GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?. MỤC TIÊU • Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?. Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?. Tra ûlời đúng các câu hỏi B
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ?
DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU
• Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? (Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
Bằng gì? Tra ûlời đúng các câu hỏi Bằng gì ? Thực hành trò chơi hỏi
đáp sư ûdụng cụm từ Bằng gì ?)
• Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Các câu văn trong bài tập 1 viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
• 2tờ phiếu khổ to kể bảng nội dung BT4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
• Gọi 2 HS làm miệng BT1 ,3 tiết LTVC tuần 29, mỗi em làm 1 bài.
• GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS
làm bài tập (27 ’ )
Mục tiêu :
- Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?
(Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi Bằng gì? Tra ûlời đúng các câu
hỏi Bằng gì ? Thực hành trò chơi
hỏi đáp sư ûdụng cụm từ Bằng
gì ?)
- Bước đầu nắm được cách dùng
dấu hai chấm
Cách tiến hành :
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm
bài
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài và
chốt lạ lời giả đúng
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc trước lớp
- Làm việc cá nhân
- Cả lớp chữa bài
Lời giải : Câu a : Voi uống nước bằng vòi
Câu b : Chiếc đèn ông sao của bé được
làm bằng nan tre dán giấy bóng kính,
Câu c : Các nghệ sĩ đã chinh phục khán
giả bằng tài năng của mình.
- 1 HS đọc yêu cầu củabài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 3- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình, sau
đó chữa bài và cho điểm HS
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của trò trơi
- HS trao đổi theo căïp : em hỏi em
trả lời
- Yêu cầu một số nhóm trình bày
trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 4
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự làm bài
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu ; mời
2 HS lên bảng
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn
vào vở
- Đáp án :
+ Hằng ngày, em viết bài bằng bút bi./ bằng bút máy./ …
+ Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ / bằng nhựa / …
+ Cá thở bằng mang
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2HS lên bảng làm bài
- Câu a : Một người kêu lên : “Cá heo !”
- Câu b : Nhà an dưỡng trang bị cho các
cụ những thứ cần thiết : chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà,…
- Câu c : Đông Nam Á gồm mười nước
là : Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông-Ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
Trang 4dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về xem lại BT4