1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO-CÁO-THỰC-TẬP-QUAN-TRẮC-MÔI-TRƯỜNG

31 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 741,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp đo tại hiện trường Bảng 2.5 : Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm Bảng 3.1 Thông số lượng bụi đo được trong khi khảo sát Bảng 3.2 Lượng SO2 đo được trong không khí B

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC HÌNH 4

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 7

1.1 Tình hình ô nhiễm trên thế giới(3) 7

1.2 Tình hình ô nhiễm ở việt nam (4) 7

1.3 Khí gây ô nhiễm 8

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 10

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực Trần Phú – Hà Đông 10

2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 10

2.1.2 Đặc điểm khí hậu [1] 11

2.1.3 Hoạt động kinh tế - xã hội [2] 12

2.1.4 Hoạt động giao thông vận tải 12

2.2 Thiết kế chương trình quan trắc 13

2.2.1 Vị trí quan trắc 13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ QUAN TRẮC 17

3 1 Kết quả đo và biểu đồ thể hiện 17

3.1.1 Lượng bụi trong không khí 17

3.1.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi 18

3.2 Nồng độ SO 2 trong không khí 19

3.2.1 Lượng SO 2 đo được trong không khí 19

3.2.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ SO 2 trong không khí 20

3.3 Nồng độ NO 2 trong không khí 20

3.3.1 Lượng NO 2 đo được trong không khí 20

3.3.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ NO 2 trong không khí 22

3.4 Nồng độ CO trong không khí 23

3.4.1 Lượng khí CO đo được trong không khí 23

Trang 2

3.4.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ CO trong không khí 24

3.5 Tiếng ồn 24

3.5.1 Khảo sát tiếng ồn khu vực TP - HĐ 24

3.5.2 Biểu đồ thể hiện tiếng ồn của khu vực 26

3.6 Mật độ xe lưu thông trên tuyến đường Trần Phú – Hà Đông ( cổng học viện an ninh ) 26

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 27

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Danh mục điểm quan trắc

Bảng 2.2 Danh mục thành phần, thông số quan trắc

Bảng 2.3 Thông tin về thiết bị quan trắc

Bảng 2.4 Phương pháp đo tại hiện trường

Bảng 2.5 : Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm

Bảng 3.1 Thông số lượng bụi đo được trong khi khảo sát

Bảng 3.2 Lượng SO2 đo được trong không khí

Bảng 3.3 Lượng NO2 đo được khi khảo sát

Bảng 3.4 lượng khí CO đo được trong không khí

Bảng 3.5 thông số tiếng ồn trong khu vực

Bảng 3.6 Mật độ phương tiên giao thông tham gia trong một giờ

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 : Vị trí địa lý quận Hà Đông

Hình 2.2 : Vị trí quan trắc

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ SO2 trong không khí

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện nồng độ NO2 trong không khí

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện nống độ CO trong không khí

Hình 3.5 biểu đồ thể hiện tiếng ồn của khu vực

Trang 6

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA

1 ĐINH THỊ THÙY LINH

2 ĐỖ THỊ HỒNG XUÂN

3 ĐINH HUYỀN TRANG

4 NGUYỄN THỊ KIỀU TRINH

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

Ở Việt Nam, chỉ số chất lượng không khí vẫn duy trì ở mức tương đối cao,hơn 50% số ngày trong năm có chất lượng không khí kém; trong đó, Hà Nội là mộttrong những thành phố có mức độ ô nhiễm cao hơn thế giới Giai đoạn từ 2011 –

2015 số ngày Hà Nội có chỉ số chất lượng không khí kém chiếm tới 40-60% tổng

số ngày quan trắc và có những ngày chất lượng không khí suy giảm đến ngưỡngxấu

Khu vực Hà Đông là một trong chuỗi đô thị của vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ, với vị trí nằm liền kề và là một trong những cửa ngõ quan trọng của thủ đô HàNội, Hà đông là 1 trong các quận có lợi thế rất lớn trong phát triển kinh tế Nhưng

đi cùng với quá trình phát triển và đô thị hóa, môi trường không khí của khu vựcđang ngày càng phải chịu áp lực ô nhiễm nhiều hơn Nguyên nhân gây ô nhiễmphải kể đến là do các công trình xây dựng, quá trình sinh hoạt của dân cư cũng như

sự gia tăng của các phương tiện giao thông vận tải… Tất cả các nguyên nhân tren

đã làm chất lượng môi trường không khí tại khu vực biến đổi theo chiều hướngxấu Đặc biệt tại các nút giao thông trọng điểm của khu vực Thanh Xuân thườngxuyên xảy ra tình trạng tắc đường lượng xe ùn ứ cao dẫn đến ô nhiễm môi trườngkhông khí

Từ những lý do trên nhóm thực tập chọn đề tài Quan trắc và đánh giá chất

lượng không khí tại đường Trần Phú- Hà Đông - 2018, làm đề tài thực tập nhằm

khảo sát chất lượng không khí tại nút giao thông Trần Phú –Hà Đông Đây là 1trong các điểm có mật độ phương tiện di chuyển lớn và thường xuyên xảy ra hiệntượng ùn tắc

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 1.1 Tình hình ô nhiễm trên thế giới (3)

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới đây đã công bố một báo cáo mới, trong đócảnh báo rằng mức độ ô nhiễm nghiêm trọng tại hàng loạt các thành phố lớntrên thế giới đang cướp đi sinh mạng của hàng triệu người dân và đe dọa sẽlàm chao đảo các dịch vụ y tế trên phạm vi toàn cầu

Trước khi công bố các con số thống kê chính thức để cho thấy mức độ ô nhiễm ở hàng trăm khu vực đô thị đang trở nên nghiêm trọng hơn kể từ năm

2014, WHO cho hay, thế giới đang phải đối mặt với “tình trạng y tế khẩn cấp”,

có khả năng sẽ gây thất thoát lớn cho Chính phủ các nước

Dữ liệu mới nhất được khảo sát từ 2.000 thành phố lớn cho thấy, tại các vùng tập trung đông dân cư, mức độ ô nhiễm tăng cao với sự xuất hiện những làn khói bụi độc hại cấu thành từ khói thải của các loại phương tiện giao thông,bụi bẩn từ các công trường, khói độc từ các nhà máy điện và việc đốt củi, than

ở các hộ gia đình

Làn khói độc hại đang bao phủ nhiều thành phố lớn trên thế giới, thậm chí còn có thể nhìn thấy được từ trạm không gian quốc tế (ISS) ISS còn cho thấy một vài tuyến đường ở ngay thủ đô Lôn đôn (Anh) đang hứng chịu làn khói độc hại dày đặc, vượt quá mức cho phép

Theo WHO, chất lượng không khí trên phạm vi toàn thế giới đang suy giảm trông thấy, đến mức mà cứ trong 8 người sống ở các thành phố lớn thì chỉ có 1 người được hít thở bầu không khí đạt chuẩn hạn chế về mức độ ô nhiễm

1.2 Tình hình ô nhiễm ở việt nam (4)

Trong những năm qua, với xu thế đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã tạo đượcnhững xung lực mới cho quá trình phát triển, vượt qua tác động của suy thoái toàncầu và duy trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm với mức bình quân 5,7%/năm.Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức, trong đó có vấn

đề ô nhiễm môi trường không khí (MTKK)

Ô nhiễm không khí (ONKK) không chỉ là vấn đề nóng tập trung ở các đô thịphát triển, các khu, cụm công nghiệp… mà đã trở thành mối quan tâm của toàn xãhội ONKK được xem là một trong những tác nhân hàng đầu có nguy cơ tác độngnghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng Với mục đích cung cấp bức tranh tổngthể về chất lượng MTKK, Bộ TN&MT đã xây dựng Báo cáo môi trường quốc gianăm 2013 với chủ đề Môi trường không khí Báo cáo phân tích cụ thể hiện trạngMTKK xung quanh (không bao gồm MTKK trong nhà và trong khu vực sản xuất)

Trang 9

giai đoạn 2008 - 2013, chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp khắc phục cho những năm sắp tới.

1.3 Một số tác nhân gây ô nhiễm MTKK

a) Bụi

Bụi là những phần tử nhỏ rắn hoặc lỏng phân tán trong pha khí Kích thước của bụithường nằm trong khoảng từ kích thước nguyên tử đến kích thước nhìn thấy, nótồn tại ở dạng lơ lửng trong không gian với thời gian dài ngắn khác nhau

Căn cứ theo kích thước hạt bụi, người ta chia bụi thành các loại:

- Khói mịn: Là những hạt bụi có kích thước hạt < 1 µm

- Khói: Là những hạt rắn hoặc lỏng có kích thước từ 1 ÷ 5 µm

- Bụi thường: Là những hạt rắn có kích thước từ 5 ÷75 µm

- Bụi thô: Là những hạt bụi có kích thước > 75 µm

b) Khí thải

 COx

Khí oxit cacbon (CO) và khí cacbonic (CO2) chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các khí gây

ô nhiễm môi trường không khí

Khí CO có đặc điểm là không màu, không mùi và không vị Nó phát sinh khi đốtcác vật liệu, nhiên liệu chứa cacbon ở điều kiện thiếu không khí hoặc khi các điềukiện kỹ thuật không được khống chế nghiêm ngặt như hàm lượng oxy thấp, nhiệt

độ cháy, thời gian lưu của khí ở vùng nhiệt độ cao, chế độ phân phối khí của buồngđốt…

 SO2

Khí oxit sunfurơ (SO2) là chất gây ô nhiễm không khí khá điển hình Khí oxitsunfurơ phát sinh chủ yếu do đốt cháy các nhiên liệu có chứa lưu huỳnh Các nhàmáy nhiệt điện là nơi phát sinh nhiều SO2 trong khí thải, ngoài ra còn kể đến cácquá trình tinh chế dầu mỏ, tinh luyện đồng, sản xuất xi măng, giao thông vận tải…

 NO2

NO2 là thành phần gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng Ngoài ra, nó có vai tròquan trọng trong những phản ứng hình thành khói quang học gây ảnh hưởng đếnsức khỏe con người

Trang 11

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực Trần Phú – Hà

đô và tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình Trên địa bàn quận có sông Nhuệ, sông Đáy,kênh La Khê chảy qua, có diện tích tự nhiên 4.833,7 ha và 17 đơn vị hành chínhphường

Hình 2.1 : Vị trí địa lý quận Hà Đông

Ranh giới tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm và huyện Hoài Đức;

Phía Nam giáp huyện Thanh Oai và huyện Chương Mỹ;

Trang 12

Phía Đông giáp huyện Thanh Trì và quận Thanh Xuân;

Phía Tây giáp huyện Hoài Đức và huyện Quốc Oai

2.1.1.2 Địa hình [1]

Hà Đông là vùng đồng bằng nên có địa hình đặc trưng của vùng bằng phẳng, độchênh địa hình không lớn, biên độ cao trình nằm trong khoảng 3,5 m - 6,8 m Địahình được chia ra làm 3 khu vực chính:

Khu vực Bắc và Đông sông Nhuệ;

Khu vực Bắc kênh La Khê;

Khu vực Nam kênh La Khê

Với đặc điểm địa hình bằng phẳng, quận Hà Đông có điều kiện thuận lợi trongthực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, luân canh tăng vụ, tăng năng suất

Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm dao động 23,1 - 23,30C tại trạm Hà Đông.Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và có nhiệt độ trung bình thấp nhất là13,60C Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình thường trên 230C,tháng nóng nhất là tháng 7

Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình từ 83 - 85% Tháng có ẩm độ trung bìnhcao nhất là tháng 3, tháng 4 (87 - 89%), các tháng có độ ẩm tương đối thấp là cáctháng 11, tháng 12 (80 - 81%)

Chế độ bức xạ: hàng năm có khoảng 120 - 140 ngày nắng với tổng số giờ nắngtrung bình tại trạm của quận là 1.617 giờ Tuy nhiên số giờ nắng không phân bổđều trong năm, mùa đông thường có những đợt không có nắng kéo dài 2 - 5 ngày,mùa hè số giờ nắng trên ngày cao dẫn đến ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp -hạn chế sinh trưởng phát triển của cây trồng trong vụ Đông Xuân và gây hạn trong

vụ hè

Chế độ mưa: lượng mưa phân bổ không đều, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10chiếm 85 - 90% tổng lượng mưa trong năm và mưa lớn thường tập trung vào cáctháng 6, 7, 8 Mùa khô thường diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 10 -

Trang 13

15% lượng mưa cả năm và thường chỉ có mưa phùn, tháng mưa ít nhất là tháng 12,

1 và tháng 2

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm vào mùa hạ và lạnh khô vào mùađông, là một trong những thuận lợi để cho quận phát triển một nền nông nghiệp đadạng với các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới, đặc biệt

là các cây trồng cho giá trị sản phẩm, kinh tế cao như rau cao cấp - súp lơ, cà rốt,cây màu, cây vụ đông và hoa cây cảnh các loại

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội [2]

Hà Đông là đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đi các tỉnh tây bắc: Hòa bình, Sơn La, Điện biên Hà Đông có vị trí chiến lược cả về chính trị, kinh tế và quân sự Tuyến đường sắt trên cao Hà đông - Cát Linh chạy qua địa bàn quận

Quận Hà Đông có cơ cấu kinh tế chuyển dịch, với tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm 53,5%, thương mại-dịch vụ-du lịch chiếm 45,5%, nông nghiệp chỉ còn 1,0% Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp đã tiến những bước dài về quy

mô, sản lượng, có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 3 năm (2005-2008) đạt

17,7% Từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2009, Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp ngoài quốc doanh của quận Hà Đông đạt gần 1.821 tỷ đồng; tổng thu ngân sách nhà nước đạt 1.964,5 tỷ đồng

Về đầu tư-xây dựng: trên địa bàn Hà Đông đang triển khai xây dựng nhiều khu đô thị mới: Văn Quán, Mỗ Lao, Xa La, Văn Phú, Lê Trọng Tấn, Dương Nội, Park City, U silk, trục đô thị phía Bắc, dự án đường trục phía nam Hà Nội…, các trườngđại học, các bệnh viện quốc tế do các tập đoàn bất động sản hàng đầu như Nam Cường, Geleximco, VIDC, Xí nghiệp Xây dựng Tư nhân số 1, Văn Phú với số vốn huy động đầu tư hàng chục tỷ đôla

2.1.4 Hoạt động giao thông vận tải

Ngày 18/8/2017, UBND quận Hà Đông đã tổ chức hội nghị công bố Quyết địnhcủa UBND thành phố Hà Nội phê duyệt hồ sơ chỉ giới đường đỏ 05 tuyến đườnggiao thông đấu nối hạ tầng các khu đô thị và dân cư quận Hà Đông, tỷ lệ 1/500 tạiquận Hà Đông và huyện Hoài Đức, TP Hà Nội

Dự án xây dựng các tuyến đường kết nối các khu đô thị, dân cư quận Hà Đôngtheo hình thức hợp đồng BT (xây dựng - chuyển giao) do Liên danh Công ty CPđầu tư Văn Phú - INVEST và Công ty CP đầu tư Hải Phát đề xuất đã được Thủtướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Đề xuất dự án đã được UBND

Trang 14

Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 07/4/2010 Theo đó,

sẽ xây dựng đồng bộ 5 tuyến đường (tuyến 2, 3, 4, 6, 7) với tổng chiều dài khoảng6,2 km, mặt cắt ngang từ 17 - 40m, thuộc địa bàn các phường Văn Quán, Phúc La,Kiến Hưng, Phú Lãm, Phú Lương, Dương Nội (quận Hà Đông) và 2 xã Đông La,

La Phù (huyện Hoài Đức) Tiêu chuẩn thiết kế là đường đô thị với hạ tầng kỹ thuậtđồng bộ về thoát nước, cây xanh, chiếu sáng và tổ chức giao thông

Cụ thể, tuyến số 2 có chiều dài khoảng 0,5 km, chiều rộng 18,5m Điểm đầu tuyếntại nút giao với đường Phùng Hưng, điểm cuối tuyến đến hết phạm vi đình VănQuán

Tuyến số 3 có chiều dài khoảng 0,43 km, chiều rộng 23,25m Điểm đầu tuyến tạinút giao với đường Phúc La - Văn Phú; điểm cuối tuyến tại nút giao với đường quyhoạch 18,5m

Tuyến số 4 có chiều dài khoảng 1,78 km, chiều rộng 24m Điểm đầu tuyến tại nútgiao với Quốc lộ 21B; điểm cuối tuyến là điểm 7 xác định trên bản vẽ

Tuyến số 6 có chiều dài khoảng 1,54 km, chiều rộng 40m Điểm đầu tuyến tại nútgiao với đường Lê Trọng Tấn; điểm cuối tuyến tại nút giao với tuyến đường liênkhu vực theo quy hoạch giáp phía Đông Bắc tuyến đường sắt Bắc Hồng - VănĐiển

Tuyến số 7 có chiều dài khoảng 1,91 km, chiều rộng 17m Điểm đầu tuyến giaovới đường Lê Văn Lương kéo dài; điểm cuối tuyến là điểm 6 xác định trên bản vẽ

Việc công bố chỉ giới đường đỏ 5 tuyến đường giao thông đấu nối đồng bộvới hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị và khu dân cư sẽ là cơ sở để nhà đầu tư tiếnhành triển khai các bước tiếp theo đảm bảo trình tự theo đúng quy định hiện hành.Các tuyến đường khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ giải quyết nhu cầu đi lại củangười dân giữa các khu dân cư, khu đô thị trên địa bàn quận Hà Đông và huyệnHoài Đức, thúc đẩy sự liên thông, liền mạch giữa các khu vực trong đô thị, đồngthời cũng cụ thể hóa Quy hoạch phân khu S4 đã được UBND thành phố phê duyệt

2.2 Thiết kế chương trình quan trắc

2.2.1 Vị trí quan trắc

a) Đường trần phú Hà Đông ( cổng học viện an ninh )

Trang 15

Loại quantrắc

Vị trí lấy mẫu Mô tả điểm

quan trắc

Kinhđộ

105045

20059 Khu vực

cổng phụHọc viện AnNInh

b) Kiểu quan trắc: Quan trắc môi trường nền

c) thông số quan trắc:

- Bụi tổng : Khí thải từ phương tiện giao thông là nguồn chính gây ra loại bụi siêu

vi PM 2.5 nhiều nhất trong không khí (chiếm 57%) Đặc biệt nguy hiểm khi có khả

Trang 16

năng luồn lách vào các túi phổi và tĩnh mạch phổi, gây nên nhiều căn bệnh chếtngười.

- Các khí CO, SO2, NO2: gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người cũng như cáctác động xấu đến môi trường nên cần tiến hảnh đo đạc để đánh giá được nồng độcủa chúng trong môi trường từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để đưa chúng vềnồng độ theo quy chuẩn( nếu vượt quá nồng độ cho phép)

1 Thiết bị đo khí độc hiện

trường

DiectSenceTox

2 Thiết bị đo tiếng ồn

OLOSKI

LA 3560 –Nhật

3 Thiết bị đo bụi hiện số

LD-3B

-Phương pháp đo đạc: phương pháp đo nhanh

Ngày đăng: 08/04/2019, 23:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w