1.1. Tình hình thực tại của hệ thống Công ty TNHH MTV dịch vụ và thương mại Bảo Minh đang hoạt động trên lĩnh vực cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng, các linh kiện thiết bị máy móc. 1.2. Mô hình quản lý 1.2.1.Quản lý khách hàng Hoạt động này được áp dụng đối với những khách hàng thường xuyên của Công ty. Thêm mới, sửa chữa và xóa bỏ thông tin khách hàng. Thông tin về khách hàng bao gồm mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại liên hệ và một số thông tin khác. Tất cả thông tin về khách hàng đều được lưu trữ lại. 1.2.2. Quản lý thông tin sản phẩm, dịch vụ Thêm mới hàng hóa, dịch vụ khi được đưa về, sửa các thông tin, xóa các thông tin hàng không còn kinh doanh nữa. Các thông tin về hàng bao gồm: mã hàng, tên hàng, mô tả hàng, thời gian bảo hành, nhà sản xuất, số lượng hiện có. Những thông tin về hàng được nhân viên quản lý kho hàng cung cấp khi hàng được chuyển đến kho. 1.2.3. Hoạt động kinh doanh của công ty Khách hàng có thể đặt hàng thông qua nhiều hình thức như gọi điện thoại, gửi email ... hoặc đến trực tiếp Công ty để tham quan và ký hợp đồng lắp đặt dịch vụ, sản phẩm. Khi khách hàng muốn sử dụng dịch vụ, sản phẩm, sẽ có nhân viên tư vấn cung cấp hang hoá, đến tận nơi chăm sóc và làm hợp đồng với khách hàng. Sau khi ký hợp đồng, công ty sẽ tiến hành cung cấp các thiết bị cần thiết đến địa chỉ khách hàng, thông tin khách hàng, sẽ được lưu trữ lại để quản lý.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-*** -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUẢN LY BÁN HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI KHANG THỊNH PHÁT
Họ và tên : Tạ Văn Khánh Ngày sinh : 23/07/1987
Trang 2HÀ NỘI - 2018
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 1
1.1 Tình hình thực tại của hệ thống 1
1.2 Mô hình quản ly 1
1.2.1.Quản lý khách hàng 1
1.2.2 Quản lý thông tin sản phẩm, dịch vu 1
1.2.3 Hoạt động kinh doanh của công ty 1
1.3 Chức năng của hệ thống 2
1.4 Quy trình nghiệp vu 3
1.5 Các nhược điểm, hạn chế của hệ thống cu 4
1.6 Các vấn đề cần được nghiên cứu thay đổi 4
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 5
2.1 Yêu cầu của hệ thống mới 5
2.1.1 Tính khoa học của hệ thống 5
2.1.2 Tính công nghệ của hệ thống 5
2.2 Sơ đồ hệ thống 5
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu 6
2.3 Sơ đồ Use Case 18
2.3.1 Sơ đồ Use Case tổng thê 18
2.3.2 Sơ đồ Use Case nhập hàng 18
2.3.3 Sơ đồ Use Case ký hợp đồng hòa mạng 19
2.3.4 Sơ đồ Use Case bảo hành 19
2.3.5 Sơ đồ Use Case sửa chữa 20
2.3.6 Sơ đồ Use Case báo cáo doanh thu 20
2.4 Sơ đồ lớp 21
Trang 42.6.1 Đối tượng KhachHang 24
2.6.1 Đối tượng NhaCungCap 25
2.6.2 Đối tượng NhanVien 26
2.6.3 Đối tượng Hang 27
2.6.4 Đối tượng HangSanXuat 28
2.6.5 Đối tượng PhieuNhap 29
2.6.6 Đối tượng PhieuXuat 30
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32
3.1 Thiết kế CSDL 32
3.1.1 Mô hình thực thê liên kết ER 32
3.1.2 Mô hình CSDL quan hệ 35
3.2 Thiết kế chương trình 37
3.2.1 Lựa chọn công cu lập trình 37
3.2.2 Lựa chọn CSDL 38
3.2.3 Thiết kế chương trình 38
Trang 5CHƯƠNG1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
1.1 Tình hình thực tại của hệ thống
Công ty TNHH MTV dịch vu và thương mại Bảo Minh đang hoạt động trênlĩnh vực cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng, các linh kiện thiết bị máy móc
1.2 Mô hình quản ly
1.2.1.Quản ly khách hàng
Hoạt động này được áp dung đối với những khách hàng thường xuyên củaCông ty Thêm mới, sửa chữa và xóa bỏ thông tin khách hàng Thông tin về kháchhàng bao gồm mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại liên hệ và một sốthông tin khác Tất cả thông tin về khách hàng đều được lưu trữ lại
1.2.2 Quản ly thông tin sản phẩm, dịch vu
Thêm mới hàng hóa, dịch vu khi được đưa về, sửa các thông tin, xóa cácthông tin hàng không còn kinh doanh nữa Các thông tin về hàng bao gồm: mãhàng, tên hàng, mô tả hàng, thời gian bảo hành, nhà sản xuất, số lượng hiện có.Những thông tin về hàng được nhân viên quản lý kho hàng cung cấp khi hàng đượcchuyên đến kho
1.2.3 Hoạt động kinh doanh của công ty
Khách hàng có thê đặt hàng thông qua nhiều hình thức như gọi điện thoại,gửi email hoặc đến trực tiếp Công ty đê tham quan và ký hợp đồng lắp đặt dịch
vu, sản phẩm Khi khách hàng muốn sử dung dịch vu, sản phẩm, sẽ có nhân viên tư
Trang 61.3 Chức năng của hệ thống
Lưu thông tin đơn đặt hàng Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Lưu thông tin phiếu bảo hành Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Thay đổi mật khẩu,thêm tài khoản Lưu trữ Thêm, sửa, xóa Hiên thị danh sách sản phẩm Kế xuất
Hiên thị danh sách khách hàng Kế xuất
Hiên thị danh sách nhân viên Kế xuất
Hiên thị danh sách hóa đơn Kế xuất
Hiên thị danh sách phiếu chuyên hàng Kế xuất
Hiên thị danh sách phiếu bảo hành Kế xuất
Hiên thị danh sách người dùng Kế xuất
Lọc danh sách người dung theo nhóm Tra cứu
Tính tiền nhóm sản phẩm Tính toán
Bảng 1.1 Bảng chức năng của hệ thống
Trang 71.4 Quy trình nghiệp vu
hiện
Lưu thông tin đơn
đặt hàng
Chương trình
Nhân viên bán hàng Nhận thông tin đơn đặt hàng lưu vào CSDL
Lưu thông tin hàng Chương
Nhân viên quản lý Nhận thông tin khách hàng lưu vào CSDL
Lưu thông tin hóa
đơn Chương trình Nhân viên bán hàng Viết hóa đơn gửi cho khách hàng đê họ thanh toán và lưu lại bản sao của hóa đơnLập phiếu bảo hành Văn bản Nhân viên bán hàng Lập phiếu bảo hành cho sản phẩm
Lưu thông tin nhân
viên
Chương trình
Nhân viên quản lý Thêm sửa xóa
Thay đổi mật khẩu,
thêm tàikhoản Chương trình Nhân viên quản lý Quản lý các tài khoản sử dung phần mềmHiên thị danh sách
sản phẩm Chương trình Nhân viên bán hàng Thông kê tình trạng sản phẩm
Hiên thị danh sách
khách hàng
Nhân viên bán hàng
Hiên thị danh sách
nhân viên
Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Hiên thị danh sách
hóa đơn
Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Hiên thị danh sách
phiếu chuyên hàng
Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Hiên thị danh sách
phiếu bảo hành Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Hiên thị danh sách
người dùng Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Tìm kiếm sản phẩm Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Tìm kiếm khách
Tìm kiếm hóa đơn Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Tìm kiếm đơn hàng Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Tìm phiếu bảo hành Nhân viên bán hàng Tra cứu thông tin
Trang 81.5 Các nhược điểm, hạn chế của hệ thống cu
Hệ thống nhập dữ liệu yêu cầu quá nhiều thông tin gây dễ nhầm lẫn sai xót.Giao diện phần mềm thiếu trực quan, khó sử dung
Báo cáo thống kê chưa đầy đủ thông tin cần thiết cho khâu quản lý
1.6 Các vấn đề cần được nghiên cứu thay đổi
Thay đổi giao diện phần mềm dễ thao tác, sử dung, cu thê như các thông tinnhập xuất của khâu quản lý hàng không cần yêu cầu toàn bộ thông tin chi tiết, chỉcần nhân viên thu thập các thông tin cốt lõi liên quan đến hệ thống quản lý của côngty
Chỉ sử dung một hình thức thanh toán cho các loại mặt hàng tránh lan mangây lúng túng cho khách hàng ví du như đối với sản phẩm phu kiện là usb nhân viênyêu cầu thanh toán tại quầy còn sản phẩm case máy tính thì viết hóa đơn thanh toánvới thu ngân Việc này sẽ sinh ra bất cập khi quản lý các mặt hàng trên hệ thốngquản lý, có thê nhân viên sẽ quên nhập lại thông tin hóa đơn với khách hàng khithanh toán trực tiếp tại quầy
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Yêu cầu của hệ thống mới
2.1.1 Tính khoa học của hệ thống
Hệ thống đáp ứng được các yêu cầu của Công ty Hệ thống đựơc thiết kếhoàn chỉnh đây đủ các chức năng mà khách hàng yêu cầu, cũng có thê thêm một sốchức năng khác từ bên nhà thiết kế đê phù hợp với chương trình Hệ thống đượcthiết kế theo từng modul đê dễ dàng xử lý lỗi và dễ dàng nâng cấp hệ thống
2.1.2 Tính công nghệ của hệ thống
Hệ thống phải đầy đủ các chức năng tương ứng của các chức năng thực hiệnnhưkhi muốn thực hiện các chức năng lưu trữ thì phải theo chuẩn của lưu trữ, muốnthực hiện các chức năng kế xuất phải theo chuẩn của kế xuất, muốn thống kê thìphải theo chuẩn của thống kê
2.2 Sơ đồ hệ thống
Mô tả chức năng:
Quản lý danh muc
- Nhân viên
+ Thông tin vào: Thông tin nhân viên của Công ty
+ Thông tin ra: Danh sách thông tin nhân viên
- Nhà cung cấp
+ Thông tin vào: Thông tin chi tiết về nhà cung cấp
+ Thông tin ra: Danh sách thông tin nhà cung cấp sản phẩm cho công ty hoặcđại lý
- Hãng sản xuất
+ Thông tin vào: Thông tin chi tiết về hãng sản xuất của sản phẩm
Trang 10- Nhập
+ Thông tin vào: Thông tin nhập hàng (Ngày, giờ , giá , …)
+ Thông tin ra: Danh sách thông tin các phiếu đã nhập
- Xuất
+ Thông tin vào: Thông tin xuất hàng (Ngày, giờ , giá , …)
+ Thông tin ra: Danh sách thông tin các phiếu đã xuất (Hàng, giá, thời gian,
Báo cáo thông tin
+ Thông tin vào: Các tiêu chí lọc thông tin
+ Thông tin ra: Danh sách thông tin chi tiết về sản phẩm, năng xuất của nhânviên, doanh thu, …
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu
- Sơ đồ LDL mức khung cảnh
Hình 2.2 Sơ đồ LDL mức khung cảnh
Trang 11- Sơ đồ LDL mức đỉnh chức năng quản lý danh muc
Hình 2.3 Sơ đồ LDL mức đỉnh chức năng quản lý danh muc
- Sơ đồ LDL mức đỉnh chức năng nhập
Trang 12- Sơ đồ LDL mức đỉnh chức năng xuất hàng
Hình 2.5 Sơ đồ mức đỉnh chức năng xuất hàng
Trang 13- Sơ đồ mức đỉnh chức năng dịch vu
Hình 2.6 Sơ đô mức đỉnh chức năng dịch vu
Trang 14- Sơ đồ mức đỉnh chức năng báo cáo thông tin
Hình 2.7 Sơ đồ mức đỉnh chức năng báo cáo thông tin.
- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông tin nhânviên
Trang 15Hình 2.8 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin nhân viên
- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông nhà cungcấp
Hình 2.9 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin nhà cung cấp
- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông tin hãng sảnxuất
Trang 16- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông tin hàng
Hình 2.11 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin hàng
- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông tin nhậphàng
Hình 2.12 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin nhập hàng
Trang 17- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông tin xuấthàng
Hình 2.13 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin xuất hàng
Trang 18- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông tin dịch vubảo hành
Hình 2.14 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin dịch vu bảo
hành
Trang 19- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng cập nhật thông tin dịch vusửa chữa
Hình 2.15 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin dịch vu sửa
chữa
Trang 20- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng báo cáo tồn kho
Hình 2.16 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng báo cáo tồn kho
- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng báo cáo hàng nhập xuấttheo sản phẩm
Hình 2.17 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng báo cáo hàng nhập xuất theo sản
phẩm
Trang 21- Biêu đồ LDL mức dưới đỉnh giải thích chức năng báo cáo sản phẩm bán theongày của nhân viên
Hình 2.18 Biểu đồ LDL mức dưới đỉnh chức năng báo cáo sản phẩm bán theo ngày
của nhân viên
Trang 222.3 Sơ đồ Use Case
2.3.1 Sơ đồ Use Case tổng thê
Hình 2.19 Sơ đồ use case tổng thể
2.3.2 Sơ đồ Use Case nhập hàng
Hình 2.20 Sơ đồ Use Case nhập hàng
Trang 232.3.3 Sơ đồ Use Case ký hợp đồng hòa mạng
Hình 2.21 Sơ đồ Use Case ký hợp đồng hòa mạng
2.3.4 Sơ đồ Use Case bảo hành
Hình 2.22 Sơ đồ Use Case bảo hành
Trang 242.3.5 Sơ đồ Use Case sửa chữa
Hình 2.23 Sơ đồ Use Case sửa chữa
2.3.6 Sơ đồ Use Case báo cáo doanh thu
Hình 2.24.Sơ đồ Use Case báo cáo doanh thu
Trang 252.4 Sơ đồ lớp
Hình 2.25 Sơ đồ lớp
Trang 262.5 Sơ đồ tuần tự
2.5.1 Sơ đồ tuần tự hoạt động cập nhật danh muc khách hàng
Hình 2.26 Sơ đồ tuần tự hoạt động cập nhật danh muc khách hàng
2.5.2 Sơ đồ tuần tự hoạt động bán hàng
Hình 2.27 Sơ đồ tuần tự hoạt động bán hàng
Trang 272.5.3 Sơ đồ tuần tự hoạt động nhập hàng
Hình 2.28 Sơ đồ tuần tự hoạt động nhập hàng
2.5.4 Sơ đồ tuần tự hoạt động bảo hành
Trang 282.5.5 Sơ đồ tuần tự hoạt động sửa chữa
Hình 2.30 Sơ đồ tuần tự hoạt động sửa chữa
2.6 Sơ đồ trạng thái
2.6.1 Đối tượng KhachHang
- Cập nhật
Hình 2.31 Sơ đồ trạng thái chức năng cập nhật NhaCungCap
Trang 29- Xóa
Hình 2.32 Sơ đồ trạng thái chức năng xóa NhaCungCap
2.6.1 Đối tượng NhaCungCap
- Cập nhật
Trang 30- Xóa
Hình 2.34 Sơ đồ trạng thái chức năng xóa NhaCungCap
2.6.2 Đối tượng NhanVien
- Cập nhật
Hình 2.35 Sơ đồ trạng thái chức năng cập nhật nhân viên
Trang 31- Xóa
Hình 2.36 Sơ đồ trạng thái chức năng xóa nhân viên
2.6.3 Đối tượng Hang
- Cập nhật
Trang 32- Xóa
Hình 2.38 Sơ đồ trạng thái chức năng xóa hàng
2.6.4 Đối tượng HangSanXuat
- Cập nhật
Hình 2.39 Sơ đồ trạng thái chức năng cập nhật hãng
Trang 33- Xóa
Hình 2.40.Sơ đồ trạng thái chức năng xóa hãng
2.6.5 Đối tượng PhieuNhap
- Cập nhật
Trang 34- Xóa
Hình 2.42.Sơ đồ trạng thái chức năng xóa phiếu nhập
2.6.6 Đối tượng PhieuXuat
- Cập nhật
Hình 2.43 Sơ đồ trạng thái chức năng cập nhật phiếu xuất
Trang 35- Xóa
Hình 2.44.Sơ đồ trạng thái chức năng xóa phiếu xuất
Trang 36CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Thiết kế CSDL
3.1.1 Mô hình thực thê liên kết ER
a) Xác định thực thê và thuộc tính
- Thực thểKhachHang
Các thuộc tính:
+ MaKhachHang: Mã khách hàng là thuộc tính khóa đê phân biệt chính xácnhất giữa các khách hàng
+ TenKhachHang: Mô tả tên khach hang
+ SoDienThoai: Số điện thoại của khách hàng
+ DiaChi: Địa chỉ của khách hàng
+ MaHang: Mã hàng là thuộc tính khóa đê phân biệt chính xác nhất
+ TenHang: Mô tả tên hàng
+ SoLuong: Số lượng hàng còn trong kho
+ ThoiGianBaoHanh: Thời gian bảo hành
+ DonGia: Đơn giá là giá sản phẩm bán ra
+ NgayNhap: Ngày nhập là ngày nhập sản phẩm đầu tiên về kho
- Thực thể NhanVien
Các thuộc tính:
+ MaNhanVien: Mã nhân viên là thuộc tính khóa đê phân biệt chính xác nhấtgiữa các nhân viên
+ TenNhanVien: Mô tả tên nhân viên
+ GioiTinh: Giới tính của nhân viên
Trang 37+ NgaySinh: Ngày sinhcủa nhân viên.
+ SoDienThoai: Số điện thoạicủa nhân viên
+ DiaChi: Địa chỉ của nhân viên
+ ChucVu: Chức vu của nhân viên trong Công ty, đại lý
+ TenDangNhap: Tên đăng nhập của nhân viên
+ MatKhau: Mật khẩu ứng với tên đăng nhập của nhân viên
- Thực thể NhaCungCap
Các thuộc tính:
+ MaNhaCungCap: Mã nhà cung cấp là thuộc tính khóa phân biệt giữa cácnhà cung cấp
+ TenNhaCungCap: Tên nhà cung cấp mô tả nhà cung cấp
+ DiaChi: Địa chỉ nhà cung cấp
+ SoDienThoai: Số điện thoại nhà cung cấp
- Thực thểPhieuNhap
Các thuộc tính:
+ MaPhieuNhap: Mã phiếu nhập là thuộc tính khóa phân biệt chính xác nhấtgiữa các phiếu nhập
+ NgayChi: Ngày lập phiếu nhập / ngày nhập
- Thực thể PhieuXuat
Trang 393.1.2 Mô hình CSDL quan hệ
a) Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ
- Chuyển kiểu thực thể mạnh
- Kiêu thực thê NhaCungCap => Quan hệ NhaCungCap
(1) NhaCungCap (MaNhaCungCap, TenNhaCungCap, DiaChi,SoDienThoai)
- Kiêu thực thê HangSanXuat => Quan hệ HangSanXuat
(2) HangSanXuat (MaHangSanXuat, TenHangSanXuat).
- Kiêu thực thê Hang => Quan hệ Hang
(3) Hang (MaHang, Tenhang, SoLuong, CuocPhiThang, CuocPhiNam,
TongPhiGoiCuoc, DonGia, NgayNhap, ThoiGianBaoHanh)
- Kiêu thực thê NhanVien => Quan hệ NhanVien
(4) NhanVien (MaNhanVien, TenNhanVien, GioiTinh, NgaySinh,
SoDienThoai, DiaChi, ChucVu, TenDangNhap, MatKhau)
+Kiêu thực thê DichVu => Quan hệ DichVu
(5) DichVu (MaDichVu, LoaiDichVu, NgayNhan, NgayTra, SoLuong, ChiPhi,
GhiChu)
- Chuyển kiểu thực thể yếu
- Kiêu thực thê PhieuNhap => Quan hệ PhieuNhap
(6) PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap).
+Kiêu thực thê PhieuXuat => Quan hệ PhieuXuat
(7) PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuatt).
- Chuyển các liên kết 1-N
- Xét liên kết NhanVien và PhieuNhap: 1 – N, Them MaNhanVien vào bảngPhieuNhap
(6.1) PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, MaNhanVien).
- Xét liên kết NhanVien và PhieuXuat: 1 – N, Them MaNhanVien vào bảngPhieuXuat
(7.1) PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, MaNhanVien).
- Xét liên kết NhanVien và DichVu: 1 – N, Them MaNhanVien vào bảngDichVu
(5.1) DichVu (MaDichVu, LoaiDichVu, NgayNhan, NgayTra, SoLuong,
Trang 40ThoiGianBaoHanh, MaHangSanXuat).
- Chuyển các liên kết M-N
- Xét liên kết PhieuXuat và Hang: M – N, sinh ra quan hệ mới
(8) ThongTinXuat (MaThongTinXuat, MaPhieuXuat, MaHang, SoLuong,
KieuXuat, ChietKhau, DonGia)
- Xét liên kết PhieuNhap và Hang: M – N, sinh ra quan hệ mới
(9) ThongTinNhap (MaThongTinNhap, MaPhieuNhap, MaHang, SoLuong,
DonGia)
- Xét liên kết DichVu và PhieuXuat: M – N, Them MaThongTinXuat vào bảngDichVu
(5.2) DichVu (MaDichVu, LoaiDichVu, NgayNhan, NgayTra, SoLuong,
ChiPhi, GhiChu, MaNhanVien, MaThongTinXuat)
b) Mô hình CSDL quan hệ
NhaCungCap (MaNhaCungCap, TenNhaCungCap, DiaChi, SoDienThoai) HangSanXuat (MaHangSanXuat, TenHangSanXuat).
Hang (MaHang, Tenhang, SoLuong, CuocPhiThang, CuocPhiNam,
TongPhiGoiCuoc, DonGia, NgayNhap, ThoiGianBaoHanh)
NhanVien (MaNhanVien, TenNhanVien, GioiTinh, NgaySinh, SoDienThoai,
DiaChi, ChucVu, TenDangNhap, MatKhau)
DichVu (MaDichVu, LoaiDichVu, NgayNhan, NgayTra, SoLuong, ChiPhi,
GhiChu, MaNhanVien, MaThongTinXuat)
PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, MaNhanVien, MaNhaCungCap) PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, MaNhanVien).
ThongTinXuat (MaThongTinXuat, MaPhieuXuat, MaHang, SoLuong,
KieuXuat, ChietKhau, DonGia)
ThongTinNhap (MaThongTinNhap, MaPhieuNhap, MaHang, SoLuong,
DonGia)