3.Phẩm chất cao quý của treCây tre mang những phẩm chất đáng quý trọng của con người: - Thanh cao, giản dị, đẹp đẽ, giàu sức sống - Tre gắn bó đoàn kết, giúp đỡ người dân trong lao động,
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN HỌC KÌ 2 LỚP 6
I.VĂN BẢN
Bài học đường đời đầu tiên – Trích Dế Mèn phiêu lưu kí _Tô Hoài
Bức tranh của em gái tôi _ Tạ Duy Anh
Sông nước Cà Mau _ Đoàn Giỏi
Vượt thác _ Võ Quảng
Đêm nay Bác không ngủ -_ Minh Huệ
Lượm_Tố Hữu
Cô Tô _ Nguyễn Tuân
Cây tre Việt Nam_Thép Mới
Lao xao _Duy Khán
Viết đoạn văn:
1.Miêu tả cảnh mặt trời mọc trên Cô Tô
Hình ảnh mặt trời mọc trên biển là bức tranh đẹp, được tác giả thể hiện qua từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc và hình ảnh so sánh:
+ Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây bụi
+ Mặt trời nhú lên dần dần
+ Tròn trĩnh, phúc hậu như một quả trứng thiên nhiên đầy đặn
+ Qủa trứng hồng hào nước biển ửng hồng
+ Y như một mâm lễ phẩm
2 Miêu tả Cô Tô sau trận bão:
Những từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của Cô Tô sau khi trận bão đi qua:
+ Một ngày trong trẻo, sáng sủa
+ Cây thêm xanh mượt
+ Nước biển lam biếc đậm đà hơn
+ Cát lại vàng giòn hơn
+ Lưới nặng mẻ cá giã đôi
Trang 23.Phẩm chất cao quý của tre
Cây tre mang những phẩm chất đáng quý trọng của con người:
- Thanh cao, giản dị, đẹp đẽ, giàu sức sống
- Tre gắn bó đoàn kết, giúp đỡ người dân trong lao động, chiến đấu
- Tre giống con người: ngay thẳng, nhũn nhặn, thủy chung, can đảm
→ Tre là biểu tượng cao quý về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam, đây là hình ảnh biêu trưng cao quý của dân tộc Việt
II.TIẾNG VIỆT
1.PHÓ TỪ:
Đứng trước hoặc sau bổ nghĩa cho động từ và tính từ:
Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian Đã, đang
Chỉ sự tiếp diễn tương tự Vẫn, cũng
Chỉ kết quả và hướng ra
2.SO SÁNH:
a.So sánh ngang bằng: Mặt trời khổng lồ như quả cầu lửa
Trang 3Các từ nhân diện: như, giống như, y như, chẳng khác , y hệt, …
b.So sánh không ngang bằng: Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Các từ nhận diện: hơn, to hơn,chẳng bằng…
3.NHÂN HÓA:
a.Dùng từ gọi người để gọi vật
Cô cà chua, chú cà tím,…
b.Dùng từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ cho vật
Tre anh hùng, tre chiến đấu, tre hi sinh,…
c.Trò chuyện xưng hô với vật như với người
Tre ơi,
Núi ơi,
4.ẨN DỤ:
– Ẩn dụ hình thức: người nói hoặc viết giấu đi một phần ý nghĩa
Ví dụ:
Về thăm nhà Bác Làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
=> Thắp: ẩn dụ ám chỉ hoa râm bụt đang nở hoa
=> Thắp và nở đều có điểm chung về cách thức
– Ẩn dụ cách thức: thể hiện một vấn đề bằng nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói
Ví dụ:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Trang 4=> Kẻ trồng cây đó là những con người lao động, ám chỉ những người tạo ra thành quả lao động
– Ẩn dụ phẩm chất: có thể thay thế phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng
Ví dụ:
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
=> Người cha: ẩn dụ nói đến Bác Hồ
=> Người cha và Bác Hồ đều có điểm chung về phẩm chất
– Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: phép tu từ miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác
Ví dụ: Trời nắng giòn tan => Câu trên nói đến cảm giác nắng to, nắng khô mọi
vật
5.HOÁN DỤ
Thông thường biện pháp tu từ ẩn dụ có 4 kiểu hoán dụ thường gặp đó là:
– Chỉ lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Bàn tay: Bộ phận của cơ thể con người, ở đây ý chỉ cho sức lao động của con người
– Lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng
VD: Vì sao Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người: Hồ Chí Minh
Trái đất:Ý chỉ cho nhân loại, là những người sống trên trái đát
Trang 5– Lấy dấu hiệu sự vật để gọi các sự vật.
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè
Đổ máu: Chỉ cho chiến tranh
– Lấy những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Chỉ cho sự đoàn kết
6.CÁC THÀNH PHẦN CÂU
Thành phần chính: Chủ ngữ và Vị ngữ
Thành phần phụ: Trạng ngữ
Chủ ngữ là:
+ Là đại từ “tôi”
+ Là các cụm danh từ: Đôi càng tôi, những cái vuốt ở chân, ở khoeo; Những ngọn cỏ
- Vị ngữ:
+ Là tính từ: mẫm bóng
+ Là động từ: gãy rạp
+ Là cụm động từ: co cẳng lên, đạp phanh phách
Trang 6+ Là cụm tính từ: cứ cứng dần, nhọn hoắt
7.CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ:
1 Câu vị ngữ trình bày cách hiểu về sự vật hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ
VD:Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về nhân vật… kì ảo
2 Câu giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ
VD:Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều
3 Câu miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật, khái niệm nói ở chủ ngữ
VD:Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là ngày trong trẻo, sáng sủa
4 Câu vị ngữ thể hiện sự đánh giá đối tượng, sự vật, hiện tượng
VD:Dế Mèn trêu chị Cốc là dại
III.TẬP LÀM VĂN
1.Miêu tả người thân.
DÀN Ý:
I Mở bài: giới thiệu mẹ em
Ví dụ: Chúng ta ai cũng có một gia đình, gia đình là nơi thân thương và nơi chúng ta chia niềm vui buồn mỗi khi vui buồn trong gia đình tôi ai cũng yêu thương và quý mến nhau, tôi quý mên nhất là mẹ của em
II Thân bài: tả mẹ em
1 Tả bao quát mẹ em
Mẹ em 43 tuổi
Mẹ em làm nội trợ
Mẹ em còn làm may vá mỗi khi rảnh rôĩ
2 Tả chi tiết về mẹ
a Tả ngoại hình của mẹ
Mẹ em cao 1m55
Trang 7 Mẹ có dáng người gầy
Mẹ thường mặc đồ bộ mỗi khi ở nhà
Mẹ có gương mặt hiền hậu và phúc hậu
Mắt mẹ long lanh
Mẹ có mái tóc ngắn ngang vai
Mũi mẹ cao và đôi môi luôn mỉm cười
b Tả tính tình của mẹ
Mẹ em rất hiên hậu và thân thiện
Mẹ rất thích nấu ăn và đọc sách
Mẹ rất yêu trẻ con
c Tả hoạt động của mẹ
Mẹ yêu mỗi khi rảnh thường may vá
Mẹ thường nấu ăn
Mẹ giúp đỡ mọi người xung quanh
Mẹ được mọi người xung quanh yêu mến
III Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về mẹ
Ví dụ: em rất tự hào về mẹ em rất yêu mẹ, em sẽ có gắng học thật tốt để mẹ tự hào về em
2.Miêu tả người bạn thân
I Mở bài: giới thiệu về người bạn thân của em
Ví dụ:
Mỗi chúng ta trong cuộc sống ai cũng có những người bạn, những người bạn để cùng vui chơi và chia sẻ Nhưng không phải ai mà ta cũng chia sẻ những vui buồn mà là những người ta thực sự tin tưởng người mà ta tin tưởng để chia sẻ những kỉ niệm buồn vui là người bạn thân Người bạn thân nhất của em là Hoa
II Thân bài: kể về một người bạn thân của em
1 Kể về ngoại hình người bạn thân của em
Hoa có thân hình rất cân đối
Bạn ấy có mái tóc dài den óng
Gương mặt thân thiện và dễ nhìn
Bạn có đôi mắt long lanh
đôi môi mỏng chúm chím
bạn Hoa ăn mặc rất giản dị
bạn ấy thường đi xe đạp
2 Kể tính tình của người bạn mới quen của em
Trang 8 Hoa rất hiền hòa
Hoa luôn thân thiện với mọi người
Hoa luôn giúp đỡ mọi người
Hoa thích màu tím
Hoa yêu hoa oải hương
Hoa được mọi người yêu mến
Hoa rất chăm chỉ và siêng năng
3 Kể về hoạt động của người bạn thân của em
Bạn ấy luôn luôn giúp em làm bài tập về nhà
Hoa phụ mẹ trông em, nấu cơm và làm công việc nhà
Hoa giúp bà trồng rau
Hoa rất yêu thương mọi người và giúp đỡ tất cả mọi người
III Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về người bạn thân của em
3.Miêu tả thầy cô
DÀN Ý:
I Mở bài: giới thiệu cô giáo mà em mến
Ví dụ:
Mỗi chúng ta ai cũng có một quãng đời đi học biết bao kỉ niệm những kỉ niệm vui buồn luôn gắn bó với chúng ta Trong đó, chúng ta có những kỉ niệm thân thiết và yêu thương về thầy cô Một trong những người cô mà tôi yêu mến nhất
là cô Lan, cô là cô chủ nhiệm lớp 5 của tôi
II Thân bài: kể về cô giáp em yêu mến
1 Kể bao quát về cô giáo mà em mến
Cô giáo em mến năm nay 30 tuổi
Nhà cô gần nhà em
Cô có chồng và 1 bé gái
2 Kể chi tiết về cô giáo mà em yêu mến
a Kể về ngoại hình của cô giáo mà em yêu mến
Cô giáo có thân hình rất cân đối
Cô thường mặc áo dài, nhìn cô rất thướt tha
Cô có gương mặt xinh đẹp và phúc hậu
Mái tóc của cô dài và óng mượt
Cô có đôi mắt long lanh
Đôi môi của cô chum chím
Cô có cái mũi xinh xinh
Trang 9b Kể về tính tình của cô
Cô rát thân thiện
Cô hiền hòa
Cô rất yêu thương học sinh
Cô quý mến tất cả mọi người
c Kể về hành động của cô giáo mà em quý mến
Cô luôn giúp đỡ mọi người
Cô quan tâm và chỉ dạy chúng em từng li từng tí
Cô hay nhắc nhở bọn em trong học tập và cuộc sống
Đôi khi cô trách mắng tụi em nhưng do cô thương chúng em
4.Miêu tả cơn mưa
Mở bài: giới thiệu về cơn mưa mà bạn muốn tả.
Vào những ngày hè thì các cơn mưa giông luôn mang đến những cảm giác khó chịu và oi bức khác với những cơn mưa bình thường của mùa đông, những cơn mưa đông nhẹ nhẹ bay, êm ả nhưng những cơn mưa giông thì không như thế Những cơn mưa giông chợt đến rồi chợt đi, khiến ta không thể biến trước được một cơn mưa làm em đáng nhớ nhất là cơn mưa kéo đến khi em đang đi thả diều ở đồng với các bạn đó là kỉ niệm tuổi thơ đẹp nhất đi suốt cuộc đời này của e
II Thân bài: miêu tả chi tiết cơn mưa
1 Lúc sắp mưa:
a Con người:
- Những người đang làm việc ngoài đồng một cách hăng say và náo nhiệt
- Chúng em đang mải mê thả diều
b Cảnh vật xung quanh
- Những con trâu mải mê gặm cỏ
- Những đám mây đen bắt đầu kéo đến
- Những cơn gió ào đến mát lạnh
- Gió thổi làm những ngọn cỏ, ngọn cây lung lay
- Những con diều nhờ gió bay càng cao
Trang 102 Lúc bắt đầu mưa:
- Mọi người bắt đầu ngưng làm việc và chuẩn bị về nhà
- Những hạt mưa li ti bắt đầu rơi trên cánh đồng, trên từng ngọn cỏ, ngọn cây
- Không khí mát lạnh và dễ chịu vô cùng
- Bầu trời đen mù mịt
3 Lúc mưa to:
- Sấp chớp bắt đầu nổ đùng đùng, khiến bọn trẻ con sợ hãi chạy đi trốn
- Những hạt mưa bắt đầu to hơn, rơi lộp độp trên đất, mặt đất dần đầy nước và tạo ra những dòng chảy thoát nước rất nhanh
- Những cành lá hứng những hạt mưa như tắm mát cho mình sau những ngày chống chọi với các nắng oai bức
4 Lúc tạnh mưa:
- Mưa đã ngớt, trời quang tạnh, cây cối tươi xanh, mát mẻ
Những chú chim, dế bắt đầu kêu rả rich
- Mưa tạnh thì những mảng mây đen kéo đi nhường chỗ cho mảng mây xanh kéo đến, khiến bầu trời trong xanh và trong trẻo trở lại
- Bầu trời xuất hiện cầu vòng đủ màu sắc xinh đẹp
- Không khí lúc này không oai bức như lúc sắp mưa mà nó êm dịu và dễ chịu
vô vùng
- Những con đường nhờ có cơn mưa mà được dội rửa sạch bóng
- Mọi người lại ra đồng làm việc sau cơn mưa
- Bên đường là tiếng còi xe ríu rít của những người trú mưa
- Trẻ con nô đùa bên những cùng nước mưa rất vui vẻ
III Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về cơn mưa
Trang 11Sau cơn mưa bầu trời êm dịu và trong vắt Mưa mang lại cảm giác mát mẻ cho
cả con người và cả cây cối, cảnh vật xung quanh Cơn mưa mang lại một kỉ niệm đáng nhớ cho em về thời thơ ấu, tuổi còn rong chơi thả diều của mình
IV.BÀI TẬP:
1.Đọc đoạn văn sau:
"Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người.”
a.Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Tác giả?
b.Tìm biện pháp nhân hóa và nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa
c.Nội dung đoạn trích trên là gì?
2.Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu:
Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng Vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
Tìm và chỉ ra biểu hiện của biện pháp tu từ trong đoạn trích Nêu tác dụng của 1 biện pháp?
3.Xác định thành phần câu:
a Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập
b.Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng
c.Rừng đước dựng lên cao ngất