1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“thực trạng và giải pháp hoạt động marketing dịch vụ vận tải biển của công ty vận tải thuỷ bắc (nosco)

35 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động marketing dịch vụ vận tải biển của công ty vận tải thuỷ bắc (nosco) một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả maketingllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllllmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm

Trang 1

lời nói đầu

cơ chế thị trường được vận hành với nhiều thành phần kinh tế song song vàtồn tại đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển nhanh chóng sản xuất kinh doanh

mở rộng, nhu cầu thị hiếu của con người đòi hỏi ngày càng cao các đơn vị sản xuấtkinh doanh muốn đứng vững và phát triển được trên thị trường cần phải xuất phát từnhu cầu thị trường, thị trường khách hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh phùhợp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa

cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động marketing ngày càng đượckhẳng định trên thị trường nó giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinhdoanh của mình từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩytiêu thụ tăng doanh số bán và tăng sự thoả mãn khách hàng marketing được coi làmột trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là công cụcạnh tranh có hiệu quả

đối với công ty vận tải thuỷ bắc (nosco), hoạt động kinh doanh dịch vụ vậntải biển gắn liền với hoạt động marketing đặc biệt là trong công tác tìm kiếm kháchhàng làm tốt công tác marketing sẽ đảm bảo tốt hiệu quả kinh doanh của công ty.qua lý thuyết và thực tế tìm hiểu hoạt động kinh doanh cũng nhờ hoạt động

marketing ở công ty em đã chọn đề tài: “thực trạng và giải pháp hoạt động marketing dịch vụ vận tải biển của công ty vận tải thuỷ bắc (nosco)" làm luận văn

tốt nghiệp

chuyên đề được viết thành ba chương với các nội dung sau:

chương i: thị trường vận tải biển và thực trạng hoạt động kinh doanh của

công ty vận tải thuỷ bắc (nosco)

chương ii: thực trạng hoạt động marketing của công ty vận tải thuỷ bắc

(nosco).

chương iii: hoàn thiện các giải pháp mở rộng thị trường vận tải biển

em xin chân thành cảm ơn thầy pgs-ts phạm quang huấn đã giúp đỡ em hoànthành bài viết này do trình độ và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không thểtránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy để bàiviết của em được hoàn thiện hơn

hà nội 3-2003

chương i thị trường vận tải biển và thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty vận tải

thuỷ bắc (nosco)

Trang 2

i thị trường vận tải biển

1 khái quát vận tải biển

1.1 vai trò của vận tải

vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất cứ sự di chuyển vị trí nào của conngười và vật phẩm nhưng với ý nghĩa kinh tế thì vận tải chỉ bao gồm những sự dichuyển vị trí của con người và vật phẩm thoả mãn đồng thời hai tính chất: là mộthoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế độc lập vận tải còn là mộthoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đổi vị trí của con người vàhàng hoá từ nơi này sang nơi khác nhờ có vận tải con người đã chinh phục đượckhoảng cách không gian và đã tạo ra khả năng sử dụng rộng rãi giá trị sử dụng củahàng hoá và thoả mãn nhu cầu đi lại của con người

vận tải là yếu tố cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất.vận tải không tách rời quá trình sản xuất của xã hội các xí nghiệp, nhà máy lànhững bộ phận thống nhất của hệ thống kinh tế quốc dân, chỉ có thể tiến hành sảnxuất bình thường và thuận lợi trong điều kiện có sự liên hệ mật thiết với nhau thôngqua quá trình sản xuất của ngành vận tải mối quan hệ giữa vận tải và các ngànhkinh tế khác là rất sâu sắc và muôn hình muôn vẻ đó là mối quan hệ qua lại, tương

hỗ nhau vận tải là điều kiện cần thiết của tái sản xuất và các mặt hoạt động kháccủa xã hội ngược lại, kinh tế phát triển tạo ra những tiền đề và đòi hỏi phát triểnnhanh chóng ngành vận tải

vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội: sản xuất, lưu thông,tiêu dùng và quốc phòng trong đó quan trọng nhất là lĩnh vực lưu thông (nội địa vàquốc tế) vận tải đảm bảo chuyên chở nguyên vật liệu, bán thành phẩm từ nơi sảnxuất này đến nơi sản xuất khác, đồng thời vận chuyển các thành phẩm công nghiệp,nông nghiệp

1.2 đặc điểm của vận tải

sản xuất trong vận tải là một quá trình tác động về mặt không gian, chứkhông phải là tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động

trong vận tải không có đối tượng lao động như các ngành sản xuất vật chấtkhác, mà chỉ có đối tượng chuyên chở gồm hàng hoá và khách hàng con ngườithông qua phương tiện vận tải (là tư liệu lao động) tác động vào đối tượng chuyênchở để gây ra sự thay đổi vị trí không gian và thời gian của chúng

- sản xuất trong vận tải không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới mà sáng tạo

ra một sản phẩm đặc biệt, gọi là sản phẩm vận tải sản phẩm vận tải là di chuyển vị

Trang 3

trí của đối tượng chuyên chở bản chất và hiệu quả mong muốn của sản xuất vận tải

là thay đổi vị trí chứ không phải làm thay đổi hình dáng, tính chất hoá lý của đốitượng chuyên chở

- sản phẩm vận tải không có hình dáng, kích thước cụ thể, không tồn tại độclập ngoài quá trình sản xuất ra nó sản phẩm vận tải không có khoảng cách về thờigian giữa sản xuất và tiêu dùng khi quá trình sản xuất vận tải kết thúc, thì sản phẩmvận tải cũng được tiêu dùng ngay

- các ngành sản xuất vật chất khác có thể sản xuất ra một số lượng sản phẩm

dự trữ để thoả mãn nhu cầu chuyên chở tăng lên đột xuất hoặc chuyên chở mùa,ngành vận tải phải dự trữ năng lực chuyên chở của công cụ vận tải

- tư cách là hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, vận tải không thể táchrời nhu cầu chuyên chở của nền kinh tế quốc dân nó góp phần sáng tạo ra một phầnđáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

1.3 vận tải biển

diện tích của mặt biển chiếm 2/3 tổng diện tích của trái đất từ lâu con người

đã biết lợi dụng đại dương làm các tuyến đường giao thông để chuyên chở hànhkhách và hàng hoá giữa các nước với nhau vận tải biển xuất hiện rất sớm và pháttriển nhanh chóng hiện nay vận tải biển là một phương thức vận tải hiện đại trong

hệ thống vận tải quốc tế

vận tải đường biển có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau đây:

- các tuyến đường biển hầu hết là những đường giao thông tự nhiên (trừ việcxây dựng các hải cảng và kênh đào quốc tế) do đó không đòi hỏi đầu tư nhiều vềvốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng và bảo quản các tuyến đường biển.đây là một trong những nguyên nhân làm cho giá thành vận tải đường biển thấp hơn

so với các phương thức vận tải khác

- năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn nói chung, năng lựcchuyên chở của vận tải biển không bị hạn chế như các phương thức vận tải khác cóthể nói đây là ngành vận chuyển siêu trường, siêu trọng trọng tải của tàu biển là rấtlớn trong những năm gần đây, trọng tải trung bình của tàu biển tăng nhanh và cóvẫn đang có xu hướng tăng lên đối với tất cả các nhóm tàu

- ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành rất thấp trong chuyênchở hàng hoá giá thành vận tải đường biển chỉ cao hơn giá thành vận tải đường ống.còn thấp hơn nhiều so với các phương thức vận tải khác nguyên nhân chủ yếu làtrọng tải tàu biển lớn, cự ly vận chuyển trung bình dài, năng suất lao động cao với

Trang 4

tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoàn thiện cơ chế quản lý, hiệu quả kinh tế của vận tảiđường biển ngày càng tăng lên

bên cạnh đó, vận tải đường biển có một số nhược điểm:

- vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên môi

trường hoạt động của thời tiết, thuỷ văn trên biển đều ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình vận tải đường biển những rủi ro thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển thươnggây ra những tổn thất rất lớn cho tàu, hàng hoá và sinh mạng con người mà trongnhững năm qua con người đã chứng kiến và chịu thiệt hại do tai nạn tàu biển xảy ra

- tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển bịhạn chế do đó tốc độ đưa hàng của vận tải đường biển chậm vận tải không thíchhợp với chuyên chở các loại hàng hoá trong khi có yêu cầu giao hàng nhanh

1.4 vị trí vận tải biển ở việt nam

việt nam nằm ở khu vực đông nam á có 3260 km bờ biển có hàng chục cảngbiển lớn nhỏ chạy dài từ bắc xuống nam bờ biển việt nam nằm trên tuyến đườnghàng hải quốc tế chạy từ ấn độ dương sang thái bình dương mối quan hệ hợp táckinh tế và buôn bán giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng mở rộng vàphát triển do đó, việt nam có điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải đường biển.vận tải đường biển của nước ta đang trên đà phát triển theo hướng hiện đại hoá độitàu của chúng ta chưa nhiều, nhưng vận tải đường biển đã đóng góp vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân phục vụ chuyên chở hàng hoá ngoại thương

giữa các cảng biển nước ta với các cảng biển chính của nhiều nước trên thế giới

đã hình thành các luồng tàu thường xuyên và tàu chuyến trên các luồng tàu này, lựclượng tàu buôn của nước ta và tàu của nước ngoài kinh doanh khai thác ngành vậntải đường biển đảm nhận chuyên chở trên 80% tổng khối lượng hàng hoá xuất nhậpkhẩu ở nước ta cũng như các nước trên thế giới vận tải đường biển là ngành chủchốt so với các phương thức vận tải khai thác để có thể chuyên chở hàng hoá xuấtnhập khẩu

2 nhu cầu vận tải biển ở thị trường việt nam

thị trường vận tải biển được hình thành bởi cá nhân và tổ chức cung ứng dịch

vụ và các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vận chuyển hàng hoá khai thác sự thuận lợi

về vị trí địa lý, và có một hệ thống cảng biển phong phú và đa dạng với hàng chụccảng lớn nhỏ và gần 10 khu vực chuyển tải

hệ thống cảng biển được xây dựng tại các trung tâm kinh tế như: hải phòng,

đà nẵng, tp hcm và gần các khu công nghiệp, khu chế suất và khu khai thác, tạo

Trang 5

thuận lợi cho quá trình vận chuyển hàng hoá, cung cấp nguyên vật liệu cho các nhàmáy, xí nghiệp tạo ra một thị trường vận tải đường biển tiềm năng

- đặc điểm nhu cầu vận tải biển

+ cầu về hàng vận tải biển là nhu cầu gián tiếp, nó phụ thuộc vào quá trìnhsản xuất và mức tiêu thụ sản phẩm đầu ra chẳng hạn nhu cầu vận chuyển clinke chonhà máy xi măng nghi sơn nhiều hay ít phụ thuộc vào quá trình dự đoán mức tiêuthụ xi măng trong năm

+ nhu cầu về vận tải biển mang đặc tính mùa vụ tức là vào một thời gian nhấtđịnh trong năm, vận chuyển hàng hoá bằng đường biển sẽ rất lớn ví dụ: vào tháng 3

 tháng 6 các cơ sở sản xuất giấy có nhu cầu vận chuyển giấy cuộn là rất lớn đểsản xuất giấy tập phục vụ cho học sinh - sinh viên vào kỳ học mới mùa khô nhucầu vận chuyển than cũng rất lớn phục vụ cho các nhà máy xí nghiệp sản xuất năm 2002 các cảng có sản lượng hàng hoá thông qua lớn:

hải phòng đạt 9,26 triệu tấn

sài gòn đạt 11,5 triệu tấn

tân cảng đạt 6,2 triệu tấn

bến nghé đạt 3,2 triệu tấn

quảng ninh đạt 3,5 triệu tấn

quy nhơn đạt 2,5 triệu tấn

đà nẵng đạt 2,5 triệu tấn

khối cảng trung ương quản lý đạt trên 30 triệu tấn

trên đây là những số liệu đáng mừng mà các cảng đã đạt được và đều vượtmức kế hoạch đã đặt ra nhìn chung nhu cầu vận chuyển hàng hoá vẫn giữ đượcnhịp độ tăng trưởng khá cao đạt khoảng 9,45% nhưng với khối lượng hàng hoá vậnchuyển trong năm qua thì thị trường vận tải đường biển mới chỉ khai thác được trên30,9% khối lượng hàng hoá cần chuyên chở trong khi đó, thị trường tiềm năng đư-

ợc đánh giá có nhu cầu chuyên chở rất lớn khoảng 80% khối lượng hàng hoá xuấtnhập khẩu của nước ta

3 những yếu tố chi phối thị trường vận tải biển nước ta.

3.1 xu hướng kinh tế

trong những năm gần đây, việt nam đã đẩy mạnh các chính sách đổi mới mởcửa, hội nhập trong khu vực và trên trường quốc tế nền kinh tế việt nam đang cónhững khởi sắc nhiều chỉ số vĩ mô của nền kinh tế đều đạt và vượt mức kế hoạch,

Trang 6

trở thành động lực tăng tốc của nền kinh tế trong năm cũng như trong thời gian tiếptheo ngân hàng phát triển châu á (adb) nhận định rằng kinh tế châu á trong năm

2002 đạt mức tăng trưởng cao, trung bình 6,8% cũng theo các báo cáo của ngânhàng thế giới (wb) các nền kinh tế châu á, đặc biệt là các nền kinh tế đông á có tốc

độ tăng trưởng cao hơn 6,8% trong năm 2002 vừa qua

tổng sản phẩm quốc nội (gdp) việt nam tăng trưởng 7,1% điều này cho thấynền kinh tế việt nam đã có dấu hiệu phục hồi, bởi tốc độ tăng trưởng 7,1% năm

2002 cao hơn hẳn tốc độ 6.8% năm 2001 và 6,7 % năm 2000 nếu so với các nướctrong khu vực thì tốc độ tăng trưởng kinh tế việt nam tương đối cao đứng thứ 2 châu

á (sau trung quốc 7,5%) gdp bình quân đầu người của việt nam đạt khoảng 400usd/người

với nền kinh tế phát triển và ổn định như hiện nay việt nam là một thị trườngtiềm năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khuyến khích các doanh nghiệp trongnước mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đây là yếu tố có ảnh hưởng gián tiếptới thị trường vận tải biển việt nam làm tăng vai trò quan trọng của ngành vận tảibiển

3.2 đặc điểm cung ứng và tiêu dùng dịch vụ:

dịch vụ vận tải hàng hoá ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của cáchoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá quá trình sản xuất hàng hoá có thể đượcphác hoạ như sau:

sản xuất  phân phối  người tiêu dùng

vận tải hàng hoá ra đời để đảm bảo cho quá trình phân phối hàng hoá từngười sản xuất tới người tiêu dùng

ở đây quá trình cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường biển khôngchỉ đơn thuần là từ cảng  cảng mà có thể bao gồm từ kho  cảng đi  cảng đến

 kho và các dịch vụ kèm theo như thủ tục hải quan, kiểm định tuỳ theo yêu cầucủa khách hàng mà công ty có thể cung cấp các dịch vụ khác nhau có thể từ kho cảng  kho hoặc cảng đi  cảng đến kho

như vậy sẽ có nhiều trung gian tham gia vào thị trường dịch vụ vận tải biểnlàm cho quá trình cung cấp dịch vụ của mình được chặt chẽ và thông suốt mỗitrung gian tạo ra một giá trị trong chuỗi giá trị mà dịch vụ vận tải biển sẽ đem lạicho khách hàng

vì vậy khi các giá trị thành phần đem lại không được như mong đợi sẽ làmảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và tác động xấu đến thị trường vận tải biển

Trang 7

4 tình hình cạnh tranh trên thị trường vận tải biển

4.1 giữa các loại hình vận tải (cạnh tranh ngoài ngành)

cạnh tranh ngoài ngành là sự cạnh tranh giữa các loại hình vận tải khác nhaubao gồm: (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không)

trong việc xét tính cạnh tranh giữa các loại hình vận tải như ở nước ta hiệnnay thì sự cạnh tranh của đường không còn rất yếu kém chiếm một thị phần rất nhỏ(khoảng 0,2%) trong thị trường vận tải hàng hoá việt nam

việc lựa chọn phương tiện vận tải cho một loại hàng hoá cụ thể nào đó, ngườimua sẽ quyết định lựa chọn phương tiện dịch vụ dựa trên những đặc tính mà mỗiloại phương tiện vận tải mang lại nếu người tiêu dùng dịch vụ cần có tốc độ vậnchuyển thì đường hàng không sẽ xếp hàng đầu, tiếp sau là đường bộ nếu mục tiêucủa khách hàng là hạ thấp chi phí thì đường biển, đường sông là tốt nhất như vậytrong việc lựa chọn phương tiện vận chuyển hàng hoá nội địa khách hàng thườngxét tới 6 tiêu chuẩn dịch vụ sau:

bảng 1: bảng xếp loại lựa chọn các phương tiện theo

các tiêu chuẩn lựa chọnloại phương

tiện

tốc độ(thời giangiaohàng)

tần số (sốlần chởhàng trongngày)

mức tincậy (đúnggiờ hẹn)

khả năng(xử lý cáctình huống)

cung ứngdịch vụkhắp nơi

chi phí tínhtheo t.km

từ phương tiện vận chuyển này sang phương tiện vận chuyển khác mỗi cách kếthợp như vậy sẽ làm tăng sự thuận tiện cho người chở hàng

việc lựa chọn phương tiện vận chuyển đều là sự cân nhắc kỹ lưỡng bởi cácmối quan hệ về chi phí sự thuận tiện (nơi giao dịch, điểm đến của hàng hoá, bếnbãi, kho) các yếu tố về mặt thời gian

Trang 8

vậy đối với mỗi loại hình vận tải cần phải khai thác hết thế mạnh và tiềmnăng của chúng dưới đây là những phân tích về khả năng cạnh tranh của các loạihình vận chuyển về vai trò và chức năng

Trang 9

bảng 2: vai trò, chức năng hiện tại và trong tương lai của

các phương tiện cạnh tranh.

vận tài đường bộ 1 đa số là vận tải khu vực và liên vùng

2 vận chuyển hàng hoá liên tỉnh trong nước

3 chia sẻ với các phương tiện vận tải khác

4 nối trung tâm các vùng địa phươngvận tải đường sắt 1 tới tất cả các nơi có đường sắt trong nước bằng các

loại tàu nhanh và chậm

2 nối liền với quốc tế hoà nhập vào thế giới quốc tế vận tải hàng không tới tất cả các sân bay trên thế giới

vận tải đường biển 1 vận chuyển hàng container, hàng rời, hàng có giá trị

thấp mà đường bộ không tới được

2 các vùng và trung tâm phân phối hàng nội địa vàquốc tế

+ cảng hải phòng

+ cảng các lân+ cảng sài gòn

+ cảng đà nẵngtrung tâm phân phối cảng mặt đất

tóm lại sự cạnh tranh giữa các phương tiện vận tải khác nhau ngày càng trởnên quyết liệt người mua dịch vụ vận tải hiện nay nắm rất vững về thông tin thịtrường cho nên các doanh nghiệp tham gia vào thị trường vận tải biển phải cónhững chính sách ưu đãi, khuyếch trương tạo niềm tin cho khách hàng

4.2 cạnh tranh giữa các công ty trong ngành

thị trường vận tải đường biển có nhiều công ty cùng tham gia vào quá trìnhcung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá cho khách hàng có các công ty cung cấpdịch vụ vận tải biển của nước ngoài và liên doanh tham gia vào thị trường việt nam

đối với các công ty trực thuộc tổng công ty hàng hải việt nam như:

- công ty vận tải dầu khí việt nam (falcon)

Trang 10

- công ty vận tải biển việt nam (vosco)

- công ty vận tải biển iv (vinaship)

- công ty vận tải và thuê tàu (vitranschart)

giữa các công ty này cũng luôn có sự cạnh tranh nhưng đó là sự cạnh tranhlành mạnh, tính chất cạnh tranh ở mức độ thấp đối thủ cạnh tranh chính của họ đó

là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải biển của nước ngoài và các hãng liêndoanh

phương thức cạnh tranh chủ yếu giữa các doanh nghiệp trong ngành vận tảibiển chủ yếu là giá cả, chất lượng dịch vụ và các dịch vụ kèm theo song yếu tố chiphối mạnh nhất vẫn là giá cả thường thì không có mức giá cố định cho khách hàng

mà giá cả luôn biến động trong phạm vị nào đó còn các yếu tố khác thì các doanhnghiệp luôn cố gắng để cung cấp cho khách hàng chuỗi giá trị là lớn nhất

5 dự đoán thị trường trong những năm tới

hiện nay đảng và nhà nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế,chuyển hoạt động kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế việt nam đã và đang có những chuyểnbiến tích cực, công cuộc đổi mới đã mang lại những thắng lợi ngày càng lớn xét vềmặt kinh tế thì mọi ngành kinh tế đều có bước phát triển khá vì vậy mà ngành vậntải biển có nhiều điều kiện phát triển thị trường với số lượng hàng hoá xuất nhậpkhẩu ngày càng tăng

mặt khác việt nam nằm ở đông nam châu á là vùng đang có tốc độ phát triểncao trên thế giới, bình quân mỗi nước trong khu vực này mức tăng trưởng kinh tếhàng năm là 6 - 7% riêng việt nam tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2000 là 6,7%;năm2001: 6,8% và năm 2002 là 7,1% theo chiều hướng kinh tế như hiện nay thì dựbáo gdp năm 2003 sẽ khoảng 7  7,5%

căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của việt nam và giá trị tổng sảnlượng công nghiệp và các ngành khác ta có bảng số liệu sau:

bảng 3: dự báo tổng sản lượng công nghiệp và các ngành khác cho những năm

2000 - 2005 - 2010 theo hai phương án

Trang 11

và đang được đảng và nhà nước đầu tư để sửa chữa nâng cấp đội tàu vận tải đượcđóng mới sửa chữa và mua với trọng tải lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyểnhàng hoá của khách hàng tạo ra cơ hội mới và nâng cao khả năng cạnh tranh của thịtrường vận tải

ii thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty vận tải thuỷ bắc.

1 giới thiệu khái quát công ty vận tải thuỷ bắc (nosco)

1.1 lịch sử ra đời

công ty vận tải thuỷ bắc là doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành vận tải,hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại ngânhàng nhà nước (ngân hàng công thương quận đống đa), và được sử dụng con dấuriêng, và là đơn vị thành viên của tổng công ty hàng hải việt nam (tổng công ty 91).công ty được chuyển đổi từ văn phòng tổng công ty sông i theo quyết định số 284/qđtccb-lđ ngày 27/02/1993 và được thành lập theo quyết định số 1108/qđtccb-lđngày 03/06/1993 của bộ giao thông vận tải

- tên công ty: công ty vận tải thuỷ bắc

- tên quốc tế: northen shipping company

- tên viết tắt: nosco

- trụ sở chính: 278 đường tôn đức thắng - quận đống đa- thành phố hà nội

- điện thoại: 8515805 - 8516706

- fax: 5113347

- email: nosco@fpt.vn

Trang 12

ngày 30/07/1997, tại quyết định số 598/ttg thủ tướng chính phủ đã cho phépcông ty vận tải thuỷ bắc được làm thành viên của tổng công ty hàng hải việt nam.giấy phép kinh doanh số 108568 ngày 14/06/1993 do trọng tài kinh tế hà nội cấp.giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 1031/gp do bộ thương mại cấp ngày23/06/1995.

giám đốc công ty chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về hoạt động kinhdoanh của đơn vị mình đồng thời phải thực hiện nghiêm túc chế độ xin ý kiến chỉđạo của tổng công ty hàng hải việt nam và chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc báocáo đột xuất theo quy định của công ty về mọi mặt hoạt động kinh doanh của đơn vịmình

giám đốc công ty được ký kết hợp đồng kinh tế theo phân công của tổngcông ty hàng hải việt nam, được chủ động thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính tổ chức nhân sự theo phân cấp hoặc uỷ quyền của tổngcông ty hàng hải việt nam

2 chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty:

* chức năng của công ty vận tải thuỷ bắc.

- vận tải hàng hoá đường sông, đường biển trong và ngoài nước

- vận tải hành khách tuyến ven biển nội địa

- xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, phụ tùng thiết bị chuyên dùng ngành vận tải ường thuỷ

- thực hiện các dịch vụ: đại lý vận tải, chuyển giao công nghệ và các dịch vụmôi giới hàng hải

- sửa chữa cơ khí sản xuất vật liệu xây dựng lắp đặt các loại phương tiện, thiết bịcông trình giao thông đường thuỷ

- trực tiếp ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh doanh khác

-thực hiện chế độ báo cáo hàng kỳ về kết quả kinh doanh với cơ quan cấp trên vàvới tổng công ty

- tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật và các chính sách của nhà nước vềcác hoạt động kinh doanh, dịch vụ

- thực hiện các nghĩa vụ về nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan

- không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên qua đó nâng cao khả năng cạnhtranh của công ty

Trang 13

- các dịch vụ tổng hợp khác (như cho thuê văn phòng, nhà nghỉ, thực hiện cácdịch vụ vật tư, thiết bị hàng hải,…)

- trực tiếp ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh doanh khác

trong các ngành nghề kinh doanh nêu trên thì vận tải hàng hoá, hành khách ường biển là hoạt động kinh doanh chủ yếu với doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất,hơn 75% tổng doanh thu toàn công ty, chủ yếu thu bằng ngoại tệ

đ-* nhiệm vụ của công ty:

- thực hiện chế độ báo cáo hàng kỳ về kết quả kinh doanh với cơ quan cấp trên

và với tổng công ty vì là một doanh nghiệp vốn do nhà nước cấp lại là một công tythành viên của tổng công ty hàng hải việt nam, vì vậy hàng quý công ty phải báocáo kết quả hoạt động kinh doanh cho tổng công ty từ đó tổng công ty có kế hoạch

hỗ trợ đối với các đơn vị thành viên của mình

- tuân thủ các quy định của pháp luật và các chính sách của nhà nước về côngtác hoạt động kinh doanh, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tải biển,đại lý môi giới và cung ứng dịch vụ hàng hải và các ngành nghề kinh doanh khácnếu có liên quan đến hàng hải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng hải của nhànước

- thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan (như:thuế vat, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, phí cảng, , bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, công đoàn…)

- không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên qua đó nâng cao khả năng cạnhtranh của công ty tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoahọc công nghệ, thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trongcông ty

- nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do nhà nước giao baogồm vốn kinh doanh của công ty và cả phần vốn đầu tư; nhận và sử dụng tàinguyên, đất đai và các nguồn lực khác do nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh

3 cơ cấu tổ chức bộ máy công ty:

mô hình quản lý của công ty được chia thành hai khối: khối quản lý và khối chỉđạo sản xuất trong đó, khối quản lý gồm có 8 phòng ban: phòng giám đốc, phòng

tổ chức cán bộ lao động, phòng vận tải, phòng kỹ thuật vật tư, phòng tài chính kếtoán, ban tàu sông, ban tàu khách, ban kế hoạch đầu tư; khối chỉ đạo sản xuất gồm

có trung tâm đông phong, trung tâm dịch vụ tổng hợp, xí nghiệp cơ khí và vật liệu

Trang 14

xây dựng, trung tâm ckđ, chi nhánh hải phòng, chi nhánh quảng ninh, chi nhánh tp

hồ chí minh và trung tâm xuất khẩu lao động bộ máy quản lý tại công ty vận tảithuỷ bắc được xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng và được thể hiện theo sơ đồ1

sơ đồ1:sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

phó giám đốc giám đốc

chi nhánh

tp hồ chí minh

chi nhánh quảng ninh

tt xnk đông phong

tt xnkckd

Trang 15

4 quá trình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua

công ty thuỷ bắc (nosco) là một trong những doanh nghiệp loại vừa kinhdoanh trong lĩnh vực vận tải hàng hoá quốc tế việt nam sau những năm thăng trầmtrong quá trình hình thành và phát triển công ty đã ổn định cơ cấu tổ chức, bước đầu

đã có những bước tiến vững chắc trong kinh doanh các năm điều vượt mức kếhoạch, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước , các khoản phải nộp ngân sáchtăng điều hàng năm

bảng 4: kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong những năm qua

Trang 16

nhận xét:

qua tình hình phát triển và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cho thấy:công ty đã ngày càng phát triển với quy mô rộng lên, doanh thu lợi nhuận ngày càngtăng, đời sống cán bộ công nhân viên, thu nhập bình quân người lao động đã đượccải tiến đáng kể và đang cố gắng đạt được mặt bằng chung về tiền lương, đối vớikhối lượng vận tải biển của toàn tổng công ty hàng hải việt nam

phần lớn tài sản của công ty đều bằng vốn vay ngân hàng công ty đã trích khấuhao cơ bản theo quy định cho phép của nhà nước để trả nợ ngân hàng đầy đủ đúnghạn, không có nợ quá hạn tại các ngân hàng, đồng thời việc kinh doanh của công

ty vẫn bảo đảm và phát triển trong những năm này, tài sản của công ty chủ yếu đầu

tư bằng vốn vay ngân hàng nên công ty trích khấu hao lớn, lợi nhuận để lại khôngđáng kể

Trang 17

chương ii thực trạng hoạt động marketing tại công ty vận tải thuỷ bắc (nosco)

nói một cách tổng quát, công ty vận tải thuỷ bắc đã thực hiện các hoạt độngmarketing trong quá trình kinh doanh dịch vụ trong vài năm qua tuy nhiên do khảnăng tài chính còn hạn hẹp cũng nhận thức về vai trò của marketing chưa đúngmức do đó hoạt động marketing của công ty còn nhiều hạn chế, không được tổchức lập kế hoạch một cách thống nhất theo một chương trình hệ thống những hoạtđộng marketing đó chỉ dừng lại ở những hoạt động riêng lẻ, chưa liên kết với nhau

để tạo ra một sức mạnh tổng hợp

i hoạt động nghiên cứu thị trường

thực tế là công ty chưa có một cuộc nghiên cứu chính thức nào về thị trường,khách hàng như các đối thủ cạnh tranh nhưng các hoạt động này cũng được bangiám đốc, các phòng ban như phòng giao nhận vận chuyển và phòng vận tải thuêtàu quan tâm

không có phòng ban marketing riêng biệt, các hoạt động nghiên cứu đến cácyếu tố môi trường, nghiên cứu khách hàng được coi là nhiệm vụ của các cá nhân vàphòng ban trên ban giám đốc và các trưởng phòng có nhiệm vụ xem xét nhu cầu thịtrường, sự thay đổi nhu cầu khách hàng theo thời gian, theo mùa vụ, vào các dịp lễtết, quan tâm tới sự thay đổi giá cước vận tải, giá của đối thủ cạnh tranh, cũng nhưcác chương trình nhằm thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh từ đó ban giámđốc sẽ có những kế hoạch cụ thể và quyết định kịp thời, thực hiện việc học tập rútkinh nghiệm từ các công ty khác, cũng như đưa ra các giải pháp đối phó với đối thủcạnh tranh và phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu thị trường

nhưng nhiệm vụ chính yếu của ban giám đốc là khai thác và tìm người cung ứngdịch vụ cho công ty ban giám đốc tìm hiểu phân tích, so sánh các nhà cung ứngkhác nhau, để tìm ra nhà cung ứng đạt tiêu chuẩn, chất lượng đáp ứng những nhucầu phong phú về chủng loại hàng hoá cần chuyên chở của khách hàng và tất nhiêngiá cước mà công ty sử dụng phương tiện vận tải của nhà cung ứng phải đảm bảolợi nhuận khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng

vì vậy để hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải biển đạt hiệu quả cao trongnhững năm tới, công ty phải có kế hoạch tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng

kế hoạch, chiến lược, chương trình marketing có quy mô và tổ chức cụ thể để có

Ngày đăng: 07/04/2019, 20:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w