Những năm 19291933 , nền kinh tế của các nước tư bản lâm vào khủng hoảng toàn diện, đây là cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhất và trầm trọng nhất trong lịch sử. Nó bắt đầu nổ ra ở Mỹ (tháng 101929), sau đó lan như bệnh dịch đến các nước tư bản khác và kéo dài mãi cho đến năm 1933. Thời gian này nền kinh tế phương Tây đã nhanh chóng bị giảm đi 37% so với trước khủng hoảng. Điều đó đã chứng tở sự cần thiết trong việc kiểm toán tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tại Việt Nam kiểm toán vẫn còn rất mới mẻ trong tầm nhận thức nhiều người. Mãi cho đến tận đầu thập niên 1990, kiểm toán mới được nhắc đến. Nhưng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty, tập đoàn doanh nghiệp lớn, có thể nói kiểm toán hiện nay là một trong những nghề nóng nhất ở Việt Nam. Đặc biệt lĩnh vực kiểm toán và thuế luôn gắn chặt với nhau. Đặc biệt là thuế GTGT liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, là vấn đề doanh nghiệp dễ khai khống nhằm rút ruột ngân sách nhà nước. Nhận thức được vai trò của kiểm toán trong quản lý kinh tế. Chính vì thế thời gian thực tập ở AASC đã mang lại cho em những kiến thức bổ ích về quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT nói riêng. Là một sinh viên kế toán, chuyên ngành kiểm toán không những cần hội tụ những phẩm chất đạo đức trung thực, khách quan ..mà còn luôn luôn băn khoăn và trăn trở làm sao cho kiểm toán ngày càng phát huy trong nền kinh tế nước nhà, sánh đước cạnh tranh với các công ty hàng đầu trên thế giới. Với sức trẻ trong sáng tạo cùng với sự tự tin năng động của sinh viên, em tin rằng sinh viên kế toán chúng em sẽ gặt hái được những thành công trước cánh cửa tương lai. Để đạt được những điều đó là cả một quá trình hướng dẫn
Trang 1Lời Mở Đầu
Những năm 1929-1933 , nền kinh tế của các nước tư bản lâm vào khủnghoảng toàn diện, đây là cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhất và trầm trọng nhấttrong lịch sử Nó bắt đầu nổ ra ở Mỹ (tháng 10-1929), sau đó lan như bệnh dịchđến các nước tư bản khác và kéo dài mãi cho đến năm 1933 Thời gian này nềnkinh tế phương Tây đã nhanh chóng bị giảm đi 37% so với trước khủng hoảng.Điều đó đã chứng tở sự cần thiết trong việc kiểm toán tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Tại Việt Nam kiểm toán vẫn còn rất mới mẻ trong tầm nhận thức nhiềungười Mãi cho đến tận đầu thập niên 1990, kiểm toán mới được nhắc đến.Nhưng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự xuất hiện ngày càngnhiều của các công ty, tập đoàn doanh nghiệp lớn, có thể nói kiểm toán hiệnnay là một trong những nghề nóng nhất ở Việt Nam Đặc biệt lĩnh vực kiểmtoán và thuế luôn gắn chặt với nhau Đặc biệt là thuế GTGT liên quan trực tiếpđến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, là vấn đề doanh nghiệp dễ khaikhống nhằm rút ruột ngân sách nhà nước
Nhận thức được vai trò của kiểm toán trong quản lý kinh tế Chính vì thếthời gian thực tập ở AASC đã mang lại cho em những kiến thức bổ ích về quytrình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT nóiriêng Là một sinh viên kế toán, chuyên ngành kiểm toán không những cần hội
tụ những phẩm chất đạo đức trung thực, khách quan mà còn luôn luôn bănkhoăn và trăn trở làm sao cho kiểm toán ngày càng phát huy trong nền kinh tếnước nhà, sánh đước cạnh tranh với các công ty hàng đầu trên thế giới Với sứctrẻ trong sáng tạo cùng với sự tự tin năng động của sinh viên, em tin rằng sinhviên kế toán chúng em sẽ gặt hái được những thành công trước cánh cửa tươnglai Để đạt được những điều đó là cả một quá trình hướng dẫn , dạy dỗ nghiêm
Trang 2khắc của thầy cô Những phương pháp luận và những trải nghiệm thực tế củathầy cô là nền tảng vững chắc cho sinh viên chúng em.
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Th.s Đinh Thế Hùng và sựgiúp đỡ của Ban giám đốc công ty AASC, của các anh chị phòng Dự án-AASCcùng với những kiến thức và lí luận trang bị tại trường em đã hoàn thành
“Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” với tên đề tài “ Kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty AASC thực hiện”
Chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính sau:
Chương 1:Khái quát chung về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán vàKiểm toán (AASC)
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục thuế trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do công ty AASC thực hịên
Chương 3 : Bài học kinh nghiệm và phương hướng hoàn thiện kiểm toán khoản mục Thuế GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty AASC thực hiện
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian tiếp cận với thực tế, cách thức tiếpcận chủ yếu là quan sát, phỏng vấn, đọc tài liệu nên chuyên đề này chỉ dừng lại
ở mô tả và so sánh thực tế vận dụng trên cơ sở khách quan, với cách nhìn nhậncủa sinh viên năm thứ 4 chưa được đi sau vào thực tế, nên chuyên đề nàykhông tránh khỏi những sai sót, em rất mong ý kiến đóng góp của thầy cô, cácanh chị KTV và bạn bè để em hoàn thiện chuyên đề này, tiến tới làm luận văntốt hơn
Trang 3Chương 1 Khái quát chung về Công ty Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty AASC
Tên công ty : Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toánTên giao dịch quốc tế: Auditing & Accounting Financial Consultancy ServiceCompany (AASC)
Trụ sở chính : Số 1 Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn Kiếm - Hà NộiĐiện thoại : 84-4-8241990/1
Fax : 84-4-8253973
Website : Http://www.aasc.com.vn
Email : aasc-ndd@hn.vnn.vn
Biểu tượng của công ty bằng tiếng việt và bằng tiếng anh :
Thành viên của INPACT quốc tế
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) làdoanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toán độc lập ,
Trang 4là một trong hai tổ chức hợp pháp lớn nhất và đầu tiên của Việt Nam hoạt độngtrong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, và tư vấn tài chính
Ngày 13/5/1991 Công ty Dịch vụ Kế toán (ASC) được thành lập theoQuyết định số 164 TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Ban đầu lĩnh vựchoạt động chính của công ty là cung cấp các dịch vụ kế toán đối với các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Ngày 14/4/1993 Bộ tài Chính ra Quyết định số 639 TC/TCCB cho phép
bổ sung thêm dịch vụ kiểm toán, từ đó công ty chính thức mang tên Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Hiện nay tên doanh nghiệp chính thức là Công ty Dịch vụ Tư vấn Tàichính Kế toán và Kiểm toán (AASC) Công ty có 4 chi nhánh :
Chi nhánh Thanh Hoá
Địa chỉ: Số 25A Phan Chu Trinh, TP Thanh Hoá
Điện thoại: 84-37-852040
Fax: 84-37-852040
Chi nhánh Quảng Ninh
Địa chỉ: Cột 2- Đường Nguyễn Văn Cừ- Phường Hồng Hải - TP HạLong - Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 84-033-627571
Trang 5Fax: 84-033-627572
Qua hơn 15 năm hình thành và phát triển Công ty Dịch vụ Tư vấn Tàichính Kế toán và Kiểm toán đã trải qua không ít khó khăn thử thách nhưng cũnggặt hái được rất nhiều thành công nhờ sự nỗ lực của doanh nghiệp và sự quantâm của cán bộ ngành
Ngày đầu thành lập, công ty mới chỉ có 8 người, trong đó có 5 kiểm toánviên, tổng số vốn ban đầu là 200 triệu đồng Lĩnh vực hoạt động chính lúc đócủa công ty là cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế Đến năm 1993, theo Quyết định số 639 TC/TCCB của Bộ TàiChính dịch vụ kiểm toán đã được bổ sung vào hoạt động của công ty và hiện naydịch vụ kiểm toán là một trong những hoạt động chính, chiếm tỷ trọng trongtổng doanh thu toàn công ty Trải qua hơn 15 năm hoạt động, đến nay đội ngũnhân viên của AASC đã lên tới 300 cán bộ, kiểm toán viên trong đó có 118kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nước, 4 thẩm địnhviên về giá Số lượng nhân viên đông đảo , có bản lĩnh, có tính chuyên nghiệp,
có nhiều kinh nghiệm, cùng với 26 Tiến sỹ, Thạc sỹ và cán bộ đang theo học caohọc, ACCA Và tổng tài sản lên đến 30 tỷ đồng, gấp 150 lần ngày đầu thành lập.Quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu xuyên suốt của công ty
là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằm giúpkhách hàng ra quyết định quản lý, kinh tế và tài chính có hiệu quả
Cùng với tiến trình phát triển của nền kinh tế nước nhà, Công ty Dịch vụ
Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán cũng ngày càng lớn mạnh , hoà nhịp vàphát triển Hơn 15 năm thành lập, đến nay công ty đã có 4 chi nhánh trên cảnước, trải dài từ khu vực miền Bắc, miền Trung, cho tới miền Nam Một công
ty lớn và có những bước tiến vững chắc , trở thành một Công ty Kiểm toán hàngđầu tại Việt Nam Hiện tại AASC là Công ty Kiểm toán được Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham giakiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán; được Ngân hàngNhà nước Việt Nam chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm
Trang 6toán các tổ chức tín dụng trong nước Đặc biệt AASC là một trong những công
ty đầu tiên được Bộ Tài Chính chấp thuận và đưa vào danh sách các công ty có
đủ khả năng thực hiện dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phầnhoá Đây là dịch vụ khá mới mẻ thực hiện theo đường lối chủ trương của Đảng
và Nhà nước về việc chuyển đổi hình thức sở hữu các doanh nghiệp Nhà nướcsang công ty cổ phần Với các dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tê như Ngânhàng Thế giới (World Bank) , Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asia DevelopmentBank) và các tổ chức khác AASC là một trong bốn Công ty kiểm toán Việt Namcùng với bốn Công ty Kiểm toán Quốc tê hoạt động tại Việt Nam được phépkiểm toán các dự án đó Ngoài ra AASC còn vinh dự là một Công ty Kiểm toánnằm trong danh sách chọn lọc được tham gia dự thầu hầu hết các Dự án tài trợbởi nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ Năng lực và tínhchuyên nghiệp trong 15 năm hiện diện của AASC còn được thừa nhận tại cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hoạt động tại Việt Nam như các TổngCông ty 90, 91 và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanhghiệp thuộc thành phần kinh tế khác
Nhằm không ngừng phát triển hoạt động của Công ty trong thời gian qua,AASC đã rất chú trọng trong quan hệ hợp tác và phát triển lĩnh vực chuyênngành với các tổ chức kiểm toán trong và ngoài nước AASC có mối quan hệchặt chẽ với các Bộ ngành, các Vụ Viện, các cơ quan nghiên cứu và các trườngđại học trong cả nước nhằm mục đích tăng cường nâng cao hiệu quả công tácchuyên môn của mình Đặc biệt AASC còn có mối quan hệ chặt chẽ với cáchãng kiểm toán quốc tế như E&Y, KPMG, PWC, vv, thông qua mối quan hệhợp tác này giúp cho AASC tiếp cận được với kiến thức quốc tế và trao đổi phổbiến được các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn tại Việt Nam với các hãng kiểmtoán quốc tế AASC chính thức trở thành Hội viên Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt nam (VACPA) tháng 04/2005, trở thành thành viên của tổ chức kếtoán, kiểm toán quốc tế INPACT vào tháng 07/2005 và tháng 11/2005, AASC đãliên danh kiểm toán với Hãng tư vấn Anh Bannock và Văn phòng kiểm toán Nhà
Trang 7nước Vương quốc Anh thực hiện dự án hỗ trợ, nâng cao năng lực cho kiểm toánNhà nước Việt Nam để hội nhập kiểm toán, kế toán với các nước trong khu vực,các nước thuộc khối Liên minh Châu Âu (EU).
Sự am hiểu sâu sắc và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính, kế toán, kiểmtoán, thuế giúp AASC phục vụ với chất lượng tốt nhất bất kỳ dịch vụ chuyênngành nào mà khách hàng yêu cầu
Do những thành tích và đóng góp của AASC đối với Ngành Tài chính, Kếtoán và Kiểm toán Việt Nam, ngày 15/8/2001 Chủ tịch nước đã có Quyết định số
586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Ba cho AASC, ngày9/7/2005 có Quyết định số 737/2005/QĐ/CTN tặng thưởng Huân chương Laođộng Hạng Nhì cho AASC và Huân chương lao động Hạng ba cho Giám đốcAASC Ngày 27/7/2001 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 922/QĐ/TTgtặng thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân Ngày25/8/2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 860/QĐ/TTg về việcphong tặng chiến sĩ thi đua toàn quốc cho một đồng chí Phó Giám đốc AASC vàngày 5/7/2005 ký Quyết định số 236/QĐ/TTg về việc tặng Bằng khen của Thủtướng Chính phủ cho hai tập thể phòng và một số cá nhân của công ty AASC làdoanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực tư vấn tài chính kếtoán và kiểm toán độc lập vinh dự được hai lần Chủ tịch nước tặng phần thưởngcao quý Huân chương Lao động Hạng Nhì và Hạng Ba Ban Giám đốc công tycũng vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động và danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty AASC
Nhằm đảm bảo cung cấp những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, phươngchâm dịch vụ của AASC luôn đề cao tính độc lập, trung thực khách quan và bảomật lên hàng đầu, tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam, các Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực quốc
tế được chấp nhận chung Với quan điểm đặt lợi ích hợp pháp của khách hànglên hàng đầu , mục tiêu của hoạt động của AASC là cung cấp các dịch vụ
Trang 8chuyên ngành tốt nhất, cung cấp những thông tin có độ tin cậy cao cho công tácquản lý kinh tế tài chính và điều hành công việc sản xuất kinh doanh, mang lạihiệu quả cao nhất Cùng với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi vớikhách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế ởViệt Nam, AASC nắm rõ các yêu cầu trong quản lý, sản xuất kinh doanh, cáckhó khăn mà khách hàng sẽ gặp phải và hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn
đề đó
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp cho các khách hàng các dịch vụchuyên nghiệp gồm : Kiểm toán; Kế toán; Dịch vụ Tư vấn tài chính, Thuế; Xácđịnh giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá; Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng.;Công nghệ thông tin
Hướng phát triển của AASC trong những năm tới là đa dạng hoá các loạihình dịch vụ, trong đó chú trọng phát triển các dịch vụ tư vấn Ngày càng nângcao chất lượng dịch vụ kiểm toán tương xứng với khu vực và quốc tế Mở rộngquan hệ hợp tác và xây dựng các mối quan hệ thành viên với các hãng kiểm toánquốc tế Thời gian tới khi hội nhập, các công ty kiểm toán trong nước phảichuyển đổi mô hình hoạt động Cũng như các doanh nghiệp Nhà nước khác,AASC đang trong giai đoạn chuẩn bị chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH
từ 2 thành viên trở lên trong năm 2007 này
Bước vào kế hoạch 5 năm 2006-2010, nhiệm vụ của các công ty tài chính
kế toán, kiểm toán nói chung cũng như của AASC nói riêng đặt ra rất nặng nề.AASC để nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động, chất lượng quản lý sẵn sàngtiến tới hội nhập các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế Mục tiêucủa AASC trong giai đoạn tới là bám sát chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ2001-2010, mở rộng đa dạng hoá các loại hình dịch vụ tài chính, kế toán, kiểmtoán, tư vấn thuế, tư vấn quản trị, thẩm định giá,… Đồng thời xây dựng phương
án và tiến tới chuyển đổi mô hình công ty vào năm 2007 Điều quan trọng nữa làchú trọng phát triển khách hàng là các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế tài trợcho Việt Nam, các khách hàng theo yêu cầu của thị trường chứng khoán Mặt
Trang 9khác AASC không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua tăng cườngđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, trau dồi đạo đứcnghề nghiệp cho các kiểm toán viên và cán bộ của công ty, đi thẳng vào côngnghệ hiện đại, vận dụng các tiêu chuẩn quốc tế và tập hợp được đội ngũ chuyêngia giỏi, đồng thời hoàn chỉnh hệ thống biện pháp tổ chức thực hiện có tính khảthi cao Đặc biệt là mở rộng quan hệ hợp tác với các công ty kiểm toán và tư vấnnước ngoài thực hiện cung cấp các dịch vụ, các dự án, các chương trình lớn vềkinh tế - xã hội, từng bước tiếp thu công nghệ và quốc tế hoá đội ngũ nhân viên.Đầu tư xây dựng, mở rộng cơ sở vật chất làm việc, trang bị phương tiện làmviệc, nâng cấp trang thiết bị thông tin, thiết bị văn phòng phục vụ điều kiện làmviệc tốt nhất cho các kiểm toán viên, nhân viên và chuyên gia của AASC.
1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty AASC
Ngày đầu thành lập số vốn của công ty mới chỉ có 200 triệu , cùng với 8nhân viên, trong đó có 5 kiểm toán viên Mười lăm năm qua ,với quan điểm vìlợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu xuyên suốt của công ty là cung cấpcác dịch vụ và các thông tin chuyên ngành đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng
ra quyết định quản lý kinh tế, tài chính có hiệu quả Nếu năm 2001 AASC đạtdoanh thu là 19,352 tỷ , 2002 là 21,174 tỷ, thì năm 2003 là 25,972 tỷ, 2004 là32,274 tỷ đồng và năm 2005 là 41,005 tỷ Theo đó số nộp cho Ngân sách Nhànước, lợi nhuận, thu nhập bình quân đầu người mỗi năm một tăng Sau đây làmột số chỉ tiêu qua các năm vừa qua :
Trang 10Kết quả kinh doanh một số chỉ tiêu 3 năm vừa qua của
AASC
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh một số chỉ tiêu 3 năm vừa qua của AASC
Đơn vị : Triệu đồngST
T Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch năm
2005 so với năm2004
661 triệu đồng, góp phần bổ sung ngân sách cho quốc gia Tổng số cán bộ côngnhân viên của công ty tăng 45 người , tương đương tăng 15% năm 2005 so vớinăm 2004, và lợi nhuận cuae công ty cũng tăng đáng kể, nếu năm 2004 chưa đạtđến 2 tỷ đồng, thì năm 2005 đã gần ngưỡng 3 tỷ đồng, tăng 779 triệu đồng , với
tỷ lệ 39% Cũng chính vì thế mà thu nhập bình quân đầu người của AASC cũngtăng tương ứng 900 triệu , tương ứng với tỷ lệ 27% Thu nhập của cán bộ công
Trang 11nhân viên công ty khá cao đảm bảo mức sống cho người lao động Ngoài racông ty còn có chế độ thưởng, khen ngợi cho những cá nhân, những phong ban
có thành tích xuất sắc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Với đội ngũ kiểmtoán viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình sáng tạo trong công tác, chất lượng cungcấp dịch vụ tốt, hiện nay AASC đã có hàng ngàn khách hàng hoạt động trên mọilĩnh vực của nền kinh tế , các dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới, Ngânhàng Phát triển Châu Á và các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế Thị trườnghoạt động của AASC trải khắp mọi miền tổ quốc AASC vừa dẫn đầu trong sốcác đơn vị tham gia chào hàng và đã chính thức được Tổng Công ty Cổ phầnBảo Minh mời kiểm toán Báo cáo Tài chính năm 2005 cho toàn Tổng Công ty.Điều đáng lưu ý là AASC không phải là công ty bỏ giá cạnh tranh thấp nhấttrong số các công ty tham gia đấu thấu Việc giành được hợp đồng này khôngnhờ vào ưu thế giá phí chứng tỏ đẳng cấp và chất lượng dịch vụ của AASC đãthực sự được các khách hàng lớn thừa nhận và đánh giá cao Đây thực sự là mộttin vui lớn đối với toàn thể Ban lãnh đạo, kiểm toán viên và nhân viên Công tytrong thời điểm kết thúc thắng lợi kế hoạch năm 2005
1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán.
1.2.1 Đội ngũ nhân viên.
Đội ngũ kiểm toán viên là tài sản quý giá nhất của công ty , là nhân tố làmnên thương hiệu của AASC Qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty đãđào tạo, bồi dưỡng hơn 300 cán bộ, kiểm toán viên có trình độ đại học và trênđại học chuyên ngành tài chính – ngân hàng – kế toán và kiểm toán trong nước
và ở nước ngoài, trong đó có 118 kiểm toán viên cấp Nhà nước, 4 thẩm địnhviên về giá, 26 tiến sĩ, thạc sĩ và nhiều cộng tác viên là giáo sư, tiến sĩ, chuyêngia đầu ngành Đây là thế mạnh riêng có của công ty Nhân viên của công tyđược đào tạo một cách hệ thống và có căn bản, có nhiều năm kinh nghiệm thực
tế, lại chứa đựng hiểu biết sâu rộng, có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu của
Trang 12từng công việc cụ thể của từng doanh nghiệp Sau đây là một số chỉ tiêu về nhân
sự của AASC trong 3 năm gần đây
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu về nhân sự của AASC từ năm 2003 đến năm 2005
2003
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Trang 131.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty AASC.
1.2.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn.
Các hoạt động trong công ty đều do bộ máy quản lý quyết định dựa trêntình hình cụ thể của công ty, cũng như bối cảnh ngoài công ty Bộ máy quản lýthực sự hiệu quả sẽ quyết định rất lớn đến tính hiệu quả của hoạt động đơn vị Vìvậy tổ chức hiệu quả, khoa học bộ máy quản lý là điều rất quan trọng
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là đơn
vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, trực thuộc Bộ Tài Chính Việc tổchức bộ máy quản lý được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng Cơ cấu
tổ chức bộ máy của công ty theo Quyết định số 556/1998/QĐ-BTC Bộ máycông ty bao gồm Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, các phong nghiệp vụ
và các chi nhánh Trong đó :
Trang 14Ban Giám đốc :
Gồm giám đốc và các phó giám đốc công ty, đứng đầu trong công ty, chịutrách nhiệm toàn bộ hoạt động trong công ty theo quy định của pháp luật Giámđốc các chi nhánh hoạt động dưới sự quản lý của giám đốc công ty
Dưới Ban Giám đốc là hệ thống các phòng ban khác nhau trợ giúp ban giám đốctrong công tác quản lý, giúp ban giám đốc quản lý sát sao hơn đến các hoạt độngcủa công ty Bao gồm:
Phòng kế toán:
Do kế toán trưởng phụ trách, có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, lập kếhoạch tài chính hàng năm, tham gia cùng các phòng ban khác xây dựng kếhoạch kinh doanh, thực hiện các chế độ ghi chép sổ sách và báo cáo tài chínhtheo đúng chế độ hiện hành Đề ra các biện pháp giúp ban giám đốc quản lý tàichính có hiệu quả
Phòng hành chính tổng hợp:
Có trách nhiệm quản lý hành chính, xây dựng quy chế ghi nhận các vănbản công văn đi, đến của công ty, tổ chức đón tiếp hướng dẫn khách đến giaodịch, quản lý trang thiết bị, dụng cụ văn phòng, quản lý môi trường cảnh quancủa công ty Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của công ty, liên hệ và tổchức phòng chống cháy nổ
Phòng công nghệ thông tin:
Do trưởng phòng công nghệ thông tin đứng đầu, Có 2 phó phòng và 8nhân viên, phòng có trách nhiệm quản lý hệ thống máy tính của công ty, hệthống mạng nội bộ, cung cấp phần mềm tin học nhằm hỗ trợ vận hành các giảipháp công nghệ thông tin phù hợp về hoạt động cũng như các chiến lược kinhdoanh lâu dài của khách hàng Một số phần mềm của AASC được khách hàngtín nhiệm như: Phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp; Phần mềm kế toánhành chính sự nghiệp, Phần mềm kế toán chủ đầu tư…
Trang 15Phòng kiểm toán các ngành thương mại dịch vụ:
Do trưởng phòng thương mại dịch vụ đứng đầu Gồm có 1 trưởng phòng,
2 phó phòng và 22 nhân viên Dịch vụ kiểm toán của phòng là Kiểm toán cácngành sản xuất không khói, đó là các công ty thương mại, các ngân hàng, bảohiểm, y tế………
Phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất:
Phòng gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 24 nhân viên Nhiệm vụphòng được giao là Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất như kiểm toán cáccông ty lương thực, cao su, than, dầu khí, năng lượng…
Phòng kiểm toán các dự án:
Do trưởng phòng các dự án đứng đầu Phòng 1 trưởng phòng, 2 phóphòng và 25 nhân viên Dịch kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản,kiểm toán hoạt động các dự án
Phòng tư vấn và kiểm toán:
Hiện tại chưa có trưởng phòng, có 2 phó phòng, và 26 nhân viên Tư vấnthuế, tư vấn xây dựng cẩm nang quản lý hành chính, tư vấn saọn thảo hồ sơ xincấp giấy phép đầu tư…
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản:
Có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng , Kiểm toán các công trình xây dựng cơbản, thẩm định dự toán đầu tư xây dựng cơ bản,
Phòng kiểm soát chất lượng:
Phòng có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8 nhân viên Kiểm toán cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hỗ trợ bồi dưỡng ,tuyển dụng, huấnluyện các khoá đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên Cung cấp các văn bản phápquy, các tài liệu hướng dẫn kế toán
Cơ cấu quản lý này đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế
độ một thủ trưởng và chế độ trách nhiệm trong quản lý Do chức năng quản lýđược chuyên môn hoá nên có điều kiện đi sâu thực hiện từng chức năng, tậndụng năng lực của đội ngũ những người làm công tác tham mưu Vì thế mà giảm
Trang 16bớt công tác của lãnh đạo, sự chuyên môn hoá này góp phần nâng cao hiệu quảtrong quản lý từ bộ phận đến tổng thể, từ chi tiết đến tổng hợp.
1.2.3 Tổ chức công tác kế toán.
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) làdoanh nghiệp Nhà nước, là một trong 4 công ty trực thuộc Bộ Tài Chính Môhình tổ chức kế toán của công ty là mô hình tập trung Phòng kế toán cùng vớiphòng hành chính tổng hợp là hai phòng trong khối hành chính của công ty,Phòng kế toán của công ty có 3 nhân viên, bao gồm một kế toán trưởng, một kếtoán tổng hợp và một thủ quỹ Trong đó kế toán trưởng là người đứng đầu phụtrách chung toàn bộ công việc kế toán của công ty Kế toán trưởng phân công.chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán, đồng thời kế toán trưởng giúp giám đốctheo dõi và đánh giá hiệu quả làm việc theo đúng nguyên tắc chế độ tài chínhtrong công ty, có trách nhiệm đôn đốc các cán bộ, các bộ phận làm đầy đủ cácbáo cáo kế toán, thống kê Kế toán trưởng lập các kế hoạch tài chính phục vụcho kinh doanh, lập báo cáo tài chính, kế toán, xác định chi phí chất lượng
1.2.3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty AASC
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty AASC
Kế toán trưởng
Trang 171.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên.
Kế toán tổng hợp:
Đề xuất hệ thống tài khoản, sổ sách phù hợp cho công tác quản lý cềcung cấp thông tin của công ty Rà soát việc hạch toán của các bộ phận trước khilập báo cáo kế toán định kỳ, lập báo cáo kiểm kê theo quy định Chịu tráchnhiệm về tính chính xác trong các báo cáo kế toán Cung cấp, phân tích số liệutheo yêu cầu của lãnh đạo phòng
Thủ quỹ:
Quản lý tiền mặt tại công ty, chịu trách nhiệm số lượng tiền mặt tồn quỹ
Mở sổ quỹ ghi chép số phát sinh thu chi thực tế theo mẫu quy định rút tồn hàngngày Thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất khi có lệnh của trưởng phòng
1.2.3.3 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung.
Công ty AASC áp dụng chế độ kế toán theo Quyết đinh số15/TC/QĐ/CĐKT ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp và quy định của pháp luật hiện hành về kếtoán, thống kê và quy chế quản lý tài chính của công ty, cụ thể như sau:
Niên độ kế toán của công ty tính theo năm tài chính, bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các khoản thuế đầuvào và đầu ra được theo dõi chi tiết chặt chẽ làm cơ sở tính thuế phải nộpcuối kỳ
Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
1.2.3.4 Hệ thống chứng từ.
Lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Hợpđồng lao động, Phiếu nghỉ BHXH, Bảng thanh toán tiền công, Bảng thanhtoán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng
Mua hàng: Hoá đơn mua hàng
Trang 18 Vốn bằng tiền: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanhtoán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán chi phí, Biên lai thu tiền, Bảngkiểm kê quỹ, Giấy báo nợ, Giấy báo có.
Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ tài sản cố định, Biên bảnthanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Chi phí, giá thành: Bảng tính và phân bổ lại chi phí, Biên bản quyết toángiá trị dự án
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, công tác kế toán cũngđược giảm nhẹ nhờ chương trình phần mềm kế toán Công ty AASC đã đưaphần mềm kế toán E-Asplus 3.0 vào ứng dụng trong hạch toán, vì thế khốilượng công việc đã được giảm bớt rất nhiều
1.2.3.5 Hệ thống tài khoản.
Công ty sử dụng hệ thông các tài khoản sau: 111 Tiền mặt; 112 Tiền gửi ngân hàng; 128 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; 131 Phải thu của khách hàng;133 Thuế GTGT được khấu trừ; 136 Phải thu nội bộ; 138 Phải thu khác;
141 Tạm ứng
.142.Chi phí trả trước; 144.Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; 153.Công cụ dụng cụ; 156.Hàng hoá; 211.TSCĐ hữu hình; 213.TSCĐ vô hình; 214.Hao mòn TSCĐ; 241.Xây dựng cơ bản dở dang; 311.Vay ngắn hạn; 331 Phải trả người bán; 333.Thuế và cá khoản phải nộp Nhà nước; 334.Chi phí phải trả; 335.Phải trả công nhân viên; 338.Phải trả, phải nộp khác; 351.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; 352.Dự phòng phải trả; 411.Nguồn vốn kinh doanh; 414.Quỹ đầu tư phát triển; 415.Quỹ dự phòng tài chính; 421.Lợi nhuận chưa phân phối; 431.Quỹ khen thưởng, phúc lợi; 511.Doanh thu hoạt động tài chính; 622.Chi phí nhân công trực tiếp; 627.Chi phí chung; 632.Giá vốn hàng bán; 635.Chi phí tài chính; 641.Chi phí bán hàng; 642.Chi phí Quản lý doanh nghiệp; 711.Thu nhập khác; 811.Chi phí khác; 911.Xác định kết quả kinh doanh; 007 Ngoại tệ các loại.
Trang 191.3 Khái quát về công tác Kiểm toán tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kiểm toán của công ty AASC.
Dịch vụ Kiểm toán là một trong các hoạt động chính của AASC, cókhoảng hơn 300 nhân viên kiểm toán trong đó có 118 nhân viên đạt chứng chỉkiểm toán viên Nhà nước Dịch vụ kiểm toán của AASC được thực hiện nhằmthu thập , đánh giá và đưa ra thông tin hữu ích nhằm phục vụ cho các mục đích
sử dụng của khách hàng hiệu quả nhất Dịch vụ kiểm toán của AASCcho phépđưa ra những đề xuất và tư vấn cho khách hàng thông qua thư quản lý, và lời tưvấn đi kèm với Báo cáo kiểm toán Hiện AASC đã và đang cung cấp các dịch vụkiểm toán cho hơn 1500 khách hàng thuộc các thành phần kinh tế Hoạt độngkiểm toán luôn tuân thủ những chuẩn mực đạo đức , chuẩn mực nghề nghiệp củaViệt Nam cũng như các chuẩn mực quốc tế được thừa nhận tại Việt Nam Dịch
vụ kiểm toán bao gồm các loại hình sau :
Kiểm toán các Báo cáo tài chính
Kiểm toán hoạt động các dự án
Kiểm toán Báo cáo Quyết toán công trình xây dựng cơ bản
Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh
Giám định tài liệu kê toán, tài chính
Kiểm toán quyết toán tỷ lệ nội địa hoá
AASC được hình thành và phát triển từ khởi đầu là một đơn vị chuyêncung cấp các dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán của AASC đã được Bộ Tài Chính
và đông đảo khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao Đây cũng là một trong cáclĩnh vực mà AASC có các nguông lực đông dảo và nhiều kinh nghiệm Các dịch
vụ kế toán của AASC giúp khách hàng đảm bảo được thời gian thực hiện, tiếtkiệm được chi phí nhân công và đặc biệt là giúp cho khách hàng quản lý, kinhdoanh có hiệu quả Dịch vụ kế toán bao gồm các loại hình sau :
Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính
Trang 20 Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy - tổ chức công tác kế toán.
Mở và ghi sổ kế toán và lập các Báo cáo Tài chính
Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán
Với kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc, AASC đã thực hiện đa dạng nhiều loạihình dịch vụ tư vấn được khách hàng đánh giá cao như :
Tư vấn về thuế
Tư vấn xây dựng cẩm nang quản lý tài chính
Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư
Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh
Tư vấn về thẩm định giá tài sản
Tư vấn thẩm định dự toán đầu tư xây dựng cơ bản
Soạn thảo các phương án đầu tư
Tư vấn soạn thảo hồ sơ xin giấy cấp phép đầu tư
Tư vấn sáp nhập và giải thể doanh nghiệp
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chuyển đổi hìnhthức sở hữu các doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần, từ năm 2003 đếnnay AASC đã có những bước phát triển vượt bậc trong hoạt động cung cấp dịch
vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá Dịch vụ này bao gồmcác loại hình:
Xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp để cổ phần hoá
Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp
Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển sangCông ty cổ phần
Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh sau khi chuyển sang Công
ty cổ phần
Tư vấn xây dựng điều lệ Công ty cổ phần
Tư vấn tổ chức đại hội CNVC
Trang 21 Tư vấn các vấn đề sau khi có quyết định chuyển đổi DNNN thànhCông ty cổ phần.
Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông
Tư vấn các công việc phải thực hiện sau khi chuyển đổi doanhnghiệp
Dịch vụ Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng gồm:
Tổ chức các khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồi dưỡng nghiệp
vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp, ứng dụng tinhọc trong công tác kế toán
Cung cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán
Cung cấp các văn bản pháp quy, các thông tin kinh tế, tài chính, sổsách biểu mẫu, chứng từ
Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên
Dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm :
Xây dựng và cung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý, đặc biệt làcác phần mềm chuyên ngành tài chính, kế toán
Thẩm định các ứng dụng công nghệ thông tin
Tư vấn giải pháp xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụquản lý và điều hành
Cung cấp các thiết bị xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở kỹ thuậtcông nghệ thông tin
Đào tạo và hướng dẫn sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin.Với hơn 1500 khách hàng hoạt động trên các lĩnh vực
Ngân hàng, Bảo hiểm và dịch vụ tài chính : Ngân hàng Côngthương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ViệtNam, Ngân hnàg Thương mại cổ phần Bắc Á…, Bảo hiểm Y tế Việt Nam
Trang 22 Than, thép, xi măng : Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam,Tổng công ty Xi măng Việt Nam, Tổng công ty Thép Việt Nam , Công ty
Xi măng Nghi Sơn…
Viễn thông, Điện lực : Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Miền Nam,Tổng công ty Điện lực Việt Nam…
Năng lượng, dầu khí : Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, …
Công nghiệp, nông nghiệp : Tổng công ty Xây dựng Công nghiệpViệt Nam, Tổng công ty Công nghiệp ôtô Việt Nam, Tổng công ty Lươngthực Miền Nam…
Giao thông , thuỷ lợi : Dự án giao thông đường bộ Việt Nam, Dự
án Khôi phục công trình Thuỷ lợi đồng bộ Sông Hồng, …
Khách sạn, Du lịch, Thương mại : Công ty thương mại tổng hợp Hương Thành,Công ty thương mại Du lịch Thanh Nhàn, Tổng công ty thương mại Hà Nội…
1.3.2 Quy trình kiểm toán của công ty AASC.
Quy trình kiểm toán tại công ty gồm : Hệ thống hồ sơ kiểm toán, hệ thốngcâu hỏi, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các mẫu quy định chung về lập kếhoạch kiểm toán, chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục trên báocáo tài chính đối với các doanh nghiệp nói chung
Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.3 Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty
AASC
Lập
kế
hoạch
Công việc thực hiện trước khi kiểm toán:
- Đánh giá, kiểm soát và xử lý các rủi ro kiểm toán
- Lựa chọn nhóm kiểm toán
- Lập hợp đồng kiểm toán
Trang 23toán
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược (đối với các khách hàng có quy môlớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chínhnhiều năm)
- Thu thập thông tin cơ sở
- Thu thập thông tin cơ sở về nghĩa vụ pháp lý củakhách hàng
- Thực hiện các thủ tục phân tích
- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
- Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giárủi ro kiểm soát
Lập chương trình kiểm toán chi tiết
- Đánh giá khái quát
- Thực hiện soát xét các báo cáo tài chính
- Thu thập các thư giải trình của ban giám đốc khách hàng
- Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán
- Lập báo cáo kiểm toán
- Hoàn thiện hồ sơ kiểm toánCác hoạt
động sau
kiểm toán
- Đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán
- Giải quyết các sự việc phát sinh sau ngày ký báocáo kiểm toán
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua tìm hiểu Chương I ta đã có cái nhìn khái quát về Công ty Dịch vụ Tư vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) Từ lịch sử hình thành của công ty,mốc thời gian thay đổi tên gọi, chi nhánh, cũng như quá trình phát triển của công
ty Các loại hình dịch vụ công ty cung cấp đến khách hàng Qua đó cũng trìnhbày thêm nhiệm vụ, mục tiêu phía trước của công ty Đặc biệt khái quát quytrình kiểm toán của công ty, và đây là quy trình áp dụng cho kiểm toán khoảnmục thuế giá trị gia tăng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công tythực hiện
Trang 25Chương 2 Thực trạng kiểm toán khoản mục thuế GTGT
trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do công ty
AASC thực hịên.
2.1 Giới thiệu khách hàng
Là một trong hai công ty kiểm toán hàng đầu và lớn nhất Việt Nam, chấtlượng mà AASC cung cấp luôn chiếm được sự tin tưởng của khách hàng Cùngvới đội ngũ nhân viên được đào tạo có bài bản, giàu kinh nghiệm thực tế, công
ty AASC đã xây dựng và thực hiện một quy trình kiểm toán chặt chẽ, hợp lý vàhiệu quả, mang tính đặc trưng riêng của AASC Trình tự các bước kiểm toánBCTC tại AASC đã được khái quát qua sơ đồ 1.3
Kiểm toán khoản mục thuế GTGT cũng thực hiện và tuân thủ theo trình độchung đó
Để có những hiểu biết về thực tiễn kiểm toán khoản mục thuế GTGT,trong chuyên đề này em xin trình bày chi tiết các công việc mà KTV AASC đãthực hiện khi kiểm toán khoản mục thuế tại 2 đơn vị là Công ty cổ phần HTY vàcông ty Fan Tuỳ từng khách hàng mới hay cũ mà tiến hành thu thập thông tinmột phần hay toàn bộ Khách hàng thường niên thì thông tin về công ty đã đượcthu thập từ các cuộc kiểm toán trước và đã được lưu trong hồ sơ kiểm toánthường trực tại công ty Còn công ty kiểm toán năm đầu thì thu thập thông tin từkhi thành lập cho đến thời điểm lập Báo cáo tài chính Các thông tin về tình hìnhhoạt động của công ty cổ phần HTY và công ty Fan như sau:
Công ty cổ phần HTY
Công ty cổ phần HTY là công ty trực thuộc Tổng công ty AB, được thành lậptheo QĐ 154/BXD –TCLĐ ngày 14/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Vốnban đầu của công ty là 15 tỷ đồng Ngành nghề kinh doanh của công ty : Công
ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 10026 do Uỷ Ban Kế hoạch NinhBình cấp ngày 1/9/1998 với hoạt động chính là sản xuất xi măng, khai thácnguyên liệu, nghiền liệu, nghiền xi măng, xuất hàng và cung ứng xi măng cho
Trang 26các khách hàng trên địa bàn toàn quốc Vì công ty HTY là khách hàng thườngniên của AASC nên KTV chỉ cần nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước và cậpnhật thêm những thông tin mới trong năm nay Với công ty HTY là một thànhviên của Tổng công ty AB, tuy nhiên công ty HTY hoạt động độc lập và tự chịutrách nhiệm về hoạt động của mình
Công ty Fan
Giấy phép thành lập: Công ty Fan là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 1955/QĐ – UB ngày 23/7/1992 của Uỷ ban Kế hoạch và Đầu tư Phát triển Thanh Hoá
- Lĩnh vực hoạt động chính: Hoạt động sản xuất gạch, gốm sứ, gạch ốp lát, gạch ngói đất sét nung Cung ứng hàng hoá cho các tỉnh phía Bắc : Ninh Bình, Hà Tây, Hà Nội, Hà Nam, Thái Bình, Hải phòng…
- Vốn pháp định: 20 tỷ
- Tổng số nhân viên:356 người 20 cán bộ quản lý
- Ban Giám đốc:
Bà Lê Phương:Th.s Kinh Tế Giám đốc bổ nhiệm ngày 22/1/2003
Ông Trần Mạnh Hà: Kỹ sư xây dựng: Phó Giám đốc bổ nhiệm ngày 1/12/2001Ông Nguyễn Hải: Cử nhân kinh tế : Phó Giám đốc bổ nhiệm ngày 3/10/2004Năng lực quản lý của Ban Giám đốc : hiểu biết sâu sắc về gốm sứ, có trình độ
trong quản lý kinh tế
Chính sách kế toán áp dụng:
Để xây dựng một kế hoạch kiểm toán phù hợp và linh hoạt với mức độtin cậy hệ thống kế toán và kiểm soát
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo QĐ số
15 ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
- Niên độ kế toán :1/1/ đến hết ngày 31/12/ hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: đồng VN- Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ : Đối với các giaodịch sử dụng đồng ngoại tệ, doanh nghiệp phải chuyển đổi theo tỷ giá liên ngân
Trang 27hàng hoặc tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh giao dịch.
- Hàng tồn kho đánh giá theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%
+Thuế GTGT áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế Thuế suất GTGT cácloại áp dụng :0%, 5%, 10%
Các hoạt động đăng ký, kê khai, khấu trừ, nộp thuế tuân theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước
2.2 Quy trình kiểm toán.
2.2.1 Tiếp cận khách hàng.
Việc tiếp cận khách hàng được tiến hành đối với từng khách hàng vàkhác nhau giữa đối tượng khách hàng thường xuyên và khách hàng mới Với đốitượng khách hàng thường xuyên thì hàng năm khi đến “mùa” kiểm toán, Công
ty thường tiến hành liên lạc trực tiếp với đơn vị khách hàng hoặc ngược lại đơn
vị khách hàng sẽ liên hệ với Công ty nếu có nhu cầu kiểm toán thông qua Thưmời kiểm toán Còn với đối tượng khách hàng mới, hàng năm Công ty đều thựchiện hoạt động gửi Thư chào hàng đến các khách hàng mà Công ty dự kiến là cókhả năng cung cấp được dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng (Thư chào hàng làbức thông điệp giới thiệu về các loại hình dịch vụ Công ty cung cấp cũng như uytín chất lượng dịch vụ của Công ty) Sau khi nhận được Thư chào hàng nếukhách hàng đồng ý thì họ sẽ gửi Thư mời kiểm toán tới Công ty
2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
AASC nhận thức rõ việc lập kế hoạch kiểm toán có tác dụng hỗ trợ đắclực cho việc thực hiện cuộc kiểm toán có hiệu quả, giảm thiểu được chi phí,nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán đồng thời tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán
Trang 28Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán Theo đó, kế hoạch kiểm toán tổngquát được AASC thực hiện cho khách hàng bao gồm các bước công việc sau:
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Thực hiện các bước phân tích tổng quát
Xác định mức độ trọng yếu
Đánh giá sai sót tiềm tàng
Thiết kế chương trình kiểm toán
Như vậy, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cho khoản mục thuế GTGT khôngbao gồm việc lập kế hoạch chiến lược thường được Công ty tiến hành chung đốivới toàn bộ cuộc kiểm toán BCTC Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán tổngthể sẽ giúp KTV chi tiết hoá các công việc theo từng phần hành cụ thể và bố trínhân sự chịu trách nhiệm cho từng phần hành đó
2.2.2.1 Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Công ty cổ phần HTY đã được tìm hiểu sơ bộ phần giới thiệu kháchhàng, do HTY là công ty đã được AASC kiểm toán , nên khi tìm hiểu kháchhàng có thể dựa vào file cũ và tìm hiểu một số thông tin mới như trên phần giớithiệu khách hàng đã nói qua Trong khi đó Công ty Fan là khách hàng mới củaAASC nên khi tìm hiểu khách hàng không thể dựa vào file cũ và cũng chưa cónhững hiểu biết sâu sắc về công ty này Do đó ngoài những điểm chung , quytrình tìm hiểu công ty Fan cũng khác công ty cổ phần HTY Các thông tin củacông ty Fan được thể hiện rõ nét qua tìm hiểu qua giấy tờ làm việc của kiểmtoán viên trong phần thực hiện kế hoạch
2.2.2.2 Đánh giá hệ thống KSNB và thủ tục phân tích tổng quát.
Do công ty cổ phần HTY là khách hàng truyền thống nên việc tìm hiểu
và đánh giá hệ thống KSNB đối với việc quản lý, hạch toán thuế GTGT có thểdựa vào hồ sơ kiểm toán năm trước Và năm nay KTV chỉ cần cập nhật lại cácthông tin về việc thiết kế hệ thống KSNB về mặt tổ chức, quy chế, và các hoạt
Trang 29động kiểm soát cũng như các chính sách về thuế GTGT doanh nghiệp áp dụng.Thông qua các biện pháp kỹ thuật như phỏng vấn, quan sát tìm hiểu thực tế.Việc phỏng vấn trực tiếp các cá nhân có liên quan như Ban giám đốc, kế toántrưởng, kế toán tổng hợp…bằng hệ thống câu hỏi được xây dựng sẵn kết hợp vớicác biện pháp nghiệp vụ để KTV thu thập những thông tin liên quan Kết thúcbước đánh giá hệ thống kiểm soát, KTV đánh giá là hệ thống KSNB áp dụng ởcông ty cổ phần HTY ở mức trung bình.
Đối với công ty Fan là khách hàng mới, tìm hiểu hệ thống KSNB qua bảng hỏisau:
Bảng 2.1 Trích bảng câu hỏi về thuế của AASC Các vấn đề chung
1 Tổng doanh thu của đơn vị trong năm/kỳ
kiểm toán là bao nhiêu? Trong đó chia ra
doanh thu chịu thuế, doanh thu không chịu
thuế
Tổng doanh thu:
78.334.041.680 VND Doanh thu chịu thuế : 56.400.510.010 VND
Doanh thu không chịu thuế: 21.933.531.670 VND
2 Tổng số thuế GTGT đầu ra theo kê khai
của đơn vị trong năm/kỳ kiểm toán là bao
nhiêu
Tổng số thuế GTGT đầu ra:3.916.702.048 VND
3 Trong số doanh thu phát sinh có khoản nào
là từ hoạt động nhận làm đại lý bán đúng
giá hưởng hoa hồng không phải kê khai,
nộp thuế GTGT không?
Nếu có, hãy chỉ rõ nó có khoản nào thuộc
các loại bên không?
Theo quy định tại TT84/2004/TT-BTC
ngày 18/8/2004, cơ sở kinh doanh làm đại
Không có
( Bán hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: không)
Trang 30lý theo đúng giá của bên giao đại lý hưởng
hoa hồng thuộc các loại bên thì không phải
kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu
hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh
thu hoa hồng đại lý được hưởng
( Dịch vụ bưu điện :không) ( Bảo hiểm : không)
( Xổ số: không) ( Bán vé máy bay : không)
Đăng ký thuế
4 Đơn vị có đăng ký thuế GTGT (để xin cấp
mã số thuế) không? Nếu không, hãy đưa ra
lý do.
MST : 0123456789
5 Đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT nào? Phương pháp khấu trừ thuế
hay phương pháp trực tiếp.
Phương pháp khấu trừ
Phát hành hoá đơn
6 Đơn vị đang sử dụng loại hoá đơn nào: Do
Bộ Tài chính phát hành hay do đơn vị tự
in?
Nếu sử dụng hoá đơn tự in, đơn vị có đăng
ký và được sự chấp thuận của BTC hay
không? Nếu có, hãy thu thập văn bản phê
chuẩn của BTC.
Hoá đơn của Bộ Tài chính
7 Đơn vị sử dụng: Hoá đơn GTGT hay Phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ/Phiếu
xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm theo
Lệnh điều động nội bộ (do Bộ Tài chính
phát hành hoặc cho phép phát hành đối với
loại tự in) cho hàng hoá vận chuyển từ nơi
sản xuất (trụ sở chính) đến các chi nhánh,
cửa hàng … ở các tỉnh khác để bán, hoặc
điều chuyển giữa các chi nhánh, cửa hàng
với nhau; xuất hàng cho đại lý bán đúng
* Với hàng điều chuyển nội bộ
Hoá đơn Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ
Trang 318 Đơn vị có ghi rõ giá bán chưa có thuế
GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán,
thuế GTGT, tổng giá thanh toán trên hoá
đơn GTGT hay không? (Đối với đơn vị áp
dụng phương pháp khấu trừ thuế)
Lưu ý, các loại phí, lệ phí phải ghi trên hoá
đơn (ví dụ như phí giao thông đường bộ
ghi trên hoá đơn mua xăng dầu )nhưng
không tính thuế GTGT trên khoản phí này
Có
9 Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT; bán cho đối tượng
được miễn thuế; bán vàng, bạc, đá quý,
ngoại tệ đơn vị có sử dụng hóa đơn GTGT
hay không?
Nếu có, đơn vị có gạch bỏ dòng thuế suất
và số thuế GTGT và ghi rõ lý do hay
Mặt hàng: Đất nung Thuế suất: 5 %
Mặt hàng: Đất sét Thuế suất:
Trang 325 %
Thuế GTGT đầu ra
11.Đơn vị có xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ra
nước ngoài hoặc xuất vào khu chế xuất
không?
Nếu có, có hàng hóa, dịch vụ nào không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế
suất 0% hay không?
Theo quy định tại TT84/2004/TT-BTC
ngày 18/8/2004, các trường hợp xuất khẩu
bên không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo thuế suất 0%.
Không ( Vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế ( Dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài
( Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
( Tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài
( Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến(dầu thô, đá phiến, cát, đất hiếm, đá quý, quặng măng gan, quặng sắt, quặng crômmít, quặng êmênnhit, quặng apatít)
12.Đơn vị có sản xuất hàng để xuất khẩu (kể
cả xuất vào Khu chế xuất) không? Đơn vị
có phát hành hoá đơn có thuế suất thuế
GTGT bằng 0% không?
Đơn vị có biết các điều kiện để được
hưởng thuế suất 0% hay không? (các điều
kiện về hồ sơ, chứng từ , thủ tục…)
Không
Trang 3313.Đơn vị có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa;
kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt không?
Nếu có, đơn vị có cộng thêm thuế tiêu thụ
đặc biệt khi xác định giá tính thuế GTGT
hay không?
Đơn vị có phát hành hóa đơn GTGT khi
xuất bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
TTĐB không? (đơn vị nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ)
Không
14.Đơn vị có xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng
cáo phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hay không?
Nếu có
a, Đơn vị có phát hành hoá đơn GTGT
không?
Theo quy định tại TT120/2003/TT-BTC
ngày 12/12/2003, Đơn vị phải phát hành
hoá đơn để làm chứng từ hạch toán, trên
hoá đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ
phục vụ cho hoạt động SXKD hay khuyến
mại, quảng cáo không thu tiền.
b, Đơn vị có tính thuế GTGT trên hoá đơn
không? Có ghi rõ mục đích xuất dùng của
sản phẩm, hàng hóa đó không?
c, Giá ghi trên của hàng hoá, sản phẩm,
dịch vụ có phải là giá vốn của chúng
không?
Có
a Đơn vị có phát hành hoá đơn GTGT
b Có
c Đúng
d Có nhưng chưa đầy đủ ,
Trang 34d, Đối với đối tượng không phải tính thuế
GTGT, đơn vị có gạch bỏ dòng thuế suất
và số thuế GTGT và ghi rõ lý do hay
không?
Theo quy định, Sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ dùng để khuyến mại quảng cáo thương
mại, hội chợ triển lãm thương mại không
phải tính thuế GTGT.
đơn vị có gạch bỏ dòng thuế suất và số thuế GTGT nhưng không nêu rõ lí do.
15.Đơn vị có xuất sản phẩm, hàng hoá, thành
phẩm để tiêu dùng không phục vụ sản xuất
kinh doanh hoặc cho sản xuất kinh doanh
hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
hay không? Có dùng để làm quà tặng hoặc
trả thay lương cho nhân viên không?
Nếu có:
a, Đơn vị có xuất hoá đơn GTGTG không,
giá ghi trên hoá đơn của hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ có phải là giá bán của
chúng không và đơn vị có ghi nhận doanh
thu cho các hàng hoá đó không? Nếu
không, hãy xác định số doanh thu đó nếu
được đánh giá là trọng yếu.
b, Đơn vị có tính thuế GTGT trên hoá đơn
không? Nếu không, hãy xác định số thuế
đó nếu thuế GTGT đầu ra được đánh giá là
trọng yếu.
Theo quy định tại TT120/2003/TT-BTC
ngày 12/12/2003, Phải phát hành hoá đơn
như bán hàng hoá cho khách hàng; phải
tính thuế theo giá bán sản phẩm tương
đương tại thời điểm phát sinh.
Có
Trang 3516.Tỷ lệ % hoặc mức giảm giá; giá bán chưa
có thuế (giá bán đã giảm giá) có được ghi
rõ trên hóa đơn không?
Đơn vị có tính GTGT theo giá bán đã giảm
giá và ghi rõ số GTGT trên hóa đơn
không?
Nếu không, hãy xác định lại doanh thu và
số thuế GTGT nếu được đánh giá là trọng
yếu.
Có
17.Đơn vị có loại trừ khoản GTGT đầu vào
nào của các kỳ trước không?
Nếu có, hãy liệt kê các lý do dẫn tới những
khoản thuế loại trừ đó được sửa chữa (bổ
sung) vào kỳ này.
Không
Thuế GTGT đầu vào
18.Đơn vị có kinh doanh đồng thời hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế
GTGT hay không?
Nếu có, đơn vị có hạch toán riêng thuế đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản
xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu
thuế và không chịu thuế GTGT không?
Trường hợp không hạch toán riêng được
thuế đầu vào được khấu trừ, đơn vị có tính
GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ
(%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng
hóa dịch vụ bán ra hay không?
Số thuế không được khấu trừ có được tính
vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không
Trang 36chịu thuế GTGT không?
19.Đơn vị có các hoá đơn mua hàng bị kê
khai chậm quá 3 tháng kể từ thời điểm kê
khai của tháng phát sinh không?
Nếu có, hãy xác định số thuế kê khai chậm
nếu được đánh giá là trọng yếu.
Theo quy định, kê khai chậm quá 3 tháng
sẽ không được khấu trừ mà phải hạch toán
Nếu có thỉ tỷ lệ đã áp dụng trong năm là
bao nhiêu %? Xác định số thuế GTGT đã
kê khai khấu trừ theo tỷ lệ trên.
Từ năm 2004, không có quy định cho
phép áp dụng tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT
đầu vào đối với hàng mua không có hoá
đơn GTGT
Không
21.Trong quá trình xử lý chứng từ hoặc kiểm
tra mẫu các hoá đơn quan trọng, KTV có
phát hiện bất cứ hoá đơn nào có các vấn đề
bên không?
Theo quy định tại TT120/2003/TT-BTC
ngày 12/12/2003, Hoá đơn hợp lệ phải ghi
đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá
đơn.
Theo quy định tại TT120/2002/TT-BTC
ngày 31/12/2002, Việc lập hoá đơn có thể
viết bằng tay, đánh máy 1 lần in sang các
Không ghi đầy đủ tên, mã số thuế của bên bán và bên mua hoặc không ghi tên hàng mua
Ghi sai tên và mã số thuế của người mua
Tẩy xóa hoặc ghi 2 màu mực
Trang 37liên có nội dung như nhau Số liệu, chữ viết
trên hoá đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác
theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa
chữa
Nếu có, hãy liệt kê danh sách những hoá
đơn đó cùng với số thuế GTGT.
22.Đơn vị có nhập khẩu hàng hoá trong năm
kiểm toán không? Nếu có:
Thuế GTGT đầu vào có được ghi nhận
theo chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu
nhập khẩu không?
Đơn vị khấu trừ thuế GTGT hàng nhập
khẩu sau khi nộp thuế GTGT hay chỉ
dựa trên thông báo thuế của cơ quan hải
quan?
Theo quy định, thuế GTGT của hàng nhập
khẩu chỉ được khấu trừ sau khi đã nộp thuế
Không
23.Đơn vị có nhập khẩu máy móc và thiết bị
để hình thành TSCĐ hay không?
Nếu có, đơn vị có biết những hàng hoá
nhập khẩu nào thuộc đối tượng không chịu
thuế GTGT không?
TrongTT120/2003/TT-BTCngày
12/12/2003, Luật đầu tư nước ngoài, Luật
khuyến khích đầu tư trong nước
Không
24.Đơn vị có hạch toán GTGT đầu vào không
được khấu trừ vào các chi phí hợp lý khi
tính thuế thu nhập DN hay không?
Theo quy định, những khoản thuế kê khai
Có
Trang 38chậm không được khấu trừ sẽ được hạch
toán vào chi phí
Kê khai thuế GTGT phải nộp vào NSNN
25.Với những đơn vị có các cơ sở trực thuộc:
chi nhánh, công ty con, xí nghiệp,… doanh
thu chịu thuế có được kê khai một cách
độc lập không? Nếu không, giải thích lý
do.
26.Đối với đơn vị có những cơ sở trực thuộc
có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con
dấu và tài khoản tại ngân hàng, trực tiếp
bán hàng hóa, phát sinh doanh thu thì các
cơ sở trực thuộc này có kê khai nộp thuế
GTGT tại địa phương nơi cơ sở đóng trụ
sở không?
27.Đối với đơn vị có những cơ sở hạch toán
phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ
sở chính, không có tư cách pháp nhân,
không có con dấu và tài khoản tại ngân
hàng, trực tiếp bán hàng hóa, phát sinh
doanh thu thì các cơ sở hạch toán phụ
thuộc này có kê khai nộp thuế GTGT tại
địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ
lệ % (2%) trên doanh thu chưa có
GTGT đối với mặt hàng chịu thuế suất 5%
và tỷ lệ % (3%) đối mặt hàng chịu thuế
suất 10% hay không?
Đơn vị không có chi nhánh
Việc tuân thủ các quy định của Nhà nước
28.Đơn vị có lập và gửi tờ khai thuế GTGT
hàng tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là
Có
Trang 39trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo hay
không?
29 Đơn vị có nộp thuế hàng tháng đúng thời
hạn không? (chậm nhất không quá ngày 25
của tháng tiếp theo)
Có
Bảng câu hỏi này giúp KTV có những hiểu biết về hệ thống thuế đang áp dụngtại khách hàng Đánh giá việc khách hàng có tuân thủ các quy định nộp thuế choNgân sách Nhà nước hay không
2.2.2.3 Đánh giá tính trọng yếu.
Căn cứ vào những thông tin tìm hiểu được trong quá trình tìm hiểukhách hàng cũng như tìm hiểu trong quá trình KSNB, KTV sẽ tiến hành phântích và đánh mức độ trọng yếu đối với khoản mục thuế GTGT Tuy nhiên vấn đềtrọng yếu là vấn đề phức tạp, yêu cầu sự xét đoán mang tính nghề nghiệp củaKTV Với lợi thế công ty cổ phần HTY là khách hàng lâu năm nên có thể dễdàng đánh giá các loại rủi ro và kiểm soát được rủi ro phát hiện Kết quả rủi rokiểm toán với khoản mục thuế GTGT đánh giá ở mức trung bình
Đối với công ty HTY, KTV căn cứ vào chỉ đạo trọng yếu của công ty kiểm toán,hiểu biết về hệ thống KSNB và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để ướclượng ra mức trọng yếu ban đầu cho BCTC
Phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho thuế: trong bước này, KTVdựa vào mức trọng yếu đã ước tính ở bước đầu và hệ số phân bổ để phân bổ mứctrọng yếu cho chỉ tiêu thuế
Công thức để ước lượng mức trọng yếu cho chỉ tiêu thuế như sau:
Trang 40ai là giá trị của chỉ tiêu trên BCTC cần phân bổ
bi là hệ số phân bổ cho các chỉ tiêu đó
a1 là giá trị của chỉ tiêu thuế trên BCTC
b1 là hệ số phân bổ cho chỉ tiêu thuế
Tại Công ty cổ phần HTY
Bảng 2.2 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục Khoản mục Hệ số Số tiền Mức trọng yếu ước lượng ban đầu
Báo cáo thừa Báo cáo thiếu
Sau khi tính toán, KTV tính ra mức phân bổ cho chỉ tiêu thuế như sau:
Bảng 2.3 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu khoản mục Thuế
GTGT-HTY
Khoản mục Hệ số Số tiền Mức trọng yếu ước lượng ban đầu
Báo cáo thừa Báo cáo thiếu
Việc đánh giá mức trọng yếu, rủi ro và phân bổ mức trọng yếu cho chỉ tiêu thuếđối với công ty Fan cũng được thực hiện như đối với công ty cổ phần HTY Tuy