ViÖt Nam ®ang ®øng tríc nh÷ng c¬ héi míi vµ nh÷ng thö th¸ch míi sau khi lµ thµnh viªn thø 150 cña WTO, c¸nh cöa héi nhËp më ra réng h¬n ®ång nghÜa víi viÖc c¸c doanh nghiÖp nãi chung vµ ngµnh kiÓm to¸n nãi riªng ®ang cã nhiÒu c¬ héi cho sù ph¸t triÓn cña m×nh. Tuy lµ mét ngµnh cßn kh¸ non trÎ t¹i ViÖt Nam nhng ngµnh kiÓm to¸n ®ang ngµy cµng kh¼ng ®Þnh m×nh trong giíi doanh nghiÖp. KiÓm to¸n kh«ng ngõng ph¸t triÓn ®Ó ®¸p øng nhu cÇu lµm trong s¹ch vµ lµnh m¹nh ho¸ nÒn tµi chÝnh ViÖt Nam. KiÓm to¸n BCTC víi chøc n¨ng lµ ®a ra ý kiÕn vÒ sù trung thùc vµ hîp lý cña BCTC ®• vµ ®ang mang ®Õn niÒm tin cho c¸c nhµ ®Çu t, c¸c nhµ cung cÊp, tæ chøc tÝn dông, ng©n hµng vÒ t×nh h×nh tµi chÝnh cña doanh nghiÖp. BCTC lµ tÊm g¬ng ph¶n ¸nh kÕt qu¶ ho¹t ®éng còng nh mäi khÝa c¹nh trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt kinh doanh cña doanh nghiÖp. V× thÕ cÇn ph¶i kiÓm to¸n BCTC ®Ó ®¶m b¶o ®îc th«ng tin trªn BCTC. KiÓm to¸n BCTC trong ®ã kiÓm to¸n kho¶n môc HTK lµ mét phÇn rÊt quan träng v× HTK lµ kho¶n môc cã gi¸ trÞ lín, cã tÇm ¶nh hëng réng ®Õn c¸c kho¶n môc kh¸c, c¸c nghiÖp vô ph¸t sinh xung quanh kho¶n môc HTK rÊt phong phó, ®a d¹ng, phøc t¹p. Bëi vËy, c¸c sai ph¹m cña HTK dÔ ph¸t sinh. ChÝnh v× thÕ kiÓm to¸n chu tr×nh HTK ®îc ®¸nh gi¸ lµ mét trong nh÷ng phÇn hµnh quan träng trong kiÓm to¸n BCTC. Lµ mét sinh viªn chuyªn ngµnh kiÓm to¸n, ®îc ®i thùc tÕ t¹i c«ng ty kiÓm to¸n Hïng V¬ng, díi sù gióp ®ì tËn t×nh cña thÇy híng dÉn vµ c¸c anh chÞ trong c«ng ty vµ ®îc c¸c anh chÞ t¹o ®iÒu kiÖn tèt ®Ó tiÕp cËn thùc tÕ, cã ®iÒu kiÖn ®Ó vËn dông nh÷ng kiÕn thøc ®• häc trong trêng vµo thùc tiÔn, ®i s©u t×m hiÓu, ph©n tÝch, so s¸nh nh÷ng kiÕn thøc c¬ së vµ kiÕn thøc thùc tÕ tõ ®ã rót ra bµi häc cho b¶n th©n.
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam đang đứng trớc những cơ hội mới và
những thử thách mới sau khi là thành viên thứ 150 của WTO, cánh cửa hội nhập mở ra rộng hơn đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp nói chung và ngành kiểm toán nói riêng đang có nhiều cơ hội cho sự phát triển của mình.Tuy là một ngành còn khá non trẻ tại Việt Nam nhng ngành kiểm toán đang ngày càng khẳng định mình trong giới doanh nghiệp Kiểm toán không ngừng phát triển để đápứng nhu cầu làm trong sạch và lành mạnh hoá nền tài chính Việt Nam
Kiểm toán BCTC với chức năng là đa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCTC đã và đang mang đến niềm tin cho các nhà đầu t, các nhà cung cấp, tổ chức tín dụng, ngân hàng về tình hình tài chính của doanh nghiệp
BCTC là tấm gơng phản ánh kết quả hoạt động cũng
nh mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì thế cần phải kiểm toán BCTC để đảmbảo đợc thông tin trên BCTC
Kiểm toán BCTC trong đó kiểm toán khoản mục HTK
là một phần rất quan trọng vì HTK là khoản mục có giá trị lớn, có tầm ảnh hởng rộng đến các khoản mục khác, các nghiệp vụ phát sinh xung quanh khoản mục HTK rất phong phú, đa dạng, phức tạp Bởi vậy, các sai phạm của HTK dễ phát sinh Chính vì thế kiểm toán chu trình HTK
đợc đánh giá là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán BCTC
Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, đợc đi thực tế tại công ty kiểm toán Hùng Vơng, dới sự giúp đỡ tậntình của thầy hớng dẫn và các anh chị trong công ty và
đợc các anh chị tạo điều kiện tốt để tiếp cận thực tế, có
điều kiện để vận dụng những kiến thức đã học trong ờng vào thực tiễn, đi sâu tìm hiểu, phân tích, so sánh những kiến thức cơ sở và kiến thức thực tế từ đó rút ra bài học cho bản thân
tr-Đề tài em chọn là: “Kiểm toán chu trình Hàng Tồn Kho trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công
ry TNHH kiểm toán Hùng Vơng ” Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, sự chỉ bảo tận tình của thầy
Đinh Thế Hùng và sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành báo cáo Tuy đã rất cố gắng nhng do kiến thức có
Trang 2hạn nên bài của em không tránh khỏi những thiếu sót rất mong đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tậntình của thầy và sự giúp đỡ của các anh chị trong công
ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Chơng I: Tổng quan chung về công ty TNhh kiểm
Công ty đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh số:
0102026450 ngày 27/4/2006 do sở thơng mại Hà Nội cấp
Là một doanh nghiệp trẻ mới thành lập cha đầy một nămnên công ty đang có những bớc phát triển đầu tiên củamình
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vơng.
Tuy là một công ty còn rất non trẻ trong làng kiểmtoán nhng các dịch vụ mà công ty cung cấp không hề nontrẻ chút nào Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vơng đã và
đang cố gắng cung cấp những dịch vụ tốt nhất, chuyênnghiệp nhất cho khách hàng Các loại hình dịch vụ màcông ty cung cấp ra thị trờng bao gồm:
Kiểm toán:
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 3• Kiểm toán báo cáo tài chính thờng niên cho các loạihình doanh nghiệp.
• Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế vàdịch vụ quyết toán thuế
• Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ, Kiểmtoán nội bộ
• Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
• Kiểm toán thông tin tài chính
• Kiểm tra thông tin tài chính trên cở sở các thủ tụcthoả thuận trớc
• Kiểm tra quyết toán vốn đầu t của các đơn vị cóvốn đầu t nớc ngoài
• Kiểm toán thực hiện tỷ lệ nội địa hoá …
• Kiểm toán độc lập các Dự án
• Kiểm toán Sự tuân thủ các Điều Khoản trong Dự án
• Đánh giá kết quả của Dự án, hớng dẫn Quản lý Dự án
• Kiểm toán Đầu t XDCB hoàn thành
• Xác định giá trị doanh nghiệp
T vấn về tài chính, kế toán và thuế:
• T vấn Giám sát Tài chính Dự án, bao gồm cả vấn đềphân tích và rải ngân
• Hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, tìm kiếm nguồn tài trợtrong quá trình chuẩn bị đầu t
• Cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về Tài chính,
Kế toán của doanh nghiệp, Dự án, các dịch vụ vềNgân hàng và Thuế
• T vấn lên sàn chứng khoán
Trang 4• T vấn cổ phần hoá.
• T vấn tài chính, t vấn thuế, dịch vụ kế toán
• Dịch vụ t vấn nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệthông tin, t vấn quản lý
• Đào tạo kế toán và Kiểm toán
• T vấn các giải pháp đầu t, kinh doanh
• T vấn tái cơ cấu doanh nghiệp
• Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính
Tuy mới hoạt động trong thời gian ngắn nhng số lợngkhách hàng và số lợng hợp đồng của công ty đã rất khảquan Với dịch vụ chuyên nghiệp nên công ty dễ dàng đápứng nhu cầu của khách hàng và đem đến cho kháchhàng sự hài lòng Công ty đang từng bớc khẳng định vịthế của mình trong làng kiểm toán
1.1.3 Thị trờng của công ty:
Các khách hàng tìm đến HVAC với một mong muốn
là đợc cung cấp những dịch vụ chuyên nghiệp và có chấtlợng cao Đến nay công ty có các khách hàng đa dạngthuộc mọi lĩnh vực trong đó lĩnh vực khoáng sản chiếm
tỷ lệ cao nhất
Ngành sản xuất: khoáng sản (gang, thép, than, cácloại quặng khác), ngành sản xuất bánh kẹo, sản xuất mìchính, sản xuất đồ điện, sản xuất nhựa, sản xuất hàngmay mặc, sản xuất điện tử, sản xuất máy và thiết bịcông nghiệp…
Ngành dịch vụ: ngành viễn thông, môi giới bảo hiểm,ngân hàng, bệnh viện, hãng hàng không…
Ngành xây dựng và một số ngành nghề khác:
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 51.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động của công ty
TNHH Kiểm toán Hùng Vơng.
Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vơng bao gồm 42nhân viên chính thức và ngoài ra còn có hơn 50 cộng tácviên, Công ty Kiểm toán Hùng Vơng hớng vào mục tiêu làcung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp cho các doanhnghiệp Việt Nam và các tổ chức quốc tế
Trên cơ sở tập hợp một đội ngũ những chuyên giagiỏi và giàu kinh nghiệm, HVAC hớng vào mục tiêu là cungcấp các dịch vụ chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp ViệtNam và các tổ chức quốc tế Với kinh nghiệm và kiến thứcsâu rộng của mình, các chuyên gia của HVAC đã và
đang cung cấp cho các chủ đầu t, các doanh nghiệp, cácnhà tài trợ thực hiện các dự án, các công trình tại ViệtNam có hiệu quả kinh tế nhất
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng thành
viên
Trang 6Ban Giám Đốc công ty bao gồm:
* Chủ tịch / Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Quốc Tuấn
Là ngời có quyền hành cao nhất trong công ty quản
lý toàn diện các hoạt động của công ty, là ngời chịu tráchnhiệm hoàn toàn trớc cơ quan quản lý cấp trên, cơ quanpháp luật về kết quả kinh doanh của công ty Ngoài raChủ tịch còn phụ trách việc xây dựng các chiến lợc kinhdoanh, đa dạng hoá loại hình dịch vụ cung cấp
* Phó tổng giám đốc: Bà Vũ Thi Bội Lan
Có nhiệm vụ hỗ trợ cho tổng giám đốc, phụ trợ chotổng giám đốc trong quá trình quản lý và điều hànhcông ty cũng nh giúp giám đốc trong vấn đề tuyển dụngnhân sự và chịu trách nhiệm chuyên môn
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm
toán 45B
Liên kết doanh nghiệp
HĐ cộng tác viên
Phòng TV
thuế-Kế
toán
Phòng DV kiểm toán
PhòngT
V tài chính-
Trang 7Các thành viên trong ban giám đốc đều là các chủphần hùn Họ là ngời đánh giá trực tiếp các rủi ro kiểmtoán, quyết định ký các rủi ro kiểm toán, thực hiện các b-
ớc soát xét cuối cùngvới các hồ sơ kiểm toán và là ngời đạidiện công ty ký và phát hành Báo cáo kiểm toán
*Hội đồng cố vấn chuyên gia:
Là những ngời có trình độ chuyên môn sâu trongtừng lĩnh vực Có trách nhiệm giúp đỡ các phòng ban khicần Luôn theo sát các đoàn kiểm toán nhng không thựchiện nhiệm vụ kiểm toán mà chỉ hỗ trợ về các mảngnghiệp vụ chuyên môn
*Hội đồng công tác viên:
Là những ngời không phải là công nhân viên chínhthức của công ty nhng sẵn sàng cộng tác với công ty mỗikhi cần
*Phòng t vấn thuế - kế toán: Có trách nhiệm đảm nhậnphần t vấn về thuế và kế toán cho các khách hàng củacông ty Đứng đầu mỗi phòng là các trởng phòng có nhiệm
vụ tổ chức, đôn đốc các nhân viên phòng mình hoạt
động có hiệu quả, đồng thời có nhiệm vụ rà soát các báocáo trớc khi đa lên cho Chủ tịch hoặc phó chủ tịch kýduyết, thờng xuyên báo cáo về tình hình công việc củaphòng ban lên Ban Giám Đốc
*Phòng dịch vụ kiểm toán: Có trách nhiệm cung cấp dịch
vụ kiểm toán cho khách hàng
*Phòng t vấn tài chính - đầu t : Có trách nhiệm cung cấpdịch vụ t vấn tài chính và đầu t cho khách hàng
Trang 81.1.5 Tổ chức công tác kế toán:
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạchtoán kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảmnhiệm Do vậy Công ty đã tổ chức hợp lý bộ máy kế toáncho đơn vị – Trên cơ sở định hình đợc khối lợng côngtác kế toán cũng nh chất lợng cần phải đạt về hệ thốngthông tin kế toán
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các cán bộ
nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin
và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp
Xuất phát từ mô hình kinh doanh, Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vơng đã tổ chức một bộ máy kế toán phù hợp với công việc hiện tại Để phát huy cao độ các chức năng và nhiệm vụ của mình công ty đã thiết kế cho
mình một bộ máy kế toán gọn nhẹ nhng vẫn đầy đủ
để đáp ứng nhu cầu cung cấp các thông tin kịp thời cho cấp trên cũng nh các yêu cầu khác một cách nhanh chóng
và hiệu quả
Bộ phận kế toán tài chính giữ một vị trí quan trọng trong việc cung cấp thông tin kinh tế, thông tin trên khắpmọi lĩnh vực kinh doanh ghi chép và phản ánh các số liệu
về tình hình hoạt động của công ty, đồng thời giám sát
và bảo vệ tài sản cho công ty Công ty dựa trên cơ sở chế
độ kế toán ban đầu của nhà nớc và hoạt động kế toán của mình mà xây dựng bộ máy kế toán theo hình thức
kế toán tập trung
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 9Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân theo luật
định thực hiện chế độ hạch toán thống kê theo quy
định chung của nhà nớc
1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán:
*Kế toán tổng hợp: Cuối tháng, (quý , năm) kế toán tổnghợp ghi chép tổng hợp các số liệu trên cơ sở nhật kýchung các kế toán chi tiết, sổ cái Hàng tháng lên bảngcân đối các tài khoản, tính toán tổng hợp doanh thu,tổng chi phí, giá thành, lãi lỗ trong kinh doanh, cân đốiphát sinh phải nộp và số đã nộp ngân sách Lên báo cáoquyết toán quý, 6 tháng, năm Lập báo cáo nội bộ và chobên ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc theo yêucầu đột xuất Kế toán tổng hợp đảm đơng tất cả kếtoán các phần hành Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp là rấtnhiều
*Thủ quỹ: Là ngời chịu trách nhiệm trong nhiệm vụ thu
chi của công ty 1.2 Quy trình kiểm toán của công ty:
Bộ phận kếtoán
Kế toán tổng
Trang 10*Đặc điểm quy trình kiểm toán của công ty TNHH Kiểmtoán Hùng Vơng.
Mục tiêu của cuộc kiểm toán là tạo dựng lòng tin vềtính trung thực và hợp lý thông tin trên các báo cáo tàichính của khách hàng Vì thế, việc đạt đợc những hiểubiết của mình về hoạt động kinh doanh và hệ thốngkiểm soát nội bộ của công ty khách hàng luôn đợc Công tyhết sức coi trọng vì từ đó có thể thiết kế các thủ tụckiểm toán thích hợp để tập trung vào các lĩnh vực cónhiều rủi ro và các lĩnh vực trọng yếu
Quy trình kiểm toán chung của công ty cũng tuân theo
3 bớc:
B
ớc1: Chuẩn bị kiểm toán:
Bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo
đ-ợc cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điềukiện vật chất cho công tác kiểm toán Đây là công việc có
ý nghĩa quyết định chất lợng kiểm toán, đặc biệt làtrong điều kiện công ty hiện nay khi mà công ty còn mớihoạt động, có khi vừa học hỏi vừa làm, vừa tạo nếp nghĩ
và thói quen trong kiểm toán Trong khi đó các văn bảnpháp lý cha đầy đủ và phân tán, nguồn tài liệu thiếu vềcả số lợng và chất lợng bởi vậy, chuẩn bị kiểm toáncàng đợc coi trọng đặc biệt Các tiền đề và điều kiệntạo đợc trong bớc chuẩn bị bao gồm:
1 Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán:
Mục tiêu và phạm vi kiểm toán này cần phải xác
định cụ thể cho mỗi cuộc kiểm toán Mục tiêu kiểm toánSVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 11là đích cần đạt tới đồng thời là thớc đo kết quả kiểmtoán cho mỗi cuộc kiểm toán cụ thể Mục tiêu chung củakiểm toán phải gắn chặt với mục tiêu và yêu cầu củaquản lý Cho nên trớc hết mục tiêu của kiểm toán phải tuỳthuộc vào quan hệ giữa Công ty và khách thể kiểm toán,tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán.
Để định hớng và đánh giá đợc kết quả, thì mục tiêucủa một cuộc kiểm toán phải xác định cụ thể Đây là yêucầu đầu tiên đối với công việc chuẩn bị kiểm toán Mụctiêu kiểm toán có thể đợc biểu hiện trong kế hoạch, hợp
đồng kiểm toán
Phạm vi kiểm toán :
Là sự giới hạn về không gian và thời gian của đối tợngkiểm toán Phạm vi kiểm toán thờng đợc xác định đồngthời với mục tiêu kiểm toán và là một hớng cụ thể hoá mụctiêu này Với một khách thể kiểm toán cần xác định rõ đốitợng cụ thể của kiểm toán, cùng với việc cụ thể hoá đối t-ợng là việc cụ thể hoá phạm vi kiểm toán
Có thể mục tiêu và phạm vi kiểm toán đã đợc xác
định trớc trong th mời kiểm toán nhng trớc khi thực hiệnthì mục tiêu kiểm toán cũng phải đợc xác định rõ ràngchuẩn xác
2 Chỉ định ngời phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn
bị các điều kiện vật chất cơ bản
Tuỳ vào mục tiêu và phạm vi kiểm toán mà Công tycần chỉ định trớc ngời chủ trì cuộc kiểm toán sẽ tiếnhành đợt này Công việc này có thể làm đồng thời với
Trang 12việc xây dựng mục tiêu cụ thể song cần phải thực hiệntrớc khi thu thập thông tin, đặc biệt là làm quen với đối t-ợng, với khách thể mới của kiểm toán Yêu cầu chung củaviệc chỉ định này là ngời phụ trách có trình độ tơngxứng với mục tiêu, phạm vi kiểm toán nói riêng và tơngxứng với vị trí, yêu cầu, nội dung và tinh thần của cuộckiểm toán nói chung Đây là một vấn đề quan trọng Cùngvới việc lựa chọn con ngời, Công ty chuẩn bị các thiết bị
và điều kiện vật chất kèm theo: Phơng tiện tính toán vàkiểm tra thích ứng với đặc điểm tổ chức kế toán, ph-
ơng tiện kiểm kê thích ứng với từng loại vật t, đá quý, kimkhí quý
3 Thu thập thông tin
ở bớc chuẩn bị, thu thập thông tin chỉ hớng tới việc
đa ra các bớc quyết định về kiểm toán (kể cả lập kếhoạch kiểm toán) mà cha đặt ra mục địch thu thậpbằng chứng kiểm toán cho kết luận kiểm toán Vì thế,nhiệm vụ thu thập thông tin ở bớc này cần đặt ra tơngứng với mục tiêu và phạm vi kiểm toán nhng nói chung cầnquan tâm đến chiều rộng hơn là chiều sâu Thậm chí
có trờng hợp, chỉ xét tới khả năng có sự hiện diện củanguồn tài liệu cụ thể nh: chế độ, chuẩn mực có liên quan,truyền thống và tín nhiệm của khách thể kiểm toán
Trong thu thập thông thông tin, trớc hết cần tận dụngtối đa nguồn tài liệu đã có nhng khi cần thiết vẫn phải cónhững biện pháp điều tra bổ sung
Các nguồn tài liệu đã có thờng bao gồm:
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 13• Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của
đơn vị đợc kiểm toán
• Các văn bản có liên quan đến đối tợng và khách thểkiểm toán
• Các kế hoạch, dự báo, dự toán có liên quan
• Các báo cáo kiểm toán lần trớc, các biên bản kiểm kêhoặc biên bản xử lý các vụ đã xảy ra trong kỳ kiểmtoán
• Các tài liệu khác có liên quan
Trong nhiều trờng hợp, nguồn thông tin đã có cha
đầy đủ chúng ta cần tiến hành điều tra bổ sung nhngcũng ở mức khái quát phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểmtoán
4 Lập kế hoạch kiểm toán
Cũng nh các kế hoạch khác, kế hoạch kiểm toán làquá trình cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực
đã có Trong kiểm toán, kế hoạch chung này đợc gọi là kếhoạch chiến lợc Tuy vậy, giới hạn lập kế hoạch đợc đề cập
ở đây là kế hoạch tổng quát cho một cuộc kiểm toán Vìthế, việc xác định nhu cầu đợc thực hiện chủ yếu quaviệc cụ thể hoá mục tiêu và phạm vi kiểm toán đã dự kiến
ở trên Việc cụ thể hoá này trớc hết là ở chổ, xác địnhnhững công việc cụ thể phải làm và trên cơ sở đó lợnghoá quy mô của từng việc và xác định thời gian kiểmtoán tơng ứng Để thực hiện đợc cả hai quá trình đó, cầnthiết không chỉ cụ thể hoá và chính xác hoá mục tiêu và
Trang 14phạm vi kiểm toán mà còn cần thiết xác định các nguồnthông tin có thể có.
Trên cơ sở xem xét các mối quan hệ trên, cần xác
định số ngời, kiểm tra phơng tiện và xác định thời gianthực hiện công tác thực hiện kiểm toán
Số ngời tham gia thực hiện kiểm toán cần đợc xemxét cả về tổng số lẫn cơ cấu Tổng số ngời phải tơngxứng với quy mô kiểm toán nói chung đã xác định ở phầntrên Cơ cấu của nhóm công tác phải thích ứng với từngviệc cụ thể đã chính xác hoá mục tiêu, phạm vi đã xác
định ở phần nhu cầu Chẳng hạn công việc kiểm trachứng từ cần cân đối với số kiểm toán viên có kinhnghiệm nhất định tơng xứng với mức độ đầy đủ phứctạp của nguồn tài liệu đã có Công việc kiểm kê cần có
đủ ngời hiểu biết các đối tợng cụ thể của kiểm kê nh: sảnxuất, xây dựng cơ bản hoàn thành Dĩ nhiên các đối t-ợng đo lờng đã đợc chuẩn bị cần đợc kiểm tra về chất l-ợng và cân đối lại số lợng và chủng loại Bởi vậy, nhiệm vụcủa xây dựng kế hoạch kiểm toán là xác định cụ thể sốlợng, cơ cấu, chất lợng con ngời, và phơng tiện tơng ứngvới khối lợng công việc kiểm toán
Cũng tơng tự, thời hạn thực hiện công tác kiểm toáncần ấn định cụ thể cả về thời gian chung cũng nh thờigian cần thiết và thời điểm thực hiện từng công việc cụthể đã phân công cho từng ngời theo quan hệ logic giữacác công việc cụ thể
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 15Trên cơ sở tính toán số ngời cụ thể, phơng tiện, thờigian kiểm toán thì cần phải xác định kinh phí cần thiếtcho từng cuộc kiểm toán Công việc này cần đặc biệtchú ý đối với kiểm toán độc lập trong quan hệ với kháchhàng Trình tự lập kế hoạch kiểm toán cũng phải thựchiện trên cơ sở trình tự lập kế hoạch nói chung từ xác
định cụ thể mục tiêu, phạm vi, dự tính nhu cầu, cân đốisơ bộ, điều chỉnh theo hớng tích cực Kế hoạch sau khi
dự kiến đợc thảo luận thu thập ý kiến của các chuyên gia,của những ngời điều hành và trực tiếp thực hiện kếhoạch
Kế hoạch từng cuộc kiểm toán cũng phải đợc cụ thểhoá theo các hợp đồng, trong đó quy định rõ tráchnhiệm và quyền hạn của từng bên trong việc chuẩn bị vàcả trong việc thực hiện kế hoạch kiểm toán
5 Xây dựng chơng trình kiểm toán
Trên cơ sở kế hoạch tổng quát, cần xây dựng chơngtrình cụ thể cho từng phần hành kiểm toán (kế hoạch chitiết) Vì mỗi phần hành kiểm toán có vị trí, đặc điểmkhác nhau nên phạm vi loại hình kiểm toán cũng khácnhau dẫn đến số lợng và thứ tự các bớc kiểm toán khácnhau Xây dựng chơng trình kiểm toán là việc xác định
số lợng và thứ tự các bớc kể từ điểm bắt đầu đến điểmkết thúc công việc kiểm toán Chẳng hạn, các nghiệp vụ
về tiền mặt thờng biến động lớn, tiền là phơng tiệnthanh toán gọn nhẹ, dễ di chuyển dễ bảo quản dự trữ.Nhng đồng thời khả năng gian lận và sai sót cũng nhiều.Hơn nữa, các nghiệp vụ này lại phản ánh đợc thực chất
Trang 16quá trình hoạt động của đơn vị kiểm toán Bởi vậy,nghiệp vụ tiền mặt thờng là đối tợng thờng xuyên, trựctiếp và toàn diện của kiểm toán.
Trong khi đó, các loại tài sản khác nh: Vật t lại có khốilợng lớn với rất nhiều chủng loại, lại đợc bảo quản tại nhiềukho bãi khác nhau nên nội dung và trình tự kiểm toánkhông giống nh đối với tiền mặt Cũng tơng tự nghiệp vụbán hàng và thu tiền có đặc điểm riêng so với cácnghiệp vụ về nguồn vốn, càng khác biệt với các nghiệp vụsản xuất, dịch vụ Bởi vậy, cần xây dựng quy trìnhkiểm toán riêng cho từng loại nghiệp vụ
Mặt khác, sự khác nhau giữa các loại hình kiểmtoán: kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ hay kiểmtoán nghiệp vụ cũng dẫn đến trình tự kiểm toán khácnhau ngay đối với mỗi loại nghiệp vụ Chẳng hạn, cácnghiệp vụ tiền mặt, do vị trí quan trọng và những đặc
điểm nổi bật của nó nên trong kiểm toán nội bộ thờng
đ-ợc kiểm toán toàn diện và theo trình tự từ khi phát sinh
đến khi lập báo cáo quỹ Trong khi đó, cũng với nghiệp vụnày trong kiểm toán tài chính lại đi từ xem xét khoảnmục tiền mặt trên bảng cân đối tài sản, đánh giá cácthủ tục kiểm soát đối với các số d và nghiệp vụ tiền mặt
và chỉ khi cần thiết mới kiểm toán toàn diện số d chi tiếthay các số phát sinh của tài khoản và chỉ đặc biệt mớikiểm toán đến các nghiệp vụ cụ thể trên các tài liệu,chứng từ kế toán một cách chi tiết
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 17Nh vậy, quá trình kiểm toán cần đợc xây dựng trênnhững cơ sở cụ thể trớc hết là mục tiêu, loại hình kiểmtoán và đặc điểm cụ thể của đối tợng kiểm toán.
Các khía cạnh mà các kiểm toán viên của công ty kiểmtoán Hùng Vơng cần nắm đợc :
• Thông tin tổng quát về khách hàng: mục tiêu, chiếnlợc, thị trờng, sản phẩm, nhóm khách hàng, quytrình kinh doanh
• Quản lý chiến lợc: khách hàng đã đề ra và thực hiệncác mục tiêu và chiến lợc đó nh thế nào
• Hệ thống kiểm soát nội bộ: cơ cấu tổ chức, tácphong và tâm lý làm việc của ban quản lý và độingũ nhân viên, chính sách nhân sự và thực tiễn
• Môi trờng báo cáo tài chính: Các chính sách kế toán,quy định, chế độ áp dụng ảnh hởng đến quá trìnhlập các báo cáo tài chính
Nắm đợc những khía cạnh này KTV nhận định rủi ro cóthể ảnh hởng nghiêm trọng đến các báo cáo tài chính, vàlập kế hoạch cho việc tiếp xúc và phỏng vấn khách hàng.B
ớc 2: Thực hành kiểm toán :
Thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng
bộ các công việc đã ấn định trong kế hoạch, chơngtrình kiểm toán Do vậy, trong bớc công việc này, tínhnghệ thuật trong tổ chức bao trùm suốt quá trình Mặc dùvậy, tính khoa học của tổ chức vẫn đòi hỏi thực hànhkiểm toán phải tôn trọng những nguyên tắc cơ bản :
Trang 18Thứ 1: Kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ chơngtrình kiểm toán đã đợc xây dựng Trong mọi trờng hợp,kiểm toán viên không đợc tự ý thay đổi chơng trình.
Thứ 2: Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viênphải thờng xuyên ghi chép những phát giác, những nhận
định về các nghiệp vụ, những con số sự kiện Nhằmtích luỹ bằng chứng, nhận định cho những kết luậnkiểm toán và loại trừ những ấn tợng, nhận xét ban đầukhông chính xác về nghiệp vụ, các sự kiện thuộc đối tợngkiểm toán
Thứ 3: Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán (trên cácbảng tổng hợp) để nhận rõ mức độ thực hiện so với khốilợng công việc chung Thông thờng, cách tổng hợp rõ nhất
là dùng các bảng kê chênh lệch hoặc bảng kê xác minh.1.3 Bảng kê chênh lệch :
Thựctế
Chênhlệch
1.4 Bảng kê xác minh :
Chứng
từ
Diễngiải
Sốtiền
Đối tợng xácminh
Giántiếp
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 19Thực hành kiểm toán diễn ra theo các chu trìnhnghiệp vụ hoặc các phần hành kiểm toán với các trình tựkhác nhau, phơng pháp áp dụng cụ thể khác nhau và hớngtới các mục tiêu không giống nhau tuỳ thuộc vào quan hệchủ thể - khách thể kiểm toán, tuỳ thuộc vào đặc điểmcủa các đối tợng kiểm toán cụ thể.
B ớc 3: Kết thúc kiểm toán :
Để kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên tổng hợpnhững bằng chứng thu thập đợc và các điều chỉnh cầnthiết để trao đổi với ban giám đốc kế toán trởng củakhách hàng
Đây là bớc sau cùng của cuộc kiểm toán BCTC Nhómtrởng nhóm kiểm toán sẽ phát hành biên bản kiểm toántrong đó đa ra các kiến nghị điều chỉnh đối với hệthống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của đơn vịkhách hàng ngay tại đơn vị khách hàng Còn sau khi trở
về nhóm trởng sẽ tiến hành lập báo cáo kiểm toán, trong
đó sẽ nêu rõ các báo cáo đó có đợc lập theo đúng chuẩnmực kế toán Việt Nam hay không, và các báo cáo có phản
ánh một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính vàkết quả hoạt động của đơn vị khách hàng hay không
Để có thể đa ra kết luận kiểm toán, kiểm toán viênphải tiến hành hàng loạt công việc cụ thể trong giai đoạnkết thúc kiểm toán Những công việc này thờng bao gồm:Xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kiệnxảy ra sau ngày kết thúc niên độ, xem xét giả thuyết vềtính liên tục trong hoạt động của đơn vị, thu thập th giải
Trang 20trình của ban giám đốc đơn vị, tổng hợp kết quả kiểmtoán và lập báo cáo kiểm toán.
Nội dung và hình thức cụ thể của kết luận hay báocáo kiểm toán rất đa dạng tuỳ theo mục tiêu, phạm vikiểm toán Tuy nhiên về mặt khoa học cũng cần khái quátcác yêu cầu và nội dung cơ bản của kết luận và báo cáohoặc biên bản kiểm toán
Kết luận kiểm toán là sự khái quát kết quả thực hiệncác chức năng kiểm toán trong từng công cuộc kiểm toán
cụ thể Vì vậy để kết luận kiểm toán phải đảm bảo yêucầu cả về nội dung và tính pháp lý Về nội dung, kết luậnkiểm toán phải phù hợp, đầy đủ Sự phù hợp của kết luậnkiểm toán là sự nhất quán giữa kết luận nêu ra với mụctiêu kiểm toán (đã nêu trong kế hoạch hoặc hợp đồnghoặc lệnh kiểm toán) Sự đầy đủ của kết luận là sự baohàm toàn bộ yêu cầu, phạm vi kiểm toán đã xác định và
đợc điều chính (nếu có): Mọi khía cạnh khác nhau về nộidung đã xác định trong yêu cầu và mọi bộ phận thuộcphạm vi kiểm toán đã nêu trong kế hoạch kiểm toán hoặc
đợc điều chỉnh (nếu có) đều sẽ đợc bao hàm trong kếtluận kiểm toán
Tính pháp lý của kết luận trớc hết đòi hỏi nhữngbằng chứng tơng xứng theo yêu cầu của các quy chế,chuẩn mực và luật pháp Đồng thời, tính pháp lý này cũng
đòi hỏi các kết luận phải chuẩn xác trong các từ ngữ vàvăn phạm Chẳng hạn, kết luận kiểm toán không đợc dùngcác cụm từ ” nói chung là ” ” tơng đối là ”
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 21Chơng II: Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho tại
2.2 Kiểm toán hàng tồn kho tại công ty A.
Là một công ty kiểm toán mới đợc thành lập tuổi đờicha tròn một năm nên công ty cha thực hiện kiểm toán đợc
đơn vị nào nhiều hơn hai lần.Vì vậy em lựa chọn công
ty A, đây là lần thứ hai công ty kiểm toán tại đơn vị Hợp
đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán giữa công ty Hùng Vơng
và Công ty A đợc ký kết vào tháng 9/2006 và thời gian đócông ty kiểm toán đã xuống kiểm toán 9 tháng tại công ty
Và cuối năm 2006 công ty tiếp tục xuống đơn vị A đểkiểm toán cuối năm
Nhóm kiểm toán bao gồm 4 ngời trong đó có mộtnhóm trởng nhóm kiểm toán, hai kiểm toán viên và một trợ
Trang 22lý kiểm toán Nhóm trởng ĐTD sẽ trực tiếp chịu tráchnhiệm kiểm toán chu trình hàng tồn kho.
Bớc1: Lập kế hoạch kiểm toán.
Có thể coi công ty A là khách hàng cũ của công tynên vì thế công ty đã phần nào nắm đợc các thông tin
về khách hàng trong đợt kiểm toán 9 tháng, vì vậy cácKTV đợt này trong đó có nhóm trởng đã từng kiểm toán 9tháng tại đơn vị nghiên cứu lại hồ sơ kiểm toán lần trớc
để hiểu phần nào về khách hàng Điều này là một điềuthuận lợi trong mỗi cuộc kiểm toán Nó vừa nhanh chóngvừa giảm thời gian phải nghiên cứu về khách hàng, hiểu rõkhách hàng ngay từ bớc đầu vì thế trởng nhóm yêu cầucác thành viên phải nghiên cứu hồ sơ kiểm toán trớc khibắt tay vào công việc Nhóm trởng soát xét và điều hànhtrực tíêp các KTV và trợ lý kiểm toán trong quá trình kiểmtoán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 về “Lập
kế hoạch kiểm toán”, trong giai đoạn này các KTV sẽ thuthập hiểu biết về nghành nghề, công việc kinh doanh củakhách hàng…(đã phản ánh trong hồ sơ kiểm toán lần trớc)
Tìm hiểu về nghành nghề, công việc kinh doanh của công ty A:
Công ty A là công ty 100% vốn nớc ngoài được thành lập
và hoạt động theo Giấy phộp đầu tư số 62/GP-VP do Uỷ ban nhõn dõntỉnh Vĩnh Phỳc cấp ngày 01/07/2004 với thời gian hoạt động là 49 năm.Cụng ty cú cỏc ngành nghề kinh doanh chớnh sau:
- Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất
và kinh doanh sản phẩm giấy vở
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 23- Thị trường tiờu thụ: Nội tiờu: 90%
Xuất khẩu: 10%
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày31/12 hàng năm
Là một công ty có vốn nớc ngoài và lại là một công ty sảnxuất nên chu trình hàng tồn kho rất đợc coi trọng bởi vì
nó ảnh hởng đến toàn bộ quá trình từ sản xuất đếncung ứng ra thị trờng Công ty A rất mong muốn đoànkiểm toán có thể giúp họ tìm ra những sai sót và t vấncho họ một phơng pháp tối u trong kế toán
Quá trình sản xuất kinh doanh Công ty A luôn đặtmục tiêu đối với tất cả các hoạt động trong đó có chutrình HTK Mục tiêu của chu trình HTK gồm có:
• Tất cả các đơn đặt mua nguyên vật liệu đều phảixuất phát từ nhu cầu của phòng sản xuất và kho NVL
• Mức dự trữ NVL luôn hợp lý để không làm gián đoạnquá trình sản xuất cũng nh làm ứ đọng vốn quánhiều
• Sử dụng tiết kiệm NVL đặc biệt là những NVL nhậpkhẩu để làm giảm chi phí nhng vẫn đảm bảo chấtlợng sản phẩm
Hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Công ty áp dụng kế toán máy phần mềm efect, việcphân bổ chi phí đợc thực hiện trên excel
Công ty áp dụng phơng pháp KKTX Dựa vào kết quảkiểm kê cuối tháng công ty sẽ quyết định số d NVL, sảnphẩm dở dang và thành phẩm
Trang 24NVL đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu.
Đây là một bớc quan trọng trong lập kế hoạch Saukhi thu thập thông tin sơ bộ về công ty khách hàng KTVtiến hàng đánh giá mức trọng yếu đối với báo cáo tàichính mà đơn vị đã lập và phân bổ mức trọng yếu chotừng khoản mục
Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát,và xác địnhnhững vùng kiểm toán trọng yếu:
Qua hồ sơ nghiên cứu và những thu thập ban đầunhóm kiểm toán đa ra kết luận là rủi ro tiềm tàng củachu trình HTK ở mức độ thấp, rủi ro kiểm soát của chutrình HTK ở mức độ trung bình, HTK là vùng kiểm toántrọng yếu Vì đây là công ty có các kế toán viên có kinhnghiệm dày dặn và thực hiện kế toán trên phần mềm,hơn nữa mọi hoạt động khi thực hiện đều đợc thông qua
sự phê duyệt của giám đốc
Mục tiêu và tính trọng yếu của các mục tiêu:
• Tính hiện hữu, đầy đủ: Số d hàng tồn kho có thực
và phản ánh đầy đủ
• Sở hữu: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành
phẩm, hàng hoá thuộc sở hữu của đơn vị
• Chính xác: Các nghiệp vụ về hàng tồn kho phátsinh trong kỳ đợc hạch toán đầy đủ và chính xác
• Đánh giá: Hàng tồn kho phải đợc đánh giá hợp lý và
nhất quán với các năm trớc, hàng tồn kho chậm luânchuyển, lỗi thời đều đợc lập dự phòng thoả đáng
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 25• Trình bày và công bố: Hàng tồn kho đợc phân
loại, trình bày và công bố phù hợp trên Báo cáo Tài chính
Đánh giá trọng yếu rủi ro:
Sau khi thu thập những thông tin chung về Công ty, KTV đánh giá mức trọng yếu đối với BCTC của công ty đã lập đó là: không lớn hơn 2% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trớc thuế
Chơng trình kiểm toán:
Đối với đơn vị A nhóm kiểm toán đợc phân công làmkiểm toán tại đơn vị trong vòng 5 ngày Nhóm trởng ĐTD phân công công tác cụ thể cho từng thành viên Trong đó,phần hành HTK là phần hành có nhiều rủi ro vì vậy kiểm toán viên ĐTD sẽ đảm nhiệm phần này Từ ngày 1 - > 4 cáckiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua phân tích, kiểm tra chi tiết Sáng ngày thứ 5 tất cả tập hợp những tài liệu, bằng chứng đã thu đợc cho nhóm trởng, buổi chiều họp tổng kết kiểm toán
Bớc 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, các kiểm toán viên tuân thủ những thủ tục sau:
• Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
• Thủ tục phân tích
• Thủ tục kiểm tra chi tiết
• Thủ tục bổ sung nếu có
Tuỳ theo từng khách hàng và cũng tuỳ theo từng chu
trình mà kiểm toán viên sẽ ứng dụng một cách linh hoạt
Trang 26các thủ tục để đảm bảo các mục tiêu đa ra, và thu thập
đầy đủ các bằng chứng làm cơ sở đa ra BCKT Chúng ta
sẽ tham khảo giấy tờ làm việc của các KTV để hiểu hơn
về công việc này và kiểm toán chu trình HTK Bớc thực hiện thử nghiệm kiểm soát trong đó có kiểm tra hệ
thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện trong quá trình kiểm tra chi tiết
Trình tự kiểm toán:
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát là: các KTV muốn kiểm tra tính
hiệu quả trong hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc
kiểm tra các hoạt động của chu trình HTK
1 Tiến hành kiểm tra thu thập các chứng từ gốc nh phiếu yêu cầu mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, vận đơn
2 Thực hiện phỏng vấn các nhân viên về việc bảo quản kho
3 Thực hiện phỏng vấn các nhân viên về quy trình vận động của HTK
4 Xem xét việc đối chiếu số liệu giữa thủ kho và bộ phận kế toán HTK
5 Xem xét bộ phận kiểm kê HTK cuối kỳ có đợc thiết lập đảm bảo tính độc lập
Thủ tục phân tích
1 So sánh tỷ lệ hàng tồn kho trên tài sản lu động vàtổng tài sản giữa các tháng (quý), giữa năm nay vớinăm trớc
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 272 Xem xét sự biến động của từng loại hàng tồn khogiữa các tháng (quý) trong năm và với năm trớc đểphát hiện các biến động bất thờng.
Tìm hiểu nguyên nhân các biến động này
3 So sánh vòng quay hàng tồn kho giữa năm nay vớinăm trớc và với kế hoạch Tìm hiểu nguyên nhân sựbiến động bất thờng
So sánh giá thành đơn vị năm nay với các năm trớc và với
kế hoạch xem có biến động hay không Nếu có, tìm nguyên nhân biến động này
Bớc kiểm tra chi tiết:
1 Tìm hiểu:
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
+ Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
+ Phơng pháp tính giá thành
+ Phơng pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Tìm hiểu quy trình nhập - xuất kho
+ Chọn 10 nghiệp vụ nhập và 10 nghiệp vụ xuất kiểmtra xem có tuân thủ các quy trình về nhập - xuấtkho, ghi chép, hạch toán đúng quy định và có đầy
Nếu đơn vị không tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối
kỳ, kiểm toán viên chọn một số mặt hàng tiến hành kiểm
kê thực tế và cộng trừ lùi để xác định số lợng hàng tồn
Trang 28kho cuối kỳ là chính xác và đồng thời xem xét các lu kho,quản lý kho hàng.
3 Thu thập danh mục hàng tồn kho cuối kỳ Đối chiếu
số lợng trên danh mục này với biên bản kiểm kê có sựchứng kiến của kiểm toán viên
4 Chọn 5 mặt hàng tồn kho kiểm tra phơng pháp tínhgiá xuất kho xem có nhất quán với năm trớc và phù hợpvới chính sách kế toán hay không?
5 Xem xét cách tính chi phí sản xuất kinh doanh dởdang cuối kỳ Kiểm tra lại việc tính giá thành đơnvị
6 Kiểm tra lại việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn khocuối kỳ Kiểm tra tính đầy đủ của việc lập dựphòng bằng cách:
+ Xem các ghi chú về hàng tồn kho chậm luânchuyển, lỗi thời phát hiện trong quá trình kiểm kê
+ Rà soát trên báo cáo nhập - xuất - tồn để phát hiệncác mặt hàng không có biến động trong kỳ
7 Kiểm tra cut - off bằng cách: chọn 10 nghiệp vụ trớc
và sau ngày kết thúc niên độ để đảm bảo việc ghichép đầy đủ và đúng
8 Đối chiếu số liệu đầu năm trên sổ cái, sổ chi tiết vật
t với số liệu đã kiểm toán năm trớc
9 Đối chiếu số liệu giữa Bảng cân đối số phát sinh với
Sổ cái, Báo cáo nhập - xuất - tồn
10 Đối chiếu số liệu trên Sổ chi tiết hàng tồn khovới Báo cáo nhập - xuất - tồn
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 2911 Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồnkho trên Báo cáo Tài chính.
Mô tả các bớc chơng trình kiểm toán HTK thông qua giấy làm việc của KTV phụ trách phần hành HTK Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát là các KTV
muốn kiểm tra tính hiệu quả trong hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc
kiểm tra các hoạt động của chu trình HTK
Đối với công ty A hệ thống kiểm soát nội bộ qua xem xét hồ sơ kiểm toán nhận thấy hệ thống kiểm soát nội bộtơng đối tốt nên các kiểm toán viên chỉ thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát và đi sâu vào các thủ tục kiểm trachi tiết
Tài liệu làm việc của KTV ĐTD: Số1
Công ty kiểm toán Hùng Vơng, (hvac) tham chiếu: G0
Hùng Vơng auditting co.,ltd file số: 5
Tên đv đợc kiểm toán: Công ty A niên độ:1/1->
Trang 30- Thảo luận với kế toán trởng về phơng pháp tính giá thành SP và SP DD cũng nh những chênh lệch nếu có.
- Kiểm tra dấu hiệu phê duyệt của Giám Đốc về công thức tính giá thành cũng nh bảng tính giá thành SP
và SPDD
- Kiểm tra nhu cầu NVL cần thiết cho sản xuất và việc cung cấp nhu cầu cũng nh việc ghi chép chính xác NVL sử dụng và thảo luận với kế toán trởng và Độitrởng đội sản xuất về những chênh lệch (nếu có)
- Kiểm tra báo cáo nhập – xuất – tồn của NVL để đảmbảo công thức đợc thuyết minh trong báo cáo tài chính đợc sử dụng chính xác
- Kiểm tra chọn mẫu ngẫu nhiên để đảm bảo mọi công thức đợc tính toán đúng và việc ghi sổ đảm bảo yêu cầu
Phát hiện:
- Công thức tính giá NVL nhập xuất tơng đối chính xác, còn vài chêch lệch nhỏ đã thảo luận với kế toán trởng và kế toán trởng chấp nhận sữa chữa
- Có dấu hiệu kiểm tra của Giám đốc về công thức tính giá thành cũng nh bảng tính gía thành SP,
SPDD
- Việc ghi chép NVL chính xác
- Có đầy đủ nhu cầu NVL cho quá trình sản xuất có
sự phê chuẩn của Đội trởng đội sản xuất và phiếu xuất kho
Trang 31Thực hiện thủ tục phân tích:
Tài liệu làm việc của KTV ĐTD: Số2
Công ty kiểm toán Hùng Vơng, (hvac) tham chiếu: G1
Hùng Vơng auditting co.,ltd file số: 5
Tên đv đợc kiểm toán: Công ty A niên độ:
phụ
3.185.093.512 4.256.860.12
5
1.336
1.071.766.6
13CCDC 2.257.269.16
9 3.150.156.953 1.396 892.887.784SPDD 1.459.687.02
3.566.884.4
65
DP
HTK 81.265.412 85.025.166 1.046 3.759.754GVHB 240.172.568.950 280.156.293
259 1.166 39.983.724.309TSLSĐ 109.191.737.133 144.153.688
112
1.32034.961.950
979
Trang 32Qua giấy tờ làm việc này KTV sẽ nắm đợc sự thay
đổi sổ lợng HTK qua mỗi năm và sự thay đổi đó có hợp
lý cũng nh là đạt hiệu quả? Từ đây thấy rằng sự tăng lên
của HTK qua các năm là hợp lý
Tài liệu làm việc của KTV: Số3
Tài liệu làm việc của KTV: Số 4
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm
HT K
Công ty kiểm toán Hùng Vơng, (hvac) tham chiếu:
G11.
Hùng Vơng auditting co.,ltd file số: 5
Tên đv đợc kiểm toán: Công ty A niên độ:
Trang 33Bớc kiểm tra chi tiết:
Tài liệu làm việc của KTV: Số 5
Công ty kiểm toán Hùng Vơng, (hvac) tham chiếu: G2 Hùng Vơng auditting co.,ltd file số: 5
Tên đv đợc kiểm toán: Công ty A niên độ:
học sinh 6.426.538.942 8.953.756.000 8.924.397.684 6.455.897.258 NVL SX sổ 3.256.659.9
83 6.598.536.000 5.595.508.627 4.259.687.356
4.081 26.314.69 0.000 24.920.86 4.209 16.504.84 9.872
Trang 34häc sinh 5.289.358.165 56.482.216.000 56.706.591.040 5.064.983.125 NVL SX sæ 4.890.468.2
Trang 36Tài liệu làm việc của KTV: Số 6
Công ty kiểm toán Hùng Vơng, (hvac) tham chiếu: G20
Hùng Vơng auditting co.,ltd file số: 5
Tên đv đợc kiểm toán: A niên độ: 1/1->31/12.
- Phơng pháp tính giá xuất HTK của khách hàng theophơng pháp bình quân gia quyền, giá xuất HTK đợctính theo tháng nh sau:
Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhậptrong kỳ
Giá xuất HTK=
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trongkỳ
Kết luận:
Qua phỏng vấn nhân viên kế toán HTK, KTV nhận thấy SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B
Trang 37không có sự thay đổi về phơng pháp tính giá xuất HTK của đơn vị và phơng pháp đánh giá SPDD.
Trang 38Công ty kiểm toán Hùng Vơng, (hvac) tham chiếu: G21
Hùng Vơng auditting co.,ltd file số: 5
Tên đv đợc kiểm toán: A niên độ:
Đầy đủ giấy tờ ( HĐ và hợp đồng)
Trang 39Tổng số phiếu kiểm tra: 19 phiếu/ 28 phiếu =68%
Tổng số tiền kiểm tra: 146.599.691 VND
- Một số phiếu nhập kho cha đủ hoá đơn chứng từ
- Một số phiếu nhập kho định khoản sai khi vào sổ.
- Nhận thấy công ty chủ yếu mua bột giấy của các công ty trực thuộc.
- Và có tiến hàng mua trực tiếp bột gỗ từ các đơn vị sản xuất bên ngoài.
Ghi chú:
Ok: Đầy đủ mọi yêu cầu
K: Không đầy đủ chứng từ Yêu cầu bổ sung và hoàn tất.
Tài liệu làm việc của KTV: Số 7
Trang 40Sau khi kiểm tra phiếu nhập kho các kiểm toán viênnhận thấy quá trình lu giữ chứng từ của đơn vị là khákhoa học, đợc sắp xếp theo trật tự ngày tháng nên dễtìm kiếm trong quá trình kiểm tra Hợp đồng thu muacủa đơn vị đợc xếp cùng với phiếu chi tiền và tất cảnhững khoản mua NVL có giá trị trên 5.000.000VNĐ đơn
vị đều yêu cầu có hợp đồng mua bán
Việc kiểm tra các phiếu nhập kho NVL là để tìm các bằng chứng về số NVL đã mua, số hàng hoá trong kho
là của đơn vị không phải hàng ký gửi, làm bằng chứng cho những kết luận sau này
Tiếp theo KTV tiến hành kiểm tra các phiếu xuất kho.Việc kiểm tra phiếu xuất kho NVL để đảm bảo số NVL đợc xuất ra có đầy đủ chứng từ, phiếu yêu cầu của
bộ phận sản xuất, sự phê duyệt và giá xuất NVL đảm bảo
đúng theo giá theo công thức đăng ký
SVTH: Lê Nga Mai Lớp: Kiểm toán 45B