GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3CHÍNH TẢ LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I – Mục tiêu: - Nghe và viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn từ: “Giữ gìn dân chủ … của mỗi một người yêu nước” trong b
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
CHÍNH TẢ LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
I – Mục tiêu:
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn từ: “Giữ gìn dân chủ … của mỗi
một người yêu nước” trong bài “Lời kêu gọi tồn dân tập thể dục”.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc in/inh.
- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở sạch
II – Chuẩn bị :
GV: Bảng chép sẵn bài tập
HS: Vở, bảng con
III – Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Buổi học thể dục
- Gọi 3 HS lên bảng viết: nhảy xa – nhảy sào – duyệt binh – truyền tin.
- Nhận xét , cho điểm
3 Bài mới: (25’)
* Giới thiệu bài – ghi tựa.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung.
Mục tiêu: HS nắm được nội dung
đoạn văn viết chính tả
Phương pháp: Thảo luận.
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc
Trang 2- GV yêu cầu:
+ Vì sao mỗi người dân phải
luyện tập thể dục?
* Hoạt động 2: Luyện từ khó, viết
chính tả
Mục tiêu: Viết chính xác các từ
khó trong bài
Phương pháp: Luyện tập tực hành
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn
cần phải viết hoa?
- GV yêu cầu HS nêu từ khó viết
- GV hướng dẫn HS luyện bảng
con
- Yêu cầu HS đọc
- GV theo dõi HS viết bài
- Chữa lỗi
- GV chấm vở
- Nhận xét bài viết HS
* Hoạt động 3: Bài tập
Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính
tả phân biệt s/x hoặc in/inh.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu (GV
chọn phần a)
- GV dán 4 giấy bìa lên bảng
- GV chốt ý đúng
- 2 HS đọc đoạn văn
- HS trả lời:
+ … vì mỗi người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi người dân khỏe mạnh là cả nước khỏe mạnh.
+ 3 câu
+ Chữ đầu câu: Giữ – Mỗi – Vậy.
- HS nêu từ, phần lưu ý
- HS viết bảng con: giữ gìn – mạnh khỏe – bổn phận.
- HS đọc từ trên bảng
- HS tự nhớ và viết
- HS dò và sửa lỗi chính tả
- Nộp vở
STV
Bảng con
Vở
Trang 3
- Hỏi: Truyện buồn cười ở điểm
nào?
- GV nhận xét
- Chấm một số vở
4 Củng cố – Dặn dò: (5’)
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại các bài tập
- Chuẩn bị: Liên hợp quốc
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 nhóm thi đua tiếp sức ghi từ lên bảng
* bác sĩ – mỗi sáng – xung quanh – thị xã – ra sao – sút.
- Vài HS đọc lại
+ Người béo muốn gầy nên sáng nào cũng cưỡi ngựa chạy quanh thị xã Kết quả, không phải anh ta gầy đi mà con ngựa của anh ta cưỡi sút hai mươi cân vì phải chịu sức nặng của anh ta
* Dự liệu (phần b):
Lớp mình – điền kinh – có tin không – học sinh.
+ Chính khoe là bạn Vinh lớp mình xếp thứ ba trong cuộc thi điền kinh, thực ra thì Vinh xếp cuốii cùng vì cuộc thi chỉ có ba người
- HS làm vào vở
Giấy bìa
SGK,
vở BT, phiếu