Giới thiệu Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ Sản xuất ethanol và ETBE Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose Sản xuất nhiên liệu sinh học bằng con đường nhiệt hóa học Nhà máy chưng luyện sinh học (Biorefinery) Tính bền vững của nhiên liệu sinh học Kết luận Giới thiệu Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ Sản xuất ethanol và ETBE Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose Sản xuất nhiên liệu sinh học bằng con đường nhiệt hóa học Nhà máy chưng luyện sinh học (Biorefinery) Tính bền vững của nhiên liệu sinh học Kết luận Giới thiệu Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ Sản xuất ethanol và ETBE Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose Sản xuất nhiên liệu sinh học bằng con đường nhiệt hóa học Nhà máy chưng luyện sinh học (Biorefinery) Tính bền vững của nhiên liệu sinh học Kết luận
Trang 1Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Bách Khoa Khoa Kỹ thuật Hóa học
BÁO CÁO SEMINAR
Nhiên liệu sinh học
Sản xuất và Ứng dụng.
GVHD: Cô Huỳnh Ngọc Oanh
Trang 2Danh sách thành viên của nhóm:
1 Võ Phi Long 1511828
2 Nguyễn Thị Lẹ 1511712
3 Nguyễn Thị Hương Huệ 1511202
4 Huỳnh Hải Danh 1510396
5 Trần Thị Loan Anh 1510110
6 Nguyễn Võ Minh Trung 1513740
Trang 3Nội dung báo cáo
1 Giới thiệu
2 Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ
3 Sản xuất ethanol và ETBE
4 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose
5 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằng con đường nhiệt hóa
học
6 Nhà máy chưng luyện sinh học (Biorefinery)
7 Tính bền vững của nhiên liệu sinh học
8 Kết luận
Trang 41.1 Nhiên liệu sinh học.
Nhiên liệu sinh học hiện đang là
sự quan tâm mới trên toàn thế
giới.
• Lựa chọn đầy hứa hẹn để giảm
sự phụ thuộc của các nước sử
dụng năng lượng: Dầu mỏ, tha
n,
• Hạn chế khí thải CO2
Một câu trả lời cho thách
thức của biến đổi khí hậu toàn
cầu.
1 Giới thiệu
Tuy nhiên xung quanh vấn đề nhiên liệu sinh học, vẫn còn những câu hỏi cần phải giải quyết:
- Liệu có đủ nguồn nguyên liệu sinh khối có sẵn?
- Liệu công nghệ đã sẵn sàng để phát triển vượt bậc?
- Và liệu có thể đảm bảo sự phát triển đó là bền vững?
Tất cả những câu hỏi trên sẽ được trả lời trong những phần sau của bài báo cáo.
Trang 51 Giới thiệu
1.2 Những con đường chuyển hóa hiện có
Hiện nay, hai loại nhiên liệu sinh học chính được sử dụng:
• Ethanol: trong động cơ đốt cháy tia lửa (động cơ xăng).
• Methyl este của dầu thực vật (VOME): trong động cơ diesel
Trang 6- Ethanol hiện đang được sản xuất từ hai nguồn sinh khối chính:
• Các loại cây sản xuất đường (mía đường, củ cải đường)
• Các loại cây sản xuất tinh bột (lúa mì, ngô) Glucose thu được từ tinh bột thông qua sự thủy phân với sự có mặt của các enzyme (amylase và amylo -glucosidase).
1 Giới thiệu
- Ethanol được sản xuất từ đường bằng cách lên men Nó có thể được sử dụng dưới dạng tinh khiết, hoặc dạng ether là ETBE, bằng cách cho phản ứng với isobutene Mặc dù ethanol có thể pha trộn với xăng ở nồng độ thấp, từ 5 đến 10%, một số khó khăn có thể phát sinh do áp suất hơi tương đối cao và xu hướng tách pha khi có nước Do đó mà dạng ETBE thường được sử dụng nhiều hơn ở Châu Âu
- Ethanol cũng có thể được sử dụng ở các nồng độ cao (điển hình là 85%, ở E85) trong các động cơ thích nghi đặc biệt
Trang 71 Giới thiệu
• Ở Châu Âu, biodiesel, được sản xuất bằng quá trình chuyển đổi ester dầu thực vật, được ưa chuộng hơn Đến 90% lượng biodiesel là được sản xuất tại đây
• Mặc dù mức sản xuất đã khá lớn nhưng nhiên liệu sinh học vẫn chiếm tỷ trọng nh
ỏ, chỉ khoảng 1% trong tổng năng lượng tiêu thụ cho vận tải đường bộ
• Về mặt kinh tế, vì giá dầu tăng cao, nhiên liệu sinh học bắt đầu trở nên cạnh tranh hơn, nhưng vẫn cần sự hỗ trợ của cộng đồng Ethanol sản xuất từ mía ở Brazil là nhiên liệu sinh học cạnh tranh nhất, với chi phí khá gần với xăng Nếu, trong tương lai, giá dầu tăng thêm như dự kiến, nhiên liệu sinh học có thể trở thành cạnh tranh trực tiếp trên cơ sở kinh tế thuần túy
Trang 81 Giới thiệu
Trang 92 Sản xuất biodiesel từ dầu
thực vật và mỡ
2.1 Quá trình ester hóa
Biodiesel hiện tại được sản xuất từ cây lấy dầu và được chuyển hóa thành dạng meth
Trang 10 Dầu thực vật, methanol dư, và dung dịch xúc tác được đưa vào các lò phản ứng theo chu kỳ ở áp suất thấp (<3 bar) và ở nhiệt độ vừa phải (45-90 ° C) Độ tinh khiết của glycerol tạo ra trong phạm vi 80-90% Điều này có nghĩa là nó đòi hỏi phải tinh sạch thêm cho hầu hết các ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất.
2 Sản xuất biodiesel từ dầu
thực vật và mỡ
Trang 11Đặc điểm Gasoil
Trang 12 Cetane number : là chỉ thị cho tốc độ đốt cháy và độ nén mồi lửa của nhiên liệu diesel
Cetane là chất hóa học có công thức n-C16H32 tên IUPAC là hexadecane Cetane dễ mồi lửa khi nén và được định mức là CN=100, trong khi đó, alpha-methyl napthalene được cho điểm CN=0 Các nhiên liệu còn lại được chấm chỉ số cetan dựa trên độ bắt lửa của chúng khi nén Vì thế CN cũng đo độ tự bốc cháy của nhiên liệu trong điều kiện động cơ diesel
Động cơ diesel vận hành tốc độ cao thì thích hợp với nhiên liệu có chỉ số cetane cao
2 Sản xuất biodiesel từ dầu
thực vật và mỡ
Trang 13 Sản xuất ethylesters (axit béo ester etyl hoặc FAEE) bằng cách sử dụng quá trình transester hóa của triglyceride với methanol có mặt của ethanol thay vì methanol Lợi thế là FAEE chỉ có thể sản xuất từ sinh khối, trong khi trong quá trình FAME, methanol thường được sản xuất từ khí tự nhiên
Sự chuyển đổi dầu thực vật thành FAEE khó thực hiện hơn là chuyển đổi thành FAME Đặc biệt khó khăn trong trường hợp một quá trình sử dụng một chất xúc tác đồng pha vì trong sự hiện diện của glycerol và chất xúc tác, phản ứng ngược có khuynh hướng xảy ra trong quá trình chưng cất Điều này làm cho việc sử dụng chất xúc tác dị pha trở nên đầy hứa hẹn Một công nghệ như vậy đang được phát triển nhưng chưa được thương mại
2 Sản xuất biodiesel từ dầu
thực vật và mỡ
Trang 142.2 Nguồn nguyên liệu
Dầu cọ và các nguồn nghuyên liệu phi lương thực có năng suất cao và khả năng tái tạo như cây jatropha, các loại tảo khác nhau, cũng như các nước thải công nghiệp có chứa chất béo sẽ được dự đoán sẽ là nguồn dầu tái sinh hoàn hảo
2 Sản xuất biodiesel từ dầu
thực vật và mỡ
Trang 15Chlorella vulgaris Nanochloropsis sp
2 Sản xuất biodiesel từ dầu
thực vật và mỡ
Trang 162.3 So sánh pha xúc tác
2 Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ
Trang 172 Sản xuất biodiesel từ dầu thực v
ật và mỡ
Các chất xúc tác khác nhau được sử dụng: chất cơ bản (ví dụ hydroxit, amine) hoặc axit (ví dụ khoáng vật, sulfonic, zeolit, nhựa), titanium alcoholate, hoặc các oxit kim loại, và các quá trình có thể liên tục hoặc liên tục Các quy trình liên tục phù hợp nhất cho các nhà máy có công suất lớn, trên 100 000 tấn / năm
Trang 182 Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ
Trang 192.4 Quy trình tạo FAME bằng xúc tác dị p ha
P: pump
R reactor
V: valve
F: fanS: separatorC: column of distillation
Trang 202.5 Hydro hóa
2 Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ
Trang 21 Có hydro tham gia, tăng giá thành công nghệ
Con đường này không chỉ sản sinh ra dầu diesel với chất lượng rất cao mà còn cho phép sự linh hoạt trong lựa chọn nguyên liệu
Một số nhà máy sản xuất khoảng 200.000 tấn nhiên liệu sinh học mỗi năm đang được xây dựng ở châu Âu
2 Sản xuất biodiesel từ dầu
thực vật và mỡ
Trang 222 Sản xuất biodiesel từ dầu thực vật và mỡ
Clip minh họa
Trang 233 SẢN XUẤT ETHANOL VÀ ETBE
3.1 Sản xuất ethanol từ đường và tinh bột
Bước đầu tiên: chiết xuất đường từ ngũ cốc, thực vật có
đường
• Đường mía: thực hiện bằng cách nghiền và ép để tách mộtdung dịch đường từ bã mía (lignocellulose) Bã mía có thể
được sử dụng làm nhiên liệu
• Củ cải đường: đường được chiết xuất bằng nước nóng
thông qua quá trình khuếch tán Bột được sử dụng để làm thức
ăn động vật
Trang 243 SẢN XUẤT ETHANOL VÀ ETBE
3.1 Sản xuất ethanol từ đường và tinh bột
Bước đầu tiên: chiết xuất đường từ ngũ cốc, thực vật có
đường
Tinh bột:
- Tách khỏi hạt ngũ cốc phải được thủy phân để có được đường Thực hiện: trước đây là axit clohydric và ngày nay được thực hiện nhờ enzym
làm tăng sản lượng glucose và cải thiện tính kinh tế (đặc biệt
trong quá trình xay xát khô)
- Đầu tiên, huyền phù tinh bột bị hóa lỏng ở105 ° C với sự hiện diện
của α-amylaseamylase Trong bước thứ hai ở 60 ° C và ở pH khoảng 5,
glucose được tạo ra bằng cách sử dụng enzyme thứ hai
glucoamylase.
Trang 253 SẢN XUẤT ETHANOL VÀ ETBE
3.1 Sản xuất ethanol từ đường và tinh bột
Bước 2: Cô đặc dung dịch đường
Bước 3 : Lên men
- Bước lên men hiện nay thường được thực hiện liên tục, trong các lò phản ứng khuấy
- Sử dụng: nấm men hoặc vi khuẩn
Men của chủng Saccharomyces (đặc biệt là Saccharomyces cerevisiae) và vi khuẩn Zymomonas mobilis
- Nấm men có thể được phục hồi, mặc dù vậy sử dụng các dịch treo đậm đặc của nấm men là một sự thay thế ngày càng được quan tâm
- Nồng độ Ethanol ở lối ra của thác cao hơn 10% v / v Năng suất chuyển đổi có thể chiếm khoảng 92% sản lượng lý
thuyết
Trang 263 SẢN XUẤT ETHANOL VÀ ETBE
3.1 Sản xuất ethanol từ đường và tinh bột
1 tấn mía đường:
67kg ethanol và 140kg bã
Bã
Cô đặc, hàm lượng đường 200m/g
Cô đặc, hàm lượng đường 200m/g
1 tấn củ cải đường: 70kg en-
thanol,54.5kg bột
Trang 273 SẢN XUẤT ETHANOL VÀ ETBE
3.2 Sản xuất ETBE
Tại châu Âu, ethanol được sử dụng rộng rãi dưới dạng dẫn xuất, ethyl tert-butyl ete (ETBE) ETBE khắc phục được các nhược điểm của ethanol trong bể xăng
Tại châu Âu, ethanol được sử dụng rộng rãi dưới dạng dẫn xuất, ethyl tert-butyl ete (ETBE) ETBE khắc phục được các nhược điểm của ethanol trong bể xăng
Phản ứng có thể đảo chiều và tỏa nhiệt Phản ứng ở nhiệt độ tương đối thấp (dưới 100 ° C), với sự hiện diện của nhựa trao đổi ion(nhựa polystyrene sulfonic acid với một lượng dư ethanol), để cải thiện năng suất chuyển đổi
Trang 283 SẢN XUẤT ETHANOL VÀ ETBE
3.3 Tính chất của Ethanol và ETBE
Ethanol ETBE
Gasoline (standard)Density (g/mol) 46.07 102 102.5
Ethanol có chỉ số octan tương đối cao và tỉ trọng gần với tỉ trọng xăng Những
nhược điểm chính: khả năng trộn lẫn cao với nước có thể dẫn đến sự phân tách pha,
ẩn nhiệt hóa hơi cao động cơ khởi động trở nên khó khăn hơn vào mùa đông
Các tính chất của ETBE gần hơn với xăng tiêu chuẩn và nó có thể dễ dàng kết hợp trong bể xăng
Trang 294 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulos e
4.1 Nguồn sinh khối lignocellulose
Trang 304 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose
4 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose
4.2 Cấu tạo lignocellulose
Lignocellulose cấu tạo gồm 3 loại polymer: cellulose, hemicellulose v
Hemicelluloses (%)
Softwood 27–30 35–42 20–30
Hardwood 20–25 40–50 20–25
Wheat straw 15–20 30–43 20–27
- Cellulose là một homopolymer tuyến tính của các đơn vị
D-glucopyra-nose.Sự kết hợp của các liên kết hydro giữa các chuỗi song song, các
phân tử cellulose tạo thành một cấu trúc cứng cáp trong các sợi, rất khó phá vỡ
Đây là giới hạn chính của quá trình chuyển đổi
- Hemicellulose đôi khi có chứa pentose lớn, không thể sử dụng trực tiếp bằng các chủng Saccharomyces thông thường để sản xuất ethanol.
- Lignin không thể chuyển thành ethanol.
Trang 314 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulos e
4.3 Tiền xử lý sinh khối
- Mục đích: Giúp cellulose tiếp cận với enzyme, trong một số trường hợp cụ thể giúp phân tách phần cellulose ra khỏi hemicellulose
- Hai quá trình tiền xử lý chính:
Sinh khối được xử lý với dung dịch acid loãng (chứa 0.3-2%
acid sulfuric hoặc chlorhydric), ở nhiệt độ thích hợp trong 15-20 phút.
Hemicellulose hầu như được thủy phân hoàn toàn Một phần nhỏ lignin cũng được biến đổi.
Thủy phân bằng acid Đưa vật liệu lên một
áp suất cao (15-23 bar) và nhiệt độ cao (180-240 ° C) với sự
có mặt của hơi nước trong một thời gian ngắn và sau đó đột ngột giãn hơi, để phá
vỡ cấu trúc của cấu trúc lignocellulose.
Nổ hơi
Trang 324 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose
4 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulose
4.4 Thủy phân bằng enzyme
- Ba loại enzyme cần thiết để thủy phân hoàn toàn cellulose thành glucose:
Phá vỡ chuỗi cellu-lose theo cách ngẫu nhiên
Endo-amylaseglu-amylase canases
Giải phóng các glucose dimer ở cả hai đầu của một chuỗi cellulose
Cellobio-amylasehy-amylase drolases
Thủy phân các chuỗi oligomer ngắn tạo glucose
β-amylaseglucosi-amylase dases
- Enzyme cellulase được sản xuât bởi các loại nấm Trichoderma
Trang 334 Sản xuất ethanol từ sinh khối lignocellulos e
4.5 Lên men glucose và pentose
- Glucose thu được từ thủy phân lignocellulose có thể được chuyển đổi thành ethanol bằng cùng một quy trình sử dụng trong trường hợp glucose thu được
từ tinh bột Sự khác biệt chính nằm ở nồng độ glucose ban đầu thấp hơn và sự hiện diện của một số chất gây ô nhiễm (như furfural, hydroxy-metyl furfural và axit axetic) xuất phát từ bước tiền xử lý, có thể có tác dụng ức chế
- Việc lên men glucose thành ethanol đồng nghĩa chỉ mới sử dụng được phần cellulose trong lignocellulose, chiếm ít hơn 50% Do đó, các nghiên cứu đang tập trung vào phát triển của các quá trình có thể chuyển đổi pentose thu được
từ hemicellulose thành ethanol Có thể kể đến là nấm men được biến đổi gen
để có thể thực hiện việc này, tuy nhiên hiệu suất quá thấp nên chưa thể ứng dụng trong công nghiệp Những nỗ lực khác trong biến đổi gen ở vi khuẩn cũng chưa thể áp dụng quy mô lớn
Trang 345 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằng con
đường nhiệt hóa học.
Trang 355 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5.2 Quy trình BtL
Sinh khốiThan hóa Nhiệt phân
Dầu sinh học thô
Khí hóa
Quy trình tổng
hợp Fischer-Tropsch
HydrocrackingNhiên liệu sinh
học
Trang 365 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5.3 Than hóa và nhiệt phân
- Than hóa xảy ra là bước cuối cùng của quá trình sấy, ở nhiệt độ
từ 240 đến 300° C
- Torrefaction làm giảm độ bền cơ học của sinh khối lignocellulose
- Kết quả là dễ xay hơn và đạt độ mịn tốt hơn, phù hợp với một số công nghệ khí hóa nhất định
Trang 375 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5.3 Than hóa và nhiệt phân
- Nhiệt phân là sử dụng nhiệt để chuyển sinh khối thành 3 trạng thái: rắn (than), lỏng (dầu sinh học) và khí (như CO2, CO, H2 và CH4) Tỷ lệ của ba trạng thái phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian thực hiện
Heating velocity Temperature
Main product yield (weight %)
Energy yield
Trang 385 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằn
g con đường nhiệt hóa học.
5.4 Chu trình tổng hợp Fischer – Tropsch và
Hydrocracking
- Là quá trình tổ hợp các phản ứng phức tạp để chuyển hóa khí syngas thành các ankan mạch dài bằng các xúc tác kim loại ở nhiệt
độ cao
Trang 395 Sản xuất nhiên liệu sinh học bằng con đường nhiệt hóa học.
5.4 Sản xuất xăng sinh học từ sinh khối
Clip minh họa 1 Clip minh họa 2
Trang 406 Nhà máy chưng luyện
Trang 41Công ty Blue Marble
6 Nhà máy chưng luyện sinh học (Biorefinery)
1 nhà máy chưng luyện Blue Marble
Trang 426 Nhà máy chưng luyện sinh học (Biorefinery)
Trang 437 Tính bền vững của nhiên liệu sinh học
TINH BỘT
LƯƠNG THỰC NHIÊN LIỆU
lignocellulose
const
Trang 447 Tính bền vững của nhiên liệu sinh học
Trang 45Sả n xuất sinh khối phải bền vững:
c (đốt rừng)
u
chuẩn hóa hệ thống, quy định với
các tiêu chuẩn trên
7 Tính bền vững của nhiên
liệu sinh học
Trang 468 KẾT LUẬN
Nhiên liệu sinh học giúp giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu dầu
mỏ cũng như giúp cân bằng CO2
Sự phát triển của nhiên liệu sinh học đòi hỏi sự cải tiến các quy trìn
h chuyển hóa, nhất là với cơ chất lignocellulose Các quá trình đó s
ẽ giúp tăng tính thân thiện môi trường của nhiên liệu sinh học nhưn
g
cần có sự hỗ trợ của cộng đồng do những thách thức về kinh tế và
kĩ thuật còn tồn tại
Để kiểm soát ảnh hưởng đến môi trường, cần phát triển các
phương pháp đánh giá kĩ càng với những tiêu chí bền vững và tạo
ra hành lang pháp lý phù hợp để triển khai chúng