1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel

114 336 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong xu thế quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới hiện nay, kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới. Sự kiện này mở ra những cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới đã và đang ngày càng được mở rộng, phát triển hết sức phong phú, đa dạng dưới nhiều hình thức. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel là một trong những đại diện tiêu biểu trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam. Ngay từ năm 2003, Viettel đã xác định chiến lược đầu tư ra nước ngoài là tất yếu và trở thành 1 trong 3 trụ chính hình thành nên một Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông – công nghệ thông tin hùng mạnh của Việt Nam. Bởi vì, khi nhìn vào dòng chảy chính của ngành viễn thông hiện nay, có thể thấy nổi bật nhất là xu hướng kết hợp và sáp nhập. Hiện thế giới có khoảng 700 nhà mạng, nhưng được dự báo là trong vòng vài năm tới con số trên sẽ chỉ còn hai chữ số. Do đó, sẽ có khoảng 600 nhà mạng dần biến mất vì không còn thị phần, không còn thuê bao. Bản chất doanh thu của nhà mạng đến từ số lượng thuê bao thực. Những xu thế này trực tiếp liên quan đến Viettel, vì nếu không đầu tư nước ngoài, không mở rộng thị trường thì sẽ khó có thể duy trì được đà tăng trưởng và phát triển như trong thời gian vừa qua tại thị trường Việt Nam. Nếu Viettel không lớn mạnh, không có một lượng thuê bao lớn thì sẽ nằm trong số 600 nhà mạng đó. Tính đến nay, Viettel đã đầu tư kinh doanh tại 10 quốc gia nước ngoài là Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Đông Timor, Cameroon, Peru, Burundi, Tanzania, Myanmar. Thương hiệu Viettel tại Campuchia (Metfone), Lào (Unitel), Burundi (Lumitel) đang vững vàng ở vị trí số 1 về cả hạ tầng mạng lưới cũng như thị phần kinh doanh so với các đối thủ. Những kết quả bước đầu đó đã phần nào khẳng định được sự đúng đắn cũng như niềm tin về thành công trong chiến lược đầu tư ra nước ngoài của Viettel. Tuy nhiên, những thành công đã đạt được tại Campuchia, Lào, Burundi mới chỉ là bước khởi đầu trên chặng đường rất dài phía trước mà Viettel còn phải thực hiện. Bởi vì, Viettel có rất nhiều lợi thế mang tính nền tảng sẵn có tại 3 thị trường này nên chưa phản ánh được đúng năng lực nội tại của bản thân mình. Việc đầu tư vươn ra các thị trường xa xôi, khó khăn, phức tạp như Châu Mỹ La tinh và Châu Phi… sẽ là liều thuốc thử thực sự đối với năng lực cạnh tranh cũng như sự thành công trong chiến lược đầu tư quốc tế của Viettel. Đặt mình trong thách thức để tìm ra cơ hội chính là chìa khóa cho sự thành công của Viettel trong thời gian qua. Tuy nhiên Viettel đang gặp cản trở và hạn chế lớn khi kinh doanh ở nước ngoài đó là về hoạt động nghiên cứu dự báo và phân tích môi trường kinh doanh chưa thực hiện tốt; kinh doanh ở nước ngoài của Viettel đang theo chiều rộng, chưa phát triển theo chiều sâu; hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài nói chung, kinh doanh trên một số quốc gia nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu; chính sách sản phẩm và hệ thống phân phối còn nhiều bất cập; công nghệ kinh doanh nói chung chưa được đổi mới theo hướng hiện đại; quản trị kinh doanh ở nước ngoài còn nhiều điểm yếu. Từ đó đã hạn chế về năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel” làm đề tài luận văn Thạc sỹ định hướng ứng dụng. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau: -Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp. -Phân tích thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel. Đánh giá, kết luận thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel. -Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp trong lĩnh vực Viễn thông. 3.2. Phạm vi nghiên cứu * Phạm vi nội dung : Nghiên cứu hình thức và nội dung kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp Viễn thông. * Phạm vi không gian : Nghiên cứu kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel. Tập trung lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Viễn thông tại thị trường Lào, Campuchia, Đông Timor, Mozambique, Burundi, Cameroon, Tanzania, Haiti, Peru. * Phạm vi thời gian : Phân tích thực trạng từ 2013 đến 2017 và kiến nghị đến 2030. 4. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp chung : Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp toán – thống kê; Phương pháp so sánh; Phương pháp đồ thị và các phương pháp trong nghiên cứu kinh tế khác. * Phương pháp cụ thể : Phương pháp phân tích và tổng hợp. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 3 chương như sau: CHƯƠNG 1: Những cơ sở chung về kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp. CHƯƠNG 2: Thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel. CHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel.

Trang 1

TỐNG NGỌC SƠN

ĐẨY MẠNH KINH DOANH

Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP

-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TỐNG NGỌC SƠN

ĐẨY MẠNH KINH DOANH

Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP

-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ & QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi camkết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạmyêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Tống Ngọc Sơn

Trang 4

Cảm ơn các giảng viên, cán bộ nhân viên trường Đại học Kinh tế Quốcdân Cảm ơn các thầy, cô Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, đặc biệt là GS.TSHoàng Đức Thân đã giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho tác giả hoàn thànhluận văn này.

Cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thôngQuân đội Viettel, Tổng Công ty cổ phần đầu tư quốc tế Viettel đã hỗ trợ tư liệu thựctiễn cho tác giả

Cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ mọi mặt cho tác giả thựchiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Tống Ngọc Sơn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ CHUNG VỀ KINH DOANH Ở NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của kinh doanh ở nước ngoài 4

1.1.1 Một số lý thuyết về kinh doanh ở nước ngoài 4

1.1.2 Sự cần thiết của kinh doanh ở nước ngoài 9

1.1.3 Ý nghĩa của kinh doanh ở nước ngoài 12

1.1.4 Đặc điểm kinh doanh lĩnh vực viễn thông 12

1.2 Hình thức, nội dung và chỉ tiêu đánh giá kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm và các hình thức kinh doanh ở nước ngoài 13

1.2.2 Nội dung kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp 14

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp 17

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp 21

1.3.1 Nhân tố trong nước 21

1.3.2 Nhân tố thuộc nước ngoài 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 28

2.1 Thực trạng các nguồn lực của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel cho kinh doanh ở nước ngoài 28

2.1.1 Đặc điểm lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 28

2.1.2 Nhân lực của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 30

2.1.3 Nguồn lực tài chính của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 31

2.1.4 Công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 32

2.2 Phân tích thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 34

2.2.1 Thực trạng tổ chức hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 34

2.2.2 Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel từ 2013 - 2017 40

Trang 6

Viễn thông Quân đội Viettel 62

2.3.1 Những thành tựu 62

2.3.2 Những hạn chế 65

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 70

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 75

3.1 Chiến lược và phương hướng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel đến năm 2025 75

3.1.1 Dự báo bối cảnh tác động đến kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 75

3.1.2 Mục tiêu chiến lược của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel đến 2025 tầm nhìn 2030 76

3.1.3 Phương hướng chủ yếu về kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 80

3.2 Giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel 85

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu dự báo và phân tích môi trường kinh doanh ở nước ngoài 85

3.2.2 Ổn định thị trường và đầu tư kinh doanh theo chiều sâu 86

3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm và phát triển hệ thống phân phối sản phẩm hợp lý 86

3.2.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh ở các thị trường 87

3.2.5 Đổi mới và áp dụng công nghệ hiện đại 87

3.2.6 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu kinh doanh ở nước ngoài của Viettel .88

3.3 Kiến nghị 89

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 89

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Kế hoạch & Đầu tư 91

3.3.3 Kiến nghị với Bộ Quốc phòng 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 7

STT Từ viết tắt Đầy đủ tiếng Việt

1 CBCNV Cán bộ, công nhân viên

2 CNTT Công nghệ thông tin

3 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4 ĐTTTNN Đầu tư trực tiếp nước ngoài

5 ĐTQT Đầu tư quốc tế

12 SXKD Sản xuất kinh doanh

II Tiếng Anh

STT Từ viết tắt Đầy đủ tiếng anh Nghĩa tiếng Việt

1 ARPU Average Revenue Per User Doanh thu trung bình trên mộtthuê bao/tháng

2 ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 BOT Build-Operate-Transfer Hợp đồng xây dựng – khai thác – chuyển giao

4 BTO Build -Transfer-Operate Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – khai thác

5 BT Build -Transfer Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

6 BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát sóng (thuật ngữviễn thông)

7 BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc (thuật ngữ viễn thông)

8 DWDM Dense Wavelength Division Multiplexing Công nghệ ghép kênh theo bước sóng mật độ cao (thuật

ngữ viễn thông)

9 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 8

11 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

12 HLR Home Location Register Bộ định vị thường trú (thuật

ngữ viễn thông)

13 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

14 ITU International Telecommunication Union Liên minh viễn thông quốc tế

15 KPMG Klynveld Peat Marwick Goerdeler Công ty kiểm toán của Hà Lan

16 KPI Key Performance Indicator Chỉ số đánh giá hoạt động chính

17 M&A Mergers & Acquisitions Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập

18 MSC Mobile Switching Center Trung tâm chuyển mạch di

động (thuật ngữ viễn thông)

19 N/A Not Available (số liệu) chưa hoặc không được tính toán

20 ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức

21 OTT Over The Top Ứng dụng liên lạc di động hoạt động trên nền băng thông

rộng (thuật ngữ viễn thông)

22 ROS Return on sales Tỉ suất sinh lợi trên doanh thu thuần

23 SDH Synchronous Digital Hierarchy Hệ thống phân cấp số đồng bộ(thuật ngữ viễn thông)

24 TNCs Transational Corporations Các công ty xuyên quốc gia

26 UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development Diễn đàn thương mại và phát triển của Liên hiệp quốc

27 VAS Value-added service Dịch vụ giá trị gia tăng

28 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế

Trang 9

Bảng 2.1: Tổng hợp nguồn lao động cho kinh doanh ở nước ngoài của Viettel 30

Bảng 2.2: Tổng hợp về tài chính của Viettel 31

Bảng 2.3: Tổng hợp đầu tư kinh doanh ở nước ngoài của Viettel 40

Bảng 2.4: Doanh thu hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của Viettel 41

Bảng 2.5: Tổng thuê bao ở nước ngoài từng thị trường của Viettel tính đến cuối năm 2017 41

Bảng 2.6: Doanh thu hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của Viettel theo thị trường 42

Bảng 2.7: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của Viettel 44

Bảng 2.8: Tổng hợp hiệu quả hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của Viettel 45

Bảng 2.9: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của Viettel theo thị trường 46

Bảng 2.10: Kết quả kinh doanh tại Campuchia 49

Bảng 2.11: Kết quả kinh doanh tại Lào 50

Bảng 2.12: Kết quả kinh doanh tại Haiti 51

Bảng 2.13: Kết quả kinh doanh tại Mozambique 53

Bảng 2.14: Kết quả kinh doanh tại Peru 54

Bảng 2.15: Kết quả kinh doanh tại Đông Timor 56

Bảng 2.16: Kết quả kinh doanh tại Cameroon 57

Bảng 2.17: Kết quả kinh doanh tại Burundi 58

Bảng 2.18: Kết quả kinh doanh tại Tanzania 59

Trang 10

TỐNG NGỌC SƠN

ĐẨY MẠNH KINH DOANH

Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP

-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ & QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

HÀ NỘI, 2018

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Sự cần thiết của đề tài

Tính đến nay, Viettel đã đầu tư kinh doanh tại 10 quốc gia nước ngoài làCampuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Đông Timor, Cameroon, Peru, Burundi, Tanzania,Myanmar Thương hiệu Viettel tại Campuchia (Metfone), Lào (Unitel), Burundi(Lumitel) đang vững vàng ở vị trí số 1 về cả hạ tầng mạng lưới cũng như thị phần kinhdoanh so với các đối thủ Những kết quả bước đầu đó đã phần nào khẳng định được sựđúng đắn cũng như niềm tin về thành công trong chiến lược đầu tư ra nước ngoài củaViettel Tuy nhiên, những thành công đã đạt được tại Campuchia, Lào, Burundi mới chỉ

là bước khởi đầu trên chặng đường rất dài phía trước mà Viettel còn phải thực hiện Bởi

vì, Viettel có rất nhiều lợi thế mang tính nền tảng sẵn có tại 3 thị trường này nên chưaphản ánh được đúng năng lực nội tại của bản thân mình Việc đầu tư vươn ra các thịtrường xa xôi, khó khăn, phức tạp như Châu Mỹ La tinh và Châu Phi… sẽ là liều thuốcthử thực sự đối với năng lực cạnh tranh cũng như sự thành công trong chiến lược đầu tưquốc tế của Viettel Đặt mình trong thách thức để tìm ra cơ hội chính là chìa khóa cho

sự thành công của Viettel trong thời gian qua

Tuy nhiên Viettel đang gặp cản trở và hạn chế lớn khi kinh doanh ở nướcngoài đó là về hoạt động nghiên cứu dự báo và phân tích môi trường kinh doanhchưa thực hiện tốt; kinh doanh ở nước ngoài của Viettel đang theo chiều rộng, chưaphát triển theo chiều sâu; hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài nói chung, kinh doanhtrên một số quốc gia nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu; chính sách sản phẩm và

hệ thống phân phối còn nhiều bất cập; công nghệ kinh doanh nói chung chưa đượcđổi mới theo hướng hiện đại; quản trị kinh doanh ở nước ngoài còn nhiều điểm yếu

Từ đó đã hạn chế về năng lực cạnh tranh Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả lựa

chọn vấn đề “Đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp

-Viễn thông Quân đội Viettel” làm đề tài luận văn Thạc sỹ định hướng ứng dụng.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất giảipháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễnthông Quân đội Viettel

Trang 12

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp kinh doanh ở nước ngoài củadoanh nghiệp

- Phân tích thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễnthông Quân đội Viettel Đánh giá, kết luận thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tậpđoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

- Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tậpđoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn kinh doanh ở nước ngoài củadoanh nghiệp trong lĩnh vực Viễn thông

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hình thức và nội dung kinh doanh ở nước

ngoài của doanh nghiệp Viễn thông

* Phạm vi không gian: Nghiên cứu kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn

Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel Tập trung lĩnh vực kinh doanh dịch vụViễn thông tại thị trường Lào, Campuchia, Đông Timor, Mozambique, Burundi,Cameroon, Tanzania, Haiti, Peru

* Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng từ 2013 đến 2017 và kiến nghị đến

2030

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: vận dụng phươngpháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Phương pháp phân tích và tổng hợp;Phương pháp toán – thống kê; Phương pháp so sánh để đánh giá cả mặt chất vàlượng của kết quả nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấuthành 3 chương như sau:

Chương 1: Những cơ sở chung về kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp

– Viễn thông Quân đội Viettel

Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài

của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

Trang 13

6 Nội dung chính của luận văn

Chương 1 Những cơ sở chung về kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp 1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của kinh doanh ở nước ngoài

Tiết này nghiên cứu về một số lý thuyết kinh doanh ở nước ngoài, sự cầnthiết của kinh doanh ở nước ngoài, ý nghĩa của kinh doanh ở nước ngoài

- Các lý thuyết kinh doanh ở nước ngoài : Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế

của sản phẩm; Lý thuyết về quyền lực thị trường; Lý thuyết chiết trung; Lý thuyết

về chuỗi giá trị toàn cầu; Lý thuyết về lợi ích đầu tư nước ngoài

- Sự cần thiết của kinh doanh ở nước ngoài : Đối với Viettel khi thị trường

trong nước đã gần đến thời điểm bão hòa thuê bao, đã ngày càng trở nên chậtchội, thì việc tìm kiếm thị trường nước ngoài là cần thiết để mở rộng quy môdoanh nghiệp, chuẩn bị cho sự tăng trưởng trong tương lai

Thứ hai, việc đầu tư ra nước ngoài sẽ giúp Viettel tăng sức mạnh và có nhiềukinh nghiệm quý giá khi phải cạnh tranh với những tập đoàn viễn thông lớn nhất thếgiới như AT&T, Vodafone, Telefónica, Airtel…

Thứ ba, đó là một môi trường đào tạo nhân sự tốt nhất Đó là hướng đi chiếnlược nếu Viettel muốn tiếp tục phát triển mạnh và trường tồn

Kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn :

Thứ nhất, Khẳng định vị thế và năng lực của doanh nghiệp Thứ hai, Hỗ trợ

cho kinh doanh trong nước và đóng góp vào kết quả, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thứ ba, Tạo môi trường nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia Thứ

tư, Học tập kinh nghiệm từ nước ngoài Thứ năm, Phát triển thương hiệu cho doanh

Trang 14

- Khái niệm và các hình thức kinh doanh ở nước ngoài :

* Khái niệm : Kinh doanh ở nước ngoài là đầu tư các nguồn lực để thực hiện một phần

hay toàn bộ hoạt động kinh doanh ở quốc gia khác nhằm mục đích thu lợi nhuận

* Các phương thức kinh doanh ở nước ngoài : Đầu tư trực tiếp; Đầu tư gián

tiếp; Xuất khẩu dịch vụ qua biên giới Luận văn chỉ nghiên cứu Đầu tư trực tiếpởnước ngoài của Viettel

* Các hình thức kinh doanh ở nước ngoài theo phương thức đầu tư trực

tiếp : Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Hợp đồng

hợp tác kinh doanh; Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT; Hình thức đầu tư mualại và sáp nhập (M&A)

- Nội dung kinh doanh ở nước ngoài :

+ Nghiên cứu quốc gia tiếp nhận đầu tư và lựa chọn hình thức kinh doanh.+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch và chính sách kinh doanh ở nước ngoài củadoanh nghiệp

+ Tổ chức hoạt động kinh doanh ở nước ngoài

+ Đánh giá và điều chỉnh kinh doanh

- Chỉ tiêu đánh giá kinh doanh đánh giá kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp:

+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp.+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp.+ Nhóm chỉ tiêu định tính và kinh tế xã hội

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

Tiết này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ở nước ngoài củadoanh nghiệp, bao gồm nhân tố trong nước; nhân tố thuộc nước ngoài; nhân tốthuộc về doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

2.1 Thực trạng các nguồn lực của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel cho kinh doanh ở nước ngoài

Tiết này luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng các nguồn lựccủa Viettel cho kinh doanh ở nước ngoài, bao gồm các vấn đề sau :

Trang 15

- Đặc điểm lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông

Quân đội Viettel

- Nhân lực của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

- Nguồn lực tài chính của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

- Công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật của Tập đoàn Công nghiệp – Viễnthông Quân đội Viettel

2.2 Phân tích thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

Tiết này luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng kinh doanh ởnước ngoài của Viettel, bao gồm các nội dung sau :

- Thực trạng tổ chức hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Côngnghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

- Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Côngnghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel từ 2013 – 2017

- Phân tích thực trạng kinh doanh tại các quốc gia của Tập đoàn Công nghiệp

- Viễn thông Quân đội Viettel

2.3 Đánh giá thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

Tiết này luận văn đưa ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chếcủa kinh doanh ở nước ngoài của Viettel

* Những thành tựu :

- Thứ nhất, Viettel là doanh nghiệp tiên phong và có uy tín trong đầu tư kinhdoanh ở nước ngoài

- Thứ hai, kinh doanh ở nước ngoài làm tăng uy tín và thương hiệu của Viettel

- Thứ ba, kinh doanh ở nước ngoài đã có những đóng góp tích cực vào kếtquả và hiệu quả kinh doanh chung của Viettel

- Thứ tư, góp phần thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước

Trang 16

- Ba là, hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài nói chung, kinh doanh trên một sốthị trường nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu.

- Bốn là, chính sách sản phẩm và hệ thống phân phối còn nhiều bất cập

- Năm là, công nghệ kinh doanh nói chung chưa được đổi mới theo hướnghiện đại

- Sáu là, quản trị kinh doanh ở nước ngoài còn nhiều điểm yếu

* Nguyên nhân của hạn chế :

- Nguyên nhân khách quan :

+ Thứ nhất, hệ thống pháp luật đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam chưađồng bộ, chưa đầy đủ

+ Thứ hai, sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường quốc tế

+ Thứ ba, môi trường kinh doanh ở mỗi quốc gia khác nhau

+ Thứ tư, sự hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh

ở nước ngoài hạn chế

- Nguyên nhân chủ quan của Viettel :

+ Một, kinh nghiệm đầu tư kinh doanh ở nước ngoài còn ít.

+ Hai, năng lực cạnh tranh của Viettel trên thị trường quốc tế chưa cao.+ Ba, nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu kinh doanh ở nước ngoàicòn thiếu

+ Bốn, tiềm lực tài chính chưa đủ mạnh

+ Năm, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tương xứng với yêu cầu kinh doanh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

3.1 Chiến lược và phương hướng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel đến năm 2025

Trong tiết này, luận văn nêu và chỉ rõ chiến lược và phương hướng kinhdoanh ở nước ngoài của Viettel, gồm:

- Dự báo bối cảnh tác động đến kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Côngnghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel : Bối cảnh quốc tế, Bối cảnh trong nước

- Mục tiêu chiến lược của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội

Trang 17

Viettel đến 2025 tầm nhìn 2030 : Đầu tư quốc tế không chỉ để kinh doanh viễn

thông; Nghiên cứu sản xuất, an ninh mạng mở ra chân trời mới; Viettel đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

- Phương hướng chủ yếu về kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công

nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel :

+ Dẫn dắt xu thế phát triển của ngành viễn thông và CNTT tại các quốc giaViettel đầu tư

+ Đưa ra giải pháp góp phần thúc đẩy Chính phủ điện tử ở các quốc giaViettel đầu tư

+ Tạo không gian phát triển mới cho Viettel với việc hình thành 3 ngànhcông nghiệp mới : Đó là ngành công nghiệp quốc phòng công nghệ cao, ngành côngnghiệp điện tử viễn thông, ngành công nghiệp an ninh mạng Và các quốc giaViettel đầu tư sẽ trở thành thị trường rộng lớn cho các ngành công nghiệp mới này

3.2 Giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

Trong tiết này, luận văn trình bày các giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ở nướcngoài của Viettel:

- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu dự báo và phân tích môi trường kinhdoanh ở nước ngoài

- Ổn định thị trường và đầu tư kinh doanh theo chiều sâu

- Đa dạng hóa sản phẩm và phát triển hệ thống phân phối sản phẩm hợp lý

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh ở các thị trường

- Đổi mới và áp dụng công nghệ hiện đại

- Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu kinh doanh ở nước ngoài của Viettel

3.3 Kiến nghị

Trong tiết này, luận văn nêu ra một số kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Bộ Kếhoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng để góp phần hoàn thiện quản lý đối với hoạt động kinh doanh ở nước ngoài./

KẾT LUẬN

Trang 18

TỐNG NGỌC SƠN

ĐẨY MẠNH KINH DOANH

Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP

-VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ & QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH: 8340410

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN

HÀ NỘI, 2018

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong xu thế quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới hiện nay, kinh tế ViệtNam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Ngày 11/1/2007,Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới

Sự kiện này mở ra những cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế Việt Nam trongquá trình hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt độngthương mại, đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới đã và đang ngàycàng được mở rộng, phát triển hết sức phong phú, đa dạng dưới nhiều hình thức

Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel là một trong những đại diệntiêu biểu trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam Ngay từnăm 2003, Viettel đã xác định chiến lược đầu tư ra nước ngoài là tất yếu và trở thành 1trong 3 trụ chính hình thành nên một Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông – công nghệthông tin hùng mạnh của Việt Nam Bởi vì, khi nhìn vào dòng chảy chính của ngànhviễn thông hiện nay, có thể thấy nổi bật nhất là xu hướng kết hợp và sáp nhập Hiện thếgiới có khoảng 700 nhà mạng, nhưng được dự báo là trong vòng vài năm tới con số trên

sẽ chỉ còn hai chữ số Do đó, sẽ có khoảng 600 nhà mạng dần biến mất vì không còn thịphần, không còn thuê bao Bản chất doanh thu của nhà mạng đến từ số lượng thuê baothực Những xu thế này trực tiếp liên quan đến Viettel, vì nếu không đầu tư nước ngoài,không mở rộng thị trường thì sẽ khó có thể duy trì được đà tăng trưởng và phát triển nhưtrong thời gian vừa qua tại thị trường Việt Nam Nếu Viettel không lớn mạnh, không cómột lượng thuê bao lớn thì sẽ nằm trong số 600 nhà mạng đó

Tính đến nay, Viettel đã đầu tư kinh doanh tại 10 quốc gia nước ngoài làCampuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Đông Timor, Cameroon, Peru, Burundi, Tanzania,Myanmar Thương hiệu Viettel tại Campuchia (Metfone), Lào (Unitel), Burundi(Lumitel) đang vững vàng ở vị trí số 1 về cả hạ tầng mạng lưới cũng như thị phần kinhdoanh so với các đối thủ Những kết quả bước đầu đó đã phần nào khẳng định được sựđúng đắn cũng như niềm tin về thành công trong chiến lược đầu tư ra nước ngoài của

Trang 20

Viettel Tuy nhiên, những thành công đã đạt được tại Campuchia, Lào, Burundi mới chỉ

là bước khởi đầu trên chặng đường rất dài phía trước mà Viettel còn phải thực hiện Bởi

vì, Viettel có rất nhiều lợi thế mang tính nền tảng sẵn có tại 3 thị trường này nên chưaphản ánh được đúng năng lực nội tại của bản thân mình Việc đầu tư vươn ra các thịtrường xa xôi, khó khăn, phức tạp như Châu Mỹ La tinh và Châu Phi… sẽ là liều thuốcthử thực sự đối với năng lực cạnh tranh cũng như sự thành công trong chiến lược đầu tưquốc tế của Viettel Đặt mình trong thách thức để tìm ra cơ hội chính là chìa khóa cho

sự thành công của Viettel trong thời gian qua

Tuy nhiên Viettel đang gặp cản trở và hạn chế lớn khi kinh doanh ở nướcngoài đó là về hoạt động nghiên cứu dự báo và phân tích môi trường kinh doanhchưa thực hiện tốt; kinh doanh ở nước ngoài của Viettel đang theo chiều rộng, chưaphát triển theo chiều sâu; hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài nói chung, kinh doanhtrên một số quốc gia nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu; chính sách sản phẩm và

hệ thống phân phối còn nhiều bất cập; công nghệ kinh doanh nói chung chưa đượcđổi mới theo hướng hiện đại; quản trị kinh doanh ở nước ngoài còn nhiều điểm yếu

Từ đó đã hạn chế về năng lực cạnh tranh Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả lựa

chọn vấn đề “Đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp

-Viễn thông Quân đội Viettel” làm đề tài luận văn Thạc sỹ định hướng ứng dụng.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận văn đề xuấtgiải pháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp –Viễn thông Quân đội Viettel

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp kinh doanh ở nước ngoài củadoanh nghiệp

- Phân tích thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễnthông Quân đội Viettel Đánh giá, kết luận thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tậpđoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

Trang 21

- Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh ở nước ngoài củaTập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn kinh doanh ở nước ngoài củadoanh nghiệp trong lĩnh vực Viễn thông

* Phạm vi thời gian : Phân tích thực trạng từ 2013 đến 2017 và kiến nghị đến 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp chung : Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp toán –thống kê; Phương pháp so sánh; Phương pháp đồ thị và các phương pháp trongnghiên cứu kinh tế khác

* Phương pháp cụ thể : Phương pháp phân tích và tổng hợp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấuthành 3 chương như sau:

CHƯƠNG 1: Những cơ sở chung về kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp CHƯƠNG 2: Thực trạng kinh doanh ở nước ngoài của Tập đoàn Công

nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

CHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ở nước

ngoài của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ CHUNG VỀ KINH DOANH Ở

NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của kinh doanh ở nước ngoài

1.1.1 Một số lý thuyết về kinh doanh ở nước ngoài

a Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

Lý thuyết này được xây dựng trên cơ sở lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm

Lý thuyết vòng đời chu kỳ của sản phẩm cho phép giải thích tại sao các nhà sản xuất lạichuyển hướng hoạt động kinh doanh của họ từ chỗ xuất khẩu sản phẩm sang thực hiệnFDI Nó giả định rằng, đầu tiên các nhà sản xuất tại chính quốc đạt được lợi thế độcquyền xuất khẩu nhờ việc cho ra đời những sản phẩm mới, hoặc cải tiến những sản phẩmđang được sản xuất dành riêng cho thị trường nước họ Trong thời kỳ đầu của vòng đờisản phẩm mới, sản xuất vẫn tiếp tục tập trung tại chính quốc ngay cả khi chi phí sản xuất

ở nước ngoài có thể thấp hơn Trong thời kỳ này để thâm nhập thị trường nước ngoài cácdoanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường đó Tuy nhiên, khisản phẩm đã trở nên chuẩn hoá trong thời kỳ tăng trưởng, các nhà sản xuất sẽ đầu tưkhuyến khích ra nước ngoài nhằm tận dụng chi phí sản xuất thấp và quan trọng hơn lànhằm ngăn chặn khả năng để rơi thị trường vào tay các nhà sản xuất địa phương

Lý thuyết này chỉ giải thích cho việc đầu tư trực tiếp nước ngoài của một

số doanh nghiệp theo nguyên lý vòng đời quốc tế của sản phẩm mà không giải thíchcho việc tại sao các dạng thâm nhập thị trường khác lại không hiệu quả hoặc kémhiệu quả hơn

- Giai đoạn sản phẩm mới:

Xuất phát từ nhu cầu thị trường, một sản phẩm mới được phát minh (thường

từ một nước phát triển cao) Sản phẩm mới này được sản xuất để thăm dò và đápứng thị trường Phản ứng của thị trường là cơ sở để nhà sản xuất điều chỉnh cho sảnphẩm phù hợp hơn Lúc này sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu nội địa, chỉ xuấtkhẩu một ít ra nước ngoài

Trang 23

- Giai đoạn sản phẩm chín mùi:

Sản phẩm đạt cực đại trong nước và bắt đầu có nhu cầu lớn ở các nướcphát triển khác (theo Thuyết Linder) Công nghệ sản xuất mới này sẽ được chuyểngiao sang các nước phát triển khác, với chi phí nhân công rẻ hơn (hay các yếu tốkhác có sẵn hơn) các quốc gia được chuyển giao sẽ tạo ra sản phẩm này với chi phí

rẻ hơn nước đầu tiên Vì thế nước đầu tiên sẽ nhập khẩu sản phẩm này thay vì sảnxuất nó với chi phí cao Lúc này cả xuất khẩu và sản xuất của quốc gia đầu tiền đềugiảm, để duy trì cạnh tranh, quốc gia này lại tiếp tục lao vào tìm kiếm, phát minhnhững sản phẩm mới

- Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa:

Sản phẩm trở thành thông dụng, giá của nó trở thành yếu tố cạnh tranhquan trọng Sản xuất tiếp tục được chuyển sang các nước đang phát triển để tậndụng chi phí thấp các yếu tố sản xuất của các quốc gia này Các nước đang pháttriển trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu

b Lý thuyết về quyền lực thị trường

Lý thuyết cho rằng: FDI tồn tại do những hành vi quốc tế như phản ứngđộc quyền nhóm, hiệu quả kinh tế bên trong do quy mô sản xuất, và sự liên kết đầu

tư nước ngoài theo chiều dọc Tất cả những hành vi này đều nhằm hạn chế cạnhtranh, mở rộng thị trường và ngăn cản không cho đối thủ khác thâm nhập vào ngànhcông nghiệp và thị trường của chúng

Theo lý thuyết về quyền lực thị trường của FDI, các công ty thuộc nhữngngành này thực hiện FDI vì một số lý do Thứ nhất, do nguồn cung cấp nguyên liệungày càng khan hiếm, và các công ty địa phương ở nước ngoài không đủ khả năngthăm dò và khai thác nguyên liệu mới Vì vậy, các công ty đa quốc gia tranh thủ lợithế canh tranh trên cơ sở khai thác nguyên liệu tại địa phương Điều này góp phầngiải thích tại sao FDI theo chiều dọc thường được thực hiện ở các nước đang pháttriển Thứ hai, thông qua liên kết FDI dọc các công ty độc quyền nhóm có thể thiếtlập nên các hàng rào ngăn cản không cho các công ty khác tiếp cận tới nguồnnguyên liệu của chúng Thứ ba, FDI theo chiều dọc còn có thể tạo ra những lợi tế vềchi phí thông qua việc cải tiến kỹ thuật bằng cách phối hợp sản xuất Lợi thế này

Trang 24

lớn hơn hẳn lợi thế có được từ việc phối hợp giữa các nhà sản xuất độc lập thôngqua hệ thống giá cả

c Lý thuyết chiết trung

Lý thuyết chiết trung là học thuyết được xây dựng từ năm 1977 tới năm 1993,bởi nhà kinh tế học người Anh, John Dunning Lý thuyết được xây dựng dựa trên việc

kế thừa tất cả những ưu điểm của các học thuyết khác về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Lý thuyết chiết trung đề xuất rằng một công ty có động cơ để tiến hành đầu tưtrực tiếp nước ngoài khi có 3 lợi thế (OLI): lợi thế về sở hữu – ownership advantages,lợi thế địa điểm – location advantage (hay lợi thế riêng của đất nước – country specificadvantages) và lợi thế nội bộ hoá – Internalization Incentives

Lợi thế về sở hữu của một doanh nghiệp có thể là một sản phẩm hoặc mộtqui trình sản xuất mà doanh nghiệp có ưu thế hơn hẳn các doanh nghiệp khác hoặccác doanh nghiệp khác không thể tiếp cận Lợi thế sở hữu có thể là một số tài sản vôhình như bằng sáng chế, phát minh, thương hiệu, hoặc công nghệ thông tin tiên tiến

Đó cũng có thể là khả năng tiếp cận nguồn nguyên liệu thô hoặc nguồn vốn với chiphí thấp

- Lợi thế sở hữu đem lại quyền lực nhất định trên thị trường hoặc lợi thế vềchi phí đủ để doanh nghiệp bù lại những bất lợi khi kinh doanh ở nước ngoài Lợithế sở hữu có liên hệ mật thiết đến các năng lực về công nghệ, sáng tạo và đến trình

độ phát triển kinh tế của các nước chủ đầu tư

- Lợi thế địa điểm là lợi thế khi các doanh nghiệp tiến hành sản xuất ở nướcngoài thay vì sản xuất ở nước chủ đầu tư rồi xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.Lợi thế về địa điểm không chỉ bao gồm các yếu tố về nguồn lực, mà còn có cả cácyếu tố kinh tế và xã hội như: dung lượng, cơ cấu và khả năng tăng trưởng của thịtrường và trình độ phát triển, môi trường văn hoá, pháp luật, chính trị và thể chế, vàcác qui định và các chính sách của chính phủ

- Lợi thế cuối cùng để doanh nghiệp có động cơ đầu tư vào thị trường nướcngoài là lợi thế nội bộ hóa Nếu một doanh nghiệp sở hữu một sản phẩm hoặc mộtqui trình sản xuất và việc sản xuất sản phẩm ở nước ngoài có lợi hơn xuất khẩu,hoặc cho thuê, hoặc nhượng quyền thương mại, thì sản phẩm hoặc quy trình sản

Trang 25

xuất đó sẽ được khai thác trong nội bộ doanh nghiệp hơn là đem trao đổi trên thịtrường Đây chính là lợi thế nội bộ hoá

Lý thuyết chiết trung của Dunning giải thích rằng tại bất cứ thời điểm nào,các doanh nghiệp của một nước, so với các doanh nghiệp của các nước khác, càngnắm giữ nhiều lợi thế, thì họ càng tìm được nhiều lợi ích khi sử dụng chúng ở mộtnước khác, và họ càng có động cơ để phát triển sản xuất ở nước ngoài

d Lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu

Lý thuyết này được Micheal Porter nêu ra trong cuốn sách “CompetitiveAdvantage: Creating and Sustaining Superior Performance” về các lợi thế cạnhtranh M.Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công tynên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với nhà cung

cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác Theo M.Porter, “chuỗi giá trị là một

tập hợp các hoạt động để đưa một sản phẩm từ khái niệm đến khi đưa vào sử dụng

và cả sau đó Chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động như thiết kế mẫu mã, sản xuất, marketing, phân phối và dịch vụ sau khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng Những hoạt động này có thể được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp hoặc được phân phối giữa các doanh nghiệp khác nhau” Chuỗi giá trị này có thể được thực

hiện trong phạm vi một khu vực địa lý hoặc trải rộng trong phạm vi nhiều quốc gia

và trở thành chuỗi giá trị toàn cầu; trong đó sản phẩm đi qua tất cả các hoạt độngcủa chuỗi một cách tuần tự và tại mỗi hoạt động, sản phẩm sẽ tích lũy thêm một giátrị nào đó Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tănghơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại

Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng vớichuyển đổi vật chất Porter cho rằng tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liênquan đến quy trình sản xuất Mô hình chuỗi giá trị này là một tập hợp của nhiềucông đoạn hay nhiều khâu khác nhau và có quan hệ với nhau cùng tạo ra giá trị nhưthiết kế sản phẩm, logistics đầu vào, logistics đầu ra, sản xuất, marketing và bánhàng,các dịch vụ hậu mãi cùng với các hoạt động bổ trợ gia tăng giá trị cho sảnphẩm như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu,

… Với góc độ nghiên cứu này, chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh của doanh

Trang 26

nghiệp; do vậy phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý

và chiến lược điều hành của một doanh nghiệp, một công ty cụ thể

Một cách khác để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm hệ thống giátrị; thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem cáchoạt động của công ty như một phần của chuỗi các hoạt động rộng hơn mà Portergọi là hệ thống giá trị Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt động do tất cả cáccông ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu

từ nguyên liệu thô đến phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy, khái niệm

hệ thống giá trị rộng hơn so với khái niệm chuỗi giá trị của doanh nghiệp

* Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Khái niệm các chuỗi giá trị được Gary Gereffi (Đại học Duke – Hoa Kỳ) lầnđầu tiên áp dụng để phân tích toàn cầu hoá, tìm hiểu cách thức mà các công ty,các quốc gia tham gia vào quá trình hội nhập toàn cầu và để đánh giá các yếu tốquyết định đến phân phối thu nhập toàn cầu Năm 2002 hai nhà khoa học Mỹ là

Raphael Kaplinsky và Mike Morris đã đưa ra khái niệm: “Chuỗi giá trị toàn cầu

là một dây chuyền sản xuất kinh doanh theo phương thức toàn cầu hóa, trong đó

có nhiều nước tham gia, chủ yếu là các doanh nghiệp tham gia vào các công đoạn khác nhau từ thiết kế chế tạo tiếp thị đến phân phối và hỗ trợ người tiêu dùng" Thực tế, chuỗi giá trị toàn cầu chỉ là một cách tiếp cận mới, toàn diện hơn

về phân công lao động quốc tế, nghĩa là bất kỳ doanh nghiệp nào có tham gia vàoquá trình sản xuất một sản phẩm xuất khẩu đều có thể coi là đã tham gia vàochuỗi giá trị toàn cầu Nhưng tiếp cận phân công lao động quốc tế theo chuỗi giá trịtoàn cầu sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vị trí của mình trên thị trường thếgiới, để có thể chủ động lựa chọn công đoạn tham gia phù hợp nhằm đạt được lợinhuận cao hơn

e Lý thuyết về lợi ích đầu tư nước ngoài

Mô hình Mac Dougall&Kempt phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nướcngoài đối với nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư, từ đó cho thấy hợp tác đầu tư nướcngoài chỉ có thể thành công khi có sự gặp gỡ về lợi ích của hai bên.Mac Dougall đã chỉ ra rằng sự tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vừa làm

Trang 27

tăng sản phẩm đầu ra vừa phân phối lại thu nhập giữa nhà đầu tư trong nước và ngườilao động dựa trên lí luận về năng suất cận biên của việc sử dụng vốn

Khi thực hiện công việc đầu tư trực tiếp nước ngoài, năng suất cận biêncủa việc sử dụng vốn nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư có xu hướng cân bằng

Từ đó các nguồn lực kinh tế đều được sử dụng có hiệu quả tổng sản phẩm giatăng và mang lại sự giàu có cho các nước tham gia đầu tư Mô hình được xây dựngdựa trên các giả định như sau:

- Nước đầu tư có sự dư thừa vốn và nước chủ nhà khan hiếm về vốn đầu tư

- Năng suất cận biên của vốn đầu tư giảm dần và điều kiện cạnh tranh của 2nước là hoàn hảo, giá cá của vốn đầu tư được quy định bởi luật này

Đầu tư nước ngoài làm tăng sản lượng của thế giới và còn đem lại lợi ích cho cảnước đầu tư và nước chủ nhà Mặc dù sản lượng của nước đi đầu tư giảm xuống,nhưng điều đó không có nghĩa làm giảm thu nhập quốc dân, trái lại thu nhập quốc dâncòn tăng lên do thu hồi lợi nhuận đầu tư Tương tự thu nhập của nước chủ nhà cũngtăng thêm, trong đó một phần tăng của nước chủ nhà được trả cho nước đi đầu tư

1.1.2 Sự cần thiết của kinh doanh ở nước ngoài

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên toàn thế giới Đặc biệt, việc ký kết một loạt các hiệp định thươngmại tự do với các đối tác, liên minh lớn vừa qua đang mở ra một cơ hội lớn mà nềnkinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng cần nắm bắt vàtận dụng cơ hội Các Hiệp định thương mại tự do được ký kết đã và đang tạo ra mộtsân chơi bình đẳng không chỉ cho doanh nghiệp Việt Nam mà cả doanh nghiệp nướcngoài Cơ hội cho Việt Nam là tăng khả năng đầu tư thương mại, đẩy mạnh tham giacác giá trị toàn cầu, đột phá về mọi mặt như quy mô, chất lượng, cạnh tranh Bên cạnh

đó, đặc thù của doanh nghiệp Việt sẽ mang tính thị trường hơn, vận hành tốt hơn

Tuy nhiên, hiện nay, số lượng doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đến cácvấn đề về hội nhập còn quá ít so với các nước trong khu vực Kết quả khảo sát củaPhòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện vào tháng 12/2015cho thấy, chỉ có 9% doanh nghiệp Việt Nam tìm hiểu tương đối kỹ về TPP, 91%còn lại biết quá ít hoặc không biết Do vậy, doanh nghiệp Việt chưa có hiểu biết đầy

Trang 28

đủ về các điều kiện của từng hiệp định dẫn đến việc không tận dụng được cơ hội từcác FTA đem lại Theo số liệu thống kê của Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công thương,hiện mới có 35% lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tận dụng được các ưu đãi

từ các FTA mà Việt Nam đã tham gia

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa doanh nghiệp của Việt Nam vớicác doanh nghiệp nước ngoài cũng như các doanh nghiệp trong nước, bản thândoanh nghiệp Việt phải vượt qua những thách thức này để ngày càng trưởng thànhtrên thương trường Hội nhập chính được xem như làn gió mới đối với doanhnghiệp có điều kiện thích nghi tốt, ngược lại đối với doanh nghiệp ngại thay đổi thìđây chính là những trận cuồng phong, bão tố và sẽ gặp phải nguy cơ bị thôn tính

Do vậy, doanh nghiệp không có sự lựa chọn khác là nâng cao tầm nhìn, năng lựckinh doanh, cạnh tranh để thích ứng tốt với những khó khăn, biến động trong quátrình hội nhập

Trong hội nhập, nhận thức và khả năng thích ứng của các doanh nghiệp làyếu tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh Nhiều chuyên gia cho rằng, khitiến hành xâm nhập thị trường, doanh nghiệp cần nhìn nhận thị trường từ phía “cầu”hay nhu cầu của thị trường xuất khẩu về sức mua, thị hiếu, tính đa dạng; các phânkhúc thị trường, dân số để có chiến lược kinh doanh hiệu quả Theo đó, cần có sựthay đổi về nhận thức, bỏ qua hình thức buôn bán manh mún, nhỏ lẻ, thay vào đó làđáp ứng theo những tiêu chuẩn thị trường và coi nhu cầu của thị trường là phầnkhông thể thiếu trong sản xuất kinh doanh Đồng thời, tích cực tiếp cận thông tin,học hỏi kinh nghiệm từ các nước đối tác, qua đó tổ chức lại sản xuất, nắm bắt vàđáp ứng được nhu cầu thị trường

Không những thế, doanh nghiệp cần phải chấp nhận và tăng khả năngthích ứng với các rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm, chống bán phá giá, cácrào cản kỹ thuật khác của thị trường quốc tế Thay vì bị động như trước đây,doanh nghiệp cần chủ động ứng phó ngay từ đầu để có thể kiểm soát tốt hoạtđộng sản xuất sản phẩm Từ đó góp phần tạo ra quy trình mới về tư duy chiếnlược, cách điều hành bộ máy, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng caokhả năng của doanh nghiệp

Trang 29

Việc thúc đẩy nền sản xuất công nghiệp là rất cần thiết trong bối cảnh hộinhập như hiện nay Theo đó, cần thiết phải hình thành liên minh các nhà sản xuấtcông nghiệp, từ đó tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong nước nhưlàm thị trường cho nhau, tập trung nguồn vốn, nguồn lực nâng cao khả năng nghiêncứu và áp dụng công nghệ mới Đặc biệt, việc liên minh sản xuất sẽ giúp doanhnghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, từ đó mới giữ đượcthế tự chủ, tránh bị phụ thuộc bởi các nhà đầu tư nước ngoài

Hội nhập kinh tế quốc tế đưa đến nhiều doanh nghiệp nước ngoài tìm hiểuđầu tư và phát triển kinh doanh ở Việt Nam Bởi vậy, các doanh nghiệp Việt trướchết cần giữ được thị trường nội địa sau đó mới đến thị trường nước ngoài Để làmđược điều này, doanh nghiệp cần hiểu rõ thị trường trong nước đầy tiềm năng vớihơn 90 triệu dân, từ đó đề ra những chiến lược kinh doanh về chất lượng, conngười, quản lý… để có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong nướcmột cách tốt nhất

Trong quá trình quốc tế hóa, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là đặc trưng cơbản của nền kinh tế thế giới, sự vận động cả về vốn, con người, dịch vụ, thông tin

và văn hóa của nó có tác dụng to lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phát triển vàtính bền vững của nền kinh tế toàn cầu Đối với từng quốc gia, đầu tư trực tiếp ranước ngoài có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó không chỉ tác động đến tăng trưởng vàphát triển cho nền kinh tế quốc dân, mà còn giúp các doanh nghiệp trong nước nângcao tính cạnh tranh, tránh các rào cản thuế quan, phi thuế quan, mở rộng được thịtrường, thiết lập được mối quan hệ với các quốc gia khác, từ đó nâng cao vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường Nền kinh tế Việt Nam nói riêng và các nước đangphát triển nói chung cũng không nằm ngoài dòng chảy xu thế này

Đầu tư ra nước ngoài không chỉ giúp doanh nghiệp trong nước mở rộngthị trường tiềm năng ở ngoài lãnh thổ mà còn tạo thêm cơ hội tiếp cận với khoahọc công nghệ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Dòng vốn đầu tư ra nướcngoài cũng khẳng định sự lớn mạnh của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời gópphần giữ vững quan hệ chính trị, đối ngoại với các nước bạn bè truyền thống

Hoạt động này không chỉ góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên

Trang 30

trường quốc tế mà còn cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bướctrưởng thành, tự tin hơn, mặc dù không phải dự án nào cũng mang về lợi nhuận.

Đối với Viettel khi thị trường trong nước đã gần đến thời điểm bão hòathuê bao, đã ngày càng trở nên chật chội, thì việc tìm kiếm thị trường nướcngoài là cần thiết để mở rộng quy mô doanh nghiệp, chuẩn bị cho sự tăngtrưởng trong tương lai

Thứ hai, việc đầu tư ra nước ngoài sẽ giúp Viettel tăng sức mạnh và có nhiềukinh nghiệm quý giá khi phải cạnh tranh với những tập đoàn viễn thông lớn nhất thếgiới như AT&T, Vodafone, Telefónica, Airtel…

Thứ ba, đó là một môi trường đào tạo nhân sự tốt nhất Đó là hướng đi chiếnlược nếu Viettel muốn tiếp tục phát triển mạnh và trường tồn

1.1.3 Ý nghĩa của kinh doanh ở nước ngoài

Đối với doanh nghiệp, thực hiện kinh doanh ở nước ngoài có ý nghĩa rấtquan trọng

Thứ nhất : Khẳng định vị thế và năng lực của doanh nghiệp

Thứ hai : Hỗ trợ cho kinh doanh trong nước và đóng góp vào kết quả, nângcao hiệu quả kinh doanh

Thứ ba : Tạo môi trường nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý,chuyên gia

Thứ tư : Học tập kinh nghiệm từ nước ngoài

Thứ năm : Phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp

1.1.4 Đặc điểm kinh doanh lĩnh vực viễn thông

Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông, là lĩnh vực mang tính cạnh tranh cao vềkhoa học công nghệ, phương thức kinh doanh

* Bản chất của dịch vụ và đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ :

- Bản chất của dịch vụ : Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các yếu tố khônghiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng

sở hữu vối người cung cấp mà họ không có sự chuyển giao quyền sở hữu Sản phẩmcủa các dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất

Trang 31

- Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ : Doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ là doanh nghiệp kinh doanh đặc thù, sản phẩm mà nó sản xuất rakhông phải là vật chất cụ thể mà là quá trình sản xuất tạo ra giá trị và giá trị sửdụng Sản phẩm dịch vụ và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụthuộc vào sự tiếp xúc, sự tương tác qua lại giữa người làm dịch vụ và người đượcphục vụ.

* Đặc điểm kinh doanh dịch vụ viễn thông :

- Khái quát về lĩnh vực viễn thông : Viễn thông là lĩnh vực thông tin liênlạc, là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là ngành sảnxuất vật chất đặc biệt, có những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù

- Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ viễn thông : Sản phẩm viễn thông khôngphải là vật thể cụ thể Không tách rời của quá trình tiêu dùng và quá trình sản xuất.Trong quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông, đối tượng lao động không chịu sự thayđổi vật chất Quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi

và người nhận thông tin

1.2 Hình thức, nội dung và chỉ tiêu đánh giá kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và các hình thức kinh doanh ở nước ngoài

Kinh doanh ở nước ngoài là đầu tư các nguồn lực để thực hiện một phần haytoàn bộ hoạt động kinh doanh ở quốc gia khác nhằm mục đích thu lợi nhuận

Kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp có hai hình thức là đầu tư vốnkinh doanh (đầu tư quốc tế) và xuất khẩu dịch vụ qua quốc gia khác

Xuất khẩu dịch vụ với tư cách kinh doanh ở nước ngoài được thực hiện theo

ba phương thức : xuất khẩu dịch vụ qua biên giới; tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài;xuất khẩu pháp nhân và xuất khẩu thể nhân

* Các hình thức kinh doanh ở nước ngoài thông qua đầu tư trực tiếp:

- Doanh nghiệp liên doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT

Trang 32

- Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A).

1.2.2 Nội dung kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

a Nghiên cứu quốc gia tiếp nhận đầu tư và lựa chọn hình thức kinh doanhMỗi quốc gia đều có hệ thống luật pháp và môi trường đầu tư đặc thù Doanhnghiệp trước khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài cần tìm hiểu kỹ quốc gia dự kiếnđến đầu tư kinh doanh những vấn đề chủ yếu sau đây :

Hệ thống luật pháp kinh tế, kinh doanh nói chung và luật đầu tư nói riêng.Doanh nghiệp phải triệt để tuân thủ luật pháp của nước sở tại

Doanh nghiệp cần nghiên cứu hệ thống chính trị và thể chế chính trị của quốcgia đến kinh doanh Vấn đề này có ảnh hưởng rất lớn đến định hướng chiến lược vàsách lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định và thể chếchính trị rõ ràng sẽ bảo đảm sự đầu tư kinh doanh của nước ngoài được thuận lợi.Doanh nghiệp cần tránh các quốc gia bất ổn hoặc các khu vực xung đột chính trị

Nghiên cứu môi trường tự nhiên, vấn đề dân cư, vấn đề văn hóa, quan hệngoại giao của quốc gia đầu tư

Lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp

b Xây dựng chiến lược, kế hoạch và chính sách kinh doanh ở nước ngoàicủa doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại, pháttriển của mỗi doanh nghiệp nói chung Việc lựa chọn chiến lược kinh doanh đúngđắn sẽ tạo ra các cơ hội phát triển cho doanh nghiệp trong tương lai, chiến lược kinhdoanh được ví như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động củamình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh; từ

đó đánh giá và nắm bắt được các cơ hội cũng như các nguy cơ đối với sự phát triểnnguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp các doanh nghiệp khai thác, sử dụng hợp lýcác nguồn lực và phát huy sức mạnh

Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đã tạo nên

sự ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa

Trang 33

các doanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chấtlượng, quảng cáo, marketing… thì việc xác định chiến lược kinh doanh được coinhư một công cụ cạnh tranh có hiệu quả.

Chiến lược là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn, chiếnlược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trongmột môitrường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng của các nhàgópvốn.Chiến lược kinh doanh là chiến lược liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nào mộtdoanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể Nó liên quan đếncác quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giảm lợithế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới

Chiến lược kinh doanh quốc tế là tập hợp các mục tiêu, chính sách và kế hoạchhoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển quốc tế của doanh nghiệp

c Tổ chức hoạt động kinh doanh ở nước ngoài

Các nội dung cần triển khai khi tổ chức hoạt động kinh doanh ở nướcngoài bao gồm :

- Làm thủ tục đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh doanh

- Hình thành bộ máy kinh doanh và nhân sự

- Triển khai các hoạt động về phân phối sản phẩm, xúc tiến khuếch trương,nghiệp vụ kinh doanh

Trang 34

Bên cạnh đó là chuẩn bị các nguồn lực : thông tin, tài chính, nguồn nhân lực,Vật tư – trang thiết bị, tài sản cố định, Khách hàng – nhà cung cấp, Quy trình sảnxuất – quy trình công nghệ, năng lực quản lý, năng lực kinh doanh, thương hiệu –

uy tín của từng sản phẩm – dịch vụ

Thực hiện xây dựng hạ tầng mạng lưới (thuê vị trí đặt nhà trạm, kho, vănphòng, cửa hàng, siêu thị; tìm kiếm, thuê đối tác xây dựng, lắp đặt, bảo vệ; mua sắm– vận chuyển vật tư, trang thiết bị)

Tiến hành cuộc gọi thử nghiệm và thông cáo báo chí Để bước vào Kinhdoanh thử nghiệm Sau đó tổ chức khai trương dịch vụ để bắt đầu đi vào giai đoạnkinh doanh ổn định

d Đánh giá và điều chỉnh kinh doanh

* Đánh giá theo các mục tiêu, các yếu tố trong quá trình kinh doanh, tiềm năng và triển vọng :

Đánh giá và điều chỉnh là hoạt động cuối cùng trong nội dung về hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thương mại Nhưng đây là một hoạt động rất quantrọng, có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như sau này của doanhnghiệp Hoạt động này đòi hỏi phải tiến hành chính xác, cụ thể và thực hiện mộtcách nghiêm túc Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanhqua các hoạt động nghiệp vụ

- Đánh giá tình hình tạo nguồn, mua hàng : Sử dụng các chỉ tiêu hiện vật đểđánh giá nghiệp vụ mua hàng, tạo nguồn về tổng khối lượng thực hiện so với kếhoạch, đánh giá tình hình mua hàng theo mặt hàng, theo thời gian và theo từngnguồn hàng trong kỳ

- Đánh giá hoạt động bán hàng : Theo số lượng (doanh số) bán về tổng số,theo mặt hàng để thấy rõ ảnh hưởng của giá cả và kết cấu mặt hàng bán ra

- Đánh giá tình hình chi phí lưu thông : Tổng số tiền chi phí lưu thông, tỷ lệchi phí lưu thông, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chi phí lưu thông, mức tiết kiệm chiphí

- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp : Cơ cấu các nguồn vốn,phân bổ nguồn vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn,

Trang 35

sức sản xuất của vốn, sức sinh lợi của vốn, tốc độ luân chuyển của vốn, thời gianmột vòng luân chuyển của vốn, khả năng sinh lời của vốn

* Điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, chính sách kinh doanh.

Từ kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh, bản thân doanh nghiệp sẽ thấynhững kết quả đạt được cũng như những mặt còn tồn tại trong hoạt động của công

ty Công ty cần có sự điều chỉnh hoạt động kinh doanh để đạt được hiệu quả kinhdoanh tốt hơn : đẩy mạnh hơn nữa những mặt đã làm được, đưa ra biện pháp khắcphục những tồn tại

Có thể điều chỉnh theo các hướng như : điều chỉnh từng phần, điều chỉnhtoàn bộ các hoạt động

Để công tác điều chỉnh có hiệu quả cao đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiệnđánh giá một cách chính xác Hoạt động này rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đếntoàn bộ hoạt động kinh doanh sau đó của công ty vì vậy phải thực hiện nghiêm túc

và thận trọng

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

a) Chỉ tiêu tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư, lượng vốn thực tế đã đầu tư vào các

dự án kinh doanh ở nước ngoài Tổng vốn đầu tư nói chung và vốn đầu tư của từng

dự án thể hiện tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp xác định chỉ tiêu này như sau :

Qv = DAi

Trong đó :

Qv : Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài

QDAi : Vốn đầu tư của dự án i

i : Số dự án đầu tư

b) Chỉ tiêu tổng số dự án kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thâm nhập thị trường thế giới của doanhnghiệp, đối với diện rộng là số quốc gia đã triển khai kinh doanh, đối với chiều sâu

Trang 36

là số lượng các dự án đã triển khai cho quốc gia đã kinh doanh.

Công thức xác định chỉ tiêu này như sau :

DDA Dqgi

Trong đó :

DDA : Tổng số dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp

Dqgi : Số dự án đầu tư của quốc gia thứ i

i : Số quốc gia đầu tư

c) Chỉ tiêu tổng doanh thu từ kinh doanh ở nước ngoài

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ doanh thu, doanh thu thực tế từ các dự ánkinh doanh ở nước ngoài Tổng doanh thu nói chung và doanh thu từng dự án thểhiện quy mô kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

Công thức xác định chỉ tiêu này như sau :

án kinh doanh ở nước ngoài Tổng số khách hàng nói chung và số khách hàng từng

dự án thể hiện quy mô khách hàng ở nước ngoài của doanh nghiệp

Công thức xác định chỉ tiêu này như sau :

Trang 37

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

e) Chỉ tiêu lợi nhuận từ kinh doanh ở nước ngoài

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế của các doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là kết quả tài chính cuối cùng saumột quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức xác định chỉ tiêu này như sau :

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí - Thuế

f) Chỉ tiêu mức doanh lợi

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời được các doanh nghiệp quan tâm

sử dụng bởi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất mà các doanh nghiệp hướng tới

M1 (%) = (Lợi nhuận/Vốn kinh doanh) x 100

M2 (%) = (Lợi nhuận/Doanh thu) x 100

M3 (%) = (Lợi nhuận/Chi phí) x 100

g) Chỉ tiêu năng suất lao động

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trịsản xuất

Công thức xác định chỉ tiêu này như sau :

Chỉ tiêu năng suất lao động = Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ/ Tổng sốlao động bình quân trong kỳ

h) Chỉ tiêu số vòng quay của vốn

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấyvòng Công thức xác định như sau:

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân Vòng quay toàn bộ vốn :Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trongmột kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khảnăng sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản

mà doanh nghiệp đã đầu tư Công thức xác định:

Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần/Vốn kinh doanh bình quân

Nói chung vòng quay càng lớn thể hiện hiệu quả càng cao

i) Chỉ tiêu ROA

ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets) : Hệ số suất

Trang 38

sinh lời của tài sản.

ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

Hệ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý vàhiệu quả

Hệ số ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từlượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khácbiệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sửdụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công tyqua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau

Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thìhiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn.Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi,

vì có thể là do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ, mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thìmức độ mạo hiểm càng lớn

Hệ số ROE = Lợi nhuận sau thuế/Tổng nguồn vốn

ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

l) Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn

Thời gian hoàn vốn (PP viết tắt của từ Payback Period) là chỉ tiêu phản ánhhiệu quả tài chính của dự án

Trang 39

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để có thể thu hồi lại toàn bộ số vốnđầu tư đã bỏ ra Việc tính thời gian hoàn vốn trong kinh doanh là khâu hết sức quantrọng trong quá trình thực hiện dự án, việc xác định đúng thời gian hoàn vốn sẽ đảmbảo cho nhà đầu tư có thể luân chuyển được đồng vốn nhịp nhàng hơn, hạn chế việc

để đồng tiền đứng yên hoặc không kịp cho kế hoạch đầu tư mới

Trên lý thuyết ta có PP = Chi phí cho dự án/Lượng tiền thu hồi hằng

năm Có nghĩa là: Nếu ta đầu tư 1 tỷ đồng và mỗi năm thu được 100 triệu thì sau

10 năm sẽ thu lại đủ 1 tỷ và 10 năm này chính là thời gian hoàn vốn Tuy nhiêncách tính này mang nhược điểm là nó bỏ qua giá trị thời gian của dòng tiền và lợinhuận thu được trong thời gian hoàn vốn Vì vậy trong tính toán người ta thườnghay sử dụng các chỉ tiêu NPV, IRR hơn

Khi sử dụng chỉ tiêu tài chính PP để xác đánh giá dự án nhận thấy rằng nó có ưuđiểm là có thể xác định được bao giờ có thể thu hồi được vốn, tuy nhiên không thể thấyđược thu nhập có được sau khi đã hoàn vốn Một điểm quan trọng đó là nếu thời gianhoàn vốn mà ta tính được lớn hơn thời gian đầu tư có nghĩa là dự án không có khả năngthu hồi vốn trực tiếp khi đó ta không cần phải đánh giá thêm các chỉ tiêu khác nữa

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu định tính và kinh tế xã hội

Mức độ đóng góp của doanh nghiệp trong phát triển quan hệ chính trị ngoại giao

Giải quyết việc làm cho nước tiếp nhận đầu tư

- Nâng cao uy tín và vị thế

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh ở nước ngoài của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố trong nước

* Về luật pháp, chính sách: Sẽ quy định khuôn khổ pháp lý cho hoạt động và

quản lý hoạt động kinh doanh ở nước ngoài Nếu không rõ ràng, minh bạch sẽ là sựcản trở, nhưng ngược lại sẽ tạo cơ chế hỗ trợ hiệu quả, khuyến khích cho các doanhnghiệp kinh doanh thuận lợi ở nước ngoài

* Về quản lý nhà nước: ảnh hưởng trực tiếp đến việc cấp giấy chứng nhận

đầu tư ra nước ngoài và quản lý các dự án kinh doanh ở nước ngoài cũng như việcthẩm tra cấp phép cho các dự án kinh doanh ở nước ngoài nhanh hay chậm; cung

Trang 40

cấp thông tin có đầy đủ hay không về chính sách đầu tư của một số địa bàn làm cơ

sở cho công tác xúc tiến đầu tư, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh ở nước ngoài; cóhay không thường xuyên tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ra nướcngoài để rút bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý và đề xuất những biện phápthúc đẩy hơn nữa hoạt động kinh doanh ở nước ngoài Đồng thời đảm bảo cho sựphối hợp có tốt hay không giữa các Bộ, ngành như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngânhàng Nhà nước, Bộ Tài chính, cũng như với cơ quan đại diện ngoại giao trong việcquản lý và nắm bắt thông tin về các dự án kinh doanh ở nước ngoài thông qua việctrao đổi thông tin và hợp tác xử lý các vướng mắc của dự án bằng nhiều hình thứcphong phú Sự liên hệ chặt chẽ hay lỏng lẻo giữa cơ quan đại diện ngoại giao vàthương vụ ở nước ngoài với các doanh nghiệp kinh doanh ở nước ngoài Có tạo điềukiện hay không cho các doanh nghiệp mở rộng địa bàn hoạt động sản xuất kinhdoanh bằng việc đầu tư ra nước ngoài nhằm phát huy hiệu quả của hội nhập sâurộng vào đời sống kinh tế quốc tế (mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệmchi phí sản xuất, chi phí vận tải v.v )

* Về doanh nghiệp: Tiềm lực của doanh nghiệp về vốn, công nghệ, kinh

nghiệm quản lý sẽ tạo nên khả năng cạnh tranh với các đối thủ tại nước tiếpnhận đầu tư; cũng như số lượng dự án nhiều hay ít, quy mô vốn đầu tư lớn haynhỏ Nếu các doanh nghiệp có cơ chế liên kết tốt sẽ tăng tiếng nói đối với các

cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại; đồng thời chấp hành tốt pháp luật củanước sở tại, sẽ làm tăng uy tín của các nhà đầu tư Bên cạnh đó thường xuyêncập nhật các chính sách đầu tư ra nước ngoài trong nước, thực hiện đầy đủ chế

độ báo cáo định kỳ và việc đăng ký thay đổi nội dung hoạt động ở nước ngoài,hình thức đầu tư ở nước ngoài, quy mô đầu tư ra nước ngoài

1.3.2 Nhân tố thuộc nước ngoài

Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh quốc tế, đó là :

a) Môi trường luật pháp

Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Vì vậy, hoạt động kinhdoanh quốc tế trước hết đòi hỏi các nhà quản lý, các nhà kinh doanh phải quan tâm

Ngày đăng: 08/04/2019, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w