1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tuyển chọn 30 đề văn thi thpt quốc gia năm 2019 có đáp án chi tiết của sở GD

212 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển chọn 30 đề thi văn thi thpt quốc gia năm 2019 có đáp án chi tiết của sở giáo dục. Tuyển chọn đề thi văn năm 2019 có ma trận và đáp án chi tiết từ các trường THPT. Ôn tập môn văn năm 2019 thi thpt quốc gia năm 2019. Tuyển chọn 30 đề thi văn thi thpt quốc gia năm 2019 có đáp án chi tiết của sở giáo dục. Tuyển chọn đề thi văn năm 2019 có ma trận và đáp án chi tiết từ các trường THPT. Ôn tập môn văn năm 2019 thi thpt quốc gia năm 2019.

Trang 2

NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn - Lớp: 12

Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian

phát đề)

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ

chương trình lớp 10, lớp11 và lớp 12

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn

nghị luận

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận

III BỘ ĐỀ KIỂM TRA:

A MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LUỢNG.

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng số

dụng cao I.Đọc

- Chỉ ra chi tiết hìnhảnh/ biện pháp tu từ,

… nổi bật trong vănbản

- Khái quát chủ đề/

nội dung chính,… màvăn bản đề cập

- hiểu được quanđiểm/ tư tưởng,… củatác giả

- Hiểu được ý nghĩa/

tác dụng của việc sửdụng thể loại phươngthức biểu đạt/ từ ngữ/

chi tiết/ hình ảnh/

biện pháp tu từ,…

trong văn bản

- Hiểu được một sốnét đặc sắc về nghệthuật theo đặc trưngthể loại (thơ/ truyện/

kịch/ kí…) hoặc một

số nét đặc sắc về nộidung của văn bản

- Nhận xét/ đánh giá

về tư tưởng/ quanđiểm/ tình cảm/ thái

độ của tác giả thểhiện trong văn bản

- Nhận xét về mộtgiá trị nội dung/

nghệ thuật của vănbản

- Rút ra bài học tưtưởng/ nhận thức

Trang 3

B BIÊN SOẠN ĐỀ CÂU HỎI THEO MA TRẬN.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LUỢNG

Trang 4

NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn - Lớp: 12

Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian

phát đề)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

I ĐỌC – HIỂU: (3 điểm)

Đọc văn bản sau mà thực hiện các yêu cầu:

Ta đã đi qua những tháng ngày không ngờ

Vô tư quá để bây giờ xao xuyến

Bèo lục bình mênh mang màu mực tím

Nét chữ thiếu thời trôi nhanh như dòng sông…

Ta lớn lên bối rối một sắc hồng

Phượng cứ nở hoài như đếm tuổi

Như chiều nay, một buổi chiều dữ dội

Ta nhận ra mình đang lớn khôn…

Biết ơn những cánh sẻ nâu đã bay đến cánh đồng

Rút những cọng rơm vàng về kết tổ

Đã dạy ta với cánh diều thơ nhỏ

Biết kéo về cả một sắc trời xanh

Biết ơn mẹ vẫn tính cho con thêm một tuổi sinh thành

“Tuổi của mụ” con nằm tròn trong mẹ

Để con quý yêu tháng ngày tuổi trẻ

Buổi mở mắt chào đời, phút nhắm mắt ra đi…

Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly

“Chuyền chuyền một…” miệng, tay buông bắtNgôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắtNên một đời tiếng Việt mãi ngân nga…

Biết ơn dấu chân bấm mặt đường xaNhững dấu chân trần, bùn nặng vết

Ta đi học quen dẫm vào không biếtDáng cuộc đời in mãi dáng ta đi…

Biết ơn dòng sông dựng dáng kiếm uy nghiTrong tâm trí một nhà thơ khởi nghĩaCao Bá Quát ngã mình trên chiến địaTrăm năm rồi sông vẫn sáng màu gươm…

Trăm năm rồi ta đếm bước sông HươngVẫn soi thấy niềm đau và nổi giậnKhuôn mặt trẻ bống già trên lớp sóngNgẩng đầu lên, ta thấy mặt quân thù!

(Trích Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa

Điềm)

Câu 1.Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? (0,5 điểm)

Câu 2.Tìm những hình ảnh đẹp đẽ của những năm tháng tuổi trẻ được tác giả

nhắc đến trong lời mở đầu bản trường ca? (0.5 điểm)

Trang 5

Câu 3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ tiêu biểu trong văn

II LÀM VĂN: (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) bàn về lòng biết ơn của tuổi

trẻ.

Câu 2: (5 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng Mị trong cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài

(Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Từ đó liên hệ với nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh rượu

(Chí Phèo- Nam Cao, Ngữ Văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) để nhận

xét về cách nhìn và tình cảm của nhà văn đối với người lao động nghèo trong xã hộicũ

Trang 6

Phần Câu Nội dung đáp án Điểm

2 - Những hình ảnh được tác giả nhắc đến: màu mực tím, sắc hồng hoa

phượng Đó là những hình ảnh làm toát lên vẻ đẹp tuổi trẻ trong sáng

vô tư của tuổi học trò đã trưởng thành qua năm tháng đấu tranh

0.5

3 - Biện pháp tu từ:

+ Điệp cú pháp: Biết ơn

- Tác dụng: Thể hiện sự biết ơn đối với năm tháng tuổi trẻ đã đi qua

và đó cũng chính là tình yêu đối với những gì nhỏ bé, gần gũi

0.5 0.5

4 - Sự lớn khôn được tác giả thể hiện thông qua lời biết ơn: Vạn vật hi

sinh cống hiến để làm nên cuộc sống Vì vậy, tuổi trẻ phải biết ơn,trân trọng và đề đáp trở lại

- Bài học: Tuổi trẻ phải biết ghi nhận những gì mình có được và phảibiết đấu tranh với kẻ thù đề bảo vệ quê hương

0.5 0.5

Yêu cầu về kỹ năng:

- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặtcâu, lập luận chặt chẽ…

- Thể hiên sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

0.25 0.25

1 Giải thích:

- Biết ơn: biết ơn là nhớ tới nguồn cội vật chất và tinh thần Của cải

vật chất kết tinh từ lao động vất vả và chắt chiu Hòa bình đượcđánhđổi bằng hi sinh xương máu

2 Phân tích, chứng minh:

- Biết ơn là nét đẹp đạo lí của con người Việt Nam Con người sống

luôn biết hiến dâng vảo vệ quê hương Tổ quốc Để có được cuộcsống hôm nay, phải biết trân trọng những gì ta đang được hưởng vàphải biết sống với lòng biết ơn thế hệ đi trước đã xây dựng

3 Bàn luận, mở rộng:

-Đôi khi ta quên biết ơn bởi vì cuộc sống máy móc và bận rộn Chưa

Trang 7

suy nghĩ đến nguồn gốc những thành quả.

- Đừng để nguồn cội đi vào quên lãng Hãy để sự biết ơn trở thành

một phẩm chất và hành động trong mỗi con người

4 Bài học và liên hệ bản thân:

- Mỗi cá nhân phải biết phát huy tinh thần và truyền thống biếtơn

Phải ý thức được điều mình nên làm vì Tổ quốc

- Luôn tưởng nhớ công lao của các anh hùng liệt sĩ Mỗi cá nhân phải

biết tiếp bước cha anh, sẵn sàng cống hiến hi sinh vì Tổ quốc

Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

- Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm văn học Kết cấu chặt

Yêu cầu về kiến thức:

- Trên cơ sở xác định được nội dung đề yêu cầu Học sinh có thể triển

khai theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

Giới thiệu chung:giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm

* Giới thiệu về nhân vật Mị:

- Là cô gái có nhan sắc, tài năng cùng một phẩm chất hiếu thảo, tự

tin

- Số phận rơi vào bi kịch khi trở thành con dâu gạt nợ

* Hình tượng Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Nguyên nhân thức dậy sức sống tiềm tàng:

+ Do sực tác động của khung cảnh ngày xuân ở Hồng Ngài Ở đó

cảnh vật hiện lên với những màu sắc rực rỡ, tươi vui, âm thanh náo

nhiệt, tưng bừng của tiếng trẻ con cười đùa

+ Sự tác động của tiếng sáo gọi bạn đã dẫn Mị từ cõi quên trở về cõi

nhớ

+ Hơi rượu giúp Mị lãng quên hiện tai và sống lại quá khứ tươi vui

- Diễn biến tâm lí – hành trình vượt thoát khỏi hoàn cảnh hiện tại để

tìm lại chính mình:

+ Mâu thuẫn giữa sức sống tiềm tàng và thực tại hiện hữu: Mị cảm

thấy phơi phới trở lại, Mị đã ý thức được tuổi trẻ và khát vọng của

mình, Mị muốn đi chơi nhưng lại không đi chơi mà lại đi vào buồng

để uống rượu

+ Trong hơi rượu – sức sống tiềm tàng lại trỗi dậy: Mị như ở trạng

thái mộng du, vượt thoát hoàn cảnh để tìm lại chính mình

+ Hành động vượt thoát hoàn cảnh bị chặn đứng bởi A Sử: Mị vẫn

Trang 8

thả hồn theo tiếng sáo đế với những cuộc chơi -> dây trói chỉ trói

được thân xác Mị chứ không trói được khát vọng và sức sống của Mị

+ Sáng hôm sau, Mị tỉnh lại quay về với thực tại và nhận ra tình thế

bi đát của mình

* Liên hệ nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh

rượu:

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo và

cuộc đời nhân vật Chí Phèo

- Chí Phèo trong cảnh sáng hopom đầu tiên khi tỉnh rượu:

+ Nguyên nhân: Chí Phèo trúng gió, nôn mửa và tỉnh rượu, từ đó Chí

đã nhận thức được cuộc sống xung quanh mình Vì nhận thức được

cuộc sống xung quanh nên Chí đã nhận thức rõ hơn về bản thân mình

trong thực tại

+ Biểu hiện sự hồi sinh:

++ Giọt nước mắt thức tỉnh tính người khi Chí nhận bát cháo hành

và sự săn sóc của Thị Nở

++ Thức tỉnh tình người khi Chí biết yêu Chí thấy Thị Nở có duyên,

Chí khao khát sống chung với Thị Nở, Chí vẫn uống rượu nhưng cố

uống cho thật ít và từ đó ta thấy Chí trở nên hiền lành đến khó tin

++ Thức tỉnh khát vọng làm người Chí muốn hoàn lương về sống

hòa thuận với mọi người

* Cách nhìn và tình cảm của nhà văn đối với người lao động nghèo

trong xã hội cũ:

- Điểm tương đồng: dù trong hoàn cảnh nào, nhà văn vẫn luôn phát

hiện ra vẻ đẹp tiềm tàng của nhân vật Từ đó, nhà văn thông cảm,

đồng cảm với số phận của những người lao động nghèo Nhà văn tố

cáo, tố cáo những thế lực gây ra số phận đau khổ cho người lao động

Họ luôn tin vào nhân cách, phẩm chất của người lao động

- Điểm khác biệt:

+ Nam cao nhìn con người trong số phận bi kịch, nhân vật của ông

chưa tìm được con đường đi, con đường giải phóng cho chính mình

+ Tô Hoài nhìn con người trong sự vận động đến với cuộc sống tốt

đẹp, tương lai tươi sáng

Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn

Trang 9

SỞ GD&ĐT

(Đề có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN : NGỮ VĂN- LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu:

(1) Trong cuộc sống, không ai là không có ước mơ, dù chỉ là ước mơ đơn giản Nếu không có ước mơ, cuộc sống sẽ đơn điệu, buồn chán biết bao Cuộc đời của các em là do các em nắm giữ! Dù đánh mất tất cả cũng đừng bao giờ đánh mất niềm tin của các em Dù người khác có nói những ước mơ, hoài bão và mục tiêu của các em là không tưởng các em cũng đừng bao giờ từ bỏ nó! Nếu các em từ bỏ nó cuộc sống với các em sẽ chẳng còn ý nghĩa gì! Còn niềm tin còn hi vọng, chỉ cần các em còn hi vọng các em sẽ lại dám thách thức với những khó khăn để chinh phục những đỉnh cao! Chỉ khi nào các em thực sự từ bỏ lúc ấy thất bại mới thực sự đến với các em!

(2) Đừng bao giờ ngừng thôi hi vọng, một ngọn lửa nhỏ sẽ thắp sáng cho vô vàn những nến khác Dù tận cùng thất bại cũng đừng bao giờ nói

rằng Tôi không thể! Không có gì là không thể chỉ cần chúng ta có đủ quyết

tâm có đủ niềm tin, ý chí và nghị lực thì chúng ta sẽ làm được những gì mình

muốn! Nhạc sĩ thiên tài Beethoven bị khiếm thính nhưng vẫn để lại cho đời

những tác phẩm âm nhạc tuyệt vời Giáo sư Stephen Hawking bị khuyết tật nhưng vẫn có nhiều đóng góp lớn cho vật lý lý thuyết thế giới Nick Vujicic

từ khi sinh ra, anh bị khuyết tật: không chân, không tay Bằng ý chí và nghị lực phi thường, Nick đã tốt nghiệp đại học khoa tài chính kế toán và trở thành diễn giả nổi tiếng về chủ đề làm chủ cuộc sống…

(3) Đừng bao giờ gói tròn giới hạn của bản thân! Chúng ta chỉ sống

có một lần và tuổi trẻ cũng chỉ đến với chúng ta một lần duy nhất, hãy sống sao để mỗi khi nhìn lại các em sẽ tự hào về nó! Dù ước mơ có lớn đến đâu, đẹp đẽ đến nhường nào thì nó cũng phải gắn liền với thực tế! Những người thực hiện ước mơ là những người đã hành động và tự tạo cho mình cơ hội để phát triển

(Dẫn theo http://thegioibantin.com/category/giao-duc Thursday, 20

December 2018)

Câu 1 Chỉ ra tác hại của cuộc sống không có ước mơ được nêu trong văn

bản trích

Trang 10

Câu 2 Theo anh/chị, vì sao tác giả lại khuyên đừng bao giờ nói rằng Tôi

không thể ?

Câu 3 Việc tác giả dẫn chứng những tấm gương: Beethoven, Stephen

Hawking, Nick Vujicic có tác dụng gì?

Câu 4 Anh/chị có cho rằng: Những người thực hiện ước mơ là những người

đã hành động và tự tạo cho mình cơ hội để phát triển không? Vì sao?

Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận đoạn thơ sau trong bài thơ “Việt Bắc” - Tố

Hữu

“- Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn ?

- Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

(Dẫn theo Sgk Ngữ văn 12, tập1, Nxb

GD, tr 109) - HẾT -

Trang 11

1 Yêu cầu về hình thức và kĩ năng

- Trình bày bài làm rõ ràng, khoa học;

- Thể hiện được sự tích hợp kiến thức

2 Yêu cầu về kiến thức

1

Tác hại của cuộc sống không có ước mơ trong văn bản trích:

Cuộc sống sẽ đơn điệu, buồn chán biết bao,…

(Bài làm có thể trả lời bằng nhiều cách – miễn đúng ý) 0,5

2 Tác giả khuyên đừng bao giờ nói rằng “Tôi không thể”

Vì khả năng của con người là không giới hạn, chỉ cần chúng

Trang 12

ta có đủ quyết tâm có đủ niềm tin, ý chí và nghị lực thì chúng

4

Những người thực hiện ước mơ là những người đã hành động và tự

tạo cho mình cơ hội để phát triển? Vì sao?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

1 Yêu cầu về hình thức và kĩ năng

- Đề kiểm tra năng lực tổng hợp kiến thức ngữ văn và kĩ năng vận dụng

các thao tác lập luận viết đoạn văn nghị luận xã hội và viết bài văn nghị

luận văn học;

- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, văn viết lưu loát, có hình ảnh và cảm xúc; hạn

chế tối đa việc mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về xã hội và văn học cùng những kiến thức thuộc

phạm vi đề bài, bài làm cần thể hiện được những suy cảm chân thành, có cách

nhìn riêng về một vấn đề tư tưởng đạo lí (câu 01); phân tích, cảm nhận được vẻ

đẹp đoạn thơ trích trong bài Việt Bắc (câu 02).

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về điều bản thân cần làm để thực hiện được

Trang 13

1 mơ ước

- Viết đúng yêu cầu đoạn văn; vận dụng được một số thao tác lập luận; các

phép liên kết nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn; không được quá

dài hoặc quá ngắn

- Bài làm có thể trình bày heo nhiều hướng khác nhau, miễn là hợp lí, thuyết

phục

Sau đây là một số gợi ý:

+ Đừng bao giờ gói tròn giới hạn của bản thân!

+ Biết nuôi dưỡng, dám hành động và biết tự tạo cho mình cơ hội để hiện thực

2 Cảm nhận 8 câu đầu bài thơ Việt Bắc

b.Xác định đúng trọng tâm nghị luận: cảm nhận vẻ đẹp nội dung và hình thức

8 câu đầu bài “Việt Bắc”.

0,25

c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp tốt lí lẽ và dẫn chứng.

* Cảm nhận vẻ đẹp của đoạn thơ

- Nội dung

+ Người ở lên tiếng gợi nhắc một thời cách mạng, một vùng đất kháng chiến.

+ Mở ra khung cảnh chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn giữa người đi - kẻ ở sau

bao năm gắn bó thiết tha mặn nồng, khẳng định tình cảm thủy chung son sắt

- Nghệ thuật:

+ Sắc thái dân gian đậm đà qua lối kết cấu, cấu tứ, lối xưng hô, thể thơ,…

+Sử dụng hay các biện pháp nghệ thuật (ngắt nhịp, từ láy, tiểu đối,…), phép

3,0

Trang 14

tu từ (điệp từ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ, hoán dụ)

* Nhận xét:

+ Đoạn thơ đậm đà tính dân tộc từ nội dung đến hình thức

+ Có giá trị nhật dụng sâu sắc – lẽ sống Uống nước nhớ nguồn.

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI: 10,0

TRƯỜNG THPT ĐỀ THI KSNL, NĂM HỌC 2018 - 2019

TỔ NGỮ VĂN MÔN: NGỮ VĂN 12

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

…Ngày 15/2/2018, Peter Wang, cậu bé 15 tuổi, lẽ ra đã không phải chết cùng

16 người khác trong vụ xả súng đẫm máu tại Florida, Mỹ Nhưng cậu đã lựa chọn

Đề thi có 02

Trang 15

đứng lại giữ cánh cửa cho bạn bè mình chạy thoát Viên đạn của tên sát thủ khép lại cánh cửa cuộc đời một cậu bé, nhưng lại mở ra bao nhiêu cánh cửa khâm phục, yêu thương khác.

Không ai chọn việc trả giá mạng sống của mình để nổi tiếng "Thằng bé rất tử tế với mọi người và không bao giờ quan tâm tới việc nổi tiếng hay không" – người thân của Peter nói thế.

Trong khoảnh khắc ấy, Peter trở thành hiệp sĩ đúng nghĩa vì tự cậu thấy mình không được chạy theo tiếng gọi bản năng Bạn bè cậu cần cậu Nước Mỹ hay bất cứ nước nào khác, dù phát triển đến trình độ văn minh cao đến thế nào chăng nữa, cũng không thể xóa hết những "chuyện bất bằng", không thể loại bỏ hoàn toàn tội phạm Và khi xã hội còn chuyện bất bằng, còn xả súng, còn đâm chém… thì vẫn còn cần đến nhiều Lục Vân Tiên – hiệp sĩ tự nguyện.

…Vợ bỏ, con ghét, gia đình la rầy, kinh tế khó khăn… là rất nhiều cái phải hy sinh của hiệp sĩ Không một chiếc bằng khen nào, vinh dự nào có thể thay thế được những mất mát đó Nhưng họ vẫn lựa chọn, đơn giản vì họ coi nó là sứ mạng "Có lẽ

do kiếp trước nợ người dân quá nhiều nên kiếp này phải phục vụ để trả ơn" Nguyễn Thanh Hải, đội trưởng CLB phòng chống tội phạm phường Phú Hòa (Bình Dương), đã nói như vậy "Ai cũng chọn việc nhẹ nhàng, gian khổ biết dành phần ai" - hiệp sĩ Nguyễn Việt Sin cũng đã nói như thế sau khi khẳng định các anh không chùn bước trước tội phạm, kể cả khi đồng đội của mình ngã xuống.

Hai hiệp sĩ ngã xuống, vài hiệp sĩ khác bị thương, là lúc phải nhìn lại: Các hiệp

sĩ nên làm gì tốt nhất để bảo vệ mạng sống của mình và chúng ta cần làm gì để bảo

vệ tính mạng cho những người trượng nghĩa? Xã hội này, cuộc sống này, cần nhiều hơn thế những hiệp sĩ xuất hiện Họ chính là người châm lửa để đốt đi những que củi vô cảm trong xã hội Sự hy sinh ấy không thể trở thành cái cớ để chê trách, phán xét họ "ngu si", "nhắm mắt làm liều", "làm thay việc của công an"; không phải cái

cớ để sổ toẹt: "Mấy ông đừng làm hiệp sĩ nữa".

Chiều nay, một nhà báo viết trên facebook: "Nghĩa khí, thực ra là một thứ tài sản nội sinh của mỗi người Nó không phải là hành động để dư luận đánh giá đúng, hay sai, hơn, thiệt" Còn một sinh viên thì viết: "Thưa các vị, hiệp sĩ không cần ai dạy bảo

về cách sống Làm ơn đừng đâm họ thêm một lần nữa".

(Trích Thưa các vị, hiệp sĩ không cần ai dạy bảo cách sống - Bùi Hải, Trí thức trẻ,

16/05/2018)

Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích?

Câu 2 Theo anh/chị, vì sao cậu bé Peter Wang đã trở thành hiệp sĩ đúng nghĩa ?

Câu 3 Tại sao tác giả cho rằng: “Họ (những hiệp sĩ) chính là người châm lửa để đốt đi những que củi vô cảm trong xã hội”?

Câu 4 Anh/chị có đồng tình với ý kiến: “Và khi xã hội còn chuyện bất bằng, còn

xả súng, còn đâm chém… thì vẫn còn cần đến nhiều Lục Vân Tiên – hiệp sĩ tự nguyện”? Vì sao?

Trang 16

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về

Nghĩa khí của con người trong cuộc sống.

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về khổ thơ:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

Từ đó liên hệ với khổ thơ:

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,

Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.

Lòng quê dợn dợn vời con nước,

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

(Trích Tràng giang – Huy Cận)

để nhận xét về cảm hứng của hai thi nhân đối với thiên nhiên

Hết Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

-TRƯỜNG THPT ĐỀ THI KSNL, NĂM HỌC 2018 - 2019

TỔ NGỮ VĂN MÔN: NGỮ VĂN 12

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đáp án – thang điểm gồm 03 trang)

Trang 17

+ Cả Chính luận và Báo chí

Câu 2 - Peter Wang đã trở thành hiệp sĩ đúng nghĩa vì cậu đã lựa chọn “đứng

lại giữ cánh cửa để bạn bè cậu chạy thoát”, Peter đã không chạy theo

tiếng gọi của bản năng, cậu đã hi sinh mạng sống của mình vì mọi

người và vì chính nghĩa…

(HS có thể có cách diễn đạt khác miễn là hợp lí)

0,5

Câu 3 - Vì việc làm của Họ (những hiệp sĩ) đã lan tỏa những điều tốt đẹp, xóa

bỏ sự thờ ơ, vô cảm, đánh thức tinh thần chính nghĩa, tạo nên làn sóng

trượng nghĩa… khiến cho tất thảy đều khâm phục, tự hào, yêu quý

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy

nghĩ về nghĩa khí của con người trong cuộc sống.

2,0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn nghị luận

Có đủ ba phần câu mở đoạn, các câu thân đoạn và câu kết đoạn Mở đoạn nêu

được vấn đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

nghĩa khí của con người trong cuộc sống

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các ý cụ thể; thể hiện sự cảm nhận sâu

sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng, có thể theo hướng sau:

- Giải thích:

1,0

Trang 18

+ Nghĩa khí được hiểu đơn giản là chí khí của những người làm việc nghĩa

- Bàn luận:

+ Nghĩa khí là phẩm chất đáng quý của con người, giúp con người có chí khí để

làm những điều đúng đắn, nghĩa hiệp…

+ Có nghĩa khí giúp con người dễ dàng “thấy chuyện bất bình ra tay tương trợ”,

từ đó sẽ góp phần loại bỏ những điều ác độc, xấu xa…

+ Với nghĩa khí con người sẽ lan tỏa những điều tốt đẹp, những thông điệp nhân

văn: hành hiệp trượng nghĩa, bảo vệ lẽ phải, thực thi chính nghĩa…Từ đó góp

phần xóa bỏ sự thờ ơ, vô cảm, thúc đẩy con người đấu tranh vì chính nghĩa…

+ Người có nghĩa khí sẽ góp phần giúp XH tốt đẹp hơn

+ Ca ngợi những tấm gương nghĩa khí trong cuộc sống…

+ Phê phán những người không có nghĩa khí trong cuộc sống…

Câu 2 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến – QD, liên hệ với đoạn thơ

trong bài Tràng giang – HC, nhận xét về cảm hứng đối với thiên nhiên của hai

nhà thơ

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được

Trang 19

* Cảm nhận về khổ thơ

- Về nội dung: khổ thơ tả cảnh sông nước miền Tây hoang sơ, thơ mộng, bảng

lảng khói sương qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình Hình ảnh thiên nhiên và con

người được gợi tả mộc mạc mà duyên dáng, trữ tình

- Về nghệ thuật: Ngôn ngữ tinh tế; lối biểu đạt lịch lãm, tài hoa…

* Liên hệ đến khổ thơ trong bài Tràng giang

- Về nội dung: khổ thơ gợi khung cảnh thiên nhiên đẹp, hùng vĩ, rộng lớn nhưng

vẫn gợi buồn Có cảm giác con người bé nhỏ, mong manh Tâm trạng nhớ nhà

nhớ quê hương cũng là tâm sự yêu nước thầm kín của thi nhân…

- Về nghệ thuật: bút pháp cổ điển kết hợp với hiện đại, ngôn ngữ tinh tế, tả cảnh

ngụ tình…

* Nhận xét

- Giống nhau: cả hai thi nhân đều có cách cảm nhận vô cùng tinh tế, đặc sắc, phát

họa được những vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên…

- Khác nhau: cảm hứng thiên nhiên của Quang Dũng khởi phát từ nỗi nhớ về

đồng đội, đồng chí, về kỉ niệm kháng chiến nên có phần bâng khuâng, da diết…

Cảm hứng thiên nhiên của Huy Cận được khởi phát từ tâm sự cô đơn, từ nỗi

buồn li quê và cả tâm sự yêu nước thầm kín…nên mang nỗi buồn đau man mác

- Lí giải: do hoàn cảnh ra đời của hai tác phẩm…Do lập trường, quan điểm sáng

tác của từng nhà thơ…

2,0

0,5

0,5

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn

đề nghị luận

0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5

Trang 20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2018 - 2019 Môn: NGỮ VĂN

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Người phương Tây nói rằng mỗi người già là một thư viện Khi người già mất

đi, cái thư viện biến mất Tôi vẫn còn một cái thư viện – mẹ tôi ở quê nhà, cách gần

một nửa chiều dài non nước Tôi vẫn thường xuyên “tra cứu” mỗi lần gặp trúc trắc

trên đường đời Những lúc buồn nhất tôi chỉ cần về ôm cái thư viện vài giây là lòng

lại được an ủi, thảnh thơi Tôi vẫn thường xuyên lo sợ về một ngày cái “thư viện”

ấy không còn nữa, để lại một khoảng trống không gì bù đắp nổi, như cảm giác của

tôi mỗi lần tôi về lại quê nhà thắp hương cho bà ngoại, giữa bạt ngàn hoang mộ.

Nếu em đang được sống với ông bà, em nhớ là em đang rất giàu có đấy nhé.

Những cái thư viện rất đặc biệt có thể cho em cả sự thông tuệ, tâm hồn và tình yêu

thương Nhưng tin buồn là cuộc sống vô thường, những “thư viện” mang ánh nắng

cuối ngày không còn dài lâu Bà ngoại của Nôbita đã về trời Bà ngoại của tôi cũng

Trang 21

như đám mây trắng bay về bên kia núi Bà của Hồng Nhung không biết có còn? Bà ngoại của Vĩnh Tiến cũng chỉ còn trong nỗi nhớ Nhớ bà tôi một trăm năm rồi ngọn

cỏ hoá mây trời Hàng triệu thư viện quý giá như vậy đang bay về trời Vậy thì em hãy “đọc” đi, “đọc” nhanh nhanh lên nhé! Nào, lao vào lòng “thư viện” đi nào!

(Trích Hàng triệu thư viện đang bay về trời, Đoàn Công

Lê Huy,

Dẫn theo huy)

http://santruyen.com/tuyen-tap-doan-cong-le-Câu 1 Nêu những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 Tại sao lại có quan điểm cho rằng “mỗi người già là một thư viện”?

Câu 3 “Thư viện” mà văn bản trên đề cập giống và khác gì so với những thư viện

sách mà anh(chị) vẫn biết?

Câu 4 Lời nhắn của tác giả trong câu cuối đoạn trích “Vậy thì em hãy “đọc” đi,

“đọc” nhanh nhanh lên nhé! Nào, lao vào lòng “thư viện” đi nào!” gợi cho

anh(chị) những suy nghĩ gì?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ đoạn trích phần Đọc hiểu, anh(chị) viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)

trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của việc tích lũy kiến thức của con người trướcthời gian

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh(chị) về tình yêu của người phụ nữ qua bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh Liên hệ với bài Tự tình của Hồ Xuân Hương và bài ca dao Khăn thương nhớ ai…trong chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mà em đã học

để chỉ ra điểm giống và khác nhau trong tình yêu của các nhân vật trữ tình

- Hội đồng chấm cần thống nhất cách chấm trước khi triển khai chấm đại trà

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổngquát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

Trang 22

- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt

trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc

và sáng tạo

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch

với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm

0.5

3

“Thư viện” (chỉ những người già) và thư viện sách mà ta vẫn haybiết có điểm điểm tương đồng và khác biệt Khi đã gọi là thư việnthì đều chỉ nơi lưu trữ tri thức nhân loại, là nơi mọi người đều có thểđến và tra cứu Thế nhưng nếu như thư viện sách chỉ có thể giúp tahiểu biết và trau dồi tri thức, ta chỉ tìm đến khi ta cần, thì “thư viện”

(chỉ người già) không chỉ là nơi ta có thể tra cứu, mà là nơi ta đượcche chở, được yêu thương và dạy bảo Nếu như thư viện sách có thểtồn tại rất lâu, qua biết bao thế hệ, thì “thư viện” (chỉ người già) lại

bị giới hạn bởi dòng chảy thời gian

1.0

4 Thông điệp câu kết của đoạn trích là lời nhắn sâu sắc, ý nghĩa: “Thư

viện” (chỉ người già) có thể mất đi bất cứ lúc nào Mỗi người già là

một kho tri thức vô giá Chúng ta hãy trân quý, nâng niu họ từngphút giây khi còn được kề bên

1.0

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sự

cần thiết của việc tích lũy kiến thức của con người trước thời gian

2,0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn nghị luận

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo yêu cầu diễn dịch, quy nạp,tổng - phân - hợp, móc xích, song hành

Trang 23

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh chọn lựa thao tác phù hợp để trình bày suy nghĩ của mình

về vấn đề được nêu trong yêu cầu Có thể định hướng như sau:

- Tích lũy kiến thức là gì

- Làm thế nào để tích lũy kiến thức

- Vai trò, sự cần thiết với việc tích lũy kiến thức

Từ đó, hướng con người có ý thức tốt đẹp để mỗi người thành một

2 Cảm nhận của anh (chị) về tình yêu của người phụ nữ qua bài

thơ Sóng của Xuân Quỳnh Liên hệ vói bài Tự tình của Hồ

Xuân Hương và bài ca dao Khăn thương nhớ ai… trong chùm

ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mà em đã học để chỉ ra

điểm giống và khác nhau trong tình yêu của các nhân vật trữ

tình.

5.0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn

đề, kết bài khái quát được vấn đề

0.25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Tình yêu của người phụ nữ qua bài thơ Sóng liên hệ Tự tình và bài

ca dao Khăn thương nhớ ai…Chỉ ra điểm giống và khác nhau trong

tình yêu của các nhân vật trữ tình

0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

* Tình yêu của người phụ nữ qua bài thơ Sóng

- Tình yêu với nhiều sắc thái cung bậc cảm xúc

- Khát vọng tình yêu là khát vọng muôn đời của con người và luôn

gắn với nhu cầu tìm hiểu khám phá lí giải về tình yêu

- Tình yêu chân thực luôn gắn liền với nỗi nhớ, niềm tin và lòng

chung thủy

- Khát vọng vĩnh hằng hóa tình yêu

1.25

Trang 24

- Nghệ thuật:

+ Hình tượng sóng và em tồn tại song song bổ sung cho nhau làm

nổi bật khát vọng tình yêu

+ Thể thơ 5 chữ với cách gieo vần và ngắt nhịp linh hoat

+ Bài thơ không có dấu câu như là những lớp sóng nhịp nhàng gối

lên nhau diễn tả những sắc thái cung bậc khác nhau trong tình yêu

+Giọng thơ chân thành tha thiết

0.5

*Tình yêu của người phụ nữ trong Tự tình và Khăn thương nhớ

ai

- Bài thơ Tự tình:

Đó là tâm sự của người phụ nữ trong đêm khuya vắng nhận ra

nghịch lí cuộc đời “vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” từ đó

ngậm ngùi cho thân phận

0.75

- Bài ca dao Khăn thương nhớ ai

Là nỗi thương nhớ người yêu(10 dòng đầu) và lo lắng cho hạnh

phúc lứa đôi(2 dòng cuối)

- Tình yêu trong Sóng và Khăn thương nhớ ai…là tiếng lòng người

phụ nữ đang yêu, mong muốn bất tử hóa trong tình yêu, mong muốn

Trang 25

TỔNG ĐIỂM 10

………HẾT………

TRƯỜNG THPT ĐỀ THAM KHẢO THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1 Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh về chương trình

Ngữ văn lớp 11, 12

2 Đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập văn bản của học

sinh thông qua việc vận dụng kiến thức, hiểu biết, kĩ năng, thái độ, tình cảm trong

chương trình môn Ngữ văn lớp 11, 12

- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:

- Kiến thức về đọc hiểu: nhận diện phương thức biểu đạt, lí giải được quan

điểm của tác giả, trình bày quan điểm của bản thân mà đoạn trích đề cập

- Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội: về một vấn đề xã hội được đặt ra ở

phần Đọc hiểu

- Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: cảm nhận về một đoạn trích trong

chương trình Ngữ văn 12 và liên hệ với chương trình lớp 11

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: tự luận, thời gian 120 phút.

III THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN

Trang 26

- Lí giải được quan điểm của tác giả.

- phân tíchtác dụng của các biện pháp

tu từ

Trình bày quan điểm của bản thân

kĩ năng tạolập văn bản

để viết đoạnvăn nghị luận

xã hội về một

tư tưởng đạo

lí, một hiệntượng đờisống…

Trang 27

thơ, bài thơ

- Liên hệ với môt

Đ đoạn thơ, bài thơ

theo yêu cầu

– Bày tỏ được cảm nhận, suy nghĩ, quan điểm của cá nhân về vấn đềcần bàn luận

- Liên hệ, so sánh mở rộng vấn đề NL

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO KHUNG MA TRẬN

TRƯỜNG THPT ĐỀ THAM KHẢO THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Môn: NGỮ VĂN

Trang 28

( Đề thi có 2 trang) Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

(1) Một khi đã phân biệt chuyện nào đúng, chuyện nào sai, người nào đúng,

người nào sai, khi đó bạn đã tự mặc định việc lựa chọn phe cho mình Khi phân định rạch ròi đúng – sai, chúng ta có xu hướng tốn công thuyết phục những người xung quanh để họ có cùng niềm tin như mình, thậm chí còn ghét bỏ, không thể đứng cùng một chỗ với người có tư tưởng đối lập Bạn đã bao giờ tự hỏi, điều gì khiến bạn cảm thấy khó chịu, ghét bỏ đối phương vào lúc đó chưa? Vì họ có quan điểm trái ngược? Hay vì họ không chịu lắng nghe bạn, không tin bạn, không tuân theo bạn, không thừa nhận rằng bạn đúng? ( )

(2) Chúng ta có nhất thiết cần phải chiến đấu đến cùng với người khác để

giành được phần thắng, để được thừa nhận? Đến cuối cùng, chiến thắng đó liệu sẽ đem lại cho bạn điều gì? Bạn có thực sự chiến thắng không hay đó đơn thuần là chiến thắng của “cái Tôi” bên trong bạn?

(3) Một “cái Tôi” luôn kêu gào muốn người khác phải nghe mình, phải tôn

trọng mình, phải để mình làm chỉ huy Một “cái Tôi” khắc khoải mong được thừa nhận Một “cái Tôi” thích chiến đấu hơn là nhún nhường Một “cái Tôi” nói lý lẽ rất giỏi, nhưng lại chỉ thích bịt tai, vì không chịu lắng nghe nên chưa thể hiểu, chưa thể thương một người có lựa chọn khác biệt Một “cái Tôi” vẫn còn cầm tù mình trong những vai trò, ranh giới, ẩn giấu bên trong là những lo toan, sợ hãi nên khi đứng trước sự đối lập, mới vội vàng nóng giận, vội vàng tức tối, cảm thấy bị đe doạ

và lo lắng về tương lai Khi “cái Tôi” tù túng thì sẽ rất khó để nó thực sự tôn trọng

sự tự do của kẻ khác

(Trích Chúng ta đâu chỉ sống cho riêng mình – Dương Thùy,

Nxb Hà Nội, 2016, tr.118 –119

Câu 1 Xác định những phép liên kết được sử dụng trong đoạn (1) và (3) của văn

Trang 29

Câu 4 Theo anh/chị, việc đề cao “cái Tôi” cá nhân sẽ tác động như thế nào đến lối

sống của thế hệ trẻ hiện nay? (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về

câu hỏi được đặt ra trong văn bản ở phần Đọc hiểu: Chúng ta có nhất thiết cần

phải chiến đấu đến cùng với người khác để giành được phần thắng, để được thừa nhận?

Câu 2 (5,0 điểm)

Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ.

( Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam năm 2008, tr 155,156)

Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên Từ đó, liên hệ đến những suy cảm của Xuân

Diệu trong bài thơ Vội vàng (Ngữ văn 11, tậphai, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2007,

tr 22, 23) để thấy những điểm tương đồng và khác biệt trong cách nhìn về cuộc đời và

khát vọng sống của mỗi nhà thơ

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THAM KHẢO THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Môn: NGỮ VĂN

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Trang 30

B Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng

quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt

trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc

và sáng tạo

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch

với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm

B Đáp án và thang điểm

1 Các phép liên kết được sử dụng trong đoạn (1) và (3) của văn bản:

- Phép nối bằng quan hệ từ: vì, nhưng…

- Phép thế: “Những người xung quanh”, “đối phương” được thế bằng từ “họ”

- Phép lặp: Một “cái Tôi”.

0,5

2 Theo tác giả, một “cái Tôi” tù túng thường có những biểu hiện sau: Luôn kêu

gào muốn người khác nghe mình, tôn trọng mình; khắc khoải mong được thừanhận; thích chiến đấu hơn là nhún nhường; nói lý lẽ rất giỏi nhưng không chịulắng nghe; cầm tù mình trong những vai trò, ranh giới, ẩn giấu bên trong lànhững lo toan, sợ hãi;…

0,5

3 Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn (3) của văn bản:

- Phép liệt kê

Tác dụng: Diễn tả đầy đủ, rõ ràng những biểu hiện của “cái Tôi” tù túng để mọi

người nhận biết rõ hơn sự phong phú, phức tạp của nó

- Phép điệp từ, điệp ngữ: Một “cái Tôi”, mình, … Tác dụng: Nhấn mạnh hơn sự thể hiện không tích cực của “cái Tôi” khi bị đẩy

đến mức thái quá, cực đoan

1,0

4 Việc đề cao “cái tôi” cá nhân có sự tác động đến lối sống của thế hệ trẻ:

- Tích cực: khẳng định được giá trị và năng lực của bản thân; dám nghĩ dámlàm ; tự tin, năng động hơn trong cuộc sống, độc lập hơn trong suy nghĩ…

- Tiêu cực: thể hiện “cái Tôi” thái quá làm nảy sinh bệnh ích kỷ, vô cảm, vô

trách nhiệm, khiến xã hội lo ngại, mất niềm tin vào thế hệ trẻ …

- Vì vậy, “cái Tôi” cần tuân theo chuẩn mực đạo lý, văn hóa; sống có trách

nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội…

1,0

Trang 31

1 Viết 1 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu hỏi

được đặt ra trong văn bản ở phần Đọc hiểu: Chúng ta có nhất thiết cần phải

chiến đấu đến cùng với người khác để giành được phần thắng, để được thừa

nhận?

2,0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ: Mở đoạn nêu được vấn đề,

b Triển khai vấn đề thành các luận điểm; vận dụng các thao tác lập luận; kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động 1.5

* Giải thích: “Chiến đấu đến cùng” là đấu tranh một cách kiên quyết, không

khoan nhượng, khi diễn ra xung đột giữa bản thân và các lực lượng khác

=> Câu hỏi đặt ra vấn đề: liệu đây có phải là cách duy nhất để mỗi người giành

được chiến thắng, để được thừa nhận trong cuộc sống không?

0,25

* Bàn luận:

- Khẳng định trong cuộc sống, để giành được chiến thắng, để được thừa nhận,

nhiều khi con người phải “chiến đấu đến cùng”, bởi:

+ Chiến thắng và được mọi người thừa nhận là nhu cầu chính đáng

+ Phải kiên quyết bảo vệ quan điểm, hướng đi của mình đến cùng để người khác

hiểu rõ ngọn ngành, bị thuyết phục và đồng thuận với điều đúng đắn

+ Chứng tỏ được trí tuệ, bản lĩnh, lập trường, quan điểm sống… của bản thân,

làm người khác hiểu mình hơn

- Tuy nhiên, “chiến đấu đến cùng” không phải là con đường duy nhất để giành

được chiến thắng, để được thừa nhận, bởi:

+ Đôi khi, “chiến đấu đến cùng” làm chúng ta trở nên cố chấp, cực đoan, hiếu

thắng; bản thân ta và người khác dễ bị tổn thương; gây xung đột, bất hòa…

+ Không phải khi nào “chiến đấu đến cùng” cũng giành được chiến thắng nếu

quan điểm, hướng đi sai lầm

2 CảCảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh Từ

đó, liên hệ đến những suy cảm của Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng để thấy

những điểm tương đồng và khác biệt trong cách nhìn về cuộc đời và

khát vọng sống của mỗi nhà thơ

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần Mở bài nêu được vấn đề, thân

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về đoạn thơ nêu trong đề bài

và liên hệ đúng theo yêu cầu của đề

0,5

Trang 32

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; có sự cảm nhận sâu sắc và

vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Thí sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo những

nội dung chính sau:

3.5

- Giới thiệu về tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóng và đoạn thơ. 0.5

* Cảm nhận về đoạn thơ :

+ Suy cảm của Xuân Quỳnh về sự chảy trôi của thời gian, sự rộng lớn của

không gian và sự ngắn ngủi, nhỏ bé, mong manh của cuộc đời con người

+ Khát vọng của nhà thơ được sống, được dâng hiến trọn vẹn cho tình yêu để

vượt qua sự hữu hạn của cuộc đời

+ Về nghệ thuật: Lời thơ biến hóa linh hoạt, sử dụng biện pháp tu từ so sánh,

thế giới hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, mang màu sắc triết lí gợi những liên tưởng

sâu xa

- Đánh giá chung: Đoạn thơ thể hiện rõ phong cách Xuân Quỳnh Đó là tiếng

thơ của một người phụ nữ vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa thấm đẫm suy tư về khát

vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc giữa đời thường

2,0

* Liên hệ những suy cảm của nhà thơ Xuân Diệu trong bài thơ Vội Vàng

- Xuân Diệu cảm nhận cuộc sống trần thế là một “bữa tiệc trần gian” ngập tràn

thanh sắc, đẹp đẽ, tươi non, say đắm, gọi mời mà thời gian thì cuộn chảy, tuổi

trẻ thì qua mau, một đi không trở lại

- Vì thế, nhà thơ tự giục giã mình hãy gấp gáp, vội vàng, cuồng nhiệt nhập thế

để “thâu” lấy, tận hưởng cho kì hết vẻ đẹp của cuộc sống, của tình yêu và của

tuổi trẻ

- Về nghệ thuật, lời thơ Xuân Diệu cuồng nhiệt, hối hả, gấp vội, đắm say Thế

giới hình ảnh sinh động, tràn trề sức sống Hệ thống các động từ mạnh, tăng

tiến, giàu sắc thái biểu đạt, biểu cảm Các biện pháp điệp được sử dụng hiệu

quả

0,5

* Nhận xét về cách nhìn về cuộc đời và khát vọng sống của mỗi nhà thơ:

- Điểm tương đồng:

+ Cả hai nhà thơ đều giống nhau trong cách nhìn về cuộc đời Từ đó, xác định

một thái độ sống tích cực, đầy khát khao, giàu ý nghĩa nhân văn

+ Đều thể hiện một cái tôi nội cảm đầy trăn trở, suy tư và ước muốn thiết tha,

mãnh liệt – một cái tôi yêu đời, yêu sống, gắn bó thiết tha với cuộc sống

0,5

Trang 33

- Điểm khác biệt:

Cảm nhận được sự hữu hạn của cuộc đời, nếu như Xuân Quỳnh trăn trở, khát

khao dâng hiến trọn vẹn sự sống của mình cho cuộc sống, cho tình yêu để bất tử

trước thời gian thì Xuân Diệu lại xác định một thái độ sống gấp vội, cuồng si,

sống hết từng giây phút của đời mình để tận hưởng cho kì cùng vẻ đẹp của cuộc

sống, của tuổi trẻ

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25

e Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn

đề nghị luận

0,5

ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,0 điểm

TRƯỜNG THPT ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC, NĂM HỌC 2018-2019

TỔ NGỮ VĂN Môn: NGỮ VĂN 12

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể

thời gian phát đề)

I - PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Trang 34

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:

Đọc cuốn sách mỏng do một người bạn Philippin gửi có tên “12 điều nhỏ bé mỗi người Philippin có thể thực hiện để giúp ích Tổ quốc”, tôi thực sự bị thu hút vì những điều đơn giản mà tác giả đã trình bày và biện giải.

Hãy tuân thủ Luật Giao thông Hãy tuân thủ luật pháp.

Bạn có thể thắc mắc vì sao trong 12 điều nhỏ bé này, việc tuân thủ Luật Giao thông lại được đặt lên hàng đầu ?

Câu trả lời thật đơn giản Luật Giao thông là những nguyên tắc đơn giản nhất trong nền pháp luật của một đất nước Luật giao thông hiện diện trong mọi mặt sinh hoạt của cuộc sống thường nhật, khi người dân phải ra đường Chúng ta đối diện với khoản luật này hằng ngày từ sáng đến tối Do đó, quyết định tuân thủ hay không tuân thủ Luật Giao thông chính là điều kiện để tạo ra một môi trường liên tục cho mọi người cố gắng và nỗ lực trong từng ngày.

Một ngày nào đó, việc tuân thủ Luật Giao thông của chúng ta sẽ trở thành thói quen, và dĩ nhiên, đó là thói quen tuân thủ chuẩn mực của quốc gia Một ngày nào đó, việc tuân thủ Luật Giao thông sẽ làm cho chúng ta dễ tuân theo những điều phức tạp, khó khăn và quan trọng hơn trong luật pháp nhà nước; từ đó, có thể xây dựng một thói quen văn hóa biết biết tôn trọng pháp luật của bất cứ công dân nào trong một đất nước văn minh.

Đó là vì trật tự cũng giống như những nấc thang Trước khi leo lên được nấc thang cao nhất, hãy bắt đầu bằng nấc thang thấp nhất, bỡi lẽ “cuộc hành trình ngàn dặm nào cũng bắt đầu bằng một bước đi nhỏ bé đầu tiên” (trích châm ngôn của Lão Tử).

(Theo Báo điện tử Tuoitreonline, ngày

Câu 2 Anh/chị hiểu thế nào về câu nói sau: “Quyết định tuân thủ hay không

tuân thủ Luật Giao thông chính là điều kiện để tạo ra một môi trường liên tục cho mọi người cố gắng và nỗ lực trong từng ngày.” ? (0,5điểm)

Câu 3 Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Việc tuân thủ Luật Giao thông

sẽ làm cho chúng ta dễ tuân theo những điều phức tạp, khó khăn và quan trọng hơn trong luật pháp nhà nước.” ? (1,0 điểm)

Trang 35

Câu 4 Thông điệp nào trong đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với

anh/chị ? Vì sao ? (1,0 điểm)

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng

nương Nhớ từng bản khói cùng sương

Sớm khuya bếp lửa người thương đi

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, theo Ngữ văn 12, Tập một,

tr.110-111)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên Từ đó, hãy bình luận tính chất trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu.

-Hết -TRƯỜNG THPT HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

TỔ NGỮ VĂN KHẢO SÁT NĂNG LỰC, NĂM HỌC 2018-2019 Môn: NGỮ VĂN 12

(Hướng dẫn - Đáp án - Thang điểm này có 03 trang)

Trang 36

Phần Câu Nội dung Điểm

1 Thao tác lập luận chính trong đoạn trích là : bình luận 0,50

2

Câu nói: “Quyết định tuân thủ hay không tuân thủ Luật Giao thông chính là

điều kiện để tạo ra một môi trường liên tục cho mọi người cố gắng và nỗ lực trong từng ngày.” Có nghĩa là :

- Hằng ngày, tuân thủ Luật giao thông (hay không tuân thủ Luật giao thông)chính là điều kiện tạo ra một môi trường an toàn (hay không an toàn) cho tất cảcác hoạt động trong ngày đó

- Cuộc sống con người là một chuỗi ngày liên tục nối tiếp nhau Vì vậy, đểtạo ra một môi trường an toàn (hay không an toàn) trong chuỗi ngày liên tục đóthì đòi hỏi mọi người cũng phải cố gắng và nỗ lực liên tục trong từng ngày

(Ghi chú : HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cơ bản phải đúng ý như trong nội dung đáp án thì mới cho điểm).

0,25

0,25

3

Tác giả cho rằng: “Việc tuân thủ Luật Giao thông sẽ làm cho chúng ta dễ

tuân theo những điều phức tạp, khó khăn và quan trọng hơn trong luật pháp nhà nước.”

Vì :

- Luật Giao thông là những nguyên tắc đơn giản nhất trong nền pháp luật của

một đất nước Luật giao thông hiện diện trong mọi mặt sinh hoạt của cuộc sốngthường nhật, khi người dân phải ra đường

- Việc tuân thủ Luật Giao thông của chúng ta sẽ trở thành thói quen, và dĩ

nhiên, đó là thói quen tuân thủ chuẩn mực của quốc gia

1

Viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến sau:

Một ngày so với một đời là quá ngắn ngủi, nhưng một đời người lại là do

2,0

Trang 37

mỗi ngày tạo nên.

a) Yêu cầu về cấu trúc đoạn văn nghị luận:

Đoạnvăn có đủ 3 phần: Mở đoạn (nêu khái quát được vấn đề nghị luận) ;

Thân đoạn (triển khai được vấn đề nghị luận) ; Kết đoạn (kết luận được vấn đề

c) Triển khai vấn đề thành thành đoạn văn ; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc ;

vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng :

Gợi ý : Cần đạt được các ý cơ bản sau:

- Nội dung ý kiến : giá trị cuộc sống của mỗi ngày là cơ sở để tạo nên chất

lượng cuộc sống của một đời người

- Một ngày là đơn vị thời gian rất ngắn, nhưng con người có thể làm được

nhiều việc nhỏ có ích cho bản thân và cho xã hội Qua nhiều ngày, những việc

nhỏ ấy sẽ thành việc lớn (dẫn chứng)

- Phê phán những người lãng phí thời gian trong mỗi ngày

- Bài học nhận thức và hành động : Cuộc đời là hữu hạn, nên phải biết quý

trọng thời gian, dành thời gian làm những việc có giá trị, đem lại niềm hạnh

phúc cho đời

1,00

d) Yêu cầu về sáng tạo:

Có cảm nhận sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận, nhưng không trái với đạo

đức và pháp luật; có cách diễn đạt sáng tạo

0,25

e) Yêu cầu về chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

2

Cảm nhận về đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu Bình luận tính

a) Yêu cầu về cấu trúc bài văn nghị luận:

Bài văn có đủ 3 phần: Mở bài (nêu khái quát được vấn đề nghị luận) ; Thân

bài (triển khai được vấn đề nghị luận) ; Kết bài (kết luận được vấn đề nghị

luận)

0,25

Trang 38

b) Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Nỗi nhớ của người cán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc thể hiện qua

đoạn ; tính chất trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu 0,50

c) Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm ; thể hiện sự cảm nhận

sâu sắc ; vận dụng tốt các thao tác lập luận ; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng :

Gợi ý : Cần đạt được các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn trích

- Người cán bộ kháng chiến nhớ da diết về Việt Bắc như nhớ người yêu,

người thương (6 câu đầu)

- Người cán bộ kháng chiến nhớ sâu sắc về cuộc sống và con người Việt

Bắc: gian khổ nhưng nghĩa tình (6 câu sau)

- Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc: Thể thơ lục bát, so sánh, điệp từ, liệt kê,

đối; hình ảnh giàu sức gợi cảm…

- Bình luận tính chất trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu:

+ Thơ nói tình cảm cách mạng, tình đồng chí nghĩa đồng bào nhưng với

giọng điệu tâm tình, thiết tha

+ Tố Hữu đã đem đến cho thơ cách mạng một lực hấp dẫn mới mẻ, độc

đáo

- Khái quát, đánh giá vấn đề

3,50

d) Yêu cầu về sáng tạo:

Có cảm nhận sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận, nhưng không trái với đạo

e) Yêu cầu về chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,50

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10,00 điểm

Trang 39

SỞ GD & ĐT ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC LỚP 12 Năm học: 2018 – 2019

- Môn: Ngữ Văn

ĐỀ ĐỀ NGHỊ Thời gian làm bài: 120 phút

(Không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Nhà triết học Anh, James có nói: “Bạn nên hai ngày một lần làm những việc mà bạn không muốn làm” Đây là một chân lí không bao giờ thay đổi, là những nấc thang, cơ sở tiến bộ của con người Có rất nhiều người ủng

hộ chủ trương của James, trong đó có thượng nghị sĩ Ives với câu danh ngôn

“Những con đường dễ đi đều là những con đường dốc”

Trang 40

Khi bị hối thúc hay bắt ép phải hành động, bộ não thường làm việc hiệu quả hơn Dưới sự điều khiển của con người, bộ não có thể tạo ra những

vở kịch kinh điển như “Hamlet”, những bản nhạc bất hủ như “Ánh trăng”,

“Bốn mùa”, những tác phẩm điêu khắc kì diệu như ‘Đức mẹ sầu bi”, “Người suy tư”…Tuy nhiên, muốn đạt được những thành tựu như thế, con người cũng cần dày công suy nghĩ, tìm tòi.

Hàng ngày, mỗi chúng ta đều có những vấn đề phải giải quyết Những người lặng lẽ nhất, vui vẻ nhất, thành đạt nhất chính là người luôn biết giải quyết vấn đề khó khăn họ gặp phải một cách nhanh nhất Đời người tựa như chiếc thuyền trôi giữa dòng , nếu không tiến lên sẽ bị nước kéo lùi Mỗi ngày chúng ta luôn phải đối mặt với muôn vàn những khó khăn, thách thức khác nhau Nhưng khó khăn thách thức đâu phải lúc nào cũng không tốt Có những lúc cần phải cảm ơn cuộc đời vì đã bày ra trước mắt mình biết bao nhiêu sóng gió

(Trích “Kĩ năng sống dành cho học sinh” – Ngọc Linh, dẫn theo Vietnamnet.vn)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích

Câu 2 Nêu tác dụng của phép so sánh trong câu văn “Đời người tựa như

chiếc thuyền trôi giữa dòng , nếu không tiến lên sẽ bị nước kéo lùi”?

Câu 3 Theo anh/chị, vì sao “Có những lúc cần phải cảm ơn cuộc đời vì đã

bày ra trước mắt mình biết bao nhiêu sóng gió”?

Câu 4 Anh/chị có đồng tình với ý kiến: Bạn nên hai ngày một lần làm những

việc mà bạn không muốn làm? Vì sao?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng

200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều chúng ta cần chuẩn bị để đối mặt với khó khăn, thử thách trong cuộc đời

Câu 2 (5,0 điểm)

Nói về truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, có ý kiến cho rằng:

“Truyện là tiếng khóc thương cho số phận nghiệt ngã của con người trong cuộc đời cũ đồng thời là tiếng nói trân trọng những khát khao cháy bỏng trong tâm hồn họ”

Ngày đăng: 08/04/2019, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w