1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát của Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)

120 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Rau xanh là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình. Rau xanh có vai trò cung cấp dinh dưỡng cho con người và đặc biệt quan trọng trong văn hóa ẩm thực của người Việt Nam. Theo kết quả nghiên cứu đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014 cho thấy, bình quân lượng rau tiêu thụ của các nhóm, hộ giao động từ 1,791-1,817kg/hộ/ngày. Như vậy, bình quân rau tiêu thụ người/ngày của các nhóm giao động từ 450-620 gram. Nền kinh tế Việt Nam ước tính khoảng 9% tổng thu nhập từ cây trồng. Trong đó, trồng rau ở là nguồn thu nhập quan trọng cho các hộ gia đình và các công ty kinh doanh sản phẩm nông nghiệp. Trồng rau tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người sản xuất so với một số cây trồng hàng năm khác. Cùng với nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm qua tăng lên cả về số lượng và chủng loại. Nước ta có khả năng sản xuất rau quanh năm với số lượng, chủng loại rau rất phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Rau không những được trồng trên diện tích đất đai màu mỡ, đồng bằng… mà còn được tận dụng những vùng đất hoang hóa bạc màu trên cát ven biển, ven sông nhờ có công nghệ mới – Công nghệ trồng rau trên cát. Song song với quá trình sản xuất rau trong bối cảnh hội nhập ngày càng trở nên sâu rộng như hiện nay, vấn đề cạnh tranh hàng nông sản mà đặc biệt là rau ngay trên “sân nhà” luôn là một câu hỏi lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Thị trường là đối tượng chủ yếu dẫn dắt hành động của các doanh nghiệp thông qua các quy luật thị trường. Để tồn tại và hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới thị trường, mà cụ thể là giải pháp phát triển thị trường. Việc phân tích thị trường và áp dụng các giải pháp phát triển thị trường có tính chất quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh, quyết định việc doanh nghiệp có giữ vững, khai thác và mở rộng được thị trường hay không. Hiện nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, trong đó có rau xanh đang được quan tâm đặc biệt. Việc thâm canh theo tập quán truyền thống của bà con nông dân và nguồn nước tưới bị ô nhiễm đã làm cho người tiêu dùng lo sợ về vệ sinh an toàn thực phẩm rau xanh. Việc sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật giả, không rõ nguồn gốc, chất lượng kém, sử dụng tùy tiện… Việc tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc phòng trừ sâu bệnh… trong các sản phẩm rau trên thị trường đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm bởi hậu quả của nó là quá lớn. Việc sản xuất tự cung tự cấp hoặc sản xuất hàng hóa của nông dân Hà Tĩnh đang rất manh mún đã không đem lại lợi nhuận và thu nhập cao cho nông dân. Việc làm thế nào để có sản phẩm sạch cung cấp cho thị trường, đồng thời có thu nhập cao cho nông dân và doanh nghiệp đang được quan tâm đặc biệt. Trước bối cảnh đó, Tổng Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO) đã mở rộng đầu tư sản xuất rau an toàn với công nghệ rau trồng trên cát. Đối với công ty, đây là mảng lĩnh vực mới và đối với tỉnh Hà Tĩnh đây là mô hình sản xuất rau duy nhất được trồng trên đất cát bạc màu, hoang hóa ven biển. Do đó, sản phẩm rau trồng trên đất cát sẽ phải chịu sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt trên thị trường nông sản hiện nay. Chính vì những lý do đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát của Tổng Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)” để làm luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao học của mình. 2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu Vấn đề phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến. Trong đó có thể kể đến các tác phẩm “Nghiên cứu trao đổi, Phát triển thị trường nông sản nước ta trong điều kiện gia nhập tổ chức thương mại Thế giới của Bùi Hữu Đức; Tạp chí cộng sản, số 788 (tháng 6 năm 2008); “Báo cáo thực trạng an toàn rau, củ, quả trên thị trường Việt Nam” của Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (tháng 3 năm 2014); “Dự án trồng rau, củ, quả trên vùng đất cát hoang hóa, bạc màu ven biển Hà Tĩnh, địa điểm tại các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên” của Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (năm 2014)… 3. Mục đích nghiên cứu luận văn Mục đích nghiên cứu của đề tài là: trên cơ sở lý thuyết về thị trường và kinh doanh; xu hướng thị trường rau an toàn hiện nay; trên cơ sở thực tiễn hoạt động trồng rau trên cát và phân phối sản phẩm rau sạch của Tổng Công ty Mitraco từ năm 2013 đến 2016. Luận văn tìm ra các giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát cho Tổng Công ty MITRACO để phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2017 - 2022. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn 4.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường rau sạch trồng trên đất cát của Tổng Công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh Mitraco. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Không gian: Thị trường rau, các hoạt động phát triển thị trường rau tại Tổng Công ty MITRACO. Thời gian: Phân tích thị trường và chiến lược thị trường của của Tổng Công ty MITRACO giai đoạn năm 2014 – 2016, đề xuất chiến lược thị trường của Tổng công ty giai đoạn 2017 - 2022 và những năm tiếp theo. Trên cơ sở lý thuyết về kinh doanh và thị trường và chiến lược thị trường, luận văn tìm hiểu thực trạng kinh doanh và chiến lược kinh doanh mặt hàng rau trên cát của Tổng công ty MITRACO để có căn cứ cho việc xây dựng các chiến lược cho giai đoạn 2017 – 2022, tác giả luận văn phải tiến hành khảo sát thực tế để thu thập thông tin từ các kênh: Báo cáo của Tổng Công ty và của các cơ quan quản lý nhà nước; Thu thập trực tiếp từ khách hàng thông qua phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp; qua phân tích tổng hợp số liệu và công tác thống kê. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu Phát hành các phiếu điều tra, khảo sát để thu thập thông tin từ người nông dân và người tiêu dùng. Tiến hành phỏng vấn trực tiếp để có cơ hội trao đổi kỹ về các vấn đề cần thiết. Thu thập thông tin thứ cấp thông qua phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu đã được ban hành trong các văn bản, các báo cáo của Tổng Công ty và của nhà nước. Sử dụng các dữ liệu đã có, qua phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, các điểm đúng để phát huy và các điểm chưa phù hợp để khắc phục, đề xuất các giải pháp chiến lược để giúp Tổng Công ty phát triển mạnh và bền vững. Cụ thể phương pháp này được tiến hành nhằm mục đích thu thập các loại thông tin: cơ sở lý luận về thị trường và chiến lược thị trường. Căn cứ vào các nguồn dữ liệu: - Tài liệu thứ cấp: Các tài liệu, giáo trình về thị trường, chiến lược thị trường, chiến lược kinh doanh, kinh tế học và quản trị chiến lược... Báo cáo Tổng quan của Tổng Công ty MITRACO- Hà Tĩnh giai đoạn từ năm 2014-2016 - Tài liệu sơ cấp: được lấy từ kết quả điều tra, khảo sát nhu cầu của khách hàng về sản phẩm rau trồng trên cát, các kênh phân phối; kết quả phỏng vấn đối với lãnh đạo, cán bộ quản lý tại Tổng Công ty về thị trường và chiến lược thị trường cho sản phẩm rau trồng trên cát. Kết quả phỏng vấn và điều tra đối với nông dân tham gia vào dự án của công ty. 5.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp Phương pháp này được sử dụng để phân tích thực trạng kinh doanh của công ty chiến lược thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược thị trường của Tổng Công ty. Tổng hợp đánh giá thực trạng và định hướng phát triển thị trường trong tương lai. Từ đó xây dựng chiến lược thị trường cho sản phẩm rau trồng trên cát của Tổng Công ty MITRACO. 5.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn Tiến hành phỏng vấn các khách hàng cá nhân mua sản phẩm tại quần hàng của Tổng Công ty. Tiến hành phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân viên bán hàng của Tổng Công ty. 5.4 Phương pháp phân tích số liệu. - Phương pháp thống kê mô tả. - Phương pháp so sánh. - Phương pháp chuyên gia. - Phương pháp phân tích ma trận SWOT. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Về lý luận Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và chiến lược thị trường, các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược trong kinh tế thị trường và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó chỉ ra cách thức vận dụng lý luận về chiến lược thị trường để xây dựng các phương pháp phát triển sản phẩm rau trồng trên cát của Tổng Công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh (MITRACO). Về thực tiễn Luận văn hy vọng có thể giúp cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty MITRACO- Hà Tĩnh có cái nhìn rõ hơn về thực trạng của công tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm rau trồng trên cát, những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng. Từ đó đưa ra giải pháp tăng thị trường của sản phẩm rau trồng trên cát tại Tổng Công ty. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phẩn Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Danh mục bảng biểu, đồ thị, hình vẽ... Luận văn gồm ba chương: Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường nông sản của Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh (MITRACO) Chương 2: Thực trạng kinh doanh sản phẩm rau trồng trên cát của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO) Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát tại Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO) giai đoạn 2017 – 2022

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-0O0 -PHẠM MINH ĐỨC

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG RAU TRỒNG TRÊN CÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ

THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH (MITRACO)

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Mã số: CA160210

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỦY BÌNH

HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN

Trang 2

Tôi xin cam đoan, bản luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát của Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Được thực hiện trên cơ sở

nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu tình hình thực tiễn Số liệu được nêu trong luận

văn là trung thực, có trích nguồn và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.

Trần Thủy Bình Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được

công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Minh Đức

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH (MITRACO) 6

1.1 Tổng quan về chiến lược 6

1.1.1 Khái niệm chiến lược 6

1.1.2 Phân loại chiến lược 8

1.2 Chiến lược thị trường 9

1.2.1 Tổng quan về thị trường 9

1.2.2 Nội dung của chiến lược thị trường 11

1.3 Các bước xây dựng chiến lược thị trường 13

1.3.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài 13

1.3.2 Phân tích môi trường bên trong 20

1.3.3 Lựa chọn định hướng phát triển thị trường dựa trên ma trận SWOT 21

Chương 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH SẢN PHẨM RAU TRỒNG TRÊN CÁT CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH (MITRACO) 25

2.1 Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO) 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Tổ chức bộ máy 26

2.2 Phân tích môi trường rau sạch trồng trên cát của MITRACO 34

2.2.1 Phân tích các yếu tố vĩ mô 34

2.2.2 Phân tích các yếu tố vi mô 44

2.3 Phân tích môi trường bên trong của MITRACO 58

2.3.1 Nhân lực 58

2.3.2 Năng lực tài chính 61

2.3.3 Công tác marketing 64

Trang 4

2.3.4 Năng lực sản xuất 74

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG RAU TRỒNG TRÊN CÁT TẠI CÔNG TY MITRACO HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2017 – 2022 85

3.1 Căn cứ lựa chọn giải pháp thị trường cho sản phẩm rau trồng trên cát tại Công ty MITRACO Hà Tĩnh 85

3.2 Chiến lược thị trường sản phẩm rau trồng trên đất cát của Tổng công ty MITRACO 88

3.2.1 Định hướng chiến lược cho sản phẩm rau trồng trên đất cát 89

3.2.2 Cải tiến chất lượng sản phẩm có tính ưu việt hơn đối thủ cạnh tranh, hoặc chiến lược liên doanh (S+T) 89

3.2.3 Đầu tư mới dây truyền công nghệ hiện đại, tăng cường công tác nghiên cứu dự báo thị trường (W+O) 90

3.2.4 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm (W+T) 90

3.2.5 Định hướng thị trường sản phẩm rau trồng trên đất cát của MITRACO đến năm 2022 91

3.2.6 Phân đoạn thị trường sản phẩm rau trồng trên đất cát của Tổng Công ty MITRACO Hà Tĩnh 92

3.2.7 Lựa chọn thị trường mục tiêu 93

3.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược thị trường tiêu thụ cho sản phẩm rau trồng trên đất cát của Tổng Công ty MITRACO 93

3.3.1 Các giải pháp mục tiêu phát triển thị trường theo giai đoạn từ 2017-2022.93 3.3.2 Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm rau trồng trên đất cát thị trường khác 95

3.3.3 Các giải pháp tăng thị trường cho sản phẩm RAT 97

3.3.4.Giải pháp xây dựng và nâng cao hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 101

3.3.5 Giải pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 102

3.3.6 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 103

3.4 Một số kiến nghị, đề xuất 105

3.4.1 Kiến nghị về hệ thống pháp lý 105

3.4.2 Kiến nghị với cấp ủy và chính quyền địa phương 105

KẾT LUẬN 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt tiếng anh

ASEAN : Cộng đồng chung các nước Đông Nam Á

EU : Cộng đồng chung các nước Châu Âu

EIU : Economist Intelligence Unit (EIU) là một doanh nghiệp độc lập

thuộc Tập đoàn Economist cung cấp những dịch vụ dự đoán và cốvấn qua nghiên cứu và phân tích

FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

MITRACO : Tên riêng của công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh MITRACOFOOD : Cửa hàng kinh doanh thực phẩm của Mitraco

WTO : Tổ chức thương mại Thế giới

Từ viết tắt tiếng Việt

UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

BHXH : Bảo hiểm xã hội

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

HN KTQT : Hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

BẢNG

Bảng 1.1: Ma trận SWOT 22

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh 3 năm 2014 - 2016 33

Bảng 2.2: Nhiệt độ tại tỉnh Hà Tĩnh 42

Bảng 2.3: Lượng mưa của Hà Tĩnh 42

Bảng 2.4: Phân tích các đối thủ cạnh tranh 57

Bảng 2.5 Cơ cấu trình độ lao động của công ty MITRACO 59

Bảng 2.6: So sánh một số chỉ số về năng suất lao động của MITRACO năm 2016 60

Bảng 2.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh qua cácnăm (2014-2016) 61

Bảng 2.8: Danh mục các loại rau chính của công ty MITRACO 64

Bảng 2.9: Bảng giá một số loại rau, củ quả của công ty 66

Bảng 2.10: Địa chỉ và doanh thu năm 2016, 2017 của chuỗi cửa hàng Mitracofood67 Bảng 2.11: Phân tích SWOT 84

Bảng 3.1: Danh sách 10 nước dẫn đầu nhập khẩu rau quả Việt Nam 94

HÌNH Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter 16

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty Khoáng sản & Thương Mại Hà Tĩnh 26

Hình 2.2: GDP Việt Nam năm từ năm 2011-2015 36

Hình 2.3: Cơ cấu dân số Việt Nam phân theo nhóm tuổi, % 40

Hình 2.4: Nhóm thu nhập và độ tuổi sử dụng RAT 51

Hình 2.5: Mật độ mua RAT 52

Hình 2.6: Địa điểm mua RAT 52

Hình 2.7: Các tiêu chí để khách hàng đáng giá RAT 53

Hình 2.8: Đánh giá về sự đa dạng chủng loại RAT 53

Hình 2.9: Hiểu biết của khách hàng đến nhà cung cấp sản phẩm RAT 54

Hình 2.10: Đánh giá của khách hàng về giá cả RAT so với các loại rau khác 54

Hình 2.11: Kênh phân phối rau an toàn của MITRACO 69

Hình 2.12: Sơ đồ các cấp độ cấu thành sản phẩm rau trồng trên đất cát của MITRACO 70 Hình 2.13: Logo và Slogan nhận diện sản phẩm rau trồng trên cát của MITRACO 72

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Rau xanh là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗigia đình Rau xanh có vai trò cung cấp dinh dưỡng cho con người và đặc biệt quantrọng trong văn hóa ẩm thực của người Việt Nam

Theo kết quả nghiên cứu đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014 cho thấy,bình quân lượng rau tiêu thụ của các nhóm, hộ giao động từ 1,791-1,817kg/hộ/ngày.Như vậy, bình quân rau tiêu thụ người/ngày của các nhóm giao động từ 450-620 gram Nền kinh tế Việt Nam ước tính khoảng 9% tổng thu nhập từ cây trồng Trong đó,trồng rau ở là nguồn thu nhập quan trọng cho các hộ gia đình và các công ty kinhdoanh sản phẩm nông nghiệp Trồng rau tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người sảnxuất so với một số cây trồng hàng năm khác Cùng với nhu cầu tiêu dùng về các sảnphẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm qua tăng lên cả về

số lượng và chủng loại

Nước ta có khả năng sản xuất rau quanh năm với số lượng, chủng loại rau rấtphong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Rau không nhữngđược trồng trên diện tích đất đai màu mỡ, đồng bằng… mà còn được tận dụng nhữngvùng đất hoang hóa bạc màu trên cát ven biển, ven sông nhờ có công nghệ mới – Côngnghệ trồng rau trên cát

Song song với quá trình sản xuất rau trong bối cảnh hội nhập ngày càng trở nênsâu rộng như hiện nay, vấn đề cạnh tranh hàng nông sản mà đặc biệt là rau ngay trên

“sân nhà” luôn là một câu hỏi lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

nông nghiệp Thị trường là đối tượng chủ yếu dẫn dắt hành động của các doanh nghiệpthông qua các quy luật thị trường

Để tồn tại và hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì bắt buộc các doanh nghiệpphải quan tâm tới thị trường, mà cụ thể là giải pháp phát triển thị trường Việc phân tíchthị trường và áp dụng các giải pháp phát triển thị trường có tính chất quyết định thànhcông hay thất bại trong kinh doanh, quyết định việc doanh nghiệp có giữ vững, khaithác và mở rộng được thị trường hay không

Trang 8

Hiện nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, trong đó có rau xanh đang được quantâm đặc biệt Việc thâm canh theo tập quán truyền thống của bà con nông dân vànguồn nước tưới bị ô nhiễm đã làm cho người tiêu dùng lo sợ về vệ sinh an toàn thựcphẩm rau xanh Việc sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật giả, không rõnguồn gốc, chất lượng kém, sử dụng tùy tiện… Việc tồn dư thuốc bảo vệ thực vật,thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc phòng trừ sâu bệnh… trong các sản phẩm rau trênthị trường đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm bởi hậu quả của nó là quá lớn

Việc sản xuất tự cung tự cấp hoặc sản xuất hàng hóa của nông dân Hà Tĩnh đangrất manh mún đã không đem lại lợi nhuận và thu nhập cao cho nông dân Việc làm thếnào để có sản phẩm sạch cung cấp cho thị trường, đồng thời có thu nhập cao cho nôngdân và doanh nghiệp đang được quan tâm đặc biệt

Trước bối cảnh đó, Tổng Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh(MITRACO) đã mở rộng đầu tư sản xuấtrau an toàn với công nghệ rau trồng trên cát.Đối với công ty, đây là mảng lĩnh vực mới và đối với tỉnh Hà Tĩnh đây là mô hình sảnxuất rau duy nhất được trồng trên đất cát bạc màu, hoang hóa ven biển Do đó, sảnphẩm rau trồng trên đất cát sẽ phải chịu sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt trên thị trườngnông sản hiện nay

Chính vì những lý do đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát của Tổng Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)”

để làm luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao học của mình

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Vấn đề phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đãđược nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến Trong đó có thể kể đến các tác phẩm

“Nghiên cứu trao đổi, Phát triển thị trường nông sản nước ta trong điều kiện gia

nhập tổ chức thương mại Thế giới của Bùi Hữu Đức; Tạp chí cộng sản, số 788 (tháng

6 năm 2008); “Báo cáo thực trạng an toàn rau, củ, quả trên thị trường Việt Nam” của Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (tháng 3 năm 2014); “Dự án trồng rau, củ,

quả trên vùng đất cát hoang hóa, bạc màu ven biển Hà Tĩnh, địa điểm tại các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên” của Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà

Tĩnh (năm 2014)…

Trang 9

3 Mục đích nghiên cứu luận văn

Mục đích nghiên cứu của đề tài là: trên cơ sở lý thuyết về thị trường và kinhdoanh; xu hướng thị trường rau an toàn hiện nay; trên cơ sở thực tiễn hoạt động trồngrau trên cát và phân phối sản phẩm rau sạch của Tổng Công ty Mitraco từ năm 2013đến 2016 Luận văn tìm ra các giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát choTổng Công ty MITRACOđể phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2017 - 2022

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường rau sạch trồngtrên đất cát của Tổng Công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh Mitraco

Trên cơ sở lý thuyết về kinh doanh và thị trường và chiến lược thị trường, luận văntìm hiểu thực trạng kinh doanh và chiến lược kinh doanh mặt hàng rau trên cát của Tổngcông ty MITRACO để có căn cứ cho việc xây dựng các chiến lược cho giai đoạn 2017– 2022, tác giả luận văn phải tiến hành khảo sát thực tế để thu thập thông tin từ cáckênh: Báo cáo của Tổng Công ty và của các cơ quan quản lý nhà nước; Thu thập trựctiếp từ khách hàng thông qua phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp; qua phân tíchtổng hợp số liệu và công tác thống kê

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phát hành các phiếu điều tra, khảo sát để thu thập thông tin từ người nông dân vàngười tiêu dùng Tiến hành phỏng vấn trực tiếp để có cơ hội trao đổi kỹ về các vấn đềcần thiết Thu thập thông tin thứ cấp thông qua phương pháp thu thập và phân tích dữliệu đã được ban hành trong các văn bản, các báo cáo của Tổng Công ty và của nhànước Sử dụng các dữ liệu đã có, qua phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống để tìm

Trang 10

ra các điểm mạnh, điểm yếu, các điểm đúng để phát huy và các điểm chưa phù hợp đểkhắc phục, đề xuất các giải pháp chiến lược để giúp Tổng Công ty phát triển mạnh vàbền vững

Cụ thể phương pháp này được tiến hành nhằm mục đích thu thập các loại thôngtin: cơ sở lý luận về thị trường và chiến lược thị trường Căn cứ vào các nguồn dữ liệu:

- Tài liệu thứ cấp: Các tài liệu, giáo trình về thị trường, chiến lược thị trường,chiến lược kinh doanh, kinh tế học và quản trị chiến lược Báo cáo Tổng quan củaTổng Công ty MITRACO- Hà Tĩnh giai đoạn từ năm 2014-2016

- Tài liệu sơ cấp: được lấy từ kết quả điều tra, khảo sát nhu cầu của khách hàng

về sản phẩm rau trồng trên cát, các kênh phân phối; kết quả phỏng vấn đối với lãnhđạo, cán bộ quản lý tại Tổng Công ty về thị trường và chiến lược thị trường cho sảnphẩm rau trồng trên cát Kết quả phỏng vấn và điều tra đối với nông dân tham gia vào

dự án của công ty

5.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phương pháp này được sử dụng để phân tích thực trạng kinh doanh của công tychiến lược thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược thị trường của TổngCông ty Tổng hợp đánh giá thực trạng và định hướng phát triển thị trường trong tươnglai Từ đó xây dựng chiến lược thị trường cho sản phẩm rau trồng trên cát của TổngCông ty MITRACO

5.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn các khách hàng cá nhân mua sản phẩm tại quần hàng củaTổng Công ty

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân viên bán hàngcủa Tổng Công ty

5.4 Phương pháp phân tích số liệu.

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp phân tích ma trận SWOT

Trang 11

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Về lý luận

Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và chiến lược thị trường, cácnhân tố ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược trong kinh tế thị trường và năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó chỉ ra cách thức vận dụng lý luận về chiến lược thịtrường để xây dựng các phương pháp phát triển sản phẩm rau trồng trên cát của TổngCông ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)

Về thực tiễn

Luận văn hy vọng có thể giúp cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty MITRACO- HàTĩnh có cái nhìn rõ hơn về thực trạng của công tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm rautrồng trên cát, những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng Từ đó đưa ragiải pháp tăng thị trường của sản phẩm rau trồng trên cát tại Tổng Công ty

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phẩn Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Danh mục bảngbiểu, đồ thị, hình vẽ Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường nông sảncủa Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)

Chương 2: Thực trạng kinh doanh sản phẩm rau trồng trên cát của Tổng công tyKhoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh(MITRACO)

Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát tại Tổng Công tyKhoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO) giai đoạn 2017 – 2022

Trang 12

Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ

THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH (MITRACO)

1.1 Tổng quan về chiến lược

1.1.1 Khái niệm chiến lược

Khái niệm chiến lược có từ thời Hy Lạp cổ đại Thuật ngữ này vốn có nguồn gốc

sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là “vai trò của vị tướng trong quân

đội” Sau đó, khái niệm này phát triển thành “nghệ thuật của tướng lĩnh” nhằm nói đến

các kỹ năng hành xử và tâm lý của tướng lĩnh

Thuật ngữ “chiến lược” được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến tranh Xuất phát từ thuật ngữ dùng trong quân sự, “chiến lược”

đã dần được sử dụng phổ biến trong kinh doanh Các doanh nghiệp phải cố gắng sửdụng những điểm mạnh của mình để khai thác những điểm yếu của đối thủ Sự thànhcông trong kinh doanh không phải là kết quả ngẫu nhiên tình cờ mà nó là kết quả của

sự chú tâm liên tục đến những điều kiện thay đổi bên trong và bên ngoài, đến việc hìnhthành, thực thi những thích nghi sáng suốt với những điều kiện đó Yếu tố bất ngờmang lại nhiều lợi thế cạnh tranh lớn lao trong các chiến lược kinh doanh Các hệthống thông tin cung cấp dữ liệu về các đối thủ hay các chiến lược và nguồn lực củađối thủ cạnh tranh cũng vô cùng quan trọng

Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến.

Thứ nhất là, các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực

chủ yếu để đạt được mục tiêu

Thứ hai là, các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực cần sử dụng đểđạt được mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí cácnguồn lực này

Thứ ba là, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các đường lối hoạt động vàphân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này

Trang 13

Sự xuất hiện khái niệm chiến lược phát triển thị trường không chỉ đơn thuần làvay mượn khái niệm mà bắt nguồn từ sự cần thiết phản ánh thực tiễn khách quan củaquản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Do có cách tiếp cận khác nhau về chiếnlược mà các quan niệm về chiến lược được đưa ra cũng khác nhau, cho đến nay vẫnchưa có một khái niệm chung, thống nhất về khái niệm này Có thể nêu một số quan niệmphổ biến như sau:

Năm 1962, Chandler - một trong những nhà khởi xướng và phát triển các lý

thuyết về quản lý chiến lược - định nghĩa: “Chiến lược là yếu tố quyết định mục tiêu

dài hạn của tổ chức và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” (Prof Alfred D Chandler,1962);

“Chiến lược là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh” (M.Porter, 1980)

“Chiến lược là nhằm phác hoạ những quỹ đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài,

xung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết định và những hành động chính xác của doanh nghiệp” (Alain Charles Martinet, 1983).

“Chiến lược được định ra như là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn

dắt hoặc hướng doanh nghiệp đi đến mục tiêu mong muốn Kế hoạch tác nghiệp tổng quát này tạo cơ sở cho các chính sách (định hướng cho việc thông qua quyết định) và các thủ pháp tác nghiệp” (Nhóm tác giả Garry D.Smith, DannyR Arnold, Bopby

G.Bizrell trong cuốn “Chiến lược và sách lược kinh doanh”).

Như vậy có thể thấy rằng, có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược, mỗi kháiniệm bao gồm các khía cạnh khác nhau và tuỳ theo cấp độ Theo quan điểm của tác giả,

để hiểu rõ và chung nhất, bao hàm các nội dung thì có thể hiểu: Chiến lược phát triển thịtrường của doanh nghiệp là đường lối hoạt động và kế hoạch tổ chức phối hợp các nguồnlực của doanh nghiệp phù hợp với biến động của thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranhnhằm đạt được các mục tiêu dài hạn trong kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, theo định nghĩa này thì điểm đầu tiên của chiến lược phát triển thịtrường có liên quan tới các mục tiêu của doanh nghiệp Đó chính là điều mà các nhàquản trị thực sự quan tâm Có điều những chiến lược phát triển thị trường khác nhau sẽxác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào chủng loại, đặc điểm, thời kỳ kinhdoanh từng sản phẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc xác định, xây dựng và quyết

Trang 14

định chiến lược thị trường, định hướng mục tiêu là chưa đủ mà nó đòi hỏi mỗi chiếnlược cần đưa ra những hành động, hướng mục tiêu cụ thể, tức là cách thức làm thế nào

để đạt được mục tiêu đó

1.1.2 Phân loại chiến lược

Để thành công, công ty cần xác định chiến lược kinh doanh và theo đuổi nó trongnhững thời gian nhất định Lý luận về kinh tế thị trường phân loại chiến lược theonhiều cách Theo đó, có thể tồn tại những chiến lược sau:

* Căn cứ theo phạm vi, chiến lược được chia thành 2 loại:

+ Chiến lược chung (hay chiến lược tổng quát): đề cập những vấn đề quan trọngnhất bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược này quyết định những vấn đềsống còn của doanh nghiệp

+ Chiến lược bộ phận: Là loại chiến lược cấp hai Thông thường trong doanhnghiệp, loại này bao gồm chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối, xúc tiến bán hàng.Hai loại chiến lược trên liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lược kinhdoanh hoàn chỉnh của doanh nghiệp, vì chúng bổ sung cho nhau để giải quyết các mụctiêu quan trọng, sống còn của doanh nghiệp

* Căn cứ theo nội dung của chiến lược:

+ Chiến lược thương mại

+ Chiến lược tài chính

+ Chiến lược công nghệ và kỹ thuật

+ Chiến lược con người

* Căn cứ theo bản chất của từng chiến lược:

+ Chiến lược sản phẩm

+ Chiến lược thị trường

+ Chiến lược cạnh tranh

+ Chiến lược đầu tư

* Căn cứ theo quy trình chiến lược:

+ Chiến lược định hướng: Đề cập đến những định hướng biện pháp để đạt đượccác mục tiêu đó Đây là phương án chiến lược cơ bản của doanh nghiệp

+ Chiến lược hành động: là các phương án hành động của doanh nghiệp trongtừng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lược

Trang 15

1.2 Chiến lược thị trường

1.2.1 Tổng quan về thị trường

1.2.1.1 Khâi niệm thị trường

Thị trường lă phạm trù kinh tế tổng hợp gắn liền với quâ trình sản xuất vă lưuthông hăng hóa Thừa nhận sản xuất hăng hóa không thể phủ định sự tồn tại khâchquan của thị trường Tùy từng điền kiện vă góc độ nghiín cứu mă người ta đưa ra câckhâi niệm thị trường khâc nhau:

Trong nghiín cứu lý luận của K.Mac về sản xuất hăng hoâ, ông cho rằng: hănghoâ lă sản phẩm được sản xuất ra không phải để người sản xuất tiíu dùng mă để bântrín thị trường Như vậy, thị trường được hình thănh khi có người mua, người bân,hăng hoâ vă phương thức trao đổi

Theo Samuelson: “Thị trường lă tổng hoă câc mối quan hệ mua bân trong xê hội

được hình thănh vă phât triển trong những điều kiện lịch sử, kinh tế, xê hội nhất định”.

Người ghi dấu ấn đậm nĩt trong nghiín cứu về thị trường của trường phâi kinh tếhọc cổ điển lă A.Smith Trong câc tâc phẩm của mình, ông phđn tích, công lao động đê

tạo ra thị trường Mục đích của thị trường lă để thu lợi nhuận Thị trường chính lă “băn

tay vô hình” điền khiển nền kinh tế thị trường vă A.Smith đê tuyệt đối hóa sự điều tiết

của thị trường Ông cũng đê phđn tích câc nhđn tố của thị trường như người mua, ngườibân, cung, cầu, giâ cả vă mối quan hệ của câc nhđn tố đó Lần đầu tiín có một kinh tếgia đê phđn chia thị trường thănh nhiều dạng khâc nhau để nghiín cứu như: thị trườnghăng hóa, thị trường lao động, thị trường đất đai, thị trường tư bản Song chủ yếu lẵng phđn tích về thị trường hăng hóa vă lao động

Lý thuyết về thị trường được phât triển trong học thuyết kinh tế của J.Keynes Đểđảm bảo cho sự ổn định thị trường, J.Keynes chủ trương đẩy mạnh mọi hình thức đầu

tư, kể cả đầu tư sản xuất vũ khí, phương tiện chiến tranh Mục đích lă lăm sao mở rộngđầu tư để tăng cầu tiíu dùng, chống khủng hoảng vă thất nghiệp, đồng thời qua đó tănglợi nhuận cho tư bản Học thuyết J.Keynes mở ra giai đoạn mới cho sự can thiệp củanhă nước văo thị trường thông qua câc công cụ kinh tế vĩ mô

Từ những quan điểm trín, có thể hiểu một câch tổng quât: thị trường lă nơi diễn

ra câc hoạt động trao đổi mua bân vă câc quan hệ hăng hoâ, tiền tệ nhằm thoả mên nhucầu nhất định của những người tham gia trín thị trường

Trang 16

Và như vậy có thể định nghĩa, thị trường sản phẩm là nơi diễn ra các hoạt độngtrao đổi, mua bán sản phẩm tại một thời gian, địa điểm nhằm thỏa mãn nhu cầu nhấtđịnh của những người tham gia vàothị trường.

1.2.1.2 Phân loại thị trường

Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanhnghiệp phải hiểu biết về thị trường và việc nghiên cứu phân loại thị trường là rất cầnthiết Có 4 cách phân loại thị trường:

* Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

+ Thị trường địa phương: Tập hợp khách hàng trong phạm vi địa phương nơi

thuộc địa phận phân bổ của doanh nghiệp

+ Thị trường vùng: tập hợp những khách hàng ở một vùng địa lý nhất định Vùngnày được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng nhất về kinh tế-xã hội, ví

dụ như: EU, ASEAN…

+ Thị trường quốc gia: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong phạm vi quốcgia Thị trường này là thị phần của thị trường quốc tế chịu sự biến động cũng như chiphối của từng quốc gia

+ Thị trường quốc tế: là nơi các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia tham giakinh doanh, là nơi giao lưu kinh tế quốc tế, là nơi xác định giá cả quốc tế của hànghoá Ngoài những quy luật của thị trường, thị trường quốc tế còn chịu sự tác động củacác thông lệ quốc tế và tập quán quốc tế

* Phân loại theo mối quan hệ giữa người mua và người bán.

+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua và ngườibán cùng một loại hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa đó mang tính đồng nhất và giá cả là dothị trường quyết định

+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua vàbán cùng một loại hàng hóa, dịch vụ nhưng không đồng nhất, hàng hóa sản phẩm đó

có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu, kích thước… khác nhau Giá cả hànghóa được ấn định một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trường

+ Thị trường độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một nhóm người liênkết với nhau, cùng đưa ra một loại hàng hóa, dịch vụ Họ có thể kiểm soát hoàn toàn

số lượng và giá cả dự định bán ra thị trường

Trang 17

* Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hóa:

+ Thị trường tư liệu sản xuất: hàng hóa lưu thông trên thị trường là các loại tưliệu sản xuất như nguyên vật liệu, năng lượng, máy móc, thiết bị

+ Thị trường tư liệu tiêu dùng: đối tượng hàng hóa lưu thông trên thị trường làcác vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cư như đồ dùngdân dụng, quần áo, các loại thức ăn

* Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.

+ Thị trường đầu vào: là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằm mua các

yếu tố đầu vào (thị trường lao động, thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường khoa họccông nghệ, thị trường bất động sản…)

+ Thị trường đầu ra: là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán các

loại sản phẩm đầu ra Tùy theo tính chất sử dụng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp

mà thị trường đầu ra là thị trường tư liệu sản xuất hay tư liệu tiêu dùng

1.2.2 Nội dung của chiến lược thị trường

Thị trường của một doanh nghiệp là một phần trong thị trường tổng thể củangành và của nền kinh tế Các doanh nghiệp luôn tìm cách mở rộng thị trường để tăngdoanh thu, lợi nhuận và vị thế của mình; luôn tìm cách tăng quy mô và chất lượngnhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, giữ vững và phát triển thị trường trong điều kiệncạnh tranh khốc liệt

Chiến lược thị trường là tổng thể cách thức sắp xếp, tổ chức các nguồn lực củadoanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu đưa sản phẩm ra thị trường và góp phầnthực hiện các mục tiêu đề ra trong chiến lược kinh doanh để đạt được sự tăngtrưởng bền vững

Nội dung chủ yếu của chiến lược thị trường nhằm trả lời các câu hỏi: thị trườngmục tiêu của doanh nghiệp nhằm vào khách hàng nào? mục tiêu sắp tới của doanhnghiệp sẽ ra sao? và làm cách nào để thực hiện? chiến lược thị trường nằm trong chiếnlược phát triển doanh nghiệp và góp phần thực hiện các nội dung của chiến lược pháttriển doanh nghiệp

Ở góc độ nghiên cứu phát triển thị trường cho một sản phẩm cụ thể là rau trồngtrên đất cát nên luận văn sẽ không đi sâu phân tích chiến lược, phát triển sản phẩm mới

Trang 18

hay đa dạng hóa sản phẩm mà chỉ tập trung nghiên cứu về chiến lược thâm nhập thịtrường sản phẩm và chiến lược phát triển thị trường sản phẩm.

- Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Muốn mở rộng thị trường hoạt độngcủa mình doanh nghiệp có thể lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Doanhnghiệp cần có một số hoạt động vượt trội so với đối thủ như: hoạt động marketing, baogói, giá cả, hệ thống phân phối…

- Mua lại từ các đối thủ cạnh tranh: Sự phát triển của nền kinh tế cùng với sựcạnh tranh khốc liệt như hiện nay có thể dẫn tới sự tan rã và phá sản của rất nhiềudoanh nghiệp Một cách để doanh nghiệp mở rộng thị trường của mình là mua lạikhách hàng của chính đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, khi thực hiện việc này các doanhnghiệp cần phải tuân thủ theo đúng pháp luật, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh khôngnên sử dụng thủ đoạn trong kinh doanh

Đặc trưng chiến lược thâm nhập thị trường

Trang 19

- Tìm kiếm thị trường trên địa bàn mới: Trước khi quyết định tìm kiếm thị trườngmới doanh nghiệp cần phải khảo sát kỹ thị trường, dự báo được cầu tại thị trường mới

và chuẩn bị đủ điều kiện để tham gia thị trường mới

- Tìm kiếm thị trường mục tiêu mới: Theo giải pháp này, doanh nghiệp có thể tìmkiếm thị trường mục tiêu mới và những nhóm khách hàng mục tiêu mới ngay trên thịtrường doanh nghiệp đang hoạt động

- Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm: Công dụng mới của sản phẩm cóthể làm thay đổi chu kỳ sống của sản phẩm, từ đó giúp doanh nghiệp có thể tăng doanhthu Để thực hiện thành công chiến lược phát triển thị trường này, doanh nghiệp cầnkết hợpchặt chẽ giá trị sử dụng hiện tại và giá trị sử dụng mới để phát triển sản phẩm

Để thực hiện thành công chiến lược thị trường, doanh nghiệp phải không ngừngtheo đuổi các mục tiêu đã đề ra Để đạt được các mục tiêu đề ra trong chiến lược thịtrường, doanh nghiệp cần phải thực hiện các bước sau:

- Nghiên cứu thị trường

- Xây dựng các chính sách tiếp thị, bao gồm: chính sách về sản phẩm, giá cả, xúctiến bán hàng và phân phối

- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

- Đầu tư cơ sở hạ tầng thật tốt nhằm thu hút khách hàng

Đặc trưng chiến lược phát triển thị trường

1.3 Các bước xây dựng chiến lược thị trường

Muốn xây dựng được chiến lược thị trường phù hợp cho mình, doanh nghiệp cầnchú ý phân tích các nhân tố ảnh hưởng, người ta chia chúng thành các nhóm sau:

1.3.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài

1.3.1.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là tổng thể các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, có ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tất cả các tổ chức Môi trường nàyđược xác lập bởi các yếu tố vĩ mô như: điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tựnhiên, dân số và kỹ thuật công nghệ

Trang 20

Các thành phần chủ yếu của môi trường vĩ mô:

- Chính trị và pháp luật

Các nhân tố chính trị và pháp luật có tác động đến mức độ thuận lợi và khó khăncủa môi trường Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không hoàn toànphụ thuộc vào yếu tố chính trị và pháp luật Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán vềquan điểm chính sách lớn luôn luôn hấp dẫn các nhà đầu tư

Việc ban hành hệ thống luật pháp đưa vào đời sống và chất lượng hoạt động củacác cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tốt là điều kiện đảm bảo môi trường kinhdoanh bình đẳng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh

và ngược lại

Ngoài việc hiểu và thực hiện theo đúng chính sách, luật pháp của nhà nước cácdoanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh và ngược lại

- Môi trường kinh tế

Các yếu tố của môi trường kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách đối vớihoạt động của một doanh nghiệp

Nếu nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến việc tăng thu nhậpcủa các tầng lớp dân cư dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu cao Điềunày dẫn tới đa dạng hoá các loại cầu và tổng cầu của nền kinh tế Bên cạnh đó, tốc độtăng trưởng của nền kinh tế cao, các doanh nghiệp có khả năng tăng sản lượng, mặthàng, hiệu quả kinh doanh, quy mô và tích luỹ vốn Việc này làm tăng cầu về đầu tưcủa doanh nghiệp, làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn

- Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa - xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp song cũng rất sâu sắc đến hoạtđộng kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân tố này tác động mạnh tới cầu trênthị trường

Ngoài ra, văn hóa - xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trườngvăn hóa doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết rõ về môi trường văn hóa -

xã hội mà mình đang hoạt động

- Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên

Cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Cơ sở hạ tầng bao gồm: Hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin,

Trang 21

hệ thống bến cảng, nhà kho Đây là yếu tố tác động đối với một doanh nghiệp trongthời kỳ các doanh nghiệp luôn cố gắng tối đa hóa tiết kiệm thời gian.

Điều kiện tự nhiên bao gồm: các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện

về địa lý… ảnh hưởng tới nguồn lực đầu vào đối với các nhà sản xuất và vấn đề tiêuthụ sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, cường độ khác nhau, vớitừng doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó tác động đến doanh nghiệp theo cảhai xu hướng: tích cực và tiêu cực Do vậy, tìm hiểu và nắm rõ đặc điểm của các yếu

tố tự nhiên sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch sảnxuất và kinh doanh

- Môi trường dân số

Môi trường dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố kháccủa môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi trongmôi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế- xã hội

và ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp Những thông tin của môi trường dân

số cung cấp dữ liệu quan trọng cho các nhà quản lý trong việc hoạch định phát triểndoanh nghiệp, chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phânphối, quảng cáo

- Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều

cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trườngcông nghệ là: sự ra đời và bùng nổ của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưuthế cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ thay thế, đe dọa các sản phẩm, dịch vụtruyền thống của ngành

Doanh nghiệp cần phải tính toán, cân nhắc đầu tư công nghệ phù hợp với điềukiệncủa mình, ngành và xu thế phát triển trong tương lai Công nghệ tiên tiến, hiện đại

sẽ góp phần tạo ra sản phẩm có chất lượng, tăng năng suất lao động, giúp sản phẩmdoanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, chi phí đầu tư của côngnghệ mới thường làlớn, rủi ro sẽ cao vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu đánh giá,lựa chọn công nghệ phù hợp với sản lượng tiêu thụ dự kiến

Trang 22

1.3.1.2 Môi trường ngành

Môi trường ngành (môi trường tác nghiệp) là môi trường phức tạp nhất và ảnhhưởng nhiều nhất đến cạnh tranh Sự thay đổi diễn ra thường xuyên và khó dự báochính xác Khác với môi trường vĩ mô, môi trường ngành không được tổng hợp từnhững quy định, quy luật mà mang tính thời điểm nhất định

M Porter đã đưa ra khái niệm cạnh tranh mở rộng Theo đó, cạnh tranh trongmột ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng: các đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, ngườicung ứng, khách hàng và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành Bốn lực lượngđầu được xem là các lực lượng bên ngoài và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ cạnhtranh trong một ngành được xem là cạnh tranh quyết liệt nhất

Năm lực lượng cạnh tranh này kết hợp với nhau xác định cường độ cạnh tranh vàmức lợi nhuận ngành Lực lượng nào mạnh nhất sẽ thống nhất và trở thành trọng yếu,chiếm lĩnh thị trường theo quan điểm xây dựng chiến lược

Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter

- Các đối thủ tiềm ẩn

Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của các nhàcạnh tranh tiềm ẩn Nguy cơ xâm nhập ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thểhiện qua phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời Có 3 nguồn rào cản chínhngăn chặn sự xâm nhập:

DN cạnh tranh tiềm tàng

Quyền năng

nhà cung cấp

DN và các đối thủ hiện tại

Quyền năng của người mua

Sản phẩm, dịch vụ thay thế

Trang 23

+ Sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nhiệp,

+ Lợi thế tuyệt đối về chi phí và lợi thế kinh tế theo quy mô

+ Việc gia nhập thị trường của các tổ chức mới trực tiếp làm giảm tính chất quy

mô cạnh tranh do tăng năng lực sản xuất và khối lượng sản xuất trong ngành Sự xuấthiện của các đối thủ mới có khả năng gây ra những cú sốc mạnh cho các tổ chức hiệntại Vì thông thường, những người đi sau có nhiều căn cứ cho việc ra quyết định vànhững chiêu bài của họ thường có tính bất ngờ

- Sức ép của người cung ứng

Với vai trò là người cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, quyền lựccủa nhà cung ứng được thể hiện thông qua sức ép về giá nguyên vật liệu, sức ép phụthuộc vào:

+ Số lượng nhà cung ứng

+ Tính độc quyền của nhà cung ứng

+ Mối liên hệ giữa các nhà cung ứng và nhà sản xuất

- Sức ép của người mua

Người mualuôn có tâm lý ép giá giảm xuống, mặc cả để có chất lượng tốt hơn vàđược phục vụ nhiều hơn; đồng thời còn làm cho các đối thủ chống lại nhau Tất cả đềulàm tổn hao mức lợi nhuận của ngành nói chung và của doanh nghiệpnói riêng Quyềnlợi mỗi nhóm khách hàng của doanh nghiệp phụ thuộc vào một loạt các đặc điểm vềtình hình thị trường nhóm và tầm quan trọng của các hàng hóa mà khách hàng mua củadoanh nghiệp

Khách hàng: Chìa khóa cho hoạt động kinh doanh thành công là nên coi kháchhàng là mấu chốt Các doanh nghiệp phải có sự hiểu biết chi tiết về khách hàng: họ là

ai, họ muốn gì và cái gì làm họ hài lòng Xây dựng một hồ sơ chi tiết về khách hàngcủa doanh nghiệp hoặc khách hàng tiềm năng và xác định các đặc điểm sẽ đảm bảorằng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là hợp lý và mục đích kinh doanh làhiện thực

Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức sử dụng sản phẩm đầu ra của doanhnghiệp Vì vậy, nếu không có khách hàng thì sẽ không có động lực thúc đẩy các doanhnghiệp tiếp tục sản xuất

Trang 24

Hiện nay, trên thực tế các doanh nghiệp đã và đang thực hiện các chương trìnhtiếp thị, khuyến mại, chăm sóc khách hàng điều này cho thấy doanh nghiệp ngàycàng quan tâm hơn đến yếu tố khách hàng và khách hàng là một nhân tố quan trọngđối với doanh nghiệp Bởi vì khách hàng là người mua sản phẩm, thị trường là dokhách hàng quyết định, tôn trọng khách hàng, đối xử với khách hàng một cách tận tìnhchu đáo đó là phương thức đang được các doanh nhân thực hiện để cạnh tranh trên thịtrường Luôn luôn chú ý tới nhu cầu của khách hàng là cách để một sản phẩm đứngvững trên thị trường Chỉ có nắm vững được sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàngthì mới có thể tạo ra hiệu quả Khi hàng được chuyển từ người bán sang người mua,trách nhiệm của người bán là phải luôn luôn phục vụ theo dõi khách hàng, thậm chítrong suốt cả quá trình khách hàng sử dụng sản phẩm.

- Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêudùng Các sản phẩm này có ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng tiêu thụ của một ngành.Sản phẩm thay thế sẽ đặt ra một giới hạn cho giá cả và lợi nhuận tương lai cho đoạn thịtrường Khả năng thay thế càng cao, giá cả và lợi nhuận có xu hướng giảm xuống

Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến độngnhu cầu thị trường theo xu hướng ngày càng đa dạng, phong phú và cao cấp hơn Tiến bộ khoa học kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩmthay thế Nên doanh nghiệp phải phân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ khoahọc kỹ thuật, công nghệ, phải trả lời được câu hỏi: Các sản phẩm nào có thể thay thếsản phẩm của doanh nghiệp? Trong điều kiện nào thì khả năng thay thế có thể xảy ra?

- Sức ép của đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Đây là một áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến các tổ chức Khi áp lựccạnh tranh giữa các tổ chức ngày càng tăng lên, đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các tổchức càng lớn

Trên thị trường có nhiều doanh nghiệp, nhiều tổ chức tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tham gia vào thị trường kinh doanhmột sản phẩm nào đó đều cần sự hiểu biết và tính toán đến các đối thủ cạnh tranh hiệnhữu cùng ngành nghề và sản phẩm Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ

Trang 25

các doanh nghiệp khác cùng sản xuất kinh doanh loại hàng hóa dịch vụ có thể thay thếcho các sản phẩm hàng hóa của mình Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu, rào cản gianhập thị trường quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh Số lượng các đối thủ cạnhtranh càng nhiều, mức độ cạnh tranh càng gay gắt, giá cạnh tranh sẽ giảm kéo theo lợinhuận giảm Mức độ cạnh tranh tạo thành từ ba yếu tố: Một là cơ cấu cạnh tranh; Hai

là tình hình nhu cầu thị trường về mặt hàng kinh doanh; Ba là các rào cản ngăn cảnviệc gia nhập ngành hoặc ra khỏi ngành

Phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ.

Bước tiếp theo trong quá trình xây dựng chiến lược Marketing là Công ty

cần phải tiến hành phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ

Nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu hàm chứa ba mức độ đó là: nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mongmuốn và nhu cầu có khả năng thanh toán Trong đó, nhu cầu tự nhiên phản ánh

sự cần thiết của con người về một vật phẩm nào đó, nhu cầu này được hìnhthành do trạng thái ý thức thiếu hụt về một vật phẩm, dịch vụ cho tiêu dùng Mỗingười có một trạng thái ý thức khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh lý, môitrường giao tiếp xã hội và chính bản thân người đó Còn nhu cầu mong muốn lànhu cầu tự nhiên của con người nhưng phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách

cá nhân Mỗi người có một trình độ văn hóa và tính cách khác nhau nên nhu cầumong muốn có dạng đặc thù khác nhau

Tuy nhiên việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng là nhằm xác định xem sảnphẩm của mình có phù hợp với người tiêu dùng không cả về yếu tố xã hội, cánhân và tình hình tài chính Vì vậy, nhà quản trị phải nghiên cứu nhu cầu có khảnăng thanh toán đây là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năngmua của khách hàng

Việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việcxây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh nói chung và kế hoạch, chiến lượcMarketing nói riêng Căn cứ vào việc phân tích, tìm hiểu và phát hiện nhu cầukhách hàng các nhà quản trị Marketing có thể thiết lập được chiến lượcMarketing và tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing sao cho mọi nỗ lực của

Trang 26

tất cả các bộ phận trong Công ty đều hướng về khách hàng, đảm bảo rằng sảnphẩm bán ra phù hợp với thị hiếu và khả năng tài chính của người tiêu dùng, làmcho người tiêu dùng thoả mãn ở mức độ cao nhất có thể đạt được.

Phân tích hành vi mua của khách hàng

Hành vi mua hàng của khách hàng vô cùng đa dạng và phong phú, mỗingười có một nhu cầu mua sắm riêng và vì thế hành vi mua sắm của khách hàngkhông hề giống nhau Việc phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau làcông việc vô cùng cần thiết cho doanh nghiệp Nhận biết và đưa ra các phương

án thích hợp với hành vi mua sắm của khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cậngần hơn với khách hàng và nhờ đó mà thoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ Cónhiều cách phân loại khách hàng khác nhau nhau nhưng đối với doanh nghiệpthương mại người ta thường phân khách hàng theo hai nhóm cơ bản Khách hàng

là người tiêu thụ trung gian và khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng

1.3.2 Phân tích môi trường bên trong

1.3.2.1 Nhân lực

Con người là trung tâm của mọi hoạt động trong doanh nghiệp Tiềm lực conngười có vai trò quyết định đến sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Suy cho cùng thì mọi hoạt động quản trị đều liên quan đến quản trị nhân sự và mọihoạt động của doanh nghiệp đều được con người thực hiện Cho dù quan điểm, chiếnlược, kế hoạch của doanh nghiệp được xây dựng một cách đúng đắn, khả thi, nó cũngkhông thể thực hiện được nếu thiếu đi những con người cụ thể thành thạo công việc,mẫn cán, trung thành, chủ động và tự giác làm việc Một doanh nghiệp có tiềm lực tàichính mạnh, công nhân có tay nghề cao, máy móc thiết bị hiện đại mà không có một

bộ máy quản lý tài năng thì điều đó là một thất bại cho doanh nghiệp khi tham gia vàothị trường Doanh nghiệp phải có bộ máy tổ chức khoa học, có sự hoạt động hỗ trợgiữa các phòng ban

Nguồn nhân lực cần được quan tâm và đặt ở vị trí trọng tâm, nó quyết định thànhbại của doanh nghiệp Khi xem xét vấn đề nhân lực người ta quan tâm đến vấn đề sau:

- Bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp với trình độ, tài năng, kinh nghiệm, đạo đức

- Đội ngũ nhân viên với trình độ tay nghề, sự thành thạo kỹ thuật, nghiệp vụ,trình độ ngoại ngữ

Trang 27

- Mức thu nhập của nhân viên và các chính sách đãi ngộ nhân viên

- Khả năng cân đối, mức sử dụng nhân công

1.3.2.3 Năng lực tài chính

Để tổ chức sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, doanh nghiệp cần có vốn.Năng lực tài chính là yếu tố thể hiện sức mạnh doanh nghiệp thông qua lượngvốn mà doanh nghiệp có thể huy động và kinh doanh, khả năng đầu tư và quản lý hiệuquả các nguồn vốn đó Vốn để đầu tư mở rộng quy mô (Xây dựng nhà xưởng, muamáy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu, trả lương nhân viên ), vốn để tiến hành các hoạtđộng xúc tiết bán hàng (quảng cáo, lưu kho, chiết khấu bán hàng ) Càng có thamvọng mở rộng thị trường, nhu cầu vốn đầu tư càng lớn

Ngoài ra, nămg lực tài chính còn được phản ánh trên góc độ uy tín với kháchhàng và với các tổ chức tín dụng Nhìn vào năng lực tài chính của một doanh nghiệp,người ta có thể biết được một cách khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó

1.3.2.4 Năng lực sản xuất

Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp thể hiện ở điều kiện cơ sở vật chất, kỹthuật, trình độ công nghệ Đây là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lựcsản xuất của mỗi tổ chức và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá thành vàgiá bán sản phẩm Do đó, để có năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải được trang bịcông nghệ hiện đại Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo

ra sản phẩm ngắn, tiêu hao ít năng lượng và nguyên liệu, năng suất cao, tính linh hoạtcao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường

1.3.3 Lựa chọn định hướng phát triển thị trường dựa trên ma trận SWOT

1.3.3.1 Phân tích theo phương pháp SWOT

Với kết quả phân tích và dự báo môi trường bên trong của Công ty, đánh giá mức

độ và xu hướng tác động của các yếu tố thuộc môi trường bên trong để tìm ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu của Công ty

Với kết quả phân tích và dự báo môi trường bên ngoài của Công ty, xác định khảnăng xuất hiện cũng như mức độ tác động của các cơ hội và nguy cơ đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, người ta xây dựng ma trận SWOT để phân tích vàlựa chọn chiến lược thị trường nhằm phân tích đánh giá các cơ hội, thách thức, điểm

Trang 28

mạnh, điểm yếu của Công ty trong thời gian gần đây để xây dựng chiến lược thịtrường cho Công ty, khai thác tốt các cơ hội, hạn chế rủi ro và khắc phục các yếu kém.

1.3.3.2 Thiết lập ma trận SWOT

Trên cơ sở các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu rút ra từ việc phân tíchmôi trường kinh doanh bên ngoài và phân tích nội lực doanh nghiệp, sử dụng ma trậnSWOT nhằm xác định những điểm mạnh (S-trength), điểm yếu (W- Weakness), cơ hội(O-opportunities), thách thức (T-Threats), từ những tác động của môi trường kinhdoanh đối với doanh nghiệp để đưa ra các chiến lược, giải pháp nhằm phát huy điểmmạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội, hạn chế và kiểm soát thách thức

Ma trận SWOT được thiết lập theo hàng là liệt kê các yếu tố môi trường theo haihướng các cơ hội và thách thức (xếp theo mức độ tác động) rút ra từ việc phân tíchmôi trường bên ngoài; theo cột là liệt kê các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp theo haihướng điểm mạnh và điểm yếu (xếp theo mức độ tác động) rút ra từ việc phân tích nộilực của doanh nghiệp

Bảng 1.1: Ma trận SWOT SWOT

MATRIX

Yếu tố nội bộ

Những điểm mạnh (S) Những điểm yếu (W)

Chiến lược WO: vượt qua những

điểm yếu của doanh nghiệp bằngcách tận dụng các thời cơ thuậnlợi

Những

thách

thức (T)

Chiến lược ST: tận dụng các thế

mạnh bên trong để vượt qua các

đe dọa từ môi trường kinhdoanh bên ngoài

Chiến lược WT: giảm sức ảnh

hưởng của các mối đe dọa từ môitrường bên ngoài đồng thời hạnchế các yếu điểm

“Nguồn: Fred R David.2000 - Khái luận về quản trị chiến lược”

Trên cơ sở phân tích các yếu tố trong ma trận căn cứ vào mục tiêu và phươnghướng phát triển kinh doanh, động cơ thúc đẩy có thể thiết lập các kết hợp Cụ thể:Kết hợp S/O: Doanh nghiệp nên có một kế hoạch phát triển để khai thác điểmmạnh bên trong nhằm tận dụng các cơ hội từ môi trường bên ngoài, tận dụng cơ hội đểphát triển đa dạng

Trang 29

Kết hợp W/O: Chiến lược cạnh tranh, cho biết điểm yếu có thể được hạn chế rasao trong việc nắm bắt cơ hội Doanh nghiệp nên sử dụng kế hoạch chống đối tận dụng

cơ hội từ môi trường bên ngoài để khắc phục, giảm thiểu, cải thiện các điểm yếu ở bêntrong doanh nghiệp

Kết hợp S/T: Doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn, đe dọa từ môi trường bênngoài nhưng bản thân doanh nghiệp lại có tiềm lực mạnh mẽ và doanh nghiệp nên sửdụng các kế hoạch mang tính chất cạnh tranh để khai thác tối đa các điểm mạnh bêntrong chiến thắng nguy cơ đe dọa từ bên ngoài

Kết hợp W/T: Chiến lược phòng thủ Trong tình huống này, doanh nghiệp bịtước mất khả năng chống đỡ các mối đe dọa từ bên ngoài Doanh nghiệp không cóđiểm mạnh để chiến thắng nguy cơ từ môi trường bên ngoài vì vậy sử dụng kế hoạchphòng thủ

Phối hợp các kết hợp trên theo các mục tiêu ưu tiên trong thời kỳ chiến lược chophép hình thành các phương án chiến lược Phương án chiến lược được lựa chọn phảitính đến hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả kinh tế và phải thực hiện mục tiêu ưutiên Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình ở mỗi thời kỳ mà mục tiêu ưu tiên của chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp có thể là mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận,chuyên môn hoá hay đa dạng hoá dịch vụ, hay duy trì vị thế trên thị trường

Trang 30

Kết luận chương 1

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường, các bước xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Mục tiêu chiến lược của một Công ty là tối đa hóa lợi nhuận, muốn đạt được lợi nhuận tối đa thì phải bán được sản phẩm và sản phẩm đó phải mang lại lợi ích lẫn giá trị cho khách hàng

Để có được những mục tiêu trên, chương 1 đưa ra các phương pháp để làm tiền

để phân tích, xây dựng chiến lược kinh doanh công ty ở các chương tiếp theo

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH SẢN PHẨM RAU TRỒNG TRÊN CÁTCỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI

Tiền thân của MITRACO là Công ty Khoáng sản và Xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.Sau 15 năm MITRACO đã qua 4 lần đổi tên và chuyển đổi mô hình với các tên gọi:Công ty khoáng sản và xuất nhập khẩu Hà Tĩnh (1991), Công ty khai thác, chế biến vàxuất khẩu Titan (1996), Công ty Khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh (2000), Tổngcông ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (2003)

Theo quyết định số 463/QĐ-UBND, ngày 17/02/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh,Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh (Mitraco) chuyển thành công ty cổphần với vốn điều lệ 1.320 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước chiếm 1.095 tỷ đồng -tương ứng 83% vốn Bên cạnh đó, cổ đông chiến lược sở hữu 14,8% với số vốn góp là

195 tỷ đồng

Đến nay đơn vị là doanh nghiệp có quy mô và tổ chức lớn nhất tỉnh Hà Tĩnh và

là một trong những doanh nghiệp lớn ở miền Trung, đang trên đà phát triển hướng tớithành lập tập đoàn kinh tế đa ngành vững mạnh

Công ty nhiều năm liên tục được tặng giải thưởng "Sao vàng Đất Việt", "Giải

thưởng chất lượng Việt Nam" "Giải thưởng châu Á - Thái Bình Dương"; "Giải thưởng doanh nghiệp với trách nhiệm xã hội" MITRACO đã được Đảng, Nhà nước, Chính

phủ và các bộ, ban, ngành tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý cho các tập thể và

cá nhân, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; Bằng

Trang 32

khen của Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh xã hội; Cờ thi đua

và Bằng khen của Bộ Công an; nhiều năm liền được Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng cờ vàbằng khen

Hiện nay, MITRACO chuyên khai thác và chế biến các loại sản phẩm khoáng sảntitan như: Tinh quặng Ilmenite, tinh quặng Zircon, bột Zircon, tinh quặng Rutile, tinhquặng Monazite, đá xay granite dùng trong xây dựng Sản phẩm được dùng làm nguyênliệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực sảnxuất gạch, gốm, thuỷ tinh, sơn, luyện kim và nguyên liệu đa dạng cho nhiều ngànhcông nghiệp khác Bên cạnh đầu tư chế biến sâu các sản phẩm khai khoáng,MITRACO đang chuyển mạnh sang đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông

thôn MITRACO đã trở thành doanh nghiệp “đầu kéo” trong chuỗi giá trị, là cánh tay

nối dài của tỉnh trong việc phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho nông dân

2.1.2 Tổ chức bộ máy

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty Khoáng sản & Thương Mại Hà Tĩnh

“Nguồn: Phòng tổ chức tiền lương MITRACO”

Trang 33

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty:

Hội đồng quản trị công ty gồm 10 thành viên, với các chức năng nhiệm vụ:Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty;

Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn;Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối

ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó;

Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trongđiều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lậpcông ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần củadoanh nghiệp khác;

Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử

lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

Ban kiểm soát công ty gồm 03 thành viên với chức năng nhiệm vụ:

Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của Công tytheo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 củaQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thểliên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đạihội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo hội đồngquản trị về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báocáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ

Tổng giám đốc công ty do 01 người đảm nhiệm, với chức năng nhiệm vụ:Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ của mình

Trang 34

Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của côngty;

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ cácchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủtịch Hội đồng quản trị;

Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng quản trị;

Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng laođộng mà Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị

Phó tổng giám đốc sản xuất sản xuất công ty do 01 người đảm nhiệm, vớichức năng nhiệm vụ:

Hỗ trợ giám đốc sản xuất điều hành, quản lý hoạt động sản xuất trong các nhàmáy – xí nghiệp, lãnh đạo, quản lý, hoạch định, giám sát, và hỗ trợ tham mưu côngviệc cho cấp trên

Phó tổng giám đốc dự án công ty do 01 người đảm nhiệm với chức năngnhiệm vụ:

Tiếp nhận toàn bộ các thông tin của dự án công ty do TGĐ chuyển giao

Tham gia cùng với ban lãnh đạo thương lượng các điều khoản hợp đồng vớikhách hàng cho đến khi ký kết chính thức hợp đồng

Chịu trách nhiêm chính về quản lý hợp đồng đã ký kết (bao gồm: Phạm vi côngviệc, chuẩn về chất lượng, tiến độ và tài chính của dự án, an toàn lao động…);

Quản lý việc tạm ứng và thanh toán theo hợp đồng đã ký giữa Công ty vớiKhách hàng;

Tuyển dụng, bố trí điều động nhân sự theo dự án;

Phát triển thương hiệu, xây dựng các dự án khác của công ty

Trang 35

Phó tổng giám đốc tài chính công ty do 01 người đảm nhiệm với chức năngnhiệm vụ:

Tổ chức Bộ phận TCKT theo định hướng, chiến lược phát triển của công tyLập và đảm bảo thực hiện đúng các quy định, quy trình, nguyên tắc liên quan nhằmđảm bảo tính kiểm soát rủi ro cao;

Duy trì sự ổn định nhân sự trong nội bộ Phòng tài chính – kế toán;

Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát, và đánh giá kết quả hoạt động trong

bộ phận;

Đề xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ra quyết định liên quan đến rủi

ro tài chính;

Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư;

Xây dựng chính sách sử dụng các công cụ tài chính hiệu quả và phân chia cổ tứchợp lý;

Tối ưu hiệu quả sử dụng vốn, nhằm nâng cao năng suất sử dụng của các nguồnlực sẵn có;

Cân đối, duy trì tính thanh khoản của công ty;

Xây dựng, kiểm soát việc lập ngân sách;

Kiểm soát việc sử dụng ngân sách cho toàn công ty;

Theo dõi và phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty;

Phó tổng giám đốc kỹ thuật do 01 người đảm nhiệm với chức năng nhiệm vụ:Công tác quản lý thiết kế, và Giám sát kỹ thuật, chất lượng;

Công tác quản lý Vật tư, thiết bị;

Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án công ty triểnkhai thực hiện;

Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểmđịnh chất lượng thi công, chất lượng công trình công ty triển khai thực hiện

Phòng Hành chính – Tổng hợp do 05 người đảm nhiệm với chức năng nhiệm vụ:Tham mưu, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính;

Thực hiện công tác tổng hợp, thi đua, khen thưởng;

Văn thư, lưu trữ, pháp chế, cấp phát thư báo;

Trang 36

Quản lý, điều hành hoạt động của Bộ phận một cửa, các hoạt động lễ tân, phục

vụ, các phương tiện vận tải

Phòng Kinh tế do 05 người phụ trách với chức năng nhiệm vụ:

Xây dựng chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công tytrong từng giai đoạn và tham gia đóng góp ý kiến vào chiến lược sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị thành viên;

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng, quý , năm và kế hoạch ngắnhạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty;

Phòng Tổ chức – Lao động – Tiền lương do 08 người phụ trách với chức năngnhiệm vụ:

Tham mưu, giúp việc lãnh đạo cơ quan trong các lĩnh vực về công tác tổ chức bộmáy, công tác cán bộ, công tác lao động, tiền lương, công tác bảo hộ lao động, các chế

độ chính sách liên quan đến người lao động, công tác tiếp nhận, giải quyết đơn thưkhiếu nại, tổ cáo

Phòng Mỏ do 08 người phụ trách với chức năng nhiệm vụ:

Tổ chức lập nhiệm vụ, phương án khảo sát xây dựng, thăm dò địa chất côngtrình, địa chất thủy văn, đề án thăm dò địa chất mỏ về tài nguyên khoáng sản; Tổ chứclập báo cáo kết quả thực hiện các công việc để trình duyệt

Phòng phát triển dự án do 08 người phụ trách với chức năng nhiệm vụ:

Công tác đầu tư phát triển dự án, quản lý và khai thác các dự án đảm bảo hiệuquả cao và mục tiêu phát triển của Công ty;

Chủ động trong công tác tiếp thị tìm kiếm công trình, lập hồ sơ đấu thầu các côngtrình, các dự án đảm bảo chính xác, kịp thời, giá cả hợp lý có tính cạnh tranh, giànhnhiều việc làm và hiệu quả kinh tế;

Tổ chức giám sát thi công các dự án đầu tư khi triển khai thực hiện, đảm bảo các

dự án thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng

Phòng tài chính – Kế toán do 10 người phụ trách với chức năng nhiệm vụ:Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý tàichính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty;

Trang 37

Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty theo kế hoạch; Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty và các cổ đông

Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt độngliên quan đến quản lý tài chính

Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý quản

lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xâydựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sảnxuất kinh doanh

Trung tâm phân tích KCS do 22 người phụ trách với chức năng nhiệm vụ:Bao quát chung về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong toàn công ty;Phòng kỹ thuật do 30 người phụ trách với chức năng nhiệm vụ:

Tham mưu cho Ban tổng giám đốc về kỹ thuật xây dựng, các hệ thống văn bảnpháp lý thuộc lĩnh vực xây dựng;

Thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán các công trình, hạng mục công trình, báo cáokinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng của Công ty làm chủ đầu tư và các công trìnhthuộc nguồn vốn khác;

Làm hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, năng lực và các hồ sơ theo yêu cầu của hồ sơmời thầu và của công ty, phụ trách kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bảnpháp lý về lĩnh vực kỹ thuật

Ban quản lý dự án xi Mangan do 36 người phụ trách với chức năng nhiệm vụ:Điều hành, quản lý dự án Mangan trực thuộc tổng công ty

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của MITRACO

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở các chỉ tiêu doanhthu, lợi nhuận, chi phí

Trong những năm qua, mặc dầu thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước gặpnhiều khó khăn: Các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi, Úc và nhiều nước khác đầu

tư mở rộng sản xuất Ilmenite tập trung bán về Nhật Bản và Mỹ Trong nước, các tỉnhQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Ninh Thuận thành lậpthêm nhiều công ty khai thác Titan tranh mua, tranh bán làm giảm sức mua và giảmgiá Tuy nhiên nhờ sự lãnh đạo, hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện của các Bộ, Ban, Ngành

Trang 38

Trung ương, Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, các cấp các ngành và nhân dân địa phương, cùngvới truyền thống, sự quyết tâm, phát huy cao độ mọi nguồn lực, năng động, sáng tạocủa cán bộ công nhân viên nên tổng công ty đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đề ra.

Hiện tại công ty đang kinh doanh các ngành nghề lĩnh vực bao gồm:

1 Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại khoáng sản, quặng có chất phóng xạ

2 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác

3 Sản xuất xi măng, vôi, thạch cao

4 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

5 Đại lý du lịch, điều hành tour du lịch, dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá

và tổ chức tour du lịch

6 Chăn nuôi trâu bò, chăn nuôi lợn, chăn nuôi hươu, chăn nuôi gia cầm

7 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

8 Sản xuất chế biến thực phẩm chức năng từ nhung hươu

9 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

10 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

11 Trồng và chế biến các loại thủy sản, sản xuất giống thủy sản

12 Sản xuất kinh doanh phân bón hữu cơ

13 Kinh doanh nhà, đất, kinh doanh văn phòng cho thuê

14 Sản xuất, kinh doanh rau quả an toàn trên cát

Doanh thu của năm 2015 đạt 229.468.933.603 đồng giảm 188.641.070.253 đồng(so với năm 2014) tương đương với 45,12% Năm 2016 đạt 227.053.625.012 đồnggiảm 2.433.308.591 đồng (so với năm 2015) tương đương với 1,06%, do trong thờigian năm 2015 và năm 2016 thị trường trong nước và ngoài nước gặp nhiều khó khăn.Tuy doanh thu 2016 thấp hơn 02 năm còn lại nhưng công ty vẫn có lợi nhuận: năm

2014 đạt được 32.678.177.006 đồng, năm 2015 đạt 14.790.535.894 đồng và 2016 là3.291.348.459 đồng

Các loại chi phí có biến động khá lớn nhất là chi phí tài chính, sở dĩ có điều này

là vì số nợ vay của công ty trong 3 năm qua tương đối lớn, vốn vay tăng lên làm cho

Trang 39

chi phí tài chính tăng Nguyên nhân do tổng công ty đang mở rộng quy mô sản xuất,tăng cường hoạt động tài chính nên chi phí tài chính cũng tăng.

Chi phí bán hàng tăng trong 3 năm, do công ty đẩy mạnh việc sản xuất, tuy nhiên

do quy mô doanh nghiệp tăng, các chi phí bán hàng cũng tăng lên

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty Khoáng sản và

Thương mại Hà Tĩnh 3 năm 2014 - 2016

Đơn vị tính: VNĐ

CHÊNH LỆCH 2016/2015

1 Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ 227,053,625,012 229,486,933,603 418,128,004,126 (2,433,308,591)

2 DT thuần về bán hàng

và cung cấp DV 213,100,984,438 279,917,809,460 363,927,124,504 (66,816,825,022)

3 Giá vốn hàng bán 209,271,246,903 259,509,733,670 277,008,401,686 (50,238,486,767)

4 hàng và cung cấp DVLợi nhuận về bán 3,829,737,535 20,408,075,790 86,918,722,818 (16,578,338,255)

5 Doanh thu hoạt động

-14 Lợi nhuận trước thuế 3,291,348,459 14,790,535,894 39,919,406,614 (11,499,187,435)

15 Lợi nhuận sau thuế 3,291,348,459 14,790,535,894 32,678,177,006 (11,499,187,435)

-“Nguồn: Báo cáo tài chính MITRACO năm 2014, 2015, 2016”

Năm 2016, hoạt động sản xuất kinh doanh của MITRACO gặp nhiều khó khăn như:chi phí đầu vào tăng, các loại thuế, phí hoạt động khoáng sản tăng cao, giá bán các loạisản phẩm giảm mạnh… Thêm đó, MITRACO đang triển khai nhiều dự án mới, các dự

án đã và đang chuẩn bị đi vào hoạt động nên nguồn đầu tư, chi phí ban đầu lớn, chưa có

Trang 40

hiệu quả trong thời gian đầu đã tạo áp lực tài chính cho Tổng công ty Tuy nhiên,MITRACO đã nỗ lực, có nhiều giải pháp linh hoạt, quyết liệt trong quản trị điều hành, tổchức sản xuất kinh doanh, hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kế hoạch.

Lợi nhuận của Tổng công ty 2 năm sau có giảm so với trước; công ty đứngtrước khó khăn chung của nền kinh tế, sự suy thoái kinh tế và lĩnh vực kinh doanhcủa mình Tuy nhiên, với chiến lược phát triển kinh doanh và phát triển kinh tế, tươnglai Tổng công ty kỳ vọng sẽ đạt được lợi nhuận cao hơn và ngày càng phát triển hơn.Mặc dù doanh thu của tổng công ty bị sụt giảm do khó khăn chung của nềnkinh tế như vậy, nhưng dự án sản xuất kinh doanh rau quả an toàn trên cát vẫn manglại những kết quả khả thi, với doanh thu năm 2014, 2015, 2016 lần lượt đạt:9.455.389.399 đồng; 12.588.566.889 đồng; 14.356.225.779 đồng, với mức tăngdoanh thu đặt hơn 30% mỗi năm

Nhận thấy đây là một dự án đầu tư tiềm năng của công ty, tôi đã chọn đề tài

“Giải pháp phát triển thị trường rau trồng trên cát của công ty cổ phần Khoáng sản

và thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)” làm nội dung nghiên cứu luận văn của mình.

Để có căn cứ xây dựng chiến lược thị trường cho công ty MITRACO nhữngnăm tới, chúng ta tiến hành phân tích rõ các điều kiện môi trường kinh doanh củacông ty

2.2 Phân tích môi trường rau sạch trồng trên cát của MITRACO

2.2.1 Phân tích các yếu tố vĩ mô

2.2.1.1 Chính trị và pháp luật

Các yếu tố luật pháp và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động củacác doanh nghiệp Sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào cộng đồng thế giới thì luậtpháp của chúng ta cũng phải đổi mới, hoàn thiện hơn Sự kiện Việt Nam gia nhậpWTO và ký kết các hiệp định thương mại tự do với các nước và khu vực trên thế giới

là tiền đề để luật pháp được xây dựng hoàn thiện hơn Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 đã có sự cải thiện đáng kể, có khả năng chuyển tải thông điệpkinh tế và là chỗ dựa tốt cho doanh nghiệp, cho nhà đầu tư, tạo ra các điều kiện chocác doanh nghiệp phát triển bình đẳng và công bằng

Ngày đăng: 08/04/2019, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lê Văn Tâm, TS. Ngô Thị Kim Thanh (2004), Giáo trình: Quản trị doanh nghiệp-, NXB Lao động- xã hội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Lê Văn Tâm, TS. Ngô Thị Kim Thanh (2004), "Giáo trình: Quảntrị doanh nghiệp-
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tâm, TS. Ngô Thị Kim Thanh
Nhà XB: NXB Lao động- xã hội 2004
Năm: 2004
2. TS. Trương Đoàn Thế (2004), Giáo trình: “Quản trị sản xuất và tác nghiệp”, NXB Lao động- xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Trương Đoàn Thế (2004), Giáo trình: “"Quản trị sản xuất và tácnghiệp”
Tác giả: TS. Trương Đoàn Thế
Nhà XB: NXB Lao động- xã hội
Năm: 2004
3. Đại học Kinh tế Quốc dân (2008), “Giáo trình tổ chức và kinh doanh trên thị trường hàng hóa và dịch vụ ở Việt Nam”, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Kinh tế Quốc dân (2008), “"Giáo trình tổ chức và kinh doanh trênthị trường hàng hóa và dịch vụ ở Việt Nam”
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2008
4. GS.TS. Phan Huy Đường (chủ biên), Quản lý công; Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 1 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS. Phan Huy Đường (chủ biên), "Quản lý công
6. NXB Thống kê. Ts Đào Duy Huân. 2000, Quản trị chiến lược (trong toàn cầu hóa kinh tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Thống kê. Ts Đào Duy Huân. 2000
Nhà XB: NXB Thống kê. Ts Đào Duy Huân. 2000
7. Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (tháng 3 năm 2014), “ Báo cáo thực trạng an toàn rau, củ, quả trên thị trường Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (tháng 3 năm 2014), “"Báo cáo thựctrạng an toàn rau, củ, quả trên thị trường Việt Nam
8. Bùi Hữu Đức, Tạp chí cộng sản, số 788 (tháng 6 năm 2008) chuyên mục“Nghiên cứu trao đổi, Phát triển thị trường nông sản nước ta trong điều kiện gia nhập tổ chức thương mại Thế giới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Hữu Đức, Tạp chí cộng sản, số 788 (tháng 6 năm 2008) chuyên mục"“Nghiên cứu trao đổi, Phát triển thị trường nông sản nước ta trong điềukiện gia nhập tổ chức thương mại Thế giới
9. Bài báo: GDP Việt Nam năm 2015 tăng 6,68%, cao nhất 5 năm; Nhật Duy, Mục Kinh tế, Nhịp Cầu Đầu tư, Thứ 7 ngày 26/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài báo: GDP" Việt Nam năm 2015 tăng 6,68%, cao nhất 5 năm
11. Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO); “ Dự án trồng rau, củ, quả trên vùng đất cát hoang hóa, bạc màu ven biển Hà Tĩnh, địa điểm tại các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO); “"Dự ántrồng rau, củ, quả trên vùng đất cát hoang hóa, bạc màu ven biển Hà Tĩnh,địa điểm tại các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên
5. NXB Trẻ. Micheal E Porter. 2009. Chiến lược cạnh tranh –Competitive Strategy&#34 Khác
10. Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO); Báo cáo tài chính năm 2012; 2013, 2014, điều lệ tổ chức hoạt động của công ty, các quy chế, quy trình và tài liệu liên quan khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w