1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn học an toan lao dong điện công nghiệp

30 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hằng ngày mỗi chúng ta ít nhất phải có tám tiếng để lao động sản xuất vì vậy phải tiếp xúc thường xuyên với các mối nguy hại. Để phục vụ cho học viên học nghề điện công nghiệp những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và kỹ năng nhận dạng các mối nguy hại và đánh giá rủi ro. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung bài giảng bao gồm những phần sau Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục Dạy nghề, sắp xếp logic từ nhận dạng các mối nguy, đến cách phân tích các rủi ro, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sơ, cấp cứu. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng. Xin chân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đai học công nghiệp ha nội cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn.

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT VỀ AN TOÀN ĐIỆN

I Khái quát chung về an toàn điện

1 Điện trở cơ thể con người

Cơ thể người có điện trở thay đổi từ vài trăm đến vài trăm ngàn ÔM () Ký hiệu Rng

- Điện trở người phụ thuộc vào nhiều yếu tố :

+ Chiều dày lớp sừng của da

+ Tình trạng da khô - ẩm, sạch - bẩn, lành lặn - trầy xước, …

+ Trạng thái và điều kiện tiếp xúc (thời gian, áp lực, diện tích,…)

+ Loại dòng điện và trị số dòng điện

+ Yếu tố sinh lý

+ Yếu tố môi trường

- Điện trở người quy ước để tính toán về an toàn điện là 1.000 ()

2 Tác dụng của điện đối với cơ thể:

Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện áp hay nói một cách khác là

do có dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tácdụng sau đây:- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng - Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lý của máu và các tế bào.- Tác dụng sinh lý: gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậmchí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn.Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện thường là tim phổi ngừng làm việc và sốc điện:Tim ngừng đập là trường hợp nguy hiểm nhất và thường cứu sống nạn nhân hơn là ngừng thở và sốc điện Tác dụng dòng điện đến cơ tim có thể gây ra ngừng tim hoặc rung tim Rung tim là hiện tượng co rút nhanh và lộn xộn các sợi cơ tim làm cho các mạch máu trong cơ thể bị ngừnghoạt động dẫn đến tim ngừng đập hoàn toàn.Ngừng thở thường xảy ra nhiều hơn so với ngừng tim, người ta thấy bắt đầu khó thở do sự co rút do có dòng điện 20-25mA tần số 50Hz chạy qua cơ thể Nếu dòng điện tác dụng lâu thì sự co rút các cơ lồng ngực mạnh thêm dẫn đến ngạt thở, dần dần nạn nhân mất ý thức, mất cảm giác rồi ngạt thở cuối cùng tim ngừng đập và chết lâm sàng.Sốc điện là phản ứng phản xạ thần kinh đặc biệt của cơ thể do sự hưng phấn mạnh bởi tác dụng của dòng điện dẫn đến rối loạn nghiêm trọng tuầnhoàn, hô hấp và quá trình trao đổi chất Tình trạng sốc điện kéo dài độ vài chục phút cho đến một ngày đêm, nếu nạn nhân được cứu chữa kịp thời thì có thể bình phục.Hiện nay còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc xác định nguyên nhân đầu tiên và quan trọng nhất dẫn đến chết người ý kiến thứ nhất cho rằng đó là do tim ngừng đập

Song loại ý kiến thứ hai lại cho rằng đó là do phổi ngừng thở vì theo họ trong nhiềutrường hợp tai nạn điện giật thì nạn nhân đã được cứu sống chỉ đơn thuần bằng biện pháp

hô hấp nhân tạo thôi

Loại ý kiến thứ ba cho rằng khi có dòng điện qua người thì đầu tiên nó phá hoại hệ thống hô hấp sau đó nó làm ngừng trệ hoạt động tuần hoàn Do có nhiều quan điểm khác nhau như vậy nên hiện nay trong việc cứu chữa nạn nhân bị điện giật người ta khuyên nên

Trang 2

áp dụng tất cả các biện pháp để vừa phục hồi hệ thống hô hấp (thực hiện hô hấp nhân tạo) vừa phục hồi hệ thống tuần hoàn (xoa bóp tim)

2.1 Tác dụng kích thích (điện giật)

+ Khi tiếp xúc với nguồn điện áp nhỏ hơn 1000V

+ Dòng điện qua người làm kích thích co giật cơ, tê liệt hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn dẫn đến tử vong

2.2 Tác dụng gây chấn thương (phóng điện)

+ Khi tiếp xúc với nguồn điện áp lớn hơn l000V hay với nguồn dòng lớn

+ Cơ thể người bị hồ quang điện đốt cháy làm bỏng, hoại tử các chi dẫn đến thươngtật hoặc tử vong

3 Tác dụng của trị số dòng điện đối với cơ thể:

- Người bị tai nạn là do tác dụng của dòng điện qua người ( ký hiệu Ing)

- Ta có bảng thực nghiệm:

Dòng điện

(mA)

Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể

Dòng điện X/C chiều 50 ÷ 60Hz Dòng điện một chiều0,6 đên 1,5 Bắt đầu tê ngón tay Không có cảm giác

2 đến 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác

6 đến 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm và cảm thấy nóng

8 đến 10

Tay khó rời khỏi vật mang điện, các ngón, khớp, bàn tay cảm thấy đau

Nóng tăng lên mạnh

20 đến 25 Tay khó rời khỏi vật mang điện, đau tăng lên, khó thở Nóng tăng lên và có hiện tượng co quắp

50 đến 80 Hô hấp bị tê liệt, tim đập mạnh Rất nóng, các bắp thịt co quắp, khó thở

90 đến 100 Tê liệt hô hấp, kéo dài 3 giây thì tim bị tê liệt, ngừng đập Hô hấp bị tê liệt

- Giá trị lớn nhất của dòng điện cho không gây nguy hiểm cho người là 10 mA đổi với dòng xoay chiều và 50 mA đổi với dòng một chiều

4 Tác dụng của thời gian dòng điện qua cơ thể:

- Thời gian tiếp xúc với điện càng lâu càng nguy hiểm (ký hiệu ttx)

Trang 3

- Dòng điện có tần số cao (trên 500.000 Hz) không gây điện giật nhưng có tác dụng gây bỏng.

6 Đường đi của dòng điện qua người:

- Dòng điện đi qua tim, phổi, não thì nguy hiểm hơn

- Ta có bảng thực nghiệm:

Đường đi của dòng điện qua người Phân lượng dòng điện qua tim

7 Dòng điện đi trong đất - điện áp bước và điện áp tiếp xúc:

- Khi có dây dẫn điện bị đứt rơi xuống dất hoặc thiết bị điện có liên kết với đất bị rò điện,

sẽ có hiện tượng có dòng điện chạy từ mạng vào đất

- Dòng điện đi trong đất sẽ tạo ra một điện trường trong đất Vùng đất đó sẽ xuất hiện các chênh áp Gần nơi dòng điện chạy vào đất thì sự chênh áp càng lớn, càng xa nơi dòng điệnchạy vào đất thì sự chênh áp giảm rất nhanh Khoảng 68% điện áp của nguồn điện phân

bố trong phạm vi lm, 24% điện áp của nguồn điện phân bố trong phạm vi 1 - 10m, cách 20m không còn điện áp

- Khi người buớc vào khu vực có dòng điện đi trong đất, do có chênh áp trong đất nên nếu

2 chân người cách điểm dòng điện đi vào đất không bằng nhau sẽ có sự chênh lệch điện

áp giữa 2 chân Điện áp giữa 2 chân người lúc này gọi là điện áp bước Ký hiệu Ub

- Khi người đứng trong vùng có dòng điện chạy vào đất mà tay chạm trực tiếp vào nguồn điện thì giữa tay và chân của người lúc này chịu một chênh áp Trị số chênh áp này gọi là điện áp tiếp xúc Ký hiệu Utx

- Dòng điện qua người lúc này tính bởi công thức :

8 Phân loại môi trường làm việc theo điều kiện an toàn điện:

Môi trường làm việc của người phải tiếp xúc với thiết bị điện có ảnh hưởng rất lơn đến sự nguy hiểm về điện TCVN 4756-89 phân loại môi trường (nơi làm việc) có tiếp xúc với điện làm 3 loại:

- Môi trường nguy hiểm : khi có 1 trong các điều kiện :

+ Ám hoặc có bụi dẫn điện + Sàn làm việc dẫn điện + Nhiệt độ cao

+ Nơi người làm việc có thể đồng thời vừa tiếp xúc với các kết cấu kim loại (khung nhà, sườn máy, vỏ máy, V V…) có nối đất với 1 bên là vỏ kim loại của máy điện

- Môi trường đặc biệt nguy hiểm : khi có 1 trong các điều kiện :

+ Rất ẩm

+ Có chất ăn mòn

+ Có đồng thời 2 điều kiện của môi trường nguy hiểm

- Môi trường bình thường : khi không xếp được vào 2 loại môi trường trên

Trang 4

II Các phương pháp phòng tránh tai nạn về điện

1.3 Lắp đặt dụng cụ, máy móc sử dụng điện: Phải thực hiện đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, phải nối đất an toàn cho vỏ thiết bị như máy bơm nước, bình đun nước nóng bằng điện …

1.4 Không đặt trang thiết bị điện phát nhiệt ở gần đồ vật dễ cháy nổ để không làm phát hỏa trong nhà

1.5 Không tự ý dựa, trèo lên cột điện, dây néo cột, dây nối đất, hòm công tơ điện (điện kế) và các thiết bị khác của đường dây điện để tránh bị điện giật do rò điện

1.6 Không tự ý tháo dỡ các thiết bị trên đường dây điện hoặc lợi dụng cột điện, dây néo cột để làm nhà, lều quán, buộc gia súc để đề phòng làm cột bị gãy, đổ và bị điện giật

1.7 Không đào đất gây, lún sụt móng cột điện, trồng và để cành cây, dây leo của gia đình đeo, bám hoặc đến gần cột điện và dây dẫn điện

1.8 Không mang, vác, lắp dựng cây, cột bằng kim loại, cột ăng ten tivi, cây tre gỗ tươi gần đường dây điện để tránh va chạm gây ra phóng điện dẫn đến tai nạn

1.9 Không được chặt cây để đổ vào đường dây, trạm điện

1.10 Không đá bóng, thả diều ở gần đường dây điện; quăng ném bất kỳ vật gì lên đường dây và trạm điện; bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; phơi quần áo, đồ dùng lên dây điện

1.11 Không dùng các loại cây đã bị mục để làm cột điện

1.12 Không tự ý sửa chữa điện của gia đình nếu không có kiến thức về điện, mà phải nhờ hoặc báo cho nguời có chuyên môn về điện đến sửa chữa

1.13 Không dùng điện để bắt cá, giăng dây điện làm phương tiện bảo vệ tài sản hoặc dùng làm bẫy chuột bảo vệ hoa màu vì rất dễ gây tai nạn chết người

Trang 5

1.14 Không họp chợ, tụ tập đông người dưới đường dây điện.

1.15 Không di chuyển, đi lại bằng tàu, thuyền, bè v.v trong vùng ngập, lụt có đường dây điện sát gần với mặt nước để tránh phóng điện gây tai nạn

1.16 Khi mạng điện của gia đình có nguy cơ bị ngập nước do lũ lụt, phải cắt ngay cầu dao, cầu chì, aptomat v.v đầu nguồn điện vào nhà để đề phòng mạng điện bị ngập nước gây tai nạn chết người

1.17 Khi thấy dây điện bị đứt, rơi xuống thì không được đến gần, cầm, nắm vào dây điện,ngăn ngừa không cho người khác (kể cả súc vật) đến gần Đồng thời, nhanh chóng tìm cách báo cho đơn vị quản lý điện hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất biết để có biện pháp xử lý

1.18 Khi có người bị điện giật thì hô to gọi mọi người đến cứu giúp Nếu dây dẫn còn dính với nạn nhân thì phải nhanh chóng cắt nguồn điện hoặc dùng vật dụng có cách điện cắt đứt dây dẫn trước, sau đó đưa nạn nhân ra chỗ thoáng mát (về mùa hè), ấm (về mùa đông) để cứu chữa Tuyệt đối không được chạm vào nạn nhân khi chưa tách khỏi nguồn điện vì người cứu sẽ bị điện giật tiếp theo

2 Phương pháp riêng (đối với người thợ):

2.1 Về tổ chức

Phải bố trí cán bộ kỹ thuật hoặc người cố chuyên môn chuyên trách về an toàn điện trên mỗi công trường Có phân công cụ thể người chịu trách nhiệm quản lý máy, dụng cụ điện

Có đủ nội quy, quy định về an toàn điện chung và chò tất cả các loại máy điện trên công trường Có đủ biển báo về an toàn điện ở mọi vị trí cần thiết

Có phương tiện kỹ thuật định kỳ kiểm tra, đo các thông số máy điện

Có lực lượng sơ cấp cứu tai nạn điện

Huấn luyện AT điện cho tất cả người lao động làm việc trên công trường

Trang bị cho người lao động làm việc có tiếp xúc với điện các loại phương tiện bảo

vệ cá nhân thích hợp

2.2 Về mặt kỹ thuật

Thực hiện đúng các quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật về an loàn điện Lưới điện phải được câu mắc đúng kỹ thuật, có biện pháp bảo vệ chống dập cáp, có biện pháp ngăn ngừa người không có chuyên môn tự ý câu mắc điện, mỗi thiết bị dùng điện, mỗi mạch điện đều có cơ chế bảo vệ đề phòng điện rò, đề phòng ngắn mạch, quá tải

Thực hiện tốt chế độ quản lý kỹ thuật đối với tất cả máy móc, thiết bị điện đang sử dụng Bao gồm các nội dung : có hồ sơ nghiệm thu lắp đặt máy; có hồ sơ kỹ thuật, lý lịch máy; có nội qúy an toàn cho từng máy treo tại vị trí làm việc; có quy trình kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa định kỳ; có phân công trách nhiệm rõ ràng cho người quản lý sử dụng máy Chỉ cho phép sử dụng trên công trường những thiết bị điện đã qua kiểm tra bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn

Trang 6

Bảo đảm đúng các quy định làm việc gần hệ thống điện cao thế : quy định rõ ràng vùng nguy hiểm, có cơ chế rào chắn, biển báo, giám sát, tuân thủ đầy đủ các thủ tục đăng

ký cắt điện với cơ quan quản lý đường dây, thử điện, nối đất, cô lập hai đầu đoạn dây thi công, bàn giao khu vực công tác tại hiện trường, v.v…

2.3 Về quản lý

Có cơ chế tự kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ đối với hệ thống, máy điện.Thường xuyên tự kiểm tra ATLĐ và việc sử dụng điện trên công trường Thực hiệnghi chép đầy đủ nội dung, kết quả kiểm ưa vào sổ theo dõi hoặc nhật ký an toàn công trường

Có biện pháp xử lý ngay, nghiêm mọi biểu hiện vi phạm về an toàn điện

Thực hiện tốt, thường xuyên hoạt động thông tin, tuyên truyền về an toàn trên công trường Định kỳ tập huấn thực hành phương án sơ cấp cứu tai nạn điện

Tổ chức tốt mạng lưới an toàn vệ sinh viên để người lao động giúp nhau tự quản lý

về ATVSLĐ

Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý về an toàn lao động của công trừong, kịp thời bổ sung quy định, điều chỉnh chính sách, nhân sự thích hợp

An toàn điện trong thi công xây dựng cần được thực hiện hàng ngày, hàng giờ để đảm

bảo sự an toàn cho công tác thi công cũng như người thợ điện và tương lai sử dụng sau này

CHƯƠNG I: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

1 Phòng chống nhiễm độc

1.1 Đặc tính cung của hóa chất (chất độc)

Hóa chất (Chất độc công nghiệp) là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý Bệnh do chất độc

gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp Khi độc tính của chất độc vượt quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, chất độc sẽ gây ra bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

Các hoá chất độc có trong môi trường làm việc có thể xâm nhập vào cơ thể

qua đường hô hấp tiêu hoá và qua việc tiếp xúc với da Các loại hoá chất có thể gây độc hại: CO, C2H2, MnO, ZnO2, hơi sơn, hơi ôxit crôm khi mạ, hơi các axit,

Tính độc hại của các hoá chất phụ thuộc vào các loại hoá chất, nồng độ, thời gian tồn tại trong môi trường mà người lao động tiếp xúc với nó Các chất độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì chúng dể thấm vào các tổ chức thần kinh của người và gây tác hại Trong môi trường sản xuất có thể cùng tồn tại nhiều loại hoá chất độc hại Nồng độ của từng chất có thể không đáng kể, chưa vượt quá giới hạn cho phép, nhưng nồng độtổng cộng của các chất độc cùng tồn tại có thể vượt quá giới hạn cho phép và có thể gây

trúng độc cấp tính hay mãn tính.

1.2 Tác hại của các hóa chất độc

a Phân loại các nhóm hoá chất độc:

* Nhóm 1: Chất gây bỏng, kích thích da, niêm mạc như axit đặc, kiềm đặc và loãng (vôi

Trang 7

tôi, NH3), Nếu bị trúng độc nhẹ thì dùng nước lã dội rửa ngay Chú ý bỏng nặng có thể gây choáng, mê man, nếu trúng mắt có thể bị mù.

* Nhóm 2: Các chất kích thích đường hô hấp trên và phế quản như hơi clo (Cl), NH3, SO3, NO, SO2, hơi fluo, hơi crôm v.v Các chất gây phù phổi như NO2, NO3, Các chấtnày thường là sản phẩm cháy các hơi đốt ở nhiệt độ trên 8000C

* Nhóm 3: Các chất làm người bị ngạt do làm loãng không khí như CO2,C2H5, CH4, N2, CO,

* Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh như các loại hydro cacbua, các loại rượu, xăng, H2S, CS2, v.v

* Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng như hydrocacbon, clorua metyl,

bromua metyl v.v Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu như benzen,phenol Các kim loại

và á kim độc như chì, thuỷ ngân, mangan, hợp chất asen, v.v

b Một số chất độc và các dạng nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp:

∗ Chì và hợp chất chì:

Tác hại của chì (Pb) là làm rối loạn việc tạo máu, làm rối loạn tiêu hoá và làm suy hệ thần kinh, viêm thận, đau bụng chì, thể trạng suy sụp Nhiểm độc chì mản tính có thể gây mệt mỏi, ít ngủ, ăn kém, nhức đầu, đau “nội dung được trích dẫn từ 123doc.vn - cộng đồng mua bán chia sẻ tài liệu hàng đầu Việt Nam” cơ xương, táo bón ở thể nặng có thể liệt các chi, gây tai biến mạch máu não, thiếu máu phá hoại tuỷ xương Nhiểm độc chì có thể xảy ra khi in ấn, khi làm ắc quy, Chì còn có thể xuất hiện dưới dạng Pb(C2H5)4, hoặc Pb(CH3)4 Những chất này pha vào xăng để chống kích nổ, song chì có thể xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, đường da (rất dễ thấm qua lớp mỡ dưới da) Với nồng độ các chất này ≥ 0,182 ml/lít không khí thì có thể làm cho súc vật thí nghiệm chết sau 18 giờ

∗ Thuỷ ngân và hợp chất của nó:

Thuỷ ngân (Hg) dùng trong công nghiệp chế tạo muối thuỷ ngân, làm thuốc giun alomen, thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu, …Thủy ngân và hợp chất của nó thâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, đường tiêu hoá và đường da Thủy ngân và hợp chất của nó gây ra nhiễm độc mãn tính, gây viêm lợi, viêm miệng, loét niêm mạc, viêm họng, rối loạn chức năng gan, gây bệnh Parkinson, buồn ngủ, kém nhớ, mất trí nhớ, rối loạn thần kinh thực vật…với nữ giới còn gây rối loạn kinh nguyệt và gây quái thai, sẩy thai…

∗ Asen và hợp chất của Asen:

Các chất Asen như As203 dùng làm thuốc diệt chuột, AsCl3 để sản xuất đồ gốm, As2O5dùng trong sản xuất thuỷ tinh, bảo quản gỗ, diệt cỏ, nấm, …Asen và hợp chất của nó có thể gây ra các loại nhiễm độc sau:

- Nhiễm độc cấp tính: đau bụng, nôn, viêm thận,viêm thần kinh ngoại biên, suy tủy, cơ tim bị tổn thương và có thể gây chết người

- Nhiễm độc mãn tính: gây viêm da mặt, viêm màng kết hợp, viêm mũi kích thích, thủng vách ngăn mũi, viêm da thể chàm, vẩy sừng và xạm da, gây bệnh động mạch và nh, thiếu máu, khí thải của ô tô hoặc gan to, xơ gan, ung thư gan và ung thư da, …

∗ Cácbon ôxit (CO):

Cácbon ôxit là khí không màu, không mùi, không kích thích, tỉ trọng 0,967, được tạo ra

do cháy không hoàn toàn (có trong lò cao, các phân xưởng đúc, rèn, nhiệt luyện và cả

Trang 8

trong động cơ đốt trong) CO gây ngạt thở hóa học khi hít phải nó, hoặc làm cho người bị đau đầu, ù tai, ở dạng nhẹ sẽ gây đau đầu ù tai dai dẳng, sút cân, mệt mỏi, chống mặt, buồn nôn, khi bị trúng độc nặng có thể bị ngất xỉu ngay, có thể chết.

∗ Crôm và hợp chất của Crôm:

Gây loét da, loét mạc mũi, thủng vách ngăn mũi, kích thích hô hấp gây ho, co thắt phế quản và ung thư phổi…

∗ Mangan và hợp chất của mangan:

Gây rối loạn tâm thần và vận động, nói khó và dáng đi thất thường, thao cuồng và chứng Parkinson, rối loạn thần kinh thực vật, gây bệnh viêm phổi, viêm gan, viêm thận

∗ Benzen (C6H6):

Benzen có trong các dung môi hoà tan dầu, mỡ, sơn, keo dán, trong kỹ nghệ nhuộm, dược phẩm, nước hoa, trong xăng ô tô Benzen vào trong cơ thể chủ yếu bằng đường hô hấp và gây ra chứng thiếu máu nặng, chảy máu răng lợi, khi bị nhiễm nặng có thể bị suy tủy, nhiểm trùng huyết, giảm hồng cầu và bạch cầu, nhiểm độc cấp có thể gây cho hệ thầnkinh trung ương bị kích thích quá mức

∗ Xianua (CN):

Xianua (gốc CN) xuất hiện dưới dạng hợp chất như NaCN, KCN khi thấm cácbon và ni

tơ Đây là chất rất độc Nếu hít phải hơi NaCN ở liều lượng 0,06 g có thể bị chết ngạt Nếu ngộ độc xianua thì xuất hiện các triệu chứng rát cổ, chảy nước bọt, đau đầu tức ngực,đái rắt, ỉa chảy,… Khi bị ngộ độc Xianua phải đưa đi cấp cứu ngay

∗ Axit cromic (H2CrO4):

Loại này thường dùng khi mạ crôm cho các đồ trang sức, mạ bảo vệ các chi tiết máy Hơi axit crômic làm rách niêm mạc, gây viêm phế quản, viêm da, …

∗ Hơi ôxit nitơ ( NO2):

Chúng có nhiều trong các ống khói các lò phản xạ, trong khâu nhiệt luyện thấm than, trong khí xả của động cơ diesel và trong khi hàn điện Hơi NO2 làm đỏ mắt, rát mắt, gây viêm phế quản, tê liệt thần kinh, hôn mê, …Khi hàn điện có thể các các hơi độc và bụi độc như: FeO, Fe 2O3, SiO2, MnO, CrO3, ZnO, CuO…

1.3 Cách phòng tránh nhiễm độc

a Biện pháp chung đề phòng về kỹ thuật:

- Hạn chế hoặc thay thế các hóa chất độc hại

- Tự động hoá quá trình sản xuất hoá chất

- Các hoá chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có nhãn rõ ràng

- Chú ý công tác phòng cháy chữa cháy

- Cấm để thức ăn, thức uống và hút thuốc gần khu vực sản xuất

- Tổ chức hợp lý hoá quá trình sản xuất: bố trí riêng các bộ phận toả ra hơi độc, đặt ở cuốichiều gió Phải thiết kế hệ thống thông gió hút hơi khí độc tại chỗ, …

b Biện pháp phòng hộ cá nhân:

- Phải trang bị đủ dụng cụ bảo hộ lao động để bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ mắt, bảo vệ thân thể, chân tay như mặt nạ phòng độc, găng tay, ủng, khẩu trang,

c Biện pháp vệ sinh - y tế:

- Xử lý chất thải trước khi đổ ra ngoài

- Có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phải có chế độ bồi dưỡng bằng

Trang 9

- Khắp nơi đều có bụi nhng trên công trờng, trong xí nghiệp, nhà máy có bụi nhiều hơn

b Các loại bụi:

a Căn cứ vào nguồn gốc của bụi: Có các loại sau:

- Bụi hữu cơ gồm có:

+ Bụi động vật sinh ra từ 1 động vật nào đó: bụi lông, bụi xơng

+ Bụi thực vật sinh ra từ 1 sinh vật nào đó: bụi bông, bụi gỗ

- Bụi vô cơ gồm có:

+ Bụi vô cơ kim loại nh bụi đồng, bụi sắt

+ Bụi vô cơ khoáng vật: đất đá, ximăng, thạch anh,

- Bụi hỗn hợp: do các thành phần vật chất trên hợp thành

b Theo mức độ nhỏ của bụi:

- Nhóm nhìn thấy đợc với kích thớc lớn hơn 10mk

- Nhóm nhìn thấy qua kính hiển vi vi kích thớc từ 0.25-10mk

- Nhóm kích thớc nhỏ hơn chỉ nhìn qua kính hiển vi điện tử

1.3 Các nguyên nhân tạo ra bụi:

- Bụi sản xuất thờng tạo ra nhiều trong các khâu thi công làm đất đá, mìn, bốc dỡ nhà cửa,

đập nghiền sàng đá và các vật liệu vô cơ khác, nhào trộn bêtông, vôi vữa, chế biến vật liệu, chế biến vật liệu hữu cơ khi nghiền hoặc tán nhỏ

- Khi vận chuyển vật liệu rời bụi tung ra do kết quả rung động, khi phun sơn bụi tạo ra dới dạng sơng, khi phun cát để làm sạch các bề mặt tờng nhà

- ở các xí nghiệp liên hiệp xây dựng nhà cửa và nhà máy bêtông đúc sẵn, có các thao tác thu nhận, vận chuyển, chứa chất và sử dụng một số lợng lớn chất liên kết và phụ gia phải

đánh đóng nhiều lần, thờng xuyên tạo ra bụi có chứa SiO2

1.4 Tác hại của bụi:

- Bụi gây ra những tác hại về mặt kỹ thuật nh:

+ Bám vào máy móc thiết bị làm cho máy móc thiết bị chóng mòn

+ Bám vào các ổ trục làm tăng ma sát

+ Bám vào các mạch động cơ điện gây hiện tợng đoãn mạch và có thể làm cháy động cơ điện

- Bụi chủ yếu gây tác hại lớn đối với sức khoẻ của ngời lao động

Mức độ tác hại của bụi lên các bộ phận cơ thể con ngời phụ thuộc vào tính chất hoá lý, tính độc, độ nhỏ và nồng độ bụi Vì vậy trong sản xuất cần phải có biện pháp phòng và chống bụi cho công nhân

1.5 Tác hại của bụi đối với cơ thể con người

- Đối với da và niêm mạc: bụi bám vào da làm sng lỗ chân lông dẫn đến bệnh viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc Đặc biệt có 1 số loại bụi nh len dạ, nhựa đ-ờng còn có thể gây dị ứng da

- Đối với mắt: bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt nh viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắt hột Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xây xát hoặc thủng giác mạc, làm giảm thị lực của mắt Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt

- Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá làm tắc ống tai

- Đối với bộ máy tiêu hoá: bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng Các loại bụi hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gây rối loạn tiêu hoá

Trang 10

- Đối với bộ máy hô hấp: vì bụi chứa trong không khí nên tác hại lên đờng hô hấp là chủ yếu Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi vào trong phổi càng nhiều Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản, loại bụi hạt rất bé từ 0.1-5mk vào đến tận phế nang gây ra bệnh bụi phổi Bệnh bụi phổi đợc phân thành:

+ Bệnh bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi, ximăng, )

+ Bệnh bụi silicat (bụi silicat, amiăng, bột tan)

+ Bệnh bụi than (bụi than)

+ Bệnh bụi nhôm (bụi nhôm)

Bệnh bụi silic là loại phổ biến và nguy hiểm nhất, có thể đa đến bệnh lao phổi nghiêm trọng Ôxit silic tự do (cát, thạch anh) không những chỉ ảnh hởng đến tế bào phổi mà còn

đến toàn bộ cơ thể gây ra phá huỷ nội tâm và trung ơng thần kinh

- Đối với toàn thân: nếu bị nhiễm các loại bụi độc nh hoá chất, chì, thuỷ ngân, thạch

tín khi vào cơ thể, bụi đợc hoà tan vào máu gây nhiễm độc cho toàn cơ thể

1.6 Cách phòng và chống bụi:

a Biện pháp kỹ thuật:

- Phơng pháp chủ yếu để phòng bụi trong công tác xay, nghiền, sàng, bốc dỡ các loại vật liệu hạt rời hoặc dễ sinh bụi là cơ giới hoá quá trình sản xuất để công nhân ít tiếp xúc với bụi Che đậy các bộ phận máy phát sinh nhiều bụi bằng vỏ che, từ đó đặt ống hút thải bụi

ra ngoài

- Dùng các biện pháp quan trọng để khử bụi bằng cơ khí và điện nh buồng lắng bụi bằng Phơng pháp ly tâm, lọc bụi bằng điện, khử bụi bằng máy siêu âm, dùng các loại lới lọc bụibằng phơng pháp ion hoá tổng hợp

- áp dụng các biện pháp về sản xuất ớt hoặc sản xuất trong không khí ẩm nếu điều kiện cho phép hoặc có thể thay đổi kỹ thuật trong thi công

- Sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo, rút bớt độ đậm đặc của bụi trong khôngkhí bằng các hệ thống hút bụi, hút bụi cục bộ trực tiếp từ chỗ bụi đợc tạo ra

- Thờng xuyên làm tổng vệ sinh nơi làm việc để giảm trọng lợng bụi dự trữ trong môi ờng sản xuất

- Cấm ăn uống, hút thuốc lá nơi sản xuất

- Không tuyển dụng ngời có bệnh mãn tính về đờng hô hấp làm việc ở những nơi nhiều bụi Những công nhân tiếp xúc với bụi thờng xuyên đợc khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện kịp thời những ngời bị bệnh do nhiễm bụi

- Phải định kỳ kiểm ta hàm lợng bụi ở môi trờng sản xuất, nếu thấy quá tiêu chuẩn cho phép phải tìm mọi biện pháp làm giảm hàm lợng bụi

e Các biện pháp khác:

- Thực hiện tốt khâu bồi dỡng hiện vật cho công nhân

- Tổ chức ca kíp và bố trí giờ giấc lao động, nghỉ ngơi hợp lý để tăng cờng sức khoẻ

- Coi trọng khẩu phần ăn và rèn luyện thân thể cho công nhân

3 Phũng chống chỏy nổ

3.1 Cỏc tỏc nhõn gõy ra chỏy nổ

3.1.1 Nguyên nhân gây ra sự cháy:

Trang 11

- Các điều kiện mà khi đó khả năng phát sinh ra cháy bị loại trừ đợc gọi là các điều kiện

an toàn phòng cháy, tức là:

+ Thiếu 1 trong những thành phần cần thiết cho sự phát sinh ra cháy

+ Tỷ lệ của chất cháy và ôxy để tạo ra hệ thống cháy không đủ

+ Nguồn nhiệt không đủ để bốc cháy môi trờng cháy

+ Thời gian tác dụng của nguồn nhiệt không đủ để bốc cháy hệ thống cháy

- Do sự vi phạm các điều kiện an toàn sẽ phát sinh ra những nguyên nhân gây ra cháy Tuynhiên những nguyên nhân gây ra cháy có rất nhiều và cũng khác nhau Những nguyên nhân đó cũng thay đổi liên quan đến sự thay đổi các quá trình kỹ thuật trong sản xuất và việc sử dụng các thiết bị, nguyên vật liệu, các hệ thống chiếu sáng đốt nóng,

- Có thể phân ra những nguyên nhân chính sau đây:

+ Lắp ráp không đúng, h hỏng, sử dụng quá tải các thiết bị điện gây ra sự cố trong mạng điện, thiết bị điện,

+ Sự h hỏng các thiết bị có tính chất cơ khí và sự vi phạm quá trình kỹ thuật, vi phạm

điều lệ phòng hoả trong quá trình sản xuất

+ Không thận trọng và coi thờng khi dùng lửa, không thận trọng khi hàn,

+ Bốc cháy và tự bốc cháy của 1 số vật liệu khi dự trữ, bảo quản không đúng (do kết quả của tác dụng hoá học )

+ Do bị sét đánh khi không có cột thu lôi hoặc thu lôi bị hỏng

+ Các nguyên nhân khác nh: Theo dõi kỹ thuật trong quá trình sản xuất không đầy đủ; không trông nom các trạm phát điện, máy kéo, các động cơ chạy xăng và các máy

móc khác; tàng trữ bảo quản nhiên liệu không đúng

⇒ Tóm lại trên các công trờng, trong sinh hoạt, trong các nhà công cộng, trong sản xuất

có thể có nhiều nguyên nhân gây ra cháy Phòng ngừa cháy là có liên quan nhiều tới việc tuân theo các điều kiện an toàn khi thiết kế, xây dựng và sử dụng các công trình nhà cửa trên công công trờng và trong sản xuất

3.1.2 Tính chịu cháy và bốc cháy của cấu kiện xây dựng:

a kết cấu xây dựng và sự bảo vệ phòng chống cháy:

- Thiết kế đúng đắn các kết cấu xây dựng có ý nghĩa quan trọng hàng đầu để đảm bảo an toàn phòng chống cháy và làm giảm thiệt hại do cháy gây ra Bởi vì thông thờng:

+ Các kết cấu xây dựng làm từ vật liệu hữu cơ là 1 trong những nguyên nhân làm phát sinh ra cháy và cháy lan

+ Các kết cấu làm từ vật liệu vô cơ không cháy nhng lại tích luỹ 1 phần lớn nhiệt lợng toả ra khi cháy; dần dần lợng nhiệt do các kết cấu tích luỹ sẽ tăng lên Khi nhiệt

lợng tích luỹ đến 1 mức nhất định thì độ bền kết cấu sẽ giảm đến mức gây ra sụp đổ

hoặc bị đốt nóng đến nhiệt độ có thể gây ra cháy ở các phòng bên cạnh

- Kinh nghiệm cho biết các kết cấu xây dựng đã đợc tính toán theo định luật cơ học, kết cấu đứng vững đợc trong nhiều năm có thể bị sụp đổ trong vòng vài chục phút khi cháy xảy ra Nhng trong 1 số trờng hợp, chính các kết cấu xây dựng lại đợc coi nh công cụ phòng chống cháy Bất kỳ kết cấu bao che nào trong 1 chừng mực nhất định cũng hạn chế

đợc sự cháy lan

- Nh vậy thiết kế và xây dựng đúng đắn các kết cấu xây dựng đều có liên quan chặt chẽ tớiviệc phòng cháy và hạn chế cháy truyền lan

b Tính bốc cháy của vật liệu xây dựng:

- Ngời ta chia tất cả các vật liệu xây dựng nhà cửa và kết cấu của công trình ra làm 3 nhómtheo tính bốc cháy của nó:

* Nhóm vật liệu không cháy:

- Là vật liệu không bắt lửa, không cháy âm ỉ (không bốc khói) và bề mặt không bị than hoá dới tác dụng của ngọn lửa hoặc nhiệt độ cao Đó là tất cả các chất vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo và kim loại dùng trong xây dựng

* Nhóm vật liệu khó cháy:

- Là vật liệu khó bắt lửa, khó cháy âm ỉ (chỉ cháy rất yếu) và bề mặt khó bị than hoá, chỉ tiếp tục cháy khi có tác dụng thờng xuyên của nguồn lửa Sau khi bỏ ngọn lửa thì hiện t-

Trang 12

ợng cháy sẽ tắt Đó là các vật liệu hỗn hợp vô cơ và hữu cơ, là kết cấu làm từ những vật liệu dễ cháy nhng đợc bảo quản bằng tráp ốp ngoài bằng vật liệu không cháy

* Nhóm vật liệu dễ cháy:

- Là các vật liệu cháy thành ngọn lửa, cháy âm ỉ dới tác dụng của ngọn lửa hoặc nhiệt độ cao, sau khi lấy nguồn đi rồi vẫn tiếp tục cháy hoặc cháy yếu Đó là tất cả các chất hữu cơ

c Tính chịu cháy của các kết cấu xây dựng:

- Là khả năng giữ đợc độ chịu lực và khả năng che chở của chúng trong các điều kiện cháy

+ Mất khả năng chịu lực khi cháy tức là khi kết cấu xây dựng bị sụp đổ Trong những Trờng hợp đặc biệt khái niệm mất khả năng chịu lực đợc xác định chính xác hơn và

nó phụ thuộc vào đại lợng biến dạng của kết cấu khi cháy mà vợt qua đại lợng đó

kết cấu mất khả năng sử dụng tiếp tục

+ Mất khả năng che chở của kết cấu khi cháy là sự đốt nóng kết cấu đến nhiệt độ mà Vợt qua nó có thể gây ra tự bốc cháy vật chất ở trong các phòng bên cạnh hoặc tạo ra khe nứt, qua đó các sản phẩm cháy có thể lọt qua

+ Tính chịu cháy của các kết cấu xây dựng đợc đặc trng bởi giới hạn chịu cháy Giới hạn chịu cháy là thời gian qua đó kết cấu mất khả năng chịu lực hoặc che chở Giới

hạn chịu cháy đợc đo bằng giờ hoặc phút; chẳng hạn: giới hạn chịu cháy của cột

bằng 2 giờ tức là sau 2 giờ cột bắt đầu sụp đổ dới chế độ nhiệt nhất định trong các

điều kiện cháy

+ Các kết cấu xây dựng đạt tới giới hạn chịu cháy tức là khi chúng mất khả năng chịu lực hoặc che chở khi cháy xảy ra hoặc chúng bị đốt nóng đến nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ tới hạn tth

- Gọi giới hạn chịu cháy của các kết cấu thiết kế hoặc đang sử dụng là giới hạn

chịu cháy thực tế, ký hiệu Ptt

- Giới hạn chịu cháy của các kết cấu xây dựng yêu cầu bởi quy phạm hoặc xác

định bởi các điều kiện an toàn là giới hạn chịu cháy yêu cầu, ký hiệu Pyc

→ Điều kiện an toàn đợc thỏa mãn nếu tuân theo điều kiện sau đây: Ptt≥Pyc

d Tính chịu cháy của ngôi nhà:

- Ngôi nhà đợc cấu tạo từ các bộ phận kết cấu khác nhau, chúng có tính chịu cháy và thuộc các nhóm vật liệu bốc cháy khác nhau Khả năng của toàn bộ ngôi nhà chống lại sự phá huỷ trong các điều kiện cháy đặc trng bởi giới hạn chịu cháy và nhóm vật liệu bốc cháy của các bộ phận kết cấu đợc gọi là mức độ chịu cháy

- Ngời ta phân ra mức độ chịu cháy thực tế và mức độ chịu cháy yêu cầu của ngôi nhà: + Mức độ chịu cháy thực tế của ngôi nhà xác định theo giới hạn chịu cháy thực tế nhỏ nhất và nhóm vật liệu bốc cháy của 1 trong những bộ phận kết cấu Mức độ chịu cháy thực tế của các ngôi nhà đợc quy định phụ thuộc vào chức năng và tính cháy nguy

hiểm của các quá trình sản xuất bố trí ở trong Theo mức độ chịu cháy, các ngôi nhà

đợc chia làm 5 cấp: I II III IV V

+ Mức độ chịu cháy yêu cầu của ngôi nhà là mức độ chịu cháy tối thiểu mà ngôi nhà cần phải đạt đợc để thoả mãn các yêu cầu an toàn nhất định Mức độ chịu cháy yêu cầu của ngôi nhà đợc quy định phụ thuộc vào tính cháy nguy hiểm của các quá trình sản xuất bố trí ở trong, chức năng của ngôi nhà, diện tích, số tầng và sự hiện có của các

thiết bị chữa cháy tự động

- Với mức độ chịu cháy thức tế của ngôi nhà ký hiệu Ott và mức độ chịu cháy yêu cầu ký hiệu Oyc thì điều kiện an toàn sẽ được thoả mãn

3.2 Phơng pháp phòng chống

* Phòng ngừa hoả hoạn trên công trờng tức là thực hiện các biện pháp nhằm:

- Đề phòng sự phát sinh ra cháy

- Tạo điều kiện ngăn cản sự phát triển ngọn lửa

- Nghiên cứu các biện pháp thoát ngời và đồ đạc quý trong thời gian cháy

- Tạo điều kiện cho đội cứu hoả chữa cháy kịp thời

* Chọn các biện pháp phòng cháy phụ thuộc vào:

- Tính chất và mức độ chống cháy (chịu cháy) của nhà cửa và công trình

Trang 13

- Tính nguy hiểm khi bị cháy của các xí nghiệp sản xuất (quy trình sản xuất)

- Sự bố trí quy hoạch nhà cửa và công trình

- Điều kiện địa hình,

3.2.1 Tiêu diệt nguyên nhân gây ra cháy:

a Biện pháp kỹ thuật và biện pháp kết cấu:

- Khi thiết kế quá trình thao tác kỹ thuật phải thấy hết khả năng gây ra cháy nh− phản ứng hoá học, sức nóng tia mặt trời, ma sát, va chạm, sét hay ngọn lửa, để có biện pháp an toàn thích đáng; đặt dây điện phải đúng theo quy tắc an toàn

b Biện pháp tổ chức:

- Phổ biến cho công nhân cán bộ điều lệ an toàn phòng hoả, tổ chức thuyết trình nói

chuyện, chiếu phim về an toàn phòng hoả

- Treo cổ động các khẩu hiệu, tranh vẽ và dấu hiệu để phòng tai nạn do hoả hoạn gây ra

- Nghiên cứu sơ đồ thoát ngời và đồ đạc khi có cháy

- Tổ chức đội cứu hoả

c Biện pháp sử dụng và quản lý:

- Sử dụng đúng đắn máy móc, động cơ điện, nhiên liệu, hệ thống vận chuyển

- Giữ gìn nhà cửa, công trình trên quan điểm an toàn phòng hoả

- Thực hiện nghiêm chỉnh biện pháp về chế độ cấm hút thuốc lá, đánh diêm, dùng lửa ở những nơi cấm lửa hoặc gần những vật liệu dễ cháy

- Cấm hàn điện, hàn hơi ở những nơi phòng cấm lửa

3.2.2 Hạn chế sự cháy phát triển:

a Quy hoạch phân vùng xây dựng 1 cách đúng đắn:

- Bố trí và phân nhóm nhà trong khu công nghiệp, công trờng tuân theo khoảng cách chống cháy Khoảng cách chống cháy ở giữa các nhà và công trình công nghiệp, nông nghiệp, kho chứa, giữa các nhà ở và công cộng, đợc xác định trong quy phạm phòng cháy Đó là những khoảng cách tối thiểu để đảm bảo cho công trình bên cạnh khỏi bị cháylan, do cờng độ bức xạ nhiệt khí cháy trong 1 thời gian nhất định đủ để đa lực lợng và công cụ chữa cháy đến

- Đối với nhà cửa, kho tàng nguy hiểm dễ sinh ra cháy nh kho nhiên liệu, thuốc nổ, phải

bố trí cuối hớng gió,

b Dùng vật liệu không cháy hoặc khó cháy:

- Khi bố trí thiết bị kho tàng, nhà cửa, láng trại, xí nghiệp, phải căn cứ vào đặc điểm của quá trình thao tác và sự nguy hiểm do hoả hoạn gây ra để chọn vật liệu có độ chịu cháy và hình thức kết cấu thích hợp

c Bố trí chớng ngại vật phòng cháy: Bố trí tờng phòng cháy, đài phòng cháy, bể chứa

n-ớc , hoặc trồng cây xanh

2.3 Các biện pháp chuẩn bị cho đội cứu hoả: Để tạo cho đội cứu hoả chữa cháy đợc nhanhchóng và kịp thời cần phải chuẩn bị 1 số côngviệc sau đây:

- Làm đờng đặc biệt có đủ độ rộng thuận tiện cho ôtô cứu hoả đi lại dễ dàng

- Làm đờng tới những nơi khó đến, đờng tới nguồn nớc,

- Bảo đảm tín hiệu báo tin cháy và hệ thống liên lạc Hệ thông liên lạc có thể dùng máy thông tin liên lạc điện thoại, tín hiệu báo tin cháy có thể dùng tín hiệu báo cháy bằng

điện hoặc phát hiện tín hiệu âm thanh và ánh sáng

Trang 14

- Có thể dùng nớc để chữa cháy cho các phần lớn các chất cháy: chất rắn hay chất lỏng có

tỷ trọng lớn hơn 1 hoặc chất lỏng dễ hoà tan với nớc

- Khi tới nớc vào chỗ cháy, nớc sẽ bao phủ bề mặt cháy hấp thụ nhiệt, hạ thấp nhiệt độ chất cháy đến mức không cháy đợc nữa Nớc bị nóng sẽ bốc hơi làm giảm lợng khí và hơi cháy trong vùng cháy, làm loãng ôxy trong không khí, làm cách ly không khí với chất cháy, hạn chế quá trình ôxy hoá, do đó làm đình chỉ sự cháy

- Cần chú ý rằng:

+ Khi nhiệt độ đám cháy đã cao quá 1.7000C thì không đợc dùng nớc để dập tắt + Không dùng nớc chữa cháy các chất lỏng dễ cháy mà không hoà tan với nớc nh xăng, dầu hoả,

b Nhợc điểm chữa cháy bằng nớc:

- Nớc là chất dẫn điện nên chữa cháy ở các nhà, công trình có điện rất nguy hiểm, không dùng để chữa cháy các thiết bị điện

- Nớc tác dụng với K, Na, CaC2 sẽ tạo ra sức nóng lớn và phân hoá khi cháy nên có thể làm cho đám cháy lan rộng thêm

- Nớc tác dụng với acid H2SO4 đậm đặc sinh ra nổ

- Khi chữa cháy bằng nớc có thể làm h hỏng vật cần chữa cháy nh th viện, nhà bảo

tàng,

3.3.2 Chữa cháy bằng bọt:

- Bọt chữa cháy là các loại bọt hoá học hay bọt không khí, có tỷ trọng từ 0.1-0.26 chịu đợcsức nóng Tác dụng chủ yếu của bọt chữa cháy là cách ly hổn hợp cháy với vùng

cháy, ngoài ra có tác dụng làm lạnh

- Bọt là 1 hỗn hợp gồm có khí và chất lỏng Bọt khí tạo ra ở chất lỏng do kết quả của các quá trình hoá học hoặc hỗn hợp cơ học của không khí với chất lỏng Bọt rất bền với nhiệt nên chỉ cần 1 lớp mỏng từ 7-10cm là có thể dập tắt ngay đám cháy

+ Những nơi có điện vì bọt dẫn điện có thể bị điện giật

+ Các khi loại K, Na vì nó tác dụng với nớc trong bọt làm thoát khí H2

- Bọt không khí cơ học dùng để chữa cháy dầu mỏ và các sản phẩm dầu, các chất rắn cũng

nh các thiết bị vì nó ít dẫn điện so với bọt hoá học Loại bọt này không có tính ăn mòn hoáhọc cho nên có vào da cũng không nguy hiểm

3.3.3 Chữa cháy bằng các chất khí trơ:

- Các loại khí trơ dùng vào việc chữa cháy là N2, CO2 và hơi nớc Các chất chữa cháy này dùng đẻ chữa cháy dung tích vì khi hoà vào các hơi khí cháy chúng sẽ làm giảm nồng độ

ôxy trong không khí, lấy đi 1 lợng nhiệt lớn và dập tắt phần lớn các chất cháy rắn và lỏng (tác dụng pha loãng nồng độ và giảm nhiệt)

- Do đó có thể dùng để chữa cháy ở các kho tàng, hầm ngầm nhà kín, dùng để chữa cháy

điện rất tốt Ngoài ra dùng để chữa các đốm cháy nhỏ ở ngoài trời nh dùng khí CO2 để chữa cháy các động cơ đốt trong, các cuộn dây động cơ điện, đám cháy dầu loang nhỏ

- Nó có u điểm không làm h hỏng các vật cần chữa cháy Tuy nhiên không đợc dùng trongtrờng hợp nó có thể kết hợp với các chất cháy để tạo ra hổn hợp nổ, không có khả năng chữa đợc các chất Na, K, Mg cháy

→ Ngoài những chất trên, ngời ta còn dùng cát, đất, bao tải, cói, để dập tắt những đám cháy nhỏ Đối với đám cháy lớn dùng những chất này không hiệu quả

* Biện pháp dùng nớc để chữa cháy (Đọc thêm):

Trang 15

1 Nguồn cấp nớc chữa cháy:

- Theo quy định phòng cháy thỉ ở hiện trờng xây dựng phải có mạng lới cấp nớc phòng chữa cháy cho các công tác thi công chính Mạng lới cấp nớc chữa cháy đợc xây dựng phù hợp theo thiết kế sao cho nó có thể nối liền với đờng ống dẫn nớc và đợc giữ lại để cấp nớc sau này khi sử dụng khai thác công trình

- Nếu hiện trờng thi công cách nguồn nớc tự nhiên (sông, ao hồ, hồ chứa nớc nhân tạo) không xa hơn 200m thì việc cấp nớc cứu hoả có thể tổ chức lấy từ các nguồn nớc đó Lúc này cần phải thiết lập bến bãi lấy nớc hoặc những giếng lấy nớc để tạo thành hệ thông cấp nớc phòng chữa cháy cho công trình

- ở hiện trờng xây dựng mà vị trí của nó cách nguồn nớc tự nhiên xa hơn thì ngời ta thiết lập đờng ống dẫn nớc có vòi chữa cháy hoặc van chữa cháy Những vòi chữa cháy đợc bố trí trên mạng dẫn nớc ở khoảng cách không lớn hơn 2m từ đờng đi lại và phải đảm bảo đ-ờng nhánh có bề rộng không nhỏ hơn 2.5m

- Nguồn cấp nớc cho việc bố trí mạng đờng ống dẫn nớc hoặc bến bãi lấy nớc cần phải

đảm bảo lu lợng nớc theo mục đích dập tắt đám cháy cho các công tác thi công trên hiện trờng

2 Định mức nớc và thời gian kéo dài để dập tắt đám cháy:

- Định mức lợng nớc để dập tắt đám cháy khi xây dựng các nhà sản xuất, nhà sinh hoạt, nhà làm việc phụ thuộc vào:

+ Mức độ chịu cháy các ngôi nhà

+ Tính dễ cháy của sự bố trí sản xuất, thi công (hạng sản xuất theo tính cháy nguy hiểm)

- Số lợng tính toán các đám cháy đồng thời trong khu xây dựng công nghiệp nên lấy:

+ Một đám cháy khi diện tích khu vực xí nghiệp nhỏ hơn 150ha

+ Hai đám cháy khi diện tích 150ha và lớn hơn

- Thời gian kéo dài tính toán để dập tắt đám cháy (thời gian chữa cháy tiêu chuẩn) trong khu vực dân c hoặc trên hiện trờng xây dựng ngời ta lấy 3h

3 Lợng nớc dự trữ để chữa cháy:

- Lợng nớc dự trữ tuyệt đối để chữa cháy đợc xác định phụ thuộc vào trị số tính toán các

đám cháy đồng thời, lu lợng nớc để dập tắt đám cháy và thời gian chữa cháy tiêu chuẩn

- Đối với các xí nghiệp thuộc hạng sản xuất A, B, C và các khu dân c thì thời hạn lớn nhất

chữa cháy yêu cầu

4 Thụng giú cụng nghiệp

4.1 Tầm quan trọng của việc thụng gió trong công nghiệp

Mục đớch của thụng giú cụng nghiệp: Mụi trường khụng khớ cú tớnh chất quyết định đối với việc tạo ra cảm giỏc dễ chịu, khụng bị ngột ngạt, khụng bị núng bức hay quỏ lạnh.Trong cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp sản xuất cụng nghiệp nguồn tỏa độc hại chủ yếu do cỏc thiết bị và quỏ trỡnh cụng nghệ tạo ra Mụi trường làm việc luụn bị ụ nhiểm bởi cỏc hơi

ẩm, bụi bẩn, cỏc chất khớ do hụ hấp thải ra và bài tiết của con người: CO2, NH3, hơi nước Ngoài ra cũn cỏc chất khớ khỏc do quỏ trỡnh sản xuất sinh ra như CO, NO2, cỏc hơi axớt, bazơ

Thụng giú trong cỏc xớ nghiệp nhà mỏy sản xuất cú 2 nhiệm vụ chớnh sau:

- Thụng giú chống núng: Thụng giú chống núng nhằm mục đớch đưa khụng khớ mỏt , khụ rỏo vào nhà và đẩy khụng khớ núng ẩm ra ngoài tạo điều kiện vi khớ hậu tối ưu Tại những

Ngày đăng: 08/04/2019, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w