DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI I.. • Ôn luyện về dấu phẩy đứng sau bộ phạn trạng ngữ chỉ địa điểm, dấu chấm, dấu hỏi.. Bài mới Giới thiệu bài 1 ’ - Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : SÁNG TẠO DẤU PHẨY,
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU
• Mở rộng vốn từ : Sáng tạo
• Ôn luyện về dấu phẩy (đứng sau bộ phạn trạng ngữ chỉ địa điểm), dấu chấm, dấu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• GV : Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
• HS : VBT Tiếùng Việt 3, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
• Gọi 2 HS làm miệng BT1 ,2 tiết LTVC tuần 22, mỗi em làm 1 bài.
• GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được
học mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm
Sáng tạo Sau đó, các em làm bài tập ôn
luyện cách sử dụng các dấu câu : dấu phẩy,
dấu chấm, dấu chấm hỏi
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ : Sáng
tạo (14 ’ )
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 2 Mục tiêu :
Mở rộng vốn từ : Sáng tạo
Cách tiến hành :
Bài tập 1 (14 ’ )
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập
- Cho HS ï làm bài theo nhóm GV phát
giấy cho các nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốâùt lại lời giải đúng
Lời giải :
- 1 HS đọc trước lớp
- HS làm bài theo nhóm tổ
- Các nhóm lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng
Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức
nhà bác học, nhà thông thái, tiến sĩ nghiên cứu khoa học
Nhà phát minh, kĩ sư nghiên cứu khoa học, phát minh,
chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa,
cầu cống…
bác sĩ, dược sĩ chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh thầy giáo, cô giáo dạy học
nhà văn, nhà thơ sáng tác
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS ôn tập về
dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi (13 ’ )
Mục tiêu :
Ôn luyện về dấu phẩy, dấu chấm, dấu
hỏi
Cách tiến hành :
Bài tập 2 (6 ’ )
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS đọc trước lớp
- HS tự làm bài
- 2 HS làm bài trên bảng phụ
Trang 3- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập.
- HS tự làm bài
- GV mở bảng phụ, mời 2 HS thi làm bài,
đúng, nhanh sau đó đọc kết quả
- GV nhận xét, chốâùt lại lời giải đúng
Lời giải :
Câu a : Ở nhà, em thường giúp bà xâu
kim
Câu b : Trong lớp, Liên luôn luôn chăm
chú nghe giảng
Câu c : Hai bên bờ sông, những bãi ngô
bắt đầu xanh tốt
Câu d : Trên cánh rừng mới trồng, chim
chóc lại bay về ríu rít
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày lên 2 băng giấy đã
chuẩn bị trên bảng lớp
- GV nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng
ĐIỆN
“Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì ?
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến
bây giờ vẫn chưa phát minh ra điện thì anh
em mình phải thắp đèn dầu để xem vô
tuyến
- Truyện này buồn cười ở chỗ nào ?
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- Nhắc HS ghi nhớ và kể cho bạn bè,
- Lớp nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu củabài
- HS tự làm bài
- 2 HS trình bày lên làm bài trên bảng lớp
- HS chép lại lời giải đúng vào VBT
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 4người thân nghe truyện vui Điện
- Nhận xét tiết học
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :