Tài liệu dành cho tất cả mọi sinh viên làm báo cáo khóa luận Công đoàn với việc xây dựng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam Có rất nhiều nội dung chuẩn và chính xác Mong add duyệt bài để mọi người tải tài liệu về để dung Xin cám ơn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, ổn định mang ý nghĩa vô cùng quantrọng đến sự phát triển của doanh nghiệp Có thể kể đến một số lợi ích trực tiếp củaquan hệ lao động hiệu quả như:
- Đóng góp cho sự phát triển kinh tế
- Cải thiện tinh thần của người lao động
- Giảm nguy cơ tranh chấp và đình công tốn kém
- Thúc đẩy dân chủ lao động
- Tăng cường làm việc theo nhóm, đổi mới và năng suất cao hơn
- Giúp người lao động hiểu và điều chỉnh theo những thay đổi trong công ty
- Giúp các nhà quản lý hiểu được những vấn đề mà người lao động phải đốimặt và điều chỉnh tình hình để có thể chia sẻ lợi ích
- Có thể cải thiện mối quan hệ của doanh nghiệp với người mua hàng và kháchhàng, vì họ có thể nhận thấy sự phát triển của một nơi làm việc công bằng hơn
Trong khi đó Công đoàn- tổ chức đại diện tập thể cho người lao động có vaitrò rất lớn Là tổ chức đại diện đứng ra để thỏa thuận cũng như đem lại được nhữnglợi ích thực sự xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định
Vì vậy trong lần thực tập lần này, em lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Công đoàn với việc xây dựng quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần phần mềm
y tế Việt Nam” Đây là công ty hàng đầu về sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế trên
cả nước Vì nên việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong công tyđóng vai trò đặc biệt quan trọng
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Công đoàn trong xây dựng quan
hệ lao động tại Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ
-Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về xây dựng quan hệ lao động trongdoanh nghiệp
Trang 2-Phân tích làm rõ thực trạng hoạt động Công đoàn trong xây dựng quan hệlao động tại Công ty cổ phần phần mềm y tế Việt Nam rút ra ưu điểm, hạn chế vànguyên nhân để khắc phục
-Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Công đoàn trong xây dựng quan
hệ lao động trong doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của Công Đoàn trong việc xây dựng quan hệ lao động trong công
ty cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: Công ty cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
-Về thời gian : nghiên cứu thực trạng về hoạt động của công đoàn trong xâydựng quan hệ lao động tại Công ty cổ phần phần mềm y tế Việt Nam giai đoạn2015-2017 và giải pháp đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê
5 Kết cấu nội dung đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, nội dung báo cáo tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
- Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động của công đoàn trong xây dựng quan hệ lao động trong doanh nghiệp
- Chương 2 : Thực trạng hoạt động của công đoàn trong xây dựng quan
hệ lao động tại Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
- Chương 3 : Các giải pháp hoàn thiện hoạt động của công đoàn trong xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN THAM GIA XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận cơ bản về Công Đoàn Việt Nam
1.1.1 Khái niệm Công Đoàn
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân vàcủa người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người laođộng, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra,giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về nhữngvấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận độngngười lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành phápluật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" 1
Vị trí của Công đoàn Việt Nam:
Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam- VớiĐảng, Công đoàn chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chỗ dựa vữngchắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng
- Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đẳng tôn trọnglẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Côngđoàn hoạt động
- Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận Tổquốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đẳng, tôntrọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch…)
1.1.2 Chức năng của CĐVN
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa kéotheo sự phát triển của quan hệ lao động Do vậy, vai trò của tổ chức Công đoàntrong quan hệ lao động cũng đượ phát huy tối đa để bảo vệ quyền lợi cho người laođộng khi quan hệ lao động đang ngày càng trở nên phức tạp và nhiều mâu thuẫn Tổchức Công đoàn trong quan hệ lao động được quy định trong Hiến pháp năm 2013,Luật Công Đoàn năm 2012 và Bộ Luật lao động năm 2012
Trang 4Theo quy định tại Điều 10, Hiến pháp năm 2013 thì “Công đoàn Việt Nam là
tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thànhlập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lýkinh tế – xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhànước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụcủa người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Luật Công đoàn năm 2012 quy định “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hộirộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tựnguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, côngnhânvà những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với
cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh
tế – xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nângcao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”( Điều 1)
Về vai trò của tổ chức Công đoàn trong quan hệ lao động được quy định tại Điều
188 Bộ Luật lao động năm 2012 Theo đó, Công đoàn có những vai trò cơ bản sau :
Thứ nhất, Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động
Thứ hai, Công đoàn tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát việc thựchiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quychế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức
Thứ ba, Công đoàn tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động Khi xảy
ra tranh chấp lao động về lợi ích, Công đoàn là tổ chức phối hợp, lãnh đạo người laođộng tiến hành đình công
Trang 5Thứ tư, Công đoàn tham gia đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động xâydựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tổ chức Công đoàn
có vai trò điều hoà và ổn định quan hệ lao động xã hội, đây là vai trò không một tổchức nào khác có thể thay thế Bởi vì, Công đoàn là đại diện một bên của quan hệ laođộng, thiếu Công đoàn không thể tạo thành quan hệ lao động hoàn chỉnh
Mặc dù pháp luật đã quy định cụ thể về chức năng, vai trò của Công đoàntrong quan hệ lao động Nhưng trên thực tế vai trò này vẫn chưa thực sự được pháthuy một cách có hiệu quả để bảo vệ quyền lợi cho người lao động Vì việc áp dụngcác quy định của pháp luật vào thực tiễn còn phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó cóyếu tố thực lực của chính bản than mỗi tổ chức Công đoàn
1.2 Một số vấn đề lý luận về quan hệ lao động
1.2.1 Khái niệm quan hệ lao động
Quan hệ lao động (QHLĐ) trong doanh nghiệp được hiểu là quan hệ giữangười lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) về việc làm đượchưởng lương, các điều kiện lao động, những tranh chấp về lao động và một số quan
hệ khác có liên quan trực tiếp đến việc thuê và sử dụng lao động
Theo tổ chức quan hệ quốc tế (ILO) thì: Quan hệ lao động hay quan hệ côngnghiệp (Labour relations, industrial relations) là những mối quan hệ cá nhận và tậpthể giữa những người lao động và người sử dụng lao động tại nơi làm việc, cũngnhư các mối quan hệ giữa các đại diện của họ với Nhà nước
Thứ nhất, quan hệ lao động (cá nhân) là quan hệ giữa người lao động làmthuê và người đi thuê lao động Hai người này thỏa thuận với nhau về công việcngười làm thuê cần phải thực hiện, về điều kiện để người làm thuê làm việc và vềnhững thứ mà người làm thuê được người thuê trả công vì những công việc vàngười làm thuê đã thực hiện theo yêu cầu của người thuê Nếu người thuê lao độngthuê nhiều hơn 1 người (ví dụ 100 người chẳng hạn) và những người này liên kết lạivới nhau, bầu ra đại diện cho mình để đối thoại, thương lượng và/hoặc ký thỏa ướclao động tập thể giữa tập thể người lao động làm thuê và người thuê lao động thì khi
đó đã hình thành quan hệ lao động tập thể Ở đây phải hết sức lưu ý kẻo lại nhầmgiữa quan hệ lao động tập thể với một tập hơp các quan hệ lao động cá nhân Sự
Trang 6khác biệt là ở chỗ quan hệ lao động tập thể thì phải có chủ thể đại diện cho cái tậpthể đó, còn nếu không có chủ thể đại diện thì lúc đó, tuy về hình thức mình có thểthấy có nhiều người lao động tham gia vào mối quan hệ này nhưng thực ra nó chỉ làphép cộng cơ học của các mối quan hệ lao động cá nhân nên nó chỉ là một tập hợpcác quan hệ lao động cá nhân chứ chưa phải là quan hệ lao động tập thể.
Thứ hai, hai chủ thể trên (cá nhân hoặc đại diện như nói ở trên, tùy loại quan
hệ lao động) sẽ mặc cả, thỏa thuận với nhau về công việc người lao động làm thuêphải thực hiện, về điều kiện để thực hiện các công việc đó và đặc biệt là về nhữngthứ mà người lao động làm thuê sẽ nhận được từ người thuê lao động (gọi tắt là tiềnlương) và có thể về nhiều thứ nữa mà tôi cũng không thể thống kê hết vì chỉ cóngười trong cuộc mới biết là họ cần mặc cả với nhau cái gì thôi (gắn với trường hợp
cụ thể với bối cảnh cụ thể)
1.2.2 Vấn đề xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ
• Khái niệm QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ
Hài hòa trong Quan hệ lao động là sự cân đối giữa các yếu tố về quyền lợi,nghĩa vụ của các bên, đặc biệt là lợi ích kinh tế Mục đích hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp là lợi nhuận; mục đích của người lao động là lợi ích, tiền công, tiềnlương và các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, được trả công tươngxứng với thành quả lao động đã đạt được Các bên cần có quan hệ gắn kết với nhau
để đều đạt được mục đích của mình với mức phù hợp nhất Hài hòa trong QHLĐcòn là cách ứng xử giữa các bên, ngoài các quy định của pháp luật, thì sự thươnglượng để đạt được thỏa thuận giữa các bên về lợi ích là giải pháp tốt nhất để gópphần làm hài hòa QHLĐ
Ổn định trong QHLĐ là việc làm, thu nhập, thời gian làm việc của NLĐ
ổn định, không có biến động đáng kể về sản xuất, kinh doanh, hợp đồng đặt hàng,
số lượng, cơ cấu công nhân của doang nghiệp.Đó là duy trì trạng thái cân bằng vềlợi ích, giảm thiểu mâu thuẫn phát sinh, không có xung đột lớn về lợi ích Các bênluôn lựa chọn thương lượng hợp tác hơn là đấu tranh, đòi hỏi Sự ổn định củaQHLĐ là tương đối khi có mâu thuẫn, nếu được giải quyết hiệu quả sẽ tạo ra đượcmột quan hệ mới lành mạnh hơn, đưa doanh nghiệp phát triển, không ngừng nângcao thu nhập đời sống cho NLĐ
Trang 7Tiến bộ là sự vận động của QHLĐ phát triển theo hướng đi lên ngày càngtốt hơn trước Các bên trong QHLĐ có động thái tích cực hơn, luôn mong muốnhợp tác để đạt được mối quan hệ hoàn thiện hơn, tốt đẹp hơn, gắn kết với nhau hơntrong xu thế phát triển của doanh nghiệp QHLĐ chỉ thật sự tiến bộ, lành mạnh, thúcđẩy doạnh nghiệp phát triển khi mục tiêu và lợi ích các bên được đảm bảo và ;ngàycàng thỏa mãn NSDLĐ ngày càng quan tâm hơn đến chế độ cho NLĐ, như tiềnthưởng, phụ cấp, các khoản hỗ trợ chú trọng xây dựng nguồn nhân lực, có chínhsách đãi ngộ thu hút nhân tài, tạo môi trường, điều kiện làm việc tốt hơn, luôn có ýthức làm việc với tinh thần trách nhiệm đạt năng xuất, chất lượng, hiệu quả ngàycàng cao.
Như vậy, Quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, lành mạnh là QHLĐtrong đó tồn taị sự hài hòa về lợi ích, có sự tôn trọng, hỗ trợ và hợp tác lẫn nhautrong thực hiện nhiệm vụ, các bên tham gia QHLĐ cùng phấn đấu vì lợi ích chung,
vì phát triển kinh tế và ổn định xã hội
• Nguyên tắc xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp:
Nguyên tắc thực thi pháp luật :
Đây là một trong những nguyên tắc hàng đầu để xây dựng Quan hệ lao độnghài hòa, ổn định và tiến bộ Nguyên tắc cơ bản là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạoquán triệt và xuyên suốt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật lao động trongviệc điều chỉnh các quan hệ xã hội về sử dụng lao động Nội dung các nguyên tắc
cơ bản của Luật lao động thể hiện quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhànước ta về lĩnh vực lao động.2
Tăng cường vai trò lãnh đạo ủa các cấp ủy Đảng trong việc xây dựng QHLĐhài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp
Phát huy vai trò, trách nhiệm của nhà nước về xây dựng QHLĐ hài hòa, ổnđịnh, tiến bộ trong các doanh nghiệp
Nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng giữa các bên trong QHLĐ:
Đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, không bị phân biệt đối
xử của người lao động
Nguyên tắc cơ bản của luật lao động là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạoquán triệt và xuyên suốt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật lao động trongviệc điều chỉnh các quan hệ xã hội về sử dụng lao động Để phát huy trí sáng tạo vàtài năng của người lao động góp phần phát huy sức sáng tạo và tài năng của người
Trang 8lao động trí óc và lao động chân tay; người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất,chất lượng và tiến bộ trong sử dụng và quản lý lao động pháp luật lao động đã quyđịnh nguyên tắc đảm bảo và tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp giữa các bên tronglĩnh vực lao động.3
1.3 Nội dung hoạt động của Công Đoàn trong xây dựng QHLĐ lành mạnh trong doanh nghiệp
1.3.1 Nội dung hoạt động chăm lo , bảo vệ quyền và lợi ích cho người lao động của CĐ
Để hoạt động công đoàn cơ sở thực hiện tốt chức năng đại diện chăm lo, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân viên chức, lao động, côngđoàn cơ sở cần tập trung vào những hoạt động sau:
- Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động ký giao kết hợp đồng với người sửdụng lao động theo đúng quy định của Bộ luật lao động
Trong quá trình sản xuất ở doanh nghiệp hình thành nên quan hệ lao độngdựa vào pháp luật lao động Đó là mối quan hệ lao động mang tính chất chung nhấtcủa những người lao động và những người sử dụng lao động, ở mọi loại hình doanhnghiệp, mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế Còn khi tập thể lao động và người
sử dụng lao động đã ký Thỏa ước lao động tập thể thì quan hệ đó đã mang nhữngnét cụ thể dựa trên những đặc điểm của doanh nghiệp, như trình độ công nghệ,ngành nghề, địa bàn sản xuất kinh doanh, khả năng và hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và năng lực của người lao động
- Công đoàn cơ sở đại diện cho công nhân, viên chức, lao động tham gia xâydựng Thỏa ước lao động tập thể: tổ chức cho công nhân, viên chức, lao động thamgia xây dựng Thỏa ước lao động tập thể và đại diện cho công nhân, viên chức, laođộng thương lượng với người sử dụng lao động
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động vàngười sử dụng lao động (hoặc đại diện người sử dụng lao động) về điều kiện laođộng, điều kiện sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệlao động
Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý chủ yếu trong doanh nghiệp để từ
đó hình thành nên mối quan hệ lao động có tính tập thể, giữa tập thể lao động với
Trang 9người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp Thỏa ước lao động tập thể tạo nên
sự cộng đồng trách nhiệm của cả tập thể người lao động và người sử dụng lao động,trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ lao động
Thông qua Thỏa ước lao động tập thể, quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân,viên chức, lao động được bảo đảm như quy định của pháp luật, được áp dụng vàođiều kiện thực tế tại doanh nghiệp và có thể còn được hưởng nhiều quyền lợi caohơn các quy định của pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể tạo ra mối quan hệ hài hòa hơn giữa người laođộng và người sử dụng lao động Thông qua việc thương lượng, ký kết những nộidung của Thỏa ước lao động tập thể người lao động và người sử dụng lao động hiểunhau hơn Vì vậy, hạn chế được những mâu thuẫn, bất đồng không cần thiết, tạođiều kiện để người lao động và người sử dụng lao động gắn bó với nhau hơn trongquan hệ lao động
Thực hiện tốt Thỏa ước lao động tập thể sẽ tạo ra sự ổn định, hài hòa trongquan hệ lao động tại doanh nghiệp, tạo cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Người sử dụng lao động cũng chính vì thế mà có nhiều thời gian dành choviệc nghiên cứu thị trường đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở, là công cụ có tính pháp lý, là căn cứ đểngười lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động, đồng thời là
cơ sở, là căn cứ để giải quyết các tranh chấp lao động về lợi ích Thông qua theodõi, quản lý việc thương lượng, ký kết Thỏa ước lao động tập thể của các doanhnghiệp trong các thành phần kinh tế, Nhà nước có những tài liệu thực tiễn phongphú cần thiết để điều chỉnh các chế độ chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tếtại doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
- Công đoàn cơ sở thay mặt công nhân, viên chức, lao động ký kết Thỏa ướclao động tập thể với chủ doanh nghiệp
Tổ chức công đoàn đại diện tập thể công nhân, viên chức, lao động xâydựng, thương lượng, ký kết Thỏa ước lao động tập thể với chủ doanh nghiệp Thôngqua hoạt động này, công đoàn cơ sở sâu sát công nhân lao động hơn, hiểu rõ hơnhoạt động của doanh nghiệp và các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền và lợi
Trang 10ích của công nhân viên chức, lao động Công đoàn đại diện, mang tiếng nói củacông nhân, viên chức, lao động đến người sử dụng lao động, củng cố vị trí, tăngcường vai trò của công đoàn trong đơn vị Thông qua việc thương lượng, ký kếtThỏa ước lao động tập thể, công đoàn mang lại quyền và lợi ích cho công nhân,viên chức, lao động như quy định của pháp luật Vì vậy, được người lao động tintưởng, tạo ra sức thu hút, tập hợp người lao động gia nhập tổ chức công đoàn vàtham gia hoạt động công đoàn.
- Sau khi Thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết, công đoàn vận động, tổchức công nhân, viên chức, lao động thực hiện tốt Thỏa ước lao động tập thể vàgiám sát việc thực hiện những quy định trong Thỏa ước lao động tập thể do các bên
ký kết Công đoàn cơ sở giám sát việc thực hiện pháp lệnh bảo hộ lao động, vệ sinh
an toàn lao động, chính sách bảo hiểm xã hội, y tế và các biện pháp phòng ngừabệnh nghề nghiệp…
- Tổ chức giúp đỡ công nhân, viên chức, lao động phát triển kinh tế gia đình.Hoạt động chăm lo đến đời sống công nhân, lao động của tổ chức công đoàn cơ sơcòn là tổ chức giúp đỡ công nhân lao động phát triển kinh tế gia đình, làm giàu hợppháp theo những điều kiện cụ thể của mỗi người Công đoàn tín chấp giúp côngnhân, viên chức, lao động vay được vốn từ ngân hàng để có vốn tăng gia sản xuấtcải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho gia đình
1.3.2 Nội dung hoạt động của công đoàn trong việc tham gia quản lý
Nội dung hoạt động của công đoàn cơ sở trong việc tham gia quản lý bao gồm:
- Tổ chức Đại hội công nhân viên chức, hoặc Hội nghị cán bộ công chức theoquy định của pháp luật và hướng dẫn liên tịch của Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; xây dựng quan hệ lao động hài hòa,tiến bộ giữa người sử dụng lao động và người lao động
- Tổ chức các phong trào thi đua lao động sản xuất trong công nhân, viênchức, lao động
Tổ chức thi đua trong điều kiện hiện nay thực chất là khơi dậy truyền thốngyêu nước, yêu lao động sản xuất của giai cấp công nhân Việt Nam Qua phong tràothi đua mà rèn luyện công nhân, viên chức, lao động trở thành những người laođộng giỏi, có tác phong công nghiệp, có đạo đức xã hội chủ nghĩa
Trang 11Phong trào thi đua trong công nhân, viên chức, lao động gồm nhiều nội dung,như: cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến nghiệp vụ, lề lối công tác, ứngdụng các tiến bộ kỹ thuật và các sáng chế, đổi mới thiết bị, phương pháp sản xuấthiện đại nhằm từng bước tạo ra sự biến đổi về chất của lực lượng sản xuất, đem lạihiệu qủa to lớn cho đơn vị mình và cho toàn bộ xã hội…
- Công đoàn có trách nhiệm tham gia với chuyên môn và các tổ chức, đoànthể trong đơn vị phối hợp tổ chức, chỉ đạo mọi hoạt động phát huy sáng kiến, sángchế; công đoàn tham gia xét duyệt, công nhận sang kiến, sáng chế ở cơ sở, thúc đẩyphong trào lao động sáng tạo trong công nhân, viên chức, lao động, đóng góp tíchcực vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Công đoàn vận động công nhân, viên chức, lao động nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao, đạt năng suất,chất lượng tốt, có tinh thần tự lực cánh sinh, đoàn kết giúp đỡ nhau trong sản xuất
Để đẩy mạnh phong trào lao động giỏi, công đoàn cơ sở cần xây dựng kếhoạch tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi hàng năm, tuyên truyền vận độngcông nhân, viên chức, lao động đăng ký thi đua Công đoàn tham gia xét duyệt côngnhận danh hiệu lao động giỏi, tổng kết kinh nghiệm tổ chức phong trào
- Công đoàn động viên công nhân, viên chức, lao động thực hành tiết kiệm,chống tham nhũng, lãng phí; đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nếpsống văn minh và gia đình văn hóa, phong trào thi đua người tốt, việc tốt trong cơquan doanh nghiệp…
Những phong trào này khi đã được công nhân, lao động ủng hộ, tham giatích cực sẽ không chỉ củng cố phát huy truyền thống thi đua yêu nước trong giai cấpcông nhân mà còn tạo động lực để hoàn thành nhiệm vụ công tác, sản xuất, kinhdoanh, góp phần đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước hiện nay
- Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật liênquan đến người lao động
Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện chế độ, chính sách pháp luật liênquan đến người lao động là nhiệm vụ quan trọng của công đoàn Công đoàn thamgia trực tiếp vào việc soạn thảo các văn bản, pháp luật, chính sách, chế độ có liênquan thực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; chủ động đề xuất
Trang 12những kiến nghị, các dự án luật ra trước cơ quan có thẩm quyền ban hành các vănbản pháp luật; tổ chức cho công nhân, viên chức, lao động thảo luận, tham gia ýkiến xây dựng luật, pháp lệnh liên quan đến quyền nghĩa vụ và lợi ích của mình.
- Tham gia với các cấp quản lý nhà nước xây dựng và thực hiện chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội, các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, quản
lý xã hội có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của công nhân, viên chức laođộng, đặc biệt là các vấn đề về tiền lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, nghỉngơi dưỡng sức
Với tư cách đại diện cho người lao động, công đoàn có quyền kiến nghị vớicác cơ quan nhà nước xử lý các hành động vi phạm quyền, lợi ích của công nhân,viên chức, lao động theo quy định của pháp luật
- Công đoàn tham gia triển khai thực hiện các chế độ chính sách về tiềnlương, về thi hành chế độ bảo hiểm xã hội, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động chocông nhân, viên chức, lao động, cho môi trường sinh thái
Trong một số lĩnh vực, công đoàn có quyền được thỏa thuận với các cấpquản lý trước khi thủ trưởng các cấp quản lý ban hành các quyết định văn bản
- Đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân và
Ủy ban Kiểm tra công đoàn
Một trong những nhiệm vụ quan trọng hiện nay của công đoàn cơ sở là thamgia xây dựng và giám sát thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật liên quan đến côngnhân, viên chức, lao động Đậy là một nội dung của chức năng tham gia quản lý củaCông đoàn Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Các cấp công đoàn tham gia với cơ quan thanh tra nhà nước kiểm tra, giámsát việc thực hiện các quy định của pháp luật như: kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về hợp đồng lao động; kiểm tra việc tuyển dụng và cho thôi việc, tiền lương, tiềnthưởng, bảo hộ lao động, thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi Công đoàn giámsát việc thực hiện Thỏa ước lao động tập thể, giải quyết các khiếu nại, tố cáo củangười lao động
Trong các doanh nghiệp, công đoàn cử cán bộ tham gia các hội đồng cơ sởvới tư cách đại diện cho tập thể công nhân, viên chức, lao động giải quyết nhữngvấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của công nhân, viên chức, lao động; tổ
Trang 13chức cho công nhân, lao động tham gia xây dựng và thực hiện tốt nội quy, quy chếtrong cơ quan, doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách
và các nội quy, quy chế trong cơ quan, doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc thựchiện chế độ, chính sách và các nội quy, quy chế của cơ quan, doanh nghiệp; thamgia các hoạt động xã hội và thực hiện tốt công các kế hoạch hóa gia đình; thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích của nữ công nhân, viênchức, lao động
1.3.3 Nội dung hoạt động của công đoàn trong việc tuyên truyền, giáo dục
Tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước đến đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ, trong đó trọng tâm là công tác triểnkhai các Nghị quyết của Đảng và Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam thực hiện Nghị quyết Đổi mới hình thức, nội dung công tác giáodục chính trị tư tưởng, thông tin, tuyên truyền Tổ chức các hoạt động tuyên truyềncác ngày lễ lớn của đất nước, của Đảng và tổ chức Công đoàn
Tập trung tuyên truyền Đại hội Công đoàn cấp tỉnh, thành phố, ngành trungương và Đại hội XII Công đoàn Việt Nam theo Hướng dẫn số 85/HD-TLĐ ngày20/01/2017, từ đó làm nổi bật sự kiện chính trị quan trọng của giai cấp công nhân
và tổ chức Công đoàn, tạo sức lan tỏa trong toàn xã hội
Trong đó, chú ý tuyên truyền về vị trí, ý nghĩa của đại hội; những thành tựunổi bật của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn đóng góp vào sự phát triển củađịa phương, ngành và đất nước; các phong trào thi đua, công trình sản phẩm chàomừng đại hội Tổ chức thông báo kết quả đại hội; học tập, quán triệt Nghị quyết Đạihội Công đoàn cấp tỉnh, thành phố, ngành trung ương và Đại hội XII Công đoànViệt Nam
Tuyên truyền sâu rộng về chăm lo lợi ích, phúc lợi tốt hơn cho đoàn viêncông đoàn; nâng cao đời sống của CNLĐ thông qua việc đầu tư xây dựng các thiếtchế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất theo Quyết định 655/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ góp phần nâng cao hơn nữa uy tín, vị thế của tổ chứccông đoàn trong mối quan hệ chính trị với Đảng, chính quyền và trong xã hội, gópphần tập hợp, phát triển đoàn viên công đoàn
Trang 14Cung cấp thông tin, làm rõ các nội dung đổi mới công tác tài chính côngđoàn; thu kinh phí công đoàn qua một tài khoản Tổng Liên đoàn trong cán bộ côngđoàn các cấp, chủ doanh nghiệp, từ đó tạo sự đồng thuận, triển khai đồng bộ, cóhiệu quả Nghị quyết 9c /NQ-BCH ngày 18/10/2016 của Ban Chấp hành TổngLĐLĐVN và quy định của Tổng Liên đoàn.
Nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đoàn viên,CNVCLĐ; xây dựng và củng cố mạng lưới nắm bắt dư luận xã hội trong CNVCLĐ;nắm bắt và phản ánh kịp thời diễn biến tình hình tâm trạng, tư tưởng của CNVCLĐ,nhất là CNLĐ trong các KCN, KCX Triển khai các hướng dẫn của Tổng Liên đoàn
về thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nhất là những bài học về Bác Hồ vớicông nhân và tổ chức Công đoàn Tăng cường tham gia xây dựng Đảng, chínhquyền trong sạch vững mạnh; chú trọng công tác giới thiệu phát triển Đảng trongdoanh nghiệp ngoài nhà nước
Vận động đoàn viên, CNVCLĐ tích cực học tập, nâng cao trình độ chính trị,văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy,quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời tuyên truyền, vận độngngười sử dụng lao động tạo điều kiện để CNVCLĐ được tham gia học tập, nâng caotrình độ nhằm triển khai sâu rộng Quyết định 231/QĐ-TTg ngày 13/02/2015 củaThủ tướng Chính phủ về “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong côngnhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020”
Phát động và triển khai hiệu quả Tháng Công nhân năm 2018 với những hoạtđộng thiết thực, trong đó cần tham mưu với cấp ủy Đảng, phối hợp với chính quyền
và người sử dụng lao động huy động mọi nguồn lực để quan tâm chăm lo cho đoànviên, người lao động; gắn với kỷ niệm 132 năm Ngày Quốc tế Lao động 1/5
Tiếp tục triển khai công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở gắn với thựchiện Nghị quyết 3a/NQ-TLĐ của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam (khóa XI) về “Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của CNLĐ khu côngnghiệp, khu chế xuất”; Chỉ thị số 52-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng(khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sốngvăn hóa tinh thần cho công nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất”
Trang 15Đổi mới hoạt động của các Cung văn hóa, Nhà văn hóa, Trung tâm văn hóa,Điểm sinh hoạt văn hóa từng bước nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của đoànviên, CNLĐ Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác khen thưởng chuyên đề vănhóa thể thao góp phần thúc đẩy công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở trongCNVCLĐ.
Tiếp tục triển khai công tác thông tin, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS,tội phạm, ma túy, mại dâm; phòng chống tác hại thuốc lá, xây dựng môi trường làmviệc không khói thuốc và tuyên truyền về an toàn giao thông, văn hóa giao thôngnhằm phòng ngừa các tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông thiết thực chăm lo, bảo vệtính mạng và sức khỏe của CNVCLĐ
Tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị 01/CT-TLĐ, ngày 06/01/2014, củaĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về “Nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động báo chí, xuất bản của tổ chức Công đoàn” Phối hợp với các cơ quanbáo chí vận động các phóng viên, cộng tác viên tham gia Cuộc thi báo chí viết vềcông nhân và công đoàn năm 2017-2018 Ban tổ chức sẽ kết thúc nhận tác phẩmvào tháng 5/2018 theo Kế hoạch số 32/KH-TLĐ ngày 01/8/2017
Nâng cao hiệu quả tổ chức thông tin tuyên truyền về phong trào công nhân,các chủ trương, nội dung, phương thức mới trong hoạt động công đoàn trên cácphương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin cơ sở.Bên cạnh đó, cần chú trọng nghiên cứu, phát triển việc truyền thông, nắm bắt tâm
tư, nguyện vọng của đoàn viên, CNLĐ qua mạng xã hội
1.4 Sự cần thiết xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ
Lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân, viên chức lao động bao gồm lợiích vật chất, lợi ích tinh thần Lợi ích vật chất đối với công nhân viên chức, laođộng hiện nay là bảo đảm việc làm ổn định, phù hợp với năng lực, trình độ, sứckhỏe, thời gian lao động hợp lý, có thu nhập tương xứng với kết quả lao động vàbảo đảm đời sống của bản thân: gia đình, cải thiện điều kiện lao động Lợi ích tinhthần là mọi người được đối xử bình đẳng, được tạo điều kiện, cơ hội như nhau tronglao động, học tập và công tác; được quan tâm đến đời sống văn hóa
Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viênchức lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người lao động, đến sự phát
Trang 16triển sản xuất của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển kinh tế, xã hội của đấtnước nói chung Vì vậy, bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viênchức, lao động là nhiệm vụ quan trọng của công đoàn cơ sở.
Tham gia quản lý doanh nghiệp là một trong những chức năng của côngđoàn Thực chất của tham gia quản lý doanh nghiệp là nhằm phát huy quyền làmchủ của người lao động, bảo vệ lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài, lợi ích cá nhân, lợiích tập thể của người lao động
Tùy theo điều kiện hoạt động của công đoàn cơ sở, việc thực hiện chức năngnày có nội dung khác nhau chia làm ba nhóm là: công đoàn cơ sở trong các đơn vịhành chính sự nghiệp; công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp nhà nước; công đoàn cơ sởtrong doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước Tuy nhiên, dù ở đơn vị nàocông đoàn cũng có chức năng tham gia quản lý dưới các hình thức phù hợp, đượcquy định bởi pháp luật, thể hiện quyền làm chủ của người lao động
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN TRONG XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG LÀNH MẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN PHẦN
MỀM Y TẾ VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần phần mềm y tế Việt Nam
2.1.1 Thông tin chung về công ty
Công ty Cổ Phần Phần Mềm Y Tế Việt Nam (viết tắt là VIMES., JSC) làcông ty phần mềm thành lập năm 2005 Sức mạnh của VIMES là trình độ chuyênmôn cao, sự đoàn kết chặt chẽ và sự nỗ lực của các thành viên
VIMES được điều hành bởi Giám đốc Phan Văn Hạnh, là một bác sĩ - thạc sĩ
y tế tốt nghiệp tại trường đại học Liverpool - Vương Quốc Anh, ông Phan Văn Hạnh
có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn tại bệnh viện Lao & Phổi, đồngthời từng tham gia quản lý các dự án lớn của nước ngoài liên quan tới y tế: GTZ,Lux Development
VIMES vinh dự được sự tham gia quản lý của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Chươngvới vai trò cố vấn Anh Nguyễn Hồng Chương là một nhà quản lý chuyên nghiệpthuộc thế hệ đầu tiên xây dựng nên nền móng của ngành tin học Việt Nam, cùng vớicác tên tuổi như Nguyễn Quang A, Trương Gia Bình, Nguyễn Thành Nam v.v Hiệnnay anh còn là nhà quản lý của các đơn vị như APTECH Computer Education,Thames Business School, Tập đoàn FINTEC
Các thành viên chủ chốt của đội ngũ kỹ thuật viên, lập trình viên như HoàngVăn Hay của VIMES đã đoạt giải Nhì cuộc thi sản phẩm phần mềm hàng đầu "TríTuệ Việt Nam 2004" do công ty FPT và Báo Lao Động, VTV3 tổ chức Hiện tại ôngHoàng Văn Hay đang giữ chức chủ tịch HĐQT & Quản lý đội kỹ thuật của VIMES
Điểm khác biệt của VIMES với các công ty phần mềm y tế khác là chúng tôihoàn toàn tập trung vào phát triển các phần mềm quản lý liên quan tới y tế, đặc biệt
là quy mô bệnh viện và phòng khám Mục tiêu của VIMES trở thành công ty hàngđầu tại Việt Nam trong lĩnh vực phần mềm y tế Hiện nay VIMES đã và đang tiếnhành hợp tác với các phòng khám, bệnh viện, sở y tế các tổ chức UNFPA, JICA, EC
và ADB
Trang 18Sản phẩm của VIMES đã được ứng dụng rộng rãi tại 60 bệnh viện trên quy
mô toàn quốc, từ các Phòng khám tới các bệnh viện tuyến Huyện, Tỉnh và Trungương
Sự thành công của VIMES tới từ kết quả của việc phối hợp giữa các tiêuchuẩn chuyên môn về y tế theo tiêu chuẩn Châu Âu và Mỹ, các tiêu chuẩn về Quản
Lý Y Tế tại Việt Nam, từ đó đem lại hiệu quả tốt nhất về lâu dài cho khách hàng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Được thành lập năm 2004, lấy tên là “Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Y TếViệt Nam” – VietNam Medical SoftWare Join Stock Company(Viết tắtVIMES.,JSC)
Năm 2004, VIMES giải nhì cuộc thi “Trí tuệ Việt Nam” do đài VTV3 tổ chức
Từ năm 2004 trở đi, Chiến lược của VIMES trở thành công ty phần mềm y tế
số 1 việt nam
Năm 2013 – đạt giải “Sao Khuê” do VINASA tổ chức hàng năm
Từ năm 2013 trở đi đầu tư, nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhất trongQuản Lý Phần Mềm Tổng Thể Bệnh Viện
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 19sự đồng ý của người lao động.
Tuy nhiên với công nhân sản xuất thì Công đoàn có vai trò hết sức quantrọng Như việc Công đoàn VIMES đã tiến hành thỏa thuận với Hội đồng quản trị
Trang 20và ban nhân sự của công ty thỏa thuận ra một bản hợp đồng “mẫu” cho tất cả cáccông nhân sản xuất với những điều khoản có lợi nhất cho người lao động Bởi vì laođộng ở giai đoạn sản xuất chủ yếu là lao động phổ thông vì vậy việc được thỏathuận hợp đồng với chủ sử dụng là rất ít Lúc này Công đoàn VIMES mới đóng vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động Công đoàn tiếnhành 1 cuộc họp hàng năm vào tháng 12 với 1 số thành viên chủ chốt trong Hộiđồng quản trị và chủ yếu là ban Nhân sự của công ty Các điều khoản chủ yếu được
đề xuất là lương, thưởng, BHYT, BHXH và BHTN
Với bản hợp đồng mẫu này, nhưng quyền lợi của người lao động rất đượcđảm bảo Nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo tinh thần làm việc thỏa mái
và lành mạnh cho người lao động
Về việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể :
Thoả ước lao động tập thể được coi là “bộ luật con” tại doanh nghiệp, đơn vịsản xuất, kinh doanh; là công cụ, phương tiện điều chỉnh quan hệ lao động, là nguồn
bổ sung của pháp luật lao động Chính vì vậy, việc thương lượng, ký kết và thựchiện thoả ước lao động tập thể (thảo ước) có ý nghĩa quan trọng trong quan hệ laođộng và hoạt động của tổ chức công đoàn
Năm qua, các công đoàn VIMES đã chủ động đề xuất với người sử dụng laođộng để thương lượng, ký kết và sửa đổi, bổ sung thảo ước với nội dung có lợi hơncho người lao động và phù hợp với khả năng điều kiện của doanh nghiệp; tập trungvào những vấn đề như: chế độ phúc lợi tập thể, thời giờ làm việc và thời giờ nghỉngơi, tiền lương, thăm hỏi khi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất, hiếu hỷ, mừngsinh nhật…
Nội dung thương lượng, ký kết có nhiều điểm có lợi hơn so với quy định củapháp luật như: chế độ hiếu hỷ, bảo đảm việc làm, mức lương cơ bản, chế độ nângbậc lương, giảm giờ làm việc, bồi dưỡng sức khoẻ, chi trả trợ cấp thôi việc, lươngtháng 13, chế độ ăn ca, tặng quà sinh nhật, khen thưởng, trợ cấp khó khăn đột xuất,chế độ khen thưởng phúc lợi khác các bản thảo ước phát huy tác dụng, là cơ sở đểban chấp hành công đoàn và người sử dụng lao động thực hiện nhiệm vụ chỉ đạosản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả; đồng thời xây dựng mối quan
hệ lao động hài hoà, hạn chế tranh chấp, đình công
Trang 21Về bảo hiểm :
Đến cuối năm 2017, tỉ lệ NLĐ tham gia BHXH, BHYT là 100% CĐ Ctycùng đại diện công đoàn chủ động soạn thảo và ký kết TƯLĐTT với những nộidung có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật đồng thời giám sát việcthực hiện của doanh nghiệp Về quy chế dân chủ và thực hiện quy chế dân chủ cơ
sở, CĐ tổ chức đối thoại định kỳ với người sử dụng lao động theo lịch và đối thoạiđột xuất linh động dưới nhiều hình thức như lồng ghép trong họp giao ban của Cty,
cử đại diện BCH gặp trực tiếp ban tổng giám đốc Những cuộc đối thoại định kỳ vàđột xuất thường xuyên đã giúp cho BCH CĐCS kịp thời nói lên những nguyệnvọng, đề xuất, yêu cầu hợp lý của NLĐ; đồng thời cũng kịp thời tiếp thu những chủtrương, chính sách mới của Cty để phổ biến, lan tỏa đến mọi nhân viên Để chăm lobữa ăn ca cho NLĐ, Cty có nhà ăn khang trang với sức chứa tối đa 800 người, gắnmáy lạnh, tivi, quạt; trang thiết bị nấu bếp hiện đại, hợp tiêu chuẩn vệ sinh Hiện tại,nhà ăn đang phục vụ bình quân 360 suất ăn trưa và 100 suất ăn ca chiều với giá trịmỗi bữa ăn là 35.000 đồng CĐ cùng với doanh nghiệp tổ chức những chuyến thamquan, nghỉ mát cho 100% số NLĐ với trị giá 4,5 triệu đồng/người, tạo điều kiện choNLĐ có thời gian nghỉ dưỡng, giao lưu, đoàn kết, gắn bó và đồng hành cùng vớiCty
Về lương, thưởng, trợ cấp xã hội :
( nguồn : phòng tài chính kế toán )
Công đoàn quan tâm đến chế độ khen thưởng thường xuyên và đột xuất đểđộng viên, khuyến khích các cán bộ, nhân viên nỗ lực thi đua hoàn thành nhiệm vụ.Duy trì thu nhập tăng thêm ngoài lương trung bình khoảng 1 triệu đồng/tháng/người,
Trang 22góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức, người lao động trong đơn vị.Hàng năm, công đoàn kết hợp với chính quyền tổ chức cho cán bộ, nhân viên đi thămquan, nghỉ mát tăng tính đoàn kết, gắn bó giữa các phòng ban.
Ban chấp hành công đoàn đã thực hiện tốt việc thăm hỏi, hiếu hỷ, ốm đau đốivới các đoàn viên công đoàn Kịp thời động viên và trợ cấp cho đoàn viên khi giađình gặp khó khăn, tai nạn rủi ro hoặc nghỉ ốm dài ngày Vào các dịp kỷ niệm ngàythương binh liệt sĩ 27/7, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 côngđoàn đều cùng với Đảng ủy, Ban giám đốc tổ chức gặp mặt thân mật, thăm hỏi,động viên và tặng quà những đoàn viên công đoàn trong diện gia đình chính sách
Hàng năm, công đoàn đều tổ chức khám, lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho100% cán bộ, viên chức, người lao động, chú ý tầm soát phát hiện sớm bệnh ungthư, bệnh nghề nghiệp Trong nhiệm kỳ đã có 398 lượt đoàn viên công đoàn đượckhám, kiểm tra sức khỏe
Công ty đầu tư số tiền hàng trăm triệu đồng để xây dựng sân thi đấu, nhà thiđấu, các trang thiết bị phục vụ các nhu cầu văn hóa của các bộ NLĐ Các hoạt độngđảm bảo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân được duy trì và cảithiện Hằng tháng Công đoàn, Giám đốc Cty tổ chức chúc mừng sinh nhật cho cáccông nhân có ngày sinh trong tháng Nhiều năm qua, nhân ngày doanh nhân ViệtNam, Giám đốc gửi cho mỗi công nhân một lá thư cảm ơn và gửi quà mỗi người
100 nghìn đồng Mỗi năm 1 lần, Cty phối hợp cùng tổ chức công đoàn cho toàn bộcông nhân đi nghỉ mát 2 ngày Đối với Công ty nhiều năm qua, nhân dịp kỷ niệmChiến thắng 30-4, Ngày Quốc tế Lao động 1-5 và Tháng Công nhân, Ban Giám đốc
đã phối hợp với Công đoàn Cty tổ chức “Ngày hội người lao động” với nhiều hoạtđộng thiết thực nhằm cám ơn và khích lệ người lao động như: Tổ chức giải bóng đá,thi kéo co, giao lưu văn nghệ quần chúng; trao thưởng cho các tập thể và cá nhântiêu biểu xuất sắc; tổ chức “bốc thăm trúng thưởng” cho CNLĐ với nhiều hiện vật
có giá trị như xe máy, tivi, tủ lạnh, máy giặt
2.2.3 Công Đoàn công ty tuyên truyền giáo dục cho đoàn viên và NLĐ
Hàng năm, công đoàn đều tổ chức khám, lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho100% cán bộ, viên chức, người lao động, chú ý tầm soát phát hiện sớm bệnh ung
Trang 23thư, bệnh nghề nghiệp Trong nhiệm kỳ đã có 398 lượt đoàn viên công đoàn đượckhám, kiểm tra sức khỏe.
Công đoàn VIMES đã xây dựng kế hoạch và tổ chức “Tháng An toàn vệ sinhlao động” hàng năm Quan tâm, thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động tại doanhnghiệp, phối hợp với chính quyền tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn thực hiện antoàn lao động cho đoàn viên công đoàn 398 đoàn viên công đoàn đã được tập huấnquy trình vệ sinh tay, quy trình làm việc phòng chống nhiễm khuẩn để phòng lâynhiễm, phơi nhiễm; 153 đoàn viên công đoàn đã tham gia lớp tập huấn về công tácphòng chống cháy nổ; 180 đoàn viên công đoàn được tập huấn và cấp chứng chỉ về
an toàn vệ sinh lao động
Không chỉ vậy, hàng năm, công đoàn phối hợp với chính quyền phát độngphong trào “Tết trồng cây - vì một môi trường bệnh viện xanh - sạch - đẹp” tới toànthể các tổ công đoàn 100% các tổ công đoàn tham gia đóng góp mua cây trồngtrong bệnh viện
Cùng với các cấp, CĐ tại công ty thực hiện Chương trình “Nâng cao chấtlượng thương lượng, ký kết và thực hiện có hiệu quả thỏa ước lao động tập thể”.Vận động đoàn viên đóng góp 01 ngày lương vào quỹ “Đoàn viên về hưu, gặp hoạnnạn” số tiền 176.600.000đ; quỹ “Mái ấm Công đoàn” trên 100 triệu, xây mới 03 nhà
và sửa chữa 03 nhà ở theo phân bổ của LĐLĐ thành phố và 01 nhà Mái ấm Côngđoàn làm công trình chào mừng Đại hội Công đoàn thành phố; tuyên truyền về biển,đảo và biên giới trên đất liền trong cán bộ, đoàn viên, tuyên truyền bảo đảm trật tự
An toàn giao thông; văn hóa công sở và công nhân; tổ chức Gameshow giờ thứ 9…
Với sự tham mưu, chỉ đạo, đóng góp ý kiến của Công đoàn tại công ty Các
bộ phận như hội đồng quản trị, ban giám đốc, công đoàn, đoàn thanh niên, cán bộquản lý đã từng bước quan tâm chỉ đạo, phát huy tốt quyền làm chủ của người laođộng, như: Việc công khai, dân chủ về kế hoạch sản xuất kinh doanh; chế độ chínhsách có liên quan đến người lao động; nội quy, quy chế của doanh nghiệp; côngkhai tài chính, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội; xây dựng quy chế phối hợpgiữa công đoàn với lãnh đạo doanh nghiệp, ký TƯLĐTT Nhờ vậy, quyền và lợiích chính đáng của người lao động được đảm bảo Ngoài ra, công ty còn khắc phụckhó khăn, chú trọng đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại, áp dụng thành tựu
Trang 24khoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảomôi trường an toàn, vệ sinh cho người lao động Nhờ vậy, nhiều năm qua trongngành không xảy ra vụ tai nạn lao động nghiêm trọng nào.
Trong những năm qua, hoạt động công đoàn và phong trào CNVCLĐ đạtnhiều kết quả Công đoàn công ty đã bàn bạc và thống nhất triển khai các mô hìnhvào hoạt động công đoàn là việc làm rất cần thiết Đồng thời, để mô hình hoạt động
có hiệu quả thì việc nâng cao chất lượng sinh hoạt công đoàn là vô cùng quan trọng,nhằm triển khai mô hình đến với đoàn viên để thực hiện đạt kết quả Để triển khai,Công đoàn đã xây dựng hướng dẫn mô hình “Nơi làm việc không có khói thuốc lá”
và mô hình “Tổ chức Công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình”
để triển khai đến các CĐCS đăng ký và phát động thi đua thực hiện
Với những hoạt động thiết thực của phong trào xây dựng đời sống văn hoátrong CNVCLĐ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, trình độ dân trí, mứchưởng thụ văn hoá của CNVCLĐ ngày càng được cải thiện tốt hơn đã tạo môitrường sống và làm việc lành mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, từng bước góp phầnnâng cao đời sống văn hoá ở các địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
2.2.4 Công tác thi đua, khen thưởng của Công Đoàn
Triển khai mý mô hình “Nơi làm việc không khói thuốc lá” Qua kiểm tra,các đơn vị đăng ký đều thực hiện đảm bảo 9 tiêu chí và 6 bước như hướng dẫn đã
đề ra Kết quả thực tế sau thời gian triển khai mô hình đã không có CNVCLĐ hútthuốc lá tại nơi làm việc Số CNVCLĐ nghiện thuốc lá giảm hút tiến tới cai được,không có thêm người hút thuốc lá Còn với mô hình “Tổ chức Công đoàn không cóđoàn viên là người gây bạo lực gia đình” Có 65 CĐCS đăng ký xây dựng
dễ quan sát
3 Có kế hoạch hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá
Trang 254 Có tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống tác hại thuốc lá.
5 Không có hiện tượng mua bán, quảng cáo các sản phẩm thuốc lá trongkhuôn viên cơ quan
6 Không có các vật dụng liên quan đến việc hút thuốc như gạt tàn, bật lửatrong phòng họp, phòng làm việc…
7 Không nhận sự hỗ trợ hoặc tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp của các công tythuốc lá hay các tổ chức liên quan đến công ty thuốc lá dưới bất kỳ hình thức nào
8 Đưa nội dung không hút thuốc lá vào tiêu chí thi đua của cán bộ, công chức
9 Không có hiện tượng hút thuốc, đầu mẩu thuốc lá tại các khu vực cấm hútthuốc của cơ quan, đơn vị.
6 bước :
Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo
Bước 2: Khảo sát hiện trạng nơi làm việc trước khi triển khai
Bước 3: Xây dựng nội quy và kế hoạch thực hiện
Bước 4: Phổ biến nội quy
Bước 5: Triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ
Bước 6: Giám sát, đánh giá kết quả hoạt động
Công đoàn phối hợp với các chuyên môn đẩy mạnh phong trào thi đua yêunước và được 100% công nhân viên chức người lao động hưởng ứng tích cực Quacác phong trào, đã có nhiều tấm gương “người tốt việc tốt”, “lao động giỏi” đượctuyên dương, khen thưởng Nhiều tập thể, cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiếncấp ngành, được Chính phủ và thành phố khen thưởng Với đội ngũ cán bộ côngđoàn nữ chiếm hơn 80% nên hoạt động của Ban nữ công được công đoàn đặc biệtquan tâm Trong 5 năm qua, đã có 1.204 lượt cá nhân đạt danh hiệu “giỏi việc nước,đảm việc nhà”, 128 cá nhân đạt danh hiệu “người tốt việc tốt” cấp ngành, 1.145 lượtcán bộ nhân viên được khen gia đình công nhân viên chức tiêu biểu bệnh
Với những hoạt động thiết thực của phong trào xây dựng đời sống văn hoátrong CNVCLĐ, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, trình độ dân trí, mứchưởng thụ văn hoá của CNVCLĐ ngày càng được cải thiện tốt hơn đã tạo môitrường sống và làm việc lành mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, từng bước góp phầnnâng cao đời sống văn hoá ở các địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Trang 262.2.5 Công tác phát triển đoàn viên trong công ty
Trong nhiệm kỳ vừa qua, công đoàn VIMES đã phối hợp với chuyên môn xâydựng kế hoạch, vận động người lao động tích cực học tập, nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới trong chẩnđoán, điều trị, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người dân Trong nhiệm kỳ qua,bệnh viện đã cử 143 lượt cán bộ viên chức đi đào tạo, tập huấn nâng cao trình độchuyên môn Đặc biệt, công đoàn luôn quan tâm và động viên đoàn viên công đoàntham gia nghiên cứu khoa học, áp dụng sáng kiến vào công tác khám chữa bệnh
Nhiệm kỳ mới 2017 - 2022, công đoàn VIMES phấn đấu hàng năm có trên95% công nhân viên chức lao động được học tập, tuyên truyền, phổ biến các Chỉthị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của côngđoàn; 85% công nhân viên chức lao động tham gia học tập nâng cao trình độ taynghề, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học; 100% cán bộ công đoàn thamgia tập huấn nghiệp vụ công tác công đoàn; 85% tập thể và 90% công nhân viênchức lao động đạt danh hiệu thi đua các cấp; không có công nhân viên chức ngườilao động vi phạm Pháp lệnh Dân số và không vi phạm các tệ nạn xã hội; trên 90%
tổ công đoàn hàng năm đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh; 90% nữ côngnhân viên lao động đạt danh hiệu giỏi việc nước đảm việc nhà; giới thiệu 5 - 7 đoànviên công đoàn ưu tú để kết nạp vào Đảng
2.2.6 Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Với sự tham mưu, chỉ đạo, đóng góp ý kiến của Công đoàn tại công ty Các
bộ phận như hội đồng quản trị, ban giám đốc, công đoàn, đoàn thanh niên, cán bộquản lý đã từng bước quan tâm chỉ đạo, phát huy tốt quyền làm chủ của người laođộng, như: Việc công khai, dân chủ về kế hoạch sản xuất kinh doanh; chế độ chínhsách có liên quan đến người lao động; nội quy, quy chế của doanh nghiệp; côngkhai tài chính, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội; xây dựng quy chế phối hợpgiữa công đoàn với lãnh đạo doanh nghiệp, ký TƯLĐTT Nhờ vậy, quyền và lợiích chính đáng của người lao động được đảm bảo Ngoài ra, công ty còn khắc phụckhó khăn, chú trọng đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại, áp dụng thành tựukhoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo