GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : BẰNG GÌ?. DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I.. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III.. Các hoạt động dạy học 1.. Dạy học bài mới a... Chốt: D
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : BẰNG GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I Mục đích - yêu cầu:
- Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm
- Đặt và trả lời câu hỏi : Bằng gì ?
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 3 - 5'
- Kể tên các nước mà em biết?
- Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ : Bằng gì?
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: 1 - 2'
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: 10-12'
- HS nêu yêu cầu bài
- HS khoanh tròn dấu hai chấm và cho biết dấu hai chấm đó được dùng làm gì?
- HS thảo luận nhóm đôi Chữa bài
Dấu hai chấm thứ nhất và thứ hai: Dùng để dẫn lờ nhân vật Dấu hai chấm thứ ba: Dùng để giải thích sự việc
Tuần: 1
Tiết: 1
Tuần: 1
Tiết: 1
Tuần: 32
Trang 2Chốt: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời
kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho một ý nào đó Khi đọc gặp dấu hai chấm cần nghỉ hơi
- HS đọc đoạn văn: 1, 2 em
Bài 2: 9-10’
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm SGK - GV chấm, chữa
Chốt: Khi viết hết câu, dùng dấu chấm Khi cần dẫn lời nhân vật, dùng dấu hai chấm Khi đọc gặp dấu chấm, dấu hai chấm cần nghỉ hơi
- HS đọc đoạn văn: 1, 2 em
Bài 3:10 - 12' Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì?
- HS nêu yêu cầu bài và đọc nội dung bài
- HS làm vở
- GV chấm – chữa
Chốt: Bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì thường có dấu hiệu gì?
3 Củng cố - dặn dò (1 -2')
- Hệ thống bài