Cơ sở khoa học của nghiên cứu Để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu, luận án đã sử dụng các cơ sở khoa học sau: Cơ sở lí luận về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NGUYỄN QUỐC TOẢN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 958.03.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ
Hà Nội - Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Xây dựng
Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Nguyễn Huy Thanh
Người hướng dẫn khoa học 2: GVC.TS Nguyễn Liên Hương
Phản biện 1: GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
Phản biện 2: PGS.TS Đặng Văn Thanh
Phản biện 3: TS Nguyễn Phạm Quang Tú
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án tiến sỹ cấp Trường họp tại trường Đại học Xây dựng
Vào hồi ngày tháng năm
Có thể tìm đọc luận án tại:
- Thư viện Quốc gia;
- Thư viện trường Đại học Xây dựng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ở Việt Nam, Nhà nước đã dành một tỷ trọng vốn rất lớn cho đầu tư xây dựng cơ bản, bình quân chiếm 25% - 30% GDP Quá trình đầu tư xây dựng (ĐTXD) của dự án thường dài, chịu tác động của nhiều nhân tố, do đó ẩn chứa nhiều rủi ro Vì vậy, cần có sự giám sát, đánh giá (GS, ĐG) dự án của Nhà nước để đảm bảo lợi ích chung và hiệu quả đầu tư của quốc gia và cho cộng đồng Giám sát, đánh giá là hoạt động và là công cụ quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) thực hiện chức năng QLNN đối với dự án ĐTXD
Một trong những nguyên nhân hàng đầu của tình trạng dự án chậm tiến độ, tăng chi phí, chất lượng công trình không đảm bảo, sử dụng không hiệu quả vốn nhà nước (VNN) là công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN còn hình thức, kém hiệu lực
và hiệu quả Công tác GS, ĐG của các cơ quan QLNN gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nên chưa kiểm soát được dự án từ ý tưởng ban đầu, trong quá trình thực hiện và
cả khai thác sử dụng
Thực trạng trên đòi hỏi cần phải có sự nghiên cứu, tổng kết thực trạng công tác
GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN, nhận diện được các vấn đề cốt lõi góp phần định hướng xây dựng giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác này Đề tài nghiên
cứu “Hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước tại Việt Nam” được lựa chọn nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết nêu trên
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Hoàn thiện công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá vấn đề lý luận và tham khảo kinh nghiệm quốc tế về GS, ĐG dự
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN với chủ
thể là cơ quan QLNN về ĐTXD
Trang 43.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở Việt Nam trong những năm gần đây, giai đoạn từ năm 2015 đến nay (sau khi Nghị định 84/2015/NĐ-CP có hiệu lực)
4 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu, luận án đã sử dụng các cơ sở khoa học sau:
Cơ sở lí luận về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước: Dựa trên cơ sở lí luận, tác giả làm rõ khái niệm, định nghĩa, các quan điểm của các nhà khoa học khác nhau, các nhân tố ảnh hưởng,…đối với giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cơ sở pháp lý: Đây là một cơ sở quan trọng làm căn cứ để tổ chức, triển khai công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và là cơ sở
để đánh giá công tác có được thực hiện đúng hay không
Cơ sở thực tiễn: Thông qua đánh giá thực tiễn tổ chức, triển khai công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước (qua các Báo cáo giám sát, đánh giá đàu tư và số liệu khảo sát thực tế), tác giả đánh giá các vướng mắc, khó khăn và xác định được nhân tố ảnh hưởng đến của công tác này
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử Các phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp tổng hợp-so sánh-phân tích, phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN từ góc độ cơ quan QLNN Đưa ra các luận cứ khoa học, phù hợp để xây dựng các giải pháp hoàn thiện công công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở Việt Nam
- Thông qua khảo sát, điều tra, luận án đã làm rõ thực trạng, chỉ ra những vướng mắc, khó khăn trong tổ chức thực hiện GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam và những nguyên nhân của những vướng mắc, khó khăn này Đồng thời, luận án
đã phân tích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam Qua đó, luận án đã đề xuất một số giải pháp căn bản nhằm hoàn thiện công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam Các giải pháp này sát với điều kiện thực tế tại Việt Nam, có tính khả thi và có giá trị tham khảo nhất định trong điều kiện tình hình hiện nay
7 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án gồm 4 chương:
Trang 5Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Chương 3: Thực trạng công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
1.1 Nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Luận án tiến sỹ
1.1.2 Báo cáo nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học
1.1.3 Sách tham khảo và chuyên khảo
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nước ở những mức độ, khía cạnh
khác nhau đã đề cập đến công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN trên cả nước hay phạm vi một địa phương, một bộ quản lý Tuy nhiên, những vấn đề như: GS, ĐG
dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam bao gồm những nhiệm vụ gì? Công tác GS,
ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở Việt Nam đang có những khó khăn, vướng mắc nào? Các nhân tố tác động đến GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN? thì chưa có nghiên cứu nào làm rõ
1.2 Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Một số nghiên cứu nước ngoài có liên quan đã chỉ ra tình trạng thất thoát lãng phí (TTLP), vượt chi phí, hiệu quả thấp tại các dự án đầu tư sử dụng VNN chủ yếu do yếu kém trong công tác GS, ĐG Các yếu tố năng lực thể chế yếu, nguồn lực hạn chế, mối liên kết yếu giữa lập kế hoạch, ngân sách và theo dõi đánh giá, nhu cầu và sử dụng kết quả GS, ĐG yếu kém và cuối cùng là chất lượng dữ liệu kém, không thống nhất là các yếu tố tác động quan trọng nhất trong GS, ĐG trong các dự án xây dựng
1.3 Khoảng trống trong nghiên cứu về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Tiếp cận, tham khảo những nghiên cứu về GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN, một số khoảng trống trong nghiên cứu được nhận diện:
Một là, các nghiên cứu đã có chưa giải quyết được đầy đủ, chính xác cơ sở lý luận
liên quan đến công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN trong bối cảnh hiện nay
Trang 6Hai là, chưa tổng kết và nghiên cứu làm rõ những khó khăn, vướng mắc trong
thực hiện GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam
Ba là, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN
tại Việt Nam chưa được nghiên cứu
Bốn là, phương pháp đánh giá dự án ĐTXD sử dụng VNN chưa được quy định
cụ thể; tính chuyên nghiệp, độc lập của tổ chức và cá nhân thực hiện công tác GS,
ĐG dự án ĐTXD chưa được nghiên cứu
Luận án sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN;
- Phân tích, đánh giá thực trạng khó khăn, vướng mắc và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở Việt Nam
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
2.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước 2.1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng
2.1.1.1 Khái niệm và đối tượng đầu tư xây dựng
a Khái niệm đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn tạo ra cơ sở vật chất dưới dạng các công trình xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội (KTXH) và đời sống của con người
b Đối tượng đầu tư xây dựng
Theo định nghĩa về ĐTXD, có thể thấy đối tượng của ĐTXD chính là các công trình xây dựng
2.1.1.2 Mục tiêu và điều kiện của đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
a Mục tiêu đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
b Điều kiện của đầu tư xây dựng
2.1.2 Vốn đầu tư và vốn nhà nước
2.1.2.1 Khái niệm về vốn đầu tư và vốn nhà nước
Trong luận án này, VNN bao gồm vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà
nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý Vốn đầu tư công là một phần của VNN
Trang 72.1.2.2 Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng
- Đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng kế hoạch;
- Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đầy đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt;
- Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá
dự toán, trúng thầu được duyệt;
- Chịu sự GS, ĐG của cơ quan QLNN có thẩm quyền
2.1.3 Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và quản lý dự án đầu tư xây dựng
2.1.3.1 Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
a Khái niệm dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước là dự án ĐTXD sử dụng toàn bộ hoặc một phần VNN Vì vậy, dự án ĐTXD sử dụng vốn đầu tư công, dự án ĐTXD
theo hình thức đối tác công tư PPP (Public-Private Partner) là dự án ĐTXD sử dụng VNN Tùy theo loại dự án, hình thức đầu tư, mức góp vốn và tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường, chính trị xã hội và an ninh quốc phòng mà Nhà nước có cách thức quản lý, GS, ĐG phù hợp trong suốt quá trình đầu tư
b Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Ngoài các đặc điểm chung của dự án ĐTXD thì các dự án ĐTXD sử dụng VNN
có đặc điểm:
- Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình ĐTXD sử dụng VNN;
- Các dự án ĐTXD sử dụng VNN chủ yếu theo nguyên tắc cấp-phát, phân bổ vốn cho địa phương, ngành, dự án theo kế hoạch, theo chương trình của nhà nước;
- Dự án ĐTXD sử dụng VNN không thuộc sở hữu của CĐT và cấp có thẩm quyền nên dễ bị xâm hại vì lợi ích nhóm, vụ lợi cá nhân dẫn đến đầu tư không hiệu quả, gây TTLP có thể rất lớn
2.1.3.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện ĐTXD gồm 3 giai đoạn, giai đoạn trước là cơ sở để thực hiện giai đoạn sau: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
2.1.3.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
a Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án ĐTXD là hoạt động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục đích ĐTXD Hoạt động quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
GS, ĐG toàn bộ quá trình ĐTXD nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và mục đích đề ra với những ràng buộc về thời gian, yêu cầu chất lượng và các nguồn lực sử dụng cho dự án
b Nội dung của quản lý dự án
Trang 8Đối với việc quản lý ĐTXD sử dụng VNN, Nhà nước sử dụng bộ máy quản lý được phân cấp với hệ thống cơ chế chính sách, pháp luật về ĐTXD; các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch Trong quá trình triển khai dự án, cơ quan QLNN các cấp luôn theo dõi, giám sát chặt chẽ, định hướng và chi phối mọi hoạt động của dự án (kể cả
xử lí các vi phạm) Mỗi cơ quan này thực hiện chức năng riêng, đảm nhận quản lý một hoặc một số khâu trong quá trình thực hiện các hoạt động ĐTXD
2.2 Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.1 Các vấn đề chung về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.1.1 Khái niệm giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
a Khái niệm giám sát dự án đầu tư xây dựng
Giám sát dự án đầu tư là một hoạt động quản lý của cá nhân/cơ quan quản lý (chủ thể quản lý) đối với hoạt động đầu tư dự án Giám sát bao gồm việc theo dõi, kiểm tra thường xuyên và liên tục tình hình thực hiện dự án, việc đảm bảo tuân thủ các quy định; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin; phát hiện các sai sót, yếu kém
và đề xuất phương án cho các cấp có thẩm quyền xử lí
b Khái niệm đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Đánh giá dự án ĐTXD là hoạt động có hệ thống để xem xét đưa ra các nhận định về sự phù hợp, tính khả thi, bền vững, hiệu quả/kết quả đạt được ở thời điểm, từng giai đoạn nhất định và quá trình đầu tư dự án so với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn mong muốn đạt được của chủ thể quản lý nhằm hỗ trợ các bên liên quan để đưa ra quyết định về dự án
2.2.1.2 Sự cần thiết của công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Quá trình ĐTXD thường phức tạp, chịu sự tác động, chi phối của nhiều nhân tố nên phát sinh nhiều nội dung cần bổ sung, điều chỉnh và có thể dẫn đến sự sai lệch so với kế hoạch hoặc mong muốn của CĐT, của Nhà nước Những sai lệch này cần phải được phát hiện sớm để xử lí kịp thời tránh tình trạng “chuyện đã rồi” gây thiệt hại lớn trong thời gian qua, ví dụ như dự án điện mặt trời Quảng Bình, các dự án Ethanol Phú Thọ, Quảng Ngãi, Dung Quất,
2.2.1.3 Mục đích, ý nghĩa của công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư
Giám sát, đánh giá cho phép các cấp quản lý nắm bắt đầy đủ và kịp thời, có cái nhìn toàn diện và sâu hơn về trạng thái của dự án đầu tư và xác định được phạm vi đòi hỏi phải chú ý đặc biệt Việc GS, ĐG dự án ĐTXD có ý nghĩa rất quan trọng để
dự án đạt mục tiêu yêu cầu, vốn đầu tư được sử dụng đúng mục tiêu và đảm bảo sự tăng trưởng chung của nền kinh tế
Trang 92.2.1.4 Vị trí, vai trò và yêu cầu của công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
a Vị trí và vai trò
b Yêu cầu
2.2.1.5 Tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
a Nguyên tắc tổ chức và tiến hành công tác giám sát, đánh giá
- Giám sát, đánh giá dự án ĐTXD sử dụng VNN cần tiến hành thường xuyên, liên
tục trong suốt quá trình đầu tư;
- Có các tiêu chuẩn, tiêu chí hoặc tài liệu làm cơ sở, căn cứ;
- Thông tin phục vụ cần đầy đủ, kịp thời, chuẩn xác, trung thực và minh bạch;
- Cá nhân, tổ chức thực hiện cần có năng lực phù hợp, khách quan; Hoạt động GS,
ĐG cần toàn diện, đồng bộ các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư;
- Việc xem xét, đánh giá cần có đủ dữ liệu và có phương pháp khoa học, hệ thống
và phù hợp với đối tượng và nội dung đánh giá;
- Các giải pháp đề xuất, kiến nghị cần thiết thực, cụ thể, khả thi;
- Kết quả GS, ĐG cần được xử lý và phản hồi tích cực, nhanh chóng, triệt để;
- Giám sát, đánh giá cần được tiến hành đối với tất cả các dự án ĐTXD sử dụng VNN
b Tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Theo quy định pháp luật hiện hành và thực tế tổ chức công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở Việt Nam chia thành 4 cấp: Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang bộ; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và CĐT
2.2.1.6 Cơ sở pháp lí để tổ chức và thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
- Hệ thống VBPL và các quy định về quản lý đầu tư nói chung, về ĐTXD sử dụng VNN nói riêng
- Các quy định nhiệm vụ GS, ĐG của các cấp quản lý;
- Các quy định đảm bảo tính đầy đủ và minh bạch về thông tin; tính độc lập trong giám sát, khống chế quá trình ĐTXD
- Các quy định về việc tổng kết tình hình GS, ĐG đầu tư;
- Hệ thống thông tin, Sổ tay Hướng dẫn GS, ĐG đầu tư được thể chế hóa
2.2.2 Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.2.1 Giám sát, đánh giá trong giai đoạn chuẩn bị dự án
a Nội dung theo dõi, kiểm tra
- Theo dõi quá trình lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (CTĐT), báo cáo NCTKT, báo cáo NCKT, báo cáo kinh tế-kỹ thuật ĐTXD đảm bảo đúng quy định pháp luật, số liệu đầy đủ, chính xác, tin cậy và hợp pháp
Trang 10- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp lí trong việc chuẩn bị dự án
b Nội dung đánh giá
- Đánh giá sự cần thiết đầu tư, tính khả thi của các điều kiện để thực hiện ĐTXD; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư; mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức ĐTXD; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên; Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp; thời gian thực hiện dự án và đánh giá
về sơ bộ tổng mức đầu tư (TMĐT), phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả
nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả KTXH và đánh giá tác động của dự án; làm rõ những mâu thuẫn (nếu có) giữa CTĐT, QĐĐT và nội dung dự án
- Đánh giá về năng lực của CĐT
Các dự án được sàng lọc, đánh giá ban đầu nhằm đảm bảo dự án được đề xuất thỏa mãn các điều kiện tối thiểu để có thể được xem xét ở bước kế tiếp
2.2.2.2 Giám sát, đánh giá trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Giám sát, đánh giá trong giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD là việc theo dõi, kiểm tra, xác định mức độ đạt được của quá trình thực hiện dự án theo QĐĐT
a Giám sát trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Các nội dung chủ yếu thực hiện giám sát dự án đầu tư xây dựng được thể hiện trong Bảng 2.4
b Đánh giá trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Đánh giá ban đầu
- Đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn
- Đánh giá đột xuất
Các nội dung chủ yếu thực hiện đánh giá dự án ĐTXD được thể hiện trong Bảng 2.5
2.2.3 Cách thức và trình tự giám sát dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.3.1 Cách thức và trình tự thực hiện theo dõi
a Cách thức theo dõi dự án đầu tư
- Theo dõi thường xuyên tại hiện trường;
- Theo dõi thông qua báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu;
- Theo dõi thông qua kết hợp hai dạng trên
b Trình tự theo dõi dự án đầu tư
- Xây dựng và điều chỉnh khung GS, ĐG của dự án ĐTXD;
- Xác định nhu cầu thông tin và chỉ số theo dõi;
- Xây dựng kế hoạch theo dõi;
- Xây dựng cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;
- Chuẩn bị các công cụ, thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc theo dõi dự án ĐTXD;
- Thu thập và phân tích dữ liệu;
Trang 11- Báo cáo kết quả theo dõi theo chế độ quy định
2.2.3.2 Cách thức và trình tự kiểm tra dự án đầu tư xây dựng
a Cách thức kiểm tra dự án đầu tư
- Thông qua báo cáo dự án;
- Thành lập Đoàn kiểm tra theo nội dung và yêu cầu (tổng hợp/chuyên đề)
b Trình tự kiểm tra dự án đầu tư
- Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;
- Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);
- Thông báo Kế hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ;
- Tiến hành cuộc kiểm tra;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra;
- Thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra
2.2.4 Trình tự và phương pháp đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.4.1 Trình tự đánh giá dự án đầu tư
Đánh giá dự án ĐTXD có thể thực hiện qua các bước như sau:
- Bước 1: Xác định yêu cầu đánh giá
- Bước 2: Lập kế hoạch đánh giá
- Bước 3: Thu thập và phân tích dữ liệu
- Bước 4: Báo cáo kết quả đánh giá
Việc đánh giá dự án ĐTXD được thực hiện thông qua báo cáo dự án và thành lập Đoàn đánh giá Nội dung cụ thể các bước thể hiện ở Bảng 2.6
2.2.4.2 Phương pháp đánh giá dự án đầu tư xây dựng
- Phương pháp 2: Phân tích độ nhạy
- Phương pháp 3: Phân tích chi phí-lợi ích (Cost benefit analysis-CBA)
2.2.4.3 Công cụ đánh giá dự án đầu tư xây dựng
- Khung logic, các bảng hỏi, phiếu điều tra;
- Hệ thống VBPL;
a Khung logic đánh giá dự án đầu tư
Trang 12Khung logic là một công cụ phân tích, trình bày và quản lý giúp các cán bộ đánh giá tình hình thực tế tại thời điểm đánh giá đầu tư
Nội dung khung logic: Nội dung của khung logic được thể hiện như Bảng 2.8
Cách thức xây dựng khung logic: Để xây dựng một khung logic, phải điền đầy
đủ các nội dung trong Bảng 2.7
b Các phương pháp nghiệp vụ cụ thể
Phương pháp lựa chọn các chỉ số đánh giá
Để lựa chọn chỉ số, cần tuân thủ các tiêu chí đã được xác định và đặt các câu hỏi
kiểm tra tính phù hợp của chỉ số Các tiêu chí đó là: đơn giản (Simple), có thể đo lường được (Measurable), tính cấu thành (Attributable), phù hợp (Relevant) và kịp thời (Timely) gọi tắt là SMART (Bảng 2.9)
Các phương pháp thu thập dữ liệu và đánh giá dự án
Thu thập dữ liệu đánh giá thường được thực hiện theo một số phương pháp sau: Quan sát trực tiếp, Nhóm trọng tâm; Phỏng vấn bán cấu trúc; Chọn mẫu ngẫu nhiên
và chọn mẫu không ngẫu nhiên; Câu hỏi điều tra và khảo sát; Phân tích SWOT;
Nghiên cứu tình huống; Mô hình Kirkpatrick; Đo lường mức độ đạt được mục đích 2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.5.1 Nhân tố liên quan đến pháp luật, cơ chế chính sách
a Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách
Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách chặt chẽ, hoàn chỉnh, nghiêm minh là yêu cầu quan trọng nhất để đảm bảo cho hoạt động GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN
được thực hiện hiệu lực, hiệu quả
b Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Phối hợp giữa các cơ quan QLNN là cách thức để phát huy sức mạnh tổng hợp trong hoạch định và thực hiện chính sách nhằm nâng cao hiệu quả QLNN Sự phối
hợp giữa các cơ quan QLNN có thẩm quyền GS, ĐG dự án ĐTXD ảnh hưởng rất lớn
đến công tác này
2.2.5.2 Nhóm nhân tố liên quan đến công cụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Công cụ GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN là tổng thể những phương tiện mà
cá nhân và tổ chức GS, ĐG sử dụng để thực hiện các chức năng QLNN nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
2.2.5.3 Nhóm nhân tố liên quan đến kỷ luật chấp pháp và đạo đức của các tổ chức
và cá nhân giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Trang 132.2.5.4 Nhóm nhân tố liên quan đến trình độ, năng lực của cán bộ giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm của cán bộ thực hiện là những tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến công tác GS, ĐG Do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan của DAĐT rộng đòi hỏi cán bộ GS, ĐG không những chỉ có kiến thức chuyên sâu mà còn am hiểu các lĩnh vực khác, có kỹ năng tổng hợp và có phẩm chất đạo đức tốt
2.3 Kinh nghiệm quốc tế về giám sát, đánh giá dự án đầu tư
2.3.1 Kinh nghiệm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước tại một số quốc gia: Chile, Hàn Quốc, Trung Quốc
2.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới
2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Có sự phân định rõ ràng trách nhiệm trong hệ thống kiểm tra, giám sát;
- Hệ thống pháp luật chặt chẽ, có chế tài xử phạt nghiêm minh, bảo đảm các quy định pháp luật phải tuân thủ;
- Báo cáo GS, ĐG dự án như là một phần của hồ sơ giải ngân, thanh quyết toán
dự án
- Hoạt động cơ quan GS, ĐG có tính độc lập và chuyên nghiệp cao;
- Nhà nước phát huy vai trò xã hội trong GS, ĐG ĐTXD sử dụng VNN;
- Chú trọng các kỹ thuật quản lý tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin để quản
lý các dự án ĐTXD sử dụng VNN và công khai, minh bạch thông tin trên phương tiện truyền thông;
- Sử dụng phương pháp chi phí-lợi ích (CBA) để đánh giá các dự án ĐTXD sử dụng VNN có quy mô vốn lớn;
- Phối hợp giữa các cơ quan trong việc trao đổi dữ liệu và thông tin trong GS, ĐG
dự án ĐTXD sử dụng VNN
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
3.1 Thực trạng đầu tư xây dựng bằng vốn nhà nước
3.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2016, quy mô đầu tư XDCB bằng NSNN tăng liên tục, từ 208,306 tỷ đồng lên 265,023 tỷ đồng năm 2016 Tỷ lệ vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số đầu tư toàn xã hội Điều đó cho thấy nhu cầu đầu tư
XDCB ở Việt Nam lớn và ngày càng có xu hướng tăng kể cả từ nguồn vốn NSNN
3.1.2 Kết quả đạt được của đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước
Đầu tư xây dựng sử dụng VNN đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế
xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển đất nước Trong giai đoạn 2011-2016 nền