1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình tại dự án trường quốc tế nhật bản

88 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng , chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế, chất lượng thi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐÀO DUY HÂN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TẾ NHẬT BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

iii

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI viii

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI viii

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ix

IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ix

V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ix

VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC x

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY DỰNG 11

1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chất lượng trong xây dựng công trình 11

1.1.1 Chất lượng, chất lượng trong xây dựng công trình 11

1.1.2 Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình 2

1.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta 7

1.2.1 Thực trạng chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay 7

1.2.2 Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta hiện nay 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 19

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 19

2.1.1 Quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình từ chủ đầu tư 19

2.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 27

2.2.1 Quy trình chung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 27

2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 29

Trang 3

iv

2.2.3 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng thi công xây dựng công trình 45 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TẾ NHẬT BẢN 52 3.1 Giới thiệu chung về dự án xây dựng Trường quốc tế Nhật Bản, ban quản lý dự

án Trường quốc tế Nhật Bản 523.1.1 Giới thiệu về dự án 523.1.2 Thực trạng quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại ban quản

lý dự án Trường quốc tế Nhật Bản 553.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình tại dự án Trường quốc tế Nhật Bản 683.2.1 Tăng cường kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công của nhà thầu 683.2.2 Hoàn thiện hơn nữa quy trình quản lý chất lượng thi công từ nhà thầu tới

chủ đầu tư 693.2.3 Đào tạo, nâng cao kiến thức, chuyên môn cho cán bộ phụ trách quản lý

chất lượng xây dựng công trình 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73KẾT LUẬN 74

Trang 4

v

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BXD : Bộ xây dựng

NĐ- CP : Nghị định – Chính phủ

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

BQL : Ban quản lý

Trang 5

vi

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ thành phần yếu tố tạo nên chất lượng công trình xây dựng 12

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình qua các giai đoạn 9

Hình 1.3 Biểu đồ thành phần nguyên nhân theo giai đoạn ảnh hưởng chất lượng xây dựng công trình 10

Hình 1.4 Sự cố lún nền do không khảo sát đến nước ngầm 12

Hình 1.5 Sập nhà bên cạnh khi thi công đào móng do lỗi không khảo sát 12

Hình 1.6 Nhà bị lún sụt do thiết kế móng không đảm bảo 14

Hình 1.7 Công trình lún, nứt do thiết kế móng không đảm bảo 14

Hình 1.8 Sập dàn giáo thi công ở Vũng Ánh- Hà Tĩnh 15

Hình 1.9 Công trình vỉa hè xuống cấp nhanh chóng do sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng 16

Hình 1.10 Sập sàn trường học ở Đà Lạt-Lâm Đồng 16

Hình 2.1 Sơ đồ tháp về hệ thống pháp luật về quản lý chất lượng công trình 19

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống pháp luật về quản lý năng lực trong xây dựng 23

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiệm thu vật liệu 33

Hình 2.4 Quy trình nghiệm thu chất lượng xây dựng công trình 39

Hình 3.1 Phối cảnh trường quốc tế Nhật Bản tại Hà Nội 53

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức tại ban quản lý trường quốc tế Nhật Bản 58

Hình 3.3 Gạch xây bên trong kém chất lượng 64

Hình 3.4 Sắt han rỉ, không đảm bảo yêu cầu chất lượng 64

Hình 3.5 Công nhân trộn vữa thủ công khi không có mặt cán bộ giám sát 65

Hình 3.6 Bề mặt bê tông nứt do bảo dưỡng không đúng quy trình 66

Hình 3.7 Nghiệm thu chống thấm không đạt yêu cầu gây thấm khi sử dụng 67

Hình 3.8 Tường bị bong sơn do thi công không đúng quy trình 68

Trang 6

vii

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Số liệu khảo sát nguyên nhân gây sựu cố chất lượng theo giai đoạn 10

Bảng 2.1 Một số quy chuẩn liên quan đến xây dựng 45

Bảng 3.1 Danh sách bộ phận quản lý dự án 59

Bảng 3.2 Tổng hợp đánh giá năng lực nhà thầu tại dự án 61

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát, tổng hợp các vi phạm về quản lý chất lượng vật liệu tại dự án 63

Trang 7

viii

MỞ DẦU

I TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với xu thế hội nhập chung của thế giới, Việt Nam đang là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Để đảm bảo cho sự hội nhập được cân bằng và sâu rộng đòi hỏi toàn bộ các ngành trong nền kinh tế quốc dân phải liên tục cập nhật, không ngừng học hỏi để bắt kịp với xu thế phát triển đó Đặc biệt ngành xây dựng đang chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, nó là cơ sở cũng như là nguồn lực thúc đẩy các ngành khác phát triển

Hơn nữa, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cùng với đó là những ứng dụng của nó với ngành xây dựng đã mang lại nhiều bước tiến vượt bậc, thành quả là những công trình to lớn hơn, hiện đại hơn, mang lại nhiều giá trị cho xã hội Những công nghệ mới áp dụng trong xây dựng giúp nâng cao chất lượng công trình, đẩy mạnh tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí, … Điều đó cũng đòi hỏi một trình

độ quản lý tương ứng Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có

sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới Điều này không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước, mà còn tùy thuộc vào sự phấn đấu, không ngừng nâng cao chất lượng, chuyên môn của bản thân các doanh nghiệp xây dựng, các

cá nhân nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho các dự án xây dựng công trình, đem lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước Trong thời gian qua trên địa bàn Hà Nội cũng như cả nước đã sảy ra nhiều vụ việc liên quan tới sự cố công trình để lại hậu quả nặng nề về tính mạng con người và tải sản Thực tế này đặt ra một vấn đề cấp thiết, đó

là nâng cao chất lượng xây dựng công trình Dựa trên cơ sở thực tế công tác của bản thân, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng

công trình tại dự án trường quốc tế Nhật Bản” để làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp

II M ỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý chất lượng xây dựng tại ban quản lý dự án Trường quốc tế Nhật Bản (Ban) trong thời gian qua để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình

Trang 8

ix

cho BQL dự án Trường quốc tế Nhật Bản cũng như công tác quản lý chất lượng xây dựng cho các BQL khác sau này

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình của chủ đầu tư

2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng của công trình

IV CÁCH TI ẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Cách tiếp cận

Tiếp cận từ thực tế và các tài liệu quản lý tại Ban

2 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua nghiên cứ lý thuyết, hệ thống hoá và áp dụng vào thực tế để tìm ra các điểm được và chưa được trong công tác quản lý chất lượng xây dựng tại Ban Từ đó phân tích và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng xây dựng công trình cho Ban và rút ra kinh nghiệm cho các ban khác

V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 9

x

VI K ẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

- Tìm ra được các vấn đề tốt và chưa tốt trong việc quản lý của Ban;

- Phân tích vấn đề đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý;

- Đưa ra các vấn đề quan trọng cần lưu ý trong công tác quản lý chất lượng xây dựng, làm cơ sở áp dụng cho các ban khác

Trang 10

11

CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

TRONG XÂY D ỰNG

1.1 Khái quát chung v ề công tác quản lý chất lượng trong xây dựng công trình

1.1.1 Ch ất lượng, chất lượng trong xây dựng công trình

"Chất lượng" là một khái niệm có nghĩa rộng, phức tạp do đó có nhiều định nghĩa khác nhau Trong mỗi lĩnh vực lại có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Hiện nay, một

số định nghĩa về chất lượng đã được công nhận và sử dụng rộng rãi :

- Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ);

- Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định (theo Giáo

sư Crosby – một chuyên gia người Mỹ về chất lượng);

- Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.( Theo

Ishikawa - Giáo sư người Nhật );

- Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản cùa sự vật (sự việc) …làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ điển tiếng Việt phổ thông);

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu

hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictionary);

- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp NF X 50 - 109);

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn (ISO 8402);

- Chất lượng là mức độ cùa một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu (ISO 9000:2005)

Tóm lại “chất lượng” thể hiện sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Vì vậy, một sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được hoặc đáp ứng

Trang 11

12

không đầy đủ nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn

“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm : công trình xây dựng công cộng, nhà ở,

công trình công ghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.” [1]

Chất lượng công trình là việc thảo mãn các nhu cầu của người sử dụng công trình, đảm bảo các yêu cầu khác liên quan đến các tiêu chí an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật

Hình 1.1 Sơ đồ thành phần yếu tố tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng trong xây dựng công trình không chỉ là việc đánh giá sản phẩm của quá trình xây dựng, cụ thể ở đây là chất lượng công trình mà còn là việc đánh giá quá trình xây dựng

Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc

độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi

Trang 12

13

công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng , chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản

vẽ thiết kế, chất lượng thi công xây dựng Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình;

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng;

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,

kỹ sư xây dựng;

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động

và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng ;

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

a) Nhân tố khách quan

Trình độ khoa học công nghệ

Trình độ khoa học công nghệ góp phần lớn vào chất lượng xây dựng công trình Với một nền khoa học công nghệ phát triển sẽ tạo ra những vật liệu mới, công ghệ thi công xây dựng mới…là cơ sở để tạo nên những công trình có quy mô lớn, hiện đại, chất lượng tốt hơn

Trang 13

14

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ với việc duy trì, bảo quản chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt ở các nước có khi hậu nhiệt đới như nước ta Thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều, các hình thái thời tiết tiêu cực như bão, lũ, sét…ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thi công, bảo quản nguyên vật liệu, sự vận hành của máy móc, thiết bị

Cơ chế chính sách quản lý Nhà nước

Cơ chế chính sách của Nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ hế quản lý có tác động trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng

b) Nhân tố chủ quan

Đơn vị thi công

Là đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực Do vậy đơn vị thi công đóng vai trò khách quan, ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũng như công tác QLCL Do vậy bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng của công tác QLCL công trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh Đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng

Trang 14

1

Đơn vị khác

Đơn vị thiết kế, đơn vị thẩm tra có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa số liệu đầu vào cho công trình (bản vẽ thiết kế), nếu khâu này được kiểm soát chặt chẽ hạn chế tối thiểu những sai sót và nhầm lẫn sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho nhà thầu trong quá trình thi công Đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giám sát nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng theo thiết kế cũng như theo các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành

Chất lượng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình, nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, sỏi… ngoài loại tốt, luôn luôn có một lượng lớn không đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng, nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn công

và được đưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thi công Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường không ít hàng nhái kém chất lượng.Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do đó không đảm bảo

Ý thức của người lao động trực tiếp trong công tác xây dựng

Ý thức người lao động trực tiếp trong công tác xây dựng rất quan trọng Ví dụ như : Người lao động không có ý thức, chuyên môn kém, trộn tỷ lệ cấp phối không đúng tỷ

lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường

Biện pháp kỹ thuật thi công

Trang 15

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

” Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một số chức năng cơ bản như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hoà phối hợp Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù

riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng.” [2]

Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình là việc tổ chức, phối hợp, giám sát các hoạt động trong xây dựng nhằm tạo ra công trình xây dựng đảm bảo chất lượng và bên cạnh đó quá trình xây dựng công trình cũng đảm bảo các yêu cầu chất lượng

Quản lý chất lượng là nhiệm vụ, trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình Nội dung quản lý chất lượng công trình theo các chủ thể tham gia gồm có :

- Quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình;

- Quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư;

- Quản lý chất lượng công trình của đơn vị thi công;

- Quản lý chất lượng công trình của các đơn vị tư vấn (nếu có);

Trang 16

3

Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề rất quan trọng được Đảng, Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu ta QLCL công trình tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây dựng xong đã bị đổ sụp hoặc nếu xây dựng xong thì công trình cũng nhanh chóng bị xuống cấp và tuổi thọ công trình không được đảm bảo theo yêu cầu đã đặt ra do tình trạng rút ruột công trình như hiện nay Chính vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động vào việc chống tham nhũng, ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Thực tế đã chỉ ra rằng, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những qui định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì công trình ở đó

sẽ có chất lượng tốt

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì khi chất lượng công trình được đảm bảo, không xảy ra sự cố đáng tiếc, tiết kiệm rất nhiều cho ngân sách Quốc gia Số tiền tiết kiệm đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân hoặc

dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo, góp phần vào công cuộc hiện đại hóa đất nước

Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh

về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp

có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các

tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng hòa Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra

Trang 17

4

giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó,

để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ

có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng

 Liên bang Nga

Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất lượng công trình xây dựng Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ

đồ mặt bằng xây dựng của khu đất

Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng

Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm

an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình,

Trang 18

có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tại các công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước

Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản

vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thứ nhất là các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bên thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ do Chính phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời là công chức Chính phủ

 Singapore

Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt

Trang 19

Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc

sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc

Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ những năm 1988 Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật xây dựng Trung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình

- giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ

sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu

sự giám sát

Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước chủ đầu tư Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định

Trang 20

7

Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi”

1.2 Tình hình th ực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta

1.2.1 Th ực trạng chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội ở nước ta, ngành xây dựng cũng đã

có những bước tiến vượt bậc, không chỉ về số lượng và cả chất lượng Điển hình là rất nhiều công trình được hoàn thành với quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại và chất lượng không ngừng nâng cao

Trong tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng như dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi … đã xuất hiện rất nhiều công trình có quy mô lớn, được xây dựng với

kỹ thuật hiện đại và có chất lượng tốt Một số công trình tiêu biểu như :

Nhà Quốc hội trên đường Độc Lập (quận Ba Đình) có diện tích sàn trên 60.000 m2, được xây dựng trên nền tòa Nhà Quốc hội cũ nằm cạnh quảng trường Ba Đình, trong khuôn viên khu di tích Hoàng thành Thăng Long – trung tâm chính trị, lịch sử, văn hóa của đất nước Tòa nhà cao 39 m, kiến trúc hình vuông, có 3 tầng hầm với sức chứa hơn

500 ôtô, cùng đường hầm dài 60 m nối với Bộ Ngoại giao

Keangnam Hanoi Landmark Tower (đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)

là khu phức hợp khách sạn, văn phòng, căn hộ, trung tâm thương mại cao nhất Việt Nam Với 72 tầng (cao 336 mét), khi vừa hoàn thành, đây là tòa nhà cao thứ 17 trên thế giới

Đường trên cao vành đai 3 - đường trên cao đầu tiên ở Việt Nam là điểm nhấn nổi bật của ngành giao thông với điểm đầu ở Mai Dịch, điểm cuối ở phía Bắc Hồ Linh Đàm kết nối với cầu cạn Pháp Vân dài 6 km tạo thành đường trên cao vành đai 3 dài 15 km nối với cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ và cầu Thanh Trì Khánh thành tháng 10/2012, tuyến đường dài 8,9 km, gồm 385 m đường dẫn và 8,5 km cầu cạn chính tuyến, tốc độ

Trang 21

8

thiết kế 100 km/h với 4 làn cao tốc, 2 làn dừng khẩn cấp được đầu tư hơn 5.500 tỷ đồng

Cầu Nhật Tân - một trong 7 cây cầu bắc qua sông Hồng ở khu vực Hà Nội - nối quận

Tây Hồ và huyện Đông Anh Kết cấu nhịp của cầu chính theo dạng dây văng nhiều nhịp với 5 trụ tháp hình thoi và 6 nhịp dây văng Cầu được khởi công tháng 3/2009, khánh thành tháng 1/2015 đồng bộ với đường Nhật Tân - Nội Bài tạo thành tuyến cao tốc nội đô hiện đại Cầu dài 3,9 km cùng hơn 5 km đường dẫn, với tổng mức đầu tư gần 14.000 tỷ đồng

Bên cạnh những công trình đảm bảo về chất lượng còn có một số những công trình thi công còn chưa đạt chất lượng, để sảy ra những sự cố hư hỏng gây thiệt hại nặng nề về tài sản và con người

Điển hình như vụ việc vỡ đường ống nước sông Đà, nguyên nhân chủ yếu do vật liệu

và thi công không đạt chất lượng, gây hậu quả nghiêm trọng

Trung tâm VH-TT xã Hòa Liên (H.Hòa Vang, TP.Đà Nẵng) trị giá gần 5 tỉ đồng vừa hoàn thành tháng 4 năm 2016, đến tháng 4 năm 2017 đã ngừng hoạt động do sụt lún nền, nứt dầm, tường, không đảm bảo an toàn

Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ là một trong những thảm họa cầu đường và tai nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày 26 tháng 9 năm

2007, tại xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.Hai nhịp cầu dẫn cao khoảng 30 mét giữa ba trụ cầu đang được xây dựng thì bị đổ sụp, kéo theo giàn giáo cùng nhiều công nhân, kỹ sư đang làmviệc xuống đất

Vụ sập vữa nhà Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính – Hà Nội ngày 10 tháng 9 năm 2007 do sự bám dính không tốt giữa bê tông và lớp vữa trần

Sập tường công viên Hoàng Quốc Việt – Bắc Ninh năm 2005 nguyên nhân là vì công trình bị làm gấp, thêm nữa do trời mưa nước thấm mạnh trên nền đất mượn nên đã nhanh chóng gây sụt Nhìn từ góc độ khác có thể thấy, nhiều hạng mục của công viên không đảm bảo do thiết kế, thi công, thậm chí do chất lượng vật liệu kém, ví như vữa xây không đủ độ cứng, độ liên kết kém

Trang 22

9

Đập bê tông dài 60 m, cao khoảng 20 m của Thủy điện Đak Mek 3 bị đổ sập, hàng trăm khối đá, bê tông rơi xuống suối Đak Mek Chủ đầu tư cho rằng xe tải

đã "đâm sập đập thuỷ điện"

1.2.2 Th ực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta hiện nay

Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng xây dựng công trình xuyên xuốt quá trình thực hiện xây dựng công trình, các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình qua các giai đoạn

Qua khảo sát ngẫu nhiên 100 công trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội năm 2017 tồn tại sự cố về chất lượng để tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đã tổng kết được kết quả sau :

Thi công xây dựng

Khai thác, vận hành

Hoạt động xây dựng Hoạt động quản lý chất lượng

- Tự giám sát của nhà thầu khảo sát

- Giám sát của chủ đầu tư

- Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư

- Tự giám sát của nhà thầu xây dựng

- Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu

- Giám sát tác giả của nhà thiết kế

- Giám sát của nhân dân (dự án công)

- Bảo hành công trình

- Bảo trì công trình

Trang 23

10

Bảng 1.1 Số liệu khảo sát nguyên nhân gây sựu cố chất lượng theo giai đoạn

STT Nội dung nguyên nhân sự cố theo

- Trong tất cả các giai đoạn thực hiện xây dựng công trình đều có các nguyên nhân dẫn tới việc không đảm bảo chất lượng công trình;

Trang 24

Khảo sát là bước đầu tiên, cơ sở trong quá trình xây dựng công trình Công tác khảo sát tốt sẽ cho ra những số liệu chính xác, từ đó làm cơ sở để thiết kế công trình Nhìn chung công tác khảo sát tại các dự án đều đáp ứng được yêu cầu, góp phần đảm bảo công trình được xây dựng an toàn, chất lượng, kinh tế mang lại hiểu quả cho nhà đầu

tư và xã hội Tuy nhiên bên cạnh đó còn một số công trình còn xảy ra sự cố không đảm bảo chất lượng hoặc sự cố trong quá trình thi công phải thay đổi lại thiết kế do công tác khảo sát chưa chính xác, số liệu khảo sát không phù hợp thực tế

Một số sai phạm trong công tác khảo sát như:

- Không thực hiện khảo sát;

- Không lập nhiệm vụ khảo sát;

- Phương án khảo sát chưa hợp lý;

- Chưa cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan;

- Năng lực cán bộ khảo sát yếu kém, thiết bị lạc hậu thiếu chính xác

Những sai phạm này để lại nhiều hậu quản nghiêm trọng, ảnh hưởng trục tiếp tới chất lượng, chi phí và cả tiến độ xây dựng công trình

Trang 25

12

Hình 1.4 Sự cố lún nền do không khảo sát đến nước ngầm

Hình 1.5 Sập nhà bên cạnh khi thi công đào móng do lỗi không khảo sát

Để sảy ra những sự cố liên quan tới khảo sát xây dựng như vậy một phần lớn do lỗi từ phía quản lý quá trình khảo sát xây dựng Sai sót trong quản lý khảo sát còn tồn tại bao gồm :

Trang 26

13

- Quản lý năng lực nhà thầu khảo sát yếu kém;

- Thiếu quy trình quản lý khảo sát;

- Công tác giám sát từ chủ đầu tư, cũng như từ chính nhà thầu khảo sát còn nhiều hạn chế

Những năm qua nước ta đã có nhiều công trình hiện đại, quy mô lớn mà do chính các đơn vị thiết kế trong nước thiết kế nên, đó là sự phát triển đáng kể trong ngành xây dựng nước nhà Tuy nhiên một số công trình còn nhiều sai sót trong quá trình thiết kế

đã dẫn tới sự cố

Những sai sót trong thiết kế điển hình như:

- Kết cấu thiếu an toàn chịu lực gây nguy hiểm trong quá trình sử dụng, kết cấu thừa khả năng chịu lực gây lãng phí do không tính toàn kết cấu hoặc tính toán thiếu chính xác, áp dụng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn

- Thiết kế kiến trúc không phù hợp với kết cấu, kiến trúc không phát huy được công năng sử dụng…

- Việc tính toán số liệu thiết kế mang tính hình thức, không phù hợp với thực tế

- Mô hình hoá trong các phần mềm tính toán thiết kế còn chưa sát với thực tế dẫn tới kết quả còn nhiều sai khác

Một số hình ảnh về sự cố công trình xây dựng liên quan tới sai sót trong thiết kế dưới đây:

Trang 27

14

Hình 1.6 Nhà bị lún sụt do thiết kế móng không đảm bảo

Hình 1.7 Công trình lún, nứt do thiết kế móng không đảm bảo

Đánh giá dưới góc độ quản lý, công tác quản lý chất lượng thiết kế còn nhiều tồn tại điển hình như :

- Đơn vị thiết kế yếu kém về năng lực, thiếu kinh nghiệm;

- Thiết kế không tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn;

Trang 28

15

- Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thiết kế còn thiếu chặt chẽ;

- Lơ là công tác thẩm định, thẩm tra thiết kế

Thi công là giai đoạn chính, quan trọng nhất trong quá trình hình thành nên công trình xây dựng Công trình chất lượng hay không được quyết định nhiều nhất trong quá trình thi công Việc thi công không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiều công trình kém chất lượng gây

ra sự cố hư hỏng trong quá trình sử dụng, nhiều công trình xuống cấp nhanh chóng, những sự cố công trình gây ra thiệt hại to lớn về người và tài sản

Những lỗi chủ yếu trong thi công bao gồm :

- Thi công không đúng thiết kế

- Thi công sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng

- Biện pháp thi công lạc hậu, kém hiệu quả

- Thi công ẩu do tay nghề, ý thức chưa cao

Một số hình ảnh về sự cố công trình xây dựng do sai sót trong quá trình thi công :

Hình 1.8 Sập dàn giáo thi công ở Vũng Ánh- Hà Tĩnh

Trang 29

16

Hình 1.9 Công trình vỉa hè xuống cấp nhanh chóng do sử dụng vật liệu không đảm bảo

chất lượng

Hình 1.10 Sập sàn trường học ở Đà Lạt-Lâm Đồng Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình còn nhiều vấn đề tồn tại như sau :

- Năng lực nhà thầu thi công còn yếu kém;

- Kiểm soát vật liệu đầu vào chưa chặt chẽ, để vật liệu không đạt chất lượng theo yêu cầu đưa vào sử dụng;

- Quy trình, hệ thống quản lý chất lượng còn nhiều bất cập, thiếu khoa học, thiếu đồng bộ và chặt chẽ;

Trang 30

17

- Công tác giám sát thi công còn lơ là, chủ quan;

- Thi công xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn, tiêu chuẩn

Một số công trình dù có chất lượng tốt nhưng trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng lại gây xuống cấp nhanh chóng, xảy ra sự cố hỏng hóc Những sai sót trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng còn tồn tại như :

- Vận hành, sử dụng không đúng thiết kế : quá tải trọng, sử dụng sai mục đính…;

- Không tuân thủ quy trình vận hành, sử dụng : để hoá chất, chất bẩn tiếp xúc các

bộ phận công trình, không thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì công trình…;

- Ý thức giữ gìn, bảo vệ chất lượng công trình của một số người còn chưa cao Việc quản lý chất lượng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng là việc làm rất cần thiết, tuy nhiên điều này lại không thường xuyên được quan tâm đúng mức Các nội dung quản lý chất lượng công trình trong vận hành, sử dụng còn nhiều vấn đề tồn tại

- Thiếu quy trình, chỉ dẫn vận hành, sử dụng;

- Không kiểm tra, giám sát quá trình vận hành, sử dụng;

- Công tác bàn giao, hướng dẫn sử dụng còn lơ là

Trang 31

sẽ giúp cho việc tìm hiểu và phân tích sâu hơn ở chương sau

Trang 32

19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

2.1.1 Quy ph ạm pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình từ

ch ủ đầu tư

Hiện nay hệ thống văn bản pháp luật của nước ta đã hướng dẫn cơ bản đầy đủ, chi tiết

về các nội dung quản lý chất lượng trong thi công xây dựng công trình Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý công trình thi công công trình được phân cấp từ cao xuống

thấp bao gồm Luật xây dựng, các Nghị định của chính phủ, các Thông tư hướng dẫn

Hình 2.1 Sơ đồ tháp về hệ thống pháp luật về quản lý chất lượng công trình

Văn bản pháp luật cao nhất về xây dựng công trình là Luật xây dựng Luật xây dựng được ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị quyết số 16/2003/QH11 của Quốc hội và mới đây nhất là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 với các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:

- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của

Trang 33

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử

dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận

lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng

hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây

dựng;

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng Dựa trên nguyên tắc chung của Luật xây dựng, các Nghị định ra đời nhằm quy định cụ thể các nội dung liên quan tới quản lý công trình xây dựng

Một số nghị định có nội dung liên quan tới quản lý chất lượng xây dựng công trình gồm có :

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 34

21

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ : Về quản lý vật liệu xây dựng;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ : Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

- Và một số nghị định khác liên quan

Dưới các Nghị định có các Thông tư nhằm giải thích, hướng dẫn cụ thể về việc thi hành các nội dung trong Nghị định Các nội dung về quản lý chất lượng xây dựng công trình được đề cập ở một số thông tư như :

- Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;

- Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng;

- Thông tư số 11/2017/TT-BXD ngày 16/10/2017 của Bộ Xây dựng Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng;

Trang 35

- Và một số thông tư khác liên quan

trình

Các nội dụng chính về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cũng đã được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật

 Quản lý năng lực nhà thầu thi công

Quản lý sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công cũng là bước cơ sở, có ảnh hưởng tới quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Hệ thống văn bản pháp luật liên quan năng lực trong thi công xây dựng gồm có Luật xây dựng, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Thông tư 17/2016/TT-BXD, Thông tư 24/2016/TT-BXD và một số văn bản khác liên quan

Trang 36

23

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống pháp luật về quản lý năng lực trong xây dựng

Nội dung quản lý năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình được quy định trong các văn bản pháp luật như sau:

Trong Luật xây dựng số 50/2014/QH13 có nêu rõ “Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.”

Nội về quản lý năng lực nhà thầu thi công được cụ thể hoá trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP, cụ thể về điều kiện năng lực như sau :

- Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;

Trang 37

24

- Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án;

- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày có thay đổi, hết hiệu lực thì phải làm thủ tục cấp lại (chứng chỉ năng lực đối với tổ chức thi công xây dựng công trình được xếp hạng theo Điều 65 Nghị định 59/2015/NĐ-CP)

 Quản lý chất lượng vật liệu đầu vào

Luật xây dựng nêu rõ đối với thi công xây dựng công trình :

- Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng;

- Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng

Tại nghị định 46/2015/NĐ-CP có một số nội dung :

- Nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu

có liên quan tới sản phẩm xây dựng;

- Nhàu thuầ thi công xây dựng có trách nhiệm trình chủ đầu tư biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình;

- Chủ đầu tư, đơn vị giám sát kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

 Quản lý, giám sát thi công xây dựng

Trang 38

25

Nội dung giám sát thi công xây dựng tại luật xây dựng:

- Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng

- Chủ đầu tư có trách nhiệm Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng

- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;

Cụ thể nội dung tại nghị định 46/2015/NĐ-CP

- Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng;

- Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện;

- Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện Tổng thầu được

tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát;

 Giám sát tác giả của đơn vị thiết kế trong thi công xây dựng công trình

Theo Luật xây dựng thì giám sát tác giả vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế

Nội dung này được cụ thể trong nghị định 46/2015/NĐ-CP như sau:

Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết

kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của hợp đồng xây dựng Nội dung thực hiện gồm có :

- Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu

tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;

Trang 39

26

- Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;

- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư

 Nghiệm thu chất lượng

Theo Luật xây dựng :

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản

lý sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định;

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng;

Nội dung cụ thể tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP:

- Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản cho một hoặc nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công;

- Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được

Trang 40

27

áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu

để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu;

- Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và xác nhận bằng biên bản, tối đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công của nhà thầu thi công xây dựng Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo

lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng

 Hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Hồ sơ quản lý chất lượng là tài liệu để làm căn cứ kiểm tra, theo dõi chất lượng công trình, dựa vào hồ sơ quản lý chất lượng công trình có thể xác định nghuyên nhân, trách nhiệm của mỗi đơn vị tham gia xây dựng công trình

Hồ sơ quản lý chất lượng thi công công trình được quy định tại Luật xây dựng, trong

đó nhà thầu thi công có trách nhiệm thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng công trình Tại nghị định 46/2015/NĐ-CP và một số Thông tư hướng dẫn cũng đã nêu cụ thể nội dung này

2.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

2.2.1 Quy trình chung qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Quy trình quản lý chất lượng công trình để xây dựng công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật, Đơn vị thi công thực hiện đầy đủ và triệt để đúng quy trình quy phạm, kiểm tra nghiệm thu trong quá trình thi công công trình, chủ đầu tư thực hiện quản lý, giám sát quy trình để đảm bảo quy trình được thực hiện đầy đủ :

Cử cán bộ – kỹ sư, công nhân đúng chuyên nghành, có trình độ chuyên môn cao để thi công công trình

Hằng ngày đơn vị thi công có nhật ký thi công để ghi chép các công việc đã thực hiện

và những ý kiến của kỹ sư giám sát

Ngày đăng: 08/04/2019, 23:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w