Giới thiệu 2. Ảnh hưởng của công nghệ sinh học công nghiệp 3. Nhận thức của công chúng về công nghệ sinh học công nghiệp 4. Các vấn đề xã hội trong công nghiệp công nghệ sinh học 5. Kết luận và thảo luậnGiới thiệu 2. Ảnh hưởng của công nghệ sinh học công nghiệp 3. Nhận thức của công chúng về công nghệ sinh học công nghiệp 4. Các vấn đề xã hội trong công nghiệp công nghệ sinh học 5. Kết luận và thảo luậnGiới thiệu 2. Ảnh hưởng của công nghệ sinh học công nghiệp 3. Nhận thức của công chúng về công nghệ sinh học công nghiệp 4. Các vấn đề xã hội trong công nghiệp công nghệ sinh học 5. Kết luận và thảo luận
Trang 2Danh sách thành viên
● Đặng Lê Hoàng Duy 1510440
● Bùi Ngọc Chi Đài 1510623
● Nguyễn Minh Quỳnh Giao 1510855
● Trần Minh Hoàng 1511151
● Võ Thị Xuân Hường 1511433
● Phạm Thị Mai Linh 1511776
Trang 3Nội dung
1 Giới thiệu
2 Ảnh hưởng của công nghệ sinh học công nghiệp
3 Nhận thức của công chúng về công nghệ sinh học công nghiệp
4 Các vấn đề xã hội trong công nghiệp công nghệ sinh học
5 Kết luận và thảo luận
Trang 5■ Công nghệ sinh học hiện đại từ lâu đã được coi là một ngành công nghệ then chốt hứa hẹn mang đến chất lượng cuộc sống tốt hơn cho mọi người trên khắp thế giới
Khái quát chung
Trang 6■ Tuy nhiên, sự phát triển những ứng dụng mới của ngành này còn đi kèm với sự lo lắng
và chỉ trích của dư luận bởi rủi ro có thể gặp phải và phương pháp mà nó sử dụng
GMO là các loại thực phẩm được tạo ra nhờ thay đổi ADN bằng công nghệ sinh học hiện đại, hay còn gọi là công nghệ gen để cho những phẩm chất mong muốn
Ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp công nghệ sinh học
Trang 7Làm thế nào chúng ta có thể thành công phát triển và triển khai công nghiệp công nghệ sinh học ?
Cần có người đại diện để làm sáng tỏ thông tin khoa học về các vấn đề an toàn,
kinh tế, đạo đức, pháp lý ,… thông qua các phương tiện truyền thông đến cộng
đồng một cách đầy đủ kịp thời và chính xác
Cần hiểu các vấn đề đang gây tranh cãi và xác định các bên liên quan như nông
nghiệp, công nghiệp hóa chất, bán lẻ, vận tải, chính quyền địa phương và sự phát
triển vùng,…
Các ứng dụng đưa ra phải hợp thời và có ích cho xã hội
Trang 8II Tác động của nền công nghiệp công nghệ sinh học
Định nghĩa : Công nghiệp công nghệ sinh học là ứng dụng công nghệ sinh học (sử dụng enzyme, vi sinh vật
và các dòng tế bào) vào quá trình sản xuất để sản xuất hóa chất, vật liệu và nhiên liệu,
Trang 9Ảnh hưởng này tác động như thế nào đến xã hội của chúng ta?
Thứ nhất (quan trọng)
- Gia tăng sản xuất hóa chất và dược phẩm tinh chế làm tăng nhu cầu về đường ăn, dầu thực vật với sự gia tăng về giá cả.
- Nghiên cứu khoa học hiện nay tập trung vào việc sử dụng các vật liệu sinh khối bao gồm cả vật liệu gia đình và chất thải nông nghiệp.
- Đòi hỏi đầu vào nông nghiệp khổng lồ, ảnh hưởng lớn đến thị trường thương mại toàn cầu và đối với các nền kinh
tế địa phương.
Trang 10Thứ hai
Sản xuất lượng lớn năng lượng, hóa
chất, vật liệu thông qua sinh khối
Thay đổi cảnh quan
- Đất hoang, đất vui chơi giải trí, rừng và có lẽ thậm chí cả đại dương và sa mạc có thể bị coi là những nhà sản xuất sinh khối bổ sung.
- Đòi hỏi phải thay đổi cơ sở hạ tầng giao thông và di chuyển nhà máy gần nơi sản xuất sinh khối để giảm thiểu chi phí vận chuyển.
Trang 11Thứ ba
Quá trình chuyển đổi ngành công nghiệp sang các quy trình sản xuất khác toàn bộ chuỗi sản xuất nhu cầu về
kỹ năng và cơ hội việc làm.
- Nông dân có thể có một thị trường rộng lớn hơn cho cây trồng của họ, người dân có thể bị buộc phải tái chế sinh khối chất thải sinh hoạt, các chính trị gia có thể cần tạo ra những sự khuyến khích mới cân bằng nền kinh tế với môi trường, các nhà quản lý công nghiệp
có lẽ phải lựa chọn khi nào và bằng cách nào để đầu tư vào các cơ sở sản xuất mới
- Các nước về dầu cũng có thể cần phải tìm kiếm thu nhập thay thế, trong khi các nước đang phát triển có thể có những lựa chọn khác nhau cho sản xuất thực phẩm hoặc xuất khẩu sinh khối.
- Các xã hội ở mọi nơi có thể phải hỗ trợ đầy đủ việc sử dụng cây trồng biến đổi gen hay ít nhất là cùng tồn tại với nó, vì rất có khả năng chỉ có cây biến đổi gen sẽ cung cấp số lượng sinh khối cần thiết có tác động thấp nhất đến nguồn cung cấp lương thực, nước, sử dụng chất dinh dưỡng và có gánh nặng thấp nhất đối với môi trường.
Trang 12Những động lực và trở ngại về chính trị, công nghiệp, kinh tế và khoa học là gì?
- Cắt giảm khí thải nhà kính do ấm lên toàn cầu Nghị định thư Kyoto.
- Những lý do chính cho các chính phủ khuyến khích việc thực hiện một xã hội dựa trên sinh học để thay thế nhiên liệu hóa thạch là:
* Tăng khả năng cạnh tranh và đổi mới công nghiệp.
* Giảm ô nhiễm môi trường và khí quyển.
* Thay thế nhiên liệu hóa thạch đang cạn kiệt nhanh chóng, cái mà nhu cầu thế giới đang tăng lên do tăng trưởng kinh tế ở các xã hội đang phát triển nhanh như Trung Quốc và Ấn Độ và dân số thế giới ngày càng tăng.
Trang 13Báo cáo của McKinsey chỉ ra rằng sự phát triển của một xã hội dựa trên sinh học phụ thuộc vào:
* Giá nhiên liệu
* Giá nguyên liệu
* Quy định của chính phủ
* Tính sẵn có của công nghệ chuyển đổi (đổi mới).
* Thay thế các nhiên liệu hóa thạch, việc sử dụng làm tăng sự phát thải các khí nhà kính được xem như là một đóng góp chính cho sự nóng lên toàn cầu.
* Giảm sự phụ thuộc vào các nước sản xuất dầu.
Trang 14III Nhận thức công chúng về công nghệ sinh học công nghiệp
- Đề tài tranh luận sôi nổi trên các phương tiện truyền thông.
- 26.10.2007, chuyên gia Jean Ziegler của Liên hợp quốc thậm chí đã yêu cầu đình chỉ việc thực hiện nhà máy sinh học để cung cấp thời gian cho nhiên liệu sinh học thế hệ thứ hai phát triển hoàn toàn.
- Câu hỏi đặt ra:
Liệu điều này cũng có ảnh hưởng đến sự hỗ trợ của công chúng đối với sự phát triển toàn diện của lĩnh vực công nghệ sinh học công nghiệp?
Những gì được biết về sự hỗ trợ hiện tại đối với các ứng dụng công nghệ sinh học công nghiệp và ảnh hưởng của nhận thức công chúng đối với việc ra quyết định chính trị là gì?
Liệu chúng ta có thể so sánh nó với cuộc tranh luận về thực phẩm biến đổi gen, điều mà đã ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các sản phẩm thực phẩm biến đổi gen ở châu Âu?
Trang 153.1 Nhận thức của công chúng về Công nghiệp Công nghệ sinh học là gì?
- Ủy ban Châu Âu tài trợ một số cuộc điều tra đánh giá sự nhận
thức của công chúng về:
+ Khoa học sự sống
+ Các công nghệ mới
liên tục trong các năm 1991, 1993, 1996, 1999, 2002, 2005.
- Các nghiên cứu được thực hiện:
+ Gồm tất cả các nước thành viên
+ Lấy mẫu hệ thống qua 1000 người trả lời các cuộc phỏng vấn
trực tiếp.
+ Sử dụng kết quả nghiên cứu sau này.
=> So sánh giữa Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada
Trang 163.1 Nhận thức của công chúng về Công nghiệp Công nghệ sinh học là gì?
- Nghiên cứu năm 2005 gồm các câu hỏi liên
quan đến Công nghiệp CNSH:
+ Nhiên liệu sinh học: sự phát triển của
các cây đặc biệt có thể biến ethanol thành chất
thay thế hoặc phụ gia cho xăng dầu và diesel.
+ Nhựa sinh học: ứng dụng công nghiệp
khác của các cây trồng để sản xuất nhựa sinh
học (ít gây hại cho môi trường hơn do dễ tái chế
và có khả năng phân hủy sinh học.
Trang 173.1 Nhận thức của công chúng về Công nghiệp Công nghệ sinh học là gì?
Bảng 14.1 Sự ủng hộ trung bình của Châu Âu cho nhựa sinh học
Trang 183.2 Tác động của nhận thức cộng đồng đối với việc phát triển chính sách?
- 1996, khi lô hàng đậu nành chuyển gen đầu tiên vào Châu Âu, sự hỗ trợ ban đầu của công chúng với thực phẩm GM giảm mạnh do các tổ chức phi chính phủ chỉ trích nặng nề (VD: Greenpeace).
Trang 193.2 Tác động của nhận thức cộng đồng đối với việc phát triển chính sách?
Bảng 14.2 Ủng hộ trung bình của người dân EU cho nhiên liệu sinh học
Trang 203.2 Tác động của nhận thức cộng đồng đối với việc phát triển chính sách?
Bảng 14.2 Phản ứng trung bình của người dân EU về “hỗ trợ hoàn toàn” và “hỗ trợ rủi ro” cho thực phẩm GM
Trang 213.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
Sự thù địch của công chúng đối với sản phẩm thực phẩm GM ngày càng gia tăng bởi:
Một số tổ chức phi chính phủ vận động:
• Lỗi lo ngại công chúng.
• Báo chí đưa tin.
• Nhà hoạt động cơ hội.
Hành động không khôn ngoan của một số ngành công nghiệp.
Việc khuyến khích canh tác hữu cơ.
Sự chống đối “toàn cầu hóa” và mối lo về sự thống trị của các công ty đa quốc gia lớn.
Trang 223.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
Chỉ thị 90/229/EEC → sửa đổi năm 1998 theo Chỉ thị 98/81:
“Yêu cầu đối với các quốc gia thành viên đảm bảo ghi nhãn và truy xuất
nguồn ở mọi giai đoạn của việc đưa GMO vào thị trường.”
→ Biện pháp được xây dựng để cấp phép, truy xuất nguồn gốc và dán
nhãn GMO, cũng như thực phẩm và thức ăn chăn nuôi được tạo ra từ
GMO:
Quy định 1829/2003, 1830/2003 (Khung pháp lý của EU về an toàn sinh
học - EU regulatory framework on biosafety) được thi hành từ tháng 4
năm 2004
⇒ Mục đích của dán nhãn sản phẩm GMO: Cung cấp cho người tiêu dùng sự lựa chọn để mua 1 trong 2 sản phẩm: GM và
không chứa GM.
Trang 233.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
=> Phản ứng của các nhà sản xuất thực phẩm:
chuyển sang sử dụng thành phần không là GM →
người tiêu dùng thiếu lựa chọn liên quan đến dòng
sản phẩm này.
Trang 243.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
⇒ Ảnh hưởng trực tiếp đến nhà cung cấp cá thành phần thực phẩm:
• Mất thị trường ở Châu Âu cho tất cả sản phẩm dán nhãn GMO.
• Do dự khi đưa ra sản phẩm mới dựa trên nghiên cứu về bộ gen mới nhất
Trang 253.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
Nhận xét: không có lý do cho hiệu ứng này bới
• Các sản phẩm không GM không rẻ hơn.
• Không có dấu hiệu cho thấy sản phẩm chứa thành phần GM có nguy cơ cao với sức khỏe người tiêu dùng
Nguyên nhân dẫn đến phản ứng của nhà sản xuất thực phẩm:
• Bị báo động bởi những nghiên cứu về nhận thức tiêu cực năm 1999 → có thể ảnh hướng đến doanh số bán hàng.
• Các chiến dịch của các tổ chức môi trường → ảnh hưởng đến hình ảnh từ đó đến doanh thu
Trang 263.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
Bảng 14.3 Tỷ lệ người dân EU sẵn sàng mua thực phẩm GM có đặc điểm đặc biệt
Trang 273.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
Bàn luận: Có thể lập luận mạnh mẽ rằng một phản ứng đối với những nhận thức tiêu cực không đưa ra câu trả
lời thỏa đáng vì:
Thứ nhất:
Một số nhà khoa học xã hội đã chỉ ra: các nghiên cứu về nhận thức của công chúng là nghiên cứu về thái
độ của người trả lời → không thể ngoại suy với hành vi.
Gần đây, những nhận định trên được hỗ trợ bởi nghiên cứu về việc mua thực tế của người tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm GM.
Trang 283.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
Thứ hai:
Kết quả mới nhất của của cuộc khảo sát Eurobarometer năm 2005 cho thấy sự ủng hộ đáng kể cho các
thực phẩm GM (hình 14.4).
Giá cả là thực tế duy nhất để người tiêu dùng có thể tự mình xác định trực tiếp.
→ nổi bật sự nghi ngờ về các cuộc điều tra nhận thức được dùng như chỉ số về hành vi thực tế.
Thứ ba: Doanh thu của các sản phẩm dán nhãn GM vẫn không đổi (được xác nhận bởi các choỗi siêu thị lớn).
Trang 293.3 Phản ứng của ngành công nghiệp đối với việc dán nhãn sản phẩm thực phẩm GM?
Tuy nhiên, các công ty thực phẩm tiếp tục thay thế
các thành phần GM của mình sang không GM
VD: Ở Hà Lan có > 120 sản phẩm thành phần dãn
nhãn GM năm 1999, đến 2007 còn 19 sản phẩm.
Nguyên nhân: Các công ty thực phẩm và siêu thị
sợ những hành động của các nhóm môi trường
hoặc các nhóm cố gắng bảo vệ con người khỏi
những rủi ro giả thiết, hơn là bị ảnh hưởng bởi ít
người mua
Trang 30- Công chúng khắp Châu Âu có rất ít kiến thức về công nghệ sinh học
-> các chính trị gia và các nhà công nghệ sinh học bắt đầu các chiến dịch truyền thông để nâng cao sự hiểu biết công chúng
- Các chiến dịch truyền thông một chiều (one-way communication) 1990s
-> Một ví dụ cụ thể của "deficit model" – mô hình thâm hụt – của truyền thông khoa học
Khảo sát Eurobarometer về công nghệ sinh học
3.4 Phát triển tương tác cộng đồng
Trang 31Có Một nhóm chuyên gia khoa học thực hiện khảo sát về 6 ứng dụng công nghệ sinh học với công chúng
"nếu rủi ro không đáng kể hơn sự chấp nhận về mặt đạo đức, thì những lo ngại của công chúng sẽ không được giảm bớt bằng những sự đảm bảo dựa trên kỹ thuật và các sáng kiến chính sách khác chỉ để giải quyết các rủi ro"
"nếu rủi ro không đáng kể hơn sự chấp nhận về mặt đạo đức, thì những lo ngại của công chúng sẽ không được giảm bớt bằng những sự đảm bảo dựa trên kỹ thuật và các sáng kiến chính sách khác chỉ để giải quyết các rủi ro"
Khảo sát Eurobarometer về công nghệ sinh học
3.4 Phát triển tương tác cộng đồng
Trang 32-> xây dựng lại mô hình truyền thông: mô hình đối thoại (dialogue model) và mô hình truyền thông ngược dòng (upstream engagement)
Trang 33Phát triển tương tác cộng đồng
Trang 344.1 Tiêu chuẩn truyền thông
IV Các vấn đề xã hội trong công nghiệp công nghệ sinh học
- Nguyên tắc của xã hội dân chủ: cần sự ủng hộ của người dân -> cần sự tham gia của công chúng -> cần có thông tin công khai từ các viện nghiên cứu và các nhà khoa học
- Các chương trình nghị sự và quyết định chính trị phải dựa trên ý kiến của cử tri -> các nhà khoa học phải chịu trách nhiệm trước công chúng về khoa học của họ và lý do của họ để làm việc đó để có thể đưa ra các quyết định có lí do cụ thể
- Thực tế trong các xã hội hầu hết mọi người chỉ đơn giản không quan tâm đến việc tham gia vào quá trình ra quyết định, mà để cho những người đại diện quyết định -> hình thành các nhóm "đa số im lặng"
- -> truyền thông cần phải kích thích nhóm "im lặng" để hiểu được mong muốn của họ
Trang 354.2 PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG
• MỤC ĐÍCH :
• Thay đổi quan điểm của của người tiêu dùng về các sản phẩm công nghệ sinh học
• Hướng đến một xã hội sinh học
3 cuộc hội thảo nghiên cứu các vấn đề xã hội đối với công nghệ sinh học công nghiệp tại trung tâm Kluyver để tìm ra các phương pháp truyền thông mới
Trang 364.3 NỘI DUNG 3 CUỘC HỘI THẢO
Khám phá những xu hướng khoa học về công nghệ sinh học công nghiệp và những vấn đề liên quan đến xã hội
Xác định các vấn đề có liên quan và trách nhiệm giải quyết các mối quan tâm của công chúng
Quyết định “vấn đề cốt lõi” và đề xuất các phương pháp truyền thông
3 CUỘC HỘI THẢO
HỘI THẢO 1
HỘI THẢO 2
HỘI THẢO 3
Trang 37HỘI THẢO 1
Thực phẩm sạch
Nguyên liệu sinh học và nhiên liệu sinh học mới
Các chính sách ưu đãi về công nghệ sinh học công nghiệp
Nhận thức kém của cộng đồng về việc sử dụng vi sinh vật trong công nghệ sinh học.
• Những xu hướng khoa học về công nghệ sinh học công nghiệp được quan tâm nhất:
Trang 38HỘI THẢO 1
• Dựa vào những xu hướng được quan tâm, các chuyên gia đã dự đoán những vấn đề “tương lai”:
1. Vấn đề an toàn khi sử dụng các sản phẩm CNSH đặc biệt là thực phẩm và dược phẩm
2. Vấn đề sử dụng đất: sự gia tăng giá thực phẩm và giảm rừng nhiệt đới
3. Vấn đề năng lượng và ảnh hưởng của năng lượng lên hệ sinh thái
4. Vấn đề môi trường: những lo ngại về đa dạng sinh học, sự cạn kiệt đất, thiếu nước
5. Vấn đề kinh tế khi phụ thuộc vào dầu mỏ cho đầu tư công nghiệp
Trang 39HỘI THẢO 2
• Xác định được khó khăn lớn nhất
PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT
CHỨNG MINH TÍNH BỀN
VỮNG CNSHCN
TÌM PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THÔNG MỚI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC
Trang 40THU HÚT SỰ THAM GIA VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 414.4 PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN CNSHCN
Trang 424.4 PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CNSHCN
1 VẤN ĐỀ AN TOÀN:
• Nguyên nhân: việc áp dụng các kỹ thuật biến đổi gen để cải thiện vi sinh vật
• Mục đích: hạn chế rủi ro cho môi trường và con người, tạo niềm tin cho công chúng
• Hậu quả tiềm tàng cho con người và môi trường:
• Đe doạ đến mạng sống hoặc sức khoẻ con người
• Mất đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái
• Ảnh hưởng đến thế hệ tương lai