Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướng tất yếu khách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường. Kiểm toán độc lập chính là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế thị trường. Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kiểm toán đã được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã chứng tỏ điều này. Một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lí doanh nghiệp quan tâm là vấn đề nhân sự, bởi cơ cấu tổ chức nhân sự không chỉ liên quan đến chi phí tiền lương một khoản chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ, năng lực của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ bố trí một cơ cấu nhân sự hợp lí và xây dựng một hệ thống chi phí tiền lương phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên, do tiền lương là một khoản chi phí phức tạp luôn chứa đựng khả năng rủi ro cao nên khi tiến hành kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên rất chú trọng đến kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên. Nhận thức được
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướng tất yếukhách quan có tính quy luật của kinh tế thị trường Kiểm toán độc lập chính là công cụquản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tếthị trường Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kiểm toán đã được hình thành và đi vàohoạt động ở Việt Nam Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lậptrong những năm qua ở nước ta đã chứng tỏ điều này
Một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lí doanh nghiệp quan tâm làvấn đề nhân sự, bởi cơ cấu tổ chức nhân sự không chỉ liên quan đến chi phí tiền lương-một khoản chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà còn thể hiện trình độ, năng lực của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ bốtrí một cơ cấu nhân sự hợp lí và xây dựng một hệ thống chi phí tiền lương phù hợpnhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp của mình Tuy nhiên, do tiền lương
là một khoản chi phí phức tạp luôn chứa đựng khả năng rủi ro cao nên khi tiến hànhkiểm toán BCTC, các kiểm toán viên rất chú trọng đến kiểm toán chu trình tiền lương
và nhân viên
Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong thời gian thực tập tại AASC, em đã
đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong quy
trình kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lí thuyết về kiểm toán, đặc biệt làkiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán BCTC vào thực tế côngtác kiểm toán tại AASC Trên cơ sở đó rút ra được những bài học kinh nghiệm và biệnpháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên
do AASC thực hiện
Trang 2Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nội dung của chuyên đề thực tập ngoài phần
mở đầu và kết luận được chia thành 3 phần:
Chương 1: Khái quát về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và kiến nghị.
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2007 Sinh viên
Phan Thị Thanh Hoa
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Lịch sử phát triển của công ty.
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
Tên giao dịch: AASC.
( Auditing & Accounting financial consulutancy service company ).
Trụ sở chính: Số 01- Lê Phụng Hiểu- Hà Nội- Việt Nam
Điện thoại: 84-4-8241990/1
Fax: 84-4-8253973
Hơn 15 năm trở lại đây, ngành kiểm toán Việt Nam bắt đầu ra đời và phát
triển, vào thời điểm bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC cũng được thành lập vàothời gian này, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đổi mới từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường, trở thành một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên vàlớn nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ về kế toán, kiểm toán và tưvấn tài chính, thuế
Công ty được thành lập khá sớm (13/05/1991 theo Quyết định số 164TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính ) với tiền thân là Công ty Dịch vụ Kế toán(ASC- Accounting Company) Trong thời gian đầu hoạt động, Công ty chỉ cung cấpdịch vụ kế toán, cụ thể là giúp các doanh nghiệp về các nghiệp vụ kế toán như mở sổ,ghi sổ kế toán, lập bảng cân đối kế toán, lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quyđịnh của Nhà nước, phù hợp với hoạt động của từng loại doanh nghiệp, giúp các doanhnghiệp xây dựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác
kế toán; cung cấp các thông tin tài chính, các biểu mẫu in sẵn về tài chính, kế toán theoquy định của Nhà nước
Trang 4Với yêu cầu đổi mới hệ thống quản lý nền kinh tế quốc dân, thêm vào đó là sựlớn mạnh về năng lực hoạt động nghiệp vụ, Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ra Quyết định
số 238TC/TCCB ngày 27/01/1993 thành lập lại Công ty và Quyết định số 639/TC/QĐ/TCCB ngày 14/09/1993 đổi tên Công ty thành Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán vàKiểm toán – AASC và đó là tên giao dịch chính thức của Công ty cho đến nay AASC
là một pháp nhân hạch toán độc lập, tự trang trải chi phí hoạt động bằng nguồn thuđược từ các hoạt động dịch vụ do khách hàng trả theo hợp đồng
Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đối với hoạtđộng kế toán, kiểm toán ngày càng phát triển Để đáp ứng nhu cầu đó, AASC khôngngừng mở rộng Ngoài trụ sở chính đặt tại Hà Nội, các chi nhánh tại các tỉnh, thànhphố lần lượt được thành lập Tháng 3 năm 1992, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minhđược thành lập, ngày 29/04/1995, chi nhánh Thanh Hóa được thành lập, ngày02/02/1996 là chi nhánh Quảng Ninh và mở văn phòng đại diện tại Hải Phòng Tháng3/1995 Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tách ra thành lập Công ty Tư vấn Tàichính và Kiểm toán Sài Gòn (AFC Sài Gòn) Đồng thời tại Đà Nẵng, Chi nhánh củaCông ty kết hợp với Chi nhánh Công ty Kiểm toán Việt Nam thành lập nên Công ty
Tư vấn và Kiểm toán (A&C) Ngày 13/03/1997, Công ty tái lập văn phòng đại diện tạithành phố Hồ Chí Minh và tháng 05/1998, văn phòng đại diện này được nâng cấp lênthành chi nhánh lớn nhất của Công ty Đến ngày 31/12/2004, chi nhánh tại Hải Phòngkhông tiếp tục hoạt động Vì vậy, tính đến nay, Công ty có 4 chi nhánh trên cả nước:Chi nhánh tại Thanh Hoá, Quảng Ninh, Vũng Tàu và Chi nhánh lớn nhất tại thành phố
Hồ Chí Minh
Hiện nay, công ty có trụ sở chính tại Hà Nội:
Trụ sở chính: Số 01- Lê Phụng Hiểu- Hà Nội- Việt Nam
Trang 5Chi nhánh Thanh Hoá:
Địa chỉ: Số 25A- Phan chu Trinh- TP Thanh Hoá- Việt Nam
Điện thoại: 84-37-852040
Fax: 84-37-852040
Chi nhánh Quảng Ninh:
Địa chỉ: Cột 2- Đường Nguyễn Văn Cừ- Phường Hồng
Hải-TP Hạ Long- Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 84-033-627571
Fax: 84-033-627572
Với phương châm hoạt động “ Trở thành người bạn đồng hành của các doanhnghiệp với việc cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, đảm bảo quyền lợi caonhất của khách hàng, cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lýkinh tế tài chính và điều hành công việc sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả caonhất”; tháng 4/2005, AASC chính thức trở thành Hội viên Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam (VACPA)
Ngày 29/7/2005, AASC đã làm việc với INPACT Thái Bình Dương tại HồngKông AASC chính thức gia nhập INPACT Quốc tế và trở thành đại diện của INPACTQuốc tế tại Việt Nam
Qua 15 năm phát triển,với đội ngũ kiểm toán viên, nhân viên đông đảo (trong
đó có 120 kiểm toán viên cấp Nhà nước, 9 thẩm định viên về giá) có bản lĩnh, nhiềukinh nghiệm, cùng 31 Tiến sĩ, Thạc sĩ và cán bộ đang theo học cao học, ACCA; Công
ty đã tiến hành và hoàn thành hàng loạt các dịch vụ chuyên ngành về kế toán, kiểmtoán, tài chính, định giá doanh nghiệp và tư vấn thuế cho nhiều tổ chức và đơn vị hoạtđộng trên khắp cả nước Nhiều dịch vụ như: Kiểm toán Báo cáo tài chính, Kiểm toán
Trang 6Báo cáo quyết toán vốn đã được các khách hàng và Bộ Tài chính đánh giá chất lượngtốt Với bề dày lịch sử và những đóng góp đó, Chủ tịch nước đã có Quyết định số 586KT/CT- ngày 15/08/2001 tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Ba cho AASC,Quyết định số 737/QĐ/CTN- ngày 09/07/2005 tặng thưởng Huân chương lao độngHạng Nhì cho AASC và Huân chương lao động Hạng Ba cho Giám đốc AASC
AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểmtoán độc lập vinh dự được hai lần liên tiếp được Chủ tịch nước tặng phần thưởng caoquý Huân chương lao động Hạng Nhì và Hạng Ba Ban Giám đốc công ty cũng vinh
dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động và danh hiệu “ Chiến sĩ thi đuatoàn quốc”
1.1.2 Các loại hình dịch vụ của công ty.
Nếu như những ngày đầu thành lập, toàn Công ty chỉ có 5 cán bộ nhân viên vàvốn liếng kinh doanh chưa đầy 200 triệu đồng, Công ty cũng chỉ phục vụ nhu cầu củathị trường trên lĩnh vực kế toán, thì sau hơn 15 năm hoạt động, dịch vụ kiểm toán củaCông ty đã không ngừng lớn mạnh và từng bước khẳng định vị thế trên thị trườngkiểm toán tại Việt Nam
Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chất lượng hàng đầu trên các lĩnh vực tư vấn,tài chính kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, thuế, quản trị doanh nghiệp, đào tạo;AASC đã và đang cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ có giá trị cao như:
DỊCH VỤ CHUYÊN NGHÀNH
trị doanh nghiệp & tư vấn cổ phần hoá
Trang 7 Dịch vụ kiểm toán:
Đây là loại hình dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.Dịch vụ này không ngừng được hoàn thiện và phát triển về phạm vi và chất lượng Cácdịch vụ kiểm toán của Công ty bao gồm:
Kiểm toán các Báo cáo tài chính
Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản
Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp
Giám định tài liệu kế toán, tài chínhTrong các dịch vụ kiểm toán của Công ty, kiểm toán BCTC vẫn là hoạt độngchính, là điểm mạnh của Công ty hiện nay Đồng thời, Công ty AASC cũng tập trung
tổ chức, thực hiện và hoàn thành xuất sắc hoạt động kiểm toán báo cáo quyết toán vốnđầu tư hoàn thành Trong 5 năm trở lại đây, trung bình mỗi năm Công ty đã thực hiệngần 700 Hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Dịch vụ kế toán:
Tiền thân của AASC là công ty Dịch vụ Kế toán (ASC), do đó đây là một trongnhững lĩnh vực mà Công ty có nguồn lực đông đảo và nhiều kinh nghiệm Chính vìvậy Bộ Tài chính và đông đảo khách hàng đánh giá rất cao dịch vụ kế toán của AASC.Các loại dịch vụ kế toán mà Công ty cung cấp gồm: Tổ chức công tác kế toán và xâydựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán cho các doanh nghiệp mới thành lập, xâydựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộ phục vụ công tác quản trị- kinh doanh; Rà soát,phân tích, cải tổ, hợp lí hoá bộ máy kế toán- tài chính đã có sẵn; Tư vấn giúp cáckhách hàng thực hiện đúng các quy định về lập & luân chuyển chứng từ, mở & ghi sổ
kế toán, tập hợp chi phí & tính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán
& khoá sổ kế toán, lập Báo cáo kế toán, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư…theo quyđịnh
Đặc biệt, AASC đã hỗ trợ cơ quan thuế, cơ quan tài chính nắm bắt được tìnhhình hoạt động của các hộ kinh doanh, từ đó có cơ sở để điều chỉnh mức thu và có căn
Trang 8cứ nghiên cứu chính sách thuế đối với khu vực kinh tế này thông qua việc đã cùng cán
bộ của Tổng cục thuế và các Cục thuế ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Nam Định, HưngYên, Hải Phòng… giúp đỡ và hướng dẫn hàng vạn doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinhdoanh tư nhân mở và ghi chép sổ kế toán theo quy định của Nhà nước
Dịch vụ Tư vấn:
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, một thế mạnh của Công ty, Ban lãnh đạo Công
ty còn rất chú trọng đến dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế AASC đã và đang cung
cấp các dịch vụ về tư vấn như: Tư vấn về thuế, tư vấn xây dựng cẩm nang quản lý tài
chính, tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư hướng dẫn thủ tục đăng kíkinh doanh, tư vấn về thẩm định giá tài sản, tư vấn thẩm định dự án đầu tư XDCB,soạn thảo các phương án đầu tư, tư vấn soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư, tưvấn sáp nhập và giải thể doanh nghiệp Đặc biệt, dịch vụ tư vấn thuế mà Công ty cungcấp cho khách hàng sẽ đảm bảo các loại thuế mà doanh nghiệp hay các nhân phải nộp
sẽ phù hợp với thực tế và tuân thủ các chính sách thuế hiện hành
Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá:
AASC là một trong những công ty đầu tiên được Bộ Tài chính chấp thuận vàđưa vào danh sách các công ty có đủ khả năng thực hiện dịch vụ xác định giá trị doanhnghiệp và tư vấn cổ phần Các dịch vụ cụ thể trong việc xác định giá trị doanh nghiệp
và tư vấn cổ phần hoá bao gồm: Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hoá ;
Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp; Tư vấn đề xuất phương án
xử lí lao động sau khi chuyển sang công ty cổ phần ; Tư vấn xây dựng phương án kinhdoanh sau khi chuyển sang công ty cổ phần; Tư vấn xây dựng điều lệ công ty cổ phần;
Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông; Tư vấn các công việc phải thực hiện sau khichuyển đổi doanh nghiệp
Dịch vụ đào tạo & hỗ trợ tuyển dụng:
Đào tạo nhân viên là một chiến lược nhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môncho nguồn nhân lực của doanh nghiệp Ban đào tạo Công ty đã trực tiếp tổ chức thựchiện hoặc hợp tác với các trường đại học, các ngành, các địa phương ở trong nước vàcác tổ chức quốc tế, mở các khoá bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao kiến thức về quản trịkinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế mở nhiều lớp tập huấn, phổ biến nộidung các chủ trương, chính sách của Nhà nước mới ban hành cho hàng chục ngàn cán
Trang 9bộ làm công tác quản lý tài chính, kế toán – kiểm toán trong các ngành, các địaphương và các đơn vị trong cả nước.
Bên cạnh đó, dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng sẽ giúp khách hàng tìm kiếm và tuyểndụng các ứng cử viên có năng lực và thích hợp nhất, dựa trên những hiểu biết cụ thể về
vị trí cần tuyển dụng, cũng như các yêu cầu về hoạt động, quản lý chung của kháchhàng Tuỳ theo yêu cầu của công việc, trình độ kiến thức hay kinh nghiệm cần thiết,AASC sẽ lựa chọn phương pháp tuyển dụng hợp lý với chi phí hiệu quả nhất
Dịch vụ công nghệ thông tin:
Các dịch vụ công nghệ thông tin mà AASC đang cung cấp gồm: Xây dựng vàcung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý, đặc biệt là các phần mềm chuyên ngành tàichính, kế toán.; thẩm định các ứng dụng công nghệ thông tin.; Tư vấn giải pháp xâydựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý và điều hành; Cung cấp thiết bịxây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở kỹ thuật công nghệ thông tin; Đào tạo và hướng dẫn
sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin
Một số sản phẩm phầm mềm của Công ty đang được khách hàng tín dụng và sửdụng nhiều như:
nghiệp, E- ASPLus 3.0 kế toán doanh nghiệp, P- ASPLus 2.0 kế toán đơn vịchủ đầu tư
quản lý tài sản cố định, phần mềm quản lý công văn, phần mềm quản lý doanhnghiệp
1.1.3 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
Trong hơn 15 năm qua AASC đã thực hiện kiểm toán cho mọi đối tượng kháchhàng trong nước và quốc tế với doanh thu tăng trưởng không ngừng tăng Mức tăngtrưởng doanh thu bình quân qua các năm từ 2001 đến 2004 là 13% năm Riêng 2005doanh thu tăng đột biến đạt hơn 41 tỷ đồng Tính đến tháng 11 năm 2006, doanh thucủa Công ty đạt 33.096 triệu đồng
Trang 10Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2001 – 2005
n v : tri u ng Đơn vị́: triệu đồng ị́: triệu đồng ệu đồng đồng
2.033 25.972
1.92 32.274
1.977
41.005
2.756 0
Đơn vị́: tỷ đồng VND (Nguồń: Báo cáo của Giám đốc Công ty trong Hội nghị tổng kết công tác năm
2005 và tổng kết 5 năm 2001 – 2005)
Năm 2007, toàn công ty đã chủ động, khẩn trương triển khai thực hiện các hợpđồng đã kí kết, đồng thời tích cực tìm kiếm phát triển khách hàng mới, kí kết và thựchiện được nhiều hợp đồng dịch vụ chuyên ngành với các doanh nghiệp, dự án, tổ chứckinh tế xã hội trong cả nước Với mong muốn đem lại những dịch vụ có chất lượng tốtnhất cho khách hàng, định hướng phát triển của AASC trong thời gian tới:
Đa dạng hoá cung cấp loại hình dịch vụ, trong đó chú trọng phát triểncác dịch vụ tư vấn
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tương xứng trình độ khu vực vàquốc tế
Mở rộng hợp tác và xây dựng các mối quan hệ thành viên với các hãngkiểm toán quốc tế
Trang 11Hiện nay theo lộ trình chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp của Nhà nước cũngnhư các doanh nghiệp Nhà nước khác AASC đang trong giai đoạn chuản bị chuyển đổisang mô hình công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên vào năm 2007.
1.1.4 Khách hàng.
Với bề dày lịch sử 15 năm hoạt động, AASC đã có những bước tiến vững chắc
và trở thành một công ty Kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam Dịch vụ của AASC đượcbiết đến và được tín nhiệm ở nhiều tổ chức trong và ngoài nước
AASC là một trong sáu công ty kiểm toán được Uỷ ban chứng khoán Nhà nướcchấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham gia kiểm toán các tổ chứcphát hành và kinh doanh chứng khoán; AASC được Ngân hàng Nhà nước Việt Namchấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ chức tín dụngtrong nước AASC là một trong những công ty đầu tiên được Bộ Tài chính chấp thuận
và đưa vào danh sách các công ty có đủ khả năng thực hiện dịch vụ xác định giá trịdoanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá
AASC là một trong bốn công ty kiểm toán Việt Nam cùng với bốn công tykiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam được phép tham gia kiểm toán các dự án tàitrợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu
triển Châu Á, Ngân hàng Thế giới… Để đạt được số lượng hơn 1500 khách hàng như
hiện nay là nhờ sự nỗ lực, cố gắng rất lớn của toàn thể Công ty trong công tác tiếp thị,tìm kiếm khách hàng
Ngoài kết quả tăng cao doanh thu, một kết quả đạt được rất lớn trong 2 năm trởlại đây là Công ty đã ký kết được với nhiều Công ty mới, nhiều Dự án, nhiều kháchhàng lớn Uy tín, vị thế và hệ số tín nhiệm của Công ty ngày càng được khẳng định vànâng cao Các khách hàng tín nhiệm cao của Công ty AASC gồḿ:1 Ngân hàng, bảo
Trang 12hiểm và dịch vụ tài chính, 2 Năng lượng, dầu khí 3.Viễn thông, điện lực 4.Côngnghiệp, nông nghiệp 5.Giao thông, thuỷ lợi 6.Hàng không và hàng hải 7.Than, thép,ximăng 8.Khách sạn, du lịch, thương mại
Sự am hiểu sâu sắc và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính, kế toán, kiểmtoán, thuế giúp AASC phục vụ với chất lượng tốt nhất bất kỳ dịch vụ chuyên ngànhnào mà khách hàng yêu cầu
2 Đặc điểm tổ chức quản lí hoạt đông kinh doanh của công ty.
1.2.1 Nhân sự của AASC.
Nhân viên của AASC được đào tạo có hệ thống, có nhiều năm kinh nghiệmthực tế, có hiểu biết sâu rộng và đặc biệt các kiểm toán viên thường xuyên được thamgia kiểm toán và tư vấn cho nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau trong nhiều năm qua
Bảng 1.2 : Một số chỉ tiêu về nhân sự của AASC
Trong năm 2006, Công ty đã tiếp nhận thêm 25 cán bộ nhân viên mới, bên cạnh
đó một số cán bộ nhân viên trong Công ty đã tham gia kì thi kiểm toán viên cấp quốcgia, nâng số kiểm toán viên cấp quốc gia lên 120 kiểm toán viên
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty.
Trang 13AASC là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Theo Quyết định số556/1998/QĐ-BTC, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty gồm:
Ban giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương
án kinh doanh, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức Ban giám đốc bao gồm 6 thành viên:
1 Giám đốc, và 5 Phó Giám đốc
Giám đốc Công ty (Ông Ngô Đức Đoàn): Là người đứng đầu có toàn quyền
quyết định các vấn đề trong mọi mặt hoạt động của Công ty Đồng thời, Giám đốccũng là người đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính vàPháp luật
Phó Giám đốc: Là người thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ
đối với các chi nhánh và đưa ra ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốcCông ty Trong đó:
Phó Giám đốc Nguyễn Thanh Tùng phụ trách phòng kiểm toán dự án và phòng
đào tạo và hợp tác quốc tế
Phó Giám đốc Lê đăng Khoa phụ trách phòng kiểm toán XDCB và các chi
nhánh Quảng Ninh, Vững Tàu, thanh Hoá
Phó Giám đốc Lê Quang Đức phụ trách phòng tư vấn & kiểm toán và phòng
kiểm toán các ngành TMDV
Phó Giám đốc Bùi Văn Thảo phụ trách phòng kiểm toán các ngành SXVC Phó Giám đốc Tạ Quang Tạo phụ trách chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh kiêm
Giám đốc chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Giám đốc các chi nhánh : Có nhiệm vụ tổ chức cán bộ, nhân viên dưới quyền
hợp lí để cung cấp các dịch vụ của công ty tại địa bàn mà chi nhánh của mình đặt trụ
sở, vạch kế hoạch cung cấp các loại hình dịch vụ trong một năm và hướng phát triểntrong nhiều năm để đệ trình Giám đốc phê duyệt Ngoài ra, Giám đốc chi nhánh còn cótrách nhiệm cố vấn cho Giám đốc trong việc mở rộng địa bàn để cung cấp các loạidịch vụ của công ty
Trang 14Trưởng các phòng ban, bộ phận trong công ty : Có trách nhiệm tổ chức, lãnh
đạo các nhân viên dưới quyền làm việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ các phòng ban,
bộ phận mà mình lãnh đạo Đòng thời, trưởng các ban, phòng, bộ phận có toàn quyềnquyết địnhcác công việc có liên quan tới các lĩnh vực mà mình phụ trách
Các thành viên trong công ty : Có nhiệm vụ tiến hành các dịch vụ, công việc
do trưởng các phòng ban, bộ phận giao phó và được hưởng các quyền lợi theo đúngquy định mà công ty đã đề ra
Hiện nay, Công ty bao gồm 3 phòng hành chính sự nghiệp và 6 phòng nghiệp
vụ Các phòng được chia theo mặt quản lý hành chính, tạo điều kiện cho công tác quản
lý và phân công trách nhiệm
Phòng kiểm toán các dự án ( 28 thành viên, 2 phó phòng trong đó có 1 phụ
trách phòng) : Có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu về kiểm toán của các dự án Từ đó, xâydựng các chương trình kiểm toán thích hợp với từng dự án Hiện nay, các dự án đangtăng rất mạnh tại Việt Nam, thị phần kiểm toán của AASC về các chương trình dự ánchiếm tỉ trọng lớn trong thị trường kiểm toán dự án của cả nước
Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế ( 10 thành viên, 1 trưởng phòng, 3 phó
phòng): Có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu đào tạo, hỗ trợ khách hàng tuyển dụng các ứng
cử viên có năng lực và thích hợp nhất ; đồng thời mở rộng hợp tác với các công ty, tổchức quốc tế
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản ( 19 thành viên, 1 trưởng phòng, 2 phó
phòng) : Thực hiện kiểm toán quyết toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư hoặc cáchạng mục công trình hoàn thành thuộc sở hữu Nhà nước
Phòng tư vấn và kiểm toán ( 28 thành viên, 2 phó phòng trong đó có 1 phụ
trách phòng) : Thực hiện các hợp đồng tư vấn cho khách hàng như : tư vấn về xâydựng mô hình kế toán, tư vấn thuế, tư vấn lập báo cáo tài chính, tư vấn lập báo cáoquyết toán vốn đầu tư…Phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước và quốc tếphục vụ cho công việc thẩm định giá trị tài sản Đây là thị trường đầy tiềm năng trongtương lai
Trang 15Phòng kiểm toán các ngành thương mại dịch vụ ( 25 thành viên, 1 phụ trách
phòng, 1 phó phòng) : Cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực thương mại dịch vụ ( chủ yếu là các ngân hàng và khách sạn) hay cácphòng ban của Bộ thương mại
Phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất ( 27 thành viên, 1 trưởng phòng,
2 phó phòng): Ngoài việc cung cấp các dịch vụ tư vấn kế toán kiểm toán còn thực hiệncác hoạt động tiếp thị của công ty
Phòng hành chính tổng hợp ( 22 thành viên, 1 trưởng phòng phòng, 1 phó
phòng) : Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực tổ chức nhân sự,xây dựng lực lượng cán bộ CNV theo nhu cầu nhiệm vụ, xây dựng các quy chế quản línội bộ
Phòng công nghệ thông tin ( 4 thành viên, 1 phụ trách phòng) : Thực hiện
chức năng xây dựng, phát triển các chương trình phần mềm kế toán cho các loại hìnhdoanh nghiệp
Phòng kế toán ( 3 thành viên, 1 trưởng phòng kế toán, 1 kế toán tổng hợp, 1
thủ quỹ): Có nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung quy chế tài chính hiện hành của công ty, đápứng yêu cầu công tác quản lí, nâng cao sức cạnh tranh của công ty, rà soát các kếhoạch kinh doanh, xây dựng chi tiết kế hoạch thu chi tài chính, chủ động phối hợp vớicác phòng nghiệp vụ, đôn đốc khách hàng thanh toán, phát hành công văn đòi nợ, đềxuất biện pháp giải quyết các vướng mắc về thu chi cho Ban Giám đốc
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tương hỗ nhau và chịu sự lãnh đạo thống nhất của Ban Giám đốc Hìnhthức tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng tỏ ra phù hợp với Công ty vì nó vừa pháthuy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của
hệ thống trực tuyến
Trang 16Phòng tài chínhK ế toán
Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng kiểm toán các ngành SXVC
Phòng Đào tạo và hợp tác
qu c ốc tế
Phòng kiểm toán XDCB
Phòng kiểm toán các ngành TMDV
Chi nhánh
Thanh Hoá
Trang 171.2.3 Tổ chức về công tác kế toán
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh , loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp, tìnhtrạng trang bị các phương tiện kỹ thuật, trình độ cán bộ, nhân viên kế toán, công ty tổchức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán
Bộ máy tổ chức:
S
ơ đ ồ 1.2: Bộ máy kết toán.
Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty Phòng
kế toán của công ty có 3 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp và 1 thủ quỹ
Ngoài chức năng quản lý tài chính phòng kế toán còn có chức năng làm côngtác kế toán Nhiệm vụ chính của phòng kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn
bị các Báo cáo tài chính Nhiệm vụ của các nhân viên kế toán là:
Trưởng phòng kế toán: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác tài
chính kế toán, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinhdoanh của công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và trước pháp luật vềcông tác tài chính kế toán của công ty
Báo cáo: Lãnh đạo công ty về công tác quản lý kế toán tài chính doanh nghiệp.
Kế toán tổng hợp: Tham gia công tác quản lý tài chính doanh nghiệp; Thu thập
kiểm tra hồ sơ, chứng từ, hoá đơn; Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình hoạt động của công ty, Báo cáo kết quả hoạt động của doanh nghiệp, lập Báo cáoquyết toán tài chính theo quy định của Bộ tài chính
Báo cáo: Trưởng phòng kế toán về nhiệm vụ được giao.
Thủ quỹ: Tham gia công tác quản lý tài chính tại công ty; Kiểm tra tính hợp lí,
hợp lệ, hợp pháp cảu toàn bộ chứng từ thanh toán trước khi xuất quỹ; Phụ trách cácnghiệp vụ về thu chi tồn quỹ, theo dõi các chi nhánh và vấn đề tiếp thị; Thanh toán
Trưởng phòng kế toán
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Trang 18lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty;Thanh quyết toán BHXH, kiểmtra chứng từ thanh toán BHXH.
Báo cáo: Trưởng phòng về nhiệm vụ được giao.
Hệ thống kế toán :
Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định
số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995; Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000; các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo cácQuyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 30/12/2003 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo,Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006
Niên độ kế toán:
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm, trừ năm bắt đầu thànhlập thì niên độ kế toán bắt đầu từ 14/09/1991 đến 31/12/1991
Hệ thống tài khoản kế toán:
Bao gồm các tài khoản sau: 111,112,128,131,136,138,139,141,142,144,153,156,211,213,214,241,311,331,333,334,335,338,351,352,411,414,415,421,431,511,515,
622, 627,632,635,641,642,711,811,911
Tài khoản ngoài bảng: 007
Báo cáo tài chính:
Báo cáo do Nhà nước quy định:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Cơ sở lập Báo cáo tài chính: BCTC được lập bằng đồng Việt Nam theo
nguyên tắc giá gốc ( giá phí, giá thực tế) và phù hợp với các quy định hiện hành củachế độ kế toán Việt Nam
Hạch toán chuyển đổi ngoại tệ:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Namtheo tỉ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ Cuối năm, các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước
Trang 19Việt Nam công bố vào ngày lập BCTC Chênh lệch tỉ giá phát sinh trong kì hoặc đánhgiá lại số dư các khoản mục tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thuhoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kì kế toán.
Hệ thống sổ kế toán áp dụng:
Công ty thường áp dụng hình thức nhật kí chung Đây là hình thức ghi sổ chính,công ty thống nhất sử dụng ghi chép, hạch toán nhằm thống nhất hệ thống chứng từ, sổsách Bảo đảm nguyên tắc hạch toán trong kế toán, bảo đảm chế độ kế toán hiện hành
Bên cạnh đó, nhằm giúp cho công việc kế toán nhanh, chính xác; từ năm 2004công ty đã sử dụng kế toán máy với phần mềm E-ASPlus 3.0
TSCĐ và khấu hao TSCĐ:
TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được phảnánh theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại khấu hao được trích theophương pháp đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kìthì doanh thu được ghi nhận trong kì theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngàylập bảng cân đối kế toán của kì đó
Phân phối lợi nhuận:
Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính của công
ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đàu tư vào doanh nghiệp khác
Các thay đổi trong chính sách kế toán:
Từ ngày 01/01/2004, việc hạch toán chênh lệch tỉ giá hối đoái, nguyên tắc lậpBáo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo các quy định mới tại Thông tư số105/2003/TT-BTC ngày 01/11/2003 do Bộ Tài chính ban hành
3 Quy trình kiểm toán của công ty.
Hệ thống chương trình kiểm toán gồm:
Hệ thống hồ sơ kiểm toán
Hệ thống các câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Các mẫu quy định chung về lập kế hoạch kiểm toán
Trang 20 Chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục trên BCTC đối vớicác doanh nghiệp nói chung.
Khái quát phương pháp kiểm toán tại công ty:
AASC là một tổ chức có cơ cấu chặt chẽ, các bộ phận được phân công phânnhiệm rõ ràng, mục tiêu hoạt động là không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ Trênlĩnh vực kiểm toán, công ty đã xây dựng một chương trình kiểm toán BCTC hoànchỉnh, chu trình kiểm toán theo các bước sau:
S ơ đ ồ 1.3: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC
Trình tự này được áp dụng đối với mọi khách hàng, tuy nhiên tuỳ thuộc vào đó
là khách hàng mới hay khách hàng truyền thống của công ty mà nội dung, thời giancủa từng giai đoạn kiểm toán là khác nhau
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
1.3.1.1 Công việc thực hiện trước khi kiểm toán.
- Đánh giá khảo sát khách hàng nhằm đưa ra quyết định có nên chấp nhậnkiểm toán không Từ đó đưa ra giá phí và số lượng nhân viên cho cuộc kiểm toán Đánh giá khảo sát khách hàng để biết được thực sự nhu cầu của khách hàng
là gì? ( Bàn giao cho Ban Giám đốc mới hay kiểm toán BCTC năm…) nhằm đưa ra kếhoạch kiểm toán phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
- Thử nghiệm kiểm soát
- Thử nghiệm cơ bản
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Trang 21 Đánh giá, kiểm soát và xử lí các rủi ro kiểm toán.
Kí hợp đồng cung cấp dịch vụ: Hai bên kí hợp đồng kiểm toán dựa trên các thoả thuận được chấp nhận như nội dung dịch vụ của hoạt động, trách nhiệm của công ty kiểm toán ( Bên A), trách nhiệm của khách hàng ( Bên B),báo cáo thời gian thực hiện và hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng
1.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược.
Công ty Dịch vụ và Tư vấn Kế toán và Kiểm toán có chương trình kiểm toánmẫu cho khách hàng, tuỳ thuộc vào loại hình khách hàng và rủi ro mà có chương trìnhkiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược thường thực hiện đối với những khách hàng
có quy mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC nhiều năm
1.3.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể.
Thu thập các thông tin cơ sở và các thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng như vốn hoạt động, nhân sự, cơ cấu, tổ chức của công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty khách hàng, môi trường và lĩnh vực hoạt động, đặc điểm hoạt động kinh doanh, các chính sách kế toán chủ yếu
Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
1.3.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết.
1.3.2 Thực hiện kiểm toán.
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản ( thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết)Trong đó thủ tục phân tích:
+ Xem xét tính độc lập và tin cậy của số liệu tài sản và nguồn vốn của khách hàng
+ Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ
+ Xem xét các phát hiện qua kiểm toán
Và kiểm tra chi tiết:
+ Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết
Trang 22+ Thực hiện các biện pháp kĩ thuật để kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đã chọn.
+ Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
Đánh giá kết quả
Hình thành các kiến nghị
1.3.3 Kết thúc kiểm toán.
1.3.3.1 Kết luận về cuộc kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán.
Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày phát hành BCTC
Thu thập các thư giải trình của Ban Giám đốc khách hàng
Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán
Lập Báo cáo kiểm toán
Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán
1.3.3.2 Các hoạt động sau kiểm toán.
Đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán
Giải quyết các sự kiện phát sinh sau ngày kí Báo cáo kiểm toán
Mặc dù Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 không bắt buộc công ty kiểmtoán phải áp dụng hay xem xét những vấn đề liên quan đến BCTC sau ngày kí Báo cáokiểm toán Tuy nhiên với mục đích nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán; khi nhậnthông báo của đơn vị khách hàng hoặc nhờ sự cập nhật thông tin mà được biết về các
sự kiện xảy ra trong khoảng thời gian từ ngày kí Báo cáo kiểm toán đến ngày công bốBáo cáo kiểm toán có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của tổ chức đã được kiểm toán;Công ty sẽ cân nhắc xem có nên sửa lại BCTC và Báo cáo kiểm toán hay không vàthảo luận với Giám đốc đơn vị được kiểm toán để có biện pháp phù hợp trong từngtrường hợp cụ thể
Trang 23CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
2.1 Giới thiệu về khách hàng kiểm toán.
Trước khi tiến hành bất kì một cuộc kiểm toán nào, kiểm toán viên cũng phải cóđược những hiểu biết sơ bộ về khách hàng mà mình sẽ thực hiện kiểm toán Đây làviệc làm hết sức cần thiết trong cuộc kiểm toán, giúp cho kiểm toán viên xác địnhđược những sự kiện, nghiệp vụ và cách thức thực hiện để trên cơ sở xét đoán của mình
có thể xác định những ảnh hưởng trọng yếu tới cuộc kiểm toán BCTC Những hiểubiết về hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp cho kiểm toán viên xem xét tínhhợp lí của rủi ro được đánh giá ban đầu và đưa ra một kế hoạch kiểm toán cụ thể đốivới việc kiểm toán tiền lương và các trích theo lương Những thông tin này sẽ giúp íchcho việc thu thập các bằng chứng kiểm toán Khách hàng của AASC là Công ty A vàCông ty B Năm 2006 là năm đầu tiên AASC tiến hành kiểm toán cho Công ty B Còn
A là khách hàng thường xuyên của AASC
Công ty A:
Công ty A là doanh nghiệp đa sở hữu nguồn vốn trực thuộc Tổng Công ty xâydựng và phát triển hạ tầng Công ty được thành thành lập từ rất sớm (năm 1960), saunhiều lần chuyển đổi, ngày 10/06/2005, Công ty A chính thức hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần theo quyết định số 2008/QĐ-BXD ngày 29/12/2004 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng và Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103008046 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Hà Nội cấp Công ty có trụ sở tại quận Thanh Xuân- Hà Nội với tổng sốnhân viên trên 350 người
Công ty có số vốn điều lệ 10 tỉ VNĐ, trong đó cổ phần Nhà nước chiếm 51%,
cổ phần người lao động nắm giữ 49%
Công ty A là một đơn vị chủ lực trong lĩnh vực san nền, xử lí nền móng cáccông trình xây dựng lớn trọng điểm của đất nước Những năm gần đây, Công ty đã
Trang 24phát triển đa dạng hoá ngành nghề, sản phẩm với các lĩnh vực mới: Hạ tầng kĩ thuật đôthị và khu công nghiệp, xây dựng dân dụng và công nghiệp, kinh doanh vật liệu xâydựng, cho thuê thiết bị….
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, cácphòng nghiệp vụ và các đội thi công
Ban Giám đốc Công ty gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc chịu trách nhiệmquản lí điều hành các hoạt động của Công ty, tham gia kí kết đấu thầu các công trình
Phòng nghiệp vụ: Công ty có 5 phòng nghiệp vụ là phòng tổ chức hành chính,phòng kinh tế kĩ thuật, phòng cơ giới vật tư, ban quản lí các dự án, phòng tài chính kếtoán
Đội thi công: Hoạt động thi công của Công ty chia thành các đội công trìnhgồm 7 đội thi công Mỗi đội thi công có 1 đội trưởng, 1 đội phó, các nhân viên kĩthuật, 1 kế toán làm công tác thống kê, thu thập các chứng từ ban đầu sau đó nộp vềCông ty và công nhân trực tiếp thi công
Dựa vào hồ sơ kiểm toán năm trước, kiểm toán viên thu thập một số các thôngtin cần thiết về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng như:
- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty
Theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh DNNN số 200510 ngày 20/04/1993
do Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp và Quyết định số 1048/QĐ-UB ngày15/03/2000 của UBND Thành phố Hà Nội thì ngành nghề kinh doanh của Công tygồm:
In báo B
Trang 25 In các văn bản chế độ chính sách kinh tế, chính trị của Đảng và Nhà nước, incác loại sách, báo, tạp chí, văn hoá phẩm, bao bì, nhãn hàng được phép pháthành.
Kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và các vật tư ngành in
và các bộ phận chức năng như: Bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh, bộ phận vănphòng, bộ phận kĩ thuật và bộ phận phân xưởng
Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc Ban Giám đốc Công ty A
là những người được đào tạo chuyên ngành có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
in ấn, do đó có đủ năng lực để điều hành việc quản lí của Công ty
Trong quá trình tiếp xúc, phỏng vấn Ban Giám đốc Công ty, kiểm toán viên đãthu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lí của Công ty B Bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty
2.2 Quy trình kiểm toán.
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
2.2.1.1 Phân công công việc.
Trang 26Công ty B là DNNN- thành viên hạch toán độc lập thuộc Thành uỷ Hà Nội.Năm 2006 là năm đầu tiên AASC tiến hành kiểm toán cho Công ty B Do đó, AASCphải xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán Xem xét sơ bộ Báo cáo kiểm toán năm
2005 do VACO kiểm toán, AASC nhận thấy tổng hợp các bút toán điều chỉnh, phânloại là không nhiều, hệ thống KSNB của Công ty được VACO đánh giá tốt Do vậy,AASC chấp nhận thực hiện kiểm toán BCTC năm 2006 cho Công ty B
Sau khi quyết định chấp nhận kiểm toán và xem xét các vấn đề nêu trên, AASC
và Công ty B cùng kí kết hợp đồng kiểm toán Với Công ty B, nhóm kiểm toán củaAASC gồm 4 thành viên:2 kiểm toán viên và 2 trợ lí kiểm toán là những người có kinhnghiệm trong kiểm toán các DNNN hoạt động trong cùng lĩnh vực như Công ty B
2.2.1.2 Phương pháp tiếp cận.
Những nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích trên lương lànhững nghiệp vụ thông thường trong việc hạch toán Do đó, để kiểm toán phần hànhnày, các kiểm toán viên của AASC xây dựng phương pháp tiếp cận kiểm toán theophương pháp hệ thống Công tác kiểm toán bắt đầu từ việc phân tích dựa trên hệ thốngKSNB, lấy việc KSNB làm căn cứ để xây dựng các thủ tục kiểm toán thích hợp
2.2.1.3 Thông tin về khách hàng.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập thông tin về môi trường kiểm soát
và hệ thống kế toán Công việc này có thể được kiểm toán viên thực hiện bằng cáccách sau:
- Nếu là khách hàng thường xuyên, kiểm toán viên có thể thu thập thông tinthông qua hồ sơ kiểm toán năm trước: Xem xét các quy chế, quy định và ghi chú hệthống năm trước
- Phỏng vấn giám đốc và kế toán trưởng về sự thay đổi nhân sự trong Ban Giámđốc và phòng kế toán
- Phỏng vấn giám đốc và kế toán trưởng về chế độ kế toán, các chính sách vềlao động và tiền lương áp dụng tại Công ty đó
Đối với từng loại hình công ty cũng như đặc điểm hoạt động của các công ty
mà kiểm toán viên áp dụng các công việc khác nhau Về phần hành tiền lương, kiểmtoán viên được phân công công việc sẽ tiến hành thu thập tài liệu cần thiết có, liênquan
Trang 27Công ty A:
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB:
Công ty A là khách hàng thường xuyên nên kiểm toán viên tham khảo tài liệucủa hồ sơ kiểm toán năm trước Qua tìm hiểu, kiểm toán viên nhận thấy trong năm
2006 không có sự thay đổi nào trong Ban Giám đốc, có sự thay đổi nhỏ trong phòng kếtoán nhưng không có ảnh hưởng quan trọng Theo đó, kiểm toán viên ghi nhận:
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Tên khách hàng: Công ty A
Niên độ kế toán: 01/01- 31/12/06 Người thực hiện: LTHH Bước công việc: Tìm hiểu hệ thống KSNB Ngày thực hiện: 16/02/2007
Về môi trường kiểm soát: Nhìn chung, môi trường kiểm soát của Công ty là
tương đối tốt và hệ thống KSNB đáng tin cậy Giám đốc là người có trình độ chuyênmôn do có nhiều năm làm việc theo công trình và trình độ quản lí tốt Kế toán trưởng
là người am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ và thường tư vấn cho Giám đốc về tình hình tàichính- kế toán của đơn vị
Doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung
Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp kèm theo Quyết
định số 1141 TC/QĐ/CĐKT, Quyết định số 167/2000/QĐ- BTC, Thông tư số89/2002/TT- BTC và các văn bản bổ sung hướng dẫn kèm theo
Niên độ kế toán: Niên độ áp dụng từ 01/01 và kết thúc vào 31/12
Nhân sự phòng kế toán: Phòng kế toán có 4 nhân viên và 1 thủ quỹ Dưới mỗi
đội thi công lại có 1 kế toán viên chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu để đưa về Công ty
Cơ sở lập BCTC: BCTC được lập bằng đồng Việt Nam theo nguyên tắc giá gốc
(giá phí, giá thực tế) và phù hợp với các quy định hiện hành và Chế độ kế toán ViệtNam
Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ: Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ được quy đổi
sang đồng Việt Nam theo tỉ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ Cuối năm, cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá bình quân Liên ngân hàng
do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày lập BCTC Chênh lệch tỉ giá phátsinh trong kì hoặc đánh giá lại số dư các khoản mục tại thời điểm cuối năm được kếtchuyển vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí trong kì kế toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức nhật kí chung được thực hiện trên máy
Trang 28Công ty chịu sự quản lí trực tiếp về quỹ lương từ phía Tổng công ty trên cơ sởkết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Công ty kí kết hợp đồng lao động với nhânviên theo bộ luật lao động Việt Nam và tiến hành thanh toán các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ và thuế TNCN theo quy định của Nhà nước Ngoài ra, do đặc điểmhoạt động của Công ty là thi công các công trình nên có nhiều nhân công thuê ngoài.Nhân công thuê ngoài do các đội tự kí hợp đồng và trực tiếp quản lí Những nét chínhtrong quy chế lương tại Công ty A được thể hiện:
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Tên khách hàng: Công ty A
Niên độ kế toán: 01/01- 31/12/06 Người thực hiện: LTHH Bước công việc: Tìm hiểu hệ thống kế toán Ngày thực hiện: 16/02/2007
1 Tuyển dụng và quản lí lao động.
Việc tuyển dụng, đào tạo và quản lí lao động do bộ phận lao động- tiền lươngđảm nhận
- Việc tuyển chọn nhân viên mới làm việc được thực hiện nghiêm túc và tươngđối kĩ lưỡng thông qua hợp đồng lao động kí kết giữa Công ty và người lao động Hợpđồng được kí có thể là 1 năm và cũng có thể không xác định thời hạn tuỳ theo lĩnh vực
- Việc kí kết hợp đồng lao động và kết thúc hợp đồng lao động tuân thủ theoLuật lao động và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam
- Trong quá trình lao động, người lao động được hưởng lương, thưởng, phụ cấptheo các quy định hiện hành
2 Quản lí quỹ lương.
Quỹ tiền lương của Công ty gồm: Quỹ lương của các đội công trình và quỹlương của khối quản lí, các quỹ này đếu do Ban lãnh đạo Tổng công ty duyệt Tổngquỹ lương của Công ty A được tính theo từng năm dựa trên doanh thu của Công ty A
và đơn giá tiền lương do Tổng công ty duyệt đầu năm Tổng công ty thực hiện gắn quỹlương của các Công ty với hiệu quả kinh doanh theo phân cấp Nếu Công ty nào hoạtđộng không có hiệu quả thì Tổng công ty chỉ giải quyết lương cơ bản cho cán bộ CNVCông ty đó
Trang 29Căn cứ vào đơn giá được thẩm định, Ban Giám đốc Tổng công ty sẽ tính toán
và giao đơn giá tiền lương cho các đơn vị thành viên Cuối mỗi quý, tuỳ thuộc vào tìnhhình hoạt động của Công ty mà Tổng công ty có sự điều chỉnh về quỹ tiền lương chophù hợp
3 Ghi nhận kết quả lao động, tính và thanh toán lương.
Tiền lương của người lao động được tính dựa trên kết quả lao động thực tế củatừng đội thi công
- Tại các đội thi công, đội phó sẽ tiến hành chấm công cho từng công nhân theokhối lượng công việc hoàn thành, kế toán tại các đội công trình sẽ tiến hành tính lương
và các khoản trích theo lương cho cán bộ CNV sau đó gửi về bộ phận lao động tiềnlương và phòng kế toán Công ty để thực hiện thanh toán lương
- Thanh toán lương: Đối với nhân viên quản lí trong Công ty thì cần có sự kínhận đầy đủ Đối với các đội thi công thì đội trưởng sẽ chịu trách nhiệm nhận lươngcho mọi người, sau đó về thanh toán tại chỗ làm và gửi bảng thanh toán lương có kínhận về Công ty
- Đối với nhân công thuê ngoài, việc chấm công do các đội thi công đảm nhiệmsau đó gửi về phòng kế toán Công ty các bản hợp đồng thuê nhân công cùng bảngchấm công và các giấy tờ khác kèm theo
4 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài:
Hình thức trả lương đối với lao động trực tiếp thuê ngoài là giao khoán khốilượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc Tiền lương được tính toán trên cơ
sở đơn giá tiền lương khoán do phòng kĩ thuật lập trên cơ sở đơn giá quy định của Nhànước cùng đơn giá trên thị trường và đi u ki n thi công t ng công trình th c ều kiện thi công từng công trình thực ện thi công từng công trình thực ừng công trình thực ực
hi n ện thi công từng công trình thực
Sau đó, dựa vào bảng chấm công, kế toán đội tính ra đơn giá ti n l ều kiện thi công từng công trình thực ương một ng m t ột
ng y công: ày công:
Tổng tiền lương Tổ nhận được trong tháng
( Tổng lương khoán)
Trang 30công Tổng số ngày công trong tháng
Tiền lương 1 nhân
công thuê ngoài
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Có TK 3342: Phải trả nhân công thuê ngoài
- Hạch toán chi phí lao động trong biên chế:
Cách tính lương và hạch toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thuộcbiên chế Công ty tương tự như công nhân thuê ngoài nhưng có hệ số lương lớn hơn 1
Bộ phận lao động thuộc danh sách là những người có tay nghề cao, trình độ kĩ thuật thicông tốt và có kinh nghiệm
Trên cơ sở khối lượng sản phẩm hoàn thành, kế toán tính ra quỹ lương mà độiđược trả trong tháng Công ty áp dụng phương pháp trả lương theo sản phẩm Căn cứvào các chứng từ, kế toán đội tính ra số phải trả cho người lao động Từ bảng thanhtoán tiền lương, kế toán đội tính ra số phải trả cho người lao động và các khoản tríchtrên lương theo tỉ lệ quy định vào chi phí của các bộ phận sử dụng lao động và phảnánh trên “ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích trên lương” ( bảng số 10) Trong
đó trích vào chi phí 19% số tiền lương phải trả công nhân trong tháng, 6% khấu trừvào lương công nhân để tính ra các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.Trong đơn vị xây lắp, các khoản trích theo lương, tiền ăn ca tính vào chi phí khônghạch toán vào TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp mà hạch toán vào TK 6271- Chiphí nhân viên quản lí đội
Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán đội tính ra tiền lương cho công nhân trênbảng thanh toán tiền lương Sau đó nộp chứng từ này lên phòng kế toán Kế toán tiềnlương sẽ lập bảng phân bổ tiền lương- đây là căn cứ để hạch toán tiền lương công nhântrực tiếp sản xuất thuộc biên chế Công ty
Hạch toán chi phí nhân công quản lí đội:
Nhân viên quản lí đội bao gồm: Đội trưởng, kế toán đội và các nhân viên kĩ
Trang 31thuật hưởng lương theo thời gian Tiền lương của từng nhân viên quản lí đội được xácđịnh dựa vào tổng quỹ lương cho nhân viên quản lí đội, mức lương, hệ số lương củatừng người và bảng chấm công trong tháng Trong đó:
Tổng quỹ lương
nhân viên quản lí
đội ( Q)
nhân trực tiếp sản xuất
đội
Việc xác định hệ số lương quản lí đội do Công ty quy định
Dựa vào bảng chấm công, hệ số lương và mức lương, kế toán đội tính ra đơngiá tiền lương quy đổi cho 1 ngày công: i cho 1 ng y công: ày công:
Đơn giá tiền lương quy đổi cho 1 ngày
công
=
Q
∑ h i x m i x N i
Trong đó hi: Hệ số của nhân viên thứ i
mi: Mức lương của nhân viên thức i
Ni: S ng y công c a nhân viên th i ố ngày công của nhân viên thứ i ày công: ủa nhân viên thứ i ứ i.
công
Sau đó kế toán đội lập bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương rồi chuyển
về phòng kế toán Công ty Đây là căn cứ để kế toán tiền lương tại phòng kế toán lậpbảng phân bổ tiền lương và tính ra chi phí nhân công đội cho công trình
Việc trích lương BHXH, BHYT dựa trên lương cơ bản của công nhân trực tiếpsản xuất và nhân viên quản lí đột i:
thiểu
Trong đó, mức lương được xác định dựa vào bậc lương do Nhà nước quy định.Lương nhân viên quản lí đội dựa trên lương phải trả trừ đi khoản khấu trừ nhưtrích BHXH, BHYT Từ bảng tính lương, kế toán đội lập bảng thanh toán tiền lương
và BHXH cho nhân viên quản lí đội rồi chuyển các chứng từ này lên phòng kế toán lậpbảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ( bảng 10) TK mà kế toán sửdụng để hạch toán là TK 6271- Chi phí nhân viên quản lí đội
Đối với chi phí nhân viên quản lí và văn phòng của Công ty, kế toán
Trang 32sẽ hạch toán vào TK 642- Chi phí quản lí doanh nghiệp.
Đối với tiền thưởng, khi có quyết định khen thưởng cho CNV kế toán ghi:
Nợ TK 4311: Quỹ khen thưởng
Có TK 334: Tiền thưởng phải trả CNV
theo đúng quy định của Bộ tài chính BHXH, BHYT, KPCĐ sau khitrích sẽ được kết chuyển cho Tổng công ty :
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB.
Công ty B là khách hàng AASC kiểm toán năm tài chính đầu tiên, vì thếkiểm toán viên tiến hành tìm hiểu kĩ lưỡng về hệ thống KSNB qua các tàiliệu của Công ty và phỏng vấn các cá nhân có liên quan
Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn giám đốc và kế toán trưởng về nhân sự trong Bangiám đốc và phòng kế toán, cũng như chế độ kế toán và các chính sách về lao độngtiền lương áp dụng tại Công ty Ngoài ra, kiểm toán viên còn phỏng vấn các kế toánviên trực tiếp tiến hành hạch toán các nghiệp vụ về tiền lương
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Tên khách hàng: Công ty B
Niên độ kế toán: 01/01- 31/12/06 Người thực hiện: NTTH Bước công việc: Tìm hiểu hệ thống KSNB Ngày thực hiện: 16/02/2007
Trang 33Về môi trường kiểm soát: Qua phỏng vấn và tiếp xúc với Ban Giám đốc cho
thấy Ban Giám đốc là những người rất coi trọng chữ tín và khả năng làm việc của nhânviên Hơn nưa, Ban Giám đốc có ý thức chấp hành pháp luật rất cao, thường xử phạtrất nghiêm khắc hành vi gian lận Kiểm toán viên đánh giá môi trường kiểm soát tạiCông ty B là tốt
Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp kèm theo Quyết
định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và cácThông tư sửa đổi kèm theo
Niên độ kế toán: Niên độ áp dụng từ 01/01 và kết thúc vào 31/12
Nhân sự phòng kế toán: Phòng kế toán có 5 nhân viên và 1 thủ quỹ
Cơ sở lập BCTC: BCTC được lập bằng đồng Việt Nam theo nguyên tắc giá
gốc ( giá phí, giá thực tế) và phù hợp với các quy định hiện hành và chế độ kế toánViệt Nam
Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ: Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ được quy đổi
sang đồng Việt Nam theo tỉ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ Cuối năm, cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá bình quân Liên ngân hang
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày lập BCTC Chênh lệch tỉ giá phátsinh trong kì hoặc đánh giá lại số dư các khoản mục tại thời điểm cuối năm được kếtchuyển vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí trong kì kế toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Do quy mô của Công ty không lớn, sản phẩm
được sản xuất hàng loạt nên Công ty đã sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ và kết hợp
sử dụng kế toán máy
Người kiểm tra: VXBNgày kiểm tra: 16/02/2007
Tổ chức công tác tiền lương tại Công ty:
Hiện nay, công tác lao động và tiền lương tại Công ty B được thực hiện nhưsau:
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Tên khách hàng: Công ty B
Niên độ kế toán: 01/01- 31/12/06 Người thực hiện: NTTH
Trang 34Bước công việc: Tìm hiểu hệ thống KSNB Ngày thực hiện: 16/02/2007
1 Tuyển dụng và quản lí người lao động.
Việc quản lí, tuyển dụng, đào tạo, phân loại, tính lương cho người lao động dophòng nhân sự đảm nhận
- Những nhân viên mới vào làm việc đều phải được tuyển chọn kĩ lưỡng và đều
có hợp đồng Sau một thời gian thử việc, chỉ những người có năng lực mới được nhậnvào Công ty và được kí hợp đồng theo các hình thức:
a, Hợp đồng lao động thời hạn 1 năm
b, Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
- Với những người mãn hạn hợp đồng, bộ phận lao động- tiền lương sẽ thông báocho bộ phòng kế toán và các phòng ban, tổ sản xuất
- Việc kí kết hợp đồng, kết thúc hợp đồng tuân thủ theo Luật lao động và các vănbản hiện hành
- Trong quá trình làm việc, người lao động được hưởng lương, thưởng, phụ cấptheo quy định
2 Quản lí tiền lương.
Quỹ lương của Công ty B bao gồm tiền lương của khối sản xuất và quỹ tiềnlương của khối quản lí Tổng quỹ lương của Công ty B thường được tạm tính theotừng năm dựa trên doanh thu của Công ty B và đơn giá tiền lương do Ban tài chínhquản trị Thành uỷ Hà Nội duyệt đầu năm
Tổng quỹ lương theo quý = Doanh thu theo quý x Đơn giá tiền lương.
Quý lương theo
3 Ghi nhận kết quả lao động, tính và thanh toán lương.
Tiền lương của người lao động được tính dựa trên kết quả lao động thực tế (đốivới lao động trực tiếp) và thời gian lao động (đối với lao động gián tiếp)
- Tại các phân xưởng, quản đốc ghi nhận số sản phẩm của mỗi người lao động,thời gian làm việc Cuối tháng, quản đốc lập bảng tổng hợp kết quả lao động, người laođộng kí nhận vào bảng tổng hợp trước khi được chuyển lên cho phòng nhân sự
Trang 35- Tại các văn phòng Công ty ( khối lao động gián tiếp), hàng ngày các trưởng,phó phòng tiến hành chấm công nhật cho người lao động ( bảng chấm công) Cuốitháng, bảng chấm công này được nộp lên phòng nhân sự.
- Theo quy định của Công ty, phòng nhân sự sẽ căn cứ vào 2 bảng trên để tínhlương và các khoản trích theo lương cho cán bộ CNV, lập bảng thanh toán lương có sựphê duyệt của giám đốc Công ty Sau đó, phòng nhân sự sẽ chuyển các bảng thanh toánlương này cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ và thanh toán lương
- Đến kì phát lương, khi người lao động lĩnh lương, họ sẽ kí nhận vào sổ thanhtoán tiền lương và được kế toán tiền mặt viết phiếu chi lương Các phiếu chi này đượcgiám đốc và kế toán trưởng phê duyệt Căn cứ vào phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thanhtoán lương cho cán bộ CNV
4 Hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất ở Công ty được tính theo cả chế độlương sản phẩm và lương thời gian có thưởng:
+ Đối với lương trả theo sản phẩm: Công ty căn cứ vào đơn giá tiền lương đã
xây dựng và số đơn vị sản phẩm hoàn thành ở mỗi công đoạn sản xuất Áp dụng vớinhững đơn đặt hàng lớn, yêu cầu nhiều thời gian và lao động ày công: t h ng l n, yêu c u nhi u th i gian v lao ớn, yêu cầu nhiều thời gian và lao động ầu nhiều thời gian và lao động ều kiện thi công từng công trình thực ời gian và lao động ày công: đột ng.
+ Đối với tiền lương trả theo thời gian: Căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc
và hiệu quả sản xuất để tính lương phải trả tính l ương một ng ph i tr ải trả ải trả.
Lương thời
gian trong
tháng
= Mức lương tối thiểu X Hệ số lương
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
X
Số ngày làm việc thực tế trong tháng
Hàng tháng, Công ty tính ra tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm
- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm: Tiền lương, tiền ăn ca,BHXH,BHYT và KPCĐ trích trên tiền lương của công nhân sản xuất Khoản chi phínày thường chiếm tủ trọng từ 10- 18% so với tổng giá thành sản xuất tại đơn vị
+ Lương chính: Được tính theo sản phẩm hay thời gian công nhân trực tiếp sản
Trang 36xuất trên cơ sở đơn giá tiền lương, cấp bậc lương của từng công nhân sản xuất.
+ Tiền ăn ca: Chi phí thực tế phát sinh cho các bữa ăn ca chi cho công nhân sản
xuất
+ Các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm Tỉ lệ trích như sau: BHXH- 15% tính vào chi phí và 5% thu trựctiếp từ người lao động; BHYT- 2% tính vào chi phí và 1% thu trực tiếp người lao động,KPCĐ- 2% tính toàn bộ vào chi phí sản xuất
TK sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung tại Công ty chính là chi phí nhân công phân xưởng Gồm:Chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của quản đốc,phó quản đốc, công nhân tổ phục vụ ở các phân xưởng
Những CNV ở các bộ phận này hưởng lương theo thời gian Tiền lương và cáckhoản trích theo lương được tính như đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Phụ cấp lương: Ngoài tiền lương thì tổ trưởng các tổ, đội phân xưởng sản xuất ng s n xu t ải trả ất còn nhân m t kho n ti n ph c p trách nhi m: ột ải trả ều kiện thi công từng công trình thực ụ cấp trách nhiệm: ất ện thi công từng công trình thực
Nhân viên quản lí phân xưởng hàng tháng còn nhận được một khoản thưởng.Tuỳ thuộc kết quả hoạt động trong tháng, Ban giám đốc sẽ quyết định tổng số thưởngtừng tháng, căn cứ vào tổng tiền thưởng và tổng số tiền lương của các cán bộ đượcthưởng để tính ra hệ số thưởng, số tiền thưởng sản xuất ng c a t ng cá nhân: ủa nhân viên thứ i ừng công trình thực
viên ( i )
TK sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
Đối với chi phí nhân viên quản lí và văn phòng của Công ty, kế toán
sẽ hạch toán vào TK 641
Đối với tiền thưởng, khi có quyết định khen thưởng cho CNV kếtoán ghi:
Nợ TK 4311: Quỹ khen thưởng
Có TK 334: Tiền thưởng phải trả CNV
Trang 37 Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ được tínhtheo đúng quy định của Bộ Tài chính
Người kiểm tra: VXBNgày kiểm tra: 16/02/2007
2.2.1.4 Xác định trọng yếu và rủi ro.
Xác định mức trọng yếu.
Trong kiểm toán BCTC nói chung, AASC xác định mức trọng yếu theo haihướng là khai khống và khai thiếu Riêng đối với khoản mục tiền lương và các khoảntrích trên lương thì tập trung chủ yếu vào khai khống
Đánh giá rủi ro.
Công ty A:
Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Công ty A là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động
đã hơn 40 năm trong lĩnh vực xây lắp Do vậy, KSNB của khách hàng được tổ chứckhá tốt Đã nhiều năm liền, khách hàng thu được kết quả kinh doanh cao, đời sống củacán bộ CNV ngày càng được nâng cao Bằng xét đoán nghề nghiệp, kiểm toán viênnhận định rủi ro tiềm tàng là trung bình
Đánh giá rủi ro kiểm soát tại Công ty A là thấp
Do rủi ro đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích trên lương là nhỏnên mức trọng yếu được xác định là lớn
Công ty B:
Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Công ty B là một DNNN hoạt động trong lĩnh vực inhơn 10 năm Thời gian đó đủ để đưa hệ thống KSNB của Công ty đi vào quy củ.Doanh thu của Công ty tăng liên tục trong nhiều năm, thu nhập của người lao động vìthế mà được cải thiện rất nhiều Bằng xét đoán nghề nghiệp, kiểm toán viên nhận địnhrủi ro tiềm tàng là trung bình
Kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát tại Công ty B là thấp
Do rủi ro đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích trên lương là nhỏnên mức trọng yếu được xác định là lớn
Trang 382.2.1.5 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích trên lương tại công ty khách hàng.
Công ty A:
Trong hồ sơ kiểm toán năm trước, hệ thống KSNB của Công ty A được đánhgiá là tương đối mạnh, có khả năng ngăn ngừa các gian lận và sai sót một cách hiệuquả Do đó năm 2006, kiểm toán viên chỉ tập trung xem xét xem hệ thống kiểm soátnày có gì thay đổi so với năm 2005 không, từ đó có thể nhanh chóng đánh giá được hệthống KSNB của khách hàng năm nay Trong năm, Công ty có sự thay đổi nhỏ vềnhân sự trong phòng kế toán, theo giải trình của Ban Giám đốc là do Công ty muốnnâng cao chất lượng của công tác kế toán bằng cách thay đổi người có năng lực hơn.Qua việc xem xét hệ thống kế toán tại Công ty, kiểm toán viên nhận thấy việc tổ chứchạch toán kế toán ở đây tương đối hoàn chỉnh và đã có sự thay đổi theo ý kiến củakiểm toán viên đã đưa ra từ cuộc kiểm toán năm trước Từ đó, kiểm toán viên đánh giá
hệ thống KSNB tại Công ty A là có hiệu quả, rủi ro kiểm toán thấp Nhận thấy rủi rokiểm soát và rủi ro tiềm tàng của Công ty là thấp; kiểm toán viên cho rằng số l ượngbằng chứng cần thu thập là thấp Tuy nhiên, đây chỉ là căn cứ định hướng ban đầutrong bước lập kế hoạch kiểm toán
Công việc đánh giá hệ thống KSNB trong khoản mục tiền lương và các
khoản trích trên lương được thể hiện:
AASC
Tên khách hàng: Công ty A
Trang 391 Khách hàng có theo dõi riêng biệt các khoản tiền
lương và các khoản trích theo lương ?
X
2 Việc xác định quỹ lương có theo đúng quy định ? X
3 Các khoản chi lương có chữ kí của người nhận tiền
5 Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích trên
lương có dựa trên căn cứ chứng từ không ?
2.2.1.6 Xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết.
Chương trình kiểm toán cụ thể được thể hiện:
Công ty A:
Bảng phân công công việc
Tên khách hàng: Công ty A
Kì kế toán kết thúc: 31/12/2006
Thời gian bắt đầu: 20/02/2006 Thời gian kết thúc: 27/02/2006
III Sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán của
năm trước
Trang 40Niên độ kế toán: 01/01/2006- 31/12/2006 Tham chiếu: M1S/2
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG.
Mục tiêu:
- Các khoản tiền không chi trả ở cuối mỗi kì được (tính đầy đủ)
- Các khoản tiền được hạch toán là chính xác, trong đó có tính đến các cam kết của doanh nghiệp Sự phân bổ giữa tài sản và chi phí được tính toán một cách chính xác (tính hiện hữu, tính chính xác)
- Việc hạch toán các chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ phù hợp với quy định
Thủ tục kiểm toán
Thamchiếu
Ngườithực hiện
Ngày thực hiện