Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1 Đất hành lang an toàn đường bộ và các vấn đề sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ 1 Khái niệm đất hành lang an toàn đường bộ Theo quy định tại Đi
Trang 1ĐỀ TÀI
“Tình hình quản lý và sử dụng đất hành lang an toàn đường
bộ tại tỉnh Nghệ An”
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATGT : An toàn giao thông
HĐND : Hội đồng nhân dân
HLATĐB : Hanh lang an toàn đường bộ
PBGDPL : Phổ biến giáo dục pháp luật
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế đã kéo theo sự thay đổi của
bộ mặt đô thị và nông thôn tỉnh Nghệ An, nhu cầu sử dụng đất đai cho các lĩnh vựckinh tế, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng tăng lên nhanh chóng Cùng với đó là sựphát triển của hệ thống giao thông, đặc biệt là giao thông đường bộ nhằm đáp ứngnhu cầu đi lại của dân cư và việc giao lưu, vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh
Đất HLATĐB có vai trò quan trọng trong công tác đảm bảo giao thông, có
vị trí chiến lược trong phát triển giao thông và các kết cấu hạ tầng khác như điệnlực, viễn thông, đường nước
Vì vậy việc quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai trong đó cóđất HLATĐB của các tuyến quốc lộ là vấn đề cần được đặc biệt coi trọng, quy địnhtrách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành và chính quyền địa phương
Tuy nhiên trong thời gian qua, việc quản lý đất HLATĐB trên địa bàn tỉnhNghệ An còn nhiều sai phạm Đất HLATĐB nhưng một số địa phương lại cho hàngtrăm hộ dân thuê để kinh doanh Tình trạng này đã tồn tại hàng chục năm naynhưng không ai giải quyết Không chỉ vậy, một số nơi còn tiếp tục làm thủ tục cấpđất trên phạm vi đất HLATĐB gây khó khăn cho việc mở rộng Quốc lộ (QL) vàgây mất an ninh trật tự khi người dân khiếu kiện kéo dài
Về sử dụng đất HLATĐB, tình trạng vị phạm tại các địa phương trong tỉnhdiễn ra ngày càng phổ biến, gây nhiều khó khăn cho công tác bảo trì, quản lý đấtHLATĐB nói riêng và quản lý đất đai nói chung và là một trong những nguyênnhân trực tiếp gây tai nạn giao thông Không khó để bắt gặp tình trạng các hộ dânhai bên đường lấn chiếm, cơi nới nhà cửa, sử dụng lòng, lề đường và dọc HLATĐB
để tập kết củi gỗ, vật liệu xây dựng, phơi lâm sản,…
Mặc dù UBND tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địaphương tăng cường công tác giải toả vi phạm HLATĐB nhưng hiệu quả chưa cao,
vi phạm vẫn còn nhiều, tình trạng tái lấn chiếm vẫn tiếp diễn gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến an ninh trật tự, mỹ quan đô thị trên địa bàn
Trang 6Xuất phát từ thực trạng đó, em chọn đề tại nghiên cứu: “Tình hình quản lý
và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ tại tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng đất HLATĐB;
- Quan sát thực tế, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất HLATĐB tại tỉnhNghệ An;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình quản lý và các vấn đề trong sửdụng đất HLATĐB
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đất HLATĐB có ảnh hưởng tới rất nhiều lĩnh vực như đất đai, điện lực, viễnthông,… trong đó nổi bật nhất là giao thông vận tải Tuy nhiên, do giới hạn về kiếnthức và thời gian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu dưới góc độ tài nguyên đất đai,đặt đất HLATĐB trong phạm vi đất phi nông nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Phương pháp này được thực hiện có sự kế thừa, phân tích và tổng hợp cácnguồn tài liệu, tư liệu, số liệu, thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu mộtcách có chọn lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.Ngoài ra, đề tài tổng hợp từ các tài liệu là luận án tiến sĩ, bài báo chuyên ngành cóliên quan đến chủ đề nghiên cứu được thu thập từ các cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã.4.2. Phương pháp thu thập thông tin
Trang 7Thu thập các thông tin về kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch
sử dụng đất tại UBND tỉnh Nghệ An, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnhNghệ An;
Thu thập các tài liệu về quản lý và sử dụng đất HLATĐB tại UBND TỉnhNghệ An, UBND các huyện trên địa bàn tỉnh, Tổng cục Thống kê, Sở Giao thôngvận tải Nghệ An
5. Kết cấu đề tài
Cấu trúc của đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương II: Tình hình quản lý và sử dụng đất HLATĐB tại tỉnh Nghệ AnChương III: Đề xuất một số giải pháp
6. Lời cảm ơn
Để có thể hoàn thành đề tài “Tình hình quản lý và sử dụng đất hành lang an
toàn đường bộ tại tỉnh Nghệ An” một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng
tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân còn nhờ sự hỗ trợ nhiệt tình của thầy cô cũng như
sự ủng hộ, động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian thực hiện đề án
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – ThS Trần Mai Hương
đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Quốc dân, khoaBất động sản và Kinh tế tài nguyên đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài báocáo của mình
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên, đề án này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựchỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiếnthức của mình, phục vụ tốt hơn cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Đất hành lang an toàn đường bộ và các vấn đề sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ
1 Khái niệm đất hành lang an toàn đường bộ
Theo quy định tại Điều 3, Luật giao thông đường bộ 2008, đất hành lang antoàn đường bộ là “dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất củađường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.”
Theo Điều 15, Nghị định 100/2013/NĐ-CP, giới hạn hành lang an toànđường bộ xác định theo quy hoạch đường bộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt vàđược quy định như sau:
“1 Đối với đường ngoài đô thị: Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quyhoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở
ra mỗi bên là:
+) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;
+) 13 mét đối với đường cấp III;
+) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;
+) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V
2 Đối với đường đô thị, giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giớiđường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
3 Đối với đường cao tốc ngoài đô thị:
+) 17 mét, tính từ đất của đường bộ ra mỗi bên;
+) 20 mét, tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với cầucạn và hầm;
+) Trường hợp đường cao tốc có đường bên, căn cứ vào cấp kỹ thuật củađường bên để xác định hành lang an toàn theo Khoản 1 Điều này nhưng khôngđược nhỏ hơn giới hạn hành lang an toàn được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản
3 Điều này
4 Đối với đường cao tốc trong đô thị:
+) Không nhỏ hơn 10 mét tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗibên đối với hầm và cầu cạn;
+) Là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệtđối với hầm và cầu cạn có đường bên và đường cao tốc có đường bên;
Trang 9+) Từ mép ngoài của mặt đường đến chỉ giới đường đỏ, nhưng không nhỏhơn 10 mét đối với đường cao tốc không có đường bên.
5 Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toànđường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang
an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắtkhông được chồng lên công trình đường bộ
Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranhgiới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằngnhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt
6 Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệđường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên
7 Xử lý hành lang an toàn đường cao tốc đã được xác định theo quy địnhtrước ngày Nghị định này có hiệu lực:
+) Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã thực hiệnxong hoặc đang thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, phạm vihành lang an toàn giữ nguyên theo phạm vi đã được phê duyệt;
+) Trường hợp dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thựchiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư dự án phê duyệt lại hoặctrình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại phạm vi hành lang an theo quy định tại Nghịđịnh này.”
2 Quy định sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ
Đất HLATĐB thuộc phạm vi đất dành cho đường bộ, được sử dụng với mụcđích công cộng Như vậy, đất HLATĐB thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
Việc khai thác, sử dụng đất HLATĐB được quy định tại điều 28, Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP:
“Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàngiao thông đường bộ và tuân theo quy định sau đây:
1 Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một khoảng tốithiểu bằng mức chênh lệch về độ cao giữa mép chân nền đường đắp và đáy ao, hồ.Mức nước trong ao, hồ không được cao hơn cao độ chân nền đường
Trang 10Không làm ao, hồ nuôi trồng thủy sản hoặc tích nước phía trên ta luy nềnđường đào.
2 Trường hợp trồng cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả thì chiều cao củacây không cao quá 0,9 mét (so với mặt đường) ở đoạn nền đường đắp trong khuvực đường cong, nơi giao nhau của đường bộ, giao cắt đường bộ với đường sắt, chekhuất tầm nhìn; đối với đường đào thì phải trồng cách mép ngoài dải đất của đường
bộ ít nhất là 06 mét
3 Các mương phải cách mép ngoài đất của đường bộ một khoảng cách tốithiểu bằng chiều sâu của mương và mức nước thiết kế an toàn trong mương khôngđược cao hơn cao độ chân nền đường
4 Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải được xây dựng ngoài hành lang an toànđường bộ, theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có ý kiến chấpthuận bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải (đối với đường quốc lộ, đường cóquy chế quản lý khai thác riêng) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường tỉnh,đường huyện, đường đô thị) về vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào cửa hàng bán
lẻ xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ, bao gồm thiết kế điểm đấunối với đường hiện có, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của đoạn đườngđang khai thác
5 Các biển quảng cáo lắp đặt tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ,không được gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và phải được cơ quan quản lýđường bộ có thẩm quyền chấp thuận
Không được lắp đặt biển quảng cáo trong hành lang an toàn đường cao tốc.Biển quảng cáo lắp đặt ngoài hành lang an toàn đường bộ không được gâyảnh hưởng đến an toàn giao thông
6 Việc sử dụng hành lang an toàn đường bộ liên quan đến công trình anninh, quốc phòng liền kề phải có ý kiến thống nhất của Bộ Công an hoặc Bộ Quốcphòng
7 Các công trình xây dựng trên đất hành lang an toàn đường bộ chỉ được thicông khi đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp Giấy phép thi công
và đã tổ chức bảo đảm giao thông theo quy định
Trang 118 Chủ đầu tư công trình sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đầy đủ các thủ tục về thoả thuận, chấp thuận thiết kế (thiết kế
cơ sở, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công - tùy theo quy mô, tính chấtcủa công trình xây dựng, sau đây gọi chung là thiết kế), thẩm định thiết kế (nếu cầnthiết) và cấp Giấy phép thi công theo quy định của Nghị định này và quy định liênquan khác của pháp luật;
b) Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của
cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;
c) Không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinhphí liên quan
9 Trường hợp công trình trên đất hành lang an toàn đường bộ có trước khiquy định về quản lý hành lang an toàn đường bộ có hiệu lực, đúng với mục đích sửdụng trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền cấp, không ảnh hưởng đến an toàngiao thông thì được tiếp tục sử dụng
Khi có yêu cầu thu hồi đất để nâng cấp, cải tạo công trình giao thông thì Chủđầu tư tiến hành việc nâng cấp, cải tạo công trình giao thông phải bồi thường, hỗtrợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra, Điều 43 Luật giao thông đường bộ 2008 cũng quy định việc sửdụng đất HLATĐB Theo đó:
"2 Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các côngtrình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưngphải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng,
an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông,điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí
3 Trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ, ngoài việc thực hiện quyđịnh tại khoản 2 Điều này, được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp,quảng cáo nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao
Trang 12thông đường bộ Việc đặt biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ phảiđược cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.
4 Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm tronghành lang an toàn đường bộ thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đãđược xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình đườngbộ
Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn côngtrình đường bộ thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắcphục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quyđịnh của pháp luật."
5 Chính phủ quy định cụ thể phạm vi đất dành cho đường bộ, việc sử dụng,khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếutrong phạm vi đất dành cho đường bộ."
Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
3 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với đất hành lang an toàn đường bộ
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhànước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đấtđai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lạiquỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sửdụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta bao gồm 15 nội dung đượcquy định ở Điều 22, Luật đất đai 2013
Liên quan trực tiếp đến đất HLATĐB, công tác quản lý Nhà nước về đất đaibao gồm các hoạt động:
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quyhoạch sử dụng đất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất
Trang 13- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của phápluật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sửdụng đất đai
4 Công cụ và phương pháp quản lý Nhà nước về đất hành lang an toàn đường bộ
1.1.4.1. Công cụ quản lý Nhà nước về đất hành lang an toàn đường bộ:
- Công cụ pháp luật: đây là công cụ duy trì trật tự xã hội trong lĩnh vực đất đai, qua
đó đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa những người sử dụng đất Trong hệ thốngpháp luật của Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các công cụ phápluật liên quan đến quan lý đất đai cụ thể là đất HLATĐB bao gồm: Luật đất đai,Luật giao thông đường bộ, Luật dân sự, các pháp lệnh, các nghị định, các quyếtđịnh, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết… của Nhà nước, của Chính phủ, củacác bộ, các ngành có liên quan đến đất HLATĐB một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
và các văn bản của các cấp, các ngành ở chính quyền địa phương
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: đây là công cụ đảm bảo cho sự lãnh đạo,chỉ đạo một cách thống nhất trong quản lý Nhà nước về đất đai, thông qua đó việc
sử dụng các loại đất được bố trí và sắp xếp một cách hợp lý Đối với đất HLATĐB,quy hoạch sử dụng đất theo vùng lãnh thổ và quy hoạch sử dụng đất cho ngànhgiao thông là hai công cụ trực tiếp quản lý việc sử dụng
- Công cụ tài chính: đây là công cụ mà thông qua đó Nhà nước có thể tác động khiếncho các đối tượng sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong việc
sử dụng đất đai, cho phép thực hiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng sử dụngđất và kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
1.1.4.2. Phương pháp quản lý Nhà nước về đất hành lang an toàn đường bộ:
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: gồm phương pháp thống kê,phương pháp toán học và phương pháp điều tra xã hội học Qua nhóm phương phápnày, cơ quan quản lý có thể phân tích được tình hình, nguyên nhân của hiện tượng,nắm bắt đầy đủ thông tin về đất đai nhằm có kế hoạch về quản lý đất đai
- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai: gồm phương pháphành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền giáo dục Đây là nhóm
Trang 14phương pháp tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến các chủ thể trong quan
hệ đất đai qua các quyết định mang tính mệnh lệnh bắt buộc, các lợi ích kinh tế hayqua đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nói chung; chínhsách, pháp luật về đất đai nói riêng thể hiện qua các luật và các văn bản dưới luật
2 Căn cứ pháp lý về quản lý đất hành lang an toàn đường bộ
- Nghị định số 203/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày 21/12/1982 về việc bạnhành điều lệ bảo vệ đường bộ;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định 100/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định vềGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về
hồ sơ địa chính
3 Tình hình quản lý và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ ở Việt Nam
Trên phạm vi cả nước, tình trạng lấn chiếm đất HLATĐB diễn ra khá phổbiến, đắc biệt là trên các tuyến đường liên tỉnh và đường QL Không chỉ lấn chiếmđất HLATĐB, thậm chí cả lòng đường để làm nơi buôn bán, họp chợ mà trên nhiềutuyến đường, người dân còn biến đường thành “sân phơi” nông sản, là bãi tập kếtnguyên vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu cho các xưởng sản xuất đồ gỗ, thậm chí
có trường hợp cố tình xây dựng trái phép các công trình dân sinh, làm cột điện.Trước tình hình đó, để tăng cường công tác xử lý vi phạm đất HLATĐB, cácđịa phương đã thường xuyên tuyên truyền, thông tin đến người dân về những quyđịnh của pháp luật trong vấn đề bảo vệ, sử dụng đất trong phạm vi HLATĐB Nhìn
Trang 15chung hầu hết các tỉnh đã hoàn thành khá tốt nhiệm vụ tuy nhiên một số nơi chưalàm tròn trách nhiệm trong công tác quản lý, sử dụng đất HLATĐB, chưa kịp thờiphát hiện, ngăn chặn, để xảy ra nhiều trường hợp vi phạm Bên cạnh đó, thời gianqua, việc xử phạt vi phạm tại hầu hết các địa phương còn chưa thật kiên quyết, mức
xử phạt chưa cao nên chưa đủ tính răn đe Một số đội ngũ cán bộ còn thực hiện saiquy định của pháp luật trong công tác quản lý đất HLATĐB
Trang 16Chương 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT HÀNH LANG AN
TOÀN ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH NGHỆ AN
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1.Vị trí địa lý
Tỉnh Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam, trêntuyến đường quốc lộ Bắc – Nam, các tuyến quốc lộ chạy từ phía Đông lên phíaTây, nối với nước bạn Lào thông qua các cửa khẩu
Nghệ An nằm trong hành lang kinh tế Đông – Tây nối liền bốn nước Myanmar
- Thái Lan - Lào - Việt Nam theo Quốc lộ 7 đến cảng Cửa Lò, nằm trên các tuyến
du lịch quốc gia và quốc tế
Với vị trí như vậy, Nghệ An là tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng với nhiềuthuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, đóng vai trò hết sức quan trọng trong giaolưu kinh tế, thương mại, du lịch, vận chuyển hàng hoá với cả nước và các nướckhác trong khu vực, nhất là các nước Lào, Thái Lan và Trung Quốc
2.1.1.2.Đất đai
Tỉnh Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.481 km2 với hơn 80% diện tích làvùng đồi núi nằm ở phía Tây gồm 10 huyện và 1 thị xã; Phía đông là đồng bằng vàduyên hải ven biển gồm 7 huyện, 2 thị xã và thành phố Vinh
Đất đai lớn là tiềm năng để phát triển sản xuất nông, lâm, thuỷ sản trên quy
mô lớn, tập trung, tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các loại sảnphẩm từ cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôiđại gia súc, gia cầm,…
2.1.1.3.Địa hình
Trang 17Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp
và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắcxuống Đông - Nam với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng venbiển Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất làvùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, có nơi chỉ cao đến 0,2
m so với mặt nước biển Đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh.2.1.1.4.Khí hậu, thủy văn
- Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực
tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa ĐôngBắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Nhiệt độ trung bình hàng năm
23 - 24,20C Tổng lượng mưa trong năm là 1.200 – 2.000 mm Độ ẩm trung bìnhhàng năm 80-90% Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.460 giờ
- Thủy văn: Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt) với tổng chiều
dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2 Sônglớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xiêng Khoảng(Lào), có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An có chiều dài là 361 km), diệntích lưu vực 27.200 km2 (riêng ở Nghệ An là 15.346 km2) Tổng lượng nước hàngnăm khoảng 28.109 m3
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế
Nguồn: UBND Tỉnh Nghệ An,2016.
Hình 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Nghệ An năm 2016 theo giá so sánh
năm 2010
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2016 theo giá so sánh 2010 ước đạt62655,5 tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2015, cao hơn tốc độ chung cả nước (ướctính 6,3-6,5%) Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 15096,9 tỷđồng, tăng 3,53%; khu vực công nghiệp – xây dựng 18523,1 tỷ đồng, tăng 11,58%;khu vực dịch vụ 25155,7 tỷ đồng, tăng 6,71% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sảnphẩm 3879,8 tỷ đồng tăng 10,09%
Trang 18Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 cao hơn tốc độ tăng của năm 2015(6,81%) Khu vực công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng cao hơn năm 2015 nhưngKhu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và khu vực dịch vụ có tốc độ tăng thấp hơn dogặp nhiều khó khăn nhưng vẫn đạt những kết quả khả quan.
2.1.2.2.Tài chính, ngân hàng
Hoạt động tài chính, ngân hàng của tỉnh Nghệ An thời gian gần đây ổn định,
có tốc độ tăng trưởng cao Các tổ chức tín dụng thường xuyên bám sát các chươngtrình, dự án phát triển kinh tế của tỉnh để đầu tư vốn tín dụng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2016 ước đạt 10310 tỷ đồng, bằng100,3% dự toán cả năm và tăng 18,3% so với cùng kỳ năm trước
Tổng chi ngân sách năm 2016 ước đạt 22637 tỷ đồng, bằng 113,5% dự toán.Trong đó chi đầu tư phát triển 5950 tỷ đồng, bằng 106,9% dự toán; chi thườngxuyên 16398 tỷ đồng, bằng 116,4% dự toán, chi từ nguồn dự phòng 289 tỷ đồng,bằng 100% dự toán Các khoản chi quan trọng trong chi thường xuyên đều đượcbảo đảm
2.1.2.3.Đầu tư, xây dựng
Thời gian vừa qua, hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâydựng đã có bước phục hồi Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnhnăm 2016 đạt 43213,8 tỷ đồng, tăng 13,62% (+5181,3 tỷ đồng) so với năm trước.Vốn đầu tư thực hiện trong năm chủ yếu tập trung vào các công trình chuyểntiếp như đường giao thông Ngọc Lam Bồi; dự án cấp lưới điện nông thôn cáchuyện miền núi; dự án thủy lợi Bắc Nghệ An; Khu đô thị và khu hành chính thị xãHoàng Mai; đường KCN Hoàng Mai II đến Nhà máy xi măng Tân Thắng; đườngnối Khu di tích Gốc đến Chùa Chí Linh (Yên Thành); Nâng cấp mở rộng đườngSào Nam (Cửa Lò); Cầu Tây Bàu Sen (Cửa Lò); đường N5, D4 KKT Đông Nam;
dự án đô thị Thành phố Vinh; bệnh viện đa khoa Nghệ An giai đoạn 2;…
2.1.2.4.Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Cơ cấu sản xuất, mùa vụ được điều chỉnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng,bền vững theo định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp và thích ứng với biến đổikhí hậu, năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế nhiều loại cây trồng tăng khá
Trang 19Sản xuất lâm nghiệp đã có chuyển biến mạnh về chất, vừa đảm bảo môitrường sinh thái, vừa đảm bảo dân sinh kinh tế, phát triển bền vững và hiệu quả Đặc biệt, thủy sản mặc dù gặp nhiều khó khăn do sự cố môi trường biển,nhưng sản lượng tăng, năng lực đánh bắt xa bờ phát triển, năng suất nuôi trồng tăngkhá.
2.1.2.5.Sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp tỉnh Nghệ An đang chững lại, chưa có sự bứt phá, hạnhán ảnh hưởng đến thủy điện, diện tích trồng mía bị thu hẹp ảnh hưởng đến sảnxuất đường cùng với nhiều nhà máy đã sử dụng hết công suất nên sản phẩm khôngthể tăng, sản phẩm mới không có nhiều, tỷ trọng nhỏ nên nhìn chung ngành côngnghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Nguồn: UBND Tỉnh Nghệ An, 2016.
Hình 2.2 Tốc độ tăng các chỉ số sản xuất công nghiệp tỉnh Nghệ An
năm 2016 so với cùng kỳ năm trước
Tính chung năm 2016 chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,35% so với cùng kỳnăm trước Năm 2016 chỉ số sản xuất công nghiệp thấp hơn mức tăng của năm
2014 (13,31%) và năm 2015 (9,7%) do trong kỳ hạn hán kéo dài nên ảnh hưởngđến thủy điện, cung cấp nước cộng với một số doanh nghiệp chủ lực công suất đãđến mức tối đa như sữa, bia, đường, gạch,…
2.1.2.6.Hoạt động thương mại, dịch vụ
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2016 ước đạt 568,53 triệu USD, tăng10,39% so với năm 2015 Trong đó thành phần kinh tế tư nhân xuất được 388,75triệu USD, tăng 8,87%; thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 172,38 triệuUSD, tăng 25,11% Kim ngạch nhập khẩu năm 2016 ước đạt 500,1 triệu USD, tăng19,62% so với năm trước Trong đó thành phần kinh tế tư nhân và kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài có mức tăng khá
Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch lữ hành năm 2016 có xu hướnggiảm Nguyên nhân do Công ty TNHH Hưng nghiệp gang thép Formosa xả thảigây ô nhiễm môi trường, làm cho tâm lý người dân đi du lịch, nghỉ mát ở Cửa Lò