1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Điều tra, đánh giá hệ số phát thải rắn từ các hộ dân ở phường Tân Thành, quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh

40 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 671,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài là khảo sát đánh giá hiện trạng phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn và đề xuất giải pháp sao cho phù hợp với các vấn đề môi trường tại địa bàn quận Tâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

-oOo -

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CHƯƠNG TRÌNH SINH VIÊN NCKH NĂM 2017

TÊN ĐỀ TÀI

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ PHÁT THẢI RẮN TỪ CÁC HỘ DÂN Ở

PHƯỜNG TÂN THÀNH, QUẬN TÂN PHÚ,

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Khuê

Khoa: Môi trường- Thực phẩm - Hóa

TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tàinày, chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều

cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bài tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và cơ quan lãnh đạo đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết chúng tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Môi Trường-Thực Phẩm-Hóa trường Đại Học Nguyễn Tất Thành lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay chúng tôi đã có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học của mình

Đặc biệt chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô ThS.Nguyễn Hữu Khuê đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn chúng tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học trong thời gian qua

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại Học Nguyễn Tất Thành, các phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Ngoài ra, chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại phòng Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường Quận Tân Phú đã tận tình giúp đỡ, cung cấp những

số liệu quý báu để chúng tôi có thể hoàn thành tốt đề tài

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của chúng tôi, đề tài này không thể tránh được những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để có điều kiện bổ sung, nâng cao hiểu biết của bản thân, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài “Điều tra, đánh giá hệ số phát thải rắn từ các hộ dân ở phường Tân Thành, Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh” Thời gian từ tháng 09/2017 đến 02/2018

Mục đích của đề tài là khảo sát đánh giá hiện trạng phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn và đề xuất giải pháp sao cho phù hợp với các vấn đề môi trường tại địa bàn quận Tân Phú

- Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

 Phương pháp khảo sát thực địa

 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

 Phương pháp mô hình hóa

- Các kết quả thu được:

 Tổng quan về tình hình quản lý rác thải tại địa bàn quận Tân Phú

 Kết quả khảo sát thực trạng phân loại rác thải tại nguồn của quận Tân Phú

 Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn cho quận Tân Phú

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 1

DANH MỤC HÌNH 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 7

1.1.1 Quận Tân Phú 7

1.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội 7

1.2.3 Công tác thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Tân Phú 9

1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 12

1.2.1 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt 12

1.2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 12

1.2.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 12

1.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường 15

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu phân loại rác thải sinh hoạt trên thế giới và tại nước ta 16

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 16

1.3.2 Tại Việt Nam 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 20

2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích xử lý số liệu 20

2.3 Phương pháp mô hình hóa 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Tân Phú 22

3.1.1 Hệ thống quản lý 22

3.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt quận Tân Phú 22

3.1.3 Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt quận Tân Phú 23

Trang 5

3.1.4 Hiện trạng hệ thống thu gom 23

3.1.5 Hiện trạng hệ thống trung chuyển và vận chuyển 26

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

KẾT LUẬN 31

KIẾN NGHỊ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Tân Phú

Error! Bookmark not defined Bảng 1.2: Thành phần CTRSH của các nguồn thải trên địa bàn quận Tân Phú Error! Bookmark not defined

Bảng 1.3: Khối lượng rác thu gom trên địa bàn quận Tân Phú Error! Bookmark not defined

Bảng 1.4: Lộ trình thu gom, vận chuyển CTRSH bằng xe ép 5 tấn về Bãi chôn lấp số 2

- Khu liên hiệp xử lý CTR Tây Bắc – Củ Chi Error! Bookmark not defined

Bảng 1.5: Lộ trình thu gom, vân chuyển CTRSH bằng xe ép 7 tấn về bãi chôn lấp số 2

– Khu liên hiệp xử lý CTR Phước Hiệp Error! Bookmark not defined

Bảng 1.6: Lộ trình thu gom, vân chuyển CTRSH bằng xe ép 10 tấn về bãi chôn lấp số

2 – Khu liên hiệp xử lý CTR Phước Hiệp Error! Bookmark not defined Bảng 1.7: Số đơn vị thu gom CTRSH trên các xã của quận Tân Phú Error! Bookmark not defined

Bảng 1.8: Mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTR thông thường đối với hộ gia đình 10 Bảng 1.9: Mức phí VS và phí BVMT đối với CTR thông thường đối với đối tượng ngoài hộ gia đình 10 Bảng 1.10: Định nghĩa thành phần của CTRSH 13 Bảng 1.11: Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt 13

Bảng 3.1: Bảng thống kê khối lượng rác thải kg/người/ngày của hộ gia đình Error! Bookmark not defined

Bảng 3.2: Bảng thống kê số người dân trong hộ gia đình Error! Bookmark not defined

Bảng 3.3: Bảng thống kê thành phần rác thải sinh hoạt phường Tân Thành Error! Bookmark not defined

Bảng 3.4: Tỉ lệ hộ dân đăng kí tham gia thu gom rác thải tại các hộ gia đình Error! Bookmark not defined

Bảng 3.5 Thống kê tỉ lệ % các phương pháp xử lí rác thải tại các hộ gia đình Error! Bookmark not defined

Bảng 3.6 Thống kê thời gian thu gom rác thải tại các hộ gia đình Error! Bookmark not defined

Trang 7

Bảng 3.7 Thống kê số liệu hộ dân có phân loại rác tại nguồn Error! Bookmark not defined

Bảng 3.8 Thống kê mức độ hiểu biết của người dân về rác thải vô cơ và hữu cơ Error! Bookmark not defined

Bảng 3.9 Thống kê mức độ đồng ý hợp tác của người dân khi áp dụng mô hình

PLRTN Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Bản đồ hành chính quận Tân Phú Error! Bookmark not defined Bảng 1.2: Thành phần CTRSH của các nguồn thải trên địa bàn quận Tân Phú Error! Bookmark not defined

Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống thu gom rác trên địa bàn quận Tân Phú Error! Bookmark not defined

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện thành phần % rác thải sinh hoạt Error! Bookmark not defined

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện % tỉ lệ hộ dân đăng kì thu gom rác thải Error! Bookmark not defined

Bảng 3.5 Thống kê tỉ lệ % các phương pháp xử lí rác thải tại các hộ gia đình Error! Bookmark not defined

Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ % các phương pháp xử lí rác của các hộ gia đình

Error! Bookmark not defined Hình 3.4: Mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn Error! Bookmark not defined

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Xử lí rác thải là một quá trình quan trọng trong hoạt động kinh tế- xã hội hiện nay của con người Nó làm giảm nguy cơ gây ô nhiễm và hạn chế tối đa các nguy cơ gây bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống của con người

Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, nhìn chung công tác thu gom rác thải đã và đang diễn ra theo phương pháp truyền thống: Toàn bộ rác thải được thu gom rồi đưa về nơi chôn lấp hoặc xử lí tùy theo từng thành phần của rác thải Do yêu cầu giải quyết vấn đề quỹ đất ngày càng hạn hẹp và vận dụng các chất tái chế, tái sử dụng nên việc quản lí rác thải cần tập trung vào việc giải quyết yêu cầu “hạn chế tới mức tối thiểu lượng rác thải đem chôn lấp và tăng tối đa lượng rác thải đem tái chế, tái sử dụng” Chính vì thế chúng ta nên tiếp cận với một cách làm hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới đã và đang áp dụng như một cách thức quản lí hiệu quả nhất đối với rác thải sinh hoạt tại nguồn đó là việc thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn

Ở Việt Nam trước đây, việc quản lý rác thải chỉ đơn thuần theo hình thức: thu gom- vận chuyển- xử lí chôn lấp tại các bãi chôn lấp rác Tuy nhiên trong một vài năm gần đây, một số tỉnh thành ở nước ta đã bước đầu thực hiện thí điểm việc phân loại rác tại nguồn (PLRTN) Cụ thể tại thành phố Hồ Chí Minh cũng đã triển khai thí điểm tại một số quận huyện Nhưng nhìn chung dự án phân loại này vẫn chưa đạt được kết quả mong muốn và chưa thể tiến hành thực hiện đồng bộ

Hiện nay, trên địa bàn quận Tân Phú, tình trạng rác thải tại các đường phố, khu nhà dân còn đổ bừa bãi xuống sông, ao, hồ, các khu đất trống, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, đe dọa đến nguy cơ suy thoái tài nguyên đất, nước, không khí và làm ảnh hưởng tới sức khỏe người dân Vì vậy, cần có giải pháp kịp thời để ngăn chặn mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng như hiện nay Do đó, nhằm giải quyết những vướng mắc trên,

chúng tôi quyết định chọn đề tài “Điều tra, đánh giá hệ số phát thải rắn từ các hộ dân

ở phường Tân Thành, Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh” với hy vọng việc thực

hiện PLRTN đạt hiệu quả và mang lại ý nghĩa lớn khi hằng năm có hàng ngàn tấn rác được tận dụng tái chế, tái sử dụng, phục vụ sản xuất, nâng cao lợi ích kinh tế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Điều tra và đánh giá hệ số phát thải rắn trên địa bàn quận Tân Phú Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn sao cho phù hợp với các vấn đề môi trường tại địa bàn quận Tân Phú

Thu thập, biên hội các thông tin về hệ thống thu gom vận chuyển CTR trên địa bàn quận Tân Phú

3 Phạm vị nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hệ số phát thải rắn ở các hộ gia đình

Về không gian: Địa bàn quận Tân Phú, thí điểm là phường Tân Thành

Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 06 tháng từ 01/09/2017 đến 01/02/2018

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thu thập tài liệu, số liệu về rác thải sinh hoạt trên địa bàn:

Công tác thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn

6 Hướng phát triển của đề tài

Đề tài này được thực hiện với hy vọng hoàn thịện công tác quản lý rác thải trên địa bàn quận Tân Phú nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung Hạn chế được lượng rác thải phải đem chôn lấp và tận dụng được tối đa nguồn rác thải có thể tái chế mang lại hiệu quả cao về kinh tế

Trang 12

7 Cấu trúc đề tài

 Mở Đầu

 Chương 1: Tổng Quan Tài Liệu

 Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu

 Chương 3: Kết Quả Nghiên Cứu

 Kết Luận

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Về vị trí địa lý: quận nằm ở phía Tây thành phố và giáp với các quận:

- Phía Đông giáp Tân Bình

- Phía Tây giáp Bình Tân

- Phía Nam giáp Quận 6 và Quận 11

- Phía Bắc giáp Quận 12

Về quy mô lãnh thổ: quận Tân Phú có tổng diện tích tự nhiên là 16,0698 km2Hiện nay, Quận đã thành lập 11 phường và diện tích các phường không đồng đều

b Đặc điểm khí hậu

Quận Tân Phú là một quận của TP.HCM nên quận có khí hậu giống khí hậu của TP.HCM đó là khí hậu nóng ẩm và chòu ảnh hưởng của gió mùa Quận có hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là: 28,10C Nhiệt độ cao nhất là 390C và thấp nhất là 250C

Số giờ nắng trung bình năm là 2.245,9 giờ Lượng mưa trung bình năm: 1.779,4 mm và

ăn chung, ở chung) Quận có tỷ lệ sinh là 1,47% và tỷ lệ chết là 0,31%

b Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

Chỉ sau một năm công bố thành lập, quận Tân Phú nhờ sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, sự phấn đấu của các đơn vò, sự nỗ lực đóng góp của nhân dân, năm 2004 quận Tân Phú đã thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu về kinh tế – xã hội.Kinh

tế giữ vững kế hoạch phát triển, công nghiệp tiếp tục tăng trưởng, kim ngạch xuất khẩu

Trang 14

tăng, thu chi ngân sách đạt và vượt kế hoạch Công tác cải cách hành chính gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở có nhiều tiến bộ Công tác xây dựng cơ bản được triển khai thực hiện 152 công trình và đã hoàn thành đưa vào sử dụng 72 công trình Cơ cấu kinh

tế của Quận: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 70%, dịch vụ 20% và các ngành nghề khác chỉ chiếm 10% Cơ cấu kinh tế này ảnh hưởng nhiều đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Quận

Đối với công tác quy hoạch tỉ lệ 1/5000 của quận và quy hoạch 1/2000 của 11 phường, quận Tân Phú đã được đánh giá là một trong những quận thực hiện sớm Tình hình chính trị – quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội ổn đònh Các loại tội phạm giảm so với 2003 Tuy nhiên, tình hình tăng trưởng kinh tế chưa thực sự vững chắc do văn hoá, thương mại, dịch vụ còn hạn chế, hạ tầng cơ sở kém hoàn chỉnh đồng bộ Việc thực hiện

di dời các cơ sở gây ô nhiễm nặng thiếu tính đồng bộ, triệt để

Về giáo dục, tốc độ phát triển trường lớp chưa đáp ứng kòp nhu cầu của nhân dân, việc phổ cập giáo dục còn nhiều khó khăn Trung tâm y tế quận và các trạm y tế một số phường còn đang trong quá trình xây dựng, nhân sự thiếu nên việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và kiểm tra dịch vụ hành nghề y dược tư nhân còn nhiều hạn chế Chương trình “Xoá đói giảm nghèo” chưa đảm bảo tính căn bản, chỉ mới dừng ở việc thực hiện cho vay vốn, tìm việc làm và trợ cấp khó khăn

Công tác giải quyết yêu cầu hành chính của dân vẫn còn chậm, tinh thần, tác phong, thái

độ phục vụ của cán bộ, công chức ở một số bộ phận, một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu, nghiệp vụ hành chánh còn yếu, nhất là ở cơ sở nên hiệu quả công việc mang lại ở một

số lãnh vực không đáp ứng được sự mong muốn của xã hội Ý thức chấp hành pháp luật một số bộ phận nhân dân còn thấp Ý thức của người dân chưa cao nên việc tuyên truyền giáo dục về môi trường nói chung và CTR nói riêng gặp nhiều khó khăn, người dân vứt rác bừa bãi khắp nơi

c Cơ sở hạ tầng

Toàn Quận hiện nay có 12 chợ trong đó: 6 chợ tự phát và 6 chợ có đăng ký

Quận có 2 siêu thị và 16 nhà hàng, khách sạn

Về giáo dục: Toàn Quận có 45 trường học, trong đó:

- Trường mẫu giáo (mầm non): 13

- Trường tiểu học: 15

- Trường trung học cơ sở: 7

- Trường đại học: chưa có Quận chỉ có 2 trường Phổ thông trung học

- Trường dạy nghề: 8

Ngoài 45 trường học nêu trên, còn có 2 trung tâm có chức năng dạy nghề:

Trang 15

Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trung tâm giáo dục dạy nghề

Quận có 1 khu công nghiệp (Khu công nghiệp Tân Bình) và 3.631 cơ sở sản xuất, trong đó:

- Hộ kinh doanh cá thể: 1.312 cơ sở

- Doanh nghiệp: 2.319, trong đó:

+ Doanh nghiệp tư nhân: 525

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn: 1.097

Về y tế: Hiện nay Quận có 1 Trung tâm y tế quận và số cơ sở y tế tư nhân do Phòng Y

Tế quản lý trên đòa bàn quận là 450 cơ sở, trong đó: 2 bệnh viện tư nhân, 2 nhà hộ sinh

tư, 173 phòng khám bác só tư, 212 nhà thuốc tư nhân, 55 cơ sở y học dân tộc, 4 nha công, 2 massage Các hoạt động trung tâm y tế trên đòa bàn quận như sau: 1 phòng khám khu vực, 2 đội vệ sinh phòng dịch, 7 trạm y tế phường

Về hoạt động văn hoá: Quận có 4 nhà văn hoá, 1 thư viện, 48 tụ điểm văn nghệ, 127 trạm tin ảnh, 60 đội văn nghệ, 1 nhà triển lãm và 69 câu lạc bộ thể thao Hệ thống đường

xá trên đòa bàn Quận nhiều nơi vẫn còn kém, đường nhiều ổ gà, trời mưa không thấm nước Quận còn nhiều tuyến đường nhỏ và dài với mật độ giao thông cao nên dễ gây ùn tắc giao thông nhất là tuyến đường Lũy Bán Bích Trên địa bàn Quận hiện nay có 80% tuyến đường đã được trải nhựa và Quận cũng có một số tuyến đường mới, đẹp và rộng rãi Chất lượng một số tuyến đường chưa cao nên công tác thu gom, vận chuyển chất thải trên địa bàn quận Tân Phú gặp nhiều khó khăn

1.2.3 Công tác thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Tân Phú

1.2.3.1 Công tác thu phí vệ sinh và phí BVMT đối với chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Tân Phú

Thực hiện quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 cua UBND Thành phố Hồ Chí Minh về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải răn thông thường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

a Đối tượng nộp phí và miễn nộp phí

Trang 16

Đối tượng nộp phí gồm: các cơ quan, tổ chức,cá nhân được cung ứng dịch vụ quét dọn, thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải rắn

Đối tượng được miển nộp phí gồm: các hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo có

mã số

Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại ( công nghiệp, y tế) phải đảm bảo thực hiện từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo các quy định hiện hành

b Mức phí

Đối với hộ gia đình

Quận Tân Phú thuộc huyện ngoại thành nên mức phí đối với hộ gia đình thuộc khu vực ngoại thành như sau:

Bảng 1.8: Mức phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với CTR thông thường đối với

hộ gia đình

(Nguồn: Quyết định 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND Thành phố)

Đối với các đối tượng ngoài hộ gia đình, bao gồm các nhóm và mức phí như sau:

Bảng 1.9: Mức phí VS và phí BVMT đối với CTR thông thường đối với đối tượng

ngoài hộ gia đình

vận chuyển, xử lý BVMT) Nhóm 1:

- Các quán ăn - uống sáng tối trong nhà và vỉa hè được

phép sử dụng

- Cơ sở thương nghiệp nhỏ

- Trường học, thư viện

- Cơ quan hành chánh, sự nghiệp

Có khối lượng chất thải rắn phát sinh < 250kg/tháng

60.000 đồng/cơ sở/tháng

Trang 17

Nhóm 2:

- Các quán ăn-uống sáng tối trong nhà và vỉa hè được

phép sử dụng

- Cơ sở thương nghiệp nhỏ

- Trường học, thư viện

- Cơ quan hành chánh, sự nghiệp

Có khối lượng chất thải rắn phát sinh >250kg/tháng

≤420kg/tháng

110.000 đồng/cơ sở/tháng

Nhóm 3:

- Các đối tượng còn lại: các quán ăn trong nhà cả ngày

- Nhà hàng, khách sạn, thương nghiệp lớn

- Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

- Rác sinh hoạt từ các cơ sở sản xuất, y tế, địa điểm vui

chơi, công trình xây dựng…

176.800 đồng/m3/tháng (Hệ số quy đổi 1m3 CTR=

420 kg CTR)

(Nguồn: Quyết định 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND Thành phố)

c Cơ quan thu phí bao gồm

Đối với các chủ nguồn thải do công ty TNHH MTV Công Ích quận Tân Phú thu gom thì đơn vị thu phí là do công ty đảm nhiệm

Đối với các chủ nguồn thải do các tổ chức dân lập thu gom thì đơn vị thu phí là

do Ủy ban nhân dân các phường đảm nhiệm

d Nội dung quản lý và sử dụng tiền phí

Phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường được dùng để chi cho các nội dung sau:

 Chi phí quản lý của đơn vị thu phí

 Chi phí thu gom tại nguồn của đơn vị thu gom chất thải rắn

Trích nộp ngân sách để bù đắp một phần chi phí vận chuyển và chi phí xử lý CTR của ngân sách thành phố

Căn cứ kết luận của chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố trong thông báo số

413/TB-VP ngày 18/6/2009 tạm thời mức trích để lại cho công tác thu phí là 10% trên tổng số thu phí được

Trang 18

Mức phí trích nộp ngân sách:

Đối với phí vệ sinh:

Trường hợp chủ nguồn thải thuộc đối tượng gia đình: không nộp ngân sách

Trường hợp chủ nguồn thải thuộc đối tượng ngoài gia đình

Mức phí trích nộp ngân sách: Tổng thu phí vệ sinh – chi phí cho công tác thu phí – chi phí thu gom tại nguồn

Đối với phí bảo vệ môi trường đối với chất thải thông thường:

Mức phí trích nộp ngân sách: Tổng thu phí bảo vệ môi trường – chi phí cho công tác thu phí

1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.2.1 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt

CTRSH là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thùa họa quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả

1.2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn góc rác thải sinh hoạt được phát sinh từ :

- Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ )

- Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện )

- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng

- Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố )

- Nhà máy xử lý chất thải

- Hoạt động công nghiệp và nông nghiệp

1.2.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

1.2.3.1 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào mùa khí hậu vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Trang 19

Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thức ăn

thừa

Cỏ, gỗ củi, rơm

rạ

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre,

Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, vỏ dừa

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế

Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Dao, sắt vụn

Các kim loại

phi sắt

Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Dao, sắt vụn

Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ

thủy tinh

Chai, lọ, đồ dựng bằng thủy tinh, bóng đèn

Đá và sành sứ Bất kỳ các loại vật liệu không cháy

khác ngoài kim loại và thủy tinh

Gạch, đá, gốm

3 Các chất hỗn

hợp

Tất cả các vật liệu khác không phân loại trong bảng này

Đá cuội, đất, cát, tóc

(Nguồn: www.gree-vn.com)

Mỗi nguồn thải khác nhau có các loại chất thải đặc trưng khác nhau cho từng nguồn thải Các loại CTRSH phát sinh từ các nguồn thải được trình bày trong bảng 1.11

Bảng 1.11: Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt

Trang 20

1 Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nylon, vải, rác

vườn, gỗ, thủy tinh, nhôm, thiết, sắt, các kim loại khác, tro, lá cây, các chất thải đặc biệt bao gồm pin, dầu nhớt

xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa

2 Khu thương mại Giấy, carton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy

tinh, kim loại, các chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ, ), đồ điện hư hỏng (máy, radio, tivi, ), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin dầu nhớt xe, săm lớp, sơn thừa

tinh, kim loại, chất thải đặc biệt kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm lớp, sơn thừa

6 Trạm xử lý nước thải Bùn hóa lý, bùn sinh học

(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Phước, giáo trình quản lý và sử dụng chất thải rắn)

Thông thường trong CTR đô thị, CTR từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỷ

lệ cao nhất 50-75% Tỷ lệ của mỗi thành phần chất thải sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại hình hoạt động: xây dựng, sửa chữa, dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong

xử lý nước Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia

1.2.3.2 Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

Tính chất vật lý: Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn sinh hoạt gồm khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước, cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và

độ xốp của CTR Trong đó khối lượng và độ ẩm là hai tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn

Tính chất hóa học: Các thông tin về thành phần hóa học các vật chất cấu tạo nên CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, lựa chọn phương pháp xử lý và tái sinh gồm hàm lượng chất hưu cơ, điểm nóng chảy của tro, thành phần nguyên tố và nhiệt trị chất thải rắn

Ngày đăng: 09/04/2019, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chương 2 quản lý chất thải rắn sinh hoạt. http://www.gree-vn.com.[ Truy cập ngày 13/05/2017.] Link
[23] Tổng quan cơ sở hạ tầng quận Tân Phú. http://www.cuchi.hochiminh.gov.vn [24] Võ Hoàng Thiên Thư, (2010), Đồ án đánh giá hiệu quả công tác phân loại rác tại nguồn ở quận 4 Link
[2] Benjamin K. Sovacool, 2012. Đánh giá hiệu quả phân loại rác thải của Singapore và Nhật bản. Tài nguyên bảo tồn và tái chế, tập 61, trang 35-42 Khác
[3] Dajian Zhu, 2015. Quản lý rác thải bền vững chất thải cho nhà máy năng lượng thay thế cho bải chôn lấp. Habitat International, tập 48, trang 169-176 Khác
[4] Hoàng Trung Thành, 2015. Phân tích lợi ích từ việc phân loại rác thải để thu hồi rác thải vô cơ và hữu cơ tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Thủ tục khoa học môi trường, tập 28, trang 185-194 Khác
[5] Katya Stoeva, 2017. Ảnh hưởng của mô hình phân loại rác với việc tái chế. Quản lý chất thải, tập 37, trang 11-26 Khác
[6] Kết quả phân tích thành phần rác thải sinh hoạt năm 2016 tại quận Tân Phú của trung tâm nghiên cứu ứng dụng về công nghệ và quản lý môi trường (CENTEMA) Khác
[7] Misuk Lee, 2017. Lợi ích của việc phân loại rác thải điện tử ơ Hàn Quốc. Kinh tế sinh thái, tập 140, trang 58-65 Khác
[8] Nam Phong Le, 2015. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân loại rác thải ở các hộ gia đình ở một nước đang phát triển. Thủ tục khoa học môi trường, tập 24, trang 142- 158 Khác
[10] PSG. TS Nguyễn Văn Phước, Quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB. Xây Dựng Hà Nội (2001) Khác
[11] Peiming Zheng, 2016. So sánh chi phí phân loại tái chế với chi phí xử lý rác thải. Tạp chí Sản xuất sạch hơn Khác
[12] Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 cua UBND Thành phố Hồ Chí Minh về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải răn thông thường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Khác
[13] Rosaria Chifari, 2017. Tái sử dụng rác thải tái chế tại hộ gia đình. Quản lý chất thải, tập 62, trang 42- 58 Khác
[15] Sổ quản lý thu gom rác thải, Phòng tài nguyên môi trường quận Tân Phú Khác
[16] Sổ quản lí môi trường, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường quận Tân Phú Khác
[17] Sổ thống kê khối lượng rác thải quận Tân Phú, Phòng tài nguyên môi trường [18] Sổ quản lý cơ sở hạ tầng, Phòng quản lý đô thị Khác
[19] Seung-Whee Rhee, 2016. Chi phí xử lý rác thải tại Hàn Quốc có tiết kiệm. Thủ tục khoa học môi trường, tập 31, trang 707-714 Khác
[20] Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh, 2008. Nguyên nhân thất bại của chương trình phân loại rác thải tại nguồn ở Việt Nam Khác
[21] ThS, NCS. Võ Đình Long, ThS. Nguyễn Văn Sơn, Quản lý chất thải rắn chất thải nguy hại, Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 2008 Khác
[22] Tạp chí khoa học và công nghệ, Nghiên cứu xây dưng mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn trong trường học tại TP. Đà Nẵng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm