1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí đầu tư xây dựng, dự án nâng cấp kênh trạm bơm nam sông mã, tỉnh thanh hóa

89 617 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

K ết quả đạt được - Phân tích mối tương quan của tiến độ đến chi phí đầu tư xây dựng công trình - Đề xuất một số giải pháp trong quản lý thực hiện dự án, điều hành tổ chức thi công để đ

Trang 1

M ỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

5.1 Ý nghĩa khoa học 2

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

6 Kết quả đạt được 3

7 Cấu trúc của Luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.2 Tiến độ thi công trong xây dựng 6

1.2.1 Khái niệm về tiến độ thi công trong xây dựng công trình 6

1.2.2 Tầm quan trọng của tiến độ thi công trong xây dựng công trình 7

1.3 Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình 14

1.3.1 Các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình 14

1.3.2 Chi phí của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng công trình 15

1.4 Thực trạng về tiến độ thi công và Chi phí đầu tư các công trình xây dựng hiện nay ở Việt Nam 20

1.4.1 Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng 20

1.4.2 Tiến độ thi công của một số dự án thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam 21

1.5 Quản lý Chi phí trong xây dựng 23

1.6 Kết luận chương 1 24

Trang 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG NGHIÊN CỨU TIẾN ĐỘ VÀ ẢNH

HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 25

2.1 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình 25

2.1.1 Các nguyên nhân khách quan 25

2.1.2 Các nguyên nhân chủ quan 27

2.2 Cơ sở lý thuyết trong quản lý kế hoạch tiến độ 30

2.2.1 Căn cứ và nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ 30

2.2.2 Tổ chức thực hiện 33

2.2.3 Theo dõi, kiểm soát, quản lý tiến độ công trình 33

2.3 Cơ sở lý thuyết trong tính toán chi phí xây dựng công trình 37

2.3.1 Các căn cứ xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình 37

2.3.2 Nội dung của chi phí đầu tư xây dựng công trình 38

2.3.3 Phương thức xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình 39

2.4 Mối quan hệ giữa tiến độ và chi phí đầu tư xây dựng công trình 46

2.4.1 Chi phí dòng đời dự án 46

2.4.2 Ngân sách dự án 47

2.4.3 Kiểm soát giá thành dự án 47

2.4.4 Quan hệ giữa thời gian và Chi phí thực hiện dự án 48

2.5 Kết luận chương 2 52

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU VIỆC KÉO DÀI TIẾN ĐỘ THI CÔNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN NÂNG CẤP KÊNH TRẠM BƠM NAM SÔNG MÃ, TỈNH THANH HÓA 53

3.1 Giới thiệu chung về dự án 53

3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ 54

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 55

3.1.3 Mô hình quản lý dự án 56

3.2 Thực trạng về công tác quản lý tiến độ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư 56

3.2.1 Khái quát chung gói thầu chậm tiến độ 56

3.2.2 Kế hoạch tiến độ thi công được phê duyệt của dự án 57

3.2.3 Kế hoạch tiến độ thi công điều chỉnh 61

3.2.4 Nguyên nhân phải điều chỉnh kéo dài tiến độ thi công 62

3.3 Tính toán chi phí khi thay đổi do kéo dài tiến độ thi công 63

Trang 3

3.3.1 Tính toán chi phí tăng thêm cho công tác quản lý dự án 63

3.3.2 Tính toán chi phí tăng thêm cho công tác giám sát thi công 64

3.3.3 Tính toán chi phí tăng thêm cho công tác xây dựng 65

3.3.4 Tính toán chi phí lãng phí do chậm đưa công trình vào sử dụng 68

3.3.5 Tổng hợp chi phí thiệt hại do chậm 01 năm đưa dự án vào sử dụng 69

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng kéo dài tiến độ thi công đảm bảo hiệu quả đầu tư 70

3.4.1 Xây dựng hệ thống giám sát tiến độ 70

3.4.2 Hoàn thiện quá trình kiểm soát tiến độ 74

3.4.3 Tăng cường mối liên kết giữa các bên tham gia dự án 76

3.5 Giải pháp về quản lý tiến độ trong các giai đoạn đầu tư 78

3.5.1 Giải pháp về quản lý tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị dự án 78

3.5.2 Giải pháp về quản lý tiến độ trong giai đoạn thực hiện dự án 79

3.6 Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 4

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 4

Hình 1.2 Tiến độ thi công theo sơ đồ đường thẳng 7

Hình 1.3 Tiến độ thi công công tác bê tông cốt thép theo sơ đồ xiên 8

Hình 1.4 Kế hoạch tiến độ lập theo phương pháp SĐM 10

Hình 1.5 Sơ đồ khối mô phỏng Monte-Carlo 12

Hình 2.1 Lập biểu đồ tiến độ 32

Hình 2.2 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân 35

Hình 2.3 Kiểm tra tiến độ thi công bằng đường phần trăm 35

Hình 2.4 Biểu đồ nhật ký công việc 36

Hình 2.5 Đồ thị chi phí gián tiếp 49

Hình 2.6 Đồ thị chi phí trực tiếp 50

Hình 2.7 Giá thành toàn bộ dự án 51

Hình 3.1 Sơ đồ thực hiện dự án 56

Hình 3.2 Hệ thống kiểm soát tiến độ 75

Trang 5

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình

không đầy đủ và giá xây dựng không đầy đủ 40

Bảng 2.2 Tổng hợp chi phí vật liêu,chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp 43

Bảng 3.1 Quy mô và các thông số kỹ thuật chính 57

Bảng 3.2 Kế hoạch tiến độ thi công của gói thầu B2.3 58

Bảng 3.3 Kế hoạch tiến độ thi công điều chỉnh của gói thầu B2.3 62

Bảng 3.4 Chi phí GS tăng thêm 01 năm do kéo dài tiến độ thi công gói thầu B2.3 65

Bảng 3.5 Chỉ số giá xây dựng công trình khu vực Thanh Hóa 66

Bảng 3.6 Chi phí xây dựng tăng do kéo dài tiến độ thi công thêm 01 năm 67

Bảng 3.7 Chi phí bơm tưới do chậm tiến độ bàn giao, đưa vào vận hành sau 01 năm 69 Bảng 3.8 Tổng hợp chi phí thiệt hại do chậm đưa dự án vào sử dụng 70

Bảng 3.9 Các tiêu chí cần giám sát 71

Bảng 3.10 Nhận biết vai trò trong dự án trên sơ đồ trách nhiệm bằng chữ viết tắt 78

Bảng 3.11 Sử dụng quyết định trong sơ đồ trách nhiệm 78

Trang 6

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

MARD Bộ Nông nghiệp và PTNT

PPC UBND tỉnh Thanh Hóa

CPO Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi

DARD Sở Nông nghiệp và PTNT

CPMU Ban quản lý dự án trực thuộc CPO

ICMB3 Ban Quản lý và Đầu tư Xây dựng số 3

PPMU Ban quản lý dự án cấp tỉnh

IMCs Công ty khai thác thủy nông

WUG Hội dùng nước

BTĐC Ban đền bù tái định cư tỉnh, huyện

KHTĐ Kế hoạch tiến độ

SĐM Sơ đồ mạng

CĐT Chủ đầu tư

NCTKT Nghiên cứu tiền khả thi

NCKT Nghiên cứu khả thi

Trang 7

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp

mọi miền đất nước và trên mọi lĩnh vực Trong đó, ngành xây dựng công trình đã đóng góp một phần lớn cho việc công nghiệp hoá, với nhiều dự án đã được đầu tư có tổng

mức đầu tư lên đến hàng nghìn tỷ đồng đã và đang được triển khai thi công xây dựng Theo đó, ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa, với thời gian qua đã được đầu tư rất nhiều các dự án từ những nguồn vốn trong và ngoài nước (vay vốn ODA) Tuy nhiên, tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng đang có

những bất cập, đặc biệt là tiến độ thi công các công trình sửa chữa, nâng cấp đa phần không đáp ứng được tiến độ đã đề ra, trước tình hình đó một số vấn đề được đặt ra là:

(1) Nguyên nhân nào dẫn đến các công trình không hoàn thành đúng tiến độ dự án được duyệt?

(2) Ảnh hưởng của việc kéo dài tiến độ thi công đến chi phí đầu tư của dự án sẽ như

thế nào?

(3) Giải pháp nào có thể khắc phục tình trạng kéo dài tiến độ thi công, đảm bảo tổng

mức đầu tư không thay đổi?

Như chúng ta đã biết tiến độ thi công và chi phí đầu tư của dự án có quan hệ chặt chẽ

với nhau Một công trình xây dựng muốn đạt được hiệu quả cao về mặt kinh tế và xã

hội thì xuyên suốt quá trình từ bước quy hoạch, đề xuất dự án đầu tư, lập dự án, thiết

kế, giám sát, quản lý dự án đến bước bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán công trình phải được quản lý chặt chẽ, do đó phải thi công theo đúng tiến

Trang 8

nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn thiết kế còn hạn chế và là trách nhiệm của Chủ đầu

tư Chính vì vậy mà các công trình không được bàn giao đưa vào sử dụng đúng tiến

độ Điều đó đã làm tăng chi phí của dự án và làm ảnh hưởng đến hiệu quả sau khi đầu

tư dự án v.v Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, học viên chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí đầu tư xây dựng, Dự án: Nâng cấp kênh

trạm bơm Nam sông Mã, tỉnh Thanh Hoá ” làm luận văn Thạc sĩ

2 M ục tiêu của đề tài

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí đầu tư đối

dự án đầu tư xây dựng Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa tiến độ thi công đối với công trình xây dựng

Phạm vi nghiên cứu: Dự án Nâng cấp kênh trạm bơm Nam sông Mã, tỉnh Thanh Hoá

4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Cách tiếp cận: Thông qua các công trình thực tế và các tài liệu liên quan để nghiên

cứu, phân tích nhằm đưa ra các mục tiêu, giải pháp của đề tài

- Các phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp khảo sát thu thập số liệu;

+ Phương pháp phân tích đánh giá;

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài góp phần hệ thống hóa và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về công tác

quản lý tiến độ thi công công trình và qua đó cho thấy mối liên hệ giữa chi phí và tiến

độ thi công công trình Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý tiến độ thi công công trình, đối với các đơn vị trong công tác quản lý đầu tư xây dựng hiện nay

Trang 9

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc nâng cao chất lượng trong công tác quản lý tiến độ thi công công trình thủy lợi, là tài liệu tham khảo hữu ích cho Ban quản lý dự án và nhà thầu trên cả nước

6 K ết quả đạt được

- Phân tích mối tương quan của tiến độ đến chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Đề xuất một số giải pháp trong quản lý thực hiện dự án, điều hành tổ chức thi công

để đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng của dự án

7 C ấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về kế hoạch tiến độ và chi phí đầu tư xây dựng

Chương 2 Cơ sở khoa học trong nghiên cứu tiến độ và ảnh hưởng của tiến độ đến chi phí đầu tư xây dựng

Chương 3 Nghiên cứu việc kéo dài tiến độ thi công làm ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG

1.1 D ự án đầu tư xây dựng

Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động XD để XD mới, sửa chữa, cải

tạo CTXD nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng CT hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua BC NCTKT ĐTXD, Báo cáo NCKT ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật ĐTXD

Hồ sơ: Dự án đầu tư XDCT bao gồm phần thuyết minh dự án và phần “thiết kế cơ sở”

1.1.1 Trình t ự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Hình 1.1Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng được chia ra làm 03 giai đoạn:

Trang 11

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Nội dung thực hiện trong giai đoạn này là:

• Nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây

dựng công trình;

• Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT) (đối với DA quan trọng) thì chính

phủ sẽ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư (Nghị định

số 59/2015/NĐ-CP);

• Lập Báo cáo NCKT (nếu báo cáo NCTKT được phê duyệt);

• Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

b) Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Theo quy định hiện hành thì giai đoạn thực hiện dự án bao gồm các công việc sau:

• Xây lắp và mua sắm thiết bị;

• Giao đất hoặc thuê đất để xây dựng công trình;

• Đền bù giải phóng mặt bằng;

• Thiết kế công trình và lập tổng dự toán;

• Xin phép xây dựng;

• Đấu thầu - Thực hiện thi công xây dựng công trình

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng

Các công việc phải thực hiện trọng giai đoạn này là:

• Nghiệm thu bàn giao công trình;

• Đưa công trình vào sử dụng;

• Bảo hành công trình;

• Quyết toán vốn đầu tư;

Trang 12

- Chú ý:

Việc chia làm 3 giai đoạn như trên chỉ là tương đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có những việc của một số dự án có thể làm gối đầu hoặc làm song song, để rút ngắn thời gian thực hiện

1.2 Ti ến độ thi công trong xây dựng

1.2.1 Khái ni ệm về tiến độ thi công trong xây dựng công trình

a) Khái ni ệm

Tiến độ thi công xây dựng công trình là cụ thể hóa toàn bộ các hạng mục công việc

của dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án Tiến

độ do tư vấn thiết kế xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và trên cơ sở thời hạn xây dựng công trình do chủ đầu tư lựa chọn

b) Ý nghĩa của tiến độ thi công

Một dự án đầu tư xây dựng được đánh giá là có tiến độ thi công hợp lý khi tiến độ đó

có tổng thời gian thực hiện không vượt quá tổng thời gian đã được phê duyệt, có trình

tự thi công các công việc hợp lý, sử dụng nhân lực máy móc thiết bị điều hòa và lượng

vốn đưa vào công trình hợp lý

Trong bất kỳ một dự án đàu tư xây dựng công trình thì các yếu tố quy mô dự án, Chi phí và tiến độ luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng tạo thành tam giác dự án,

mỗi yếu tố là một cạnh của tam giác, khi một cạnh (yếu tố) nào đó thay đổi thì sẽ làm các cạnh khác thay đổi theo

Tiến độ thi công xây dựng công trình rất quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối

với cấp quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị có liên quan

• Đối với Chủ đầu tư thì tiến độ thi công là cơ sở để lập chi phí, điều phối phân bổ Chi phí theo từng thời điểm;

• Tiến độ thi công là căn cứ để đảm bảo thời gian hoàn thành dự án giữa Chủ đầu tư

và nhà thầu; kiểm tra, kiểm soát tiến độ thi công công trình của nhà thầu;

Trang 13

• Là căn cứ xác định, định lượng thời gian hoàn thành công trình và điều chỉnh tiến độ thi công khi cần thiết;

• Đối với nhà thầu tiến độ thi công là căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực, vật tư, huy động máy móc, thiết bị;

• Dự trù được các rủi do gặp phải trong quá trình thi công;

• Là tài liệu quan trọng để bố trí sắp xếp việc thực hiện công việc xây dựng, biết rõ thời gian tập kết máy móc thiết bị, vật tư từ đó có biện pháp sắp xếp khoa học tại công trường;

• Làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán theo giai đoạn

1.2.2 T ầm quan trọng của tiến độ thi công trong xây dựng công trình

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều phương pháp lập tiến độ thi công, trong đó phải kể đến như: Phương pháp sơ đồ đường thẳng (ngang, xiên), phương pháp

sơ đồ mạng (CPM, PERT); phương pháp EVM và phương pháp Monter-carlo

a) Sơ đồ đường thẳng (Sơ đồ ngang):

Sơ đồ đường thẳng là loại hình đơn giản nhất để biểu diễn tiến độ thi công công trình Công việc được thể hiện bằng đường gạch ngang, độ dài của mỗi đường gạch ngang theo trục thời gian biểu thị thời gian hoàn thành công việc đó Sơ đồ đường thẳng được

thể hiện như hình dưới đây:

Hình 1.2Tiến độ thi công theo sơ đồ đường thẳng

Trang 14

• Chỉ áp dụng cho những dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp

b ) Sơ đồ xiên (sơ đồ chu trình)

Sơ đồ xiên biểu diễn kế hoạch cả về thời gian thi công và không gian xây dựng Khi

biểu diễn mối quan hệ công việc phát triển theo hai hướng không gian và thời gian tạo thành những đường xiên Do đó thể hiện tiến độ bằng sơ đồ xiên theo phương án tổ

chức sản xuất xây dựng dây chuyền rất thích hợp, bảo đảm tính nhịp nhàng, liên tục

Một trục của đồ thị (trục tung) biểu thị không gian (phân đoạn), trục kia của đồ thị (trục hoành) biểu thị thời gian Công việc được biểu thị bằng các đường xiên biểu thị

một khoảng không gian và thời gian nhất định Hình chiếu của đường xiên theo trục

thời gian biểu thị thời gian hoàn thành công việc đó Sơ đồ xiên được biểu diễn trong hình dưới đây:

Hình 1.3Tiến độ thi công công tác bê tông cốt thép theo sơ đồ xiên

Trang 15

Ưu điểm:

• Thể hiện rõ ràng các công việc, dễ quản lý,

• Các công việc được chia thành các phân đoạn nhỏ, thời gian được chia thành các chu kỳ Nhược điểm: Không thể hiện được các dự án lớn có nhiều công việc

So với sơ đồ đường thẳng, sơ đồ xiên thích hợp cho việc thể hiện kế hoạch tiến độ theo phương pháp sản xuất xây dựng dây chuyền, tuy nhiên cả hai sơ đồ đều là một mô hình toán học tĩnh Đối với các dự án lớn cả hai phương pháp thể hiện trên sơ đồ đều không giải quyết được tối ưu, nhất là các mối liên hệ giữa các công việc, các biến động trong dự án khi cần phải điều chỉnh về thời gian

c) Sơ đồ mạng

Khái niệm sơ đồ mạng: Sơ đồ mạng là một mô hình toán học động, thể hiện toàn bộ dự

án xây dựng công trình thành một thể thống nhất, chặt chẽ, trong đó cho thấy rõ từng

vị trí của từng công việc đối với mục tiêu chung và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công việc

Có nhiều loại sơ đồ mạng, nhưng phổ biến hơn cả là hai loại CPM (Critical Path Method) và PERT (Program Evaluation and Review Technique)[13], [14]: hai loại này

cơ bản giống nhau về hình thức, về trình tự lập, chỉ khác nhau về phương pháp tính

thời gian Đe biểu diễn sơ đồ mạng công việc có haiphương pháp chính:

Phương pháp “công việc mũi tên” (AOA - Activities on Arrow)

Phương pháp “công việc trên các nút” (AON - Activities on Nod)

Cả hai phương pháp này đều có chung một nguyên tắc là: Trước khi một công việc có

thể được bắt đầu thì tất cả các công việc trước đó đều phải được hoàn thành và các mũi tên được vẽ theo chiều từ trái sang phải phải ánh mối quan hệ logic trước sau giữa các công việc, độ dài mũi tên lại không có ý nghĩa gì

Thí dụ: Lập kế hoạch tiến độ lắp ghép một ngôi nhà, bao gồm 6 công việc chính:

+ Thi công móng công trình: 3 tuần

Trang 16

+ Điều động cần cẩu về công trường: 1 tuần

+ Làm đường cần cẩu: 2 tuần

+ Vận chuyển cấu kiện lắp ghép về công trường: 3 tuần

+ Lắp dựng cần cẩu: 1 tuần

+ Thi công lắp ghép ngôi nhà: 5 tuần

Nếu dùng các mũi tên để thể hiện từng công việc và các khuyên tròn đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc các công việc, đồng thời tuân theo quy trình công nghệ của công tác chuẩn bị và công tác xây lắp như các nhận xét đã nêu trên đây, có thể mô tả kế hoạch

tiến độ thực hiện các đầu việc theo một hình thức khác gọi là kế hoạch thể hiện theo phương pháp sơ đồ mạng như đã vẽ ở hình sau

Hình 1.4Kế hoạch tiến độ lập theo phương pháp SĐM

• Sơ đồ mạng có tác dụng như sau:

- Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án

- Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành, trên cơ sở đó xác định các công việc găng và đường găng của dự án

- Là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ các công việc, các sự kiện

- Cho phép xác định những công việc nào cần phải thực hiện nhằm kết hợp tiết kiệm

thời gian và nguồn lực, các công việc nào có thể thực hiện đồng thời nhằm đạt được

mục tiêu về ngày hoàn thành của dự án

Trang 17

- Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành dự án Nguyên tắc xây dựng sơ đồ mạng AON

• Xây dựng mạng công việc theo phương pháp AON cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Các công việc được trình bày trong một nút Những thông tin trong nút gồm tên công

việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiện cồn việc

Các mũi tên xác định quan hệ trước sau của công việc Có 4 kiểu quan hệ là: FS (Kết thúc - Bắt đầu), ss (Bắt đầu - Bắt đầu), FF (Kết thúc - Kết thúc), SF (Bắt đầu - Kết thúc)

Tất cả các điểm, trừ một điểm kết thúc đều có ít nhất một điểm đứng sau, tất cả các điểm trừ điểm bắt đầu đều có điểm đứng trước

Trong mạng chỉ có một điểm đầu tiên và điểm cuối cùng

* Căn cứ đặc trưng yếu tố thời gian thực hiện công việc trên sơ đồ, có thể phân ra: Phương pháp tất định Ở SĐM loại này, thời gian thực hiện các công việc là một trị số được định trước

* Phương pháp xác suất Đối với sơ đồ mạng kiểu này, thời gian thực hiện các công

việc có thể thay đổi và được ấn định theo phương pháp xác suất thống kê, chẳng hạn như phương pháp sơ đồ PERT (Program Evaluation and Review Technique)

Phương pháp Monter-carlo

Mô phỏng Monte Carlo là một công cụ để phân tích các hiện tượng có chứa yếu tố rủi

ro nhằm rút ra lời giải gần đúng Còn được gọi là phương pháp thử nghiệm thống kê

Mô phỏng Monte Carlo thường được sử dụng khi việc thực hiện các thí nghiệm hoặc các phương pháp tính toán bằng giải tích gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện được, đặc biệt là khi sử dụng các máy tính số và không yêu cầu những công cụ toán

học phức tạp Thực chất của mô phỏng này là lựa chọn một cách ngẫu nhiên của các

biến đầu vào (risk variables) ngẫu nhiên để có một kết quả thực nghiệm của đại lượng

tổng hợp cần phân tích Quá trình đó được lặp lại nhiều lần để có một tập hợp đủ lớn các kết quả thực nghiệm Cuối cùng xử lý thống kê để có các đặc trưng thống kê của đại lượng tổng hợp đó

Trang 18

Hình 1.5Sơ đồ khối mô phỏng Monte-Carlo Bước 1: Mô hình toán học

Mô hình này xác định các mối quan hệ đại số giữa các biến số hằng số Nó là một tập

hợp các công thức cho một vài biến số mà các biến này có ảnh hưởng đến kết quả Bước 2: Xác định biến rủi ro (risk variables)

Phân tích độ nhạy sẽ được sử dụng trước khi áp dụng phân tích rủi ro để xác định

những biến số quan trọng nhất trong mô hình đánh giá dự án và giúp người phân tích

lựa chọn các biến số rủi ro quan trọng (những biến số này giải thích hầu hết các rủi ro

của dự án)

Bước 3: Xác định các dạng phân phối của các biến số

Khi lựa chọn dạng phân phối, người ta sử dụng dạng phân phối xác suất đa trị Các

dạng phân phối xác suất cơ bản như: phân phối đều, phân phối tam giác, phân phối chuẩn, phân phối dạng bậc thang Phân phối dạng bậc thang có ích cho những trường

hợp có nhiều ý kiến chuyên gia Một loại phân phối bậc thang đặc biệt là phân phối

Trang 19

“bậc thang - rời rạc”, nó được dùng khi giá trị của một biến số có thể chỉ giả thiết

những con số phân biệt trong một phạm vi nào đó

Bước 4: Xác định giới hạn phạm vi của hàm phân phối xác suất

Các giới hạn phạm vi được xác định bởi các giá trị nhỏ nất và lớn nhất Đó là các giá

trị biến mà các biến số không được vượt qua Với những phân phối dạng tam giác hay

bậc thang cũng cần xác định cụ thể những phạm vi phụ nằm bên trong hai giới hạn Xác định các giới hạn phạm vi cho các biến số dự án là một quá trình đơn giản bằng cách thu thập và phân tích những dữ liệu có sẵn từ quá khứ của các biến rủi ro, từ đó chúng ta có thể tìm được dạng phân phối xác suất phù hợp của nó

Bước 5: Tạo ra các số ngẫu nhiên

Tìm cách phát ra hay lựa chọn một cách ngẫu nhiên kết cục của các biến ngẫu nhiên

với yêu cầu việc lựa chọn phải đảm bảo cho các kết cục có thể có phân phối xác suất

giống như phân xác suất ban đầu của các biến ngẫu nhiên Trong thực tế, người ta thường sử dụng sẵn bảng số ngẫu nhiên hay có thể lập các chương trình phát số ngẫu nhiên để tạo ra các số đó

Bước 6: Vận hành mô phỏng

Giai đoạn vận hành mô phỏng là công việc khó khăn nhất, mất nhiều thời gian nhất, vì

thế nó được dành cho máy tính Quá trình trên được lặp đi lặp lại cho đến khi đủ

những kết quả cần thiết, cần phải thực hiện một số khá lớn những phép thử Monte Carlo, có khi đến hàng trăm lần Nói chung, số phép thử càng lớn, các kết cục trung bình càng ổn định Chọn số lần mô phỏng bao nhiêu là một vấn đề phức tạp Tuy nhiên, thông thường số lần mô phỏng thường nằm trong khoảng 5.000-10.000 lần Bước 7: Phân tích các kết quả

Cuối cùng là phân tích và giải thích các kết quả thu được trong giai đoạn vận hành mô

phỏng Sử dụng các phép tính thống kê để xác định các đặc trưng thống kê như kỳ

vọng (mean), phương sai (variance) của đại lượng tổng hợp cần phân tích Từ hàm phân phối xác suất tích luỹ của các kết quả, người ta có thể quan sát mức độ mong đợi

của kết quả dự án với từng giá trị đã cho bất kỳ Vì vậy rủi ro của dự án thường được

biểu thị qua hàm phân phối xác suất tích luỹ

Trang 20

1.3 Chi phí c ủa dự án đầu tư xây dựng công trình

Khái niệm: Chi phí dự án đầu tư XDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới

hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Nó được biểu thị qua cơ cấu tổng

mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT, dự toán XDCT ở giai đoạn

thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

Chi phí đầu tư XDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu

tư XDCT, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.1 Các lo ại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình

Các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án,

thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm:

Chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

• Chi phí khác gồm:

Trang 21

Chi phí hạng mục chung như quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 32/2015/NĐ-CP;

• Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên

mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu

hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử

dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật

đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

Chi phí xây dựng là toàn bộ chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các bộ phận kết cấu

kiến trúc để tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng

của công trình (giáo trình dự toán xây dựng cơ bản - Bộ xây dựng)

Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Ví dụ: Như đối với dự án đầu tư xây dựng công trình Đê, kè biển Ninh Phú, huyện

Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa chi phí xây dựng gồm: Chi phí phá dỡ tường bê tông cũ và

bậc lên xuống đá xây, san lấp mặt bằng, chi phí xây dựng kè mới, chi phí nhà tạm tại

hiện trường để ở và điều hành thi công

• Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị là toàn bộ những chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây truyền sản xuất, kể cả công việc đưa vào chuẩn bị chạy thử (giáo trình dự toán xây dựng cơ bản - Bộ xây dựng)

Trang 22

Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ

cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

Ví dụ như trong chung cư cao tầng chi phí thiết bị có thể gồm chi phí lắp đặt hệ thống điện nước, chi phí lắp đặt thang máy, chi phí lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

• Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc

thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và

kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, bao gồm:

Chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), chi phí lập báo cáo đề

xuất chủ trương đầu tư (nếu có), chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

Chi phí tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng;

Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết

kế kiến trúc;

Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm

của chủ đầu tư;

Chi phí tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứ khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công, dự toán xây dựng;

Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng;

Trang 23

Chi phí thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình;

Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;

Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

Chi phí tổ chức xác định chỉ số giá;

Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành công trình;

Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu

cầu của Chủ đầu tư;

Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng

nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

Chi phí tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng;

Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;

Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán họp đồng; thanh toán, quyết toán

vốn đầu tư xây dựng công trình;

Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

Chi phí tổ chức xác định, cập nhật, thẩm định dự toán gói thầu xây dựng;

Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác

Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi phí quản lý dự án được quy định trong Thông tư số 72/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về quản lý, sử dụng

Trang 24

các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án sử

dụng vốn ngân sách nhà nước

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Là các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư

vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:

• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát;

Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), lập báo cáo đề

xuất chủ trương đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng hoặc lập báo cáo kinh

tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng;

Chi phí thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;

Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;

Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, dự toán công trình;

Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa

chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Chi phí thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Chi phí lập, thẩm tra định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây

dựng công trình;

Chi phí thẩm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông;

Chi phí ứng dụng hệ thống thông tin công trình;

Trang 25

Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Chi phí tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây

dựng công trình và các công việc khác;

Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;

Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

Chi phí kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình; Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn); Chi phí tư vấn quan trắc và giám sát môi trường;

Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;

Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

• Chi phí khác:

Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

Chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;

Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối

với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây

Trang 26

dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;

Chi phí các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;

Chi phí hạng mục chung;

Các chi phí thực hiện các công việc khác

1.4 Th ực trạng về tiến độ thi công và Chi phí đầu tư các công trình xây dựng hiện nay ở Việt Nam

1.4.1 Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng

Theo số liệu khảo sát của Sở KH&ĐT thành phố Hà Nội năm 2016 cho thấy có 118 dự

án rơi vào tình trạng chậm tiến độ, chiếm 18% tổng số dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên của thành phố Hà Nội Số dự án (sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên) phải điều chỉnh trong nửa đầu năm 2011 là 67 dự án, chiếm 10,2% tổng số dự án được triển khai bằng nguồn ngân sách nhà nước do thành phố quản lý

Thống kê của Bộ Giao thông Vận tải cho thấy, hiện có 16 dự án đường sắt đô thị đang được triển khai tại Hà Nội và TP.HCM, tất cả các dự án này đều bị chậm tiến độ từ 3 -

5 năm và vượt tổng mức đầu tư từ 60 - 170%

Nhiều dự án lớn trong ngành giao thông đang chậm tiến độ cũng được Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng Công trình Giao thông thuộc Bộ GTVT nêu tên đó là: Dự án Xây dựng cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân - Nội Bài, dự án Cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình, dự án Đường sắt Yên Viên - Phả Lại, Hạ Long - Cái Lân, Nhà ga T2 Nội Bài, Quốc lộ 3 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên…

Thống kê của Vụ Kế hoạch (Bộ Công thương) cũng cho thấy, một số dự án do Bộ Công thương quản lý như: Dự án xây dựng cơ sở đào tạo mới của Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên, dự án Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng 2 tại Đồng Nai, dự án Nhà máy đạm Cà Mau, Dự án mở rộng Nhà máy gang thép Thái Nguyên , cũng bị chậm tiến độ vì nhiều nguyên nhân khác nhau

Theo báo điện từ Vnexpress.net ngày 01/4/2014 “UBND thành phố Hà Nội yêu cầu cầu các cơ quan kiểm điểm trách nhiệm chậm thực hiện 12 dự án dân sinh, đó là các dự án

Trang 27

sử dụng vốn ngân sách bao gồm: cải tạo, nâng cấp bờ hữu sông Nhuệ (Thanh Oai); cải

tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Săn (Thạch Thất); cải tạo mạng lưới cấp nước (quận Hồ Tây); bệnh viện đa khoa Mỹ Đức; đầu tư rau an toàn tại Đan Phượng; cải tạo đường 23B; xây dựng nghĩa trang Thanh Tước; cải tạo nhà hát ca múa nhạc Thăng Long ”

Với các số liệu thống kê của các đom vị, cơ quan chuyên môn đã cho chúng ta thấy rõ được phần nào thực trạng về tiến độ thi công các công trình nói chung và tiến độ thực

hiện các dự án ở các thành phố lớn, đặc biệt là các dự án lớn có vốn đầu tư hàng ngàn

tỷ đồng và các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA

1.4.2 Tiến độ thi công của một số dự án thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam

Theo báo VNCOLD của Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam ngày 24 tháng 01 năm 2007 có nhận định của ông Trần Tiếp Đệ, Phó Vụ trưởng Kế hoạch, Uỷ viên thường trực Ban Chỉ đạo các công trình TPCP và ODA (Bộ Nông nghiệp và PTNT), một số công trình tiến độ rất chậm, nhiều hạng mục công trình phải “đắp chiếu” hàng năm như cống Đò Điểm (Hà Tĩnh), hồ Rào Đá (Quảng Bình), hồ Nước Trong (Quảng Ngãi), hồ Sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), hồ Tả Trạch (Thừa Thiên -

Huế) Một số công trình đang trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án như hồ Bản

Mồng (Nghệ An), hồ Krông Pach thượng (Đăk Lăk), hồ IaMơ (Gia Lai) nhưng tiến độ trình duyệt dự án rất chậm

Được triển khai từ tháng 1/2016, công trình: Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Xạ Hương có 5 hạng mục lớn đang được thực hiện là: Gia cố mái đập, bố trí thiết bị quan

trắc thấm và lún cho hệ thống đập đất; xây dựng tràn xả lũ; nâng cấp cống lấy nước;

lắp đặt hệ thống điện và sữa chữa, nâng cấp kênh N2 Hiện nay, tất cả các hạng mục đang được đơn vị thi công gấp rút hoàn thiện, đặc biệt là hạng mục tràn xả lũ Là một

hợp phần trong dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Xạ Hương, công trình tràn xả

lũ có nhiệm vụ điều tiết mực nước trong hồ, đảm bảo an toàn cho hồ nhất là khi có lũ

Mặc dù với khối lượng công việc thi công lớn trong thời gian ngắn, nhưng đến ngày 30/4, công trình tràn xả lũ đã cơ bản hoàn thành phần thủy công, đảm bảo an toàn cho đập khi mùa mưa lũ về

Trang 28

Theo báo trithucvaphattrien.vn, ở Nghệ An, Sông Bà là hệ thống thủy lợi chính, tiếp giáp giữa 2 huyện Yên Thành và Diễn Châu, đảm bảo việc thoát nước cho Phú Thành, Văn Thành, Hợp Thành…và một số xã của huyện Diễn Châu, có nhiều nhánh sông

nhỏ Do đó công tác nạo vét lòng sông cũng được chia thành 4 tuyến gồm: Tuyến sông Chòi qua Phú Thành, tuyến tiêu sông Chòi qua Văn Thành, tuyến tiêu sông Chòi đi

Rộc Lối và cống điều tiết nước ở Diễn Thái Mặc dù thời gian thi công dự tính là 24 tháng nhưng sau 5 năm, dự án sửa chữa, nâng cấp đê kè chống sạt lở và thoát lũ, hệ

thống tiêu úng Diễn Yên 2 của huyện Yên Thành mới hoàn thành gần được một nửa, khiến người dân rất bức xúc, lo lắng, đặc biệt là vào mùa mưa lũ

Dự án Hồ chứa nước bản Mồng là công trình thủy lợi trong điểm của tỉnh, đến thời điểm này, một số hạng mục chính đang được thi công vượt tiến độ Tuy nhiên nhiều

hạng mục đang phải ngừng hoạt động do chưa giải phóng được mặt bằng

Dự án thủy điện Sơn La là công trình trọng điểm Quốc gia nằm trên dòng sông Đà tại địa phận xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Sau 7 năm thi công, Thủy điện Sơn

La giờ đây sừng sững giữa đại ngàn núi rừng Tây Bắc Với đập bê tông chiều cao lớn

nhất hơn 138m; dung tích toàn bộ hồ chứa lên tới hơn 9 tỉ m3; công suất của nhà máy 2.400 MW với 6 tổ máy, Thủy điện Sơn La có nhiệm vụ chính là cung cấp điện cho hệ

thống điện quốc gia với sản lượng trung bình hàng năm là 10,246 tỉ kWh; chống lũ về mùa mưa, cung cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ và góp phần phát triển kinh tế - Xã hội vùng Tây Bắc.Sau 7 năm xây dựng, sáng 23/12/2012, Thủy điện Sơn

La – Công trình trọng điểm quốc gia quy mô lớn nhất Việt Nam và cũng là công trình

thủy điện lớn nhất Đông Nam Á đã vượt tiến độ 3 năm, đem lại giá trị ước tính lên tới 45.000 tỉ đồng

Công trình thủy điện Lai Châu có tổng mức đầu tư 35.700 tỷ đồng, là công trình xây

dựng cấp đặc biệt, công trình thủy điện lớn thứ ba được xây dựng trên sông Đà, sau

thủy điện Sơn La và Hòa Bình, với nhiệm vụ chính là: Cung cấp điện cho Hệ thống điện Quốc gia và phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồng bằng

Bắc Bộ, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, Điện Biên và khu vực Tây Bắc, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực Tây Bắc Tổ máy số 2 phát điện trước kế hoạch 11 ngày, làm lợi tương đương 60 tỷ đồng Đặc biệt vào thời

Trang 29

điểm hiện nay, khi mực nước hồ thủy điện Lai Châu đang cách mực nước dâng bình thường là 3 m, lưu lượng nước về hồ bình quân là 900m3/s, cao nhất là 1.200m3/s,

việc phát điện tổ máy 2 sớm hơn kế hoạch khi nước về hồ sẽ không lãng phí nước

Dự án Nhà máy Thủy điện Huội Quảng do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu

tư, được xây dựng trên sông Nậm Mu, tuyến áp lực và hồ chức thuộc địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Nhà máy thuộc huyện Mường La, tỉnh Sơn La Nhà máy

Thủy điện Huội Quảng gồm 2 tổ máy với tổng công suất lắp đặt 520 MW (2x260), là nhà máy thuỷ điện ngầm đầu tiên do Việt Nam thiết kế, thi công với 2 hầm dẫn nước

ngầm trong lòng núi, mỗi đường hầm dài 4,2km, đường kính 7,5m, máy phát điện được đặt ngầm trong núi Đây cũng là một trong những công trình lớn thuộc quy hoạch

bậc thang thuỷ điện trên hệ thống sông Đà, sau thuỷ điện Sơn La (2.400MW), thuỷ điện Hoà Bình (1.920MW) và thuỷ điện Lai Châu (1.200MW) Tổ máy số 2 Nhà máy

Thủy điện Huội Quảng phát điện hòa vào lưới điện quốc gia ở thời điểm này đánh dấu

mốc tiến độ mà dự án đã đạt được và hướng tới hoàn thành toàn bộ công trình trong năm 2016 đạt tiến độ được phê duyệt ban đầu

1.5 Qu ản lý Chi phí trong xây dựng

EVM là kỹ thuật (hay công cụ, hay phương pháp) sử dụng để theo dõi tiến độ và tình

trạng của dự án và dự đoán hiệu quả của dự án EVM là kỹ thuật quản lý, kiểm soát tích hợp giữa quản lý mục tiêu (phạm vi công việc), tiến độ và chi phí Sử dụng kỹ thuật EVM trả lời nhiều câu hỏi cho các bên cùng làm việc trong một dự án liên quan đến việc hiệu quả triển khai dự án

Kỹ thuật EVM có thể được sử dụng để báo cáo kết quả trước đây của dự án, kết quả

hiện tại của dự án và dự đoán kết quả trong tương lai của dự án bằng cách sử dụng các

kỹ thuật thống kê Một bản kế hoạch tốt kết hợp với sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật EVM sẽ làm giảm một số lượng lớn các vấn đề phát sinh làm tăng tiến độ và vượt chi phí thực hiện dự án EVM nổi lên như một công cụ phân tích tài chính đặc biệt trong các chương trình Chính phủ Hoa Kỳ những năm 1960, nhưng EVM đã trở thành một nhánh quan trọng của công tác quản lý dự án cuối những năm 1980 và đầu những năm

1990, EVM nổi lên như một phương pháp quản lý dự án mà các nhà quản lý và giám đốc điều hành phải nắm bắt và biết sử dụng, chứ không chỉ các chuyên gia EVM

Trang 30

1.6 K ết luận chương 1

Trong nội dung Chương 1 tác giả đã tìm hiểu về cơ sở lý luận của tiến độ, chi phí xây

dựng đối dự án đầu tư xây dựng công trình Đó là cơ sở, là nền tảng để tác giả tiến hành nghiên cứu tiếp nội dung của Chương 2

Như chúng ta đã biết tiến độ thi công và Chi phí đầu tư của dự án có quan hệ chặt chẽ

với nhau Một công trình xây dựng muốn đạt được hiệu quả cao về mặt kinh tế và xã

hội thì xuyên suốt quá trình từ bước quy hoạch, đề xuất dự án đầu tư, lập dự án, thiết

kế, giám sát thi công, quản lý dự án đến khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử

dựng và quyết toán công trình phải được quản lý chặt chẽ do đó, tiến độ thi công là

yếu tố quyết định cho việc hoàn thành đầu tư dự án theo đúng tiến độ đã đề ra

Kế hoạch tiến độ là một văn bản, tài liệu và cũng là cơ sở để phản ánh năng lực, tổ

chức quản lý trong quá trình đầu tư xây dựng dự án, để đạt được mục đích hoàn thành

dự án đúng thời hạn, sử dụng chi phí trong phạm vi cho phép cần phải lập kế hoạch

tiến độ, với mỗi giai đoạn thi công xây dựng của dự án Các kế hoạch về thời gian, chi phí, nguồn lực, chất lượng là khác nhau, do đó đòi hỏi cần đề ra biện pháp quản lý tiến

độ, chi phí làm cở sở để tổ chức thực hiện và cũng là mốc để đánh giá, điều chỉnh các

chỉ tiêu đó cho phù hợp

Thực trạng hiện nay cho thấy có nhiều dự án bị chậm tiến độ và vượt chi phí so với

tổng mức dự án đầu tư ban đầu được duyệt, công tác quản lý tiến độ và quản lý chi phí

của dự án thường không được đánh giá đúng vai trò của nó Kế hoạch tiến độ là một tài liệu nhanh nhất để có cái nhìn tổng thể và chi tiết về dự án, về các yêu cầu và mục tiêu cần đạt được của dự án, chi phí của dự án là căn cứ để xác định hiệu quả của dự án

và biết được nội dung đầu tư của dự án Do vậy, để công tác quản lý tiến độ và quản lý chi phí được tốt hơn cần phải lập kế hoạch tiến độ một cách khoa học, hợp lý, đồng

thời đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch tiến độ, chi phí của dự án, để từ

đó đề ra biện pháp quản lý phù hợp nhằm phát huy tối đa hiệu quả sau đầu tư

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG NGHIÊN CỨU TIẾN ĐỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

2.1 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình

Trong những năm gần đây hầu hết các dự án lớn được triển khai trên cả nước đa phần đều bị chậm tiến độ thi công Tại Hội thảo “Thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng

ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” do Tổng hội Xây dựng Việt Nam phối hợp với

Bộ Xây dựng tổ chức ngày 15/12/2014 tại Hà Nội đã nêu ra thực trạng về thời gian

thực hiện dự án đầu tư xây dựng hiện nay Việc hoàn thành tiến độ thi công của một công trình theo đúng kế hoạch đã được duyệt hiện nay rất khó đạt được như kỳ vọng, trong quá trình triển khai thi công thường xuyên chịu sự tác động nhiều yếu tố khác nhau, dẫn đến các sự kiện, các công việc phải tạm dừng thi công hoặc kéo dài thời gian thi công Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công này được chia ra làm hai nguyên nhân bao gồm: Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

2.1.1 Các nguyên nhân khách quan

Các nguyên nhân khách quan là các nguyên nhân thuộc về môi trường bên ngoài bao

gồm các nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của các bên tham gia dự án, các nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình bao gồm:

a Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới tiến độ thi công bao gồm điều kiện về khí hậu thời thiết và điều kiện về địa chất thủy văn

b Điều kiện thời tiết khí hậu

Thời gian xây dựng một công trình tương đối dài ở ngoài trời nên chịu nhiều tác động

của thời tiết, do vậy điều kiện thời tiết khí hậu có ảnh hưởng tương đối lớn đến tiến độ thi công công trình Khi lập tiến độ thi công công trình chúng ta cần phải tìm hiểu, thu

thập các số liệu về tài liệu thủy văn, thời tiết khí hậu tại nơi thi công xây dựng công trình, trong quá trình thi công cần thường xuyên cập nhật thời tiết hàng ngày để từ đó

bố trí các công việc cho phù hợp với từng điều kiện thời tiết khí hậu cụ thể Thông thường khi lập tiến độ thi công chi tiết của một công trình thì việc nghiên cứu về điều

Trang 32

kiện khí hậu thời tiết của từng vùng miền, địa phương nơi có công trình thường chưa được quan tâm đúng mức vì vậy trong quá trình triển khai thi công khi gặp điều kiện

thời tiết không thuận lợi thì thường là tiến độ thi công sẽ bị kéo dài Ví dụ như: Khi thi công công trình đê kè, kênh mương trong thời gian mùa mưa bão sẽ ảnh hưởng như

thế nào, khu vực thi công tại miền Trung lượng mưa trong tháng sẽ ảnh hưởng tới tiến

độ bao nhiêu ngày, hay mùa mưa tại miền Nam thường kéo đài liên tục trong tháng và luôn thất thường, tại miền Bắc thì điều kiện thi công khắc nghiệt vào mùa Đông với

thời tiết lạnh giá, mùa hè thì nắng nóng và oi bức

c Điều kiện về địa chất, thủy văn

Công việc khảo sát địa chất, thủy văn được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư,

là một tài liệu quan trọng và là cơ sở để lựa chọn phương án kết cấu móng công trình,

là cơ sở để đánh giá và xác định kết cấu công trình Nếu không đánh giá chính xác được về điều kiện địa chất, thủy văn nơi xây dựng công trình như xác định chính xác các lớp đất, đá, cấu tạo của địa chất khu vực, mực nước ngầm , sẽ dẫn tới việc lựa

chọn phương án thiết kế kết cấu quá phức tạp hoặc quá đơn giản sẽ làm ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công, việc đánh giá không đúng điều kiện địa chất, thủy văn công trình thì sẽ không thể tránh khỏi các sự cố trong quá trình triển khai thi công và việc khắc

phục các sự cố sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công Ngoài ra các số liệu về điệu

kiện địa chất thủy văn còn là cơ sở để nhà thầu thi công đưa ra được các biện pháp thi công cụ thể hợp lý, nhằm tránh xảy ra các sự cố ảnh hưởng tới quá trình thi công

d S ự biến động của giá cả thị trường

Trong những năm gần đây thị trường giá cả nguyên nhiên vật liệu xây dựng luôn có sự

biến động Giá cả thị trường luôn là một vấn đề được quan tâm không chỉ đối với nhà

thầu mà còn đối với các Chủ đầu tư Khi giá cả vật tư, vật liệu xây dựng tăng cao đồng nghĩa với chi phí xây dựng tăng theo, điều đó làm cho công tác quản lý chi phí không

thể đáp ứng kịp so với kế hoạch thi công dẫn tới sự xáo trộn, chậm trễ trong việc cung ứng vật tư, máy móc thiết bị Vấn đề này luôn luôn xảy ra trong quá trình thi công xây

dựng, do đó ảnh hưởng của nó tới công tác quản lý tiến độ trong thi công là không thể tránh khỏi

Trang 33

e S ự biến động của nền kinh tế

Trong những năm gần đây liên tiếp xảy ra tình trạng khủng hoảng kinh tế ở các nước trên thế giới, điều đó có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nước ta, dẫn tới các hệ quả là các ngành nghề sản xuất trong nước gặp khó khăn, sản xuất ngừng trệ, công nhân thiếu

việc làm, do đó việc đáp ứng một môi trường thuận lợi cho sản xuất xây dựng là không

thể, nhất là đối với công tác quản lý chi phí, nhân lực, máy móc thiết bị, các chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý tiến độ Sự biến động của nền kinh tế có tác động trực tiếp tới các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ thi công xây dựng công trình

f Cơ chế chính sách của nhà nước:

Nhà nước thực hiện việc quản lý hoạt động của ngành Xây dựng thông qua việc ban hành các Luật, Nghị định, thông tư hướng dẫn như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu,

Luật Đất đai, Luật Đầu tư, các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của

Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vv Để phù hợp với từng hoàn cảnh và điều

kiện phát triển từng thời kỳ, nhà nước phải tiến hành sửa đổi các Luật có liên quan và ban hành các thông tư nghị định cho phù hợp, việc hàng năm liên tục có sự thay đổi về văn bản pháp lý trong lĩnh vực xây dựng luôn làm cho Chủ đầu tư cũng như Nhà thầu thi công gặp khó khăn, lúng túng sẽ dẫn tới sự xáo trộn về các công tác tổ chức, thực

hiện, nghiệm thu công việc sản xuất xây dựng, nhất là đối với các quy phạm, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

2.1.2 Các nguyên nhân ch ủ quan

Xuyên suốt một dự án đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư có

rất nhiều các chủ thể tham gia gồm: Đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế, Chủ đầu tư, đại

diện Chủ đầu tư (Ban QLDA), đơn vị thầm tra, thẩm định dự án, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, đơn vị tư vấn giám sát và các đơn vị thi công w, do đó các nhân tô ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình thường đến từ các bên tham gia này

a Cơ cấu tổ chức quản lý

Đối với Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án: Việc sắp xếp nhân lực, bộ máy tổ chức sao cho đáp ứng được việc triển khai thực hiện dự án; hạn chế tối đa việc thay đổi nhân sự có

Trang 34

liên quan trong quá trình thực hiện dự án; việc điều động, bổ sung nhân sự phải đúng

thời điểm, đối tượng phải phù hợp với vị trí công việc đảm nhiệm Muốn đáp ứng được

tiến độ thi công thì tiến độ xử lý các công việc liên quan đến nội nghiệp phải đáp ứng (rút ngắn quy trình, thời gian xử lý công tác nội nghiệp đến mức tối đa) như vậy, kế

hoạch tiến độ thực hiện mới đáp ứng như thời hạn đã định Việc phân công, giao nhiệm

vụ cho cán bộ chuyên môn cũng như giao cho các phòng Ban chuyên môn nghiệp vụ để giám sát, kiểm tra, điều chỉnh công việc xây dựng sẽ có ảnh hưởng tới tiến độ thi công

của công trình, đòi hỏi Chủ đầu tư phải hiểu rõ, nắm chắc được các công việc cần phải

quản lý, không thể phó mặc cho đơn vị thi công hoặc tư vấn giám sát

Đối với đơn vị thi công, việc tổ chức bộ máy quản lý là nhằm thực hiện thi công xây

dựng công trình có ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công công trình, việc tổ chức thi công, quản lý thi công và trực tiếp thi công nhằm hoàn thành công trình đúng với thời gian quy định đã cam kết trong hợp đồng, đúng với bản vẽ thiết kế, kế hoạch tiến độ

đã đề ra Nếu đơn vị thi công không tổ chức tốt bộ máy quản lý của công ty cũng như

bộ máy quản lý công trường thì việc hoàn thành đúng tiến độ công trình sẽ là rất khó khăn, do đó đơn vị thi công cần phải có tính chuyên nghiệp cao, năng lực làm việc của

từng cá nhân cán bộ kỹ thuật, đến tổ đội công nhân phải thật sự chuyên nghiệp, có sự thông suốt từ trên xuống dưới để đảm bảo cho việc trực tiếp thực hiện thi công được đúng thời hạn

b Năng lực của các bên tham gia

Năng lực của chủ đầu tư là năng lực về công tác quản lý dự án, giám sát, quản lý tiến độ thi công, năng lực tài chính cho dự án Năng lực của nhà thầu không chỉ về công nghệ,

kỹ thuật thi công mà còn cả về năng lực tài chính Nếu năng lực của các bên tham gia đều tốt thì việc đưa tiến độ thi công công trình hoàn thành đúng tiến độ và vượt tiến độ

là một điều dễ dàng thực hiện và ngược lại Về năng lực tài chính của các bên tham gia,

do sự quan hệ và kỳ vọng giữa hai bên trong dự án đó là khả năng tài chính của nhà thầu đối với dự án và khả năng bố trí vốn của chủ đầu tư cho dự án, chính vì sự kỳ vọng của các bên với nhau nên cả nhà thầu lẫn chủ đầu tư đều không có kế hoạch cụ thể, chi tiết

về tài chính sẽ dẫn đến hậu quả là việc đáp ứng chi phí cho công tác thực hiện tiến độ không được bảo đảm, điều đó làm cho kế hoạch tiến độ thi công bị chậm trễ

Trang 35

c Các y ếu tố về kỹ thuật - Biện pháp:

Hồ sơ khảo sát địa chất thủy văn công trình là cơ sở quan trọng có ảnh hưởng tới kết

cấu chịu lực của công trình, ảnh hưởng tới biện pháp thi công công trình, do đó khi hồ

sơ khảo sát chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủ sẽ dẫn tới các công việc phát sinh không đáng có trong quá trình thi công và làm ảnh hường trực tiếp tới tiến độ thi công

Sự không thống nhất về các hồ sơ thiết kế: Thông thường một dự án công trình dân

dụng sẽ có bản vẽ thiết kế thi công, bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ điện nước w, vì một lý do nào đó mà các loại bản vẽ này không có sự thống nhất, có sự sai sót về kích thước, vị trí, công năng sử dụng v.v, sẽ dẫn tới những khúc mắc và mâu thuẫn trong quá trình triển khai thi công nếu không kịp giải quyết Điều đó làm cho

việc thực hiện công việc thi công xây dựng bị ngừng trệ

Biện pháp an toàn lao động: Đó là đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường, an toàn về lao động, ngoài ra không chỉ an toàn về máy móc, thiết bị và môi trường mà còn là vấn

đề về con người, về sự chấp hành nội quy, quy tắc trong khi thi công của công nhân lao động Khi công tác an toàn lao động không được đảm bảo dẫn tới các rủi ro về người, về tài sản, cháy, nổ, xảy ra trên công trình sẽ làm gián đoạn công tác sản xuất xây dựng Thông thường trong điều kiện làm việc được đảm bảo an toàn thì cả con người và máy móc thiết bị đều làm việc tốt và tăng năng suất lao động và ngược lại, chính việc tăng năng suất sẽ rút ngắn được thời gian hoàn thành công việc và qua đó rút ngằn được tiến độ thi công công trình

Lựa chọn biện pháp thi công: Việc lựa chọn biện pháp thi công là công việc quan

trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch tiến độ thi công, có rất nhiều nguyên nhân

dẫn tới việc lựa chọn sai biện pháp thi công nhưng chủ yếu do tâm lý muốn giảm bớt chi phí tới mức có thể, tâm lý chủ quan của nhóm thực hiện công tác lựa chọn biện pháp Biện pháp thi công sai dẫn tới hậu quả nặng nề mà cái giá phải trả đó là thời gian hoàn thành công trình, chi phí, thậm chí phải làm lại từ đầu Như vậy việc lựa chọn sai

biện pháp thi công, cũng như tâm lý chủ quan, không có sự chuẩn bị chi tiết dẫn tới

việc KHTĐ hoàn toàn bị kéo dài

Trang 36

Công tác nghiệm thu chất lượng: Nghiệm thu công việc xây dựng là một khâu quan

trọng nhằm bảo đảm chất lượng cho công trình, nó là cơ sở để chuyển tiếp đến các công việc xây dựng tiếp theo theo đúng kế hoạch tiến độ đã đề ra Nhà thầu thi công

chỉ được phép tiếp tục công việc tiếp theo khi công việc trước đó đã đạt yêu cầu về kỹ thuật chất lượng, nếu không có sự thông suốt về các quy trình, tiêu chuẩn nghiệm thu

sẽ dẫn tới các mâu thuẫn không đáng có, tất cả các đề xuất, phương án kỹ thuật đều

phải có sự thống nhất giữa các bên, nhằm bảo đảm công việc đó sẽ vẫn được tiến hành

mà vẫn đảm bảo được kỹ thuật - Chất lượng đề ra

d Các y ếu tố về tài chính - kế hoạch

Kế hoạch tài chính: Kế hoạch tài chính đảm bảo cho việc đáp ứng chi phí để một công

việc xây dựng được tiến triển do đó kế hoạch tài chính có cụ thể, có chi tiết, rõ ràng và đáp ứng đúng kỳ vọng của các bên thực hiện tiến độ sẽ trực tiếp làm cho KHTĐ đúng

thời hạn

Kế hoạch cung ứng vật tư - Kế hoạch máy móc, thiết bị: Khi công tác cung ứng vật tư

kịp thời, đúng và đủ số lượng cho các công việc xây dựng thi việc sản xuất xây dựng

sẽ được diễn ra đều đặn và liên tiếp, đồng thời bảo đảm sự nhịp nhàng mà không mất

thời gian phải chờ đợi Kế hoạch máy móc thiết bị có chi tiết cụ thể về thời gian tập

kết, tập kết ở đâu, nhiệm vụ của từng loại máy, khả năng làm việc của các máy trong bao nhiêu thời gian thì sẽ phải sửa chữa hoặc bảo dưỡng, có nắm chắc được các vấn đề như vậy thì một cán bộ được giao nhiệm vụ triển khai công việc được nhịp nhàng, không xảy ra tình trạng cản trở công tác sản xuất xây dựng

2.2 Cơ sở lý thuyết trong quản lý kế hoạch tiến độ

2.2.1 Căn cứ và nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ

Căn cứ lập kế hoạch tiến độ

Căn cứ lập kế hoạch tiến độ

- Công trình phải nằm trong phạm vi thời gian thi công quy định, thời gian quy định

tiến độ chung

Trang 37

- Tài liệu khảo sát công trình

- Hồ sơ TKKT (Thuyết minh TKKT, bản vẽ TKKT, khối lượng các hạng mục công trình, )

- Biện pháp dẫn dòng thi công (Đối với công trình thuỷ lợi, thuỷ điện), phương pháp

kỹ thuật thi công (Đối với công trình XDDD, CTGT)

- Tình hình cung ứng nhân lực, vật tư, máy móc, thiết bị, điện, nước,… cho thi công

a) Các bước lập tiến độ

• Phân tích công nghệ xây dựng công trình

• Lập danh mục công việc sẽ tiến hành xây lắp công trình

• Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong biểu

• Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc

• Xác định chi phí lao động và máy móc thiết bị để thực hiện các công việc đó

• Xác định thời gian thi công và hao phí tài nguyên

• Lập tiến độ ban đầu

• Xác định các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của tiến độ đã lập

• So sánh các chỉ tiêu của tiến độ sơ bộ với các tiêu chí đặt ra ban đầu

• Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ tiêu ưu tiên

• Tiên độ chấp nhận

• Lập các biểu nhu cầu tài nguyên

Các trình tự lập bảng kế hoạch tiến độ như trên được thể hiện cụ thể về thứ tự thực

hiện và cách thức thực hiện trong Hình 2.1

Trang 38

Hình 2.1Lập biểu đồ tiến độ

b) L ập tiến độ thi công

• Nội dung:

Xây dựng cơ bản cũng như các ngành sản xuất khác muốn đạt được những mục đích

đề ra phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể Một kế hoạch sản xuất được gắn liền với

một trục thời gian người ta gọi là kế hoạch lịch hay tiến độ Như vậy tiến độ là một kế

hoạch được gắp liền với niên lịch Mọi thành phần của tiến độ được gắn trên một trục

thời gian xác định

Trang 39

Khi xây dựng một công trình phải thực hiện rất nhiều các quá trình xây lắp liên quan

chặt chẽ với nhau trong một không gian và thời gian xác định với tài nguyên giới hạn Như vậy mục đích của lập tiến độ là thành lập một mô hình sản xuất, trong đó sắp xếp các công việc sao cho đảm bảo xây dựng công trình trong thời gian ngắn, giá thành hạ,

chất lượng cao

• Mục đích của lập kế hoạch tiến độ :

1) Kết thúc và đưa các hạng mục công trình từng phần cũng như cụ thể vào hoạt động đúng thời gian định trước;

2) Sử dụng hợp lý máy móc thiết bị;

3) Giảm thiểu thời gian ứ đọng chưa xây dựng;

4) Lập kế hoạch sử dụng tối ưu về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xây dựng;

5) Cung cấp kịp thời các giải pháp có hiệu quả để tiến hành thi công công trình

2.2.2 T ổ chức thực hiện

Việc tổ chức thực hiện kế hoạch của dự án bao gồm các công việc sau:

Tại thời điểm xem xét chúng ta có thể biết được:

• Xác định nhu cầu nhân sự

• Tuyển chọn giám đốc và cán bộ dự án

• Tổ chức Ban QLDA

• Phân công công việc/trách nhiệm/quyền lực cho các thành viên trong Ban Quản lý

dự án

• Kế hoạch tổ chức để phối hợp và giao tiếp với các bên liên quan khác

• Kết quả bước 3 là vẽ biểu đồ phân công trách nhiệm

2.2.3 Theo dõi, ki ểm soát, quản lý tiến độ công trình

a) Ý nghĩa của công việc theo dõi, kiểm soát tiến độ của dự án

Trang 40

• Tại thời điểm xem xét chúng ta có thể biết được:

• Phần việc đã làm so với kế hoạch đạt bao nhiêu phần trăm (%)?

• Những phần việc đã làm có đạt chất lượng hay không?

• Chi phí đã sử dụng bằng bao nhiêu phần trăm (%) so với dự trù?

• Cần tập trung vào ba công việc sau:

• Cập nhật thông tin thực tế vào tiến độ ban đầu

• Đánh giá tình hình thực hiện

• Dự báo khối lượng công việc, chi phí và tiến độ

b) M ục đích theo dõi và kiếm soát dự án

• Có sự thông hiểu về tình hình dự án

• Có cơ sở để tìm kế hoạch khả thi hơn đáp ứng được tình hình mới

• Biết được những dấu hiệu tiềm ẩn và những chậm trễ của dự án

• Giúp cấp trên biết được tiến trình thực hiện dự án và đáp ứng được các yêu cầu cần thiết của dự án

• Giúp khách hàng và các bên liên quan có thể cập nhật được tiến trình thực hiện dự án Các phương pháp kiểm tra tiến độ:

- Phương pháp đường tích phân dùng để kiểm tra từng công việc

Theo phương pháp này trục tung thể hiện khối lượng công việc, trục hoành thể hiện

thời gian (t) Sau mỗi khoảng thời gian, khối lượng công việc đã thực hiện đến thời điểm đó được đưa lên trục tọa độ Đường thể hiện cồng việc thực hiện đến các thời điểm xét là đường tích phân Để so sánh với tiến độ, ta dùng đường tích phân kế hoạch công việc tương ứng So sánh hai đường ta biết được tình hình thực hiện tiến độ

Ngày đăng: 08/04/2019, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm