1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân hòa huyện hà quảng tỉnh cao bằng

65 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá nhận thức của người dân về công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa .... Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêudùng các sản ph

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Tên đề tài:

HOÀNG THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN XUÂN HÒA, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH

CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THU HIỀN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN XUÂN HÒA, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH

CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K46 – ĐCMT - N01 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Dương Thị Minh Hòa

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô

giáo Th.s Dương Thị Minh Hòa đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong

suốt thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệmkhoa Quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyềnđạt cho em những kiến, kinh nghiệm quý báo trong quá trình học tập và rènluyện tại trường

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các cô, chú, anh, chị trong khốiUBND thị trấn Xuân Hòa và bà con nhân dân trong thị trấn Xuân Hòa đã tạođiều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận Em xin được bày tỏlong biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận thực tập tốt nghiệp,

em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô, mọi người và toàn thểcác bạn để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Cao Bằng, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Hoàng Thị Thu Hiền

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2015 13

Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị hiện nay 15

Bảng 2.3 Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á 16

Bảng 2.4 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á 18

Bảng 2.5 Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011 20

Bảng 2.6 Lượng rác thải sinh hoạt tỉnh Cao Bằng 22

Bảng 4.1 Dân số của thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng 28

Bảng 4.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình 31

trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa 31

Bảng 4.3 Khối lượng rác thải phát sinh từ cơ quan, trường học, doanh nghiệp 32

Bảng 4.4 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa 33

Bảng 4.5 Thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình 35

Bảng 4.6 Thành phần rác thải khu vực chợ thị trấn Xuân Hòa 37

Bảng 4.7 Tỷ lệ hộ gia đình phân loại rác trước khi xử lý 39

Bảng 4.8 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 41

Bảng 4.9 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng đến môi trường của việc xả rác không đúng nơi quy định 44

Bảng 4.10 Nhận thức của người dân về lợi ích và hiệu quả của việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 45

Bảng 4.11 Thái độ của người dân tham gia phân loại rác thải sinh hoạt 46

Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về hiện trạng thu gom, 47

xử lý rác thải sinh hoạt 47

Bảng 4.13 Nguyên nhân của việc xử lý rác thải chưa hợp lý của người dân

47

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương

BTC: Ban tổ chức

BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CP: Chính phủ

CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt

EPA: Các tổ chức bảo vệ môi trường

GDP: Gross Domestic product

Thủ tướng UBND: Ủy

ban nhân dân

URENCO: Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố

Hà NộiUSD: Đơn vị tiền tệ

WB: Ngân hàng thế giới

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH

iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

iv MỤC LỤC

vi Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 3

2.1.2 Các khái niệm liên quan 3

2.1.3 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

5 2.1.4 Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải

6 2.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng

8 2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam

10 2.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải trên Thế giới 10

2.2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

13 2.3 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam

15 2.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên Thế giới 15

2.3.2 Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 19

Trang 8

viPhần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

Trang 9

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp kế thừa 24

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 25

3.4.4 Phương pháp xác định thành phần rác thải 25

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Tổng quan về thị trấn Xuân Hòa, Huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 27

4.1.1 Vị trí địa lý 27

4.1.2 Dân số của Thị trấn 27

4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28

4.2 Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa 30

4.2.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt 30

4.2.2 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa

30 Bảng 4.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình 31

trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa 31

4.2.3 Thành phần rác thải 35

4.3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Xuân Hòa 38

4.3.1 Hiện trạng phân loại rác thải sinh hoạt 38

4.3.2 Hiện trạng công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 40

4.4 Đánh giá nhận thức của người dân về công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa 42

4.4.1 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường 42

Trang 10

4.4.2 Thái độ của người dân khi có hệ thống thu gom, xử lý rác thải 45

4.4.3 Nhận thức của người dân về hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt của Thị trấn Xuân Hòa 46

4.5 Đánh giá chung 48

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 11

mà đang mở rộng ra các quận, huyện, các thị trấn và phạm vi nhỏ hẹp hơn làcác xã, các xóm.

Song song với quá trình phát triển đó, chất lượng cuộc sống của ngườidân cũng được nâng cao Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêudùng các sản phẩm xã hội càng lớn, điều này đồng nghĩa với việc gia tănglượng rác thải sinh hoạt và nó được thải vào môi trường ngày càng nhiều.Thị trấn Xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng là thị trấn miền núi,nằm ở phía bắc tỉnh Cao Bằng Thị trấn nằm giữa trung tâm của huyện HàQuảng được thành lập tháng 01 năm 2007, là trung tâm của huyện lỵ nên hầuhết các cơ quan đều đóng trên địa bàn, có đường tỉnh lộ Hồ Chí Minh chạyqua nên địa bàn thuận lợi và có điều kiện cho việc phát triển kinh tế đangdạng Tập trung đông dân cư, phát sinh nhiều rác thải sinh hoạt, trong khi đó,thị trấn đã có hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý lượng chất thải này, do

đó ô nhiễm môi trường do rác thải ngày càng gia tăng

Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải tại thị trấn xuân Hòa, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” làm cơ sở để đề xuất giải pháp quản lý, thu gom và xử lý rác thải

sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải tại thị trấn xuân Hòa, huyện

Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng làm cơ sở để đề xuất giải pháp quản lý, thu gom và

xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Xuân Hòa

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thịtrấn, hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác

- Bố trí thí nghiệm phải đại diện cho địa bàn nghiên cứu

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Đề tài là tài liệu để học tập và tham khảo

- Số liệu của đề tài là cơ sở để thiết kế mô hình thu gom, vận chuyển và

xử lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Xuân Hòa

- Phát hiện những khó khăn bất cập và những thiếu sót trong công tác thugom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Bảo vệ môi trường (2014) được Quốc hội Nước CHXHCN ViệtNam khóa XIII, kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thihành từ ngày 01/01/2014;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường năm 2014;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự ánphát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam;

- Thông tư số 82/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài Chính bãi

bỏ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ

về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên

và môi trường ban hành quản lý chất thải nguy hại;

2.1.2 Các khái niệm liên quan

2.1.2.1 Khái niệm về chất thải

Chất thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt củacon người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại du lịch, giaothông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, kháchsạn Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các

Trang 14

phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… Chất thải là kim loại, hóachất và từ các vật liệu khác (Nguyễn Xuân Nguyên và cs, 2004) [8]

2.1.2.2 Khái niệm về chất thải rắn

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn baogồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn phát thải trong khi sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình nơi côngcộng gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt độngsản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt độngkhác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưugiữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sởđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thờigian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vậnchuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơiphát sinh, thu gom, lưu giữ, chuyển điến nơi xử lý, tái chế, tái xử dụng hoặcbãi chôn lấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹthuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có íchtrong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trongchất thải rắn

- Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như các vật liệu, đồ vật bịthải ra từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt

- Chất thải rắn bao gồm các chất hữu cơ như thức ăn thừa, giấy, các tông,nhựa, vải, cao su, da, lá rụng sân vườn, gỗ… và các chất vô cơ như thủy tinh,lon, thiếc, nhôm, kim loại khác, đất cát… (Nguyễn Đình Hương, 2003) [4]

Trang 15

2.1.2.3 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

- Là chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạothành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch

vụ, thương mại Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ,thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quáhạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xácđộng vật, vỏ rau quả v.v…

- Vì vậy, rác thải sinh hoạt cần được phân loại và có biện pháp tái sửdụng, tái chế, xử lí hợp lí để thu hồi năng lượng và bảo vệ môi trường(Nguyễn Thế Chinh, 2003) [2]

2.1.3 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

Nguyên vật liệu Chất thải

Trang 16

2.1.4 Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải

Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)

Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình

công cộng Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt

động xây dựng Từ các làng nghề v.v…

2.1.4.2 Phân loại rác thải

a./ Phân loại theo mức độ nguy hại

- Rác thải nguy hại: Là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy,dễ nổ,dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm,gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

- Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất

và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏecon người

b./ Phân loại theo nguồn thải

- Rác thải sinh hoạt: Là rác thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ gia

đình, nơi công cộng được gọi chung là rác thải sinh hoạt

- Rác thải công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác đượcgọi chung là rác thải công nghiệp

- Rác thải nông nghiệp: Là lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động

như: trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra

từ chế biến sữa, các lò giết mổ…được gọi chung là rác thải nông nghiệp.

- Rác thải xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ

do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình… Được gọi chung là rác thảixây dựng

Trang 17

- Rác thải y tế: Rác thải phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám bệnh,

bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y,… Sinh ra từ các bệnh viện, cáctrung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng Bao gồm:

Rác thải y tế thông thường (sinh hoạt) bao gồm: bìa, bao hộp đóng gói,khăn giấy lau tay, thức ăn bỏ đi…

Rác thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông, băng thấm dịch hoặc máu,các hộp thuốc quá hạn, kim tiêm…

- Rác thải từ các nguồn khác như: thương mại, dịch vụ…

Để tiện cho việc quản lý còn có cách phân loại khác

c./ Cách phân loại khác

- Rác thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có

nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơmrác, xương, ruột gà…

- Rác thải sinh hoạt vô cơ: Là những loại rác không thể sử dụng được nữa

cũng không không thể tái chế được gồm những: Gạch đá, vò sò, vỏ ốc, vỏtrứng, túi nilon, cốc thủy tinh…

- Các chất trơ: thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét.

Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)

- Chứa nhiều đất và cát, sỏi vụn, gạch vỡ

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900cal/kg) (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001) [7]

Trang 18

2.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng

Mức sống của con người càng cao thì lượng rác thải phát sinh ngày càngnhiều Sự thải ra các chất rắn trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của conngười đã sinh ra hàng loạt các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, ônhiễm đất, nước, phá hủy cảnh quan, mất cân bằng sinh thái

2.1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng

Một trong những dạng chất thải nguy hại xem là ảnh hưởng đến sứckhỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chấtnày vô cùng bền vữmg, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinhhọc trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của độngvật gây ra hàng loạt các bện nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất làung thư Đặc biệt, các chất hữu cơ trên được tận dụng nhiều trong trong đờisống hàng ngày của con người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điệntrong gia đình, các thiết bị ngành điện như máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnhquang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến, chất làm mát trong truyền nhiệt Theođánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng đến sứckhoẻ cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu dân cư khu vực làng nghề,gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm môitrường do chất thải rắn cũng đã đến mức báo động (Hội bảo vệ thiên nhiên vàMôi trường Việt Nam, 2004) [3]

2.1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất

Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than,căng kháng, hóa chất…Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽgây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất

+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình

xử lý nước

Trang 19

+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh

ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột…đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho câysau đó sang người và động vật…

- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chấthữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi PH của đất

- Rác còn là nơi sinh sống của cá loài công trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cho cộng đồng

- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng

độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh

dưỡng làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất

Tóm lại rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Hoàng ĐứcLiên -Tống Ngọc Tuấn, 2003) [6]

2.1.5.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước

- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm

- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào cácmương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt

Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu

cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

2.1.5.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí

- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí

- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rácchứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ

- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vitrùng, các chất độc lẫn trong rác

Trang 20

2.1.5.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thugom, vận chuyển, xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân củahiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứtrác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễmnguồn nước và ngập úng khi mưa

2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam

2.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải trên Thế giới

Hội nghị Diễn đàn Kinh tế thế giới tháng 1/2017 tại Thụy Sĩ đã đưa ranhận định, nếu không có hành động khẩn cấp, đến năm 2050, các đại dương

bị ô nhiễm nặng nề của trái đất sẽ có nhiều rác thải nhựa hơn cả cá Khoảng40% tổng lượng rác thải của thế giới đổ tại các “địa điểm mở” không đượckiểm soát như bờ sông hoặc các dải bờ biển

Chất thải nhựa do có khối lượng nhẹ nên chúng nổi trên mặt nước biển

và bị phân tán trên toàn cầu, từ châu lục này đến châu lục khác theo sóngbiển Nó tồn tại dai dẳng trong môi trường và hầu như không chịu bất cứ thayđổi sinh học nào do tính chất khó phân hủy Theo ước tính của các nhà nghiêncứu, có ít nhất 5,250 tỷ mảnh nhựa với trọng lượng khoảng 268,940 tấn đangtrôi nổi trên các đại dương của thế giới Điều này có nghĩa số lượng rác thảihiện nay gấp 48 lần trữ lượng nhựa của con người từng có trong lịch sử thếgiới Hay nói cách khác, nếu chúng ta lấy tất cả nhựa ra khỏi đại dương vàchia đều thì mỗi người sẽ nhận ít nhất 48 mảnh nhựa

Hiện khoảng 20% sản phẩm nhựa trên thế giới có thể được tái sử dụng vàkhoảng 50% có thể được tái chế với chi phí thấp Tuy nhiên, nếu không cónhững thay đổi “căn bản” về thiết kế và sản xuất, thì 30% sản phẩm nhựa cònlại sẽ không bao giờ được tái chế, và sẽ bị chôn vào đất, đổ ra biển hoặc tiêuhủy

Một nghiên cứu mới đây của APEC ước tính, các nước thành viên của tổchức này hàng năm phải chi trả tới 1,3 tỷ USD để xử lý vấn đề ô nhiễmmôi

Trang 21

trường biển Hơn nữa, cũng theo báo cáo của APEC, hàng năm thế giới phải tiêu tốn số tiền từ 80 tỷ USD đến 120 tỷ USD cho việc sản xuất bao bì bằng nhựa.

Các chuyên gia của WB cũng kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trênthế giới đưa ra các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khígây hiệu ứng nhà kính, đồng thời tăng cường xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ởcác thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp [9].Nhìn chung, lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khácnhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng củangười dân nước đó Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăngGDP tính theo đầu người Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một sốthành phố trên thế giới như sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/người/ngày;Singapo là 2kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2 kg/người/ngày; NewYork(Mỹ) là 2,65 kg/người/ngày

Tỷ lệ chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhaugiữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60 - 70% ở Trung Quốc(Gao et al.2002); chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Phillipin và 37% ở NhậtBản, và chiếm 80% ở Việt Nam Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, cácnước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25 - 35% chất thải sinh hoạt trong toàn

bộ dòng chất thải rắn đô thị

+ Theo số liệu thống kê mới đây của Bộ Môi trường Nhật Bản, hàngnăm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác côngnghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thảiphải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Sốcòn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rácthải sinh hoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu

cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón

+ Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapoređược phân loại tại nguồn Nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (khoảng

Trang 22

9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưavào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro, nhiệt năng tạo ra được sử dụng đểchạy phát điện cung cấp điện cho 3% hộ dân.

+ Hàng năm toàn nước Mỹ phát sinh một khối lượng rác khổng lồ lên tới

10 tỷ tấn Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ và khí chiếm 75%;rác thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13%; rác thải từ hoạt độngcông nghiệp chiếm 9,5%; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thảisinh hoạt chiếm 1,5%

Hình 2.1 Thành phần rác thải đô thị của Mỹ năm 2010

(nguồn: EPA, ht t p : / / www e p a g o v / e p a w as t e /n o nh a z / mun i c ip a l )

Qua hình trên thấy, thành phần rác thải sinh hoạt của Mỹ cũng rất đadạng, bao gồm các thành phần như: Giấy, nhựa, kim loạ i, thủy tinh, và rácthải thức ăn thừa…Tuy nhiên tỷ lệ phần trăm các loại rác có sự khác biệttùy theo các nguồn khác nhau, nhưng theo số liệu thống kê của bảng thì đặctrưng rác thải sinh hoạt tại Mỹ là rác thải thức ăn thừa không chiếm tỷ lệcao như Việt Nam và một số nước khác

Trang 23

2.2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có

xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%

Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triểnmạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh PhúThọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá(12,7%), Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăngđồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) Tổng lượng phát sinhCTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâmvăn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệutấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ vàkinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở ytế

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đôthị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ ChíMinh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh

từ tất cả các đô thị

Bảng 2.1 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2015 STT Loại đô thị Lượng CTRSH

bình quân/người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm

(Nguồn:Kết quả khảo sát năm 2015 và báo cáo của các địa phương)

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thịvùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245

Trang 24

tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trởlên của cả nước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượngphát sinh CTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thịkhu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ

có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùngTây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm3,68%) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là tp Hồ Chí Minh (5.500tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất

là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; tp Đồng Hới 32,0tấn/ngày; tp Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày Tỷ lệphát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đôthị loại I tương đối cao (0,84 - 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có

tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau(0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thịbình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày Tỷ lệ phát sinhCTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển du lịch như

tp Hạ Long 1,38 kg/người/ngày; tp.Hội An 1,08 kg/người/ngày; tp Đà Lạt1,06 kg/người/ngày; tp Ninh Bình 1,30 kg/người/ngày

Nhìn chung, lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Sựphát triển của nền kinh tế, và dân số.Theo thống kê mức chất thải rắn ở cácnước đang phát triển trung bình là 0,3 kg/ người/ ngày Tại các đô thị ở nước

ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác Khốilượng rác tăng theo sự gia tăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tập thể,trong phố xá phụ thuộc vào yếu tố như: địa hình, thời tiết, hoạt động củangười thu gom…

Rất khó xác định thành phần CTR đô thị, vì trước khi tập trung đến bãirác đã được thu gom sơ bộ Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhaunhưng đều có chung 2 đặc điểm:

Trang 25

- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây,

cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60 % , đây là điều kiện tốt để chôn, ủ haychế biến CTR thành phân hữu cơ

- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trungbình chiếm khoảng 20- 40% (Lê Văn Khoa và cs, 2001) [5]

Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị hiện nay

TT Thành phần rác thải

Địa điểm Đơn vị Nội Hà Phòng Hạ Long Hải Nẵng TPHCM Đà

3 Giấy, cactong giấyvụn (%) 4,20 7,52 5,5-5,7 6,81 24,83

(Nguồn: Báo cáo kết quả của trạm quan trắc môi trường quốc gia, 2007).

2.3 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên Thế giới

Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngày càng đượcquan tâm hơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiến hànhmột cách rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phânloại tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vậnchuyển theo từng loại rác

* Tại Nhật: Chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng

nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệutheo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle)

Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở Nhật, các hộ gia đình được yêu cầuphân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng cóthể cháy và rác có thể tái chế

Trang 26

Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày được đưa đến nhà máy sản xuấtphân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưngcháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chếthì được đưa vào các nhà máy tái chế… Với các loại rác cồng kềnh như tivi,

tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổngđợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khithu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lòđốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy đượccho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất

* Tại các nước đang phát triển: Công tác thu gom rác thải còn nhiều

vấn đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp

lý, trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quảlại thấp Tại thành phố Bombay của Ấn Độ việc bố trí phương tiện thu gom,vận chuyển và số trạm trung chuyển rác rất ít, chỉ có 2 trạm trung chuyển với

số lần vận chuyển là 2 lần/ngày so với mức dân số 8,5 triệu người thì số lượngtrạm trung chuyển và số lần vận chuyển trong ngày là rất thấp chưa đáp ứng

đủ nhu cầu, trong khi đó thành phố Jakarta của Indonexia và thành phố Seoul

- Hàn Quốc số trạm trung chuyển là khá cao với 776 và 630 trạm

Bảng 2.3 Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á

(triệu người)

Số trạm trung chuyển

Số chuyến vận chuyển trong ngày

Trang 27

* Đối với các nước đang và kém phát triển:

Các nước đang phát triển và kém phát triển có dân số đông, tỷ lệ gia tăngdân số cao và tỷ lệ dân số sống ở các đô thị thấp, quá trình đô thị hóa tăngnhanh Mặt khác, ý thức bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương vàngười dân không cao, chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho rác thảisinh hoạt Do đó, rác thải đã và đang là vấn đề gây ô nhiễm môi trường, suygiảm chất lượng sống ở các quốc gia này

Trung bình, mỗi người dân ở các khu đô thị trên địa bàn các nước có tiêuchuẩn cả thải là 0,7kg/người/ngày ( Tổ chức Y tế thế giới, 1992 ) Tại nhữngthành phố này thông thường rác thải sinh hoạt được phân làm 2 loại là thànhphần hữu cơ và thành phần còn lại, một số thành phố áp dụng cách phân loạirác thành 3 thành phần là rác hữu cơ, rác thải có thể tái chế và rác thải khác 2loại trên Đặc điểm ở các đô thị này, người dân, nhân viên thu gom rác, nhữngngười nhặt rác thường giữ lại các thành phần như kim loại, nhựa, chai lọ đểbán cho các cơ sở thu mua

Rác thải sinh hoạt ở các đô thị này phần lớn chưa được phân loại do:Thiếu vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các nhàmáy chế biến nguồn tài nguyên rác, hơn nữa chính quyền địa phương vàngười dân chưa hiểu được tác dụng và tầm quan trọng to lớn của phân loại ráctại nguồn, các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức môi trường chưa đạthiệu quả như mong muốn

Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các đô thị này thấp từ 30 – 70%.Lượng rác tồn đọng gây mất mỹ quan môi trường, tạo mùi hôi thối, là nớichứa đựng các mầm bệnh gây ô nhiễm môi trường, suy giảm chất lượng cuộcsống, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân [11]

* Đối với các nước Châu Á: Chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ

biến để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chiathành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi

Trang 28

chôn lấp hợp sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết vớiGDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao,trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển.Cho đến năm nay, các phương pháp được áp dụng chủ yếu để xử lý rácthải của các nước này vẫn không thay đổi.

Việt Nam đa số vẫn là các bãi rác lộ thiên và chôn lấp (chiếm 96%) còn4% là áp dụng công nghệ chế biến phân compost Qua đó cho thấy nước tavẫn chưa áp dụng được các công nghệ tiên tiến để xử lý rác thải tạo thêmnguồn năng lượng phục vụ nhu cầu của con người

Các nước như: Ấn Độ, Philipin, Thái Lan, Indonexia thì tiên tiến hơn,lượng rác thải được sử dụng để chế biến phân compost chiếm tỷ lệ cao hơndao động từ 10 - 20% Số liệu chi tiết được thể hiện ở bảng 2.5

Bảng 2.4 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á

(Đơn vị: %)

Nước Bãi rác lộ

thiên, chôn lấp Thiêu đốt

Chế biến phân compost

Phương pháp khác

Trang 29

2.3.2 Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

2.3.2.1 Quản lý rác thải tại Việt Nam

Hiện nay, trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom,vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh Mà tuỳtheo yêu cầu bức xúc của các quận, huyện và mỗi địa phương mà hình thànhmột xí nghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rácthải sinh hoạt và một phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằmgiải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày

Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do Công

ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổchức tư nhân tham gia công việc này Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt vàquét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày vàtắc nghẽn giao thông

URENCO cho biết, trung bình mỗi ngày công ty thu gom hơn 2.000 tấnrác thải, trong đó, thành phần rác hữu cơ nếu được phân loại tốt sẽ tận dụngđược tới 40% Hiện nay, công nhân của Công ty này tự phân loại được 100tấn rác hữu cơ/ngày để làm phân bón ở nhà máy xử lý rác thải Cầu Diễn.Theo tính toán của cơ quan chuyên môn, nếu thực hiện tốt mô hình 3R mỗitháng thành phố Hà Nội sẽ tiết kiệm được gần 4 tỷ đồng chi phí xử lý rác.Lượng phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam

+ Lượng phát sinh rác thải rắn tại Việt Nam: Tổng lượng CTR sinh hoạt

ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm Tạihầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổnglượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%)

+ Phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 70% lượng CTR phát sinh, tiếp theo là CTR xây dựng, CTR công nghiệp,CTR y tế,…

Trang 30

-CTR ở đô thị bao gồm: -CTR sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ các hộ giađình, các khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại,văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học,…

Bảng 2.5 Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011

TT Loại

chất

Khối lượng phát sinh (tấn/ngày) Thành phần chính Biện pháp xử lý

sinh hoạt ~ 6.500

Chất vô cơ: gạch đávụn, tro xỉ than tổ ong,sành sứ Chất hữu cơ:

rau củ quả, rác nhà

bếp

Sản xuất phân hữu

cơ vi sinh: 60tấn/ngày Tái chế:10%, tự phát tại cáclàng nghề

Một phần đƣợc xử

lý tại Khu xử lý chấtthải công nghiệp

(Nguồn: URENCO Hà Nội, 2011)[10].

2.3.2.2 Xử lý rác thải tại Việt Nam

và các khí CO2, CH4,…

Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp

+ Về quy mô: Quy mô bãi rác phụ thuộc dân số đô thị, lượng rác thải

hàng năm để xác định loại bãi rác thải lớn, vừa, hay nhỏ

+ Về vị trí bãi chôn lấp: Phải xem xét đến khoảng cách an toàn môi

trường đến các trung tâm đô thị, cụm dân cư, công trình văn hóa, khu du lịch,

Trang 31

công trình khai thác nước ngầm, đường giao thông chính, tránh các tác động

có hại tới môi trường và sức khỏe con người nhưng lại không quá xa trungtâm các đô thị và khu công nghiệp để hạn chế chi phí cho việc vận chuyển…Đồng thời không nên quy hoạch bãi chôn lấp ở những vùng có chứa tầngnước ngầm với trữ lượng lớn, vùng có đá vôi

- Công nghệ đốt

+ Khái niệm: Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt là quá trình oxy hóa

chất thải ở nhiệt độ cao, phù hợp để xử lý chất thải công nghiệp, chất thảinguy hại hữu cơ như cao su, nhựa, cặn dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật

và đặc biệt là chất thải y tế

+ Cơ sở khoa học: Cơ sở khoa học của phương pháp này là oxy hóa ở

nhiệt độ cao, với sự có mặt của oxi trong không khí, trong đó có rác độc hạiđược chuyển hóa thành dạng khí và chất thải rắn không cháy được Các chấtkhí được làm sạch hoặc không làm sạch thoát ra ngoài không khí Chất thải

rắn còn lại được chôn lấp.

+ Yêu cầu cơ bản: Cung cấp đủ oxy cho quá trình nhiệt phân bằng cách

đưa vào buồng đốt một lượng không khí dư, khí dư sinh ra trong quá trìnhcháy phải được duy trì lâu trong lò đốt đủ để cháy hoàn toàn ít nhất 4 giây,các vật sắc nhọn khi vận chuyển phải để trong các hộp cứng và đậy nắp, lòphải đảm bảo đủ nhiệt độ để phá hủy các vật sắc nhọn tối thiểu 1.000 0C, yêucầu trộn lẫn tốt các khí cháy xoáy

- Phương pháp tái chế

Việc tái chế chất thải chỉ mang tính tự phát, tập trung ở những thành phốlớn Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh Các loại phế thải có giá trị như:Thuỷ tinh, Đồng, Nhôm, sắt, giấy được đội ngũ đồng nát thu mua ngay tạinguồn, chỉ còn một lượng nhỏ tới bãi rác và tiếp tục thu nhặt tại đó Tất cả phếliệu thu gom được chuyển đến các làng nghề Tại đây quá trình tái chế đượcthực hiện Việc thu hồi sử dụng chất thải rắn góp phần đáng kể cho việcgiảm khối

Trang 32

lượng chất thải đưa đến bãi chôn lấp, tận dụng được nguồn nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một số lao động [1].

2.3.2.3 Tình hình quản lý rác thải tại tỉnh Cao Bằng

Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng năm (2004-2005),tính đến thời điểm tháng 6/2005 hầu hết các thị trấn thuộc các huyện thị đều

có hợp tác xã thu gom rác thải sinh hoạt

- Huyện Hà Quảng cũng thành lập được hợp tác xã vệ sinh môi trườngthị trấn Xuân Hòa từ năm 2003 với 2 xe đẩy tay và một xe chở rác Huyện đãquy hoạch một khu vực để chôn lấp rác thải

Bảng 2.6 Lượng rác thải sinh hoạt tỉnh Cao Bằng

(tấn/năm)

Thành thị

Nông thôn Tổng

Thành thị

(tấn/ngày)

Nông thôn

Ngày đăng: 08/04/2019, 12:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2003
3. Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2004), Việt Nam- Môi trường và cuộc sống, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam- Môitrường và cuộc sống
Tác giả: Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
4. Nguyễn Đình Hương (2003), Giáo trình kinh tế chất thải, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chất thải
Tác giả: Nguyễn Đình Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
5. Lê Văn Khoa (2001), Khoa học Môi trường, Nxb Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: Nxb Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
6. Hoàng Đức Liên - Tống Ngọc Tuấn (2003), Kỹ thuật và thiết bị và thiết bị xử lý chất thải Bảo vệ Môi trường, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật và thiết bị và thiết bịxử lý chất thải Bảo vệ Môi trường
Tác giả: Hoàng Đức Liên - Tống Ngọc Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
7. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Chất thải rắn đô thị, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chấtthải rắn đô thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2001
8. Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thảivà chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Xây dựng
Năm: 2004
11. Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu (2004) Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, NXB GREEN EYE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn sinhhoạt
Nhà XB: NXB GREEN EYE
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia 2011 Khác
10. URENCO (2011), Báo cáo công tác quản lý chất thải rắn thường niên Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w