Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập tiến hành thu thập về những thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và giữa các thông tin này với c
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN
III Kiểm toán nội bộ.
IV Kiểm toán độc lập
GV: VÕ HÙNG TIẾN CPA
Đốc A&C
Trang 2NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ KIỂM TOÁN
abc
Trang 3Kiểm tóan và các lọai kiểm
tóan
Trang 4Khái niệm : Kiểm toán là
gì ?
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập tiến hành thu thập
về những thông tin có thể định
lượng được của một đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và
giữa các thông tin này với các
chuẩn mực đã được thiết lập
Trang 51. Cơ quan thuế duyệt quyết toán
thuế năm 200x của công ty ABC.
Khái niệm : Kiểm toán là
gì ?
Trang 6Các kiểm toán Thu thập, đánh
viên đủ năng lực giá bằng chứng
và độc lập Thông tin
Báo cáo kết quả
Tờ khai thuế
của DN
Luật thuế và các quy định liên quan
Biên bản duyệt quyết toán thuế
Khái niệm : Kiểm toán là
gì ?
Trang 7Khái niệm : Kiểm toán là
gì ?
1. Cơ quan thuế duyệt quyết toán thuế năm
200x của công ty ABC.
2. Kiểm tra và đánh giá hoạt động ở các Chi nhánh của Công ty XYZ , để tìm giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động
3. Kiểm tra tình hình Thu - Chi Ngân sách của
Tỉnh A năm 200x.
4. Kiểm tra và quyết toán giá trị công trình
khách sạn Cont.
5. Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 200x của Công ty XYZ để công bố cho các cổ đông .
Trang 8Các chuẩn mực được thiết lập
Thu thập và Đánh giá các Bằng
Trang 9Phân loại kiểm
đích kiểm toán
Trang 10Phân loại kiểm
toán
•Phân loại kiểm
toán theo chủ thể kiểm toán
Trang 11Phân loại kiểm toán theo chủ
thể KT
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC - STATE AUDIT
Là hoạt động kiểm toán do các KTV
của Nhà nước tiến hành
Kiểm toán Nhà nước thường chủ yếu tiến hành kiểm toán tuân thủ , kiểm tra việc chấp hành luật pháp ở các
đơn vị
Được tiến hành bởi các cơ quan quyền lực Nhà nước
Vd : Thuế , Thanh tra , Hải quan , Tổng Kiểm toán NN,…
Kiểm tra việc chi tiêu đúng mục đích , theo dự toán và có hiệu quả NSNN; đánh giá tính hiệu quả cuả các dự án , các chương trình quốc gia …
Trang 12Phân loại kiểm toán theo chủ
thể KT
KIỂM TOÁN NỘI BỘ – INTERNAL AUDIT
Là hoạt động kiểm toán do các KTV
nội bộ trong các đơn vị tiến hành
Chủ yếu để phục vụ cho yêu cầu
quản lý của đơn vị
Kiểm toán nội bộ thường tiến hành đánh giá hoạt động và kiểm tra tính tuân thủ , kiểm tra việc chấp hành
nội qui , qui chế ở trong đơn vị
Phạm vi hoạt động và đối tượng kiểm toán của KT nội bộ rất đa dạng và phong phú , nó biến động tuỳ thuộc vào qui mô , loại hình hoạt động , cơ cấu tổ chức và yêu cầu cụ thể của từng đơn vị
Trang 13Phân loại kiểm toán theo chủ
thể KT
KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – EXTERNAL /
INDEPENDENT AUDIT
Là hoạt động kiểm toán do các KTV
chuyên nghiệp trong các tổ chức kiểm
toán độc lập thực hiện theo yêu cầu của các đơn vị
Hoạt động chủ yếu của KTĐL là cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho các đơn vị có nhu cầu
Ngoài ra các tổ chức KTĐL còn cung cấp các dịch vụ khác như : kế toán , tư vấn , đào tạo ….
Trang 15Các chứng chỉ hành nghề
• CPA C ertified P ublic A ccountant
Trang 16ĐIỀU KIỆN DỰ THI KIỂM TOÁN VIÊN
{Quyết định 59/2004/QĐ-BTC ngày 09/07/2004}
Lý lịch rõ ràng
Cử nhân chuyên ngành Tài chính – Ngân
hàng, Kế toán – Kiểm toán và công tác thực tế > 5n
( 4n nếu là Trợ lý KT )
Chứng chỉ B tin học
Chứng chỉ C ngoại ngữ ( Anh, Nga, Pháp,Trung, Đức )
Phải sau đủ 2n có CCHN Kế toán
Người nước ngoài phải được phép cư
trú từ > 1n
Trang 17
5 TIỀN TỆ – TÍN DỤNG
6 PHÁP LUẬT về KINH
TẾ
7 NGOẠI NGỮ ( trình độ
C )
8 TIN HỌC (trình độ B )
Tổng số điểm CCHNphải từ 32 đ
Trang 18Phân loại kiểm
toán
•Phân loại kiểm toán
theo mục đích kiểm
toán
Trang 19Phân loại kiểm toán theo mục đích KT
KIỂM TOÁN TUÂN THỦ – COMPLIANCE AUDIT
Là loại kiểm toán tiến hành đánh giá tính tuân thủ về chính sách ,
chế độ , luật pháp của Nhà nước
và những qui định có tính nguyên
tắc của cấp trên
Loại KT này thường không tách biệt mà thường được tiến hành đồng
thời khi thực hiện kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán BCTC
Trang 20Phân loại kiểm toán theo mục
đích KT
KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG – OPERATIONAL
AUDIT
Là loại kiểm toán tiến hành đánh giá tính
hiệu quả , tính hữu hiệu và tính hiệu lực về một hoạt động nào đó trong các đơn vị
Chủ yếu để phục vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị => đối tựơng của loại KT này rất đa dạng ; vdụ :
Qui trình công nghệ , phương án kinh doanh , TSCĐ , nguyên vật liệu , …
KTHĐ là loại KT phức tạp , tuỳ thuộc vào yêu
cầu cụ thể mà phải xây dựng một hệ thống
chuẩn mực phù hợp
Trang 21Phân loại kiểm toán theo mục
đích KT
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÁNH –
AUDITING THE FINANCIAL STATEMENTS
Là loại kiểm toán với mục đích
đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành ,
có tuận thủ pháp luật liên quan và BCTC có phản ảnh trung thực
và hợp lý ( True & Fair ) tình hình
tài chính của đơn vị trên các
phương diện trọng yếu hay không
Trang 22NKSC NKCT CTGS NKC
Nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
Lập chứng từ Ghi sổ kế toán Ghi sổ kế toán
Ghi sổ kép Dồn tích Giá gốc
Phù hợp Nhất quán Hoạt động liên tục
Trang 23Cá c loại BCKT
Bá o cá o tà i chính( Financial statements ):
Phả n á nh tổ ng quá t , toà n diệ n tình hình tài sả n , nợphả i trả, nguồn vốn ; tình hình vàkết quảhoạt động sả n xuất kinh doanh củ a đơn vị
Bá o cá o kếtoá n quả n trị( Management
Accounting Reports ):
Phả n á nhchi tiế t hơn tình hình tài sả n, nguồn vốn theo từng đối tượng cụthể,tình hình vàkết quảcủ a từng hoạt động
SX – KD
Trang 24Đ 29 Báo cáo tài chính
Đ ơn vị kế toán Nhà n ớ c
Bảng cân đối tài khoản;
Báo cáo thu, chi;
quy định của pháp luật
Trang 25Bá oCá oTà i Chính
Bả ng câ n đố i kế toá n
Balance Sheet
[ B/S ]
Kế t quả kinh doanh
Profit & Loss statements ( Income statements )
Trang 26HỆ THỐNG KIỂM
TOÁN
Mục đích kiểm
toán Audits
Chủ thể kiểm toán Auditors
KTV nhà nước Government
KTV nội bộ
Internal
KTV độc lập Independent
Trang 27NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CHI PHỐI KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 2801. Độc lập Independence
Trong quá trình KT , KTV phải thật sự không
bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ
lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực , khách
quan và độc lập nghề nghiệp của mình
Trong quá trình KT, nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì KTV phải tìm cách loại bỏ sự hạn chế này Nếu không loại bỏ được thì KTV phải nêu rõ điều này trong BCKT
Các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp
Trang 3003. Khách quan Objectivity
KTV phải công bằng, tôn trọng sự
thật và không được thành kiến ,
thiên vị
Các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp
Trang 3104. Năng lực chuyên môn
Professional competence & due care
KTV phải thực hiện công việc KT với :
Đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết Sự thận trọng cao
Tinh thần làm việc chuyên cần
KTV có nhiệm vụ duy trì , cập nhật và
nâng cao kiến thức trong hoạt động thực tiễn , trong môi trường pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu công việc
Các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp
Trang 3205. Tính bí mật Confidentiality
KTV phải bảo mật các thông tin
có được trong quá trình KT , không được tiết lộ bất cứ một thông
tin nào khi chưa được phép của
người có thẩm quyền , trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong
quyền hạn nghề nghiệp của mình
Các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp
Trang 3306. Tư cách nghề nghiệp
Professional behaviour
KTV phải trau dồi và bảo vệ uy tín
nghề nghiệp , không được gây ra
những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp
Các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp
Trang 3407 Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
Technical standards
KTV phải thực hiện công việc kiểm
toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn đã qui định trong
chuẩn mực kiểm toán viện nam và các qui định pháp luật hiện hành
Các nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp
Trang 35• 01. Độc lập Independence
Trang 36NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CHI PHỐI KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
Trang 38KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 39• QUI TRÌNH THỰC HIỆN & HOÀN THIỆN DN
Trang 40• Rủi ro trong quá trình quản lý ?
Kinh doanh thua lỗ
Tài sản bị tham ô
Báo cáo tài chính không trung thực
Báo cáo nội bộ không trung thực
Pháp luật bị vi phạm
Các qui định không được tuân thủ
…
Cần có các chính sách, tiêu chuẩn , thủ tục ,
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Kiểm soát nội bộ ?
Trang 41Kiểm soát nội bộ là những chính sách , tiêu chuẩn và thủ tục được thiết lập trong đơn vị để bảo đảm một cách hợp lý đạt được các mục tiêu sau :
Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động
Sự trung thực và đáng tin cậy của các thông tin
Sự tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành
Kiểm soát nội bộ ?
Trang 42ĐÁNH GIÁ RỦI RO GIÁM SÁT
MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
CÁC HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT THÔNG TIN
Các bộ phận cấu thành hệ thống
kiểm soát nội bộ :
Trang 431/ Môi trường kiểm soát
1. Nhận thức và thái độ Về vai trò kiểm soát , về các
báo cáo
của người quản lý
2 Cơ cấu tổ chức Sự độc lập về mặt tổ chức
3 Đội ngũ nhân viên Kiến thức, kỹ năng, phẩm chất
thái độ làm việc
4 Chính sách nhân sự Tuyển dụng, đào tạo, đề bạt,
thu nhập, khen thưởng, kỷ luật
5 Sự trung thực và Các qui định về đạo đức
các giá trị đạo đức Loại bỏ các qui định duy ý chí
6 Công tác kế hoạch , dự toán Thiết lập các kế
hoạch và dự toán
7 Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Giám sát Ban
giám đốc
Trang 44
• Các thủ tục kiểm soát chỉ phát huy tác dụng trong một môi trường kiểm soát tốt, tuy nhiên , môi
trường kiểm soát không thể thay thế các thủ tục kiểm soát
1/ Môi trường kiểm soát
Trang 45MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ
RỦI RO
Trang 462/ Đánh giá rủi ro
Kinh doanh là chấp nhận rủi ro Trong thực tế, không có biện pháp nào có thể giảm được rủi ro xuống bằng không
Kiểm soát rủi ro bao gồm việc :
Nhận dạng ;
Đánh giá ; và
Quyết định biện pháp đối phó với rủi ro
Quản lý các rủi ro có thể phát sinh
Trang 47
Nhận dạng và phân
tích rủi ro
Các rủi ro có thể phát sinh
từ :
Môi trường hoạt động
o Sự thay đổi chính sách nhà
o Các điều kiện kinh tế xã
hội thay đổi
o
Các chính sách của
đơn vị : chính sách mở
rộng thị trường, chính sách
đổi mới kỹ thuật ….
Các biện pháp đối phó với các rủi ro phát sinh :
Tăng cường kiểm soát
Mua bảo hiểm
Tăng tốc độ thu hồi vốn
Không làm gì cả
,
2/ Đánh giá rủi ro ( tt )
Trang 48MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ
RỦI RO
CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT
Trang 493/ Các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực hiện các chỉ đạo của ngườiø quản lý
Phân chia trách nhiệm Phân công , phân nhiệm Bất kiêm nhiệm
Uûy quyền và xét duyệt Xét duyệt theo chính sách
Xét duyệt cụ thể
Bảo vệ tài sản Hạn chế tiếp cận tài sản
Sử dụng thiết bị
Kiểm kê tài sản
Bảo vệ thông tin
Kiểm tra độc lập Tiền kiểm ; Hậu kiểm
Phân tích đối chiếu Tổng hợp – chi tiết
Thực tế – kế hoạch
Trang 50Các loại thủ tục kiểm soát- Kiểm
soát phòng ngừa
Là các thủ tục kiểm soát được thiết kế để ngăn chặn các sai phạm hoặc các điều kiện dẫn đến sai phạm
• Thường được tiến hành trước khi nghiệp vụ xảy ra ,
VD : thủ tục song ký đối với một số nghiệp vụ quan trọng.
• Thường được thực hiện ngay trong công việc hàng ngày của nhân viên theo chức năng
của họ :
– Phân chia trách nhiệm,
– Giám sát,
– Kiểm tra tính hợp lý,
– Sự đầy đủ, sự chính xác
Trang 51Kiểm soát phát hiện là các thủ tục kiểm soát đượïc thiết kế nhằm
phát hiện các sai phạm hoặc các điều kiện dẫn đến sai phạm
Kiểm soát phát hiện thường thực hiện sau khi nghiệp vụ đã xảy ra
VD: tiến hành đối chiếu hàng tháng giữa số liệu đơn vị và số liệu Ngân hàng
Các loại thủ tục kiểm soát- Kiểm
soát phát hiện
Trang 52• Kiểm soát phát hiện và kiểm soát phòng ngừa
có quan hệ bổ sung cho nhau trong việc thực hiện các mục tiêu kiểm soát.
• Thế mạnh của kiểm soát phòng ngừa là ngăn chặn sai phạm trước khi xảy ra do đó giảm được thiệt hại Nhưng không có thủ tục kiểm soát phòng ngừa nào có thể giảm được rủi ro xuống bằng không và chi phí cho kiểm soát phòng ngừa trong nhiều trường hợp rất cao
• Kiểm soát phát hiện sẽ giúp phát hiện sai phạm
“lọt lưới “ kiểm soát phòng ngừa Một ý nghĩa quan trọng của kiểm soát phát hiện là sự “ răn
đe “, làm tăng sự chú ý và trách nhiệm của nhân viên trong quá trình thực hiện kiểm soát phòng ngừa.
Các loại thủ tục kiểm soát- Mối quan
hệ giữa hai loại KS
Trang 53MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ
RỦI RO
HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT
Trang 544/ Thông tin và truyền thông
• Thông tin được thu thập và truyền đạt đến các bộ phận, cá nhân trong đơn vị để có thể hoàn thành trách nhiệm của mình
• Truyền thông là sự cung cấp thông tin
trong đơn vị ( từ cấp trên xuống cấp dưới,
từ cấp dưới lên trên và giữa các bộ phận quan hệ hàng ngang ) và với bên
ngoài
Sự kiểm soát chỉ có thể thực hiện nếu các thông tin trung thực và đáng tin cậy, đồng thơì quá trình truyền thông được thực hiện chính xác và kịp thời.
Trang 55Hệ thống thông tin trong một đơn vị bao gồm nhiều phân hệ, trong đó hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận quan trọng
1 Chứng từ kế toán Sự chính xác của số liệu
Cơ sở pháp lý
Sự xét duyệt
Bảo vệ tài sản
Các thủ tục kiểm
soát
2 Sổ sách kế toán
3 Báo cáo kế toán
4/ Thông tin và truyền thông (tt)
Trang 56 Nghiệp vụ KT-TC được thực hiện sau khi đã có sự chấp thuận của người có thẩm quyền;
Các nghiệp vụ KT-TC phát sinh được ghi chép kịp thời , đầy đủ và chính xác phù hợp với chế độ kế toán theo qui định hiện hành
Chỉ được tiếp cận trực tiếp với tài sản hay tài liệu kế toán khi có sự đồng ý của BGĐ
Các tài sản ghi sổ được đối chiếu với kết quả kiểm kê thực tế và có biện pháp thích hợp xủ lý chênh lệch
Kiểm soát nội bộ trong hệ thống kế toán nhằm đảm bảo:
Trang 57MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ
CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 58Những hạn chế vốn có của kiểm
soát nội bộ
Giám sát có một vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ vì nó giúp cho kiểm soát nội bộ luôn duy trì được sự hữu hiệu của mình qua những thời kỳ khác nhau.
5/ Giám sát (tt)
Trang 595/ Giám sát
Mục đích của việc gíam sát nhằm xem
xét hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ có đúng như thiết kế và cần phải điều chỉnh gì cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn
• Giám sát bao gồm việc:
– Đánh giá thường xuyên và
– Đánh giá định kỳ
của người quản lý đối với hệ thống
kiểm soát nội bộ
Trang 60• Giám sát thường
xuyên diễn ra ngay
trong quá trình hoạt
động, do các nhà
quản lý và các
nhân viên thực
hiện trong trách
nhiệm của mình.
• Giám sát định kỳ
thường thực hiện qua chức năng kiểm toán nội bộ trong đơn vị, qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống để đưa
ra biện pháp cải thiện
• Kiểm toán độc lập
và các loại kiểm toán từ bên ngoài cũng cung cấp một sự giám sát định kỳ, tuy nhiên phạm vi thường hẹp.
5/ Giám sát (tt)
Trang 61MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ
HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT
Trang 62KIỂM TRA ; ĐỐI CHIẾU
KIỂM TOÁN
NỘI BỘ