LỜI MỞ ĐẦU Trong bất kỳ nền kinh tế nào, ngành in ấn cũng là một ngành nghề rất quan trọng. Ngành in ấn góp phần truyền bá văn hóa, hỗ trợ quan trọng đối với các ngành nghề như giáo dục, xây dựng... Công ty Cổ phần In QA Việt Nam là một trong những Công ty in có uy tín trên thị trường Hà Nội hiện nay. Công ty Cổ phần In QA Việt Nam là một công ty thành lập từ năm 2013, mới tham gia ngành in ấn. Công ty đã có thời gian phát triển và tiến tới hoàn thiện dần hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tổ chức quản trị. Qua thời gian thực tập, em đã tìm hiểu được tổng quan về Công ty cũng như cơ cấu, tổ chức trong toàn Công ty và đặc biệt là trong phòng tài chính - kế toán. Trong quá trình viết báo cáo tổng hợp, em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường, kết hợp với những thông tin em đã tìm hiểu được về Công ty Cổ phần In QA Việt Nam để hoàn thành Báo cáo. Tuy được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Phi Long, song do những hạn chế nhất định của bản thân, cũng như những điều kiện khách quan nên bài báo cáo của em không tránh những thiếu sót sai lầm. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy giáo và các bạn. Kết cấu của báo cáo thực tập gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam. Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần In QA Việt Nam. Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần In QA Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp. Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thu Hoài
Mã sinh viên : 19153081
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Phi Long
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam 2
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty 4
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 7
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty 8
1.3.1 Sơ đồ bộ máy Công ty 8
1.3.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận 9
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty 10
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM 15
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 15
2.1.1 Mô hình tổ chức phòng tài chính kế toán của Công ty 15
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác trong phòng tài chính kế toán của Công ty 16
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty 17
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 17
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty 18
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty 19
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty 23
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty 25
2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 26
2.3.1 Phần hành kế toán nguyên vật liệu 26
2.3.2 Phần hành kế toán tiền mặt 27
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM 29
Trang 43.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 29
3.1.1 Ưu điểm 29
3.1.2 Nhược điểm 30
3.1.3 Kiến nghị 30
3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán 31
3.2.1 Ưu điểm 31
3.2.2 Nhược điểm 31
3.3 Kiến nghị 33
KẾT LUẬN 34
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 6Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm sản xuất 4
Bảng 1.2 Bảng cơ cấu lao động 6
Bảng 1.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty 10
Bảng 1.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Công ty 11
Bảng 1.5 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty 13
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ công nghệ in của Công ty 7
Sơ đồ 1.2 Bộ máy tổ chức Công ty 9
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 15
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 24
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành nguyên vật liệu 27
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành tiền mặt 28
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ nền kinh tế nào, ngành in ấn cũng là một ngành nghề rất quantrọng Ngành in ấn góp phần truyền bá văn hóa, hỗ trợ quan trọng đối với các ngànhnghề như giáo dục, xây dựng Công ty Cổ phần In QA Việt Nam là một trongnhững Công ty in có uy tín trên thị trường Hà Nội hiện nay
Công ty Cổ phần In QA Việt Nam là một công ty thành lập từ năm 2013, mớitham gia ngành in ấn Công ty đã có thời gian phát triển và tiến tới hoàn thiện dần hoạtđộng kinh doanh cũng như hoạt động tổ chức quản trị Qua thời gian thực tập, em đã tìmhiểu được tổng quan về Công ty cũng như cơ cấu, tổ chức trong toàn Công ty và đặc biệt
là trong phòng tài chính - kế toán
Trong quá trình viết báo cáo tổng hợp, em đã cố gắng vận dụng những kiếnthức đã được học trong nhà trường, kết hợp với những thông tin em đã tìm hiểuđược về Công ty Cổ phần In QA Việt Nam để hoàn thành Báo cáo
Tuy được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Phi Long, song
do những hạn chế nhất định của bản thân, cũng như những điều kiện khách quannên bài báo cáo của em không tránh những thiếu sót sai lầm Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của thầy giáo và các bạn
Kết cấu của báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần In
QA Việt Nam.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Cổ phần In QA Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và sự giúp
đỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần In
QA Việt Nam trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành báo cáo thựctập tổng hợp
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN QA VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam Tên Công ty: Công ty Cổ phần In QA Việt Nam
Địa chỉ: Số 45A, ngõ 35 Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh
Công ty Cổ phần In QA Việt Nam được thành lập vào ngày 10 tháng 09 năm
2013 với mã số kinh doanh là 0106304093 do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kếhoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Công ty khi đó được thành lập chỉ với một
cơ sở nhỏ, lao động khoảng 5 người
Công ty ban đầu được thành lập với quy mô nhỏ, số lượng lao động còn ít, vàchủ yếu là các nhân viên kinh doanh Khi đó, Công ty thường nhận in ấn các hợpđồng nhỏ lẻ của các tổ chức, cá nhân Bộ phận kinh doanh của Công ty khi đó là bộphận chính và hoạt động mạnh mẽ Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động gặp nhiềukhó khăn, nhưng các lao động trong Công ty đều gắn bó, cống hiến hết sức cho hoạtđộng chung
Trang 9Trải qua quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã tích cực tăng cường laođộng, năm 2015, Công ty đã mở rộng quy mô, gia tăng số lao động lên 15 người.Bên cạnh đó, ban giám đốc cũng bắt đầu phân công nhiệm vụ cho lao động mộtcách chuyên biệt hơn, như nhân viên kinh doanh chuyên phụ trách kinh doanh, nhânviên hành chính phụ trách hành chính tổng hợp, nhân viên kế toán phụ trách hạchtoán sổ sách… Số lượng khách hàng của Công ty cũng dần được mở rộng, Công ty
đã đầu tư riêng một dây chuyền sản xuất in ấn với đầy đủ các phân xưởng sản xuất,tuy quy mô còn nhỏ
Cuối năm 2016, Công ty đã mở rộng quy mô lao động, số lượng lao động tănglên là hơn 30 người Công ty đã xây dựng thành các phòng ban chức năng cụ thể,như phòng Kinh doanh, phòng tài chính kế toán… Nhờ danh tiếng tích lũy trên thịtrường và nhờ sự hoạt động mạnh mẽ, hiệu quả của đội kinh doanh, Công ty tiếpcận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn Công ty đã bắt đầu nhận được các hợpđồng in ấn cho các công ty thầu xây dựng, công ty chuyên về các dự án xây lắp…Nhờ đó, hiệu quả kinh doanh của Công ty tăng lên đáng kể
Hiện nay, Công ty Cổ phần In QA Việt Nam đã trở thành một công ty khámạnh về lĩnh vực in ấn trên thị trường, tuy Công ty chưa tiếp cận được các nguồnkhách hàng nhà nước là nguồn khách hàng tiềm năng, nhưng đã tiếp cận được nhiềukhách hàng tư nhân và nhận các hợp đồng in ấn một cách đều đặn, thường xuyên
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng của Công ty
- In ấn các loại sách báo, tạp chí, tài liệu…
- Gia công các loại ấn phẩm: tạp chí, tài liệu, lịch…
- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị dùng cho ngành in: máy in…
- Kinh doanh các loại NVL phục vụ cho in ấn: giấy, mực in, kẽm…
Nhiệm vụ của Công ty
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí trong Giấychứng nhận đăng kí kinh doanh
- Tăng cường trang thiết bị, vật tư, máy móc kỹ thuật tiên tiến, mở rộng các
Trang 10viên đáp ứng yêu cầu, mục tiêu, kế hoạch phát triển của Công ty.
- Thực hiện đúng đắn chế độ quản lý, chế độ kế toán, chế độ lương tiềnthưởng theo quy định của nhà nước
- Chăm lo bồi dưỡng chính trị, tư tưởng đạo đức, tổ chức bảo vệ kinh tế chotoàn Công ty
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
- Danh mục sản phẩm
Có thể kể đến một số loại sản phẩm phổ biến trong Bảng 1.1 dưới đây:
B ng 1.1 Danh m c s n ph m s n xu t ảng 1.1 Danh mục sản phẩm sản xuất ục sản phẩm sản xuất ảng 1.1 Danh mục sản phẩm sản xuất ẩm sản xuất ảng 1.1 Danh mục sản phẩm sản xuất ất
Nguồn: Phòng kinh doanh
Sản phẩm tại Công ty là các loại tài liệu với nội dung, màu sắc, kích cỡ khácnhau Mỗi loại tài liệu đều có những yêu cầu riêng về kỹ thuật, giấy in, mực in…tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng Do đó, sản phẩm của Công ty rất đa dạng vềchủng loại và kích cỡ
Ngoài danh mục sản phẩm trên, Công ty còn sản xuất nhiều sản phẩm khácvới mẫu mã, thiết kế riêng theo yêu cầu khách hàng
- Tiêu chuẩn chất lượng
Công ty Cổ phần In QA Việt Nam luôn hoạt động theo tiêu chí lấy chữ tínlàm trọng, do đó chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu Chất lượng sản
Trang 11phẩm được kiểm soát ở tất cả các khâu sản xuất cho đến khâu kiểm soát cuối cùng
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Công ty:
+ Phù hợp với quy định của pháp luật và Luật xuất bản, như nội dung lànhmạnh, có giấy phép in
+ Đáp ứng yêu cầu về mẫu mã thiết kế, độ bền của bản in, đảm bảo tính thẩmmĩ…
+ Sản phẩm đảm bảo không gây hại đến sức khỏe, không ảnh hưởng tới môitrường
- Loại hình sản phẩm
Do đặc thù của ngành in ấn, hầu hết các sản phẩm của Công ty đều được sảnxuất hàng loạt Số lượng sản phẩm tùy thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng
- Thời gian sản xuất
Đối với các loại sản phẩm như danh thiếp, thiệp mừng… dành cho nhữngkhách hàng cá nhân, thời gian sản xuất tương đối ngắn, thường là 5 – 15 ngày, tùythuộc vào mức độ đơn giản hay phức tạp của sản phẩm
Đối với các khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, sản phẩm thường là sáchbáo, lịch, bao bì sản phẩm… thì thời gian sản xuất dài hơn, vì số lượng sản phẩmtrong những đơn hàng trên là lớn Ngoài ra, các công ty cũng đặt theo từng giaiđoạn nhất định, như hợp đồng cung cấp bao bì sản phẩm trong 1 năm, giao sảnphẩm từng tháng
Do đó, tùy thuộc vào khách hàng và loại sản phẩm, Công ty có công tác tổchức sản xuất phù hợp, đảm bảo đúng tiến độ hợp đồng
Trang 12Tỷ trọng
Về cơ cấu lao động
- Theo giới tính: do chức năng chính của Công ty chủ yếu là sản xuất, giacông trong ngành in ấn nên nhân lực của Công ty chủ yếu là nam (64,8% năm2017), nữ chỉ chiếm một phần nhỏ ở bộ phận văn phòng và bán hàng Nhân lực namtăng mạnh lên qua giai đoạn 2015 – 2017 còn nhân lực nữ ít biến động hơn
- Theo trình độ: Lao động của Công ty chủ yếu là các lao động cao đẳngnghề và phổ thông, thực hiện trực tiếp các hoạt động gia công, in ấn tại các phânxưởng in Lao động có trình độ cao chủ yếu hoạt động trong các phòng quản lý, do
đó có tỉ trọng trong tổng lao động tương đối thấp
Nhìn chung, cơ cấu nhân lực của Công ty khá hợp lý với ngành nghề lĩnhvực kinh doanh của Công ty là in ấn và gia công các sản phẩm in ấn
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Trang 13Sơ đồ 1.1 Sơ đồ công nghệ in của Công ty
Nguồn: Phòng sản xuất
Công nghệ in của Công ty bao gồm 3 quy trình chính : Chế bản, In offset vàHoàn thiện Trong đó, quy trình Chế bản là quy trình quan trọng nhất Công việctrong quy trình này đòi hỏi độ tỉ mỉ và chính xác cao Sản phẩm được chế bản Sau
đó, sản phẩm được đưa vào quy trình In offset để thành sản phẩm in, và chuyển đếnquy trình hoàn thiện thành sản phẩm hoàn chỉnh giao cho khách hàng
Cụ thể, khi có đơn đặt hàng, phòng Quản lý tổng hợp sẽ căn cứ vào đơn đặthàng viết lệnh sản xuất gửi xuống các phân xưởng để tiến hành sản xuất Các phânxưởng sẽ tiến hành sản xuất theo từng giai đoạn của quá trình in như sau :
- Phân xưởng chế bản
Phòng máy vi tính : căn cứ vào lệnh sản xuất, phòng vi tính sẽ thiết kế lạitrên máy tính cho phù hợp, khi đạt yêu cầu sẽ in trên giấy can mỏng và sau đóchuyển cho khâu bình bản
Khâu bình bản : Nhân viên kĩ thuật đưa phim vào bình rồi ghim lại Nếu làảnh thì bình lên phim rồi can bao nhiêu màu thì màn ảnh đó phải qua bao nhiêuphim lần lượt được xếp ra, sau đó đưa qua máy phơi
Khâu phơi : Mỗi bản bình được phơi trên một tấm kẽm rồi đưa lên bàn phơi
In offset
Hoàn thiện
Nhập kho thành phẩmChế bản
Khách hàng
Trang 14được chiếu đèn Neon có ánh sáng cực mạnh Dưới ánh đèn các phần tử không in bịhủy, còn các phần tử in được giữ lại trên tấm kẽm có phủ màng cảm quang Sau khiphơi xong, đưa ra bàn rửa bằng dung dịch để tẩy bẩn rồi đưa tiếp vào máy sấy kẽm,sau đó chuyển qua phân xưởng in Offset.
- Phân xưởng in Offset : Phân xưởng in Offset nhận các bán thành phẩm đãphơi và sấy xong từ phân xưởng chế bản Nếu in ở máy in một màu thì khi in mảnhmàu qua bốn lần, nếu in ở máy in bốn màu thì lắp bản kẽm vào các máy và qua cáccông đoạn in truyền của máy sẽ ra được sản phẩm Sau khi in xong, sản phẩm đượcchuyển xuống phân xưởng đóng sách
- Phân xưởng đóng sách : Sau khi nhận các sản phẩm từ phân xưởng in, phânxưởng đóng sách đưa các trang in lên máy dỗ, cắt để tạo ra các trang in nhỏ hơn, vàđưa vào gấp thành các tay in của ấn phẩm Các tay in sẽ được soạn theo thứ tự thànhquyển, các quyển được đưa lên máy khâu gáy sau đó chuyển sang máy vào bìa Lúcnày, sản phẩm đã được hoàn thành
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty 1.3.1 Sơ đồ bộ máy Công ty
Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến chức năng với ngườiđứng đầu Công ty là Giám đốc và Phó giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý trực tiếpcác phòng ban chức năng Mô hình tổ chức này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nhânlực trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty
- Giám đốc: là người có quyền hạn cao nhất trong Công ty, trực tiếp điều hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinhdoanh
+ Quyết định chiến lược phát triển, phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh.+ Đàm phán ký kết hợp đồng
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, khi giám đốc đi vắng phógiám đốc thay mặt giám đốc giải quyết công việc
+ Tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân công hay ủynhiệm của giám đốc
Sơ đồ 1.2 Bộ máy tổ chức Công ty
Trang 15Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự
- Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm tổ chức quản lý tài chính, hìnhthức kế toán, hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán và chế độ báo cáo tài khoản kếtoán và các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước, theo dõi tình hình tài sản,nguồn vốn và nghĩa vụ với Nhà nước của Công ty, phân tích, tổng hợp số liệu đểđánh giá hiệu quả kinh doanh, lập các BCTC quý, năm theo quy định
- Phòng tổ chức nhân sự: có trách nhiệm kết hợp với các phòng ban khác đểlập kế hoạch về nhân sự, thực hiện tuyển dụng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch
- Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, giao tiếp vớikhách hàng để giới thiệu Công ty, ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồngdịch vụ
- Phân xưởng in: chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện các hợp đồng in ấn củaCông ty
1.3.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận
Mối quan hệ giữa các phòng ban của Công ty Cổ phần In QA Việt Nam vôcùng chặt chẽ Công ty đã xây dựng một hệ thống quản lý khá khoa học và kháchquan Giám đốc là người có quyền hành cao nhất ở công ty, có quyền hạn quyết
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ
PHÒNG KINH DOANH
PHÂN XƯỞNG IN
PHÒNG TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
Trang 16định mọi hoạt động của Công ty, với sự trợ giúp của Phó Giám đốc Phó giám đốc
là người trực tiếp lãnh đạo các phòng ban, quản lý mọi việc và báo cáo giám đốc.Các phòng ban trong Công ty cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong đó,phòng Tài chính kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối các mối quan hệ.Dựa trên những định mức và kế hoạch phòng tài chính kế toán đưa ra, các phòngban khác mới lên kế hoạch về nhân sự, về chỉ tiêu hoạt động…
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tổng TS 14.985 100 15.645 100 16.234 100
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua bảng trên, có thể nhận xét tình hình huy động vốn của Công ty liên tụctăng lên qua các năm Tổng nguồn vốn năm 2015 là 14.985 triệu Năm 2016, tổngnguồn vốn tăng lên là 15.645 triệu, và tới năm 2017 thì nguồn vốn tăng lên 16.234triệu đồng Trong giai đoạn 2015 – 2017, tổng nguồn vốn đã tăng lên 1.249 triệuđồng, tương ứng 8,3%
Trong cơ cấu huy động vốn, Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Tỉ trọng vốn chủ sở hữu năm 2015 là 78,5%, tới năm 2016, giảm nhẹ xuống còn77,1% Sang năm 2017, tỉ trọng vốn chủ sở hữu đã có dấu hiệu khôi phục thành78,0% Như vậy, Công ty chủ yếu huy động nguồn vốn chủ sở hữu cho hoạt độngkinh doanh của mình
Trong cơ cấu sử dụng vốn, Công ty chủ yếu sử dụng vốn huy động được đềđầu tư tài sản ngắn hạn Tỉ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2015 là 65,2%.Năm 2016, tỉ trọng tài sản ngắn hạn giảm còn 64,5% và đã phục hồi lên 65,6% vào
Trang 17năm 2017 Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, nguyên nhân là do Công ty chỉđầu tư một phần vào hệ thống máy móc, còn lại phần lớn nguồn vốn được giữ đểlưu động, như tìm kiếm khách hàng, đặt cọc nhà cung cấp hay trả lương nhânviên…
Bảng 1.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Công ty
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Phân tích sơ lược các chỉ tiêu
- Doanh thu thuần của Công ty năm 2015 đạt 10.747 triệu đồng, doanh thuthuần năm 2016 đạt 11.372 triệu đồng, tức là tăng lên 625 triệu đồng, tương ứng5,82% Năm 2017, doanh thu thuần của Công ty tăng lên 844 triệu đồng, tương ứng7,42% trở thành 12.216 triệu đồng Doanh thu của Công ty không ngừng tăng lêntrong giai đoạn 2015 – 2017
- Giá vốn hàng bán của Công ty cũng tăng lên theo sự tăng lên của doanh thuthuần Giá vốn hàng bán năm 2015 là 8.029 triệu đồng, năm 2016 là 8.394 triệuđồng, tức là tăng lên 365 triệu, tương ứng 4,55% Năm 2017, giá vốn hàng bán tănglên 569 triệu đồng, tức là 6,78%, trở thành 8.963 triệu đồng Giá vốn hàng bán củaCông ty cũng liên tục tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng củadoanh thu, điều này có khả năng sẽ dẫn đến sự gia tăng của lợi nhuận của Công ty
Trang 18thành 2.978 triệu đồng, tức là tăng lên 260 triệu, tương ứng 9,57% Năm 2017, lợinhuận gộp tăng lên 275 triệu, tương ứng 9,23% và đạt mức 3.253 triệu đồng Tronggiai đoạn 2015 – 2017, lợi nhuận gộp liên tục tăng lên, điều này do tốc độ tăng củadoanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, tuy nhiên, tốc độ tăng của lợinhuận gộp đang có xu hướng giảm dần.
- Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2015 là 1.045 triệu, năm 2016 tănglên thành 1.232 triệu, tức là tăng lên 187 triệu, tương ứng 17,89% Năm 2017, lợinhuận trước thuế là 1.345 triệu, tức là tăng lên 113 triệu, tương ứng 9,17% Lợinhuận trước thuế không ngừng tăng lên, tuy nhiên, mức tăng và tốc độ tăng của lợinhuận trước thuế đang có xu hướng giảm dần
- Thuế TNDN phải nộp của Công ty phản ánh mức đóng góp vào ngân sáchNhà nước của Công ty Năm 2015, thuế TNDN phải nộp là 261 triệu, năm 2016 đãtăng lên thành 308 triệu, tức là tăng lên 47 triệu, tương ứng 17,89% Năm 2017,thuế TNDN phải nộp là 336 triệu, tức là tăng lên 28 triệu, tương ứng 9,17% so vớinăm 2016 Tương ứng như lợi nhuận trước thuế, thuế TNDN cũng tăng nhưng mứctăng và tốc độ tăng đã giảm sút
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2015 là 784 triệu, năm 2016 tăng lênthành 924 triệu, tức là tăng lên 187 triệu, tương ứng 17,89% Năm 2017, lợi nhuậnsau thuế là 1009 triệu, tức là tăng lên 113 triệu, tương ứng 9,17% Lợi nhuận sauthuế không ngừng tăng lên, tuy nhiên, mức tăng và tốc độ tăng của lợi nhuận sauthuế đang có xu hướng giảm dần Nguyên nhân là do trong những năm trở lại đây,ngành in ấn phát triển, do đó số lượng các công ty chuyên về in ấn mở ra ngày càngnhiều, sức cạnh tranh ngày càng lớn, Công ty mặc dù vẫn có lợi nhuận nhưng tốc độtăng lợi nhuận lại bị giảm sút
Trang 19Bảng 1.5 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty Chỉ tiêu 2015 2016 2017
So sánh 2016/2015 2017/2016
Nguồn: Phòng tài chính kế toán.
- Về hệ số khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty năm 2015 là 4,64 lần Năm 2016, hệ
số thanh toán tổng quát giảm nhẹ còn 4,36 lần, sau đó đã phục hồi ở mức 4,54 lầnnăm 2017 Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty tuy có sự giảm nhẹ nhưng vẫnrất cao, điều này chứng tỏ tài sản của Công ty vừa đủ để thanh toán nợ vừa đủ đểtiếp tục hoạt động kinh doanh
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2015 là 3,03 lần Năm 2016, hệ số thanh toánngắn hạn giảm xuống còn 2,81 lần và tạm thời phục hồi ở mức 2,98 lần năm 2017
Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty đã có sự giảm nhẹ, tuy nhiên vẫn ở mứctương đối cao, chứng tỏ tài sản ngắn hạn của Công ty dư thừa để thanh toán nợ ngắnhạn
Tỉ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2015 là 0,053 lần Năm 2016, tỉ suấtsinh lời tổng tài sản là 0,060 lần, và tiếp tục tăng lên 0,063 lần năm 2017 Trong giaiđoạn 2015 – 2017, tỉ suất sinh lời của tổng tài sản liên tục tăng lên Điều này đãchứng tỏ hiệu quả sử dụng và đầu tư tài sản của Công ty ngày càng cao Công ty cóthể tiếp tục đầu tư thêm tài sản để hoạt động kinh doanh tốt hơn Tỉ suất sinh lời củatổng tài sản ngày càng tăng, nhưng mức tăng lại nhỏ dần Nguyên nhân là do trongnhững năm trở lại đây, ngành in ấn phát triển, do đó số lượng các công ty chuyên về
in ấn mở ra ngày càng nhiều, sức cạnh tranh ngày càng lớn, Công ty mặc dù vẫn có
Trang 20suất sinh lời của tổng tài sản cũng bị giảm sút.
Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2015 là 0,068 lần Năm 2016, tỉ suấtsinh lời của vốn chủ sở hữu tăng lên là 0,078 lần, và tiếp tục tăng lên thành 0,082lần năm 2017 Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu liên tục tăng lên trong giai đoạn
2015 – 2017, chứng tỏ Công ty sử dụng vốn chủ sở hữu ngày càng hiệu quả hơn
Qua đó, có thể nhận xét tình hình kinh doanh và tài chính của Công ty khátốt, với các hệ số khả năng thanh toán khá cao, tỉ suất sinh lời ngày càng tăng lên,mức độ độc lập tài chính cao Tuy nhiên, về mặt khả năng thanh toán, các hệ số nàyđang có dấu hiệu giảm sút Trong khi đó, theo khảo sát về tài chính của chuyêntrang kinh tế Finance.tvsi.com.vn, tỷ suất sinh lợi của tài sản trung bình ngành sảnxuất giấy và in ấn năm 2016 chỉ đạt mức 0,05 lần, do đó, có thể thấy mức sinh lợicủa Công ty đang cao hơn trung bình ngành