1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thủ tục kiểm tra chi tiết trong báo cáo tài chính

112 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 430 KB
File đính kèm kiểm tra trong báo cáo tài chính.rar (58 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và được đánh dấu bằng mốc rất quan trọng: đó là việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Cùng với xu thế này, rất nhiều ngành kinh tế có cơ hội ngày càng phát triển, điều này khiến nhu cầu lành mạnh hóa môi trường tài chính ngày càng trở nên cấp thiết. Và với tư cách là một công cụ hữu hiệu để tăng niềm tin cho người sử dụng thông tin tài chính, lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam cũng đang có những bước phát triển đáng kể. Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, em ý thức được tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức chuyên môn cũng như thành thạo trong thực hành kiểm toán. Chính vì vậy, khi nhà trường tạo cơ hội cho em đi thực tập, em đã chọn công ty TNHH KPMG Việt Nam – một trong các công ty có nhiều cơ hội để trau dồi kiến thức và cơ hội để làm việc tại một môi trường năng động. Quy trình kiểm toán bao gồm một hệ thống các thủ tục kiểm toán khác nhau để thu thập bằng chứng kiểm toán giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán của mình. Trong đó thủ tục kiểm tra chi tiết là một thủ tục đặc biệt quan trọng, cung cấp cho kiểm toán viên những bằng chứng với độ tin cậy cao nhất về các thông tin đưa ra trên báo cáo tài chính. Nhận thức được những kết quả đạt được cũng như một số hạn chế trong quy trình áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết tại công ty TNHH KPMG Việt Nam, em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với tên: “Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán tài chính tại công ty TNHH KPMG Việt Nam”. Bố cục chuyên đề gồm ba chương chính:

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và đượcđánh dấu bằng mốc rất quan trọng: đó là việc Việt Nam chính thức gia nhập tổchức thương mại thế giới (WTO) Cùng với xu thế này, rất nhiều ngành kinh

tế có cơ hội ngày càng phát triển, điều này khiến nhu cầu lành mạnh hóa môitrường tài chính ngày càng trở nên cấp thiết Và với tư cách là một công cụhữu hiệu để tăng niềm tin cho người sử dụng thông tin tài chính, lĩnh vựckiểm toán tại Việt Nam cũng đang có những bước phát triển đáng kể

Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, em ý thức được tầm quantrọng của việc nắm vững kiến thức chuyên môn cũng như thành thạo trongthực hành kiểm toán Chính vì vậy, khi nhà trường tạo cơ hội cho em đi thựctập, em đã chọn công ty TNHH KPMG Việt Nam – một trong các công ty cónhiều cơ hội để trau dồi kiến thức và cơ hội để làm việc tại một môi trườngnăng động

Quy trình kiểm toán bao gồm một hệ thống các thủ tục kiểm toán khácnhau để thu thập bằng chứng kiểm toán giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiếnkiểm toán của mình Trong đó thủ tục kiểm tra chi tiết là một thủ tục đặc biệtquan trọng, cung cấp cho kiểm toán viên những bằng chứng với độ tin cậy caonhất về các thông tin đưa ra trên báo cáo tài chính Nhận thức được những kếtquả đạt được cũng như một số hạn chế trong quy trình áp dụng thủ tục kiểmtra chi tiết tại công ty TNHH KPMG Việt Nam, em đã thực hiện chuyên đề tốtnghiệp với tên: “Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán tài chínhtại công ty TNHH KPMG Việt Nam” Bố cục chuyên đề gồm ba chươngchính:

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH KPMG Việt Nam

Chương 2: Thực trạng áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toántài chính tại công ty TNHH KPMG Việt Nam

Trang 2

Chương 3: Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán tài chínhtại công ty TNHH KPMG Việt Nam

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH KPMG Việt Nam

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH KPMG Việt Nam

KPMG là một trong những công ty hàng đầu thế giới về dịch vụ chuyênmôn Mục tiêu của công ty là biến kiến thức thành giá trị có lợi ích của kháchhàng, nhân viên công ty và cho các thị trường vốn Với hơn 6300 chủ phầnhùn và hơn 103.000 nhân viên chuyên nghiệp hoạt động tại các quốc gia khácnhau, KPMG đã tạo ra một mạng lưới toàn cầu gồm các chi nhánh tại 760thành phố trên 155 quốc gia

Cùng với xu thế hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, KPMG được chínhphủ Việt Nam chấp nhận lập Văn phòng đại diện của công ty từ năm 1992.Năm 1994, Công ty TNHH KPMG Việt Nam chính thức đi vào hoạt độngtheo giấy phép đầu tư số 863/GP do Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp ngày 17 tháng

5 năm 1994, trụ sở chính tại Tầng 16, Tòa nhà Vietcombank, 198 Trần QuangKhải, Hà Nội Hiện nay, KPMG đã mở văn phòng tại Hải Phòng và thành phố

Hồ Chí Minh Vốn đầu tư ban đầu của KPMG tại Việt Nam là một triệu đôla,hiện nay vốn đầu tư đã là trên 6 triệu đôla Doanh thu của KPMG cũng tăngqua các năm, tổng số thuế đóng góp vào ngân sách nhà nước là khoảng trên 3triệu đôla Năm 2003 KPMG đã được Bộ Tài chính tặng bằng khen ghi nhậnnhững đóng góp của công ty vào ngành kiểm toán, kế toán, tài chính ViệtNam Quy mô vốn hoạt động của công ty tăng từ 1 triệu USD khi hình thànhnăma 1994, đến 1998 vốn hoạt động là 4 triệu USD và đến nay số vốn là trên 6triệu USD và doanh thu năm 2006 vừa qua là 45 triệu USD Trong những nămgần đây công ty có doanh thu tăng trưởng khá ổn định, từ 2003 đến 2004 tăngtrưởng 14,8%; 2004-2005 tăng trưởng 13% và 2005-2006 tăng trưởng 15% Với những đóng góp của mình vào sự lớn mạnh chung của nền kinh tếViệt Nam, công ty đã vinh dự đạt được Giải thưởng Rồng vàng trong 4 năm

Trang 4

liền giai đoạn 2003-2006 cho nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực tàichính Và năm 2004 công ty được trao tặng Cúp vàng “Vì sự phát triển củacộng đồng”.

II Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH KPMG Việt Nam

Công ty KPMG đưa ra thị trường rất nhiều loại hình dịch vụ tài chínhkiểm toán khác nhau với những mức độ đảm bảo khác nhau với mục đích đápứng tối đa nhu cầu của khách hàng Công ty cung cấp dịch vụ rất đa dạng, baogồm:

Dịch vụ kiểm toán:

• Kiểm toán báo cáo tài chính

• Kiểm toán theo luật định

• Các dịch vụ liên quan đến kiểm toán

Dịch vụ thuế:

• Thuế thu nhập doanh nghiệp quốc tế

• Thuế môn bài

• Thuế gián tiếp

• Thuế thu nhập cá nhân

Dịch vụ tư vấn:

• Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp

• Dịch vụ tư vấn các giao dịch

• Dịch vụ quản lý rủi ro thông tin

• Dịch vụ quản lý kết quả hoạt động

• Dịch vụ về luật định và tuân thủ

• Dịch vụ quản lý rủi ro tài chính

• Dịch vụ tư vấn kế toán

Trang 5

III Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH KPMG Việt Nam

Hiện nay công ty có khoảng 250 nhân viên trong đó 15 nhân là ngườinước ngoài Công ty nhận thức được tầm quan trọng của việc có được một cơcấu tổ chức quản lý chuyên nghiệp Bên cạnh đó việc sử dụng hiệu quảchuyên gia nước ngoài đến từ Nhật Bản, Malaixia, Xingapo, Philippin, Anh,

Úc, Niu Dilân; những chuyên gia này có thời gian trung bình làm việc tạiViệt Nam là 4 năm

Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Trưởng phòng thuế

Phòng tin học

Phòng thuế

Trang 6

Các thành viên Ban giám đốc của công ty là người thực hiện việc rà soátcác hồ sơ kiểm toán, và là người đại diện của công ty kỳ vào báo cáo kiểmtoán và thư quản lý với khách hàng.

Khối nghiệp vụ có 3 phòng chính là Phòng Kiểm toán, Phòng tư vấn vàPhòng thuế tương ứng với dịch vụ cung cấp

Phòng kiểm toán: được chia thành 3 lĩnh vực chính là: ngân hàng, sảnxuất và dự án

Phòng tư vấn: thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, tưvấn nguồn nhân lực

Phòng thuế: hoạt động độc lập thực hiện các dịch vụ tư vấn về thuế vàluật pháp

Phòng hành chính: bao gồm bộ phận tài chính, kế toán, tin học

IV Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH KPMG Việt Nam

Công ty TNHH KPMG Việt Nam với đặc thù là cung cấp dịch vụ kiểmtoán, thuế và tư vấn cách thức tổ chức hoạt động rất linh hoạt và nhạy bénvới thị trường, có thể mô tả như sau:

1 Tìm kiếm và lựa chọn khách hàng

Các khách hàng đến với KPMG thường là những khách hàng lớn, vàtìm đến với công ty vì tin tưởng vào chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấptrên toàn thế giới Đồng thời công ty cũng có nhiều cách thức để quảng báthương hiệu của mình và mở rộng thị trường Thị trường khách hàng của công

ty rất dồi dào và đa dạng, với đặc thù là một công ty có thương hiệu toàn cầu,KPMG nhận được một số lượng lớn các hợp đồng kiểm toán từ các công tyliên doanh, các công ty muốn niêm yết trên thị trường chứng khoán tại nướcngoài, các tổng công ty lớn (nay là tập đoàn) của Việt Nam Và đặc biệt trong

Trang 7

năm 2006 vừa qua công ty đã ký kết được thêm hai hợp đồng kiểm toán chiếnlược rất quan trọng, đó là Tập đoàn đóng tàu Việt Nam (Vinashin) và Công typhần mềm máy tính FPT Thị trường của công ty bao trùm khắp lãnh thổ ViệtNam, và được phân chia thành ba nhóm thị trường lớn: thị trường các doanhnghiệp sản xuất, thị trường các ngân hàng, thị trường các dự án phi chính phủ.

Số lượng khách hàng của công ty tính trong năm 2006 là 950 phân phối tươngđối đồng đều cho 3 nhóm thị trường nêu trên

2 Cung cấp dịch vụ kiểm toán, thuế hay tư vấn

Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thành thạo chuyên môn vàđáp ứng được các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp Sau khi Giám đốc kí kếthợp đồng với khách hàng sẽ giao trách nhiệm cung cấp dịch vụ cho từngphòng nghiệp vụ để phòng sắp xếp nhân viên thỏa mãn các yêu cầu về dịch vụkiểm toán, thuế hay tư vấn của khách hàng Hệ thống phân cấp thực hiện quátrình cung cấp dịch vụ gồm: tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng phòngkiểm toán, phó phòng kiểm toán, giám sát viên, trưởng nhóm kiểm toán, trợ lýkiểm toán cấp I, trợ lý kiểm toán cấp II, trợ lý kiểm toán cấp III

3 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH KPMG Việt Nam có bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹvới hai nhân viên kế toán thực hiện việc thu thập, xử lý thông tin về tình hìnhtài sản, nguồn vốn của công ty

Trong kỳ, kế toán dựa vào hợp đồng kiểm toán ký kết giữa KPMG vàkhách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu tại thời điểm hoàn thành hợp đồng.Các khoản thu được chuyển qua tài khoản tại ngân hàng Chi phí hoạt độngchủ yếu là lương và các khoản trích theo lương, bên cạnh đó có chi phí về tàisản cố định, văn phòng, đi lại…Mỗi tháng nhân viên công ty phải nộp hai bản

kê khai thời gian làm việc trong tháng vào ngày 15 và ngày 31, trong đó nêu

rõ thời gian làm việc, tên khách hàng và phải có chữ ký của người có thẩm

Trang 8

quyền Mỗi nhân viên công ty cũng được mở một tài khoản tại ngân hàng đểchi trả lương Hàng tháng kế toán dựa vào bản kê khai thời gian làm việc đểthực hiện việc trả lương Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳngđối với kế toán tài sản cố định Kế toán công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là USD

để hạch toán và báo cáo

V Tổ chức hoạt động kiểm toán tại công ty TNHH KPMG Việt Nam 1.Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán tại KPMG gồm: hồ sơ kiểm toán chung (PAF) và hồ

sơ kiểm toán hiện hành (CAF)

1.1.Hồ sơ kiểm toán chung

Hồ sơ kiểm toán chung chứa đựng những thông tin chung về kháchhàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm, có thể baogồm: những thông tin về thị trường hoạt động của khách hàng, hệ thống phápluật liên quan đến môi trường hoạt động, các cam kết của khách hàng trongdài hạn, những hợp đồng dài hạn…

1.2 Hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ kiểm toán năm bao gồm: báo cáo tài chính trước và sau khi kiểmtoán, các cam kết quản lý, các giấy tờ làm việc của kiểm toán viên, các chủ đềđặc biệt cần lưu ý và các chủ đề khác

a) Cam kết quản lý gồm các cam kết về quản lý hoạt động kiểm toán (làquản lý về nhân sự, bao gồm: xem xét của chủ phần hùn, xem xét của giámđốc, của chuyên gia, của kiểm toán viên nội bộ, quản lý việc tuân thủ chuẩnmực báo cáo kiểm toán quốc tế); quản lý rủi ro chuyên môn (đảm bảo đạo đứcnghề nghiệp được tôn trọng, đề cao tính độc lập, tính bí mật, tính đa nghinghề nghiệp, xem xét tính chính trực của ban quản lý, xem xét các điều kiệnchấp nhận khách hàng, trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, thiết kết hợpđồng kiểm toán, quản lý giấy tờ làm việc, thu thập bằng chứng kiểm toán,

Trang 9

kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán); nội dung các cuộc trao đổi vớiban quản lý Trao đổi với ban quản lý và một phần việc quan trọng mà kiểmtoán viên phải làm, nó bao gồm: trao đổi về vấn đề: gian lận, không tuân thủluật pháp và chính sách, yếu kém trọng yếu, gian lận, vai trò của ban quản lý b) Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên là tài liệu dùng để ghi chép lạinhững bước công việc mà kiểm toán viên đã làm, những phát hiện và nhữngkết luận tại mỗi khoản mục/phần hành

c) Các chủ đề đặc biệt bao gồm: gian lận, hoạt động liên tục, luật pháp

và chính sách, các vụ tranh chấp, các bên liên quan

- Xem xét gian lận trên các khía cạnh: trách nhiệm phát hiện và hạn chếgian lận, hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên, phân tích động cơ củagian lận, cơ hội có thể thực hiện gian lận, khả năng thực hiện gian lận, xemxét khả năng báo cáo tài chính chứa đựng gian lận Đồng thời kiểm toán viênphải đánh giá rủi ro gian lận bằng thủ tục đánh giá rủi ro gian lận, xác định rủi

ro gian lận, đánh giá thiết kế và thực hiện kiểm soát, trao đổi về rủi ro gian lậnvới ban quản lý và thành viên trong nhóm kiểm toán.Thực hiện thủ tục kiểmtoán thích ứng với rủi ro đã phát hiện, trao đổi với ban quản lý, cân nhắc mốiquan hệ giữa gian lận và tính bí mật nghề nghiệp

- Xem xét giả định hoạt động liên tục trên các khía cạnh: giả định hoạtđộng liên tục và tham khảo kỳ trước, trách nhiệm của ban quản lý và của kiểmtoán viên, thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro, thủ tục đánh giá rủi ro trong kếhoạch kiểm toán, thủ tục đánh giá rủi ro trong thử nghiệm cơ bản và kết thúckiểm toán, xem xét nghi ngờ trọng yếu về hoạt động liên tục, em xét kế hoạchcủa ban quản lý và thu thập bằng chứng kiểm toán, thu thập giải trình của banquản lý, trình bày ý kiến kiểm toán: kiểm toán viên có thể trình bày ý kiếnkiểm toán chấp nhận toàn phần có thêm phần ghi chú về giả định hoạt độngliên tục

Trang 10

- Xem xét yếu tố luật pháp và chính sách trên các khía cạnh: những hành

vi không tuân thủ luật pháp và chính sách, hành vi bất hợp pháp; trách nhiệmcủa ban quản lý và của kiểm toán viên Chương trình kiểm toán cho chủ đềđặc biệt: luật pháp và chính sách: thủ tục đánh giá rủi ro trong kế hoạch kiểmtoán; thu thập những hiểu biết chung về luật pháp và chính sách áp dụng tạicông ty và trong lĩnh vực hoạt động của công ty; thu thập những hiểu biếtchung về tính tuân thủ của công ty; xác định những trường hợp không tuânthủ; ghi chép những rủi ro phát hiện được; cân nhắc thủ tục đã thực hiện trongthử nghiệm cơ bản; thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp; xác định liệu cóviệc không tuân thủ hay không và những thủ tục tiếp sau; thực hiện thủ tục đãthực hiện trong kết thúc kiểm toán, thu thập giải trình của ban quản lý, xemxét những báo cáo bổ sung

- Xem xét các vụ tranh chấp trên các khía cạnh: xác định mục đích củathủ tục kiểm toán liên quan đến các vụ tranh chấp; thiết lập chương trình kiểmtoán về chủ đề đặc biệt: các vụ tranh chấp như sau: thực hiện thủ tục đánh giárủi ro để xác định các vụ tranh chấp; trao đổi với ban quản lý, xác định các vụtranh chấp liên quan đến công ty có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tàichính, xác định những cam kết liên quan đến công ty, liên kết những vụ tranhchấp và những cam kết đã phát hiện được; thủ tục đã thực hiện trong đánh giárủi ro và thử nghiệm cơ bản; gửi thư cho luật sư của công ty; thực hiện thủ tụccủa mục tiêu kiểm toán liên quan đến các vụ tranh chấp; thủ tục đã thực hiệntrong kết thúc kiểm toán; cập nhật những thông tin nhận được; thu thập giảitrình của ban quản lý, xem xét việc trao đổi với ban quản lý và luật sư

- Xem xét vấn đề về các bên liên quan trên các khía cạnh: danh sách cácbên liên quan và các nghiệp vụ với các bên liên quan; xác định trách nhiệmcủa ban quản lý và của kiểm toán viên Chương trình kiểm toán về chủ đề đặcbiệt: các bên liên quan như sau: thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro đã thực hiện

Trang 11

trong kế hoạch kiểm toán; trao đổi với ban quản lý và đánh giá về thiết kế vàthực hiện kiểm soát; xác định các bên liên quan; thực hiện thủ tục đã thựchiện trong đánh giá rủi ro và thử nghiệm cơ bản; thực hiện thủ tục đã thựchiện trong kết thúc kiểm toán; thu thập giải trình của ban quản lý; xem xét yêucầu trao đổi với ban quản lý

d) Các chủ đề khác bao gồm: đầu tư dài hạn, số liệu có thể so sánh được,chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, ước tính kế toán, môi trường hoạt động…

- Xem xét đầu tư dài hạn trên các khía cạnh: mục đích và khả năng nắmgiữ các khoản đầu tư dài hạn; đánh giá giá trị và cơ sở dẫn liệu liên quan đếnbáo cáo tài chính khác ( sử dụng thông tin chưa được kiểm toán; chi phí; giátrị thực tế; sự giảm giá trị; trình bày và khai báo); tỷ lệ các khoản đầu tư sovới nguồn vốn; sự khác nhau về ngày ghi sổ

- Xem xét chủ đề số liệu có thể so sánh được trên các khía cạnh: tínhnhất quán của chính sách kế toán; những sự giải trình về thông tin tài chính;tính nhất quán của chính sách kế toán; những sự giải trình về thông tin tàichính

- Xem xét việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho theo các nội dung:trước khi kiểm kê - kế hoạch; trong khi kiểm kê phải đảm bảo tính chính xác,hiện hữu, khách quản, trước khi lập biên bản kiểm kê cần trao đổi với kháchhàng, sự kiện sau khi kiểm kê, thủ tục kiểm toán khi kiểm kê được thực hiệntại ngày khác với ngày kết thúc năm tài chính, ý kiến khi kiểm toán viênkhông chứng kiến kiểm kê, thủ tục thay thế khi hàng tồn kho được nắm giữbởi bên thứ ba

- Xem xét môi trường hoạt động của khách hàng: bằng cách sử dụng chuyên gia của KPMG và chuyên gia bên ngoài; sử dụng kiểm toán nội bộ; tìm hiểu về khách hàng, xm xét về luật pháp và chính sách, môi trường kiểm soát và kiểm soát nội bộ, rủi ro sai sót trọng yếu, thực hiện thủ tục thử nghiệm

Trang 12

cơ bản, thu thập giải trình của ban quản lý.

2.Đặc điểm chung về quy trình kiểm toán tại công ty

Quy trình kiểm toán tại KPMG gồm 4 bước:

2.1 Lập kế hoạch

Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên, có ý nghĩa tiền đề và địnhhướng cho các bước công việc tiếp theo, công việc này do người quản lý vàkiểm toán viên thực hiện; bao gồm các hoạt động sau:

- Các hoạt động tiền kiểm toán: xảy ra một trong hai trường hợp, một làkhách hàng tìm đến các dịch vụ mà KPMG cung cấp, hai là nhân viên KPMGxúc tiến việc mở rộng thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng

- Xác định mục tiêu của lập kế hoạch, chiến lược kiểm toán tổng quan

và kế hoạch kiểm toán

- Tiến hành những trao đổi ban đầu: giữa nhân viên KPMG và kháchhàng về phạm vi cam kết kiểm toán, thời hạn các hoạt động kiểm toán, chi phíkiểm toán

- Quyết định chiến lược kiểm toán: người quản lý cấp cao sẽ quyếtđịnh chiến lược kiểm toán trong giai đoạn này để tiết kiệm chi phí và sắpxếp lịch trình tìm hiểu khách hàng; thiết kế các nhóm kiểm toán, thuêchuyên gia (nếu cần)

- Thực hiện chiến lược kiểm toán: thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro, tìm

Trang 13

hiểu về khách hàng; trao đổi về kế hoạch và rủi ro với khách hàng; tổng hợpnhững rủi ro phát hiện

- Lập kế họach phương pháp kiểm toán: phương pháp kiểm toán chotừng khách hàng được dựa trên phương pháp kiểm chung KPMG (gọi tắt làKAM) đã được xây dựng cho KPMG toàn cầu và kết quả của những thủ tụckiểm toán nêu trên KPMG áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế (IAS)vànhững chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phù hợp, chuẩn mực báo cáo tài chínhquốc tế (IFRS)

2.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát

2.2.1.Giới thiệu chung về hệ thống kiểm soát

Xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ: xem xét môi trường kiểm soát – làtoàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tácđộng lên thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội

bộ (gồm: đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kếhoạch, ủy ban kiểm toán, môi trường bên ngoài); xem xét hệ thống kế toán –

là hệ thống thông tin chủ yếu của đơn vị ( gồm việc tìm hiểu tổng quan về hệthống kế toán: nhóm nghiệp vụ, hệ thống tài khoản, cách trình bày; tìm hiểu

hệ thống kế toán liên quan đến nhóm nghiệp vụ; tìm hiểu hệ thống kế toánliên quan đến hệ thống tài khoản); xem xét các thủ tục kiểm soát do các nhàquản lý xây dựng ( gồm: nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bấtkiêm nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn ); xem xét bộ phận kiểm toánnội bộ

2.2.2 Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đối với công việc kiểm toán

- Đánh giá mức độ kiểm soát nội bộ: Quy mô của các bằng chứng kiểmtoán thu thập từ thử nghiệm cơ bản phụ thuộc vào kết quả của việc đánh giá

hệ thống kiểm soát nội bộ: nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá làthiết kế tốt, hoạt động hiệu quả và liên tục thì số lượng bằng chứng cần thu

Trang 14

thập giảm đi và ngược lại Cụ thể: sau khi kiểm toán viên đạt được sự hiểubiết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, chúng ta phải đánh giá xemliệu báo cáo tài chính có thể kiểm toán được hay không Nếu có thể kiểm toánchúng ta thực hiện quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát: nếu rủi ro được đánhgiá ở mức tối đa thì quy mô bằng chứng cần thu thập tăng lên; nếu rủi ro đượcđánh giá ở mức thấp hơn khả năng khả dĩ có thể chứng minh được thì phải mởrộng sự hiểu biết, đồng thời lập kế hoạch và thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát, điều này khiến rủi ro kiểm soát giảm xuống và rủi ro phát hiện tăng lên

và phải lập kế hoạch các thử nghiệm cơ bản để thỏa mãn mức rủi ro phát hiệntăng lên này Nếu rủi ro được đánh giá ở mức trung bình thì quy mô bằngchứng cần thu thập và khối lượng công việc kiểm toán cơ bản phải làm ở mứctrung bình

- Xem xét các yếu kém kiểm soát nội bộ năm trước: đặc biệt kiểm toánviên phải lưu ý liệu các yếu kém kiểm soát năm trước đã được khắc phụctrong năm nay hay chưa

2.2.3.Mức độ kiểm soát theo cơ sở dẫn liệu

Kiểm toán viên phải thực hiện các công việc sau:

- Thu thập thông tin về hoạt động kiểm soát theo từng cơ sở dẫn liệu(CEAVOP): tính đầy đủ (C), tính hiện hữu (E), tính chính xác (A), định giá(V), quyền và nghĩa vụ (O), trình bày và khai báo (P)

- Walkthrough: là phương pháp thực hiện lại một thủ tục kiểm soát nào

đó để xác minh xem liệu thủ tục kiểm soát đó có được thực hiện hiệu quả haykhông

- Đánh giá việc thiết kế và thực hiện kiểm soát theo từng cơ sở dẫn liệu

- Xác định rủi ro gian lận có thể có, đặc tính kiểm soát, rủi ro sái sóttrọng yếu (RoSM) đối với từng cơ sở dẫn liệu

Trang 15

2.3 Thử nghiệm cơ bản

2.3.1.Rủi ro sai sót trọng yếu và thử nghiệm cơ bản

Rủi ro mà kiểm toán viên có thể chấp nhận được càng cao thì số lượngcác thủ tục của thử nghiệm cơ bản sẽ giảm xuống và ngược lại Thử nghiệm

cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích ( phân tích xu hướng, phân tích tỷ lệ, phântích mức hợp lý); kiểm tra chi tiết - là việc áp dụng một hay một số những kĩthuật sau đây đối với các khoản mục và các giao dịch cụ thể tạo nên số dưtrên một tài khoản hoặc một tập hợp nghiệp vụ, một sự giải trình, những kĩthuật đó là: điều tra số liệu, điều tra tài sản hữu hình, quan sát, phỏng vấn, gửithư xác nhận, tính toán lại, thực hiện lại

2.3.2 Yếu tố ảnh hướng tới bản chất, thời gian, quy mô của thủ tục thử

nghiệm cơ bản

Để xác định được bản chất, thời gian, quy mô của thủ tục thử nghiệm

cơ bản, kiểm toán viên phải cân nhắc các yếu tố sau đây:

- Đặc tính của nghiệp vụ: đó là các yếu tố về quy mô, bản chất củanghiệp vụ; cở sở dẫn liệu liên quan đến mục tiêu kiểm toán Ví dụ nếu phảikiểm toán một số lượng lớn các nghiệp vụ trong một hệ thống tự động thìchúng ta nên sử dụng sự trợ giúp của phần mềm máy tính và thực hiện thủ tụcphân tích

- Rủi ro đã phát hiện trong khâu lập kế hoạch

- Đánh giá về rủi ro sai sót trọng yếu, ví dụ nếu rủi ro được đánh giá làthấp thì chúng ta có thể thực hiện thủ tục phân tích, nếu rủi ro được đánh giá

là cao thì chúng ta nên kết hợp cả thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết

- Bản chất của công việc kiểm soát của khách hàng

- Rủi ro gian lận, ví dụ nếu kiểm toán viên cho rằng rủi ro gian lận làcao thì nên thu thập bằng chứng từ một nguồn độc lập (N: Không, Y: Có)

Trang 16

Sơ đồ 1 – Quy trình thực hiện thủ tục thử nghiệm cơ bản

Y

NN

Y

NY

Y

N

Kiểm tra toàn bộ phần tử của tổng

Có nên bổ sung thủ tục kiểm toán cho phần còn lại của tổng thể?

Dừng lại

Đánh giá chênh lệch

kiểm toán

Đánh giá chênh lệch kiểm toán

Thực hiện thủ tục kiểm toán

bổ sung nếu cần

Kiểm tra mẫu kiểm toán

Trang 17

2.3.3.Thủ tục phân tích cơ bản

- Thiết kế thủ tục: khi thiết kế thủ tục phân tích kiểm toán viên nên cânnhắc tới các yếu tố cơ bản: tính phù hợp giữa thủ tục phân tích với cơ sở dẫnliệu, mức độ trung thực của thông tin được phân tích; sự chênh lệch giữa kỳvọng và thực tế ( ví dụ kiểm toán viên kỳ vọng lãi gộp kỳ này sẽ xấp xỉ kỳtrước khi so sánh chi phí thực tế phát sinh )

- Thực hiện thủ tục: phân tích xu hướng, phân tích tỷ lệ, phân tích mức

độ hợp lý Trong khi tiến hành thủ tục phân tích này kiểm toán viên cũng phảithiết kế chênh lệch có thể chấp nhận được giữa kỳ vọng và thực tế

Sơ đồ 2 – Quy trình thực hiện thủ tục phân tích

YN

Y

N

YN

2.3.4 Kiểm tra chi tiết

- Phương pháp lựa chọn các khoản mục, nghiệp vụ, nhóm nghiệp vụ(CoT): kiểm toán viên phải lựa chọn các nhóm nghiệp vụ có bản chất tương

Tính toán chênh lệch giữa kỳ vọng và thực tế

Nếu chênh lệch < chênh lệch có thể chấp nhận?

Tìm hiểu nguyên nhân của chênh lệch

Nếu chênh lệch do lỗi của khách hàng?

Khách hàng có giải thích hợp lý và chính xác

được chênh lệch không?

Xem xét lại phương pháp kiểm toán, thực

hiện kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng

Giá trị thực tế trong phạm vi cho phép

Ghi chép chênh lệch trong bảng tổng hợp chênh lệch

Chứng thực giải thích của khách hàng, thực hiện lại thủ tục phân tích

Trang 18

tự nhau để thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm nâng cao chất lượng kiểmtoán.

- Kiểm tra chi tiết chứng từ: đối chiếu từ chứng từ gốc tới sổ chi tiết, sổtổng hợp hoặc đối chiếu từ sổ tổng hợp tới sổ chi tiết, chứng từ gốc

- Thủ tục bắt buộc trong kiểm tra chi tiết:

+ Hàng tồn kho: chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho Chứng kiến kiểm kêhàng tồn kho có thể vừa coi là thử nghiệm kiểm soát vừa coi là thử nghiệm cơbản, nó phụ thuộc vào rủi ro sai sót trọng yếu và kế hoạch kiểm toán Chúng

ta phải chứng kiến kiểm kê để xác nhận tính hiện hữu, điều kiện của TSCĐ vàquan sát việc tuân thủ các thủ tục của ban giám đốc về việc ghi chép cũng nhưkiểm soát kết quả kiểm kê, đồng thời cung cấp bằng chứng kiểm toán về sựtin tưởng vào ban giám đốc Chúng ta xem xét các thủ tục của ban giám đốc

về việc ghi chép cũng như kiểm soát, ví dụ: việc áp dụng các thủ tục kiểmsoát về kiểm kê, tính toán lại, thu thập bảng tổng hợp hàng tồn kho không sửdụng; hoặc sự xác định đúng đắn hàng luân chuyển chậm, hàng kém phẩmchất, hàng nhận giữ hộ bên thứ ba; hoặc sự sắp xếp hợp lý giữa vận chuyên vànhận hàng tại ngày kết thúc niên độ Kiểm kê hàng tồn kho mà kiểm toán viênchứng kiến có thể tiến hành vào cuối năm, giữa năm hoặc định kỳ trong năm.+ Phải thu khách hàng: gửi thư xác nhận cho khách hàng Chúng ta phảixác định liệu gửi thư xác nhận cho bên thứ ba có cung cấp đầy đủ bằng chứngkiểm toán thích hợp không.1 Bằng chứng kiểm toán thu thập bằng cách gửithư xác nhận thì có tính thuyết phục cao, vì: bằng chứng thu thập được từ mộtbên thứ ba độc lập với khách hàng, bằng chứng được thu thập trực tiếp bởikiểm toán viên, bằng chứng được trình bày dưới dạng văn bản, bằng chứngthu được là bản gốc chứ không phải bản phôtô

1 ISA 505.2

Trang 19

+ Doanh thu: kiểm tra các nghiệp vụ tại thời điểm kết thúc năm tài chính.Chúng ta xem xét thời gian ghi nhận doanh thu để thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp về tính đầy đủ, hiện hữu, chính xác Nó liên quanđến: hóa đơn, hợp đồng, hóa đơn vận chuyển từ năm trước chuyển sang nămnay.

Khi chúng ta thực hiện kiểm tra cut-off trong kiểm tra chi tiết, chúng tachọn các khoản mục đặc biệt

+ Tiền gửi ngân hàng: gửi thư xác nhận cho ngân hàng, thu thập Bảngđối chiếu tiền gửi ngân hàng Chúng ta gửi thư xác nhận số dư tới ngân hàngtại thời điểm cuối năm Đồng thời xin xác nhận về các khoản đảm bảo và cáccông cụ tài chính để thu thập bằng chứng về phân loại và trình bày

Chúng ta thu thập bảng chỉnh hợp để đảm bảo số dư trên sổ cái tiền gửi

và số dư trên sổ phụ ngân hàng là giống nhau

+ Phải trả: tìm kiếm các khoản phải trả không được ghi sổ Kiểm toánviên tìm kiếm các khoản nợ chưa ghi sổ bằng cách xem xét thời gian của việcnhận hàng gần ngày 31.12 để xác định liệu các nghiệp vụ đó có được ghi chépđúng kỳ không Chúng ta xem xét tất cả các khoản nợ liên quan đến nhữngtrường hợp cam kết Kiểm toán viên cũng nên trao đổi với luật sư về những

vụ tranh chấp, nếu có

+ Tài sản cố định: điều tra chứng từ gốc liên quan đến tài sản cố định, vídụ: hóa đơn, hợp đồng, biên bản bàn giao

2.3.4 Kỹ thuật chọn mẫu cơ bản tại KPMG

Kỹ thuật chọn mẫu: Nếu có thể thực hiện đuợc chúng ta nên kiểm tratoàn bộ tổng thể Nếu không, một cách cũng hiệu quả là chọn ra khoản mụcđặc biệt Điều này cho phép chúng ta phát hiện được những hành vi cố ý gâysai sót, ví dụ những khoản mục bất thường hoặc những số dư liên quan đến

Trang 20

ước tớnh kế toỏn hoặc những đỏnh giỏ phức tạp Tuy nhiờn những khoản mucđược chọn khụng đại diện cho phần cũn lại của tổng thể Chỳng ta khụng nờndựng phộp ngoại suy từ những khoản muc được chọn cho những khoản muckhụng được chọn Khi ỏp dụng chọn mẫu ngẫu nhiờn, đú khụng phải là cỏchhiệu quả nhất khi thực hiện kiểm tra chi tiết vỡ cỏc gian lận khụng phõn bổmột cỏch ngẫu nhiờn trong tổng thể Vỡ vậy nếu cú ỏp dụng chọn mẫu ngẫunhiờn, thỡ kiểm toỏn viờn vẫn phải kết hợp với chọn mẫu theo khoản mục đặcbiệt Việc thực hiện phơng pháp này đợc thông qua chủ yếu lànhận định nhà nghề, vốn không thể tránh khỏi những rủi ro

từ phía chủ quan kiểm toán viên mang lại Hoặc nếu tránh

đ-ợc yếu tố chủ quan nêu trên và công ty thực hiện phơng phápchọn mẫu theo đơn vị tiền tệ thì một số lợng lớn các khoảnmục có số d trung bình lại không đợc chọn Lý do là bản thânphơng pháp trên đã u tiên khả năng có mặt cho những khoảnmục có số d lớn, điều này có thể dẫn đến một sai phạmtrọng yếu do tổng các sai phạm nhỏ cộng lại Nếu bỏ qua mộtsai phạm trọng yếu dạng này, kiểm toán viên có thể không

đảm bảo được tính hữu hiệu của thủ tục kiểm toán đang ápdụng

Phơng pháp chọn mẫu thuộc tính trong các thử nghiệmkiểm soát còn ít đợc chú trọng do tính phức tạp mà phơngpháp mang lại, tuy nhiên công ty lại cha quan tâm tới hiệu quả

mà phơng pháp này mang lại

2.3.5 Gửi thư xỏc nhận

- Cỏch sử dụng thư xỏc nhận: trong trường hợp cỏc khoản phải thu, phảitrả được xỏc định là trong yếu và cú khả năng bờn thứ ba sẽ phỳc đỏp thư yờucầu xỏc nhận cỏc khoản nợ thỡ kiểm toỏn viờn phải lập kế hoạch yờu cầu bờn

Trang 21

thứ ba xác nhận trực tiếp khoản nợ hoặc số liệu tạo thành số dư của khoản nợđó.

- Trách nhiệm thu thập bằng chứng kiểm toán: nếu kiểm toán viên khôngthể nhận được phúc đáp thì phải thực hiện các thủ tục thay thế hoặc phải tiếptục điều tra, phỏng vấn

2.4 Kết thúc kiểm toán

2.4.1 Kết quả của thủ tục kết thúc kiểm toán

Tại giai đoạn này các nhà quản lý sẽ phải thực hiện các công việc sau:

- Đánh giá bằng chứng kiểm toán

- Xem xét tổng quan báo cáo tài chính

- Cập nhật những trao đổi về chủ đề đặc biệt

- Đánh giá cuối cùng về chủ đề đặc biệt và những sự kiện phát sinh saungày báo cáo kế toán

- Giải trình của ban quản lý

- Tổng hợp kết quả của thủ tục kiểm toán

- Thảo luận về những bất đồng trong nhóm kiểm toán

- Phân tích những khó khăn chủ yếu trong áp dụng thủ tục kiểm toán

- Tìm kiếm sự tư vấn từ nội bộ công ty và những thành viên bên ngoài

- Trao đổi những kết quả và vấn đề trọng yếu với ban quản lý

- Tổng hợp những thông tin không thống nhất với những ý kiến kiểmtoán cuối cùng

2.4.3.Vấn đề về tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp

Trang 22

Khi kết thúc kiểm toán, tổng giám đốc phải xem xét lại tính độc lập vàđạo đức nghề nghiệp của giám đốc, kiểm toán viên trong nhóm kiểm toán chotừng khách hàng Ví dụ tính độc lập sẽ bị ảnh hưởng quan trọng nếu một lợiích rõ ràng cho kiểm toán viên từ phía công ty khách hàng được phát hiện.

3.Tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

3.1 Trách nhiệm quản lý chất lượng trong nội bộ KPMG

Việc quản lý chất lượng trong nội bộ KPMG được phân chia trách nhiệmcho từng nhân viên Và trách nhiệm được giao nhiều hơn cho nhân viên cấp caohơn Trách nhiệm này được thể hiện rõ ràng nhất trong khâu soát xét giấy tờ làmviệc: giấy tờ làm việc được thực hiện trược tiếp bởi các kiểm toán viên trong quátrình liên hệ với khách hàng, nhưng sau đó những người quản lý ở tại công ty cótrách nhiệm xem xét giấy tờ làm việc này một cách tỉ mỉ và ít nhất là được xemxét lại 4 cấp trước khi hoàn thành báo cáo kiểm toán để đưa cho khách hàng

3.2 Yêu cầu về đạo đức

a) Chính sách

Toàn bộ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty phải tuân thủ cácnguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, gồm: Độc lập, chính trực, kháchquan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp vàtuân thủ chuẩn mực chuyên môn

b) Thủ tục

- Phân công cho một người hoặc một nhóm người chịu trách nhiệmhướng dẫn và giải quyết những vấn đề về tính độc lập, tính chính trực, tínhkhách quan và tính bí mật

+ Xác định các trường hợp cần giải trình bằng văn bản về tính độc lập,tính chính trực, tính khách quan và tính bí mật

+ Khi cần thiết, có thể tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia hoặcngười có thẩm quyền

Trang 23

- Phổ biến các chính sách và thủ tục liên quan đến tính độc lập, chínhtrực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghềnghiệp và các chuẩn mực chuyên môn cho tất cả cán bộ, nhân viên chuyênnghiệp trong công ty.

+ Thông báo về những chính sách, thủ tục và yêu cầu họ phải nắm vữngnhững chính sách và thủ tục này;

+ Trong chương trình đào tạo và quá trình hướng dẫn, giám sát và kiểmtra một cuộc kiểm toán, cần nhấn mạnh đến tính độc lập và tư cách nghềnghiệp;

+ Thông báo thường xuyên, kịp thời danh sách khách hàng phải áp dụngtính độc lập

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những chính sách và thủ tục liên quanđến việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực,khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghềnghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

+ Hàng năm, yêu cầu cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp nộp bản giảitrình với nội dung:

+ Phân công cho một người hoặc một nhóm người có đủ thẩm quyền đểkiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ về việc tuân thủ tính độc lập và giải quyếtnhững trường hợp ngoại lệ;

+ Định kỳ xem xét mối quan hệ giữa công ty với khách hàng về các vấn

đề có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập của công ty kiểm toán

3.3 Duy trì các khách hàng cũ

a) Chính sách

Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềmnăng, công ty cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng củacông ty và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng

b) Các thủ tục

Trang 24

- Thiết lập các thủ tục đánh giá và chấp nhận khách hàng tiềm năng.+ Thủ tục đánh giá khách hàng tiềm năng, gồm:

* Thu thập và xem xét các tài liệu hiện có liên quan đến khách hàng tiềmnăng, như báo cáo tài chính, tờ khai nộp thuế

* Trao đổi với bên thứ ba các thông tin về khách hàng tiềm năng, vềGiám đốc (hoặc người đứng đầu) và cán bộ, nhân viên chủ chốt của họ

* Trao đổi với kiểm toán viên năm trước về các vấn đề liên quan đến tínhtrung thực của Ban giám đốc; về những bất đồng giữa Ban Giám đốc về cácchính sách kế toán, các thủ tục kiểm toán, hoặc những vấn đề quan trọng khác

và lý do thay đổi kiểm toán viên

* Cân nhắc những tình huống đặc biệt hoặc khả năng rủi ro của hợp đồng

* Đánh giá tính độc lập và khả năng của công ty kiểm toán trong việcphục vụ khách hàng tiềm năng của công ty

* Phải xác định việc chấp nhận khách hàng là không vi phạm nguyên tắcđạo đức nghề nghiệp kiểm toán

+ Phân công một người hay một nhóm người ở cấp quản lý thích hợpthực hiện đánh giá thông tin và đưa ra quyết định có hoặc không chấp nhậnkhách hàng

+ Thông báo cho nhân viên về chính sách và thủ tục chấp nhận kháchhàng của công ty

+ Phân công người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc chấp hànhcác chính sách và thủ tục chấp nhận khách hàng của công ty

- Đánh giá khách hàng khi xảy ra các sự kiện đặc biệt để quyết định xemliệu có nên duy trì mối quan hệ với khách hàng này hay không

+ Những sự kiện đặc biệt cần đánh giá khách hàng, gồm:

* Khi kết thúc một khoảng thời gian nhất định;

* Khi có thay đổi lớn về một hoặc một số yếu tố: Hội đồng quản trị,Giám đốc (hoặc người đứng đầu); Chủ sở hữu vốn; Chuyên gia tư vấn pháp

Trang 25

luật; Tình hình tài chính; Tình trạng kiện tụng, tranh chấp; Vi phạm hợp đồng;Tính chất ngành, nghề kinh doanh của khách hàng

+ Phân công một hoặc một nhóm người ở cấp quản lý thích hợp, thực hiệnđánh giá thông tin và đưa ra quyết định có hay không duy trì khách hàng này.+ Thông báo cho nhân viên về chính sách và thủ tục duy trì khách hàngcủa công ty

+ Phân công người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc chấp hànhcác chính sách và thủ tục duy trì khách hàng của công ty

3.4 Điều hành liên quan đến chất lượng kiểm toán

- Nhân viên của công ty phải đảm bảo có kỹ năng và năng lực chuyênmôn, phải thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức để hoànthành nhiệm vụ được giao

- Công việc kiểm toán phải được giao cho những nhân viên được đào tạo

và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế

- Công việc kiểm toán phải được hướng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ởtất cả các cấp nhằm đảm bảo là công việc kiểm toán đã được thực hiện phùhợp với chuẩn mực kiểm toán và các quy định có liên quan

3.5 Đào tạo và tuyển dụng

a) Chính sách

Nhân viên của công ty phải được đào tạo nâng cao trình độ chuyên mônthường xuyên, cập nhật các thông tin về pháp luật, tình hình tài chính trongnước và nước ngoài đều đặn Khâu tuyển dụng phải được thiết kế hiệu quảnhằm đảm bảo thu hút và chọn lọc được những nhân viên có năng lực và đạođức

b) Thủ tục

Hàng năm mọi nhân viên đều được tham gia các khóa nâng cao trình độchuyên môn ở trong nước hoặc nước ngoài tùy thuộc vào vị trí công tác Nhânviên đều được trang bị riêng một máy tính xách tay và bộ phận tin học thường

Trang 26

xuyên cập nhật chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế trên server

Quy trình tuyển dụng được thực hiện thông qua các cuộc phỏng vấn gắtgao và thời gian thử việc hai tháng trong môi trường làm việc có nhiều áp lực

và rất năng động

Chương 2: Thực trạng áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm

toán tài chính tại công ty TNHH KPMG Việt Nam

I Tổng quan về thủ tục kiểm tra chi tiết tại công ty TNHH KPMG Việt Nam

Kiểm tra chi tiết là một bước quan trọng trong quá trình thực hiện kiểmtoán Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng một hay một số những kĩ thuật sau đâyđối với các khoản mục và các giao dịch cụ thể tạo nên số dư trên một tàikhoản hoặc một tập hợp nghiệp vụ, một sự giải trình Những kĩ thuật đó là:điều tra số tài liệu; kiểm kê tài sản hữu hình; quan sát; phỏng vấn; gửi thư xácnhận; tính toán lại; thực hiện lại Kiểm tra chi tiết bao gồm: kiểm tra số dư(khi những kĩ thuật nêu trên được áp dụng đối với số dư của một hay nhiềukhoản mục) và kiểm tra nghiệp vụ (khi những kĩ thuật nêu trên được áp dụngđối với một hay nhiều nghiệp vụ)

Để đảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, kiểmtoán viên phải sử dụng đánh giá chuyên môn của mình để nhận định rủi ro saisót trọng yếu và thiết kế thủ tục kiểm toán để đảm bảo rủi ro đó được giảm tớimức có thể chấp nhận được Không kể đến rủi ro sai sót trọng yếu, chúng taphải thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích hoặc kiểm tra chitiết hoặc cả hai cho mỗi mục tiêu kiểm toán Đối với mỗi mục tiêu kiểm toánliên quan đến rủi ro trọng yếu, kiểm toán viên phải thực hiện thử nghiệm cơbản bao gồm kiểm tra chi tiết Vì nếu chỉ thực hiện thủ tục phân tích, chúng ta

sẽ không có đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

Trang 27

Quy trình thủ tục kiểm tra chi tiết như sau:

1 Xác định mục tiêu của kiểm tra chi tiết

Mục tiêu trực tiếp của kiểm tra chi tiết là thu thập đầy đủ bằng chứng kiểmtoán thích hợp về một hoặc nhiều cơ sở dẫn liệu trên báo cáo tài chính Mụctiêu đặc thù có thể là: tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, quyền vànghĩa vụ, định giá, phân loại và trình bày

2 Xác định rủi ro sai sót trọng yếu

Khi lập kế hoạch kiểm tra chi tiết chúng ta phải cân nhắc rủi ro sai sóttrọng yếu bởi nó quyết định đến bản chất, quy mô, thời gian tiến hành kiểmtra chi tiết Đối với chọn mẫu ngẫu nhiên, nếu các thủ tục kiểm toán khácchứng minh được rủi ro sai sót trọng yếu mà chúng ta đã là quá thấp, thìchúng ta phải đánh giá lại rủi ro sai sót trọng yếu và tăng quy mô mẫu

3 Xác định tổng thể

Chúng ta phải cân nhắc mục tiêu của kiểm tra chi tiết khi xác định tổngthể Ví dụ, nếu mục tiêu kiểm toán là việc ghi chép thiếu các khoản phải trảthì tổng thể không nên là danh sách các khoản phải thu mà nên là các chứng

từ thanh toán, hóa đơn chưa thanh toán, bảng đối chiếu công nợ với nhà cungcấp, báo cáo nhận hàng không nhất quán hoặc những tài liệu khác cung cấpbằng chứng kiểm toán về tính hiện hữu của các khoản phải trả Trong nhiềutrường hợp chúng ta nên chia nhỏ tổng thể để quyết định xem nên áp dụng thủtục kiểm toán nào đối với từng tổng thể nhỏ đã chia Ví dụ, hàng tồn kho baogồm cả hàng hóa và thành phẩm Nếu không xem xét thành phầm từ các nhân

tố hợp thành chúng như là chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phísản xuất chung thì rất khó để kiểm toán chúng; còn hàng hóa thì chúng ta cóthể xem xét đơn giá cho từng loại để kiểm toán

Trang 28

4 Đưa ra dự đoán về chênh lệch kiểm toán

Những chênh lệch có thể có là:

- Sự phân loại sai nghiệp vụ

- Sự khác biệt về thời gian ghi nhận nghiệp vụ

- Sự chênh lệch về giá trị ghi nhận

5 Xác định phương pháp chọn khoản mục để kiểm tra chi tiết và thủ tục kiểm toán

Khi thiết kế thủ tục kiểm toán chúng ta nên xác định các công cụ cần thiết

để lựa chọn khoản mục nhằm mục đích thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểmtoán thích hợp liên quan đến mục tiêu kiểm toán của thủ tục kiểm toán đó.2

Có ba cách chọn khoản mục, đó là: chọn toàn bộ tổng thể, chọn theo khoảnmục đặc biệt và chọn mẫu ngẫu nhiên

6 Lập kế hoạch thủ tục kiểm toán thay thế

Chúng ta phải lập kế hoạch về những thủ tục kiểm toán thay thế trongtrường hợp kiểm tra chi tiết không hoàn thành Ví dụ, khi không nhận đượcphúc đáp về thư xác nhận các khoản phải thu thì chúng ta kiểm tra các phiếuthu của những ngày sau ngày kêt thúc niên độ Kế hoạch phải bao gồm: bảnchất, quy mô, thời gian của những thủ tục thay thế

7 Giải trình kết quả

Kiểm toán viên phải giải thích về bản chất, nguyên nhân chênh lệch kiểmtoán; chỉ ra yếu kém về kiểm soát; phân tích chênh lệch Sau khi tiến hành cácthủ tục kiểm toán và giải trình những phát hiện, kiểm toán viên phải đưa rakết luận của mình liên quan đến mục tiêu kiểm toán đã lập kế hoạch

2 ISA 530.2

Trang 29

II Quy trình áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết tại công ty TNHH KPMG Việt Nam

Do giới hạn có tính khách quan của chuyên đề thực tập tốt nghiệp nên

đề tài không thể minh họa thủ tục kiểm tra chi tiết tại tất cả các chu trình kiểmtoán Để minh họa cho việc áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết cho những chutrình kiểm toán khác nhau, em xin lấy dẫn chứng thông qua hai chu trình: chutrình tiền và chu trình hàng tồn kho Bởi tại bất kỳ một doanh nghiệp nào, chu

kỳ sản xuất kinh doanh nói chung sẽ được tiến hành theo công thức: tiền –hàng – tiền Như vậy, đề tài cũng đã giải quyết được những nội dung tươngđối quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Có thể nói, kiểm tra chi tiết chu trình tiền được thực hiện tại các kháchhàng nhìn chung là không có nhiều khác biệt Nhưng khi áp dụng thủ tục nàycho chu trình hàng tồn kho thì một điều dễ nhận thấy là đối với công tythương mại thủ tục kiểm tra chi tiết có khác so với việc thực hiện đối với công

ty sản xuất Vì vậy, em xin lấy dẫn chứng bằng hai khách hàng A và B trong

đó khách hàng A là công ty sản xuất đã hoạt động trong thời gian dàivà kháchhàng B là một công ty thương mại mới thành lập nhằm mục đích làm nổi bật

sự khác nhau đó Kiểm toán hàng tồn kho thường phức tạp nhất do: hàng tồnkho nói chung là khoản mục chủ yếu trên bảng cân đối kế toán, và thường làkhoản muc lớn nhất tạo thành tài khoản vốn lưu động Đồng thời hàng tồnkho ở các vị trí khác nhau nên làm cho việc kiểm soát vật chất và kiểm kê khókhăn, tính đa dạng, tính lạc hậu của các khoản mục hàng tồn kho cũng gâykhó khăn cho kiểm toán viên

1 Quy trình áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết cho khách hàng A

1.1 Giới thiệu chung về công ty A

Trang 30

A là công ty TNHH sản xuất và kinh doanh ga được thành lập năm

2000 với số vốn điều lệ là 300 tỉ đồng Hiện nay số nhân viên đang làm việctại công ty là 40 người Công ty đã được KPMG kiểm toán trong 4 năm liêntiếp Chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty như sau: công ty huy động tiền

và vốn từ các nguồn khác nhau như vốn góp, vốn vay, sau đó mua khí ga từcông ty mẹ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, bộ phận thu mua viết phiếu yêucầu mua hàng Bộ phận nhận hàng sẽ kiểm tra số lượng và chất lượng và viếtbáo cáo nhận hàng Khí ga nhận về trong bình chứa sẽ được đưa vào kho phục

vụ cho sản xuất Bộ phận sản xuất sẽ kiểm soát quá trình dẫn ga vào hệ thốnghóa lỏng, đưa ga hóa lỏng vào bình chứa và lập báo cáo sản xuất Sau khi gađược dẫn vào các bình nhỏ loại 12, 15 lít chúng được cất vào kho chờ giaocho các đại lý

1.2 Thực hiện kiểm tra chi tiết cho chu trình tiền cho khách hàng A

1.2.1 Xác định mục tiêu của kiểm tra chi tiết

Tiền là loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu hiện trực tiếpdưới hình thái giá trị Khoản mục tiền có quan hệ với nhiều tài khoản khácnhư phải thu khách hàng, phải trả người bán, hàng tồn kho Đối với chu trìnhtiền, kiểm toán viên thường tập trung vào các mục tiêu đặc thù sau: đầy đủ -đảm bảo mọi khoản tiền của công ty đã được thể hiện trên số dư tiền mặt, tiềngửi, tiền đang chuyển của báo cáo tài chính, hiện hữu – đảm bảo số dư tiềntrên BCTC là có thực, chính xác – đảm bảo số dư tiền được tính toán, ghi sổ

và chuyển sổ chính xác, trình bày – đảm bảo tiền phản ánh trên BCTC baogồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyên theo đúng cách phân loại đối với quyđịnh hiện hành về tiền

Trang 31

1.2.2 Xác định rủi ro sai sót trọng yếu

Rủi ro tiềm tàng là thấp vì công ty sử dụng việc thu chi các giao dịchlớn chủ yếu qua ngân hàng Các nghiệp vụ chi tiền mua nguyên vật liệu cócăn cứ vào lịch sản xuất, chi tiền lương theo bảng tính tiền lương, còn các chitiêu lặt vặt khác được cán bộ kế toán có kinh nghiệm và hiểu biết thực hiện.Luồng tiền thu chủ yếu của công ty là nhờ bán ga cho các đại lý, số lượng đai

lý là 5 và mỗi lần giao hàng cho đại lý công ty khuyến khích giao dịch quangân hàng

Rủi ro kiểm soát là thấp vì công việc kiểm soát nội bộ là hiệu quả Saukhi tiến hành các khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ để nhận diện sự hoạtđộng hiệu quả và liên tục của hệ thống này, kiểm toán viên có các phát hiệnsau: công ty có tiến hành kiểm kê tiền mặt vào cuối mỗi quý dưới sự chứngkiến của kiểm toán viên, kế toán tiền mặt, thủ quỹ, giám đốc Bảng chỉnh hợpngân hàng cũng được thực hiện hàng tháng giữa công ty với tất cả các ngânhàng có mở tài khoản sử dụng Công ty sử dụng một loại đơn vị tiền tệ thốngnhất là Việt Nam đồng Kiểm toán viên còn nhận thấy có sự cách ly tráchnhiệm giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; các phiếu thu, chi đều được đánh sốtrước

Vậy rủi ro sai sót trọng yếu là thấp

1.2.3 Xác định tổng thể

Tổng thể là các tài khoản tiền gửi có số dư cuối kỳ và số dư cuối kỳ tiền mặt

1.2.4 Đưa ra dự đoán về chênh lệch kiểm toán

Chênh lệch kiểm toán có thể là chênh lệch về số dư giữa bảng cân đối

số phát sinh, sổ cái tiền mặt, tiền gửi, biên bản kiểm kê, báo cáo ngân hàng, bảng chỉnh hợp ngân hàng Hoặc việc hạch toán tiền không đúng kỳ

Trang 32

1.2.5 Xác định phương pháp chọn khoản mục để kiểm tra chi tiết và thủ tục kiểm toán

Kiểm toán viên chọn kiểm tra chi tiết theo số dư, theo đó kiểm toánviên cần kiểm toán số dư tiền trên BCTC là: 5.142.890.310 đồng, trong đó: số

dư tiền mặt tại quỹ là 565.780.000 đồng, số dư tiền gửi ngân hàng là4.577.110.310 đồng, số dư tiền đang chuyển là 0 đồng

Kiểm toán viên thực hiện thủ tục bắt buộc và không bắt buộc sau đây

để thu thập bằng chứng kiểm toán

a) Thủ tục bắt buộc:

Thu thập thư xác nhận của ngân hàng cho tất cả các tài khoản còn số dưcuối kỳ Sau đó: đối chiếu số dư được xác nhận với sổ cái tiền gửi, xem xétcác yếu tố khác (tài sản đảm bảo, thế chấp, những công cụ tài chính, v.v ) cóđược trình bày hợp lý không, xem xét thư xác nhận để xác định liệu kháchhàng có người đảm bảo hoặc quan hệ tài chính với các bên liên quan nào kháckhông

b) Đối chiếu số dư đầu kỳ với số liệu kiểm toán năm trước và đối chiếu

số dư cuối kỳ với bảng cân đối số phát sinh ngày 31/12/06 và sổ cái tiền mặt,tiền gửi Sau khi đối chiếu, kiểm toán viên thấy số dư đầu kỳ năm nay trênBCTC trùng khớp với số liệu kiểm toán Số dư cuối kỳ trùng khớp gữia sổ cáitiền mặt, tiền gửi

c) Đối chiếu số dư cuối kỳ trên sổ cái với báo cáo ngân hàng và biênbản kiểm kê tiền mặt Đối chiếu số dư cuối kỳ với biên bản kiểm kê tiền mặtthấy trùng khớp Giấy tờ làm việc số 02 minh họa việc đối chiếu số dư cuối

kỳ trên báo cáo ngân hàng và sổ cái

Giấy tờ làm việc số 02

Trang 33

Mục đích

Đảm bảo số dư tiền gửi được trình bày hợp lý.

Công việc

- Gửi thư xác nhận cho ngân hàng

- Thu thập thư xác nhận và đối chiếu với sổ cái tiền gửi

- Giải thích chênh lệch, nếu có.

Bảng đối chiếu thư xác nhận với sổ cái tiền gửi

Đơn vị: Việt Nam đồng

Tên tài khoản tại

ANZ 3100459 1.321.938.000 1.321.938.000 0

VCB 427519 1.097.383.000 1.097.383.000 0

d) Xem xét liệu tất cả các đồng tiền mà không phải là Đồng Việt Nam

có được đánh giá đúng hay không Công ty không sử dụng đồng ngoại tệtrong giao dịch hay hạch toán

e) Cập nhật, đánh giá rủi ro kiểm soát và đánh giá lại thủ thục kiểmtoán đã lập kế hoạch nếu có thể Rủi ro kiểm soát không có đánh giá nào khác

so với bước trước

1.2.6 Xem xét thủ tục kiểm toán thay thế

Kiểm toán viên dự định phải tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ thanhtoán sau 31/12/06 để phát hiện các sai sót nhưng sau khi đối chiếu thấy có sựtrùng khớp nên thủ tục này không cần thực hiện nữa

1.2.7 Giải trình kết quả

Kiểm toán viên cho rằng: tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đangchuyển được trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

Trang 34

1.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết cho chu trình hàng tồn kho cho khách hàng A

1.3.1 Xác định mục tiêu của kiểm tra chi tiết

Thủ tục kiểm tra chi tiết cho chu trình hàng tồn kho cần hướng tới cácmục tiêu chính sau: đầy đủ - nhằm đảm bảo số dư tài khoản hàng tồn kho đãbao hàm tất cả các nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm hiện có tạithời điểm lập bảng cân đối kế toán; hiện hữu – nhằm đảm bảo hàng tồn khođược phản ánh trên bảng cân đối kế toán là thực sự tồn tại; chính xác – nhằmđảm bảo số tổng cộng các khoản mục hàng tồn kho nhất trí với sổ cái; địnhgiá – nhằm đảm bảo giá trị hàng tồn kho phù hợp với hiện vật, giá cả hànghóa được tính theo giá thực tế

1.3.2 Xác định rủi ro sai sót trọng yếu

Rủi ro tiềm tàng của chu trình hàng tồn kho tại công ty A được KPMGđánh giá là trung bình, vì số lượng nghiệp vụ là trung bình, số lượng nhà cungcấp tương đối ít, chủ yếu được cung cấp từ công ty mẹ

Rủi ro kiểm soát là thấp, vì công việc kiểm soát nội bộ về hàng tồn khođược thiết kế và thực hiện hiệu quả nhờ sự giám sát chặt chẽ của kế toántrưởng và giám đốc sản xuất Kiểm toán viên đã tiến hành phỏng vấn và quansát để thu thập bằng chứng kiểm toán về hệ thống kiểm soát nội bộ ở đây vàsau đây là mô tả về những phát hiện của kiểm toán viên: hệ thống kế toánhàng tồn kho có theo dõi chi tiết cho từng loại hàng tồn kho: nguyên vật liệu (khí ga), sản phẩm dở dang ( khí ga đang hóa lỏng, ga hóa lỏng đang dẫn),thành phẩm ( bình ga 12, 15 lít) Hàng tồn kho được đánh dấu theo một dãy sổđược xây dựng trước Hàng tồn kho được kiểm kê vào cuối mỗi năm tài chính

và sự khác biệt giữa sổ thực tế kiểm kê với số theo dõi trên sổ sách được giảiquyết dứt điểm Tồn tại một bộ phận thu mua độc lập, một bộ phận nhận hàng

Trang 35

độc lập Khí ga mua về được kiểm soát chặt chẽ theo quy trình kiểm soát chấtlượng của công ty.

Vậy rủi ro sai sót trọng yếu được đánh giá là thấp

1.3.3 Xác định tổng thể

Tổng thể là tất cả các giao dịch về HTK diễn ra trong kỳ tạo nên số dư cuối kỳ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm

1.3.4 Đưa ra dự đoán về chênh lệch kiểm toán

Chênh lệch có thể có là: chênh lệch do hạch toán không đúng kỳ, chênhlệch do sai sót trong ghi chép

1.3.5 Xác định phương pháp chọn khoản mục để kiểm tra chi tiết và thủ tục kiểm toán

Kiểm toán viên chọn khoản mục có số dư lớn, đó là: nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang, thành phẩm

Thủ tục kiểm toán chi tiết như sau:

a) Đối chiếu số dư đầu kỳ HTK trên BCTC với báo cáo kiểm toán nămtrước Qua đối chiếu, kiểm toán viên thấy số dư đầu kỳ HTK là trùng khớp,

cụ thể: số dư HTK đầu kỳ là 20.789.560.000 đồng, trong đó nguyên vật liệulà: 3.789.000.000 đồng, sản phẩm dở dang là 11.000.560.000 đồng và thànhphẩm là 6.000.000.000 đồng

b) Đối chiếu số dư cuối kỳ HTK với sổ cái HTK và bảng cân đối sốphát sinh Qua đối chiếu, kiểm toán viên thấy số dư cuối kỳ HTK là trùngkhớp, cụ thể: số dư HTK cuối kỳ là 25.329.410.000 đồng, trong đó nguyênvật liệu là: 5.129.310.000 đồng, sản phẩm dở dang là 10.200.000.000 đồng,thành phẩm là 10.000.100.000 đồng

Trang 36

c) Đối chiếu số dư đầu kỳ và cuối kỳ HTK với báo cáo tổng hợp HTK

do kế toán HTK lập Số dư đầu kỳ và cuối kỳ HTK trùng khớp

d) Thực hiện kiểm kê hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm và nhậndạng các chủng loại hàng lỗi thời Đối chiếu số liệu thực kiểm kê với số liệu

kế toán, chất lượng của các loại hàng do KPMG đánh giá và kết quả kiểm kê.Xem biên bản chứng kiến kiểm kê số 01

Trang 37

Biên bản chứng kiến kiểm kê số 01 Mục đích

Mục đích của giấy tờ làm việc này là cung cấp sự tổng hợp về những vấn đề đã được lập kế hoạch và chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho cũng như những thủ tục bổ sung khác.

Công việc này cũng sẽ bao gồm việc đối chiếu số liệu khi cần thiết trong trường hợp khách hàng sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên HTK.

Áp dụng phương pháp kiểm toán của KPMG

Lưu ý rằng việc chứng kiến kiểm kê HTK là một thủ tục bắt buộc khi HTK được đánh giá là trọng yếu Kiểm toán viên phải hoàn thiện giấy tờ làm việc này nếu có thể hoặc sẽ áp dụng thủ tục thay thế.

Nội dung

A Tổ chức

Ngày kiểm kê: 30/12/2006

Địa điểm kiểm kê: Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội

Thời gian kiểm kê: 6 giờ ( từ 9h đến 15h)

Việc kiểm đếm được thực hiện bởi 3 nhóm: mỗi nhóm đếm một chủng loại (thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu chính)

Kết quả kiểm kê được ghi vào biên bản kiểm kê trước khi xem xét số liệu ghi trên sổ kế toán Sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán.

B Thực hiện kiểm kê

Trước khi kiểm kê

Trang 38

Biên bản chứng kiến kiểm kê số 01 Mục đích

Mục đích của giấy tờ làm việc này là cung cấp sự tổng hợp về những vấn đề đã được lập kế hoạch và chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho cũng như những thủ tục bổ sung khác.

Công việc này cũng sẽ bao gồm việc đối chiếu số liệu khi cần thiết trong trường hợp khách hàng sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên HTK.

Áp dụng phương pháp kiểm toán của KPMG

Lưu ý rằng việc chứng kiến kiểm kê HTK là một thủ tục bắt buộc khi HTK được đánh giá là trọng yếu Kiểm toán viên phải hoàn thiện giấy tờ làm việc này nếu có thể hoặc sẽ áp dụng thủ tục thay thế.

Nội dung

A Tổ chức

Ngày kiểm kê: 30/12/2006

Địa điểm kiểm kê: Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội

Thời gian kiểm kê: 6 giờ ( từ 9h đến 15h)

Việc kiểm đếm được thực hiện bởi 3 nhóm: mỗi nhóm đếm một chủng loại (thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu chính)

Kết quả kiểm kê được ghi vào biên bản kiểm kê trước khi xem xét số liệu ghi trên sổ kế toán Sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán.

B Thực hiện kiểm kê

Đánh giá tính hợp lý của quy định nội bộ về kiểm kê của khách hàng,

nếu có thể:

n Khách hàng có kiểm kê tất cả các chủng loại HTK không?

n Quy trình có hợp lý về thời gian không?

Có Có

Trang 39

Biên bản chứng kiến kiểm kê số 01 Mục đích

Mục đích của giấy tờ làm việc này là cung cấp sự tổng hợp về những vấn đề đã được lập kế hoạch và chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho cũng như những thủ tục bổ sung khác.

Công việc này cũng sẽ bao gồm việc đối chiếu số liệu khi cần thiết trong trường hợp khách hàng sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên HTK.

Áp dụng phương pháp kiểm toán của KPMG

Lưu ý rằng việc chứng kiến kiểm kê HTK là một thủ tục bắt buộc khi HTK được đánh giá là trọng yếu Kiểm toán viên phải hoàn thiện giấy tờ làm việc này nếu có thể hoặc sẽ áp dụng thủ tục thay thế.

Nội dung

A Tổ chức

Ngày kiểm kê: 30/12/2006

Địa điểm kiểm kê: Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội

Thời gian kiểm kê: 6 giờ ( từ 9h đến 15h)

Việc kiểm đếm được thực hiện bởi 3 nhóm: mỗi nhóm đếm một chủng loại (thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu chính)

Kết quả kiểm kê được ghi vào biên bản kiểm kê trước khi xem xét số liệu ghi trên sổ kế toán Sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán.

B Thực hiện kiểm kê

n Quy trình có ghi rõ tỷ lệ hàng được kiểm không?

Nếu không có quy định về kiểm kê, kiểm toán viên phải trao đổi với

khách hàng để tìm hiểu về thủ tục kiểm kê của họ

Có (100%)

Trang 40

Biên bản chứng kiến kiểm kê số 01 Mục đích

Mục đích của giấy tờ làm việc này là cung cấp sự tổng hợp về những vấn đề đã được lập kế hoạch và chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho cũng như những thủ tục bổ sung khác.

Công việc này cũng sẽ bao gồm việc đối chiếu số liệu khi cần thiết trong trường hợp khách hàng sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên HTK.

Áp dụng phương pháp kiểm toán của KPMG

Lưu ý rằng việc chứng kiến kiểm kê HTK là một thủ tục bắt buộc khi HTK được đánh giá là trọng yếu Kiểm toán viên phải hoàn thiện giấy tờ làm việc này nếu có thể hoặc sẽ áp dụng thủ tục thay thế.

Nội dung

A Tổ chức

Ngày kiểm kê: 30/12/2006

Địa điểm kiểm kê: Khu công nghiệp Thăng Long, Hà Nội

Thời gian kiểm kê: 6 giờ ( từ 9h đến 15h)

Việc kiểm đếm được thực hiện bởi 3 nhóm: mỗi nhóm đếm một chủng loại (thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu chính)

Kết quả kiểm kê được ghi vào biên bản kiểm kê trước khi xem xét số liệu ghi trên sổ kế toán Sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán.

B Thực hiện kiểm kê

1 Xem lại thủ tục phân tích đã thực hiện, và trao đổi với ban giám đốc

về những thay đổi lớn về HTK trong năm, mức độ biến động của

hàng tồn kho và những hiện tượng bất thường (ví dụ số dư HTK âm,

thiếu hụt báo cáo HTK) Trao đổi về lượng HTK cất trữ ở những địa

điểm khác.

Đã thực hiện

Ngày đăng: 08/04/2019, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w