Lời cảm ơnTrong quá trình thực hiện luận án “Nghiên cứu phân bố ozone trong khíquyển tầng thấp với độ phân giải cao trên cơ sở phát triển và ứng dụng phươngpháp LIDAR hấp thụ vi sai”, tô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG
SAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUANG HỌC
Hà Nội – 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG
SAI
Chuyên ngành: Quang học
Mã số: 9 44 01 09
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUANG HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Đinh Văn Trung
Hà Nội – 2017
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận án này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Đinh Văn Trung Các dẫn giải, phân tích, số liệu, nội dung nghiên cứu đã có của cáctác giả có liên quan đến luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, được chỉ rõ trongphần Tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưađược công bố trong các công trình khác
Nghiên cứu sinh
Phạm Minh Tiến
Trang 4Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện luận án “Nghiên cứu phân bố ozone trong khíquyển tầng thấp với độ phân giải cao trên cơ sở phát triển và ứng dụng phươngpháp LIDAR hấp thụ vi sai”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và truyền đạt kiếnthức rất tận tình của các thầy, cô, giảng viên của Viện Vật lý (Viện Hàn lâmKHCNVN) Tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ, tạo điều kiện, sự giúp đỡ quý báu từBan Lãnh đạo viện Hàn lâm KHCNVN, Ban Lãnh đạo Viện Vật lý, Phòng Đào tạoSau Đại học (Viện Vật lý), Ban Lãnh đạo và đồng nghiệp Viện Vật lý Thành phố HồChí Minh Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Văn Trung, thầy giáohướng dẫn khoa học trực tiếp cho tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Đỗ Quang Hòa, TS Bùi Văn Hải,
TS Nguyễn Xuân Tuấn, ThS Dương Tiến Thọ, NCS Trần Ngọc Hưng và rất nhiềuđồng nghiệp khác trong Viện Vật lý đã cộng tác, giúp đỡ, chia sẻ trong công việcnghiên cứu
Tôi cũng xin cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu, các ý kiến phản biệncủa các thành viên trong hội đồng chấm luận án cấp cơ sở và hai phản biện kín
để bản luận án được hoàn thiện hơn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình và đặc biệt là GS.TS NguyễnĐại Hưng đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện và hoàn thành luận án này
Tác giả luận án
NCS Phạm Minh Tiến
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
MỤC LỤC
Danh mục chữ cái viết tắt
i Danh mục ký hiệu
ii Danh mục bảng
vi Danh mục hình, đồ thị
vii MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 6
1.1 Ozone trong khí quyền tầng thấp 6
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố 6
1.1.2 Tiết diện hấp thụ của ozone 11
1.1.3 Vai trò và tác động của ozone 12
1.2 Đo đạc, quan trắc ozone trong khí quyển 13
1.2.1 Khái quát chung 13
1.2.2 Nguyên lý phương pháp đo ozone trong khí quyền 15
1.2.2.1 Đo tổng lượng cột ozone 16
1.2.2.2 Đo phân bố mật độ ozone theo phương thẳng đứng
19 1.3 Nguyên lý đo đạc phân bố ozone trong khí quyển tầng thấp dùng kỹ thuật LIDAR hấp thụ vi sai 24
1.3.1 Cơ sở vật lý của kỹ thuật LIDAR và LIDAR hấp thụ vi sai 24
1.3.2 Hệ LIDAR và phương trình LIDAR 27
1.3.3 Kỹ thuật LIDAR hấp thụ vi sai 34
1.3.4 Lựa chọn bước sóng cho LIDAR hấp thụ vi sai đo ozone 37
1.3.5 Đo phân bố ozone dùng kỹ thuật LIDAR hấp thụ vi sai trong khí quyển tầng thấp
39 1.3.6 Tính toán phân bố nồng độ ozone theo độ cao 45
1.3.7 Độ chính xác của phép đo ozone dùng LIDAR hấp thụ vi sai 49
Kết luận Chương 1 51
Trang 6CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG HỆ LIDAR HẤP THỤ VI SAI ĐO PHÂN BỐ OZONE TRONG KHÍ QUYỂN TẦNG THẤP 53
Trang 72.1 Thiết kế hệ LIDAR hấp thụ vi sai đo phân bố ozone 53
2.1.1 Sơ đồ khối hệ LIDAR hấp thụ vi sai 53
2.1.2 Khối phát quang học 54
2.1.3 Khối thu quang học 55
2.1.4 Khối thu quang điện tử 56
2.1.5 Phần mềm xử lý, tính toán 56
2.2 Lựa chọn cặp bước sóng phát 56
2.3 Mô phỏng tín hiệu LIDAR hấp thụ vi sai đo phân bố ozone 58
2.4 Kết quả mô phỏng và thảo luận 61
Kết luận Chương 2 67
CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN MỘT HỆ LIDAR HẤP THỤ VI SAI ĐỂ ĐO ĐẠC PHÂN BỐ OZONE TRONG KHÍ QUYỂN TẦNG THẤP 68
3.1 Cấu hình hệ LIDAR hấp thụ vi sai đo ozone 68
3.2 Xây dựng hệ laser màu phản hồi phân bố 69
3.2.1 Bộ dao động phát
71 3.2.2 Hệ quang học bơm 72
3.2.3 Bộ khuếch đại quang 73
3.2.4 Môi trường hoạt chất
73 3.2.5 Bơm luân chuyển chất màu 73
3.3 Xây dựng bộ phát hệ LIDAR hấp thụ vi sai và đo đạc đánh giá 74
3.4 Chế tạo hệ telescope tử ngoại và khối quang học thu 79
3.4.1 Chế tạo telescope 79
3.4.2 Chế tạo hệ mài phôi kính quang học 79
3.4.3 Khối quang học thu 82
3.5 Phát triển khối điện tử thu 84
3.6 Xây dựng phần mềm thu ghi, xử lý tín hiệu 85
3.7 Đo đạc đánh giá hệ LIDAR hấp thụ vi sai 86
Kết luận Chương 3 90
CHƯƠNG 4 ĐO ĐẠC THỬ NGHIỆM PHÂN BỐ OZONE TRONG LỚP KHÍ QUYỂN TẦNG THẤP 92
4.1 Xử lý số liệu 92
Trang 84.2 Tính toán phân bố nồng độ ozone theo độ cao 92
Trang 94.3 Kết quả đo đạc phân bố nồng độ ozone theo độ cao 95
4.4 Phân tích sai số, đánh giá kết quả đo đạc 96
Kết luận Chương 4 99
KẾT LUẬN CHUNG 100
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 10Danh mục chữ cái viết tắt
abs – absorption (hấp thụ)
aer – aerosols (son khí)
DFDL – Distributed Feedback Dye Laser (laser màu phản hồi phân bố) DIAL – Differential-Absorption LIDAR (lidar hấp thụ vi sai)
FWHM – Full Width at Half Maximum (độ bán rộng)
LIDAR – Light Detection And Ranging
mol – molecular (phân tử)
OMI – Ozone Monitoring Instrument (thiết bị quan trắc ozone)
PMT – PhotoMultiplier Tube (ống nhân quang điện)
RMS – Root Mean Square (bình phương trung bình)
RS – Remote Sensing (viễn thám)
STP – Standard Temperature and Pressure (nhiệt độ và áp suất chuẩn)
Trang 11Danh mục ký hiệu
A – diện tích của bộ thu quang học
A L – tiết diện tia laser
λ Iλ – cường độ bức xạ mặt trời đến bề mặt trái đất tại bước
sóng λ K – hằng số hệ thống
L – độ dài quang học của Quang kế UV
L1, L2, L3 – thấu kính
M1, … M12 – gương, đường kính 1 inch
N – số phân tử ozone trong buồng phản ứng của đầu dòozone
Trang 13O(R) – hàm chồng chập giữa chùm tia laser và trường nhìn thấy của bộ thu
ఒఒ – công suất laser trung bình
P1, P2, P3 – lăng kính
R – độ cao tán xạ ngược của bức xạ laser
Rm1, Rm2 – bản chia chùm
Q – điện tích
S – tỷ số LIDAR
S/N – tỷ số tín hiệu trên nhiễu
T – nhiệt độ tuyệt đối
T(R,λ) – hệ số truyền, diễn tả ánh sáng bị suy hao trên đường từ hệ LIDAR tới độ cao
R và quay trở ngược lại
T a – thời gian thu ghi
V – thể tích được tia laser chiếu rọi cho ánh sáng tán xạ
X – tổng lượng cột ozone trong khí quyển (ở STP);
X’ – tổng lượng cột dioxít sunphua trong khí quyển (ở STP)
f rep – tần số lặp lại của xung laser
fSample – tần số lấy mẫu
i – dòng điện đo được qua buồng phản ứng của đầu dò
ozone
Trang 15m1, …, m14 – gương 9 x 9 mm
n – chiết suất môi trường hoạt chất,
��,ఒ ఒ�, ��ఒ – hệ số suy hao do phân tử khí tán xạ
��,ఒ ఒఒ, ��ఒ – hệ số suy hao do phân tử khí hấp thụ
��,ఒ ఒఒ, ��ఒ – hệ số suy hao do son khí tán xạ
��,ఒ ఒఒ, ��ఒ – hệ số suy hao do son khí hấp thụ
β(R,λ) – hệ số tán xạ ngược ở độ cao R, đại diện cho khả năng khí quyển cho tán xạ
ánh sáng ngược lại hướng mà nó lan truyền tới
khí)
Trang 16
– tỉ số giữa đường đi của tia sáng xiên qua lớp ozone với độ dày của lớp ozone;
’ – tỉ số giữa đường đi của tia sáng xiên qua lớp dioxít sunphua với độ dày của lớpdioxít sunphua
của toàn bộ khí quyển
với độ dày của lớp này
�� – số điều kiện vòng lặp son khí
��ఒ
�,ఒ ఒ�, ��ఒ – tiết diện tán xạ của phần tử j theo phương ngược lại ở bước sóng λ
��ఒ ఒ��ఒ – tiết diện hấp thụ
ఒ,ఒఒ ఒ��ఒ – tiết diện suy hao cho mỗi loại phần tử tán xạ j tại bước sóng
phần τ – độ dài thời gian của xung laser
φ – góc chùm bơm tới bề mặt môi trường hoạt chất
Trang 17Danh mục bảng
Bảng 1.1 Tóm lược các đơn vị đo ozone 15
Bảng 1.2 Tương tác quang học liên quan đến cảm biến dùng laser 25
Bảng 1.3 Các cặp bước sóng thường dùng cho đo đạc LIDAR hấp thụ vi sai loại bỏ ảnh hưởng của SO2 39
Bảng 1.4 Các sai số chưa tính của phép đo phân bố ozone sau hiệu chỉnh 50
Bảng 2.1 Các thông số sử dụng trong tính toán mô phỏng
60 Bảng 3.1 Cấu hình và đặc trưng kỹ thuật linh kiện hệ DFDL 70
Bảng 3.2 Năng lượng bức xạ laser phát 78
Bảng 3.3 Các thông số đặc trưng hệ LIDAR hấp thụ vi sai 88
Bảng 4.1 Tổng hợp các sai số trong đo đạc ozone 98
Trang 18Danh mục hình
Hình 1.1 Cấu hình phân tử ozone 6
Hình 1.2 Phân bố ozone trong khí quyển 7
Hình 1.3 Minh họa sự hình thành và phân hủy ozone trong tầng đối lưu 9
Hình 1.4 Nồng độ ozone bề mặt trung bình các năm 2013-2015 thay đổi trong ngày tại Trung Quốc 9
Hình 1.5 Nồng độ ozone thay đổi theo ngày trong tháng đo tại trạm SRVx (Chesapeake Bay – Mỹ) 10
Hình 1.6 Nồng độ ozone bề mặt trung bình các năm 2013-2015 thay đổi theo tháng trong năm tại Trung Quốc
10 Hình 1.7 Tiết diện hấp thụ và các dải hấp thụ của ozone 12
Hình 1.8 Đo ozone trong khí quyển 14
Hình 1.9 Minh họa tiến trình phát triển đo đạc quan trắc ozone
14 Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lý Quang kế UV đo mật độ ozone bề mặt 16
Hình 1.11 Sơ đồ các bộ phận chính của Quang phổ kế Dobson 16
Hình 1.12 Đường đi của ánh sáng tới quang phổ kế 17
Hình 1.13 Đường Umkehr quan trắc tại hai bước sóng 311,4 nm và 332,4 nm 22
Hình 1.14 Sơ đồ tia bức xạ mặt trời đi qua lớp ozone ở độ cao h trong khí quyển và tán xạ đến thiết bị đo 22
Hình 1.15 Sơ đồ nguyên lý kỹ thuật LIDAR 24
Hình 1.16 Tương tác quang học khi dùng cảm biến laser 26
Hình 1.17 Các thành phần phần chủ yếu của một hệ lidar 28
Hình 1.18 Các cấu hình telescope (a) Newtonian, (b) Gregorian, (c) Cassegrainian 29
Hình 1.19 Minh họa hình học LIDAR 30
Hình 1.20 Ảnh hưởng của hàm chồng chập lên động học tín hiệu 31
Hình 1.21 Sơ đồ nguyên lý một hệ DIAL quan trắc khí ô nhiễm 35
Hình 1.22 Tiết diện hấp thụ tử ngoại của SO2 và ozone 38
Hình 1.23 Hệ DIAL đo phân bố ozone tại Bucharest – Rumani 40
Hình 1.24 Hệ DIAL đo ozone tại Viện KH và CN Gwangju 41 Hình 1.25 Tiết diện hấp thụ của ozone trong vùng phổ UV Bước sóng on
Trang 19vii
Trang 20và bước sóng off được xác định ở 266 nm và 299,5 nm 41
Hình 1.26 Sơ đồ khối bộ phát (a) và bộ thu (b) của hệ DIAL dùng laser màu
phát ở hai bước sóng λon=285 nm và λoff=291 nm 43
Hình 2.1 Sơ đồ khối hệ LIDAR hấp thụ vi sai 53 Hình 2.2 Cặp bước sóng được lựa chọn cho hệ LIDAR hấp thụ vi sai 58 Hình 2.3 Mô phỏng tín hiệu LIDAR thu ghi ở bước sóng on 282,9 nm,
bước sóng off 286,4 nm và mật độ phân tử khí quyển theo độ cao
62
Hình 2.4 Cường độ tín hiệu LIDAR ở bước sóng on 282,9 nm khi thay đổi
cường độ laser phát 63
Hình 2.5 Tỷ số tín hiệu trên nhiễu ở bước sóng on 282,9 nm khi thay đổi
cường độ laser phát 63
Hình 2.6 Cường độ tín hiệu LIDAR ở bước sóng on 282,9 nm khi thay đổi
thời gian đếm photon
64
Hình 2.7 Tỷ số tín hiệu trên nhiễu ở bước sóng on 282,9 nm khi thay đổi
thời gian đếm photon 64
Hình 2.8 Cường độ tín hiệu LIDAR ở bước sóng on 282,9 nm với năng lượng
xung phát 50 J/xung và ở bước sóng off 286,4 nm – 30 J/xung 65 Hình 2.9 Cường độ tín hiệu LIDAR ở bước sóng on 282,9 nm với năng lượng
xung phát 30 J/xung và ở bước sóng off 286,4 nm – 50 J/xung 65 Hình 2.10 Cường độ tín hiệu LIDAR ở bước sóng on 282,9 nm trong 2
trường hợp đường kính telescope 40 và 60 cm 66
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý hệ DIAL đo phân bố ozone khí quyển tầng thấp
dùng nguồn phát là các laser màu phản hồi phân bố
Trang 21Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý bộ phát của hệ DIAL 75
Hình 3.6 Khối phát của hệ DIAL dùng nguồn phát là laser DFDL 75
Hình 3.7 Phổ Bức xạ laser màu DFDL và bức xạ on 282,9 nm 76
Hình 3.8 Phổ Bức xạ laser màu DFDL và bức xạ off 286,4 nm 76
Hình 3.9 Vết hai laser tử ngoại cách nguồn phát 2m 77
Trang 22Hình 3.10 Thăng giáng cường độ bức xạ laser ở bước sóng 282,9 nm 78 Hình 3.11 Thăng giáng cường độ bức xạ laser ở bước sóng 286,4 nm 79 Hình 3.12 Sơ đồ nguyên lý hệ Telescope đường kính 40 cm 80 Hình 3.13 Hệ Telescope đường kính 40 cm 80 Hình 3.14 Gương cầu và giá đỡ tinh chỉnh 80 Hình 3.15 Gương phẳng và giá treo 80 Hình 3.16 Mặt cắt ngang hệ mài phôi kính tự động 81 Hình 3.17 Mặt cắt đứng hệ mài phôi kính tự động 81 Hình 3.18 Mài gương cầu cho hệ DIAL hoạt động trong vùng tử ngoại 82 Hình 3.19 Gương cầu đường kính 40 cm mạ nhôm được lắp trong hệ
Telescope 82
Hình 3.20 Đặc trưng phổ truyền qua của phin lọc FF01-292/27 83 Hình 3.21 Khối thu của hệ DIAL đo ozone gồm Telescope, PMT, bộ
khuếch đại tín hiệu, dao động ký số Picoscope và máy tính 83
Hình 3.22 Sơ đồ khối điện tử thu trong chế độ đếm photon
bước sóng on 282,9 nm và of 286,4 nm (ngày đo đạc 22/01/2017) 90 Hình 4.1 Giản đồ thuật toán tính phân bố nồng độ ozone
94
Hình 4.2 Phân bố mật độ ozone đo đạc vào tháng 01/2017 tại Hà Nội 95 Hình 4.3 Đánh giá sai số thống kê của hệ DIAL với thời gian đo tích hợp
10 phút và độ phân giải không gian 480 m 96
Hình 4.4 Mật độ ozone trung bình / tháng tại khu vực Hà Nội trong tháng 1 của
các năm 2013, 2014, 2015 và 2016 (số liệu vệ tinh Aura – NASA) và số
Trang 23liệu đo từ hệ LIDAR hấp thụ vi sai vào các ngày trong tháng 1/2017 tại
Hà Nội 99
Trang 24MỞ ĐẦU
Thời tiết và chất lượng không khí có tác động hết sức lớn đến kinh tế, hệ sinhthái và sự sống Do sự nóng lên toàn cầu hiện nay, thời tiết có nhiều biến đổi bấtthường theo hướng không có lợi ở nhiều nơi trên Trái đất Chất lượng khôngkhí cũng suy giảm do không khí bị ô nhiễm bởi khí thải mà chúng có nguồn gốc từnhững hoạt động của con người Để có những hiểu biết tốt hơn sự gia tăng nhiệt độtrên toàn cầu, thời tiết, cũng như chất lượng không khí, chúng ta phải hướng mốiquan tâm của mình đến bầu khí quyển bao quanh trái đất
Khí quyển của Trái đất là một hỗn hợp gồm nitơ (N2), oxy (O2) và son khí
cần thiết để bầu không khí bao quanh Trái đất tiếp tục hỗ trợ cho cuộc sống.Ozone là khí được quan tâm đặc biệt trong thành phần khí quyển vì sự có mặt, phân
bố, tính chất của nó tác động lớn đến cuộc sống ở hành tinh chúng ta
Ozone thường được thấy trong bầu khí quyển Trái đất ở tầng đối lưu(troposphere) và tầng bình lưu (stratosphere) Với nồng độ cao hơn ở tầng bìnhlưu (có độ cao trải từ 10 tới 50 km), các phân tử ozone được hình thành và phá hủyqua các quá trình quang hóa tự nhiên, góp phần vô cùng quan trọng vào việc bảo vệtrái đất bằng cách hấp thụ hầu hết các bức xạ tử ngoại nguy hiểm từ Mặt trời trongdải bước sóng từ 200 đến 300 nm Tầng đối lưu nằm trong vùng từ mặt đất lên độcao khoảng 10 km, ozone được tạo ra qua các phản ứng quang hóa của các chất cónguồn gốc từ khí thải là oxide nitơ (NOx) và các chất hữu cơ dễ bay hơi Trongđiều kiện bức xạ mặt trời mạnh (buổi trưa hay đầu giờ chiều) lượng khí ozone sẽđược tạo ra nhiều, làm tăng mật độ khí ozone ở lớp khí quyển gần mặt đất lênmức có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người Dù chỉ chiếm thành phần nhỏ(cỡ vài chục phần tỷ - ppb), nhưng khí ozone là thành phần đóng góp quan trọngvào khói bụi ô nhiễm (photochemical smog) làm giảm chất lượng không khí, đặcbiệt là trong các đô thị lớn, các khu công nghiệp, là một trong những tác nhân chínhảnh hưởng đến sức khỏe con người, sự sống của các sinh vật, và đóng góp vào hiệu
Trang 25ứng nhà kính, gây nên sự nóng lên toàn cầu Sự có mặt vượt ngưỡng cho phép củaozone sẽ gây nên các bệnh lý như đau ngực, ho, nôn ói, viêm họng, sung huyết,viêm cuống phổi, rối loạn tim,
Trang 26hen suyễn, v.v… Do vậy, thông tin về nồng độ, sự phân bố của ozone trong khí quyển
là hết sức cần thiết, nhất là lớp khí quyển bao quanh mặt đất [2]
Nồng độ ozone trong khí quyển đã được nghiên cứu từ năm 1920 [2] Các kỹthuật và phương pháp đang được sử dụng hiện nay để xác định nồng độ và phân bốozone theo độ cao là bóng thám không với đầu dò ozone là tế bào điện hóa(electrochemical concentration cell), máy bay, quang phổ kế đặt trên mặt đất hay vệtinh và LIDAR (Light Detection And Ranging) Mỗi kỹ thuật và phương pháp triểnkhai đo phân bố nồng độ ozone đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng, bổ sungcho nhau và đáp ứng các nhu cầu đo đạc khác nhau
LIDAR là kỹ thuật đo đạc từ xa sử dụng bức xạ laser để quan trắc các đặctrưng vật lý của khí quyển theo không gian và thời gian Hiện nay LIDAR đã trởthành một công cụ không thể thiếu để nghiên cứu vật lý và hóa học của khí quyển(đến độ cao 100 km), hay quan trắc môi trường như xác định mật độ của bụi, son
ozone với độ phân giải cao hơn về thời gian (từ 1 phút tới vài giờ) và không gian(tới vài mét), theo dõi biến đổi của nồng độ ozone trong khoảng thời gian ngắn,quan sát phân bố ozone trong khoảng thời gian dài hơn, đồng thời cho phép đođạc ozone trong điều kiện cả ban ngày và lẫn ban đêm [3] Để xác định phân bố củaozone, kỹ thuật thông thường được sử dụng là LIDAR hấp thụ vi sai (DifferentialAbsorption Lidar – DIAL) [3]
Về tình hình quan trắc ozone ở nước ta, trong báo cáo của Trung tâmQuan trắc Môi trường thuộc Tổng cục Môi trường (5/2012), trên lãnh thổ Việt Nam
có khoảng 20 trạm khí tượng cao không dùng bóng thám không để quan trắc các sốliệu khí quyển nhưng không có số liệu ozone trong bảng thống kê hàng năm KS.Hoàng Thị Thúy Hà – Trưởng phòng Quản lý Mạng lưới Đài Khí tượng Cao không chobiết, các số liệu ozone khí quyển chỉ được quan trắc tại 1 địa điểm là Đài Khí tượngCao Không (Láng - Hà Nội), dùng đầu dò ozone trên các bóng thám không từ năm
2004 trong hai dự án hợp tác với Nhật và NASA, đến nay đều đã kết thúc Phươngpháp đo này cho phép đo nồng độ ozone đến độ cao 30 km, độ phân giải tối đa
Trang 27khoảng 15 m [4] Tuy nhiên, các số liệu đo đạc không thể thực hiện thường xuyêntheo thời gian
Trang 28để thu thập các dữ liệu khói bụi, khí thải vào môi trường không khí cũng nhằm đểtăng cường hiểu biết về khí hậu và biến đổi khí hậu Một số trường Đại học, Việnnghiên cứu cũng hết sức quan tâm đến phát triển hệ thống LIDAR như Viện Vật
lý - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Điện tử - Trung tâm KHKT
& CNQS, Bộ Quốc Phòng, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội Trong số đó, Viện Vật lý là đơn vị đi đầu và hỗ trợ các đơn vị khác trongnghiên cứu triển khai các hệ thống LIDAR Viện Vật lý đã có nhiều công nghệ nềnthuận lợi để phát triển các hệ LIDAR và Viện cũng đã xây dựng và phát triển thànhcông nhiều hệ thống LIDAR hoạt động trong vùng khả kiến và hồng ngoại có khảnăng xác định được các thông số đặc trưng của son khí khí quyển tới độ cao
trong khí quyển tới độ cao 5km [73,81] Trước nhu cầu phải ứng phó với biến đổikhí hậu, tình trạng ô nhiễm khói bụi làm giảm chất lượng không khí đặc biệt tại cácthành phố lớn, nơi tập trung các khu công nghiệp, việc xây dựng hệ đo phân bốozone trong khí quyển dùng kỹ thuật DIAL trở nên một thách thức mới do hệ LIDARhấp thụ vi sai đo đạc ozone hoạt động trong miền tử ngoại của dải bức xạ điện từ vàđòi hỏi độ chính xác cao phục vụ phép đo vi sai nên các linh kiện quang học vàquang điện tử sẽ phức tạp và đòi hỏi có độ bền, độ chính xác cao hơn rất nhiều sovới các linh kiện sử dụng trong các hệ LIDAR thông thường Ngoài ra phần mềmphân tích và xử lý tín hiệu cũng phải sử dụng những thuật toán riêng và phức tạpphục vụ phép đo hấp thụ vi sai
Trang 29Xuất phát từ những lý do, tính cấp thiết, nhu cầu thực tế và tính khả thiđược trình bày ở trên, mục tiêu của luận án được đặt ra là phát triển kỹ thuậtLIDAR hấp
Trang 30thụ vi sai hoạt động trong vùng bước sóng tử ngoại để nghiên cứu phân bố khíozone trong khí quyển tầng thấp với độ phân giải cao Việc phát triển một hệthống DIAL đo đạc nồng độ, phân bố ozone như vậy rất có ý nghĩa về mặt khoa học
vì đây sẽ là đóng góp mới của ngành vật lý trong nước, góp phần chủ động trong cácnghiên cứu, khảo sát mà nhiều đơn vị trong nước đang rất quan tâm như Trung tâmKhí tượng Thủy văn, Viện Vật lý Địa cầu, Viện Công nghệ Vũ trụ, Viện Công nghệ Môitrường,
…, đóng góp tích cực trong công tác dự báo khí tượng, đối phó với biến đổi khí hậu,bảo vệ sức khỏe con người và xây dựng quy hoạch phát triển trong tương lai.Nội dung chính của luận án là phát triển 01 hệ thống LIDAR hấp thụ vi sai đođạc ở hai bước sóng tử ngoại ở 282,9 nm và 286,4 nm Hệ sẽ thu ghi và xử lý các tínhiệu LIDAR tán xạ ngược đàn hồi, qua đó tính toán xác định phân bố mật độ củaozone theo độ cao trong lớp khí quyển tầng thấp Hệ bao gồm các cấu phầnchính
sau:
+ Phần phát tín hiệu laser quang học vào khí quyển
+ Phần thu tín hiệu LIDAR tán xạ ngược đàn hồi ở hai bước sóng trên
+ Phần điện tử đếm đơn photon, chương trình xử lý tín hiệu và tính toánphân bố ozone
Điểm mới của luận án:
Lần đầu tiên phát triển nguồn phát UV cho một hệ DIAL là các bức xạ nhân tần của hai laser màu phản hồi phân bố
Phát triển hệ thu DIAL với một hệ Telescope tự nghiên cứu chế tạo trongnước đường kính lớn tới 40 cm
Phát triển phần mềm xử lý tín hiệu vi sai và tính toán phân bố ozone khí quyển cho hệ DIAL tử ngoại được phát triển lần đầu trong nước.Trên cơ sở các nghiên cứu lý thuyết, sự phát triển của kỹ thuật LIDAR trênthế giới cũng như trong nước và kết quả luận án thực hiện được, kết cấu của luận
án sẽ được trình bày trong 4 chương như sau:
quanh bề mặt trái đất, các kỹ thuật quan trắc ozone khí quyển trong đó có kỹ thuật
Trang 31LIDAR hấp thụ vi sai và sự phát triển kỹ thuật này trong đo đạc phân bố ozone khíquyển
Trang 32chọn nguồn phát và tính toán mô phỏng hệ LIDAR hấp thụ vi sai hoạt động trongvùng bước sóng tử ngoại
cân chỉnh và vận hành, hệ đã thu ghi thành công tín hiệu LIDAR tử ngoại
vi sai tử ngoại để đo đạc thử nghiệm phân bố ozone tại Hà Nội và đánh giá sai sốcủa kết quả
Nội dung của bản luận án được hỗ trợ phần lớn tài chính từ đề tài nghiêncứu khoa học mã số VAST01.08/13-14 thuộc Hướng KHCN ưu tiên: Công nghệthông tin, điện tử, tự động hóa và công nghệ vũ trụ (Mã số hướng: VAST01) củaViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 33CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương 1 của luận án bao gồm 3 phần Nội dung phần một trình bày kháiquát về khí ozone, sự hình thành cũng như vai trò của ozone trong khí quyển củaTrái đất, nhất là trong lớp khí quyển tầng thấp Lớp khí quyển tầng thấp đượchiểu là lớp không khí bao quanh bề mặt hành tinh, có độ cao từ bề mặt quả đất tới
độ cao khoảng
3 km Trong lớp khí quyển này, hàm lượng ozone biến động mạnh theo nồng độ khí
ô nhiễm và cường độ bức xạ của Mặt trời Phần hai giới thiệu chung các kỹ thuậtđược sử dụng chủ yếu hiện nay để đo đạc phân bố ozone theo độ cao là đầu dòđiện hóa, kỹ thuật Umkehr và kỹ thuật LIDAR hấp thụ vi sai Phần 3 sẽ đi sâu trìnhbày nguyên lý vật lý phương pháp LIDAR hấp thụ vi sai, là phương pháp được pháttriển trong khuôn khổ của luận án Cùng với các phương pháp đo phân bố ozonethông dụng khác từ mạng lưới quan trắc ozone toàn cầu, phương pháp LIDAR hấpthụ vi sai sẽ giúp cung cấp một bức tranh toàn cảnh về phân bố ozone trong khíquyển
1.1 Ozone trong khí quyển tầng thấp
Ozone được phát hiện bởi nhà hóa học người Đức Christian Friedrich
dương, có mùi rất đặc trưng, hấp thụ ánh sáng UV và có hoạt tính (oxy hóa) cao[2,5].Ozone là loại khí có rất ít trong khí quyển của trái đất, trung bình trong 10 triệu phân
tử không khí mới có 3 phân tử ozone Mặc dù chỉ chiếm một hàm lượng nhỏ nhưngozone lại đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự sống [6]
Hình 1.1 Cấu hình phân tử ozone [5]
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Ozone được phát hiện chủ yếu trong 2 miền của khí quyển trái đất Hầu hếtlượng ozone (90%) nằm trong tầng ozone có độ cao từ 15 đến 35 km tính từ bề
Trang 34mặt trái đất Tầng ozone này nằm ở miền dưới tầng bình lưu của khí quyển trái đất.Phần ozone còn lại nằm trong tầng đối lưu (Hình 1.2) [2]
Trang 35Hình 1.2 Phân bố ozone trong khí quyển [2]
Tầng ozone được các nhà vật lý người Pháp là Charles Fabry và Henri Buissonphát hiện ra năm 1913 Các khảo sát chi tiết tầng ozone được nhà khí tượnghọc người Anh là G.M.B.Dobson thực hiện Ông đã triển khai thiết bị quang phổ kếđơn giản (Dobsonmeter) để đo đạc, quan trắc ozone trong tầng bình lưu từ mặt đất.Trong khoảng thời gian từ 1928 đến 1958, Dobson đã thực hiện một mạng lướiquan trắc quốc tế đo hàm lượng ozone trên tầng bình lưu rất thuận tiện và vẫn còntiếp tục hoạt động cho đến ngày nay [2]
Các phản ứng cơ bản đóng góp vào quá trình hình thành ozone trong khíquyển bao gồm [7]:
Trang 37vỡ liên kết đến 100.000 phân tử ozone [7].
Không như sự hình thành của ozone trong tầng bình lưu, ozone tầng đối lưuđược sinh ra trong khoảng 50 m tính từ mặt đất thông qua các phản ứng quang
Organic Compound – VOC) dưới tác dụng của bức xạ mặt trời VOC có thể đượcthải ra từ các nhà máy hóa chất, các nhà máy lọc và tinh chế dầu, các trạm khí gaz
và xe cộ Bên cạnh các nguồn nhân tạo, VOC có thể phát sinh trong tự nhiên từ dầutrong thực vật sống, được bốc hơi trong những điều kiện khắc nghiệt, nhất là vào
các nhiên liệu hóa thạch như dầu, khí gaz và than đá Trong khí quyển, ozone được
tự do kết hợp với phân tử oxy để tạo thành ozone cùng với NO [7,8,9]:
���ఒ ℎ��ఒఒ 380����ఒ → ఒ ఒ ఒ
ఒ∗
NO có thể phản ứng trở lại với phân tử ozone để tạo sự cân bằng Tuy nhiên,
hủy phân tử ozone sẽ giảm đi Sự có mặt của các sản phẩm hóa học có nguồn gốc
Trang 39phần chủ yếu tạo nên sương khói quang hóa trong môi trường đô thị, chỉ một phầnozone không đáng kể trong tầng đối lưu sẽ khuếch tán lên tầng bình lưu [7,8,9].
Hình 1.3 Minh họa sự hình thành và phân hủy ozone trong tầng đối lưu [15]
Nồng độ ozone cao nhất có xu hướng tập trung ở trong và xung quanh đô thị,
nơi phát sinh ra những tiền chất cần thiết cho quá trình tạo ra ozone, và thường cóđỉnh vào giữa trưa và xuống thấp nhất vào ban đêm Tuy nhiên, khu vực nông thôncũng có thể có nồng độ ozone cao do sự lan truyền trong khí quyển (Hình 1.4)
Hình 1.4 Nồng độ ozone bề mặt trung bình các năm 2013-2015 thay đổi
trong ngày tại Trung Quốc[10]
Trang 40Hình 1.5 Nồng độ ozone thay đổi theo ngày trong tháng đo tại trạm SRVx
(Chesapeake Bay – Mỹ) [11]
Hình 1.6 Nồng độ ozone bề mặt trung bình các năm 2013-2015 thay đổi
theo tháng trong năm tại Trung Quốc [10]
Nồng độ ozone cũng thay đổi từ ngày này sang ngày khác tùy thuộc vào tìnhtrạng thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, … (Hình 1.5) Do nồng độ ozone phụthuộc vào nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời nên nồng độ cao của ozone thườngxảy ra vào những tháng hè nóng nực (Hình 1.6)