Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh .... Các yếu tố nh h ng đến phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu
Trang 1H ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2H ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐĨO XUỂN TH NG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HẬU CẦN
CHO ĐÁNH BẮT XA BỜ TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Phượng Lê
2 PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt
HÀ N I - 2019
Trang 3L I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi, các kết qu nghiên
c u đ ợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và ch a từng dùng để b o vệ
Trang 4L I C M N
Trong suốt th i gian học tập, nghiên c u và hoàn thành luận án, tôi đư nhận đ ợc
sự h ớng dẫn, chỉ b o tận tình c a các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên c a b n bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đ ợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn
dẫn, dành nhiều công s c, th i gian và t o điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Qu n lỦ đào t o, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đư tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành c m ơn tập thể lưnh đ o, cán bộ, công ch c Cơ quan thị tr n Tiên Yên, Chi c c Th y s n, S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, y ban nhân dân các huyện, các xư và các Cơ quan, Ban ngành liên quan trên địa bàn tỉnh Qu ng Ninh đư giúp đỡ và t o điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án
Xin chân thành c m ơn gia đình, ng i thân, b n bè, đồng nghiệp đư t o mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./
Hà N ội, ngày 26 tháng 3 năm 2019
Tác gi lu n án
ĐƠo Xuơn Th ng
Trang 5M C L C
Trang
L i cam đoan i
L i c m ơn ii
M c l c iii
Danh m c chữ viết tắt vii
Danh m c b ng viii
Danh m c đồ thị x
Danh m c hình xi
Danh m c hộp xii
Trích yếu luận án xiii
Thesis abstract xv
Ph n 1 M đ u 1
1.1 Tính c p thiết c a đề tài 1
1.2 M c tiêu nghiên c u c a đề tài 3
1.2.1 M c tiêu chung 3
1.2.2 M c tiêu c thể 3
1.3 Đối t ợng và ph m vi nghiên c u 4
1.3.1 Đối t ợng nghiên c u 4
1.3.2 Ph m vi nghiên c u 4
1.4 Những đóng góp mới c a đề tài 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn c a đề tài 5
1.6 Những h n chế c a luận án 6
Ph n 2 T ng quan v phát tri n d ch v h u c n ngh cá cho đánh b t xa b 7
2.1 Tổng quan các công trình nghiên c u tr ớc đây 7
2.1.1 Các nghiên c u Việt Nam 7
2.1.2 Các nghiên c u n ớc ngoài 9
2.2 Cơ s lý luận về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 10
2.2.1 Một số khái niệm có liên quan 10
2.2.2 Vai trò c a việc phát triển dịch v hậu cần nghề cá 18
2.2.3 Đặc điểm phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 19
Trang 62.2.4 Nội dung nghiên c u phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 21
2.2.5 Các yếu tố nh h ng đến phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 25
2.3 Cơ s thực tiễn về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 29
2.3.1 Tình hình phát triển dịch v hậu cần nghề cá trên thế giới 29
2.3.2 Phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b Việt Nam 36
2.3.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 42
Tóm tắt phần 2 45
Ph n 3 P h ng pháp nghiên c u 46
3.1 Ph ơng pháp tiếp cận và khung phân tích 46
3.1.1 Ph ơng pháp tiếp cận 46
3.1.2 Khung phân tích 46
3.2 Chọn điểm nghiên c u 47
3.2.1 Điều kiện tự nhiên c a tỉnh Qu ng Ninh 47
3.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội c a tỉnh Qu ng Ninh 48
3.2.3 Ng tr ng c a tỉnh Qu ng Ninh 50
3.2.4 Nhu cầu về dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 51
3.2.5 Lý do chọn tỉnh Qu ng Ninh làm địa bàn nghiên c u 52
3.2.6 Chọn lo i hình dịch v nghiên c u 52
3.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 54
3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phát triển h tầng cơ s cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 54
3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên c u phát triển các ho t động cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 55
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên c u kết qu phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 56
3.4 Ph ơng pháp thu thập thông tin 57
3.4.1 Thông tin th c p 57
3.4.2 Đối t ợng kh o sát và cơ c u mẫu điều tra 58
3.4.3 Ph ơng pháp thu thập số liệu sơ c p 60
3.5 Ph ơng pháp phân tích thông tin 61
Trang 73.5.1 Ph ơng pháp thống kê mô t 61
3.5.2 Ph ơng pháp so sánh 61
3.5.3 Ph ơng pháp phân tích nhân tố khám phá 61
Tóm tắt phần 3 66
Ph n 4 K t qu nghiên c u và th o lu n 67
4.1 Thực tr ng phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 67
4.1.1 Thực tr ng phát triển cơ s dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 67
4.1.2 Thực tr ng phát triển các ho t động cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 82
4.1.3 Kết qu phát triển dịch v hậu cần nghề cá 92
4.1.4 Đánh giá chung về phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 101
4.2 Các yếu tố nh h ng đến phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 102
4.2.1 Chính sách phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 102
4.2.2 Quy ho ch phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 105
4.2.3 Nguồn lực từ khu vực công phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 110
4.2.4 Đối tác công t trong phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt
xa b 123
4.2.5 Năng lực qu n lý c a cơ s cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 124
4.2.6 Sự sẵn có về dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b c a các vùng
lân cận 128
4.3 Định h ớng và gi i pháp phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b tỉnh Qu ng Ninh 130
4.3.1 Quan điểm và định h ớng phát triển 130
4.3.2 Gi i pháp phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 131
Tóm tắt phần 4 144
Trang 8Ph n 5 K t lu n và ki n ngh 145
5.1 Kết luận 145
5.2 Kiến nghị 146
Danh m c công trình khoa học công bố có liên quan đến luận án 148
Tài liệu tham kh o 149
Ph l c 158
Trang 9DANH M C CH VI T T T
Ch vi t t t Nghƿa Ti ng Vi t
Trang 10DANH M C B NG
3.1 Hiện tr ng lao động tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2010-2015 49
3.2 Hiện tr ng GRDP tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2010-2015 49
3.3 Đóng góp c a ngành th y s n vào tăng tr ng GRDP tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2013-2015 50
3.4 Nguồn thông tin số liệu th c p 58
3.5 Tổng hợp mẫu điều tra 59
3.6 Thành phần các nhóm và nội dung th o luận 60
3.7 Tổng hợp các thang đo c a các nhân tố nh h ng đến ch t l ợng dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 64
3.8 Tổng hợp các thang đo c a các nhân tố nh h ng đến sự tham gia c a khu vực t nhân vào đối tác công t trong phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 65
4.1 Số l ợng c ng cá, khu neo đậu, bến cá c a tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2014-2016 67
4.2 Danh m c c ng có ch c năng ng nghiệp tỉnh Qu ng Ninhnăm 2016 68
4.3 H tầng c ng Cô Tô và c ng Cái Rồng năm 2016 71
4.4 Các khu neo đậu tránh trú bưo đang đ ợc đầu t xây dựng trong tỉnh Qu ng Ninh 72
4.5 Số l ợng chợ c a tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2014-2016 73
4.6 Thực tr ng các chợ t i các điểm nghiên c u, năm 2016 74
4.7 Số l ợng cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá c a tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2014-2016 76
4.8 Hiện tr ng cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá c a tỉnh Qu ng Ninh,
năm 2016 76
4.9 Trang thiết bị t i các cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá t i các điểm nghiên c u, năm 2016 77
4.10 Tình hình phát triển tàu dịch v trên biển c a tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2014-2016 78
Trang 114.11 Trang thiết bị và công nghệ c a tàu dịch v trên biển t i các điểm nghiên
c u, năm 2016 79
4.12 Hệ thống đài thông tin duyên h i t i Qu ng Ninh năm 2016 81
4.13 Thực tr ng dịch v hậu cần ph c v đánh bắt xa b t i các chợ giai đo n 2014-2016 86
4.14 Số l ợng tàu thuyền ra vào c ng Cái Rồng 92
4.15 Số l ợng tàu thuyền ra vào khu neo đậu Cô Tô 93
4.16 Số l ợng tàu thuyền ra vào Khu neo đậu Qu ng Hà-Phú H i 93
4.17 Nguyên nhân các tàu đánh bắt xa b không bán s n phẩm t i chợ 94
4.18 Đánh giá c a ch tàu đánh bắt xa b về ch t l ợng dịch v hậu cần chợ cá t i các điểm nghiên c u, năm 2016 95
4.19 Số l ợng tàu cá đóng mới Qu ng Ninh, giai đo n 2013-2015 95
4.20 Số l ợng tàu cá sửa chữa Qu ng Ninh, giai đo n 2013-2015 96
4.21 Nguyên nhân một số ch tàu cá lựa chọn đóng mới tàu miền Trung thay vì t i Qu ng Ninh 96
4.22 Nhu cầu dịch v c a tàu đánh bắt xa b cho một chuyến đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh 97
4.23 Tình hình kinh doanh c a tàu dịch v , năm 2016 98
4.24 Hiện tr ng tàu đánh bắt h i s n c a tỉnh Qu ng Ninh,giai đo n 2010-2015 100
4.25 S n l ợng đánh bắt h i s n c a tỉnh Qu ng Ninh,giai đo n 2010-2015 101
4.26 Nguyên nhân các cơ s dịch v khó tiếp cận nguồn vốn u đưi 104
4.27 Vốn đầu t xây dựng trung tâm dịch v hậu cần nghề cá Cô Tô 112
4.28 Tình hình lao động c a các c ng, giai đo n 2013-2015 114
4.29 Tình hình lao động t i các chợ, giai đo n 2013-2015 116
4.30 Tình hình lao động t i cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá, giai đo n
2013-2015 117
4.31 Tình hình lao động t i tàu dịch v tỉnh Qu ng Ninh, giai đo n 2013-2015 119
4.32 Trình độ học v n và độ tuổi c a cán bộ c ng năm 2015 120
4.33 Trình độ học v n và độ tuổi c a cán bộ t i các chợ năm 2015 121
4.34 Lao động ch a qua đào t o t i cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá
năm 2015 121
4.35 Lao động ch a qua đào t o t i các tàu dịch v , năm 2015 122
Trang 12DANH M C Đ TH
4.1 Đánh giá c a ng dân về h tầng c ng Cái Rồng năm 2016 69
4.2 Đánh giá c a ng dân về h tầng c ng Cô Tô năm 2016 70
4.3 Đánh giá c a ng dân về h tầng các chợ t i các điểm nghiên c u
năm 2016 75
4.4 Đánh giá c a ng dân về h tầng các cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá t i các điểm nghiên c u năm 2016 77
4.5 Đánh giá c a ng dân về h tầng các cơ s cung c p dịch v trên biển t i ng tr ng tỉnh Qu ng Ninh năm 2016 80
4.6 Đánh giá c a ng dân về h tầng đài thông tin duyên h i c a tỉnh Qu ng Ninh năm 2016 82
4.7 LỦ do các tàu đánh bắt xa b không đậu t i c ng cá khi kết thúc chuyến đánh bắt 85
4.8 Đánh giá c a ng dân về kh năng đáp ng c a tàu cung c p dịch v
trên biển 87
4.9 Nhu cầu dịch v hậu cần c a tàu đánh bắt xa b t i ng tr ng 90
4.10 Đánh giá c a ng dân về dịch v thông tin, liên l c c a đài thông tin duyên h i Qu ng Ninh 99
4.11 Đánh giá c a cán bộ qu n lý, cán bộ cơ s , ch các cơ s dịch v hậu cần nghề cá về sự cần thiết c a chính sách hỗ trợ phát triển 105
4.12 Đánh giá c a cán bộ qu n lý, cán bộ cơ s , ch các cơ s dịch v hậu cần nghề cá về sự cần thiết c a quy ho ch đối với phát triển cơ s dịch v hậu cần nghề cá 110
4.13 Đánh giá c a cán bộ qu n lý, ch các cơ s dịch v về sự cần thiết c a đầu t công đối với phát triển h tầng dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt
xa b 113
4.14 Đánh giá c a cán bộ qu n lỦ cơ s , các ch cơ s dịch v về sự cần thiết c a tổ ch c qu n lỦ đối với phát triển cơ s dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b 124
4.15 Đánh giá c a cán bộ qu n lý, ch các cơ s dịch v về so sánh năng lực c a cơ s đóng mới tàu thuyền ngoài tỉnh với các cơ s trong tỉnh Qu ng Ninh 129
Trang 13DANH M C HÌNH
cho đánh bắt xa b 47
Trang 14DANH M C H P
4.1 Tình tr ng lộn xộn và ô nhiễm môi tr ng đang diễn ra 83 4.2 Phí neo đậu t i c ng Cái Rồng ch a hợp lý 83 4.3 Những hỗ trợ từ nhà n ớc và địa ph ơng còn h n chế 103 4.4 Trong nhiều năm làm nghề thu mua h i s n trên biển, nh ng ch a đ ợc hỗ trợ gì 104 4.5 Thiếu vốn trong xây dựng c ng cá 111 4.6 Khó khăn trong đầu t phát triển c ng cá là gi i phóng mặt bằng 111 4.7 Số l ợng lao động t i c ng Cái Rồng tăng nhanh là do có sự chuyển đổi mô hình qu n lý 115 4.8 Bến cá không có ng i qu n lý 115 4.9 Ít việc thì ít lao động, nhiều việc thì nhiều lao động 117
Trang 15TRệCH Y U LU N ỄN
Tên tác gi : Đào Xuân Thắng
Tên lu n án: Phát triển dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã s : 9 31 01 05
Tên c s đƠo t o: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
M c đích nghiên c u
Đánh giá thực tr ng và phân tích các yếu tố nh h ng tới phát triển dịch v hậu
cần nghề cá cho đánh bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh, đề xu t các gi i pháp phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b đến năm 2030 tỉnh Qu ng Ninh
Ph ng pháp nghiên c u
Số liệu ph c v nghiên c u ch yếu đ ợc l y từ các báo cáo và công trình nghiên
c u c a các tổ ch c, cá nhân trong và ngoài n ớc đư công bố và số liệu điều tra thực tế
qu n lý c ng cá, chợ cá, khu neo đậu, đài thông tin duyên h i; (ii) 140 ch tàu đánh bắt
xa b ; (iii) 30 ch tàu dịch v trên biển; (iv) 30 hộ kinh doanh h i s n, ng c chợ cá;
30 ch cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá; 150 ch doanh nghiệp có đ điều kiện tham gia đối tác công-t trong phát triển h tầng c ng cá, chợ cá, khu neo đậu Toàn bộ số cán bộ qu n lý liên quan, ch tàu đánh bắt xa b , ch tàu dịch v trên biển, ch cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá đ ợc lựa chọn t i 4 huyện, thành phố tiêu biểu cho phát triển đánh bắt xa b c a tỉnh Qu ng Ninh là: H i Hà, Cô Tô, Vân Đồn và thành phố H Long Số liệu điều tra đ ợc xử lý bằng các phần mềm SPSS 18 Ph ơng pháp phân tích
số liệu đ ợc sử d ng là: Thống kê mô t , phân tích so sánh, phân tích định tính, phân tích nhân tố khám phá (EFA)
K t qu chính và k t lu n
Dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b là những ho t động kinh doanh các ngành nghề ph c v cho s n xu t, chế biến, b o qu n s n phẩm h i s n, b o đ m l u thông phân phối nh : cung c p nhiên liệu, cung c p n ớc đá cho tàu thuyền, kho b o qu n hàng hóa th y s n, vật t ng c , sữa chữa tàu thuyền, thông tin liên l c, ph ơng tiện thu mua và vận t i hàng hóa đi tiêu th Phát triển dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b bao gồm 2 nội dung quan trọng đó là phát triển các cơ s cung c p dịch v hậu cần nghề các và ho t động cung c p dịch v hậu cần nghề cá Phát triển các cơ s cung c p dịch
v hậu cần nghề cá là sự gia tăng về số l ợng, sự đa d ng về lo i hình dịch v và sự thay đổi công nghệ c a các cơ s cung c p dịch v hậu cần nghề cá cho ĐBXB gồm
c ng cá, chợ cá, cơ s đóng mới và sửa chữa tàu, và tàu cung c p dịch v trên biển Phát triển các ho t động dịch v hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa b là sự gia tăng về số
l ợng và ch t l ợng c a các dịch v nh neo đậu, trú tránh, cung c p đầu vào, tiêu th
s n phẩm và thông tin
Do ch a xây dựng đ ợc c ng cá chuyên d ng nên hiện nay t i c ng có ch c năng nghề cá, khu neo đậu hiện nay, dịch v ch yếu là neo đậu, ch a phát triển đa d ng các
Trang 16dịch khác nh sơ chế, b o qu n h i s n, sửa chữa tàu thuyền, ăn nghỉ cho thuyền viên
Do ch a có chợ đầu mối th y s n, t i các chợ th ơng m i hiện nay dịch v ch yếu là tiêu th h i s n và cung c p nhu yếu phẩm cho đánh bắt xa b , nh ng do thiếu thiết bị chuyên dùng, việc nhập h i s n qua các đầu nậu, ph ơng th c mua bán truyền thống do vậy ch t l ợng dịch v t i các chợ còn ch a cao T i các cơ s đóng mới và sửa chữa tàu
cá, ch t l ợng dịch v chỉ m c trung bình và luôn rơi vào tình tr ng quá t i c c bộ T i các tầu cung c p dịch v trên biển, h n chế nh t là mỗi tàu chỉ cung c p 1 lo i dịch v ,
ch a kết hợp đ ợc nhiều lo i dịch v để tiết kiệm chi phí Ch t l ợng dịch v đ ợc ch a cao, ho t động ch a chuyên nghiệp Đối với đài thông tin duyên h i, nội dung cần thiết
nh t hiện nay là cung c p thông tin dự báo th i tiết dài ngày hơn, tổ ch c tốt việc liên l c trong các điều kiện th i tiết khắc nhiệt, xây dựng b n tin dự báo ng tr ng và thông tin thị tr ng tiêu th cho tàu đánh bắt xa b
Qua phân tích, đánh giá thực tr ng phát triển dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b
t i tỉnh Qu ng Ninh cho th y, trong giai đo n vừa qua, hệ thống cơ s dịch v hậu cần nghề cá c a tỉnh Qu ng Ninh phát triển chậm và thiếu đồng bộ, ch a đáp ng đ ợc yêu cầu phát triển đánh bắt xa b Đến nay tỉnh ch a có c ng cá chuyên d ng và ch a có chợ đầu mối th y s n Hệ thống các cơ s đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, hệ thống tàu dịch v trên biển do t nhân đầu t phát triển tự phát, manh mún và thiếu đồng bộ Đặc biệt là ch a thu hút đ ợc khu vực t tham gia m nh mẽ vào đánh bắt xa b , đầu t phát triển c ng cá, khu neo đậu và chợ đầu mối th y s n cá hiện đ i, đồng bộ và chuyên nghiệp thông qua hình th c đối tác công t
Các yếu tố nh h ng m nh mẽ đến phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho ĐBXB bao gồm: Chính sách phát triển, quy ho ch phát triển, nguồn lực c a khu vực công, đối tác công t , năng lực c a các cơ s dịch v hậu cần nghề cá cho ĐBXB và sự sẵn có c a các vùng lân cận, th i tiết và an ninh trên biển
Trên cơ s đánh giá thực tr ng và phân tích các yếu tố nh h ng, luận án đ a ra
2 nhóm gi i pháp: (1)- Nhóm gi i pháp về cơ chế chính sách, quy ho ch, đầu t công, phát triển nhân lực, đổi mới mô hình qu n lỦ Trong đó trọng tâm là ban hành các chính sách đặc thù cho phát triển dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b , nh chính sách thu hút
t nhân tham gia PPP trong phát triển dịch v hậu cần nghề cá Đề xu t tỉnh Qu ng Ninh tập trung nguồn lực đầu t 02 lo i h tầng thiết yếu hiện nay đó là c ng cá chuyên
d ng và chợ đầu mối th y s n Bên c nh đó cần quan tâm đổi mới mô hình phát triển, nhà n ớc hỗ trợ t nhân sáp nhập, mua l i để hình thành các doanh nghiệp có tiềm lực trong đánh bắt xa b , gi m bớt mô hình các hộ gia đình đánh bắt xa b nh hiện nay
Chỉ khi hình thành đ ợc các tập đoàn lớn trong đánh bắt xa b thì việc đầu t đồng bộ
cơ s hậu cần, tối u các dịch v , thành lập các h m đội đánh bắt xa b sẽ đ ợc đẩy nhanh hơn trên cơ s nguồn lực dồi dào c a khu vực t (2)- Nhóm gi i pháp phát triển cho 5 lo i hình cơ s dịch v , Luận án đư nghiên c u và đề xu t mô hình phát triển c thể cho mỗi lo i hình cơ s dịch v , theo h ớng hiện đ i hóa và đa d ng hóa dịch v , đồng th i tối u các ho t động để gi m chi phí, nâng cao ch t l ợng dịch v
Trang 17THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Dao Xuan Thang
Thesis title: Development of Logistics for Off-shore Fishing Industry in Quang Ninh
Province
Major: Development Economics Code: 9 31 01 05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
This research aims to evaluate situation and to analyze influential factors that effect on development of logistics for off-shore fishing industry in Quang Ninh province Base on such evaluation, the research recommends solutions for development
of logistics for off-shore fishing industry up to the year 2030 in Quang Ninh
Materials and Methods
Secondary and primary data has been utilized in doing this research Secondary data has been collected from reports published by individuals and organizations Primary data and information were gathered by doing survey and interviewing from different actors belonging to 06 groups which are: (i) 30 government staff who are responsible for management of ports, market-places and information suppliers; (ii) 140 owners of off-shore fishing ships; (iii) 30 owners of ships providing services for off-shore fishing industry; (iv) 30 traders of seafood and fishing equipment at market-place; (v) 30 households who build and repair ships; and (vi) 150 enterprises who have enough resources and willing to invest in developing seaport, wharf and market-place These samples have been selected from 04 districts (Hai Ha, Co To, Van Don and Ha Long city) where off-shore fishing industry is intensive Both quantitative and qualitative data have been processed by software SPSS.18 Descriptive statistic, comparative, EFA and some qualitative methods have been utilized in data analysis
Main findings and conclusions
Logistics for off-shore fishing industry are activities which provide services for fishing, processing and packaging seafood through providing fuel, ice, fishing equipment, ship building and fixing, information, product collection and circulation Development of logistics for off-shore fishing industry implies two important contents such as: (i) development of units which provide services (seaport, market-place, shipyard, and service-ship on the sea) and (ii) development of particular services
Trang 18(anchorage, input supplying, output marketing,…)
As shortcomings of infrastructure, both quantity and quality of services providing for off-shore fishing industry in Quang Ninh are poor The seaport has just been utlized as anchorage without other necessary services such as premalimiraly process, storage, ship fixing and accommodation for fishermen Similarly, most of market-places have not met the needs of off-shore fishing industry Very few off-shore fishermen decides to purchase inputs and sell their products at the market-places The off-shore servicing ships operate inefficiently because one ship provides one kind of input or a particular service with low quality Coastal radio station has just provided good information of weather forecast, but not any information of fishing ground and fishery market
It is found out that logistics in Quang Ninh province cannot meet requirements
of off-shore fishing industry There is not any seaport for off-shore fishing ships only and there’s no market-place for seafood wholesale in Quang Ninh The shipyards and off-shore servicing ships are mostly invested and operated by private sector at small scale The investment in seaport and wholesale market-place based on public-private-partnership has not been existed
The influential factors that strongly impact on the development of logistics for off-shore fishing industry have been investigated from the research are: government policy, planning activity, resources of public and private sectors, public-private-partnership, the availability of services in surrounding areas It is indicated that lack of resources from public sector is the most influential factor
Based on the situation analysis and influential factors, two solutions have been proposed, which are: (1) Improving the state policy, smart planning, public investment, human resource development and changing management model, of which PPP implementation is considered as the most important solution; and (2) Diversification, modernization and cost reduction of logistics for off-shore fishing industry including seaport, market-place, shipyard, off-shore servicing ship and coastal radio station
Trang 19PH N 1 M Đ U
1.1 TÍNH C P THI T C A Đ TÀI
Các n ớc trên thế giới nh Nhật B n, Hàn Quốc, Trung Quốc khi thực hiện chiến l ợc phát triển kinh tế thì phát triển kinh tế biển luôn đ ợc đặc biệt coi trọng và xác định là nhiệm v chiến l ợc; thông qua phát triển kinh tế biển vừa thực hiện m c tiêu phát triển kinh tế vừa gi i quyết có hiệu qu các v n đề
xã hội và giữ vững an ninh, quốc phòng (Tr ơng Đình Hiển, 2013)
N ớc ta có chiều dài b biển 3.260km, 1 triệu km2 vùng biển kinh tế đặc quyền, rộng g p 3 lần diện tích đ t liền và hơn 3.000 hòn đ o C n ớc có 28 tỉnh, thành phố có biển với tổng diện tích 208.560km2, chiếm 41% diện tích c
n ớc và 41,2 triệu dân, chiếm gần một nửa dân số Việt Nam ( y ban Kinh tế Quốc hội, 2013) Trong những năm qua, nghề khai thác th y s n ngày càng phát triển, gi i quyết việc làm cho kho ng 4 triệu lao động, trong đó lao động trực tiếp đánh bắt h i s n biển kho ng 850.000 ng i Năm 2013, tổng s n l ợng th y s n
c n ớc đ t 6,05 triệu t n, trong đó s n l ợng khai thác đ t 2,71 triệu t n, mang
l i giá trị xu t khẩu đ t 7 tỷ USD, c n ớc có kho ng 117.000 tàu, trong đó nhóm tàu có công su t nhỏ hơn 90CV là 89.000 tàu, công su t từ 90CV tr lên có kho ng 28.000 tàu; các nghề khai thác chính ch yếu là: Nghề l ới rê, nghề l ới vây, nghề l ới kéo, nghề câu, ch p mực Nghề cá đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế c a đ t n ớc và đ m b o an ninh l ơng thực, thực phẩm, góp phần xóa đói gi m nghèo và nâng cao đ i sống cộng đồng dân c ( y ban Kinh tế Quốc hội, 2013)
Với b biển dài 250 km và vùng biển rộng 8.917km2, tỉnh Qu ng Ninh
đ ợc xác định là một trong bốn ng tr ng trọng điểm c a c n ớc Trữ l ợng nguồn lợi h i s n c a vùng biển Qu ng Ninh ớc tính kho ng 100.000 t n/năm trong đó trữ l ợng h i s n vùng biển xa b kho ng 40.000 t n (S Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Qu ng Ninh, 2016) Là một trong những tỉnh có số l ợng tàu thuyền ho t động khai thác h i s n lớn nh t trong c n ớc, song ch yếu là tàu công su t nhỏ, khai thác ven b nên hiệu qu khai thác th p Ho t động khai thác h i s n ch yếu vùng gần b với c ng độ quá lớn đư dẫn đến c n kiệt nguồn lợi, đe do nghiêm trọng kh năng tái t o nguồn lợi ven b Bên c nh đó,
Trang 20ho t động khai thác th y s n xa b còn r t khiêm tốn Năm 2012, trong tổng số 10.560 tàu thuyền khai thác h i s n thì có tới hơn 7.000 tàu thuyền công su t máy d ới 20CV, số tàu khai thác xa b có công su t trên 90CV chỉ chiếm 1,48% tổng số tàu thuyền khai thác h i s n, s n l ợng khai thác xa b đ t 21.664 t n, chiếm 38% tổng s n l ợng khai thác (S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Qu ng Ninh, 2016)
Trong những năm qua, tỉnh Qu ng Ninh đư ban hành nhiều ch tr ơng, chính sách khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển c a dịch v hậu cần nghề cá (DVHCNC) trong đó tập trung xây dựng quy ho ch cơ s hậu cần nghề cá, xây dựng đề án tổ ch c l i khai thác th y s n, xây dựng khu neo đậu tàu thuyền, hỗ trợ vốn phát triển s n xu t kinh doanh cho các hộ kinh doanh, doanh nghiệp làm DVHCNC, hỗ trợ ng dân xăng dầu Mặc dù đ ợc quan tâm đầu t , nh ng hệ thống cơ s h tầng dịch v và hình th c tổ ch c các dịch v hậu cần ch a đáp
ng đ ợc nhu cầu s n xu t, c thể: (i)- Hiện nay Qu ng Ninh ch a có c ng cá chuyên d ng ph c v cho ĐBXB, 5/8 khu neo đậu đ ợc đầu t xây dựng, 51 bến
cá phân bố r i rác, ho t động tự phát, h tầng thiếu thốn, không có ng i qu n lý; (ii)- Qu ng Ninh có 133 chợ trên 14 huyện, thị, thành phố với các quy mô khác nhau, nh ng 100% là chợ th ơng m i, ch a có chợ đầu mối th y s n; (iii)- Toàn Tỉnh có 103 cơ s đóng mới, sửa chữa tàu cá (CSĐM-SCTC) nh ng có đến 67,9% số cơ s là quy mô nhỏ, phát triển tự phát, công nghệ l c hậu; (iv)- 100% tàu dịch v trên biển ch yếu là quy mô nhỏ, hình thành tự phát; công nghệ, thiết
bị l c hậu; hình th c tổ ch c các dịch v còn gi n đơn, một số dịch v phát triển mang tính tự phát, ch t l ợng còn ch a đồng đều; (v)- Công tác qu n lỦ nhà n ớc đối với các cơ s hậu cần dịch v nghề cá hiện nay còn r t h n chế, nh t là c p
cơ s (S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Qu ng Ninh, 2016)
Để ngành thuỷ s n nói chung, ngành khai thác h i s n xa b nói riêng phát triển bền vững đáp ng yêu cầu trong giai đo n mới thì phát triển dịch v hậu cần nghề cá đ ợc coi là một trong những yếu tố quan trọng và quyết định DVHCNC
đ ợc phát triển một cách đúng đắn và hiệu qu đồng nghĩa với việc t o dựng
đ ợc điểm tựa vững chắc cho ng dân bám biển, chắp cánh cho phát triển các đội tàu v ơn khơi Nó không chỉ góp phần tiết kiệm chi phí s n xu t, tăng th i gian bám biển, nâng cao hiệu qu khai thác, c i thiện thu nhập cho ng i lao động mà còn t o nên nguồn nguyên liệu ch t l ợng cao, đồng th i thúc đẩy sự phát triển
c a ngành khai thác h i s n xa b (Hoàng Anh, 2014)
Trang 21Các nghiên c u có liên quan đến phát triển DVHCNC cho đánh bắt xa b (ĐBXB) Việt Nam đư có nh Lê Kim Chung (2003) về "Công nghiệp hóa hiện
đ i hóa ngành th y s n duyên h i Nam Trung bộ"; Trần Đ c Phú (2007) về
"Nghiên c u thực tr ng nghề l ới vây xa b và quy trình khai thác nghề vây cá
ngừ t i Cà Mau"; Đề tài "Nghiên c u xây dựng mô hình dịch v hậu cần cho nghề khai thác h i s n xa b vùng biển miền Trung" năm 2014 c a tác gi Nguyễn Phi Toàn,… Các nghiên c u này th ng mới đề cập tới từng khía c nh
c thể các địa ph ơng và các vùng khác nhau, mà ch a có công trình nào đi sâu nghiên c u về phát triển DVHCNC cho ĐBXB trên địa bàn tỉnh Qu ng Ninh
Nh vậy đến th i điểm này, ch a có một công trình nghiên c u nào nghiên c u
về phát triển DVHCNC cho đánh bắt xa b d ới khía c nh kinh tế và chính sách
t i tỉnh Qu ng Ninh
Xu t phát từ những b t cập trong thực tiễn cần gi i quyết trên địa bàn c
n ớc nói chung và tỉnh Qu ng Ninh nói riêng, đề tài xác định câu hỏi nghiên c u
nh sau: (i)- Phát triển DVHCNC cho đánh bắt xa b là gì? (ii)- Thực tr ng phát triển cơ s h tầng DVHCNC cho ĐBXB trên địa bàn tỉnh Qu ng Ninh nh thế nào? Thực tr ng phát triển dịch v t i các cơ s DVHCNC cho đánh bắt xa b t i
Qu ng Ninh? (iii)- Những yếu tố nh h ng đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB
t i Qu ng Ninh? (iv)- Để phát triển DVHCNC cho ĐBXB, tỉnh Qu ng Ninh cần
1.2.2 M c tiêu c th
- Hệ thống hóa và góp phần phát triển cơ s lý luận và làm rõ thêm cơ s thực tiễn về phát triển DVHCNC cho ĐBXB;
Trang 22- Đánh giá thực tr ng phát triển DVHCNC cho ĐBXB tỉnh Qu ng Ninh;
- Phân tích các nhân tố nh h ng đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB tỉnh Qu ng Ninh;
- Đề xu t các gi i pháp nhằm phát triển DVHCNC cho ĐBXB đến năm
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên c u phát triển DVHCNC cho đánh
bắt xa b t i tỉnh Qu ng Ninh, c thể là: (i)- Thực tr ng phát triển các cơ s DVHCNC; (ii)- Thực tr ng các ho t động dịch v t i các cơ s DVHCNC; (iii)- Các yếu tố nh h ng và gi i pháp phát triển DVHCNC tỉnh Qu ng Ninh
V ề lý luận: Đư làm rõ hơn lỦ luận về phát triển DVHCNC cho ĐBXB
nh : (i)- Phát triển DVHCNC cho ĐBXB bao gồm các nội dung: (1) Phát triển
h tầng c ng cá, bến cá, khu neo đậu; chợ cá; CSĐM-SCTC; tàu cung c p dịch
v trên biển; đài thông tin duyên h i (2) Phát triển các ho t động dịch v t i các
cơ s DVHCNC cho đánh bắt xa b , bao gồm: Dịch v neo đậu; dịch v tiêu th
s n phẩm; dịch v cung ng các yếu tố đầu vào cho đánh bắt; dịch v đóng mới
Trang 23và sửa chữa tàu cá; dịch v thông tin liên l c (ii)- Các yếu tố nh h ng nh : Chính sách phát triển, quy ho ch phát triển, nguồn lực c a khu vực công, đối tác công t , năng lực c a các cơ s DVHCNC cho ĐBXB và sự sẵn có c a các vùng lân cận có nh h ng m nh mẽ đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB
V ề thực tiễn: Kết qu nghiên c u chỉ ra rằng c cơ s dịch v và các ho t
động dịch v hậu cần cho ĐBXB tỉnh Qu ng Ninh đều ch a phát triển, ch a đáp ng đ ợc nhu cầu c a tàu ĐBXB Các yếu tố nh h ng đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB đ ợc phát hiện từ nghiên c u gồm: Chính sách phát triển, quy ho ch phát triển, nguồn lực c a khu vực công, đối tác công t , năng lực c a các cơ s DVHCNC cho ĐBXB và sự sẵn có c a các vùng lân cận, điều kiện th i tiết và an ninh trên biển có nh h ng m nh mẽ đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB
V ề phương pháp: Đề tài đư sử d ng kết hợp các ph ơng pháp định l ợng
với định tính, truyền thống với hiện đ i (thang đo Likert, phân tích nhân tố khám phá) để xác định các yếu tố nh h ng đến phát triển dịch v hậu cầu nghề cá cho ĐBXB Qu ng Ninh Qua đó đư chỉ ra đầu t công cho phát triển DVHCNC cho ĐBXB là yếu tố nh h ng nh t Gi i pháp quan trọng nh t là thu hút khu vực t nhân tham gia đối tác công-t để phát triển hệ thống DVHCNC cho ĐBXB đồng bộ, hiện đ i đáp ng yêu cầu phát triển
Ý nghĩa khoa học: Đư sử d ng lý thuyết về m c độ hài lòng c a ng dân,
lý thuyết cung, cầu trong kinh doanh DVHCNC Sử d ng thang đo Likert để xác định m c độ đáp ng DVHCNC cho ĐBXB Sử d ng phân tích nhân tố khám phá để kiểm định và chọn lọc các yếu tố nh h ng đến ch t l ợng DVHCNC, nhân tố nh h ng đến sự tham gia c a các doanh nghiệp t nhân trong đối tác công-t trong xây dựng c ng cá, khu neo đậu, chợ cá Sử d ng phân tích hồi qui
đa biến để phân tích các yếu tố nh h ng đến s n l ợng khai thác h i s n xa b Đây là những kiến th c, ph ơng pháp có Ủ nghĩa khoa học trong gi ng d y, nghiên c u khoa học và ho ch định chính sách
Ý nghĩa thực tiễn: Đư chỉ ra rằng c cơ s cung c p dịch v và các ho t
động DVHCNC cho ĐBXB tỉnh Qu ng Ninh đều ch a phát triển, ch a đáp
ng đ ợc nhu cầu c a tàu ĐBXB Các yếu tố nh h ng đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB đ ợc phát hiện từ nghiên c u gồm: Chính sách phát triển,
Trang 24quy ho ch phát triển, nguồn lực c a khu vực công, đối tác công t , năng lực c a các cơ s DVHCNC cho ĐBXB và sự sẵn có c a các vùng lân cận có nh h ng
m nh mẽ đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB Trong đó chính sách đầu t công
có sự nh h ng lớn nh t Đề tài cũng đư phân tích làm rõ nh h ng c a các nhân tố đến sự sẵn lòng c a t nhân tham gia đối tác công-t trong xây dựng
c ng cá, chợ cá, khu neo đậu, bao gồm: Chính sách thu hút đầu t ; trách nhiệm
c a nhà n ớc; kh năng huy động vốn cho dự án; sự công khai minh b ch trong các dự án PPP; các quy định pháp lý về PPP Trong đó có sự nh h ng lớn nh t
là chính sách thu hút đầu t Đây là những nội dung quan trọng cho các qu n lý, nghiên c u khoa học
Do nội dung nghiên c u phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho ĐBXB bao gồm nhiều lĩnh vực và lo i hình Phát triển cơ s h tầng dịch v và phát triển dịch v t i các cơ s hậu cần
- Các cơ s dịch v hậu cần bao gồm: (1)- C ng cá, bến cá, khu neo đậu; (2)- Cơ s đóng mới tàu cá; (3)- Chợ cá; (4)- Tàu dịch v trên biển; (5)- Đài thông tin duyên h i
- Dịch v hậu cần nghề cá bao gồm: (1)- Dịch v neo đậu; (2)- Dịch v cung c p đầu vào cho ĐBXB; (3)- Dịch v tiêu th s n phẩm; (4)- Dịch v sửa
chữa, đóng mới tàu, thuyền; (5)- Dịch v thông tin, liên l c
Vì vậy nghiên c u không thể đề cập sâu cho mỗi lo i hình, mặt khác đối
t ợng phỏng v n không đồng nh t, số l ợng không nhiều (ch cơ s đóng mới, sửa chữa tàu cá; cán bộ c ng; cán bộ chợ; cán bộ đài thông tin duyên h i; ch tàu dịch v trên biển), do đó khó áp d ng một mô hình phân tích các nhân tố nh
h ng
Dịch v hậu cần nghề cá cho ĐBXB t i Qu ng Ninh vừa thiếu và phát triển không đồng bộ do đó đề tài chỉ đề cập nghiên c u phát triển dịch v hậu cần nghề cá cho ĐBXB mà ch a đề cập nghiên c u phát triển bền vững
Trang 25Quy ho ch tổng thể phát triển ngành th y s n đến năm 2020, tầm nhìn 2030
đư đề xu t các gi i pháp nhằm đẩy m nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa HĐH) nghề cá, hoàn thành cơ b n vào năm 2020 T t ng ch đ o c a quy ho ch tổng thể phát triển ngành th y s n là chuyển m nh từ sự tăng tr ng về số l ợng sang ch t l ợng, trên cơ s ng d ng các thành tựu khoa học, công nghệ mới cùng với đào t o sử d ng nguồn nhân lực đ m b o hài hòa hiệu qu về kinh tế, xã hội và môi tr ng trong mối quan hệ liên ngành, liên vùng, quan hệ quốc gia, quốc tế Đồng th i, phát triển ngành th y s n luôn gắn kết chặt chẽ với nhiệm v b o vệ an ninh, quốc phòng trên biển và h i đ o Quy ho ch phát triển ngành th y s n chú trọng đề xu t các gi i pháp phát triển khoa học, công nghệ (KHCN), trong đó chú trọng các dự án nghiên c u công nghệ, vật liệu mới nhằm thay thế gỗ đóng tàu cá, các dự án nghiên c u công nghệ chế biến các s n phẩm giá trị gia tăng, s n phẩm thực phẩm ch c năng có nguồn gốc từ th y s n, nghiên c u công nghệ b o qu n sau thu ho ch… Đồng th i là các gi i pháp về nâng cao ch t l ợng nguồn nhân lực
(CNH-th y s n, từ đào t o (CNH-th y (CNH-th , máy tr ng, đào t o nghề, đào t o chuyển đổi nghề, đào t o cán bộ qu n lý, cán bộ KHKT trình độ cao… Đáng chú Ủ là các biện pháp,
b ớc đi để thực hiện CNH-HĐH nghề cá thông qua các đề xu t xây dựng, hình thành các vùng nuôi th y s n tập trung theo mô hình công nghiệp, hình thành các trung tâm nghề cá lớn làm cơ s nền t ng, động lực, đầu tàu để thực hiện CNH-HĐH nghề cá (Chính ph , 2013a)
Đề tài "Ph ơng h ớng và những gi i pháp nhằm phát triển bền vững khai thác thuỷ s n vùng duyên h i Nam Trung bộ" c a Phan Thị Dung (2009) chỉ đi sâu phân tích và đánh giá tình hình khai thác th y s n trên khía c nh kinh
tế, xư hội, môi tr ng và qu n lỦ đồng th i b ớc đầu l ợng hóa các nhân tố nh
h ng đến kết qu kinh tế c a khai thác th y s n mà ch a đi sâu đánh giá hiện
Trang 262.1.1.2 V ề phát triển từng lo i hình dịch vụ hậu cần nghề cá
"Đầu t phát triển c ng biển Việt Nam giai đo n 2005-2020" c a Nguyễn Thị Thu Hà (2013), tập trung phân tích các nguồn vốn huy động cho đầu t phát triển c ng biển và chỉ ra nguyên nhân vì sao những năm qua không thu hút đ ợc vốn FDI và vốn t nhân trong n ớc cho đầu t c ng biển
Trần Đ c Phú (2007) "Nghiên c u thực tr ng nghề l ới vây xa b và quy trình khai thác nghề vây cá ngừ t i vùng biển Cà Mau", đi sâu nghiên c u quy trình đánh bắt cá ngừ bằng l ới vây có đề cập đến dịch v hậu cần cho nghề này, nh ng
ch a đề cập và nghiên c u sâu các nội dung về DVHCNC cho đánh bắt xa b
Trong đề tài "Phát triển ngành công nghệ chế biến thuỷ s n định h ớng
xu t khẩu t i Đà Nẵng" c a Nguyễn Thị Thu H ơng (2008) đi sâu nghiên c u về
lỦ luận phát triển ngành chế biến th y s n xu t khẩu, đề xu t những ph ơng
h ớng, gi i pháp phát triển ngành chế biến th y s n xu t khẩu t i Đà Nẵng
Đề tài c p bộ “Nghiên c u xây dựng mô hình dịch v hậu cần cho nghề khai thác h i s n xa b vùng biển miền Trung” c a Nguyễn Phi Toàn (2014) đư tập trung nghiên c u về tối u mô hình tàu dịch v hậu cần hiệu qu , an toàn và bền vững cho các tàu khai thác h i s n xa b khu vực miền Trung và làm tiền
đề để xây dựng các mô hình dịch v hậu cần các vùng biển khác trong c n ớc
là một trong các yếu tố quan trọng và cần được quan tâm trong giai đoạn hội
nhập sâu rộng hiện nay
“Logstics, những v n đề cơ b n” c a Đoàn Thị Hồng Vân (2010) tập trung
Trang 27logistics Việt Nam hiện nay" c a Đinh Lê H i Hà (2013) đi sâu nghiên c u những v n đề cơ b n về dịch v hậu cần và phát triển dịch v hậu cần c a nền kinh
tế Luận án “Nâng cao năng lực c nh tranh c a ngành dịch v logistics Việt Nam trong bối c nh hội nhập kinh tế quốc tế” c a Bùi Duy Linh (2018) tập trung đi sâu nghiên c u năng lực c nh tranh ngành logistics Việt Nam
2.1.2 Các nghiên c u n c ngoài
n ớc ngoài có những nghiên c u liên quan đến DVHCNC cho đánh bắt
xa b , c thể nh :
Nghiên c u “Qu n lý chuỗi cung ng trong ngành đánh cá t i Iceland” c a
Hameri et al (2003), đư tập trung đánh giá tính đặc thù c a chuỗi cung ng trong
ngành đánh cá và đề xu t những biện pháp nhằm tối u hóa các ho t động c a chuỗi cung ng nhằm gi m chi phí và nâng cao ch t l ợng s n phẩm
Nghiên c u “Qu n lý chuỗi cung ng thành công: Một thử nghiệm về sự thành công c a các m ng l ới chuỗi cung ng trong ngành cá c a Đ c” c a Taras
Gagalyuk et al (2009) đư tập trung nghiên c u thử nghiệm mô hình thành công
c a chuỗi cung ng dựa trên kh o sát c a 90 nhà bán lẻ cá chuyên ngành hàng đầu
Đ c
Nghiên c u “Ngành công nghiệp cá-H ớng tới mô hình chuỗi cung ng”
c a Toke et al (2010) đư sử d ng các mô hình toán học để mô phỏng và tối u hóa
các khía c nh c a chuỗi cung ng nh phân phối, lập kế ho ch và xử lý tối u các nguyên liệu thô đ ợc sử d ng rộng rưi Trên cơ s đó xem xét l i c u trúc chuỗi cung ng c a ngành công nghiệp cá Bài viết h ớng tới mô hình chuỗi cung ng sáng t o nhằm xác định lợi ích cho t t c các đ i lý dọc theo các chuỗi trong ngành công nghiệp cá
Nh vậy, cho đến th i điểm này, n ớc ngoài và Việt Nam nói chung và tỉnh Qu ng Ninh nói riêng, ch a có một công trình nghiên c u nào nghiên c u về phát triển DVHCNC cho đánh bắt xa b d ới khía c nh kinh tế và chính sách
Từ những nghiên c u trên cho th y: (i)- Các nghiên c u mới chỉ tập trung vào phát triển ngành th y s n, nâng cao ch t l ợng c a một số cơ s dịch v hậu cần nghề cá, phát triển, nâng cao năng lực dịch v hậu cần (logistics) nói chung,
ch a có nghiên c u nào đề cập đến khái niệm phát triển DVHCNC cho ĐBXB; (ii)- Ch a có nghiên c u nào đánh giá kh năng đáp ng về cơ s h tầng DVHCNC cho ĐBXB trên địa bàn tỉnh Qu ng Ninh cũng nh ch t l ợng dịch v
i các cơ s DVHCNC cho đánh bắt xa b t i Qu ng Ninh; (iii)- Các yếu tố nh
Trang 28h ng đến phát triển DVHCNC cho ĐBXB t i Qu ng Ninh cũng ch a đ ợc chỉ rõ
Theo Hồ Thị Hoài Thu (2008), khai thác th y s n là ho t động c a cá nhân hay hộ gia đình nhằm m c đích đ t lợi nhuận thông qua việc sử d ng tàu, thuyền, l ới, bẫy, cần câu hay các ph ơng tiện khác để đánh bắt và thu gom cá hoặc các loài sinh vật th y sinh từ sông, hồ hoặc đ i d ơng S n phẩm th y s n
có thể đ ợc sử d ng cho nhu cầu cá nhân hoặc mua bán trao đổi
Theo Hội nghề cá Việt Nam (2007), đánh bắt th y s n hay khai thác th y
s n là một ho t động cổ x a c a loài ng i, xu t hiện th i kỳ đồ đá cũ và đư phát triển thành một lĩnh vực ho t động kinh tế riêng biệt vào th i kỳ đồ đá mới Ngày nay ph ơng pháp khai thác th y s n ngày càng đa d ng, kỹ thuật khai thác ngày càng tiên tiến, quy mô rộng lớn
Nh vậy, khai thác th y s n đ ợc hiểu là ho t động khai thác các nguồn tài nguyên động thực vật tự nhiên sống trong môi tr ng n ớc, nhằm cung c p hàng hóa cho tiêu dùng và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Khai thác h i
s n là các ho t động đánh bắt h i s n biển, nhằm cung c p thực phẩm cho con
ng i và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
2.2.1.2 Đánh bắt xa bờ
T i Nhật B n, nghề cá đ ợc chia thành nghề cá ven b , nghề cá xa b và nghề cá đ i d ơng Tuy nhiên, những nghề cá riêng biệt này ch a đ ợc xác định một cách rõ ràng Nghề cá đ i d ơng là ho t động ngoài vùng đặc quyền kinh tế
c a Nhật và các quốc gia khác; nghề cá xa b , th ng áp d ng đối với các thuyền có trọng t i lớn hơn 10 t n, vùng đánh bắt tiếp giáp vùng đánh cá ven
Trang 29biển nh ng vẫn nằm trong vùng đặc quyền kinh tế c a Nhật; nghề cá ven biển, sử
d ng thuyền có trọng t i d ới 10 t n ho t động về phía b c a nghề cá ngoài khơi (Nobuyuki, 2002)
T i Việt Nam, theo Quyết định số 393/TTg c a Th t ớng Chính ph (1997), ĐBXB là cách nói khác c a ho t động khai thác h i s n xa b , đ ợc quy định là khai thác h i s n vùng biển đ ợc giới h n b i đ ng đẳng sâu 30 mét từ
b biển tr ra đối với vùng biển Vịnh Bắc bộ, Đông và Tây Nam bộ, Vịnh Thái Lan, và đ ng đẳng sâu 50 mét từ b biển tr lên đối với vùng biển miền Trung
Tàu khai thác h i s n xa b là tàu có lắp máy chính công su t từ 90 CV tr lên, có đăng kỦ hành nghề đánh cá xa b t i địa ph ơng nơi c trú hoặc gi y phép hành nghề đánh cá xa b do cơ quan b o vệ nguồn lợi thuỷ s n c p
Đặc thù c a ho t động khai thác h i s n xa b là th i gian khai thác dài ngày (một chuyến ra khơi c a ng dân có thể kéo dài từ 1-2 tháng, nếu th i tiết thuận lợi, trúng v , tối thiểu cũng m t 7-10 ngày)
2.2.1.3 Dịch vụ hậu cần
Tr ớc đây, các n ớc trên thế giới vẫn th ng sử d ng thuật ngữ
“Logistics” để chỉ hệ thống dịch v hậu cần nh ng nó vẫn còn khá xa l , mới mẻ đối với phần lớn ng i Việt Nam Đến nay, do ch a tìm đ ợc thuật ngữ thống
nh t, phù hợp nên nhiều ng i đư dịch sang tiếng Việt một cách khác nhau nh : Dịch v tiếp vận, dịch v hỗ trợ vận t i, hoặc tổ ch c dịch v cung ng, qu n lý kho bãi (Đặng Đình Đào, 2018)
Theo Luật Th ơng m i Việt Nam năm 2005 “Dịch v hậu cần là ho t động th ơng m i, theo đó th ơng nhân tổ ch c thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm: Nhận hàng, vận chuyển, l u kho, l u bưi, làm th t c H i quan, các th t c gi y t khác, t v n khách hàng, đóng gói, bao bì, ghi kỦ mư hiệu, giao hàng hoặc các dịch v khác có liên quan đến hàng hoá theo tho thuận với khách hàng để h ng thù lao” (Quốc hội, 2005)
Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2003) thì: “Dịch v hậu cần là quá trình tối u hoá các ho t động vận chuyển và dự trữ hàng hoá từ nơi s n xu t đến nơi tiêu th cuối cùng thông qua hàng lo t các ho t động kinh tế”
Theo Nguyễn Thâm (2004) cho rằng: “Dịch v hậu cần là nghệ thuật tổ
ch c, điều hành một tập hợp các ho t động dịch v liên quan đến quá trình l u chuyển s n phẩm, hàng hoá từ nơi s n xu t đến nơi tiêu th cuối cùng nhằm gi m
Trang 30tổng chi phí và đáp ng tốt nh t yêu cầu c a khách hàng Nghệ thuật tổ ch c, điều hành đó luôn luôn thay đổi để thích ng với sự vận động và phát triển không ngừng c a ho t động th ơng m i trong nền kinh tế thị tr ng”
Cùng với các định nghĩa vừa đ ợc nêu và phân tích trên, trong thực tế tồn t i một số định nghĩa khác nh : “Dịch v hậu cần là quá trình l u chuyển c a
vật t , thông tin và tiền tệ từ ng i cung ng đến ng i tiêu dùng cuối cùng”(Edward, 2003) hay “Dịch v hậu cần là một chuỗi các ho t động liên t c,
có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua l i lẫn nhau đ ợc thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các b ớc nghiên c u, ho ch định, tổ ch c, qu n lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện các ho t động bao gồm các công việc liên quan đến cung ng, vận t i, theo dõi s n xu t, kho bãi, th t c phân phối,
h i quan (Nguyễn Quốc Tu n, 2015)
Dịch v hậu cần không chỉ liên quan đến nguyên nhiên vật liệu mà còn liên quan tới t t c các nguồn tài nguyên, các yếu tố đầu vào cần thiết để t o nên
s n phẩm hay dịch v phù hợp với yêu cầu c a s n xu t và tiêu dùng Nguồn tài nguyên đây đ ợc hiểu không chỉ là trang thiết bị, nhà x ng, vật t , vốn, nhân lực mà còn là dịch v , thông tin, bí quyết công nghệ
Trong luận án này, dịch v hậu cần đ ợc hiểu là một chuỗi các ho t động liên t c, có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua l i lẫn nhau đ ợc thực hiện một cách có hệ thống để cung ng đầu vào, hỗ trợ t o thuận lợi cho quá trình s n
xu t và tiêu th s n phẩm hàng hóa
2.2.1.4 D ịch vụ hậu cần cho đánh bắt xa bờ
Dịch v hậu cần cho đánh bắt xa b hay còn gọi là DVHCNC cho ĐBXB
là khái niệm t ơng đối mới để ph n ánh các ho t động làm cơ s và hỗ trợ phát triển ho t động đánh bắt xa b từ khâu khai thác, đánh bắt đến b o qu n, vận chuyển, chế biến và tiêu th s n phẩm DVHCNC cho ĐBXB không chỉ đơn thuần bao gồm các ho t động dự trữ, vận chuyển s n phẩm đến đúng lúc, đúng nơi, đ m b o an toàn nhằm nâng cao hiệu qu s n xu t c a ng dân mà còn bao gồm các cơ s vật ch t (c ng, chợ, cơ s đóng mới và sửa chữa tàu, tàu dịch v trên biển, cơ s cung c p thông tin liên l c) đ m b o cung c p các dịch v cần thiết cho quá trình đánh bắt, chế biến và tiêu th h i s n
Theo Quy ho ch tổng thể phát triển ngành th y s n đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đ ợc Th t ớng Chính ph phê duyệt t i Quyết định số 1690/QĐ-TTg
Trang 31ngày 16/9/2010 thì khái niệm DVHCNC đ ợc hiểu là: Hệ thống c ng cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền nghề cá; cơ khí đóng sửa tàu thuyền nghề cá; cơ s cung
c p l ới sợi, n ớc đá, ng c (Chính ph , 2010d)
Theo Đề án “Tổ ch c l i khai thác h i s n” c a Bộ Nông nghiệp thì hậu cần, dịch v nghề cá gồm hai nội dung chính: (i)- Cơ s h tầng hậu cần ph c v khai thác h i s n bao gồm: C ng cá, bến cá, chợ cá; cơ s đóng và sửa chữa tàu cá; công nghiệp ph trợ ph c v khai thác h i s n; hệ thống thu mua và kinh doanh h i s n; các cơ s chế biến h i s n; (ii)- Các ho t động hỗ trợ khác, bao gồm: Thông tin ng tr ng, nguồn lợi; công tác đ m b o an toàn cho ng i và tàu cá ho t động trên biển (Chính ph , 2010)
Từ những khái niệm trên và dựa trên nền t ng lý thuyết về phát triển logistics trong luận án này sử d ng các khái niệm sau:
(1)- Dịch v hậu cần nghề cá cho ĐBXB là: Các dịch v neo đậu, cung
c p nhu yếu phẩm, nguyên nhiên liệu, ng c , sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, thu mua và chế biến h i s n cho ĐBXB và các ho t động hỗ trợ khác, bao gồm: Thông tin ng tr ng, nguồn lợi; công tác đăng kiểm và đ m b o an toàn cho ng i
và tàu cá ho t động trên biển
Các lo i hình dịch v cho đánh bắt xa b bao gồm: (i)- Dịch v neo đậu, trú tránh bão t i c ng cá, bến cá, khu neo đậu; (ii)- Dịch v cung c p các yếu tố đầu vào cho đánh bắt xa b , gồm: Dịch v cho ho t động c a tàu cá nh cung
c p xăng, dầu, trang thiết bị, sửa chữa; dịch v cho ng i trên tàu và ho t động đánh bắt xa b nh nhu yếu phẩm, ng c , n ớc ngọt; dịch v cho b o qu n h i
s n; (iii)- Dịch v thu mua h i s n đánh bắt xa b ; (iv)- Dịch v sửa chữa, đóng mới tàu cá; (v)- Dịch v thông tin liên l c, tìm kiếm c u n n, thông tin ng
tr ng, thị tr ng
Các ho t động hỗ trợ khác, bao gồm:
H ệ thống thông tin dự báo thời tiết, ngư trường nguồn lợi: Ho t động dự
báo th i tiết, dự báo ng tr ng cá là r t quan trọng đối với ng dân Chi phí cho một chuyến ra khơi là r t lớn vì vậy nếu không đ ợc dự báo tốt về th i tiết, ng
tr ng thì tàu thuyền r t dễ gặp r i ro, đánh bắt kém hiệu qu đồng th i nguy hiểm đến tính mang và tài s n (Thanh Hoa, 2017)
Công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu cá trên biển: Công tác đ m
b o an toàn cho ng i và tàu cá trên biển t c là nâng cao kh năng c u n n, c u
Trang 32hộ cho các thuyền viên tổ dịch v hậu cần trên biển để họ có thể c u hộ c u n n khi các tàu khai thác trên biển gặp sự cố cần giúp đỡ Từ x a đến nay, ng dân
th ng dựa vào những kinh nghiệm dân gian đư đ ợc đúc kết để dự đoán và để tránh bão, vì thế nhiều ng dân vẫn còn ch quan khi không chú trọng đến những thiết bị an toàn cho ng i và tàu cá trong mùa m a bưo nh bộ đàm tầm xa, các
lo i đèn báo hiệu, c hiệu, định vị, h i đồ, trang bị c u đắm, chống th ng, mà
ch yếu trang bị những thiết bị đơn gi n để tránh trú bưo nh radio, máy bộ đàm tầm ngắn, la bàn, Vì vậy, đư dẫn đến những tai n n trên biển x y ra gây thiệt
h i nặng nề về ng i và tài s n (Vũ Xuân Dân, 2017)
Công tác đăng kiểm: Để công tác qu n lỦ tàu cá, đ m b o an toàn cho
ng i và tàu cá ho t động trên biển đ ợc đ m b o thì công tác đăng kỦ, đăng kiểm và c p gi y phép khai thác cho các tàu cá là việc r t quan trọng Công tác đăng kỦ, đăng kiểm là cơ s cho việc gi i quyết c nh tranh, xung đột giữa các tàu, đối t ợng khai thác, đánh bắt h i s n trên cơ s phân định rõ các tuyến khai thác; đồng th i, công tác này giúp gi m thiểu tai n n x y ra trên các vùng biển xa b ; ngăn chặn các ho t động vi ph m vùng biển c a các tàu thuyền n ớc ngoài t i các vùng biển giáp ranh với các n ớc trong khu vực Do vậy, việc quy định và qu n lý chặt chẽ các ho t động khai thác trên biển thông qua công tác đăng kỦ và đăng
kiểm là một nội dung r t quan trọng trong qu n lý ho t động khai thác h i s n (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2017)
(2)- Cơ s DVHCNC: Hệ thống c ng cá, bến cá; khu neo đậu tàu thuyền; chợ cá; hệ thống thu mua; hệ thống cung ng xăng, dầu, l ới, ng c , thực phẩm; các cơ s chế biến h i s n Cơ s DVHCNC bao gồm r t nhiều lĩnh vực trong đó chú trọng tới các ho t động liên quan đến đóng tàu, sửa chữa máy móc, thiết bị, phát triển công nghệ khai thác h i s n từng b ớc cơ giới hóa các quá trình khai thác, chế biến, l u giữ và vận chuyển h i s n đến các thị tr ng tiêu th Có thể
kể đến một số cơ s dịch v hậu cần ch yếu d ới đây:
C ảng cá, bến cá, chợ cá: Hệ thống c ng cá đóng vai trò quan trọng đối
với quá trình phát triển c a ngành th y s n Với h tầng cơ s hiện đ i, đ ợc
qu n lý tốt, các c ng cá sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển nghề cá c về
số l ợng và ch t l ợng, gi m th i gian các tàu đánh bắt l u l i c ng, tăng khối
l ợng cung c p và phân phối h i s n, đẩy nhanh tốc độ phát triển c a các tàu cá
lớn hơn và hiện đ i hơn
Trang 33Theo Nghị định số 80/2012/NĐ-CP, ngày 08 tháng 10 năm 2012 c a Chính ph về qu n lý c ng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá C ng cá Việt Nam đ ợc phân làm 2 lo i nh sau:
C ng cá lo i I: Là c ng cá xây dựng t i các cửa sông lớn, vùng vịnh hoặc
h i đ o, thu hút tàu cá c a nhiều địa ph ơng, kể c tàu cá n ớc ngoài, đến bốc dỡ
th y s n và thực hiện các dịch v nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng th y
s n t i khu vực hoặc gắn với trung tâm DVHCNC, chợ cá c a địa ph ơng; các trang thiết bị ch yếu, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa c a c ng đ ợc cơ giới hóa 100%; có diện tích vùng đ t c ng cá từ 04 ha tr lên (đối với c ng cá t i đ o có diện tích từ 01 ha tr lên); có các cơ s DVHCNC, nhà làm việc và các công trình ph trợ đáp ng quy định về b o vệ môi tr ng, an toàn thực phẩm t i c ng, phòng chống cháy nổ; l ợng hàng th y s n qua c ng thiết kế từ 15.000 t n/năm
tr lên, đối với c ng cá t i đ o từ 3.000 t n/năm tr lên (Chính ph , 2012)
C ng cá lo i II: Là c ng cá xây dựng t i các cửa sông, kênh, r ch, eo vịnh, đầm ven biển hoặc h i đ o; thu hút tàu cá c a địa ph ơng và một số tỉnh lân cận đến bốc dỡ th y s n và thực hiện các dịch v nghề cá khác; là đầu mối tập trung hàng th y s n, gắn với trung tâm DVHCNC c a địa ph ơng; một số trang thiết
bị, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa c a c ng đư đ ợc cơ giới hóa; có diện tích vùng
đ t c ng cá từ 2,5 ha tr lên (đối với c ng cá đ o có diện tích từ 0,5 ha tr lên);
có các cơ s DVHCNC, nhà làm việc và các công trình ph trợ đáp ng quy định
về b o vệ môi tr ng, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ t i c ng; l ợng hàng th y s n qua c ng thiết kế từ 7.000 t n/năm tr lên, đối với c ng cá t i đ o
từ 1.000 t n/năm tr lên (Chính ph , 2012)
Cơ sở đóng, sửa tàu cá: Sửa chữa và đóng mới tàu thuyền là một dịch v
hậu cần quan trọng trong phát triển nghề cá Tàu thuyền khai thác th y s n n ớc
ta ch yếu là tàu, thuyền lo i nhỏ, vỏ gỗ, có công su t nhỏ (d ới 90CV), thiết kế theo kiểu truyền thống Lo i tàu, thuyền này chỉ phù hợp với hình th c đánh bắt gần b Để m rộng quy mô và khai thác đánh bắt các ng tr ng lớn đòi hỏi tàu cá ph i có công su t lớn, chịu đ ợc s c gió c p 5, c p 6 và có kh năng đánh bắt và vận chuyển lớn hơn (Hà Kiều, 2016)
Công nghi ệp phụ trợ phục vụ cho khai thác hải sản: Cơ khí chế t o ph c
v khai thác th y s n là chế t o các thiết bị th y lực dùng trong khai thác, thiết bị trên boong; chế t o các lo i ph kiện tầu cá, các thiết bị trích lực từ máy chính;
Trang 34chế t o các lo i máy s n xu t dây, l ới sợi, bao bì, ph tùng ng c và trang thiết
bị c u sinh Việc xây dựng và nâng c p các trung tâm cơ khí th y s n và m ng
l ới hệ thống các tr m b o d ỡng, b o hành giúp thực hiện việc đ i tu, trung tu
và b o d ỡng tiểu tu tầu cá t i các tỉnh ven biển, đồng th i thực hiện nhiệm v kiểm tra, qu n lý ch t l ợng các s n phẩm cơ khí th y s n (Chính ph , 2005)
H ệ thống tàu hậu cần cung ứng nguyên vật liệu và thu mua hải sản trên
bi ển: Ph ơng pháp b o qu n h i s n sau thu ho ch hiện nay trên các tàu cá vẫn
theo công nghệ truyền thống, dùng n ớc đá cây xay nhỏ để b o qu n và chuyến biển th ng bị kéo dài, nên độ tổn th t bình quân cao, từ 20-25% Song do việc đầu t trang bị hệ thống b o qu n s n phẩm đòi hỏi vốn lớn, do vậy r t cần thiết phát triển hệ thống tàu hậu cần cung ng và b o qu n l nh (Kim Sơ, 2017)
Hiện nay, đối với các tàu ĐBXB chi phí cho mỗi chuyến ra khơi, mỗi chuyến vào b bán cá, mua nhiên liệu, đá l nh và nhu yếu phẩm là r t lớn Vì vậy khi có dịch v cung c p đến tận ng tr ng thì sẽ mang l i lợi ích cho c ng dân
và ng i ph c v Đặc biệt là khi gặp những ng tr ng cá lớn và việc quay vào
b và tr l i tìm luồng cá m t r t nhiều th i gian và hiệu qu không cao Việc phát triển hệ thống tàu hậu cần sẽ giúp tàu ĐBXB có thể bám biển dài ngày, khai thác đ ợc ng tr ng xa hiệu qu hơn
Cơ sở chế biến thủy hải sản: Ho t động s n xu t và chế biến s n phẩm là
một trong những m c tiêu hàng đầu trong phát triển hậu cần nghề cá, không chỉ tăng giá trị s n phẩm, phát triển các dịch v hỗ trợ khác mà còn góp phần t o công ăn việc làm cho nhân dân địa ph ơng đồng th i ổn định KT-XH Nếu công tác s n xu t, chế biến s n phẩm tốt, giá thu mua s n phẩm c a ng dân sẽ cao hơn đồng th i khuyến khích ng dân ra khơi, m rộng các ho t động đánh bắt
2.2.1.5 Phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa bờ
Khái ni ệm phát triển: Thuật ngữ “Phát triển” đư đ ợc dùng trong các văn
kiện, trong nghiên c u khoa học và trong sinh ho t hàng ngày đến m c khá quen thuộc Tuy nhiên, cho đến nay ch a thể nói đ ợc rằng khái niệm “Phát triển” đư
Trang 35đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính c a vật ch t, nguồn gốc
c a phát triển là sự thống nh t và đ u tranh giữa các mặt đối lập” Theo Trịnh Kim Liên (2013) “Phát triển” là nói về sự chuyển biến từ tr ng thái th p lên
tr ng thái cao hơn với trình độ và ch t l ợng cao hơn
Nh vậy, thuật ngữ phát triển đ ợc hiểu là khuynh h ớng vận động đư xác định về h ớng c a sự vật: H ớng đi lên từ th p đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Về khái niệm này có thể th y phát triển là một khuynh h ớng có tính ch t ch động, thay đổi có tính ch t tích cực so với tr ng thái ban đầu Tuy vậy, khi xem xét phát triển c a một tổ ch c thì cần xem xét tác động từ các yếu tố ngoài tác động vào tổ ch c đó để hoàn thiện hơn Cho nên nếu xem xét một khía
c nh nào đó để phát triển để đúng m c tiêu, định h ớng cần ph i có sự qu n lý
Phát tri ển DVHCNC cho đánh bắt xa bờ: Hiện nay r t ít tài liệu đề c p
đến khái niệm phát triển DVHCNC cho ĐBXB Theo tác gi Ninh Thị Thu Th y (2014) phát triển các cơ s DVHCNC cũng đ ợc xem xét một giác độ nào đó trùng lặp với khái niệm phát triển DVHCNC Đây chính là phát triển các cơ s đóng mới và sửa chữa tàu cá, c ng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão; phát triển cơ s cung c p xăng dầu, n ớc, đá và các hàng hóa khác; phát triển dịch v trên biển Khái niệm phát triển DVHCNC đây hiểu nh việc gia tăng số l ợng
ch a ph n ánh toàn bộ nội hàm c a phát triển
Theo tác gi Trần Thị Kiệm (2015), phát triển DVHCNC cho ĐBXB đ ợc hiểu theo hai khía c nh, phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu
Phát triển DVHCNC cho ĐBXB theo chiều rộng là quá trình phát triển nhằm m rộng quy mô, tăng tr ng về mặt số l ợng, về lo i hình dịch v Phát triển theo chiều rộng cũng chính là đầu t mới trên cơ s c i t o và m rộng cơ
s vật ch t kỹ thuật hiện có, xây dựng mới các cơ s vật ch t với những kỹ thuật công nghệ cơ b n nh cũ
Phát triển DVHCNC cho ĐBXB theo chiều sâu là quá trình phát triển trên
cơ s c i t o, nâng c p, đồng bộ hóa, hiện đ i hóa cơ s vật ch t kỹ thuật hiện có, hoàn chỉnh về mặt cơ c u, thể chế, chính sách và ch t l ợng dịch v Phát triển theo chiều sâu, giúp các cơ s hậu cần nghề cá nâng cao ch t l ợng dịch v , gia tăng các lo i hình dịch v đáp ng nhu cầu ngày càng cao c a phát triển khai thác th y s n
Trong đề tài này, phát triển DVHCNC cho ĐBXB đ ợc xem xét từ khía
c nh vai trò t o lập, kiến t o c a nhà n ớc, nhà n ớc thông qua cơ chế, chính
Trang 36sách, công tác qu n lỦ và đầu t công t o môi tr ng thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia: (i)- Phát triển h tầng các cơ s DVHCNC cho ĐBXB về quy mô, số l ợng, lo i hình dịch v , công nghệ Trong đó cơ s DVHCNC bao gồm: C ng cá, bến cá, khu neo đậu; CSĐM-SCTC; tàu dịch v hậu cần; chợ cá, bến cá; đài thông tin duyên h i; cơ s chế biến h i s n (ii)- Phát triển ho t động cung c p dịch v hậu cần cho ĐBXB trên các khía c nh, số l ợng, ch t l ợng, cơ
c u và hiệu qu Các ho t động cung c p DVHCNC cho ĐBXB bao gồm: Neo đậu, trú tránh; cung ng nguyên, nhiên vật liệu; tiêu th s n phẩm; cung c p nhu yếu phẩm; đóng mới và sửa chữa tàu thuyền; cung c p thông tin liên l c, tìm kiếm c u n n, liên l c
2013) Trong những năm qua, ĐBXB chỉ đóng góp kho ng 20% tổng kim ng ch
xu t khẩu th y s n hằng năm Do vậy, việc m rộng, phát triển đánh bắt cá xa b
là một xu h ớng t t yếu hiện nay đối với Việt Nam nói riêng và các n ớc trong khu vực nói chung (Nguyễn Thị Hồng Minh, 2011)
Việc phát triển tốt hệ thống DVHCNC nh : C ng cá, chợ cá, tàu thuyền, nơi tránh trú bưo, thông tin ng tr ng, công nghệ đóng và sửa chữa tàu cá sẽ giúp đ m b o các điều kiện để nâng cao năng lực, trình độ đánh bắt cá xa b c a
ng dân, từ đó góp phần nâng cao s n l ợng th y s n hằng năm
Th ứ hai, giảm thiểu tổn thất sau thu hoạt, nâng cao chất lượng, giá trị sản
ph ẩm: Hiện nay, trong khai thác h i s n, nh t là khai thác xa b , h i s n sau thu
ho ch th ng đ ợc b o qu n bằng ph ơng pháp ớp đá theo cách truyền thống Qua các thống kê gần đây cho th y, tổn th t sau thu ho ch đ ợc đánh giá có thể lên tới 20-30% tổng s n l ợng khai thác (Anh Vũ, 2015) T ơng đ ơng với 250 triệu USD (Nguyễn Đ c Nga và cs., 2004)
Nh vậy, có thể th y, việc phát triển DVHCNC đồng bộ, đáp ng các yêu cầu khai thác h i s n hiện nay, sẽ giúp ng dân có cơ hội và điều kiện để hiện đ i hóa tàu cá, đ ợc nâng cao kiến th c, ng d ng công nghệ b o qu n tiên tiến H i
s n sau thu ho ch, đ ợc b o qu n tốt hơn, đáp ng các tiêu chuẩn về ch t l ợng,
Trang 37từ đó nâng cao giá trị s n phẩm và gi m thiểu tổn th t sau thu ho ch
Th ứ ba, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động:
Phát triển DVHCNC cho ĐBXB sẽ t o ra nhiều việc làm mới nh dịch v thu mua trên biển, tiêu th cá t i các chợ, cung c p đá ớp, xăng dầu, đóng mới
và sửa chữa tàu thuyền góp phần gi i quyết công ăn việc làm cho ng i lao động, nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói, gi m nghèo phát triển KT-XH
Sự phát triển c a DVHCNC sẽ kéo theo r t nhiều ho t động khác liên quan, trong đó có các ho t động kinh doanh, buôn bán, vận chuyển, chế biến các
s n phẩm th y s n, sửa chữa, đóng mới tầu thuyền Rõ ràng là sự phát triển c a DVHCNC có vai trò quan trọng không những trong việc ph c v khai thác th y
s n mà còn t o điều kiện việc làm cho hàng trăm nghìn lao động, đặc biệt là lao động nghèo khu vực ven biển là những vùng mà lực l ợng lao động đây vốn đư nghèo về đ i sống vật ch t, học v n và không có nghề nghiệp gì khác ngoài nghề khai thác h i s n
Theo số liệu dự báo c a Quy ho ch phát triển th y s n Việt Nam đến
2020, thì nhu cầu lao động trong lĩnh vực khai thác xa b năm 2015 là 220 nghìn lao động, đến năm 2020 là 230 nghìn lao động (tăng 5%) Nhu cầu lao động trong lĩnh vực chế biến h i s n, năm 2015 là 594 nghìn lao động đến năm 2020 là
700 nghìn lao động, tăng 17,8% (Chính ph , 2013a)
Th ứ tư, góp phần bảo vệ an ninh và chủ quyền quốc gia trên biển: Nếu
phát triển tốt hệ thống hậu cần nghề cá, sẽ góp phần thúc đẩy phát triển h tầng
kỹ thuật ph c v khai thác h i s n vùng biển xa b Đầu t nâng c p, hiện đ i hóa các c ng cá, bến cá, các khu neo đậu tránh, trú bão, các khu hậu cần dịch v nghề cá ven biển và trên các h i đ o Hoàn thiện hệ thống thông tin tàu cá, ch động c nh báo thiên tai, kịp th i ng phó với các tai n n, r i ro trên biển, c u hộ
c u n n Tổ ch c tốt ho t động c a lực l ợng kiểm ng , phối hợp, kịp th i với các lực l ợng ch c năng b o vệ biển, đ o để b o vệ nguồn lợi gắn với b o vệ ng dân và quốc phòng an ninh trên biển và h i đ o Trên cơ s đó giúp ng dân đ m
b o các điều kiện v ơn khơi xa đánh bắt, tiết kiệm đ ợc chi phí, gi m đ ợc tổn
th t sau thu ho ch, tiếp cận đ ợc với ng tr ng lớn, qua đó thúc đẩy ng dân tham gia bám biển, ĐBXB, b o vệ ch quyền biển đ o (Trần Xuân Thành, 2016)
2.2.3 Đặc đi m phát tri n d ch v h u c n ngh cá cho đánh b t xa b
DVHCNC cho đánh bắt xa b là các ho t động hỗ trợ khai thác h i
Trang 38s n trên các vùng biển xa b , đ m b o an toàn cũng nh nâng cao hiệu qu s n
xu t từ đánh bắt đến thu mua, chế biến s n phẩm c a ng dân Nh vậy, nội dung chính c a DVHCNC cho đánh bắt xa b là ph c v cho các ho t động khai thác
th y s n xa b Hiện nay ch a có tài liệu nào nghiên c u về nội dung nêu trên Theo tác gi , phát triển DVHCNC có những đặc điểm sau:
C ần tính đồng bộ cao: Vì DVHCNC gồm nhiều ho t động khác nhau, c
trên biển và trên đ t liền, do đó cần có sự phát triển đồng bộ cao giữa các cơ s DVHCNC cho đánh bắt xa b Nếu đ ợc đầu t phát triển đúng m c và đồng bộ
sẽ t o nên sự thúc đẩy lẫn nhau giữa các cơ s dịch v c khu vực công và khu vực t nhân t o nên hiệu qu liên hoàn Ng ợc l i nếu thiếu sự đồng bộ trong phát triển sẽ t o nên sự kìm hãm, ách tắc trong phát triển
Sự đồng bộ không chỉ cần thiết giữa các cơ s DVHCNC cho đánh bắt xa
b mà còn cần thiết giữa khu vực công và khu vực t , giữa phát triển h tầng và phát triển các lo i hình dịch v
N ằm ở cả khu vực tư và khu vực công: Trong quá trình phát triển hiện nay
c a DVHCNC cho đánh bắt xa b đư định hình khá rõ ràng hai khu vực, khu vực công và khu vực t Khu vực công hiện nay đang tập trung vào phát triển
c ng cá, bến cá, khu neo đậu, chợ cá, đài thông tin duyên h i, đây là những lĩnh
vực có lợi nhuận th p và vốn đầu t cao nên ch a thu hút đ ợc sự tham gia m nh
mẽ c a khu vực t nhân Khu vực t tập trung vào phát triển các CSĐM-SCTC, tàu dịch v trên biển, các dịch v cung c p đầu vào, đầu ra cho đánh bắt xa b
Đây là những lĩnh vực có tỷ lệ lợi nhuận cao, vốn đầu t th p
Nhu c ầu đầu tư lớn: Nhu cầu đầu t cho DVHCNC ph c v ĐBXB đòi
hỏi nguồn vốn lớn, nhiều khâu, nhiều lĩnh vực Hiện nay nhà n ớc vẫn đóng vai trò ch đ o trong đầu t cho phát triển DVHCNC cho ĐBXB, tuy nhiên nếu có chính sách phù hợp thì có thể thu hút đ ợc nhiều thành phần tham gia đầu t và phát triển theo nhiều hình th c khác nhau
Địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, rủi ro cao:
Các cơ s DVHCNC cho ĐBXB và ho t động cung c p dịch v thực hiện nhiều nơi, c trên biển và trên b Nhiệm v chính là hỗ trợ cho tàu ĐBXB do vậy cũng ph thuộc vào địa bàn ho t động, điều kiện th i tiết và có sự r i ro cao
Ph ụ thuộc vào sự phát triển của đội tàu đánh bắt xa bờ: Ho t động chính
c a DVHCNC cho ĐBXB là hỗ trợ, cung c p các dịch v cho tàu ĐBXB trên các
Trang 39khía c nh: Các yếu tố đầu vào cho đánh bắt; các yếu tố đầu ra cho đánh bắt; sửa chữa đóng mới tàu thuyền; neo đậu, tránh trú; thông tin liên l c Do đó sự phát triển c a đội tàu ĐBXB sẽ kéo theo sự phát triển c a DVHCNC cho ĐBXB và
ng ợc l i, sự phát triển DVHCNC cho ĐBXB sẽ t o điều kiện tốt hơn cho các tàu v ơn khơi xa hơn, bám biển lâu hơn, tiết kiệm đ ợc chi phí, nâng cao hiệu
qu khai thác xa b
Từ các đặc thù nêu trên, gi i pháp phát triển DVHCNC cho ĐBXB ph i mang tính đồng bộ, liên thông Bên c nh đó cần chú ý sự phù hợp, thống nh t và cân đối giữa phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu Đồng th i cần
ph i chú trọng đến đặc thù riêng c a mỗi vùng miền nh vị trí địa lỦ, trình độ c a nhân lực, ngành khai thác thế m nh, điều kiện sống c a ng dân, phong t c tập quán, h tầng nghề cá, h tầng về thông tin liên l c để có gi i pháp phù hợp
2.2.4 N i dung nghiên c u phát tri n d ch v h u c n ngh cá cho đánh b t
xa b
Dựa trên lý thuyết về phát triển Logistics Đề tài nghiên c u phát triển DVHCNC cho ĐBXB từ góc độ vai trò kiến t o c a nhà n ớc Nhà n ớc có vai trò ch đ o trong việc ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích, phát triển h tầng, nhân lực, dẫn dắt thị tr ng, trên cơ s đó thu hút sự tham gia đầu
t c a khu vực t vào phát triển DVHCNC cho ĐBXB
2.2.4.1 Phát triển cơ sở h tầng dịch vụ hậu cần nghề cá cho đánh bắt xa bờ
a Phát tri ển hạ tầng cảng cá
Theo Luật Th y s n Việt Nam năm 2003, c ng cá là c ng chuyên dùng cho tàu cá, bao gồm vùng đ t c ng và vùng n ớc đậu tàu Vùng đ t c ng bao gồm cầu c ng, kho bưi, nhà x ng, khu hành chính, dịch v hậu cần, mua bán,
xu t khẩu, nhập khẩu thuỷ s n Hệ thống các c ng cá đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển c a ngành th y s n nói chung, ĐBXB nói riêng (Quốc hội, 2003)
Với h tầng đ ợc đầu t xây dựng hiện đ i, đ ợc qu n lý tốt, các c ng cá
sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển nghề cá c về số l ợng và ch t l ợng,
gi m th i gian các tàu đánh bắt l u l i c ng, tăng khối l ợng cung c p và phân phối h i s n, đẩy nhanh tốc độ phát triển c a các tàu cá lớn hơn và hiện đ i hơn Việc hoàn thiện công tác qu n lý c ng sẽ gi i quyết những v n đề về môi tr ng, đồng th i từng b ớc đ a ho t động c a các c ng cá phát triển theo h ớng hiện
Trang 40đ i có sự qu n lý c a Nhà n ớc
Theo Nghị định 80/2012/NĐ-CP c a Chính ph thì c ng cá đ ợc đánh giá thông qua phân lo i c ng cá (lo i I, lo i II) Các tiêu chí phân lo i c ng cá c thể là: (i)- Vị trí xây dựng (sự thuận tiện hay không thuận thiện) (ii)- Các trang thiết bị
ch yếu, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa, công su t tiếp nhận tàu (iii)- Diện tích vùng
đ t c ng cá (iv)- Sự đa d ng c a các cơ s DVHCNC (v)- Nhà làm việc và các công trình ph trợ; l ợng hàng th y s n qua c ng theo thiết kế (Chính ph , 2012)
Phát triển h tầng c ng cá là trên cơ s quy ho ch đư đ ợc phê duyệt, thúc đẩy phát triển về: Số l ợng, diện tích, các công trình ph trợ hay nâng công su t tiếp nhận tàu, áp d ng công nghệ hiện đ i vào ho t động c a c ng cá
b Phát tri ển hạ tầng chợ cá
Chợ cá là chợ chuyên kinh doanh các mặt hàng th y, h i s n Chợ vừa là nơi tiêu th th y h i s n, tập trung thu gom các mặt hàng th y h i s n phân tán, nhỏ lẻ c a các tàu thuyền để cung ng cho các thị tr ng tiêu th lớn trong và ngoài n ớc, vừa là nơi cung ng các hàng thiết yếu nh đá l nh, n ớc ngọt, xăng dầu… cho các tàu thuyền ra khơi Ngoài ra, những nơi có chợ cá sẽ thúc đẩy các ngành s n xu t khác phát triển nh s n xu t đá l nh, ng l ới c
Những tàu ĐBXB sau một chuyến ra khơi dài ngày với s n l ợng h i s n lớn nếu đ ợc tiêu th nhanh chóng và kịp th i giúp đ m b o ch t l ợng h i s n
Th ơng m i buôn bán h i s n thuận lợi, dễ dàng và phát triển sẽ giúp đẩy m nh
Phát triển h tầng chợ cá là phát triển về số l ợng, quy mô chợ, năng lực thu mua và tiêu th h i s n, công nghệ b o qu n và chế biến phù hợp với quy ho ch
c Phát tri ển hạ tầng cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu cá
Sửa chữa và đóng mới tàu thuyền là một dịch v hậu cần quan trọng trong phát triển nghề cá Tàu thuyền khai thác th y s n n ớc ta ch yếu là tàu, thuyền