PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người. Việc ứng dụng công nghệ thông tin được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Lạng Sơn đã có những tiến bộ vượt bậc, đóng góp quan trọng trong cải cách hành chính, trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành hoạt động của các cấp, các ngành và doanh nghiệp; Bước đầu đã có những kết quả đáng ghi nhận. Ngay từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới quan điểm của Đảng về ứng dụng và phát triển CNTT được thể hiện bằng Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH. Chỉ thị 58/CT-TW của Bộ chính trị nêu rõ: “Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu...”. Gần đây nhất là Nghị quyết số 36-NQ-TW, ngày 01/7/2014 của Bộ chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Một lần nữa quan điểm của Đảng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT lại được cụ thể hoá bằng Nghị quyết của Đảng. Đó là: “Ứng dụng, phát triển CNTT là một yếu tố quan trọng bảo đảm thực hiện thành công ba đột phá chiến lược, cần được chú trọng, ưu tiên trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT -XH; Ứng dụng, phát triển CNTT trong tất cả các lĩnh vực, song có trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước(CQNN)”(Bộ Chính trị, 2014, trang 1). Để cụ thể hoá các quan điểm, đường lối của Đảng, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN giai đoạn 2016-2020 Từ khi thành lập đến nay, với chức năng, nhiệm vụ của mình Sở Thông tin và Truyền thông Lạng Sơn đã thực hiện công tác Quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông, trong đó có lĩnh vực CNTT. Bằng việc tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, quy hoạch, quy chế... thực hiện triển khai một số dự án về CNTT, ban hành các văn bản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện ứng dụng CNTT. Tuy nhiên công tác quản lý nhà nước về phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin là một lĩnh vực mới, cùng với đó là tốc độ phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành cũng cần phải thường xuyên được điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển. Xuất phát từ thực tế đó em xin chọn đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn” nhằm nghiên cứu vấn đề để hiểu thêm và nắm rõ bản chất của lĩnh vực công nghệ thông tin và đánh giá lại được thực trạng ứng dụng CNTT trong công việc tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn. Qua cơ sở phân tích sẽ nhận thấy những mặt tích cực và hạn chế nhờ việc ứng dụng CNTT tại Sở. Đồng thời, xem xét định hướng phát triển của cơ quan để có thể đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn đến năm 2025. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông nói riêng là những công trình, đề tài được một số tác giả nghiên cứu cả về lý thuyết và thực tiễn. Các công trình, đề tài nghiên cứu đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước, đồng thời đưa ra những kiến nghị khoa học về các định hướng và giải pháp đối với vấn đề này. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau: 1. Đặng Hữu (2001), Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Chính phủ (2010), Đề án sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Nguyễn Trung Thành (2015), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Vũ Tuấn Linh (2013), Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ của Học viện Hành chính. 5.Lê Minh Quân (2017).Quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa. Luận văn thạc sỹ , Trường đại học Vinh 6. Nguyễn Trị Trần Thìn (2016), Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Kho bạc Nhà nước Thái Bình, Luận văn Thạc sĩ của Trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. 6. Báo cáo “Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT Việt Nam” của Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội tin học Việt Nam hằng năm. Báo cáo này cung cấp các số liệu quan trọng về thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT-TT tại Việt Nam đến năm 2017. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông là rất quan trọng, nhưng theo sự hiểu biết của tác giả thì tại Lạng Sơn chưa có đề tài nào tập trung vào vấn đề này, trên thực tế chỉ có những kế hoạch, những đề xuất riêng lẻ. Trong luận văn này, ngoài việc kế thừa có chọn lọc một số ý tưởng trong các công trình nghiên cứu liên quan, những đề xuất đã có, luận văn bổ sung thêm về lý luận, những kiến nghị mới, phù hợp với tình hình thực tiễn và xu hướng phát triển tại địa phương. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn. Các nhiệm vụ cụ thể gồm: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông Phân tích thực trạng công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn những năm tới 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: là quản lý ứng dụng CNTT tại Sở thông tin và truyền thông. Luận văn tiếp cận quản lý ứng dụng CNTT ở tầm vĩ mô hay quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT Phạm vi nghiên cứu: -Phạm vi không gian: Tại Sở thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn. -Phạm vi thời gian: Thực trạng từ năm 2014 đến năm 2017, tầm nhìn đến năm 2025 5. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp cụ thể sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn gồm: -Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập và thực hiện là dữ liệu thứ cấp tại Sở thông tin và truyền thông tỉnh Lạng Sơn. -Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập được phân tích, đánh giá theo phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài các mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn chia làm 03 chương như sau: Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước. Chương 2. Phân tích thực trạng quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Lạng Sơn. Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Lạng Sơn.
Trang 1HOÀNG THANH HẢO
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8340410
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS MAI NGỌC CƯỜNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Tôi xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn” do tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS Mai Ngọc Cường Toàn bộ
số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là thực tế, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo, không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác Nếu phát hiện có sự sao chép, không trung thực tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Học viên thực hiện
Hoàng Thanh Hảo
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 5 1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước 5
1.1.1 Công nghệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin trong một tổ chức.51.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước 7
1.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước 11
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quannhà nước 111.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các
cơ quan nhà nước 20
1.3 Kinh nghiệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại một số Sở Thông tin và Truyền thông, bài học rút ra cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn 30
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại một số Sở Thông tin
và Truyền thông 301.3.2 Bài học rút ra cho Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Lạng Sơn 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN 39 2.1 Khái quát về Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn 39 2.2 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn 42
2.2.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 422.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại
Sở Thông tin và Truyền thông 432.2.3 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện ứng dụng công nghệthông tin 57
Trang 42.3.1 Những thành tựu và hạn chế chủ yếu chủ yếu trong xây dựng kế hoạch
quản lý ứng dụng công nghệ thông tin 58
2.3.2 Những thành tựu và hạn chế chủ yếu trong tổ chức triển khai thực hiện hoạch quản lý ứng dụng công nghệ thông tin 61
2.3.3 Thành tựu và hạn chế chủ yếu trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin 68
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn Nguyên nhân 71
2.4.1 Các nhân tố thuộc cơ quan nhà nước trên địa bàn 71
2.4.2 Những nhân tố từ môi trường bên ngoài 90
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 94
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN 95
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn 95
3.1.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn 95
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn 97
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn 108
3.2.1 Các giải pháp tăng cường quản lý của cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn 108
3.2.2 Các giải pháp nhằm thich ứng với môi trường khoa học công nghệ hiện đai 116
3.2.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện môi trường chính sách và tổ chức quản lý về ứng dụng CNTT 117
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6CCTT: Cung cấp thông tin
CNTT: Công nghệ thông tin
CQĐT : Cơ quan đoàn thể
CQNN: Cơ quan nhà nước
TT & TT : Thông tin và Truyền thông
TTĐT: Thông tin điện tử
TTHC : Thủ tục hành chính
UBND: Ủy ban nhân dân
UBQG: Ủy ban quốc gia
Trang 7Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng thiết bị tin học tại Sở TT & TT năm 2017 44
Bảng 2.2 Về hạ tầng kĩ thuật tại tỉnh Lạng Sơn 46
Bảng 2.3 Bảng thống kê về cơ sở hạ tầng kĩ thuật của tỉnh Lạng Sơn qua các năm 47
Bảng 2.4 Số máy tính tại các cơ quan, đơn vị tỉnh Lạng Sơn 48
Bảng 2.5 Số lượng đơn vị kết nối mạng LAN, WAN và Internet băng rộng tại tỉnh Lạng Sơn 48
Bảng 2.6 Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đã cung cấp 53
Bảng 2.7 Thống kê văn bản liên thông trên mạng điều hành tác nghiệp 54
Bảng 2.8 Bảng thống kê số lượng máy tính được đưa vào sử dụng qua các năm .67 Bảng 2.9 Phân loại cán bộ công chức Sở TT& TT tỉnh Lạng Sơn năm 2017 77
Bảng 2.10 Phân loại nhân lực CNTT tại Sở TT&TT 78
Bảng 2.11 Cơ cấu NNL CNTT chuyên trách của tỉnh Lạng Sơn năm 2016 80
Bảng 2.12 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách về CNTT (văn bằng trong lĩnh vực CNTT) tại qua các năm từ 2014- 2016 80
Bảng 2.13 Bảng thống kê về tổ chức đào tạo nâng cao trình độ tin học (CNTT) cho cán bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 82
Bảng 2.14 Các khóa đào tạo CNTT mà Sở TT & TT tổ chức năm 2017 82
Bảng 2.15. Thống kê điều động luân chuyển cán bộ Tin học 83
HÌNH Hình 2.1 Tổng hợp số lượng thiết bị tin học tại Sở TT & TT năm 2017 44
Hình 2.2 Tổng số máy trạm tỉnh Lạng Sơn năm 2017 46
Hình 2.3 Thể hiện Số lượng năm máy tính được đưa vào sử dụng qua các năm .67
Hình 2.4 Trình độ cán bộ công chức Sở TT& TT tỉnh Lạng Sơn năm 2017 78
Hình 2.5 Khảo sát trình độ tin học nguồn nhân lực tại các huyện, thành phố trong tỉnh Lạng Sơn giai đoạn năm 2012 – 2016 79
Hình 3.1 Mạng LAN cho các cơ quan cấp tỉnh 100
Hình 3.2 Mạng LAN cho các cơ quan cấp huyện/ thành phố 100
Hình 3.3 Mạng LAN cho các cơ quan cấp xã/ phường 101
Hình 3.4 Mạng LAN không dây 101
Hình 3.5 Mô hình cổng điện tử 103
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phầntăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi cơ bản cách quản lý, họctập, làm việc của con người Việc ứng dụng công nghệ thông tin được sự quan tâmcủa Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Lạng Sơn đã có những tiến bộ vượt bậc, đóng góp quantrọng trong cải cách hành chính, trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành hoạt động củacác cấp, các ngành và doanh nghiệp; Bước đầu đã có những kết quả đáng ghi nhận.Ngay từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới quan điểm của Đảng về ứng dụng vàphát triển CNTT được thể hiện bằng Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ chính trị về đẩymạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH Chỉ thị 58/CT-
TW của Bộ chính trị nêu rõ: “Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu ” Gần đây nhất là Nghị
quyết số 36-NQ-TW, ngày 01/7/2014 của Bộ chính trị về đẩy mạnh ứng dụng vàphát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Một lầnnữa quan điểm của Đảng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT lại được cụ thểhoá bằng Nghị quyết của Đảng Đó là: “Ứng dụng, phát triển CNTT là một yếu tốquan trọng bảo đảm thực hiện thành công ba đột phá chiến lược, cần được chútrọng, ưu tiên trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT -XH; Ứngdụng, phát triển CNTT trong tất cả các lĩnh vực, song có trọng tâm, trọng điểm Ưutiên ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước(CQNN)”(Bộ Chính trị,
2014, trang 1) Để cụ thể hoá các quan điểm, đường lối của Đảng, Chính phủ đã banhành Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điệntử; Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN giaiđoạn 2016-2020
Trang 9Từ khi thành lập đến nay, với chức năng, nhiệm vụ của mình Sở Thông tin
và Truyền thông Lạng Sơn đã thực hiện công tác Quản lý nhà nước về thông tin vàtruyền thông, trong đó có lĩnh vực CNTT Bằng việc tham mưu cho UBND tỉnh xâydựng kế hoạch, quy hoạch, quy chế thực hiện triển khai một số dự án về CNTT,ban hành các văn bản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện ứng dụng CNTT Tuynhiên công tác quản lý nhà nước về phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin làmột lĩnh vực mới, cùng với đó là tốc độ phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật, hệthống văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành cũng cần phải thường xuyên đượcđiều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển Xuất phát từ thực tế đó em xin chọn đề
tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông
tỉnh Lạng Sơn” nhằm nghiên cứu vấn đề để hiểu thêm và nắm rõ bản chất của lĩnh
vực công nghệ thông tin và đánh giá lại được thực trạng ứng dụng CNTT trongcông việc tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn Qua cơ sở phân tích sẽnhận thấy những mặt tích cực và hạn chế nhờ việc ứng dụng CNTT tại Sở Đồngthời, xem xét định hướng phát triển của cơ quan để có thể đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT giai đoạn 2015-2020 tầmnhìn đến năm 2025
2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước nóichung và ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông nói riêng
là những công trình, đề tài được một số tác giả nghiên cứu cả về lý thuyết và thựctiễn Các công trình, đề tài nghiên cứu đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của ứngdụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước, đồng thời đưa ranhững kiến nghị khoa học về các định hướng và giải pháp đối với vấn đề này Cóthể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
1 Đặng Hữu (2001), Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2 Chính phủ (2010), Đề án sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 103 Nguyễn Trung Thành (2015), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ của Trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Vũ Tuấn Linh (2013), Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ của Học
viện Hành chính
5.Lê Minh Quân (2017).Quản lý nhà nước trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa Luận văn thạc sỹ , Trường đại học Vinh
6 Nguyễn Trị Trần Thìn (2016), Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Kho bạc Nhà nước Thái Bình, Luận văn Thạc sĩ
của Trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
6 Báo cáo “Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT Việt Nam” của Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội tin học Việt Nam hằng năm Báo cáo này cung cấp các số liệu quan trọng về thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT-TT tại Việt Nam đến năm 2017
Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông làrất quan trọng, nhưng theo sự hiểu biết của tác giả thì tại Lạng Sơn chưa có đề tàinào tập trung vào vấn đề này, trên thực tế chỉ có những kế hoạch, những đề xuấtriêng lẻ Trong luận văn này, ngoài việc kế thừa có chọn lọc một số ý tưởng trongcác công trình nghiên cứu liên quan, những đề xuất đã có, luận văn bổ sung thêm về
lý luận, những kiến nghị mới, phù hợp với tình hình thực tiễn và xu hướng pháttriển tại địa phương
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tăngcường quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnhLạng Sơn
Các nhiệm vụ cụ thể gồm:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý ứngdụng công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông
Trang 11Phân tích thực trạng công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại SởThông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế
và nguyên nhân hạn chế
Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ứng dụngcông nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn những năm tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là quản lý ứng dụng CNTT tại Sở thông tin và
truyền thông
Luận văn tiếp cận quản lý ứng dụng CNTT ở tầm vĩ mô hay quản lý nhànước về ứng dụng CNTT
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tại Sở thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn
- Phạm vi thời gian: Thực trạng từ năm 2014 đến năm 2017, tầm nhìn đếnnăm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập và thực hiện là dữ
liệu thứ cấp tại Sở thông tin và truyền thông tỉnh Lạng Sơn
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập được phân tích, đánh
giá theo phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài các mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn chia làm 03 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước
Chương 2 Phân tích thực trạng quản lý ứng dụng CNTT tại Sở Thông tin và
truyền thông tỉnh Lạng Sơn
Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin tại Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Lạng Sơn
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước.
1.1.1 Công nghệ thông tin và hệ thống công nghệ thông tin trong một tổ chức
- Khái niệm công nghệ thông tin:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, chúng ta sẽ tìm hiểu một sốkhái niệm về CNTT có tính phổ biến Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia) đưa rakhái niệm: Công nghệ thông tin (CNTT) được hình thành từ khoa học máy tính, đây
là một khái niệm khá rộng, nó bao hàm nhiều khái niệm khác nhau ở bên trong(phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lậptrình…) CNTT ra đời với tư cách là một ngành khoa học ứng dụng hiện đại, pháttriển qua nhiều thời kỳ với các quá trình từ khoa học máy tính đến Tin học vàCNTT Theo nghĩa rộng và tổng quát nhất CNTT là việc sử dụng công nghệ hiệnđại vào việc tạo ra, lưu trữ, truyền dẫn thông tin, xử lý, khai thác thông tin, xử lý
thông tin” (nguồn tài liệu: http://vi.wikipedia.org/wiki/công_nghệ_thông_tin).
Phan Đình Diệu viết: “CNTT là ngành công nghệ về xử lý thông tin bằngcác phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ
bản như thu thập, lưu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin (Phan Đình Diệu,
1998 ; trang 7)
Hàn Viết Thuận cho rằng: “CNTT là sự kết hợp của công nghệ máy tính vớicông nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện trên cơ sở công nghệ vi điện tử”
(Hàn Viết Thuận, 2004 ; trang 16)
Theo Luật Công nghệ thông tin 2006 thì: “Công nghệ thông tin là tập hợpcác phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” (Quốc Hội, 2006; trang 2).
Trang 13Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, CNTT được hiểu theo khái niệmCNTT của Luật Công nghệ thông tin 2006 CNTT gồm tất cả các nhóm ngành côngnghệ (sử dụng hệ thống máy tính, phần mềm, và mạng lưới Internet) được sử dụngcho việc xử lý và phân phối dữ liệu, lưu trữ, thu thập, trao đổi và sử dụng thông tin
dưới tất cả các hình thức dữ liệu Trong đó, thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng
khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Người ta có thể định lượng tin tứcbằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng thái Xác suất xuất hiện một tin càngthấp thì độ bất ngờ càng lớn do đó lượng tin càng cao Chất lượng của thông tin
thường được đánh giá dựa trên các phương diện chủ yếu sau: Tính cần thiết, Tính chính xác, Độ tin cậy, Tính thời sự Khi tiếp nhận được thông tin, con người thường
phải xử lý nó để tạo ra những thông tin mới, có ích hơn, từ đó có những phản ứngnhất định Trong lĩnh vực quản lý, các thông tin mới là các quyết định quản lý
(Quốc Hội, 2006)
Trong lĩnh vực CNTT, thông tin được hiểu là những tín hiệu, ký hiệu manglại hiểu biết, nhận thức của con người Trong máy tính thông tin được mã hóa theonhững cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và xử lý được Sau khi xử lý,thông tin được giải mã trở thành các tín hiệu mà con người có thể nhận thức được.Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số
- Hệ thống công nghệ thông tin trong một tổ chức
Công nghệ thông tin là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh vựckhác nhau như phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngônngữ lập trình nhưng lại không giới hạn một số thứ như các quy trình và cấu trúc dữliệu Bất cứ thứ gì mà biểu diễn dữ liệu, thông tin hay tri thức trong các định dạngnhìn thấy được, thông qua bất kỳ cơ chế phân phối đa phương tiện nào thì đều đượcxem là phần con của lĩnh vực công nghệ thông tin Công nghệ thông tin cung cấpcho các doanh nghiệp bốn nhóm dịch vụ lõi để giúp thực thi các chiến lược kinhdoanh đó là: quá trình tự động kinh doanh, cung cấp thông tin, kết nối với kháchhàng và các công cụ sản xuất Các chuyên gia IT tham gia xây dựng nhiều các chứcnăng khác nhau từ phạm vi cài đặt phần mềm ứng dụng đến thiết kế mạng máy
Trang 14tính phức tạp và cơ sở dữ liệu thông tin Một vài công việc mà các chuyên gia thựchiện có thể bao gồm quản lý dữ liệu, mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính, thiết kếphần mềm và thiết kế cơ sở dữ liệu cũng như quản lý, quản trị toàn bộ hệ thống.Công nghệ thông tin bắt đầu lan rộng hơn nữa so với máy tính cá nhân và côngnghệ mạng thông thường, và có nhiều tích hợp các công nghệ khác như sửdụng điện thoại di động, ti vi, xe máy và nhiều nữa, và làm tăng trưởng nhu cầunghề nghiệp cho các công việc đó Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm cácyếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phânphối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêuđịnh trước Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đíchkhác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thônghiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thếcạnh tranh Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin vềkhách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát
triển (/vi.wikipedia).
1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước
Theo Điều 4 Luật Công nghệ thông tin 2006 đã nêu rõ: Ứng dụng CNTT làviệc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại,quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả của các hoạt động này
- Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH.Ứng dụng CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-XH, làphương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với cácnước đi trước Chúng ta nghiên cứu một số khái niệm về ứng dụng CNTT
Chỉ thị 58/CT-BCT của Bộ chính trị đưa ra quan điểm: Ứng dụng CNTT làquá trình đưa CNTT vào các lĩnh vực KT-XH nhằm góp phần giải phóng sứcmạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới,phát triển nhanh và HĐH các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của
Trang 15các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng vàtạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH
Luật CNTT 2006 cho rằng: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào cáchoạt động thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt độngkhác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
Như vậy ứng dụng CNTT là việc đưa các sản phẩm của CNTT như phầnmềm, thiết bị CNTT, mạng máy tính vào hoạt động ở tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội nhằm HĐH các hoạt động, giải phóng sức lao động, giảm chi phí, nângcao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc
Qua đó có thể thấy khái niệm về ứng dụng CNTT trong Luật CNTT 2006 là
phù hợp nhất: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” Ứng dụng CNTT có
các đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực CNTT đang được ứngdụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy nhanhquá trình tăng trưởng kinh tế của các nước Nhờ có CNTT, quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế tại các nước chậm và đang phát triển diễn ra nhanh hơn Một mặt,CNTT làm thay đổi đời sống kinh tế của các quốc gia, mặt khác, khi điều kiện sống,cách làm việc thay đổi sẽ dẫn đến những thay đổi về cơ cấu xã hội, phương pháphọc tập của con người CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành nghề mới, làm thay đổisâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngànhcông nghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thươngmại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện…Mức độ ứng dụng rộng và tốc
độ phát triển ứng dụng CNTT nhanh đã làm đảo lộn tổ chức nhiều ngành nghề
Thứ hai, ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức giao tiếp Nhờ có ứngdụng CNTT, hàng tỷ người trên thế giới có thể truy cập Internet cùng một lúc vàtham gia vào những cuộc gặp gỡ điện tử theo thời gian thực, có thể tiếp nhận tin tứchàng ngày, hàng giờ, tiến hành các giao dịch thương mại hoặc trò truyện với bạn
Trang 16bè, người thân trên khắp thế giới Việc giao tiếp cá nhân và giao tiếp công vụ ngàynay có thể được thực hiện trong môi trường mạng, không cần gặp mặt Các phươngtiện giao tiếp mới của CNTT còn làm cho các phương tiện giao tiếp cũ trở nên lạchậu, kém hiệu quả, văn hóa giao tiếp cũng bị thay đổi rất nhiều Tuy nhiên, việcphát triển mạng ở quy mô toàn cầu sẽ đụng chạm đến các mối quan hệ quốc tế khidòng thông tin vô hình chảy xuyên biên giới và các công ty đa quốc gia sử dụngmạng toàn cầu vào mục đích riêng Vấn đề lớn nhất cho mọi thành viên trong xã hội
là hiểu được mình sử dụng các thành tựu tiên tiến của truyền thông điện tử hiện đạitrong giao tiếp như thế nào Các vấn đề về bí mật đời riêng, bảo mật gặp nhữngthách thức lớn về kỹ thuật và xã hội
Thứ ba, ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin Nhờ có ứngdụng CNTT mà ngày nay bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận, yêu cầu hoặc sao chép mọicuốn sách, tạp chí, băng video, dữ liệu hoặc tài liệu tham khảo bằng bất kỳ ngônngữ nào Nhờ có công cụ phần mềm, người ta có thể lựa chọn phương thức trìnhbày theo ý mình: số liệu, văn bản, hình ảnh, âm thanh,…làm tăng thêm giá trị vàhiểu biết của mỗi cá nhân Tuy nhiên, chính do điểm này của ứng dụng CNTT màvấn đề tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, Luật bản quyền bị đe doạ nhiều khi không cókhả năng kiểm soát
Thứ tư, ứng dụng CNTT làm biến đổi cách thức học tập Ngày nay, bất kỳ
cá nhân nào cũng có thể tham gia những chương trình học tập trên mạng, không phụthuộc vị trí địa lý, tuổi tác, hạn chế thể chất hoặc thời gian biểu của cá nhân Mọingười đều có thể tiếp cận kho tài liệu giáo dục, dễ dàng tìm lại những bài học đãqua, cập nhật các kỹ năng và lựa chọn cho mình một phương pháp hiệu quả nhấttrong số rất nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau
Thứ năm, ứng dụng CNTT làm biến đổi bản chất thương mại Khách hàng
có thể tiếp xúc với các công ty một cách dễ dàng dù đang ở đâu Công ty sẽ nhậnđược phản hồi từ khách hàng ngay lập tức, do đó có thể nhanh chóng điều chỉnhchiến lược tiếp thị hoặc danh mục hàng hoá trên cơ sở những phản hồi đó Ngườitiêu dùng có thể yêu cầu những mặt hàng, dịch vụ với giá cả hợp lý một cách thuậnlợi nhất từ nhà riêng, khách sạn hay văn phòng Việc mua sắm này được thực hiện
Trang 17an toàn vì nó cho phép người bán lẻ và nhà cung cấp nhận được tiền ngay lập tức.Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là độ an toàn của mạng truyền thông, của máy tính và cácphần mềm ứng dụng
Thứ sáu, ứng dụng CNTT làm thay đổi cách thức quản lý và làm việc của cácCQNN Khi CNTT được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động của CQNN, sẽ làm thayđổi cách thức làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trong các CQNN Từphương thức làm việc cũ, thủ công giấy tờ chuyển sang phương thức làm việc điện
tử, trên môi trường mạng Cách thức quản lý cũng thay đổi từ quản lý trực tiếp sangquản lý gián tiếp, sự giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên sẽ chuyển sang một hìnhthức giao tiếp mới thay cho giao tiếp trực tiếp, đó là giao tiếp trên môi trường mạngthông qua các ứng dụng CNTT của các CQNN Việc giao tiếp giữa người dân,doanh nghiệp với các CQNN sẽ thuận lợi hơn khi các ứng dụng phục vụ cho ngườidân và doanh nghiệp được các CQNN triển khai và đưa vào hoạt động
Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước chưa được đồng đều,một số cơ quan đơn vị ứng dụng Chương trình văn phòng điện tử, nhưng chưa khaithác và phát huy hết các chức năng của phần mềm Nguyên nhân quan trọng và cótính chất quyết định đó là thiếu sự quan tâm, vào cuộc của lãnh đạo cơ quan; việcban hành quy chế, quy định sử dụng phần mềm chưa kịp thời, quy trình xử lý chưađúng và thống nhất, nên tốn thời gian, khó kiểm soát tiến độ xử lý công việc Mặtkhác trình độ ứng dụng của một số cán bộ, chuyên viên còn hạn chế, không có cán
bộ chuyên trách về CNTT
- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp
Một số ứng dụng như phần mềm “Một cửa”, dịch vụ hành chính công mức
độ 3 đã được triển khai, tuy nhiên chưa đáp ứng yêu cầu do số lượng đơn vị triểnkhai còn ít, hơn nữa việc khai thác, sử dụng gặp nhiều khó khăn nên chưa phục vụđược nhu cầu của người dân, doanh nghiệp Việc triển khai dịch vụ công mức độ 3,
4 còn gặp nhiều khó khăn do chưa triển khai được hệ thống xác thực điện tử để xácnhận tính chính xác của hồ sơ điện tử và khó khăn trong việc thực hiện thanh toánqua mạng đối với người dân, doanh nghiệp
Trang 18- Ứng dụng CNTT đảm bảo an toàn, an ninh mạng
+ Xây dựng Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin của địa phương; cácchính sách, giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật
và hướng dẫn của Trung ương
+ Thành lập đội ứng cứu, xử lý sự cố mạng, máy tính của tỉnh, phối hợp vớiTrung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) để hỗ trợ ứng cứukhẩn cấp sự cố trong phạm vi và trách nhiệm của địa phương
+ Đầu tư các trang thiết bị, phần mềm tăng cường bảo đảm an toàn, an ninhthông tin và bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu cho các đơn vị tham gia mạng chuyêndùng của địa phương
+ Đảm bảo 100% máy tính trong các cơ quan quản lý nhà nước được càiphần mềm chống virus và phần mềm độc hại
+ Rà soát và áp dụng quy trình nghiệp vụ, quy trình sao lưu, dự phòng dữliệu, đảm bảo an toàn dữ liệu theo Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin củatỉnh và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
Ở Việt Nam, CNTT được thể chế hóa từ Nghị quyết số 49/CP ngày 04 tháng
8 năm 1993 về "Phát triển CNTT ở Việt Nam trong những năm 90", và luật hóathành văn bản Luật vào năm 2006 Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộchính trị về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH”, là cơ sở cho sự ra đời của Luật Công nghệ thông tin, được Quốc Hội thôngqua ngày 29/6/2006 theo Nghị quyết số 67/2006/QH11- cơ sở pháp lý cho mọi hoạtđộng ứng dụng và phát triển CNTT của đất nước
1.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các
cơ quan nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
Về tổng thể, quản lý nhà nước là sự điều chỉnh bằng quyền lực nhà nướcthông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phương thức và mức độ khác nhaunhằm định hướng và phát triển kinh tế - xã hội mà trong đó có lĩnh vực công nghệ
thông tin (Quốc Hội, 2006)
Trang 19+ Quản lý nhà nước đối với ứng dụng công nghệ thông tin là việc nhà nước
sử dụng quyền lực công để điều chỉnh hoạt động CNTT nhằm xây dựng, tổ chức,lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vựchoạt động KT-XH, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
+ Theo khái niệm này, quản lý nhà nước đối với ứng dụng CNTT đó là xâydựng, ban hành các chủ trương, chính sách về ứng dụng và phát triển CNTT; hìnhthành nên các tổ chức với cơ cấu và cơ chế hoạt động thích hợp để quản lý các hoạtđộng CNTT
+ Cũng theo khái niệm này, quản lý nhà nước còn là sự thúc đẩy, kích thíchđảm bảo phát triển ổn định và liên tục của CNTT thông qua: xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật CNTT, phát triển nguồn nhân lực về CNTT, xây dựng các chương trình, dự
án, chiến lược phát triển CNTT…
1.2.1.2 Mục tiêu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước
+ Thứ nhất, đối với công tác quản lý cơ quan Đảng
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng giúp phục
vụ tốt sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong các cơ quan Đảng, đảm bảo an toàn, anninh thông tin, bảo vệ bí mật của Đảng, góp phần cải cách thủ tục hành chính trongĐảng, đổi mới phương thức, lề lối làm việc theo hướng hiện đại, phục vụ tốt sự lãnhđạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh uỷ và của các cấp uỷ trựcthuộc Góp phần nâng cao nhận thức trong toàn Đảng bộ về vai trò, tác dụng củaviệc ứng dụng CNTT, nâng cao hiểu biết và kỹ năng làm việc của cán bộ trong các
cơ quan Đảng Sử dụng mạng máy tính và các hệ thống thông tin điện tử góp phầnnâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác trong từng cơ quan đảng, từngbước đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp uỷ đảng; giúp các cấp uỷ đảng chỉđạo, thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của tỉnh
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin giúp góp phần thực hiện tốt việccung cấp thông tin, tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng; chínhsách pháp luật của nhà nước tới mọi tầng lớp nhân dân và đảng viên trong tỉnh.Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, định hướng thông tin , nhận thức và đấu tranh
Trang 20với các quan điểm sai trái, cũng như bảo vệ và thực hiện chủ trương, đường lối của
Đảng (Quốc hội, 2006)
+ Thứ hai, đối với công tác quản lý hành chính nhà nước
- Ứng dụng công nghệ thông tin góp phần nâng cao năng suất lao động trongcán bộ công chức nhờ sử dụng CNTT như là một công cụ trong hoạt động nghiệp
vụ CNTT đã thay đổi phương thức làm việc của CBCC, giảm thời gian soạn thảo
và biên tập văn bản, truyền đạt thông tin nhanh, giảm thời gian hội họp, rút ngắnthời gian tìm kiếm tài liệu, thông tin so với cách tìm truyền thống trên văn bản, hồ
sơ giấy; tiết kiệm giấy in, mực in, phí chuyển công văn; đồng thời nâng cao năngsuất lao động cá nhân và góp phần cung cấp số liệu tổng hợp nhanh phục vụ việc raquyết định của lãnh đạo trong công tác chỉ đạo, điều hành ở các cấp quản lý
- Nâng cao hiệu quả hoạt động trong cơ quan nhà nước của tỉnh CNTT đãđem lại hiệu quả và lợi ích to lớn trong việc thực thi nhiệm vụ tại các cơ quan đơn
vị nhất là dự án về đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ hành chính công Công tácchỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các ngành, các huyệnđược thực hiện bằng phần mềm trên mạng máy tính đã làm cho việc thực hiện cácnhiệm vụ của các ngành, các cấp đảm bảo thời gian, tiến độ nâng cao hiệu lực, hiệuquả trong công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Ứng dụng và phát triển CNTT đã thực sự tạo ra bước chuyển biến mới trongnhận thức về vai trò, vị trí CNTT của cộng đồng xã hội; làm đổi mới hoạt độngtrong cơ quan nhà nước hướng đến mô hình chính quyền điện tử trong thời gian tới
Từ kinh nghiệm thức tế ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước sẽ có tác động đếnviệc ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp, từ đó phát triển thị trường CNTT
(Quốc hội, 2006)
- Thứ ba, đối với hoạt động của doanh nghiệp
Ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại ngày càng được xem nhưmột động lực phát triển quan trọng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp ở các nướcđang phát triển Việc thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng, cung cấp thông tincho việc giao kết hợp đồng trên môi trường mạng, thanh toán trên môi trường mạngđang được nhiều tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp triển khai ứng dụng
Trang 21rất hiệu quả Nhà nước với vai trò quản lý của mình cần có những quy định cụ thểtrong việc tạo điều kiện cho thương mại điện tử phát triển, đảm bảo cho hoạt động
của doanh nghiệp và bảo vệ người tiêu dùng (Quốc hội, 2006)
- Thứ tư, đối với sự phát triển của các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, thểthao, du lịch,…
Chính sách của Nhà nước trong đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trongcác lĩnh vực này được thể hiện: Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụngcông nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động kháctrong lĩnh vực giáo dục- đào tạo trên môi trường mạng; chịu trách nhiệm xây dựng,triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụngcông nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo Nhà nước có chính sách khuyến khíchứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế, văn hóa - thể thao, du lịch, quốc
phòng, an ninh,… (Quốc hội, 2006)
1.2.1.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách ứng dụng công nghệthông tin là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước
về công nghệ thông tin
Quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT là quá trình xác định các mục tiêu cụthể của tỉnh, lựa chọn các phương thức, và triển khai một cách có hệ thống để đạt
được mục tiêu về ứng dụng CNTT đã đề ra (Quốc hội, 2006)
Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoach về ứng dụng CNTT nhằm xác định
sự phát triển hợp lí việc ứng dụng CNTT trong từng giai đoạn và việc định hướngphát triển lâu dài cho ứng dụng CNTT phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của Quôc gia và của tỉnh nhằm tạo điều kiện thu hút đầu tư, thúcđẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng đồng thời góp phần nângcao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
Công tác quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giúp chúng ta có cái nhìntổng thể và định hướng để phát triển CNTT, nhằm mục đích nâng cao vai trò quản
lý nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin Ứng dụng và phát triển công nghệthông tin phục vụ cải cách hành chính Nhà nước, nâng cao hiệu quả của chính
Trang 22quyền, từng bước xây dựng chính quyền điện tử, cung cấp các dịch vụ công Nó tạo
cơ sở để các doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành đầu tư đúng hướng đưa ngànhthông tin phát triển theo xu hướng chung Từ đó, góp phần nâng cao dân trí, nângcao đời sống xã hội, từng bước hình thành xã hội thông tin
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, giúp chúng ta có bước đầu tư đúngđắn, trên có đánh giá thực trạng và giải pháp tổ chức thực hiện Nó bao gồm kếhoạch từng giai đoạn (thường là 5 năm), kế hoạch hàng năm, kế hoạch phát triểntừng lĩnh vực cụ thể (kế hoạch phát triển hạ tầng, kế hoạch xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu, kế hoạch ứng dụng…) Nội dung của kế hoạch ứng dụng và phát triểnCNTT: Trên cơ sở chủ trương và định hướng về ứng dụng và phát triển CNTTcủa cả nước; căn cư vào tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và xu thếphát triển của ứng dụng và phát triển CNTT; căn cứ vào hiện trạng về phát triển
và ứng CNTT như hạ tầng CNTT, Công nghiệp CNTT, Ứng dụng CNTT, Nguồnnhân lực CNTT và các chủ thể phát triển CNTT (Cơ quan Nhà nước, doanhnghiệp, người sử dụng) để đưa ra mục tiêu, định hướng ứng dụng và phát triểnCNTTT trong giai đọan tiếp theo Trên cơ sở mục tiêu đã đưa ra về ứng dụng vàphát triển CNTT đưa ra các giải pháp thực hiện và tổ chức thực hiện Kế hoach
ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo giai đoạn và hằng năm (Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020)
Các nội dung chính của Kế hoạch ứng dụng ứng dụng CNTT là: kế hoạchphát triển hạ tầng kỹ thuật, kế hoạch đảm bảo nguồn lực, kế hoạch đảm bảo thôngtin mạng, kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước vàứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
1.2.1.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Trên cơ sở mục tiêu ứng dụng CNTT theo giai đoạn và hằng năm đã đượcUBND tỉnh phê duyệt tại các Kế hoạch ứng dụng CNTT hằng năm và giai đoạn; SởThông tin và Truyền thông tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu choUBND tỉnh triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ đảm bảo mục tiêu của kếhoạch đã đề ra
Trang 23Việc triển khai ứng dụng CNTT nhằm góp phần xây dựng hạ tầng thông tinhiện đại, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông; Phát triển nguồn nhân lực CNTT chấtlượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của việc ứng dụng CNTT, tiến tới đạtchuẩn quốc gia Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng; đảm bảo an toàn, an ninhthông tin Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước nhằm tăng hiệu quả hoạt độngcủa cơ quan chính quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian vàquy trình giải quyết hồ sơ, tạo môi trường thông thoáng trong thu hút đầu tư, sựthân thiện, tin tưởng của tổ chức, doanh nghiệp và người dân đối với chính quyền.Khuyến khích, thúc đẩy các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng CNTT trong quản lý,điều hành, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hiệu quả trong hoạt động Có
cơ chế, chính sách hợp lý khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp CNTT, nhất
là doanh nghiệp viễn thông, CNTT vừa và nhỏ
Các nội dung quản lý trong việc triển khai ứng dụng CNTT gồm:
Thứ nhất, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông Đây là ngành kinh tế,
kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đảmbảo an ninh quốc phòng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân;đồng thời là một công cụ phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước Hạtầng thông tin đã trở thành một trong những động lực quan trọng nhất, là hướng ưutiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được ứng dụng rộng rãi trong mọilĩnh vực của đời sống, đóng góp quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá Hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại được mở rộng về quy mô vớithông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao; vùng phục vụ đã phát triển rộng khắpgóp phần giúp ứng dụng và phát triển CNTT được ứng dụng rộng rãi trong các cơ
quan Đảng, nhà nước; hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp
thời, làm công cụ hữu ích cho cải cách hành chính Hệ thống hạ tầng thông tin chínhquyền điện tử được xây dựng đến xã, phường, thị trấn đồng bộ, hiện đại có tính bảomật cao đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính công trực tuyến mức độ 3,mức độ 4, các điểm giải quyết thủ tục hành chính công một cửa liên thông hiện đại.Đầu tư hạ tầng CNTT bộ phận một cửa liên thông hiện đại của UBND huyện, thị
xã, thành phố và xã, phường, thi trấn đồng bộ, đảm bảo kết nối liên thông được với
Trang 24các cấp chính quyền để giải quyết tốt thủ tục hành chính công cho tổ chức và côngdân Đầu tư, trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị số hoá văn bản giấy phục vụcông tác lưu trữ, trao đổi văn bản điện tử tại các cơ quan, đơn vị Nâng cấp, bảo trì
hệ thống an ninh mạng, bảo đảm an toàn an ninh thông tin ở các cơ quan, đơn vị
Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin hiện đại sẽ phục vụ tốt cho người dân vàdoanh nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp được chútrọng, thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố.Nhận thức của nhân dân trong việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin
và truyền thông được nâng lên rõ rệt
Những cơ sở hạ tầng cần được đảm bảo cho quản lý nhà nước về CNTTđược ứng dụng và phát triển bao gồm:
- Mạng viễn thông băng rộng (mạng cáp quang, 3G/4G, Wifi đô thị, )
- Trung tâm điều hành an toàn, an ninh thông tin mạng và dữ liệu dùngchung ứng dụng công nghệ điện toán đám mây để phục vụ mọi lúc, mọi nơi, phục
vụ chính quyền điện tử, công dân điện tử
- Trung tâm dữ liệu lớn của tỉnh (Big Data); quản trị thông minh (BI); Trựcquan hóa dữ liệu để chọn lọc, tổng hợp thông tin đưa ra các dự báo, hỗ trợ ra quyếtđịnh của lãnh đạo tỉnh
- Hạ tầng mạng WAN, mạng LAN để liên kết hệ thống thông tin trên phạm
vi toàn tỉnh, phục vụ chỉ đạo, điều hành, tổng hợp, tra cứu khai thác;
Thứ hai, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, thiết thực và hiệu quả trong các ngành, các lĩnh vực.
Như đã nói, CNTT được sử dụng trong tất cả các ngành, các lĩnh vực như cơquan nhà nước, phục vụ người dân, doanh nghiệp và an ninh quốc phòng nhằm đảmbảo an toàn, an ninh mạng Vì thế cần triển khai ứng dụng CNTT trong tất cả cácngành, lĩnh vực, nhất là các ngành kinh tế, kỹ thuật để nâng cao sức cạnh tranh Đẩymạnh ứng dụng CNTT trong xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội (giáo dục, y tế, giao thông, điện, thủy lợi, hạ tầng đô thị, …) Triểnkhai các ứng dụng CNTT trong các tổ chức đảng, đoàn thể chính trị - xã hội Đẩymạnh ứng dụng CNTT trong sản xuất, kinh doanh và quản trị các hoạt động của
Trang 25doanh nghiệp Đẩy mạnh thực hiện thanh toán điện tử, thương mại điện tử Ứngdụng toàn diện CNTT trong các ngành thuế, ngân hàng, hải quan Triển khai có hiệuquả chương trình cải cách hành chính nhà nước, gắn kết chặt chẽ với xây dựngchính quyền điện tử đồng bộ, hiệu quả thiết thực, công khai minh bạch Tăng cườngcung cấp dịch vụ công trực tuyến để giúp doanh nghiệp và người dân giao tiếp vớichính quyền, chính quyền giao tiếp với doanh nghiệp và người dân … một cáchhiện đại, an toàn, tiện ích Thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử có sử dụng chữ ký
số thay thế văn bản giấy và xây dựng quy định trao đổi văn bản điện tử trên môitrường mạng trong hoạt động của cơ quan đảng, nhà nước Tăng cường ứng dụngCNTT trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng ứng dụng CNTT phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, góp phần thực hiện mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới Ứng dụng CNTT trong quản lý nguồn nhânlực, lao động, thực hiện các chính sách xã hội đối với người có công, xóa đói, giảmnghèo, hỗ trợ đồng bào dân tộc, vùng khó khăn và trong quản lý bảo vệ môi trường,ứng phó với biến đổi khí hậu; công tác ứu hộ, phòng, chống thiên tai và bảo trợ xãhội Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin hiện đại, triển khai mở rộngcác ứng dụng đến cấp xã Ưu tiên lựu chọn phần mềm mã nguồn mở, công nghệ
mở, có khả năng tương thích cao, dễ nâng cấp và phát triển Ưu tiên triển khai ứngdụng CNTT theo hướng thuê dịch vụ CNTT giảm dần dự án đầu tư để giảm chi phíđầu tư ban đầu lớn, giảm rủi ro Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chung của tỉnh,các sở, ban ngành tỉnh, UBND huyện được quyền chia sẽ khai thác thông tin và cótrách nhiệm cung cấp thông tin lại cho cơ sở dữ liệu chung Cơ sở dự liệu chung làtổng hợp các cơ sở dữ liệu thuộc hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của các sở,ban ngành tỉnh, UBND huyện UBND tỉnh quy định rõ trách nhiệm khai thác vàcung cấp thông tin cho cơ sở dữ liêu chung; cơ quan chuyên trách về CNTT phốihợp với các sở, ban ngành tỉnh, UBND huyện tham mưu lộ trình xây dựng từng nộidung cơ sở dữ liệu chung phù hợp, hiệu quả tiết kiệm
Nhẳm đảm bảo an toàn, an ninh mạng, cần tăng cường ứng dụng, phát triểnứng dụng CNTT trong hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang; bảođảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính
Trang 26quy, hiện đại quốc phòng, an ninh, đánh thắng chiến tranh mạng và chiến tranh điện
tử Gắn kết chặt chẽ ứng dụng, phát triển CNTT với bảo đảm an toàn, an ninh vàbảo mật hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu Có biện pháp bảo đảm an toàn thôngtin cho các hạ tầng thông tin trọng yếu Phát huy vai trò các lực lượng chuyên tráchbảo vệ an toàn, an ninh thông tin và bí mật nhà nước Thực hiện cơ chế phối hợpchặt chẽ giữa các lực lượng công an, quân đội, cơ yếu, thông tin và truyền thông đểsẵn sàng, chủ động, phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực antoàn, an ninh thông tin.Xây dựng tiềm lực về CNTT, cơ sở vật chất và nhân lực đủkhả năng bảo đảm an ninh chính trị, an toàn xã hội, bảo đảm an toàn mạng, an ninhthông tin Xây dựng hệ thống phòng, chống và ứng cứu sự cố về an toàn, an ninhthông tin tại các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể; phối hợp chặt chẽ giữa cácngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách để sẵn sàng, chủ động phòng ngừa và
xử lý các tình huống phát sinh.Tăng cường giám sát, phát hiện và kịp thời loại bỏcác thông tin phá hoại của các thế lực thù địch, thông tin trái chủ trương, đường lốicủa đảng, pháp luật của nhà nước Quản lý chặt chẽ báo mạng và các loại truyềnhình, thông tin trên mạng Internet nhằm tận dụng tối đa tiềm năng tích cực củamạng Internet, hạn chế mặt trái, tiêu cực.Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp bảođảm an toàn, an ninh thông tin, mạng máy tính của các tổ chức, doanh nghiệp trongnước Khuyến khích các nhà sản xuất cùng tham gia phát triển, sáng tạo các sảnphẩm, giải pháp an toàn an ninh thông tin
1.2.1.5 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin
Hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu quả đầu tư ứng dụng và phát triểnCNTT là hoạt động theo dõi, kiểm tra và xác định mức độ đáp ứng so với mục tiêu,yêu cầu đặt ra khi đầu tư Dự án Quá trình này do các đơn vị có thẩm quyền (UBNDthành phố, Sở Thông tin và Truyền thông,…) tiến hành nhằm thực hiện chức năngquản lý nhà nước về CNTT, đảm bảo các Dự án đầu tư đạt hiệu quả, phù hợp vớimục tiêu, kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT của ngành, địa phương và đối vớitừng dự án
Kiểm tra, giám sát đánh giá tổng kết là một khâu quan trọng trong quản lýnhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT Bởi lẽ kế hoạch được xây dựng có thể
Trang 27có những chỗ chưa phù hợp; trong quá trình tổ chức thực hiện có thể xảy ra nhữngthay đổi Vì thế kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng kết sẽ giúp cho công tác quản lýnhà nước có thể bổ sung, điều chỉnh, rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy hoạch, kếhoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả hơn
Nội dung của hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá ứng dụng và phát triển CNTT gồm những vấn đề sau:
- Tổ chức rà soát, thống kê và đôn đốc nhắc nhở các đơn vị đưa vào khai thác
và sử dụng có hiệu quả Hệ thống phần mềm QLVB&HSCV; Trung tâm một cửađiện tử; Khảo sát, đánh giá tình hình an toàn an ninh thông tin tại các đơn vị trên địabàn tỉnh; Phối hợp điều tra về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT trong các CQNN;xây dựng các văn bản đóng góp ý kiến về lĩnh vực CNTT cho các văn bản của BộTT&TT, các cơ quan thuộc bộ và các Sở ngành liên quan
- Khảo sát, đánh giá và xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện các Chỉ thị củaThủ tướng Chính phủ; Đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT tỉnh hàng nămbáo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trong cả giai đoạn; trên cơ sở đó xây dựng
Kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn tiếp theo
- Tham gia thẩm định các dự án CNTT do các ngành làm chủ đầu tư đểhướng dẫn việc xây dựng dự án CNTT đảm bảo theo đúng quy trình, thủ tục được
Bộ TT&TT quy định;
- Hàng năm, xây dựng Kế hoạch và thành lập các đoàn đi kiểm tra, giám sátviệc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước dành cho ứng dụng CNTT theo đúng Kếhoạch đã được UBND tỉnh ban hành; Thanh tra, kiểm các hoạt động cung cấp dịch
vụ Internet công cộng, Game online, hoạt động của các Trang thông tin điện tửtrong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
- Xử lý các vi phạm về thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin trên địa bàn (Quốc hội, 2006)
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước
1.2.2.1 Các yếu tố thuộc cơ quan nhà nước trên địa bàn
Thứ nhất, xây dựng cơ chế chính sách cho ứng dụng và phát triển CNTT:
Môi trường pháp lý là cơ sở để thực hiện quản lý nhà nước đối với mọi ngành nghề
Trang 28kinh tế xã hội nói chung, quản lý lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng Chính vìthế, để quản lý nhà nước, bất kỳ nước nào cũng phải ban hành các đạo luật, văn bảnpháp quy để phục vụ công tác quản lý.
Cơ chế chính sách là điều kiện đảm bảo cho phát triển một ngành, một lĩnhvực kinh tế nhất định Đặc biệt đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, là một ngànhmới, non trẻ, chính sách đầu tư càng có vị trí quan trọng Ở nước ta, Luật công nghệthông tin quy định chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệthông tin, theo đó Nhà nước ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tintrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tưvào hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp côngnghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu thị
trường nội địa và xuất khẩu (Quốc hội, 2006)
Đồng thời, Nhà nước ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước cho ứngdụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệpcông nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, tạo điều kiệnthuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia
Nhà nước có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnhkhó khăn
Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin
Nhà nước chủ trương tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khíchhợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông
tin (Quốc Hội, 2006)
Thứ hai, xây dựng bộ máy tổ chức quản lý ứng dụng CNTT: Tổ chức bộ
máy quản lý nhà nước là điều kiện để tổ chức thực thi quản lý Nhà nước vềCNTT Nó thể hiện ở hệ thống bộ máy quản lý được hình thành từ Trung ương
Trang 29đến cơ sở Ở nước ta, Luật công nghệ thông tin quy định Chính phủ thống nhấtquản lý nhà nước về công nghệ thông tin trên cơ sở hình thành các cơ quan quản lýTrung ương và địa phương
Ở cấp Trung ương, Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin vàTruyền thông) chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp vớicác bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghệthông tin
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin vàTruyền thông) thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo phân côngcủa Chính phủ
Ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghệthông tin tại địa phương
Việc tổ chứcthực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước do Chính phủ quy định
Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn chung cho tất cả các lĩnh vực, nhiệm vụ
và quyền hạn đối với lĩnh vực CNTT, điện tử là hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thựchiện các chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chínhsách hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, công nghiệpđiện tử, công nghiệp nội dung; danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốcgia; quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chínhsách quản lý và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin,điện tử; Quản lý thống nhất chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thôngtin, điện tử; khung tương hợp Chính phủ điện tử và kiến trúc chuẩn hệ thống thôngtin quốc gia; quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệthông tin theo quy định của pháp luật; Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và thuhồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghệ thông tin; Tổchức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin; thực hiện chức năng Tổ chức cung
Trang 30cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật; Tổ chứcthực hiện chức năng quản lý, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trongtoàn quốc.
Ở địa phương, cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dântỉnh quản lý nhà nước về CNTT là Sở Thông tin và Truyền thông; tham mưu, giúpviệc cho Ủy ban nhân dân huyện là Phòng Văn hóa và Thông tin
Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn chung cho tất cả các lĩnh vực, nhiệm vụ
và quyền hạn đối với lĩnh vực CNTT, điện tử là: Tổ chức thực hiện các chươngtrình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cơ chế, chínhsách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện
tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lýkhu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệuquốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trênđịa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giátổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của các cơ quan nhà nước của tỉnh; Xây dựng quy chế, quy định về hoạt độngứng dụng công nghệ thông tin của địa phương; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chứcthực hiện sau khi được phê duyệt; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về antoàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự ánứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ
sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh; Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảmbảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụhoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh; Xây dựng mớihoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trangthông tin điện tử (website, cổng thông tin) của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn cácđơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụhành chính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương
Trang 31phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vịchuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh.
Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, Thông tư cũng quy định: PhòngVăn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có chứcnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về:báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; công nghệthông tin, cơ sở hạ tầng thông tin; phát thanh trên địa bàn
Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Nhân lực CNTT có vai trò quan trọng trong việc phát triển và triển khai ứngdụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh, phát triển nhân lựcCNTT là việc làm cần thiết cần được ưu tiên hàng đầu nhằm tạo tiền đề cho triểnkhai xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh Phát triển nguồn nhân lực CNTT đảmbảo đủ về số lượng và đạt về chất lượng là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết địnhđối với sự thành công của việc triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà
nước của tinh (Quốc hội, 2006)
Tăng cường đào tào, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ lãnhđạo, quản lý có trình độ nhất định về CNTT nhằm khai thác hiệu quả các ứng dụngCNTT, quản trị hệ thống thông tin tại các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận tổquốc và các tổ chức đoàn thể Xem trình độ sử dụng CNTT là một trong những tiêuchí bắt buộc khi tuyển dụng, bổ nhiệm Đào tạo lãnh đạo CNTT (CIO), chuyên viênquản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, an toàn an ninh thông tin và một số kỹ năngcần thiết khác theo tiêu chuẩn quốc gia cho các cơ quan, đơn vị Đây là nhân tốquyết định đảm bảo cho CNTT phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập và pháttriển, ứng phó tốt với bất trắc, sự cố kỹ thuật, an ninh thông tin và chiến tranhmạng Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút những người có trình độCNTT cao đến làm việc trong các cơ quan đảng, chính quyền các cấp Tuyển chọnnhững sinh viên xuất sắc về CNTT để đưa đi đào tạo và tuyển dụng, nhằm bổ sungnguồn nhân lực CNTT chất lượn cao cho tỉnh Khuyến khích phát triển các cơ sởđào tạo, liên kết đào tạo để các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác đào tạo
Trang 32nguồn nhân lực công nghệ thông tin của tỉnh, đồng thời đào tạo nâng cao trình độcông nghệ thông tin cho cán bộ công chức và người dân trên địa bàn tỉnh biết khaithác thông tin trên internet.
Thứ tư, tạo các điều kiện vật chất để ứng dụng CNTT.
Ứng dụng CNTT đòi hởi nguồn vốn đầu tư lớn Vì thế cần phải có chínhsách đầu tư cho ứng dụng CNTT Bên cạnh nguồn tài chính đầu tư từ NSNN, chínhquyền các cấp cần xây dựng cơ chế chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư, ứngdụng CNTT trên địa bàn tỉnh, nhất là tại các khu công nghiệp Tạo điều kiện thuậnlợi về đất đai, thuế, tín dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiêncứu, sản xuất và dịch vụ CNTT Khuyến khích hoạt động sản xuất CNTT theohướng tăng hàm lượng công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong các sản phẩm vàdịch vụ Đầu tư nghiên cứu, sản xuất, phát triển các sản phẩm phần mềm sử dụngtrong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, chính quyền điện tử, quốc phòng, anninh, các tổ chức kinh tế nhà nước trọng yếu phục vụ mục tiêu bảo đảm an toàn, anninh thông tin Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ CNTT thương hiệu ViệtNam Ưu tiên các doanh nghiệp trong tỉnh làm tổng thầu các dự án CNTT sử dụngnguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước Cóchính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác, tiếpthu và nhận chuyển giao các thành tựu công nghệ
Thứ năm, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với ứng dụng, phát triển CNTT.
Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số36-NQ/TW, về vị trí, vai trò của CNTT trong tiến trình phát triển bền vững và hộinhập quốc tế của từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, tổ chức Đảng cáccấp, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và các tầng lớp nhândân Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đạichúng, tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về vị trí, vai trò của CNTT trong pháttriển kinh tế - xã hội để các ngành, địa phương và tổ chức cá nhân nhận thức rõ vềvai trò, trách nhiệm và lợi ích trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng của cơ quan nhà nước
Trang 33Để triển khai có hiệu quả các các chương trình, chính sách về ứng dụngCNTT một cách đồng bộ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nướcphục vụ công tác cải cách hành chính thì yếu tố tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫnngười dân và doanh nghiệp cùng đồng thuận trong việc sử dụng các hệ thống mộtcách thiết thực, hiệu quả cũng là một việc quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Công tác tuyên truyền, giáo dục và phối hợp các cấp các ngành ứng dụng vàphát triển CNTT bao gồm:
Xây dựng Cổng thông tin điện tử dùng chung cho tất cả các dịch vụ công.Điều này giúp cho người dân và doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm và thực hiện cácdịch vụ nhanh chóng Các cơ quan hành chính cũng thuận lợi trong vấn đề ban hànhchính sách hay thông báo qua cổng thông tin này
Thiết lập các ứng dụng đơn giản và thân thiện với người dân Giao diện càngthân thiện càng dễ sử dụng và dễ phổ biến đối với tất cả mọi người và được chấpnhận nhanh chóng
Tập trung thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng:báo in, truyền hình, phát thanh, báo điện tử, trang thông tin điện tử tỉnh và trangthông tin điện tử các ngành, các cấp và tận dụng những phương tiện truyền thông cơbản và thân thiện với người dân như tivi, radio, truyền thanh không dây
Các vấn đề về khoảng cách trình độ giáo dục, thông tin, khoảng cách về địa lý lànguyên nhân gây ra cho người dân và doanh nghiệp rất mù mờ về Chính quyền điện tử.Nếu không hiểu rõ thì chắc chắn họ sẽ không thấy được những lợi ích mật thiết liênquan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính
Như vậy, việc xây dựng một Chính quyền điện tử sẽ không đem lại thànhcông nếu việc triền khai chỉ một chiều từ trên xuống, mà cần phải có sự tham giacủa người dân và doanh nghiệp vì đây là đối tượng chính của việc xây dựng Chínhquyền điện tử
Thứ sáu, phối hợp các cấp các ngành và hợp tác trong và ngoài nước về ứng dụng và phát triển CNTT:
Phát huy tiềm năng của tỉnh, tăng cường hợp tác giữa các cấp các ngànhquản lý nhà nước cũng như hợp tác với các doanh nghiệp CNTT trong và ngoài
Trang 34nước trong các ngành, các lĩnh vực là vấn đề có tầm quan trọng, đảm bảo cho vsựthắng lợi trong ứng dụng CNTT.
Các cơ quan quản lý nhà nước cần có sự phối hợp chặt chẽ, nắm bắt thời
cơ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc để tiến hành có hiệu quả việc xâydựng hạ tầng CNTT cũng như triển khai ứng dụng trong các ngành các lĩnh vựctrên địa bàn
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hợp tác trong nước nhằm triển khai chính quyềnđiện tử, phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển CNTT; xây dựngtiềm lực CNTT, đào tạo, sử dụng chuyên gia về CNTT, nâng cao trình độ và bồidưỡng cán bộ CNTT phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Hợp tác toàn diện vớicác tỉnh trong vùng, các trung tâm, trường đại học chuyên nghiên cứu, đào tạo vàứng dụng CNTT trên các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học, hội thảo, triển lãm khoahọc và trao đổi, chia sẽ thông tin, kinh nghiệm trong hoạt động quản lý nhà nước vềCNTT.Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) về CNTT,
ưu tiên các lĩnh vực đem lại giá trị gia tăng cao, lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ;khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác với doanh nghiệptrong và ngoài nước, tiếp nhận, chuyển giao các thành tựu công nghệ
1.2.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài các cơ quan nhà nước
Thứ nhất, môi trường khoa học và công nghệ
Tốc độ phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong những năm gầnđây đưa CNTT trở thành ngành tăng trưởng cao, được ứng dụng trên rất nhiều lĩnhvực Có thể nói CNTT đổi mới hàng ngày, hàng giờ, hàng giây Vòng đời của cácsản phẩm CNTT càng ngày càng được rút ngắn Chính điều này là nhân tố tác độngtích cực đến sự phát triển của ứng dụng CNTT, làm ứng dụng CNTT trở nên phổbiến, thuận tiện và là công cụ để nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lựccạnh tranh cho các doanh nghiệp và cả các cơ quan nhà nước
Các phát minh khoa học ngày càng gia tăng, hàng loạt các công nghệ mớiđược ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Khoảng cách từ phát minhđến ứng dụng rút ngắn Sự cạnh tranh về công nghệ cao diễn ra quyết liệt Nếu nhưcách đây 30 năm, máy vi tính chỉ là một công cụ dùng để tính toán thì ngày nay nó
Trang 35đã có đủ chức năng thay thế một con người làm việc hoàn toàn độc lập Truyềnthông về Khoa học - Công nghệ diễn ra sôi động Đặc biệt trong lĩnh vực CNTT,công nghệ truyền thông hiện đại đã giúp nối liền các khoảng cách về địa lý, phươngtiện truyền tải Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mới cũng đặt ra nhiềuthách thức đáng kể Tăng mức độ tự động hóa sẽ thay thế dần lực lượng lao độngkhông có kỹ năng Tốc độ, chu kỳ của công nghệ, tỷ lệ công nghệ lạc hậu là các yếu
tố tác động trực tiếp luôn phải cân nhắc khi ứng dụng CNTT Nếu trước đây cáchãng sản xuất phải mất rất nhiều thời gian để tăng tốc độ bộ vi xử lý lên gấp đôi thìhiện nay tốc độ này chỉ mất khoảng 2 đến 4 năm Một bộ máy tính hay chiếc điệnthoại thông minh mới tinh chỉ sau nửa năm đã trở nên lạc hậu với công nghệ và cácphần mềm ứng dụng
Công nghệ phát triển sẽ đem đến cơ hội thực sự cho các cơ quan, doanhnghiệp nếu có thể nắm bắt được nó, đồng thời cũng là mối đe dọa cho những cơquan, doanh nghiệp không có kỹ năng và không thể điều chỉnh được
Thứ hai, môi trường chính trị pháp luật
Các chủ trương, chính sách phát triển và ứng dụng CNTT của Đảng và nhànước là điều kiện tiên quyết để CNTT được ứng dụng ở Việt Nam Môi trườngchính trị ổn định và các chính sách này sẽ tạo môi trường để CNTT được ứngdụng và định hướng phát triển ngành CNTT của quốc gia, bảo đảm quyền và lợiích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển CNTT, tăng cường giaolưu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNTT Trong khi nhiều quốc gia trên thếgiới có các chính sách khó đoán trước và xã hội biến động thường xuyên gây ảnhhưởng đến các trung tâm CNTT thì Việt Nam cung cấp tính nhất quán và độ tincậy Các chính sách về quy hoạch các khu công nghệ tập trung, giảm thuế, hỗ trợcho các công ty hoạt động trong ngành công nghệ…cũng bao gồm các khoản đầu
tư cơ sở hạ tầng như công viên phần mềm mới và việc thúc đẩy kết nối CNTT.Tuy nhiên, Việt Nam nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ vi phạm pháp luật về sởhữu trí tuệ cao nhất Việc này làm giảm động lực sáng tạo của các doanh nghiệp
và làm cho thị trường CNTT tại Việt Nam trở nên kém hấp dẫn hơn với các nhà đầu
tư nước ngoài
Trang 36Thứ ba, các điều kiện khác
Việc quản lý ứng dụng CNTT còn chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên,kinh tế và xã hội
Phần lớn các thiết bị trong ngành CNTT đều là các thiết bị điện tử; chúng rất
dễ bị tác động của môi trường địa lý, khí hậu Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng lớn đếnhoạt động của thiết bị phải nói đến như là nhiệt độ, độ ẩm, sấm sét…các yếu tố vềđịa lý có ảnh hưởng nhiều như vùng bị nhiễm xạ, vùng ven biển, vùng có nhiều cátbụi, gần nơi có nhiều thiết bị, phương tiện giao thông hoạt động như gần đườngquốc lộ… Nước ta là một nước ven biển, có đường bờ biển dài, khí hậu hai miềncũng khác nhau; trên thực tế nhiều nơi đã không coi trọng những yếu tố ảnh hưởngcủa môi trường nên đã thường xuyên gặp tình trạng thiết bị hỏng, chi phí sửa chữacao; do đó luôn phải tính toán đến các điều kiện môi trường trong ứng dụng CNTT
Vị trí địa lý, sự phân bổ địa hình đa dạng giữa các vùng miền làm ảnh hưởng đếnviệc quản lý, sử dụng, bố trí điều kiện triển khai ứng dụng CNTT, tạo nên nhữngđiểm khác biệt riêng cho mỗi dự án CNTT tại mỗi địa phương
Về văn hoá, yếu tố văn hóa, truyền thống, mật độ phân bổ dân cư, sự chênhlệch phát triển giữa các vùng miền cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc ứng dụngCNTT Những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng, mỗinhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập khác nhau Những yếu tố đó sẽ dẫnđến các nhu cầu sử dụng dịch vụ, hàng hóa khác nhau; tác động trực tiếp đến thái độngười lao động trong việc tiếp thu và phát triển các thành tựu khoa học kỹ thuật, đặcbiệt là CNTT Dễ dàng nhận thấy CNTT được phát triển và ứng dụng rộng rãi tạicác thành phố lớn nơi tập trung dân số đông và điều kiện kinh tế phát triển Còn tạivùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo việc ứng dụng CNTT còn nhiều hạn chế
Về kinh tế, ngày nay, không một nền kinh tế nào đứng độc lập mà có thểphát triển được Tất cả đều hoà nhập, phụ thuộc lẫn nhau Các thông tin, các giaodịch được thực hiện xuyên quốc gia Nhờ có Internet, thị trường mở rộng khôngbiên giới Do vậy, mọi tính toán kế hoạch phát triển không thể nào bó hẹp trongphạm vi một đơn vị, một tỉnh, một quốc gia Mặt khác, dựa vào tính mở của thịtrường, các cơ quan, doanh nghiệp có thể lựa chọn được nhiều đối tác, thị trường,
Trang 37công nghệ, các giải pháp thuận lợi theo đặc điểm của mỗi đơn vị Do có tính cạnhtranh cao, giá cả các sản phẩm và dịch vụ sẽ được giảm có lợi cho người tiêu dùng.
Sự tiến bộ vượt bậc của kinh tế - xã hội dẫn đến sự phát triển như vũ bão củaCNTT Xu hướng toàn cầu hóa là cơ hội đưa CNTT thành công nghệ quan trọngphổ biến nhất, lan toả mạnh nhất và hứa hẹn nhất, giúp các cơ quan, doanh nghiệpViệt Nam nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế toàn cầu Nền kinh tế quyết địnhđến các chính sách chi tiêu của chính phủ Các doanh nghiệp và cơ quan nhà nướcđều chịu chung ảnh hưởng từ nền kinh tế của quốc gia Để phát triển ứng dụngCNTT, đòi hỏi chúng ta phải nhận thức đúng đắn trong vấn đề chi tiêu, vì đây làlĩnh vực phải chi phí khá cao cho các sản phẩm mang đặc tính chứa đựng hàmlượng chất xám cao, hao mòn vô hình lớn; chúng ta phải sẵn sàng đầu tư nhữngkhoản kinh phí lớn nhưng bên cạnh đó phải tính toán kỹ lưỡng, tránh lãng phí,không hiệu quả, phải coi đầu tư cho ứng dụng CNTT là đầu tư cho phát triển
1.3 Kinh nghiệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại một số Sở Thông tin và Truyền thông, bài học rút ra cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại một số Sở Thông tin và Truyền thông
Trong những năm gần đây, ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơquan nhà nước là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu cho sự phát triển của chính phủđiện tử nói riêng cũng như sự phát triển của kinh tế – xã hội nói chung Một trongnhững mục tiêu đề ra tại Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện
tử là “đến hết năm 2017 Việt Nam nằm trong nhóm 3 quốc gia đứng đầu ASEAN
về chỉ số dịch vụ công trực tuyến (OSI) và chỉ số phát triển Chính phủ điện tử(EDGI) của Liên hợp quốc” Để làm được vậy, Chính phủ và Bộ ngành các cấpcần phối hợp chặt chẽ cũng như quyết tâm cao độ nhằm hiện đại hoá cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, xây dựng hệ thống điện tử kết nối và liên thông từ trung ương tới địaphương, ứng dụng mạnh mẽ CNTT gắn chặt với công cuộc cải cách hành chính vàphát triển dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3,4; đồng thời tăng cường bảo đảm anninh, an toàn thông tin
Trang 38Hưởng ứng xu thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 quy mô toàncầu, ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước Việt Nam đã vàđang được quan tâm đảy mạnh hơn bao giờ hết Nhờ sự quyết tâm và nỗ lực của các
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện Nghị quyết 36a, lộ trình phát triển Chính phủđiện tử tại Việt Nam đã ghi nhận những kết quả tích cực
Theo Báo cáo từ Liên Hợp Quốc công bố tháng 7/2016, Việt Nam xếp thứ89/193 trên thế giới về chỉ số phát triển Chính phủ điện tử, tăng 10 hạng so với năm
2014, đứng thứ 6 trong ASEAN và cũng chính thức gia nhập nhóm các nước có chỉ
số phát triển Chính phủ cao Cũng trong báo cáo này, chỉ số thành phần về cung cấpdịch vụ công trực tuyến tại Việt nam được đánh giá ở mức cao với 0,57 điểm, xếphạng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á, tuy nhiên các chỉ số thành phần về hạ tầngviễn thông và nguồn nhân lực lại giảm so với năm 2014
Trong lộ trình phát triển Chính phủ điện tử thì việc xây dựng hạ tầng côngnghệ tốt song song với việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin là điều thiết yếu Sựphát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong thời kỳ cách mạng công nghiệplần thứ 4 mang lại rất nhiều cơ hội phát triển to lớn nhưng cũng đặt ra nhiều tháchthức đòi hỏi các cơ quan chính phủ cũng như các tổ chức, doanh nghiệp cần chútrọng hơn nữa đến việc nâng cao chất lượng hạ tầng công nghệ, xây dựng cơ sở dữliệu, ứng dụng các giải pháp an ninh thông tin phù hợp nhằm ứng phó kịp thời vớinhững hiểm họa an ninh khi mà các cuộc tấn công mạng đang diễn biến ngày càngphức tạp
Trong bối cảnh đó, Hội thảo Quốc gia về Chính phủ điện tử 2017 đã cónhững trao đổi, đánh giá về thực trạng và đề ra những giải pháp cho việc ứng dụngCNTT trong sự phát triển của Chính phủ điện tử, nhằm tăng cường năng lực quản lýđiều hành của các cơ quan nhà nước đồng thời nâng cao mức độ hài lòng của ngườidân và doanh nghiệp đối với các dịch vụ công nhằm đón đầu xu thế phát triển đấtnước khi mà cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra
1.3.1.1 Kinh nghiệm tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Giang
Đến thời điểm hiện nay, về cơ bản tỉnh Bắc Giang đã ở trong giai đoạn đầucủa lộ trình xây dựng chính quyền điện tử trong toàn tỉnh Những kết quả đạt được
Trang 39là rất đáng ghi nhận 100% các cơ quan thuộc UBND tỉnh và 10/10 huyện, thànhphố đã sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành qua mạng (05 huyện liênthông tới cấp xã) 10/10 huyện, thành phố, 100% các Sở, ngành có thủ tục hànhchính công đã triển khai Một cửa điện tử; 8 huyện liên thông đến cấp xã, 01 sở liênthông đến cấp huyện; 50% xã đã triển khai Một cửa điện tử Từ năm 2009, BắcGiang đã triển khai gửi nhận văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước từ tỉnh đếncác xã, phường, thị trấn Trong một năm, các cơ quan nhà nước trong toàn tỉnh banhành trên 300.000 văn bản với gần 15 triệu trang văn bản; tỷ lệ văn bản điện tử đếnước đạt 76%; tỷ lệ văn bản điện tử gửi đi ước đạt 74% Do thực hiện tốt gửi nhậnvăn bản điện tử, hàng năm Bắc giang tiết kiệm cho ngân sách hàng chục tỷ đồng.
Để thông tin cho nhân dân về chính sách, pháp luật, các thủ tục hành chính của cáccấp chính quyền, đến nay, 100% các cơ quan thuộc UBND tỉnh và 10/10 huyện,thành phố đã xây dựng và vận hành tốt trang thông tin điện tử; gần 500 đơn vị sựnghiệp và 150 doanh nghiệp đã xây dựng trang thông tin điện tử ( Nguồn……)
Hạ tầng viễn thông và CNTT được đầu tư phục vụ cho yêu cầu ứng dụngcông nghệ thông tin của cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân như: 100% các xã,phường, thị trấn dược kết nối cáp quang và Internet băng rộng, được phủ sóng diđộng; 70% xã được phủ sóng 3G; 100% các cơ quan nhà nước (kể cả UBND cácxã) đã xây dựng mạng LAN và đầu tư máy tính cho cán bộ, công chức, viên chứclàm việc (tỷ lệ máy tính/CBCC các Sở, ngành đạt 1,28 máy; của UBND các huyện,
TP đạt 0,99 máy; UBND cấp xã có 10,1 máy tính/xã); Trung tâm tích hợp dữ liệucủa tỉnh được đầu tư, cài đặt phần mềm phục vụ cho các cơ quan nhà nước từ tỉnhđến xã…
Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trên là rất đáng ghi nhận vì Bắc Giang
là tỉnh miền núi, kinh tế-xã hội còn chậm phát triển, ngân sách TW hỗ trợ khoảng80% nhu cầu chi; hàng năm ngân sách đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin chocác cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã chưa đến 10 tỷ đồng/năm
1.3.1.2 Kinh nghiệm tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh
Theo báo cáo mới nhất về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng
CNTT-TT Việt Nam 2017 (Vietnam ICT Index) do Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội tin
Trang 40học Việt Nam công bố vào tháng 8/2018, Quảng Ninh đã vươn lên vị trí thứ 4 toànquốc Đây cũng là thứ hạng cao nhất của Quảng Ninh trong 12 năm qua TỉnhQuảng Ninh đã trải qua giai đoạn đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, triển khai rộngkhắp ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp
xã, đảm bảo truyền nhận thông tin đa chiều an toàn và nhanh chóng trong toàn tỉnh.Các cơ chế, chính sách cũng được ban hành kịp thời, làm cơ sở để triển khai hoạtđộng ứng dụng công nghệ thông tin được đồng bộ, bài bản Công tác đào tạo, bồidưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT thường xuyên được thực hiện, đảm bảo sẵn sàngnguồn nhân lực CNTT Hoạt động thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp CNTTtừng bước được đẩy mạnh
Thông qua hoạt động đầu tư và ứng CNTT đã góp phần hiện đại hóa nềnhành chính tỉnh Quảng Ninh, xây dựng môi trường công vụ hiện đại, minh bạch;thay đổi cách thức tiếp cận và giao dịch giữa tổ chức, người dân và chính quyền,chuyển từ phương thức truyền thống sang các phương thức hiện đại CNTT đã trởthành động lực thúc đẩy mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực của tỉnh phát triển, trong đótrọng tâm của Quảng Ninh là ứng dụng CNTT trong đổi mới giáo dục, hiện đại hóangành y tế, nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực giao thông, quản lý tài nguyên, pháttriển du lịch và đẩy mạnh thương mại – dịch vụ
Năm 2017, Quảng Ninh tiếp tục phấn đấu nằm trong nhóm những địaphương đi đầu cả nước về ứng dụng CNTT Trong đó, tập trung nâng cao chấtlượng hạ tầng kỹ thuật CNTT hiện đại, đồng bộ tới cấp xã đảm bảo cung cấp thôngtin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao trên diện rộng nhằm phục vụ người dân vàdoanh nghiệp; phát triển các cơ sở dữ liệu trọng điểm trong các cơ quan nhà nướcnhư cơ sở dữ liệu về đất đai, công chứng, thủ tục hành chính; nghiên cứu, ban hànhcác chính sách mới về ưu đãi doanh nghiệp, khuyến khích hỗ trợ phát triển CNTT;
mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư trong lĩnh vực CNTT …
Đặc biệt, Quảng Ninh đang triển khai các đề án trọng tâm, trọng điểm lớn là
đề án Xây dựng đô thị thông minh thí điểm tại thành phố Hạ Long nhằm tạo dựngmột đô thị hiện đại, năng động và sáng tạo, nơi mọi thứ được kết nối và chia sẻ Bêncạnh đó là đề án xây dựng Khu công nghệ thông tin tập trung là nền tảng cung cấp