1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình lắp đặt nội thất tàu thủy-công trình biển

89 795 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Lắp Đặt Nội Thất Tàu Thủy-Công Trình Biển
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kỹ Thuật Tàu Thủy
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tiêu chuẩn nêu lên các tiêu chuẩn chất lượng lắp ráp phần nội thất dưới tàu. Phương pháp gia công lắp ráp nội thất và dung sai được xây dựng trong tiêu chuẩn dựa trên cơ sở kinh Nghiệm c

Trang 1

BÀI GIẢNG

LẮP ĐẶT NỘI THẤT

TÀU THUỶ & CÔNG TRÌNH BIỂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KỸ THUẬT TÀU THUỶ

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

2.2.2 Các điều kiện kỹ thuật để thi công

2.2.3 Kích thước dung sai

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

3.1 Bọc trần bằng các tấm bông thuỷ tinh

3.1.1 Kích thước dung sai

3.1.1.1 Kích thước dung sai các tấm

3.1.1.1 Kích thước dung sai trần

3.1.2 Các nút kết cấu

3.1.2.1 Bọc trần bằng các tấm bông thuỷ tinh

3.2 Bọc trần bằng các tấm vật liệu kim loại

3.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật thi công

3.2.3 Các kích thước dung sai

3.2.3.1 Các kích thước dung sai các tấm

3.2.3.2 Các kích thước dung sai các thanh nẹp

3.2.3.3 Các kích thước dung sai trần

Trang 5

3.2.5.2 Các trần kiểu thanh–lắp ráp các thanh đầu

3.2.5.3 Các trần kiểu thanh–lắp ráp các thanh cuối.

4.1.1.1 Vật liêu và yêu cầu kỹ thuật thi công

4.1.2 Các cửa bằng kim loại

4.1.2.1 Vật liêu và yêu cầu kỹ thuật thi công

4.1.3 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

4.1.4.1 Lắp ráp các cửa bằng các vách từ các tấm bông thuỷ tinh 4.1.4.1 Lắp ráp các cửa bằng các vách “Famos”

Trang 6

NỘI DUNG CHÍNH

4.2 Cánh cửa cấp A

4.2.1 Vật liêu và yêu cầu kỹ thuật thi công

4.2.2 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

4.2.3 Các nút kết cấu

4.2.3.1 Lắp ráp cửa cấp A

4.3 Cửa ngoài

4.3.1.1 Vật liêu và yêu cầu kỹ thuật thi công

4.3.1.2 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

4.3.1.1 Vật liêu và yêu cầu kỹ thuật thi công

4.3.1.2 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

4.3.3 Các nút kết cấu

4.3.3.1 Lắp ráp cửa LPS và cửa chống muỗi.

4.4 Cửa sắt loại nhẹ

4.4.1 Vật liêu và yêu cầu kỹ thuật thi công

4.4.2 Dung sai và yêu cầu kỹ thuật

Trang 7

NỘI DUNG CHÍNH

4.5 Cửa cho kho lạnh

4.5.1 Vật liêu và yêu cầu kỹ thuật thi công

4.5.2 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

5.1 Khung kim loại và khuôn nhựa

5.2 Khung dạng tấm

6 CÁC MODUL CỬA KHU VỆ SINH

6.1 Các Modul khu vệ sinh dạng tấm

6.2 Các Modul khu vệ sinh dạng hộp

6.2.1 Dung sai và chất lượng

6.3 Các nút kết cấu

6.3.1 Làm kín các modul vệ sinh dạng tấm

6.3.2 Các modul dạng hộp

Trang 8

NỘI DUNG CHÍNH

7 TRANG BỊ NỘI THẤT

7.1 Trang bị nội thất bằng gỗ

7.1.1 Các kích thước dung sai

7.1.1.1 Dung sai kích thước tổng thể

7.1.1.2 Khe hở các kết cấu động

7.1.2 Khuyết tật cho phép đối với các thanh gỗ và cửa trên bề mặt 7.1.3 Khuyết tật cho phép trên bề mặt của lớp hoàn thiện

7.1.4 Khuyết tật cho phép đối với các loại tấm nhựa

7.2 Thiết bị nội thất bằng kim loại

7.2.1 Các yêu cầu thi công

7.2.2 Các khuyết tật cho phép đối với các VL hữu cơ và các lớp sơn 7.2.3 Các kích thước dung sai

7.3 Đồ nội thất bọc vật liệu mềm

7.3.1 Các yêu cầu kỹ thuật

Trang 10

NỘI DUNG CHÍNH

8.3.8 Phủ các boong hở bằng hỗn hợp DURASTIC S222 8.3.9 Các nút thi công

8.3.9.1Sàn có sơn phủ

8.3.9.2Lát sàn bằng tấm gỗ

8.3.9.3Sàn phủ lớp vật liệu hỗn hợp và lát sàn bằng tấm nhựa PVC 8.3.9.4Sàn phủ lớp vật liệu hữu cơ và trải thảm

Trang 11

1 NỘI DUNG TIÊU CHUẨN

Nội dung tiêu chuẩn nêu lên các tiêu chuẩn chất lượng lắp ráp

phần nội thất dưới tàu Phương pháp gia công lắp ráp nội thất và dung sai được xây dựng trong tiêu chuẩn dựa trên cơ sở kinh

Nghiệm của các nhà máy đóng tàu thuốc tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Vinashin, phù hợp với các cơ quan đăng kiểm Việt Nam, Nhật, Đức, đáp ứng thoả mãn các yêu cầu nội địa và quốc tế.

Trang 12

2 BỌC CÁC VÁCH

2.1 Bọc vách bằng vật liệu vô cơ:

2.1.1 Vật liệu: Các tấm bọc có chiều dày 18; 21 và 24 mm được thi công từ các tấm vô cơ không cháy và các tấm nhựa trang trí nội thất loại khó cháy.

2.1.2 Các yêu cầu kỹ thuật thi công:

- Các khung kết cấu đỡ các vách và các vách ngăn được bảo quản

bằng lớp sơn, các chi tiết kết nối chìm bên trong (bulong, ốc vít)

được mạ kẽm hoặc sơn bảo quản, các chi tiết kết nối bên ngoài

được mạ crôm hoặc chế tạo bằng thép không gỉ.

- Khi cắt các lỗ vuông trong các góc ta lượn theo bán kính r>5 mm, các

lỗ luồn ống và bắt các bu lông ta khoan lỗ có đường kính lớn hơn đường kính của ống hoặc đường kính bu lông 2-3 mm Mép các chi tiết phải kết dính được vát mép 45 o Chiều sâu của góc vát phải đều và không vượt quá chiều dày tấm nhựa phủ trang trí

Trang 13

2.1.3 Các kích thước dung sai

2.1.3.1 Các kích thước dung sai của các tấm

L - chiều dài của các tấm lát không xác định

B - chiều rộng của các tấm lát ±2,0mm

S- chiều dày của các tấm lát ±0,6mm

Chiều rộng tiêu chuẩn của các tấm là 600mm Cho phép sử dụng các tấm có chiều rộng phi tiêu chuẩn cho phù hợp với kích thước của các phòng Các tấm có chiều rộng phi tiêu chuẩn được sử dụng trong những trường hợp cần thiết và cố gắng áp dụng tại các vị trí khó nhìn thấy.

2.1.3.2 Dung sai các vách

Dung sai đường mép nối các vách theo chiều vuông góc ± 2mm trên chiều dài 1m Sai số của đường chéo là 1,0mm trên 1m đo theo đường chéo của tâm là 1mm

Trang 14

2.1.4 Các yêu cầu về chất lượng

a Khuyết tật nổi trên bề mặt các tấm bán thành phẩm được xác định theo bảng 1 Các khuyết tật không nêu trong bảng 1 đều không được cho phép.

18 7

Sai số về độ bóng tổng cộng diện tích bề mặt (cm 2 ) 4

5 5

Các lỗ có đường kính đến 20mm 3

22 8

Các tạp chất có tổng diện tích bề mặt (mm 2 ) 2

30 30

Các vết sước bề mặt không sâu vào lớp phenol có tổng

chiều dài đến 30cm, trong đó chiều dài mỗi vết sước không

vượt qua tổng số chiều dài cho phép trên

1

LOẠI MỘT MÀU

LOẠI NHIỀU MÀU

KÍCH CỞ HOẶC SỐ LƯỢNG CÁC ĐIỂM KHUYẾT TẬT TRÊN 1m 2

DIỆN TÍCH BỀ MẶT DEFET

ITEM

LP

Chất lượng bề mặt của các tấm khuất phải được kiểm tra.

Cần phải bảo quản vật liệu để tránh bị cong, vênh, biến dạng.

Trang 15

4.Các tấm phi hữu cơ

5.Thép hình bằng tôn đen được

sơn và hàn với boong hoặc đóng

đinh, đối với sàn nổi thì bắt vít.

6.Thép hình được sơn bảo quản

7.Vít được mạ niken hoặc làm

Trang 16

1.Các tấm phi hữu cơ

2.Thép hình bằng tôn đen

được sơn và hàn với boong

hoặc đóng đinh, đối với sàn

nổi thì bắt vít.

3.Thép góc được sơn bảo

quản

4.Các tấm nhựa trang trí

5.Thép góc bằng tôn đen sơn

bảo quản được lắp ráp vào

các tai đỡ loại H40, H100

6.Vải thuỷ tinh

7 Đinh ghim hàn với các

vách thép

8 Móc giữ kiểu H40, H100

a ≥ 60

Trang 17

1.Các tấm phi hữu cơ 2.Thép hình bằng tôn đen được sơn và hàn với boong hoặc đóng đinh, đối với sàn nổi thì bắt vít.

3.Tấm nhựa trang trí 4.Vải thuỷ tinh

5.Thép góc bằng tôn đen sơn bảo quản

Trang 18

1.Các tấm phi hữu cơ

2.Thép hình bằng tôn

đen được sơn và hàn

với boong hoặc đóng

đinh, đối với sàn nổi thì

bắt vít.

3.Tấm nhựa trang trí

4.Thép góc từ tôn đen

được sơn bảo quản

5.Vải thuỷ tinh

6.Thép góc từ tôn đen

sơn bảo quản

Trang 19

2.1.5.2 Liên kết các tấm

2.Các tấm bằng vật liệu phi hữu cơ

3.Tôn đen được sơn bảo quản

4.Các tấm nhựa trang trí

5.Các tấm phi hữu cơ

Trang 22

1.Các tấm bằng vật liệu phi hữu cơ

2.Các tấm nhựa trang trí

3.Thép hình bằng tôn đen phủ lớp nhựa PVC hoặc sơn bảo quản

4.Vít bắt tôn với các kết cấu

Trang 23

1.Các tấm bằng vật liệu phi hữu cơ

2.Các tấm nhựa trang trí

3.Thép góc liền hoặc từng đoạn được mạ hoặc sơn bảo quản

4.Vít được mạ niken hoặc crôm có mũ

Trang 29

2.1.5.5 Các hòm cấp nước

2.Tôn đen sơn bảo quản

3.Tôn đen sơn bảo quản

4.Vít

5.Cửa

6.Vít mạ niken hoặc bằng

thép không gỉ

Trang 30

2.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật thi công

-Hình mẫu trên các tấm mỏng trên hệ thẳng đứng

-Bông thuỷ tinh được dán với bề mặt trong của tấm tôn (các tấm được gắn vuông góc với mặt phẳng).

-Tất cả các cạnh tôn có mép sắc cần mài nhẵn và cần thiết phải sơn bảo quản.

- Các giá đỡ được sơn bảo quản chống rỉ

Trang 31

-Chiều dày của tấm -0,5, +0,8mm.

-Dung sai của thép hình tại tất cả các mặt phẳng 1mm/m

2.2.3.2 Dung sai các vách

-Độ không song song của các cạnh của tấm tôn đến 1mm

-Cao độ các tấm tôn liền kề sai số 0,6mm

2.2.4 Các yêu cầu về chất lượng

-Các khuyết tật cho phép trên bề mặt ngoài nêu trong bảng 2 và 3.

-Tất cả các vết nứt ở bên trong, các vết nứt và các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến sự đồng đều của tấm tôn đều không cho phép.

Trang 32

Bảng 2: TÔN ĐƯỢC PHỦ LỚP LAKIA

Không cho phép Các vết lõm cơ học

Cho phép nhưng không làm thủng lớp lakia phủ có chiều dài đến 20cm một vết xước trên một chi tiết

Cho phép nhưng không làm thủng lớp phủ và chiều dài không quá 10cm đối với một vết trên một chi tiết

Các vết dài được tạo

thành trong khi đo

chiều dày lớp lakia khi

còn ướt

Cho phép Không cho phép

Hoa kẽm

Cho phép các tấm có vết hằn với đường kính đến 10mm với số lượng 1 vết trên 1 chi tiết

Cho phép các tấm có vết hằn đường kính đến 5mm với số lượng

Các loại tàu có yêu cầu chất lượng theo tiêu

chuẩn Các loại tàu có yêu cầu đặc biệt

Các loại khuyết tật

Các khuyết tật không nêu trong bảng không nhất thiết phải chú ý

Trang 33

BẢNG 3: CÁC TẤM TÔN ĐƯỢC PHỦ MỘT LỚP PVC

Không cho phép Tấm phủ bị gãy khúc

Cho phép phân bố đều trên toàn bộ

bề mặt Không cho phép

Độ mịn của lớp phủ

Cho phép Không cho phép

Hoa kẽm

Cho phép nhưng không được làm thay đổi hình dạng và bề

mặt của lớp phủ trang trí Các vết xước

Cho phép các vết lõm đơn chiếc với đường kính đến 10mm với tổng

Cho phép xuất hiện cục bộ với đường kính đến 5mm, số lượng 2 vết trên một tấm

CÁC LOẠI KHUYẾT

TẬT

Các khuyết tật không nêu trong bảng không nhất thiết phải chú ý

Trang 34

2.2.5.1 Các vách bọc

2.Các giá đỡ bằng tôn đen có

sơn bảo quản

3.Vải thuỷ tinh

Trang 38

1 Tấm lát

2 Thép hình

Trang 41

1,3 Tấm lát

2 Thép hình

Trang 42

1,3 Tấm lát

2 Thép hình

Trang 43

1 Thép hình

2 Tấm lát

3 Thép hình

Trang 44

1 Vách lát

2 Thép hình

Trang 45

1 Vách lát

2 Thép hình

Trang 46

3 BỌC CÁC TRẦN

3.1 Bóc các trần bằng các tấm phi hữu cơ

-Bọc các trần bằng các tấm lát có chiều dày 12mm Các chi tiết này được gia công theo các mục 2.1.2 và 2.1.4 của tiêu chuẩn này

3.1.1 Các kích thước dung sai

-Khe hở bề mặt các tấm bên nhau cho phép 1mm

-Khe hở mối nối các tấm đến 1mm

Trang 47

3.1.2 CÁC NÚT KẾT CẤU

CHÚ Ý 1: Cho phép sử dụng các phương án kết cấu khác để bọc các trần

3.1.2.1 Bọc các trần bằng các tấm phi hữu cơ

1.Tấm phi hữu cơ

2 Thép góc sơn bảo quản

3 Thép chữ U sơn bảo quản

4 Théo hình kiểu “omega”

5 Tấm nhựa trang trí

6 Thép hình kiểu “omega”

Trang 48

3.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật thi công

- Tất cả các cạnh trong và ngoài có mép sắc phải được mài nhẵn và không cần phải sơn phủ bảo quản.

-Các tấm bông thủy tinh được dính theo mặt phẳng rộng và không dính các tấm nhỏ, các tấm lát trần không được dính theo đường chu vi cách mép 15mm.

-Các tấm lát và các thanh nẹp tại các góc phải được để mở.

-Cho phép các vết nứt nhỏ tại mép các chi tiết phủ bằng lakia khi bị gãy

180 o , nhưng không được làm bong lớp lakia.

-Mép cắt của các tấm được uốn cong theo chiều cao đến 6mm

Trang 49

-Độ nghiêng so với đường vuông góc trên 1m bán kính là ±0,5mm/1m.

3.2.3.2 Dung sai kích thước các thanh

- Chiều rộng ±1,0mm

-Chiều dày với lớp bọc cách nhiệt +4,0mm, -2,0mm

3.2.3.3 Dung sai các trần

-Độ xê dịch của các móc treo theo đường thẳng cho phép đến 100mm.

-Độ lệch bề mặt tại các mép nối của các tấm và các thanh đến 1mm.

-Độ xê dịch các tấm tại các góc ±0,5mm.

-Độ xê dịch mối nối của các tấm trên toàn bộ chiều dài = 1mm.

-Độ phẳng cho phép 1mm/m, nhưng không lưu ý đến độ võng tự nhiên của

các tấm.

Trang 50

3.2.4 Yêu cầu chất lượng

Yêu cầu chất lượng theo mục 2.2.4

Trang 51

3.2.5.2 Loại trần phẳng - lắp ráp tấm đầu

1 Tấm lát trần đầu tiên

2 Bông thuỷ tinh

3 Giá đỡ kim loại

4 Móc treo

5 Thép hình

Trang 53

4 CỬA – GIA CÔNG VÀ BỌC

4.1 Cửa loại B

4.1.1 Cửa phi kim loại

4.1.1.1 Vật liệu và các yêu cầu thi công

Cánh cửa được chế tạo bằng các tấm phi hữu cơ được dán tấm nhựa trang trí Mép cạnh của cánh cửa được bao bằng thép chữ C làm bằng thép không rỉ Cửa gỗ có các chi tiết đệm để làm giảm dao động Các viền cửa được gia công bằng thép tấm có sơn bảo quản.

4.1.2 Cửa kim loại

4.1.2.1 Vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật

Cánh cửa có kết cấu hình hộp, bên trong có lót cách nhiệt bông thuỷ tinh, trong đó sợi bông thuỷ tinh được đính vuông góc với hình hộp cửa Hộp cửa được chế tạo bằng thép mạ kẽm với chiều dày 0,7mm được phủ bằng lớp nhựa PVC Viền cửa được gia công bằng thép tấm có phủ sơn bảo quản Cửa có lắp ráp các tấm đệm làm giảm độ rung Cánh cửa có thể được chế tạo cùng với các rãnh thông gió và áp dụng cho cửa thoát hiểm.

Trang 54

4.1.3 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

-Độ cong vênh bất cứ điểm nào trên vành cửa không được cách xa mặt phẳng tạo bởi 3 điểm bất kỳ trên vành cửa là 3mm.

-Dung sai độ phẳng của viền cửa là 3 mm

-Giữa vành cửa và tấm cánh cửa phải đảm bảo khe hở 2-3mm

-Cửa phải bảo đảm đóng, mở bằng một cánh tay

-Điều chỉnh cửa gió phải đảm bảo trơn đều.

Trang 56

4.1.4.2 Lắp ráp cánh cửa cấp B

vào các vách bọc kiểu FAMOS

1.Khung viền cửa

Trang 57

4.2 Cửa vào cấp A

4.2.1 Vật liệu và kỹ thuật thi công

-Cánh cửa được gia công bằng thép tấm có chiều dày bằng 1,5mm theo dạng 2 hộp Khoảng không giữa các hộp cửa được nhồi đầy bằng bông thuỷ tinh đóng vai trò vật liệu cách nhiệt Viền cửa được bảo vệ bằng thép tấm không rỉ có chiều dày 1,5mm

-Cánh cửa có thể thi công bằng 1 trong 3 phương án- sơn bảo quản, -phủ một tấm nhựa PVC, -phủ một lớp bằng tấm nhựa trang trí Viền cửa được gia công bằng thép tấm có chiều dày 3mm và sơn theo bộ sơn

4.2.2 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

-Trên bề mặt ngoài của khung viền cửa và cánh cửa cho phép lượn sóng

nhỏ, độ lồi lõm cục bộ có thể sâu đến 1mm.

-Các cánh cửa sau khi lắp ráp đóng mở chỉ bằng một tay.

-Các cửa ra vào được lắp ráp bộ tự hãm điện tử để giữ cửa.

Trang 59

4.3 Cửa ra vào bên ngoài

4.3.1 Cửa ra vào bên ngoài bằng vật liệu LPS

4.3.1.1 Vật liệu, các yêu cầu kỹ thuật chế tạo sản phẩm

Viền cửa có thể được chế tạo từ gỗ sồi hoặc thép tấm Cánh cửa được gia công bằng tấm nhựa thuỷ tinh tổng hợp Bên trong cánh cửa được điền đầy bằng các bọt tổng hợp Ta có thể sử dụng loại kính được tôi để lắp vào cửa Góc của viền cửa được bảo vệ bằng tấm đệm chế tạo từ thép không rỉ.

4.3.1.2 Dung sai, chất lượng và nguyên tắc hoạt động

-Chiều dày của cánh cửa ± 2mm

-Chiều rộng và chiều cao của cánh cửa ± 2mm

-Bề mặt của cánh cửa không được có các bọt khí và các vết nứt có thể nhìn thấy từ khoảng cách 1m Cho phép chắn bề mặt có những vết xước nhưng không nhìn thấy từ khoảng cách 1m.

-Các viền cửa gỗ cho phép có các mắt gỗ nhưng không quá 1 mắt gỗ trên 1m.

-Đóng mở cửa chỉ bằng một tay.

-Khe hở giữa viền cửa và cánh cửa từ 1-4mm

Trang 60

4.3.2 Cửa ra vào phía ngoài bằng gỗ:

4.3.2.1 Vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật

Gỗ được chế tạo từ gỗ sồi, khung của viền cửa phía ngoài được chế tạo bằng gỗ từ các thân cây thuộc họ lá kim Các góc cửa được bảo vệ bằng tấm đệm chế tạo từ hợp kim đồng Trên cánh cửa cho phép lắp ráp kính

đã được tôi Tâm cửa cho phép vát góc 2/45 o

4.3.2.2 Dung sai, chất lượng và nguyên lý hoạt động

-Khe hở phía trên và phía dưới của cửa 2-4mm

-Khe hở các mối nối 2-3mm

-Phía mặt ngoài của cánh cửa cho phép có những mặt gỗ bên Viền cửa cũng cho phép có những mặt gỗ bên và số lượng 1 mắt gỗ/m.

-Cửa được làm kín bằng các sợi dây cao su.

Trang 63

4.4 Cửa ra vào bằng thép loại nhẹ

4.4.1 Vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật gia công

-Viền cửa được chế tạo bằng tôn dày 3mm Cánh cửa được gia công từ thép hình liên kết với nhau bằng phương pháp hàm điểm và gấp mép Cánh cửa có thể ở dạng đục lỗ (sàn) hoặc tấm tôn liền nhưng có khe hở của gió.

4.4.2 Dung sai và chất lượng

-Độ lồi lõm không được vượt quá 3mm so với mặt phẳng cơ bản của cánh cửa.

-Sai số lớn nhất giữa bề mặt các kết cấu của cánh cửa với mặt chuẩn đo không lớn hơn 3mm

Ngày đăng: 22/10/2012, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  được  vít  niken  có - Giáo trình lắp đặt nội thất tàu thủy-công trình biển
nh được vít niken có (Trang 26)
BẢNG 3: CÁC TẤM TÔN ĐƯỢC PHỦ MỘT LỚP PVC - Giáo trình lắp đặt nội thất tàu thủy-công trình biển
BẢNG 3 CÁC TẤM TÔN ĐƯỢC PHỦ MỘT LỚP PVC (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w