1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỆNH GÂY HẠI TRÊN THÂN CÀNH VÀ RỄ CÂY CAO SU (Bài giảng có sử dụng tư liệu của ThS.Phan Thành Dũng, TS. Nguyễn Anh Nghĩa, Viện NCCS Việt Nam)

64 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 13,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH NỨT VỎ THÂN BOTRYODIPLODIANăm 1998, dịch bệnh bùng phát, gây hại trên vườn cây KTCB và khai thác.. Stump bầu và Vườn tái canh – Trồng mới:  Trên chồi, vết lõm có đen, lan rộng và

Trang 1

BỆNH GÂY HẠI TRÊN THÂN CÀNH VÀ RỄ CÂY CAO SU

(Bài giảng có sử dụng tư liệu của ThS.Phan Thành Dũng,

TS Nguyễn Anh Nghĩa, Viện NCCS Việt Nam)

Trang 2

BỆNH NỨT VỎ THÂN BOTRYODIPLODIA

Năm 1998, dịch bệnh bùng phát, gây hại trên vườn cây KTCB và khai thác

Hiện nay, bệnh gây hại cho cây cao su

ở nhiều vùng

Trang 4

Triệu chứng bệnh chết ngược do nấm B theobromae trên

cây cao su con 2 tầng lá

Trang 5

Stump bầu và Vườn tái canh – Trồng mới:

 Trên chồi, vết lõm có đen, lan rộng và chết khô

 Vỏ bị chết xuất hiện những đốm nhỏ màu đen chứa nhiều bào tử

đen, vỏ chết khó tách khỏi gỗ

Trang 6

• Vườn nhân

Những nốt mụn nhỏ trên vỏ xanh, khó bóc vỏ khi ghép,ít nhựa  ảnh hưởng đến tỷ lệ sống.

Trang 7

Trên vỏ còn màu xanh có nhiều nốt mụn màu nâu

Trang 8

• Vườn cây KTCB (1-2 năm tuổi trên vỏ xanh nâu):

- Trên chồi: vết nứt hình thoi, phát triển lên trên và xuống dưới

- Tán lá non khô, héo rũ nhưng không rụng, phần vỏ bị chết

xuất hiện đốm màu nâu đen chứa nhiều bào tử

- Xuất hiện vào thời điểm giao mùa

Trang 9

Vết thối trên chồi Triệu chứng khác

Trang 10

Vết bệnh có mủ rỉ ra, đen và thối, phần vỏ và gỗ khô và xốp.

Trang 11

Vườn cây từ 3 năm tuổi trở lên (vỏ hoá nâu)

Trang 12

 Cây bị nhiễm bệnh nặng: nứt vỏ trên thân, phần vỏ sát gốc bị thối

Trang 13

Trên cây cao su khai thác

Trang 16

Cây chậm phát triển, vỏ nguyên sinh bị u lồi, bề mặt

gồ ghề, không thể mở cạo hoặc có thể gây chết cây

Trang 18

Trên vườn khai thác:

- giảm sản lượng

- bệnh làm khô miệng cạo

Trang 19

Phân cấp bệnh nứt vỏ trên vườn cây khai thác

Trang 20

Tác nhân gây bệnh

- Do nấm Botryodiplodia theobromae Pat

- Nấm ký sinh nhiều loại cây khác nhau, mãng cầu, nhãn, xoài, điều

Bào tử nấm Botryodiplodia

Trang 21

Bệnh thường xảy ra trên vỏ đã hoá nâu, nặng ở vùng tái canh.

 Vị trí gây hại: thân và tiếp giáp với mặt đất

 Trong mùa mưa hàng năm, từ tháng

6-11

 DVT: RRIV 4, PB 235, PB 260,VM 515

dễ nhiễm

Trang 23

Trong vườn ương và vườn nhân: sử dụng với nồng độ 0,3%.

 Phối hợp thuốc + chất bám dính nồng độ 1-1,5%

- để tăng hiệu quả

- hạn chế sự rửa trôi do nước mưa

Trang 24

 Stump trần, stump bầu cắt ngọn:phun ướt đều gốc ghép,

 Vườn nhân: phun ướt đều gỗ ghép

 Stump bầu có tầng lá: phun ướt toàn bộ gốc, mắt ghép, chồi

 Phun xử lý 2 - 3 lần với chu kỳ 7-10 ngày trước khi đưa ra trồng

Cách xử lý

Trang 25

Cao su 2 năm tuổi trở lên:

- phun ướt toàn bộ vết bệnh 2-3 lần với chu kỳ 10 ngày/lần

- phun ướt phủ trên và dưới vết bệnh, 20-30cm vị trí phân cành trở xuống

Trang 26

 Gây hại cho cây cao su từ 3-12 năm tuổi, nặng giai đoạn 4-8 tuổi

 Vị trí bệnh: phân cành cấp 1 cành, tán cây chết

 Ảnh hưởng sinh trưởng, sản lượng, kéo dài thời gian KTCB

 Khoảng 4-8% số cây bị cụt ngọn không thể khai thác

Phân bố

BỆNH NẤM HỒNG

Corticium salmonicolor

Trang 27

 Trên vỏ: lớp tơ nấm màu trắng như mạng nhện, có giọt mủ chảy ra

Vết bệnh chuyển từ trắng sang hồng nhạt, lan rộng, mủ chảy thành vệt dài, hóa đen

Triệu chứng bệnh

Trang 29

 Vết bệnh màu hồng đậm, tán lá vàng, héo

rũ, cành lá phía trên chết khô

 Dưới vết bệnh: xuất hiện chồi bất định, vỏ

Trang 30

Mọc chồi dại Gãy ngọn

Trang 34

Ngoài cao su, nấm gây hại trên 140 loài cây khác nhau: ca cao, cà phê, tiêu, điều, xoài, bơ, cam, quít, sầu riêng, mít

Bệnh xảy ra trong mùa mưa, cao điểm tháng 7 (vết bệnh cũ) và tháng 10 (vết bệnh mới

Trang 36

Vết bệnh nấm hồng Cạo sạch vết bệnh để xử lý

thuốc

Trang 37

Phun thuốc xử lý bệnh

Trang 38

BỆNH LOÉT SỌC MẶT CẠO

Trang 39

Triệu chứng bệnh

Sọc đen nhỏ, thẳng đứng trên mặt cạo, vết bệnh liên kết thành sọc lớn, vỏ thối nhũn, mủ và nước vàng rỉ ra có mùi hôi thối

Trang 40

- Bên dưới vỏ bệnh có đệm mủ

- Bệnh nặng: thể phá hủy một phần hoặc cả mặt cạo

Bướu mủ

Trang 42

DVT ít bệnh: PB 5/51, RRIM 501, 628, 701, RRIC 105, 110, 112.

DVT nhiễm trung bình: RRIC 101, 102,

103, 104, 115, 117, 123

DVT nhiễm nặng: PB 301, RRIM 600, PB

86, PR 107, RRIM 623, PB 310, PB 255,

PR 255

Trang 43

Phytophthora botryosa Phytophthora palmivora

Tác nhân gây bệnh

- Phytophthora palmivora và P botryosa,

- Bệnh nặng ở vùng có rụng lá mùa mưa do nước mưa rửa trôi bào tử xuống mặt cạo.

Trang 44

- Trồng DVT kháng bệnh

- Không cạo mủ khi cây còn ướt

- Vườn cây phải thoáng gió, sạch cỏ

- Thường xuyên làm vệ sinh mặt cạo

- Giảm chu kỳ cạo/nghĩ cạo khi mưa nhiều

Phòng trị bệnh

Phòng bệnh

Trang 45

Sử dụng máng che

Trang 46

Trị bệnh

- Khoét vỏ bị thối phồng dộp

- Lấy lớp mủ đệm bên dưới

- Cạo nhẹ lớp gỗ bị thâm đen

 Bờ vết nạo nghiêng ra phía ngòai để lớp

vỏ tái sinh sau này ít bị u bướu

- Lau sạch mủ

Trang 47

- Quét thuốc Metalaxyl 2%, bôi Vaselin 5%, bột PMA 2%, Cerezan + dầu thực vật 68% + nhựa thông 25%

- Quét băng rộng 1-1,5 cm trên miệng cạo sau khi thu mủ

bằng thuốc khi có triệu chứng bệnh xuất hiện

Trang 48

BỆNH RỄ NÂU

(Brown Root Disease)

Phellinus noxius

Trang 49

Triệu chứng trên tán lá

-Tán lá còi cọc, lá có màu xanh hơi vàng nhiều cành nhỏ ở phần dưới tán bị rụng lá, chết nhánh và chết cây

Trang 50

- Trên rễ bệnh: có nhiều rễ con, chằng chịt dính nhiều đất đá, khó rửa sạch, rễ bệnh có màu vàng nâu

Trang 52

Nấm tấn công trên thân gây chết toàn bộ cây.Phần gỗ chết có màu nâu đen, dễ bóp vụn

Trang 54

Dọn sạch rễ bệnh

Xử lý vết thương bằng mỡ bò (vaselin) ngăn chặn nấm xâm nhập

Kiểm tra định kỳ, phát hiện bệnh sớm, giúp biện pháp phòng trị có hiệu quả hơn

Phòng trị

Trang 56

- Dùng mỡ Calixin 10% (pha trong hỗn hợp vaselin và dầu hạt cao su) quét lên phần rễ cây nhiễm bệnh nặng.

Trang 57

SÉT ĐÁNH (Không phải do vi sinh vật)

- Xuất hiện không theo quy luật

- Xảy ra trong mùa mưa, giao điểm giữa mùa khô và mùa mưa

- Gây hại cho cao su KTCB và khai thác

- Những cây có chiều cao hơn các cây khác,

dễ bị sét đánh

- Gây hại cho 5-20 cây tùy theo cường độ dòng điện và độ ẩm dưới đất

Trang 58

- Không phải tác nhân vi sinh vật

- Ảnh hưởng của dòng điện có cường độ cao gây chết cành hay chết toàn bộ cây

- Xuất hiện 1-2 ngày sau khi bị sét đánh

Tác nhân gây bệnh

Trang 59

- Tán lá: tái như nhúng nước sôi

- Lá rụng hàng loạt khi vẫn còn xanh, một số lá vẫn dính trên cành gần đỉnh sinh trưởng

Trang 60

- Vỏ cây bị thối khô, màu nâu đậm, có sợi tơ trắng

- Phần gỗ sát tượng tầng bị khô, có những sọc màu đen

Trang 61

 Tùy theo cường độ của sét, thân sẽ chết hoàn toàn hay một phần.

Trang 62

Cây xung quanh xuất hiện triệu chứng chậm hơn.

Sau 3-5 ngày, phần gỗ và vỏ bị khô xuất hiện bột màu vàng do mọt xâm nhập

Thảm thực vật dưới đất trong vùng: chết đứng

Lá cỏ tranh và một số cỏ một lá mầm đổi qua màu tím

Trang 63

Khó: vườn cây trải rộng, xây dựng cột thu lôi là không kinh tế.

Dùng dung dịch vôi 5% quét phần thân cây bị hại, hạn chế sự mất nước và ngăn chặn côn trùng xâm nhập

Cắt những cành bị chết dưới vị trí bị hại 20-30 cm và bôi vaselin

Ngưng cạo những cây bị hại để có thời gian hồi phục

Phòng trị

Ngày đăng: 08/04/2019, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w