Tiến hành trên 2 loại lò đốt chất thải y tế để đốt chất thải y tế và chất thải y tế đặc biệt. Trong nghiên cứu này, các kỹ thuật GCMS được sử dùng để phân tích nồng độ của 21 hợp chất PAHs có trong khí thải , tro bay ESP, nước thải WSB, tro đáy còn lại sau khi đốt. Đánh giá hiệu quả loại bỏ PAHs cho các thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí được sử dụng trong hai loại MWIs. Thống kê lượng khí thải PAHs từ 2 loại MWIs phát thải ra môi trường xung quanh. Khí thải ra môi trường chiếm đa số là LMPAHs. Trong tro đốt, tro bay và nước thải, chiếm đa số là MMPAHs và HMPAHs. Khả năng xử lý của 2 loại lò đốt với MMPAHs và HMPAHs (78%) cao hơn so với LMPAHs (5%).
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP: 10CMT
PHÂN TÍCH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
VÀ CHẤT THẢI RẮN
Đề tài 7:
“PHÁT THẢI CỦA HYDROCARBON ĐA VÒNG THƠM (PAHs) TỪ LÒ ĐỐT RÁC
THẢI Y TẾ”.
Trang 2T ừ m ớ i :
hợp chất hidrocarbon đa vòng thơm.
rác thải y tế
cấy và nuôi trữ.
băng từ hoặc băng video.
Trang 3N Ộ I D U N G C H Í N H
T ó m t ắ t
G i ớ i t h i ệ u
P h ư ơ n g p h á p v à v ậ t l i ệ u
K ế t q u ả v à t h ả o l u ậ n
Trang 4Tóm tắt:
T h í n g h i ệ m :
thải y tế và chất thải y tế đặc biệt.
dùng để phân tích nồng độ của 21 hợp chất PAHs có trong khí thải , tro bay ESP, nước thải WSB, tro đáy còn lại sau khi đốt.
Trang 5Tóm tắt:
M ụ c t i ê u
thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí được
sử dụng trong hai loại MWIs.
MWIs phát thải ra môi trường xung quanh.
Trang 6Tóm tắt
K ế t q u ả :
MM-PAHs và HM-MM-PAHs.
HM-PAHs (78%) cao hơn so với LM-HM-PAHs (5%).
Trang 7G i ớ i t h i ệ u
Chất thải y
tế
Chất thải y
tế
Vi khuẩn virut Nuôi cấy và nuôi
trữ
Vi khuẩn virut Nuôi cấy và nuôi
trữ
Chất thải bị
cô lập
Chất thải bị
nhọn đã và chưa qua sử
dụng
Vật sắc nhọn đã và chưa qua sử
dụng
Chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi
Chất thải bệnh lý
Chất thải bệnh lý Máu của con
người và các sản phẩm máu
Máu của con người và các sản phẩm máu
Trang 8Theo điều tra của những nhà khoa học trên thế giới
Đốt chất thải
y tế
Đốt chất thải
y tế
Giảm khối lượng chất thải y tế phá hủy các tác nhân gây bệnh
và các chất hữu cơ độc
hại
Giảm khối lượng chất thải y tế phá hủy các tác nhân gây bệnh
và các chất hữu cơ độc
hại
Carbon monoxide, oxit nitơ, oxit lưu huỳnh, các loại hạt thải, khí axit, nguyên tố kim loại, và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi) và dioxin / furan
Carbon monoxide, oxit nitơ, oxit lưu huỳnh, các loại hạt thải, khí axit, nguyên tố kim loại, và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi) và dioxin / furan
G i ớ i t h i ệ u
Trang 9P h ư ơ n g p h á p v à v ậ t l i ệ u
Thông tin cơ bản về nguyên liệu, cho các loại lò đốt MG-MWI và FG-WMI.
Thông tin cơ bản Loại lò đốt chất thải y tế
Loại nguyên liệu
Thành phần chính
Ba chức năng chính(%)
Độ ẩm
Tro
Tính cháy
Yếu tố, thành phần trong các
phần dễ cháy(%)
Carbon
hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Sulfur
Organic chlorine
Nhiệt trị(kcal/kg rác thải)
Thấp
Cao
GMW Máu bệnh nhân Sản phẩm từ máu Vật sắc nhọn Chất thải ion Vật sắc nhọn chưa qua sử dụng
38,2 12,4 49,4 28,4 3,12 17,3 0,32 0,04 0,30 1987 2385
SMW Chất thải bệnh lý Chât thải động vật
70,0 5.0 25.0 14,2 2,10 8,35 0,20 0,20 700
Trang 10Sơ đồ lò đốt rác thải
Phương pháp và vật liệu
Trang 11L ấ y m ẫ u :
•MG-MWI lấy mẫu trên 5 nguồn phát thải là trước tro
đáy, tro đáy (xỉ), tro bay ESP, nước thải WSB và khí
thải từ ống khói 3 mẫu/nguồn, tổng
cộng 45 mẫu.
• FG-MWI lấy mẫu trên 4 nguồn phát thải là tro đáy
(xỉ), tro bay ESP, nước thải WSB và khí thải từ ống khói
3mẫu/nguồn, tổng cộng 36 mẫu.
• Trước tro đáy, tro đáy, tro bay ESP lấy khoảng 30g
mỗi loại bằng giấy nhôm
• Nước thải WSB lấy khoảng 200 ml đựng bằng chai
thủy tinh đã xử lý bằng HNO3 10% sau đó lọc bằng giấy nhôm
• Khí thải từ ống khói được đo bằng hệ thống lấy
mẫu PAH (PSS) gồm một đầu dò lấy mẫu, thiết bị làm mát, một hộp kính, một máy bơm, một máy đo lưu lượng, và một máy tính điều khiển
Trang 12Điều kiện hoạt động Loại lò đốt rác thải y tế
Tỷ lệ đầu vào
Nguyên liệu(kg/mẻ)
Nhiên liệu phụ trợ(kg/mẻ)
Thời gian lưu(phút/mẻ)
Nhiệt độ cháy( o C)
Buồng đốt sơ cấp
Buồng đốt thứ cấp
Tỷ lệ phát tro
Tro đáy trước(kg/mẻ)
Tro đáy(kg/mẻ)
Tro bay ESP(kg/mẻ)
Tỷ lệ phun rửa tháp rỗng(m 3 /mẻ)
Lưu lượng khí thải ống
khói(m 3 /mẻ)
1049 0,475 272 750-1000 1000-1200
3,91 70,6 6,24 35,8 75,4
144 2,09 293 700-1000 1000-1200
6,34 5,64 19,3 71,7
Điều kiện hoạt động
của lò
P h ư ơ n g p h á p v à v ậ t l i ệ u
Trang 13Phương pháp PAH:
Mẫu + dung
môi
Mẫu + dung
môi
Bình chiết Soxhlet (trong
24h)
Bình chiết Soxhlet (trong
24h)
Lọc sạch, tập trung, tái tập trung chính xác đến 0,5-1,0ml
Lọc sạch, tập trung, tái tập trung chính xác đến 0,5-1,0ml
Phân tích bằng hệ thống sắc kí
khí
Phân tích bằng hệ thống sắc kí
khí
Xác định nồng độ của
21 loại PAHs
Xác định nồng độ của
21 loại PAHs
P h ư ơ n g p h á p v à v ậ t l i ệ u
Trang 14K ế t q u ả v à t h ả o l u ậ n
Nồng độ của 21 hợp chất PAH trong pha khí và pha hạt:
Hợp chất
Pha khí (µg/Nm 3 )
Pha hạt (µg/Nm 3 )
Tổng (µg/Nm 3 )
Pha khí (µg/Nm 3 )
Pha hạt (µg/Nm 3 )
Tổng (µg/Nm 3 )
Nap
AcPy
Acp
Flu
PA
Ant
FL
Pyr
CYC
BaA
CHR
BbF
BkF
BeP
BaP
PER
IND
DBA
BbC
BghiP
COR
PAHS tổng
LM-PAHs
MM-PAHs
HM-PAHs
BaP+BbF+DBA
1086 111 3,96 4,39 25,0 23,7 3,77 1,42 0,003 0,402 0,075 0,070 0,170 0,684 0,754 0,944 0,024 0,306 0,069 0,119 0,461 1260 1240 15,6 3,61 1,13
3,61 0,689 0,228 0,079 0,203 0,66 0,53 1,29 0,006 4,65 0,544 0,920 1,47 3,03 2,53 1,85 0,055 1,24 0,163 0,991 2,35 27,1 5,47 5,47 14,6 4,68
1090 112 4,19 4,47 25,4 24,4 4,27 2,17 0,009 5,05 0,618 0,989 1,64 3,71 3,28 2,79 0,079 1,54 0,232 1,11 2,81 1290 1250 21,0 18,2 5,81
451 11,1 4,79 3,10 63,1 21,9 6,83 1,48 0,030 0,300 0,101 0,088 0,039 0,169 0,425 0,201 0,333 0,395 0,380 0,176 0,312 566 555 8,61 2,55 0,909
1,50 0,069 0,276 0,056 0,514 0,610 0,959 1,34 0,052 3,46 0,727 1,16 0,335 0,746 1,43 0,393 0,747 1,60 0,899 1,47 1,59 19,9 3,02 5,67 10,4 4,18
453 11,2 5,07 3,16 64,2 22,6 7,73 2,82 0,082 3,76 0,826 1.25 0,374 0,914 1,85 0,594 1,08 1,99 1,28 1,64 1,90 587 559 14,3 13,0 5,09
Trang 15Hợp chất
MG-MWI FG-MWI
Tro đáy trước(ng/g) Tro đáy
(ng/g)
Tro bay ESP(ng/g)
Nước thải WSB(µg/l)
Tro đáy (ng/g) Tro bay
ESP(ng/g)
Nước thải WSB(µg/l)
Nap
AcPy
Acp
Flu
PA
Ant
FL
Pyr
CYC
BaA
CHR
BbF
BkF
BeP
BaP
PER
IND
DBA
BbC
BghiP
COR
PAHs tổng
LM-PAHs
MM-PAHs
HM-PAHs
BaP+BbF+DBA
395 33,6 31,9 66,4 320 263 148 113 1,82 765 105 24,8 83,8 339 89,4 116 54,8 30,0 39,2 79,4 73,7 3170 111 1030 932 144
92,7 1,09 0,540 0,464 9,89 9,33 12,3 12,3 ND 5,70 0,680 1,87 0,587 1,11 1,83 0,357 0,949 0,231 2,06 3,15 4,48 162 114 30.3 16,6 3,93
235 80,2 15,6 23,4 803 758 1620 763 ND 2970 354 1440 414 1470 206 916 298 551 53,3 703 129 13800 1920 5350 6180 2200
7,69 4,06 0,391 3,22 6,93 7,11 18,2 17,6 0,001 17,4 5,69 5,90 1,85 0,632 9,57 0,270 3,80 0,318 2,13 6,97 4,49 124 29.4 53,2 35,9 15,8
29,1 3,71 53,9 485 127 561 106 12,8 8,36 582 232 336 77,4 157 68,2 5,53 239 121 61,1 129 88,2 3480 1260 930 2380 525
711 965 48,1 175 3110 1280 3750 1490 116 4920 1640 5140 1290 3200 1000 111 6050 997 308 4180 6510 47000 6290 11800 28900 7140
6,24 0,162 0,484 0,745 1,11 0,193 2,41 1,14 0,508 1,79 1,46 3,48 1,76 3,22 4,15 1,27 9,33 1,88 1,46 17,4 1,99 62,2 8,93 6,87 46,4 9,51
K ế t q u ả v à t h ả o l u ậ n
Nồng độ PAHs trong tro đốt, tro bay ESP, nước thải WSB:
Trang 16Hiệu quả xử lý PAH:
Hiệu suất loại bỏ PAH được tính trên công thức sau:
Ŋe = [CeQe/(CeQe + CwQwTb + CsQsTb)] 100%
Ŋw = [CwQwTb/(CeQe + CwQwTb + CsQsTb)] 100%
Ŋo = [(CeQe + CwQwTb)/(CeQe + CwQwTb + CsQsTb)] 100%
Trong đó:
Ŋ e là hiệu suất loại bỏ PAH cho tro bay ESP (%)
Ŋ w hiệu quả loại bỏ PAH cho nước thải WSB (%)
Ŋ o tổng hiệu suất loại bỏ PAH cho ESP + WSB (%)
Ce nồng độ PAH có trong tro bay ESP (ng/kg)
Qe hàm lượng PAH có trong tro bay ESP (kg/mẻ)
Cw nồng độ PAH có trong WSB (ng/m 3 )
Qw hàm lượng PAH có trong WSB (m 3 /phút)
Cs nồng độ PAH thu được từ ống khói (ng/Nm 3 )
Qs lưu lượng khí thải từ ống khói (Nm 3 /phút)
Tb thời gian lưu của 1 mẻ đốt (phút/mẻ)
K ế t q u ả v à t h ả o l u ậ n
Trang 17Hiệu quả xử lý cho các thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí của ESP, WSB, và ESP + WSB trên tổng PAHs, LM-PAHs, MM-PAHs, HM-PAHs, BaP + BBF + DBA cho MG-MWI và FG-MWI (Đơn vị:%)
Hợp chất
MG-MWI FG-MWI
ESP (Ŋ e )
WSB (Ŋ w ) Tổng
(Ŋ o )
ESP (Ŋ e ) WSB (Ŋ w ) Tổng
(Ŋ o ) Total-PAHs 0.276 14.9 15.2 2.08 13.8 15.4
LM-PAHs 0.044 4.10 4.14 0.301 3.21 3.51
MM- PAHs 1.47 87.7 89.2 17.2 61.0 88.2
HM- PAHs 2.19 76.6 78.8 28.8 55.9 84.7
BaP+BbF+DB
A
K ế t q u ả v à t h ả o l u ậ n
Trang 18Lượng phát thải trên tổng PAHs, LM-PAHs, MM-PAHs,
HM-PAHs, và BaP + BBF + DBA cho cả hai loại lò đốt chất thải y tế (MG-MWI, FG-MWI) và lò đốt rác thải đô thị:
Hợp chất MG-MWILò đốt rác y tếFG-MWI Lò đốt rác đô thị
(µg/kg)
K ế t q u ả v à t h ả o l u ậ n
Trang 19K ế t l u ậ n
Tổng PAHs có trong ống khói thải khí có lượng LM-PAHs nhiều nhất, còn trong tro bay và tro đốt
chứa MM-PAHs và HM-PAHs nhều nhất
Việc kiểm soát ô nhiễm không khí từ các thiết bị được sử dụng trong cả hai loại MWIs có hiệu quả
xử lý MM-PAHs và HM-PAHs cao hơn LM-PAHs
Các thiết bị được sử dụng trong cả hai loại MWIs
là không khả thi để kiểm soát lượng tổng-PAHs, nhưng làm giảm đáng kể khả năng gây ung thư liên quan đến PAHs
Tổng-PAHs và BaP + BBF + DBA là 2 hệ số phát thải tìm thấy trong cả hai loại MWIs cao hơn
nhiều so với MPWI
Trang 20CÁM ƠN THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!