LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính, cung cấp những thông tin hữu ích cho mọi đối tượng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và phát triển. Song để các thông tin trên hệ thống Báo cáo tài chính biết “nói” phải thông qua các phương pháp và nội dung phân tích, các chuyên gia đánh giá khi đó các thông tin mới có ý nghĩa cho các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định có độ tin cậy cao. Báo cáo tài chính (BCTC) là một hệ thống số liệu và phân tích cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là phương tiện cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho các đối tượng cần quan tâm như nhà quản lý, nhà đầu tư, các nhà cho vay...Tuy nhiên, những thông tin mà BCTC cung cấp không giải thích được cho các đối tượng quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Nội dung phân tích báo cáo tài chính sẽ bổ sung các khuyết điểm này. Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư, các cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế, thống kê, nhà quản trị trong doanh nghiệp ... Các thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để đưa ra các quyết định tối ưu cho các đối tượng trong từng tình huống cụ thể của các doanh nghiệp. Đặc biệt, với các công ty cổ phần, công tác này đặc biệt chiếm vị trí nổi bật vì nó ảnh hưởng rất lớn đến việc ra quyết định của các nhà đầu tư - một nhân tố có vai trò không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp. Để thu hút vốn đầu tư thì công ty cần có được sự tin cậy của các cổ đông hiện tại và cổ đông tiềm năng thông qua các thông tin tài chính từ hệ thống báo cáo tài chính của công ty đảm bảo tính trung thực và khách quan. Đồng thời, kết quả của phân tích báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết để nhà quản lý ra quyết định. Tuy nhiên, hầu hết thông tin từ báo cáo tài chính công ty phải cần một bộ phận phân tích báo cáo tài chính có năng lực chuyên môn để có được thông tin hữu ích. Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 là một doanh nghiệp có trên 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp, đã thực hiện phân tích báo cáo tài chính song công tác này còn chưa hiệu quả Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được những biến động về tài chính trong quá khứ, hiện tại và dự báo được những biến động về tài chính trong tương lai của bản thân doanh nghiệp, từ đó tiến hành huy động và sử dụng nguồn lực tài chính một cách thích họfp và hiệu quả. Đánh giá đúng nhu cầu tài chính, tìm được nguồn tài trợ và sử dụng một cách có hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Như vậy doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính đặc biệt là hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp mình nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh cho phù hợp là một điều tất yếu. Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 luôn quan tâm tới phân tích báo cáo tài chính. Nhờ đó, công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, những vướng mắc về phương pháp, nội dung công tác phân tích đang làm hạn chế hiệu quả phân tích báo cáo tài chính, dẫn đến những đánh giá thiếu chuẩn xác và kịp thời về tình hình tài chính của công ty. Trong bối cảnh đó, hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 là một yêu cầu bức thiết Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 ” được lựa chọn nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi trên của thực tiễn. 2. Mục đích của đề tài nghiên cứu: Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của việc phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369, đề tài được nghiên cứu nhằm vào các mục đích sau: - Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích BCTC doanh nghiệp. - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369. - Qua đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính và cải thiện tình hình tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: - Đối tượng nghiên cứu: Nội dung phân tích BCTC của DN. - Phạm vi nghiên cứu: tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 qua các năm 2015 và 2016. 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài: - Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử có kết hợp lý luận cơ bản của khoa học kinh tế với các quan điểm của Đảng và Nhà nước. - Phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp phân tích - tổng hợp: trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tiễn nội dung phân tích BCTC tại doanh nghiệp để khái quát hóa bản chất của nội dung phân tích BCTC tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện nội dung này tại Công ty. + Phương pháp so sánh: Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của công ty qua các năm. - Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu những thông tin sau: + Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài (các tài liệu, giáo trình về lý thuyết phân tích BCTC...) + Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trong các tạp chí, báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học...có liên quan đến vấn đề nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp. + Chủ trương chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu: chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước điều chỉnh các nội dung liên quan tới phân tích BCTC tại doanh nghiệp. + Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài: Các báo cáo tài chính của Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369. 5. Phương pháp xử lý thông tin: + Phương pháp xử lý toán học với thông tin định lượng: sử dụng phương pháp thống kế toán để xác định xu hướng biểu diễn của các số liệu, xác định được quy luật của tập hợp số liệu và trình bày dưới dạng bảng biểu. + Phương pháp xử lý logic với các thông tin định tính: đưa ra các phán đoán về bản chất các sự kiện và thể hiện liên hệ logic của các sự kiện. 6. Những đóng góp của luận văn Với mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài, luận văn đã có những đóng góp sau: - Hệ thống hóa lý luận về nội dung phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp. - Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369. - Luận văn cũng đưa ra những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và hiệu quả quản lý tài chính nói riêng chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369. 7. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát và đánh giá thực trạng nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 nhằm phát huy tối đa hiệu quả của công tác phân tích báo cáo tài chính của công ty, giúp ban lãnh đạo công ty dễ dàng đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và cần thiết. 8. Kết cấu của luân văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm ba chương như sau: Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính DN. Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369. Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI *********
BÙI QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NỀN MÓNG 369
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI *********
BÙI QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NỀN MÓNG 369
Chuyên ngành : Kế toán
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN ĐĂNG HUY
Trang 3HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bốtrong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, có nguồn gốc
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về phân tích Báo cáo TCDN 5
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu Phân tích Báo cáo TCDN 5
1.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính - cơ sở dữ liệu chủ yếu để phân tích 7
1.1.3 Phương pháp Phân tích Báo cáo TCDN 9
1.1.4 Quy trình tổ chức Phân tích Báo cáoTCDN 13
1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới nội dung phân tích báo cáo tài chính 16
1.2 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp 18
1.2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 19
1.2.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh 22
1.2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 23
1.2.4 Phân tích liên báo cáo 26
1.3 Kinh nghiệm phân tích Báo cáo TCDN của một số nước trên thế giới và bài học cho các DN Việt Nam 33
1.3.1 Nội dung phân tích báo cáo tài chính tại một số công ty ở Mỹ: 33
1.3.2 Nội dung phân tích BCTC được sử dụng để xếp hạng các DN của Ernst & Young (E& Y) 34
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng nội dung phân tích BCTC ở Việt Nam .34 Kết luận chương 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NỀN MÓNG 369 37
2.1 Tổng quan về Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 37
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 38
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 40
2.2 Khái quát thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần xây dựng nền móng 369 49
2.2.1 Về nguồn tài liệu: 49
2.2.2 Về phương pháp phân tích: 50
Trang 52.2.3 Về quy trình phân tích: 51
2.2.4 Về nội dung phân tích 54
2.3 Thực trạng nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 57
2.3.1 Thực trạng Phân tích Bảng cân đối kế toán 57
2.3.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 67
2.3.4 Thực trạng Phân tích liên Báo cáo tài chính 70
2.4 Đánh giá thực trạng nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 74
2.4.1 Kết quả đạt được 74
2.4.2 Về hạn chế và nguyên nhân 75
Kết Luận chương 2 80
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NỀN MÓNG 369 81
3.1 Định hướng phát triển của Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 81
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện nội dung phân tích BCTC tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 83
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện nội dung phân tích BCTC tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 83
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng nền móng 369 84
3.3 Giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 86
3.3.1 Hoàn thiện phân tích Bảng cân đối kế toán 86
3.3.2 Hoàn thiện phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh 95
3.3.3 Hoàn thiện phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 96
3.3.4 Hoàn thiện phân tích liên Báo cáo 97
3.4 Một số kiến nghị 105
3.4.1 Về phía Nhà nước 106
3.4.2 Về phía Công ty 107
Kết luận chương 3 110
KẾT LUẬN 111 DANH MUC TÀI LIÊU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Nội dung Chữ viết tắt
1 Báo cáo tài chính BCTC
2 Cân đối kế toán CĐKT
9 Lợi nhuận sau thuế LNST
10 Lợi nhuận trước thuế LNTT
11 Lưu chuyển tiền tệ LCTT
12 Tài chính doanh nghiệp TCDN
14 Thu nhập doanh nghiệp TNDN
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản 57
Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 60
Bảng 2.3 Phân tích cấu trúc tài chính 62
Bảng 2.4 Phân tích tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369) 64
Bảng 2.5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp 67
Bảng 2.6 Tính lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 69
Bảng 2.7 Phân tích tình hình công nợ 71
Bảng 2.8 Phân tích khả năng thanh toán 72
Bảng 2.9 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công ty 73
Bảng 3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản tại Công ty CP XD NỀN MÓNG 369 87
Bảng 3.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 90
Bảng 3.3: Phân tích tình hình tài trợ thông qua các hệ số 94
Bảng 3.4: Phân tích các chỉ tiêu tỉ suất 95
Bảng 3.5 Phân tích tình hình công nợ của công ty thông qua các chỉ tiêu thời kỳ 97
Bảng 3.6 Phân tích khái quát hiệu suất sử dụng vốn của công ty 99
Bảng 3.7: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 102
Bảng 3.8: Phân tích khả năng sinh lòi ròng của vốn kinh doanh 103
Bảng 3.9: Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn chủ sở hữu 104
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy từ Công ty đến Công trường: 41
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty cp xd nền móng 369 49
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính, cung cấpnhững thông tin hữu ích cho mọi đối tượng trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh và phát triển Song để các thông tin trên hệ thống Báo cáo tài chính biết
“nói” phải thông qua các phương pháp và nội dung phân tích, các chuyên giađánh giá khi đó các thông tin mới có ý nghĩa cho các đối tượng quan tâm đưa racác quyết định có độ tin cậy cao Báo cáo tài chính (BCTC) là một hệ thống sốliệu và phân tích cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp Báo cáo tài chính là phương tiện cung cấpthông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho cácđối tượng cần quan tâm như nhà quản lý, nhà đầu tư, các nhà cho vay Tuynhiên, những thông tin mà BCTC cung cấp không giải thích được cho các đốitượng quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triểnvọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Nội dung phân tích báo cáo tàichính sẽ bổ sung các khuyết điểm này
Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng không thể thiếu được đối vớicác tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư, các cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế, thống
kê, nhà quản trị trong doanh nghiệp Các thông tin từ kết quả phân tích là cơ sởkhoa học để đưa ra các quyết định tối ưu cho các đối tượng trong từng tình huống
cụ thể của các doanh nghiệp Đặc biệt, với các công ty cổ phần, công tác này đặcbiệt chiếm vị trí nổi bật vì nó ảnh hưởng rất lớn đến việc ra quyết định của các nhàđầu tư - một nhân tố có vai trò không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp Để thuhút vốn đầu tư thì công ty cần có được sự tin cậy của các cổ đông hiện tại và cổđông tiềm năng thông qua các thông tin tài chính từ hệ thống báo cáo tài chính củacông ty đảm bảo tính trung thực và khách quan Đồng thời, kết quả của phân tíchbáo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết để nhà quản lý ra quyết định Tuynhiên, hầu hết thông tin từ báo cáo tài chính công ty phải cần một bộ phận phân tíchbáo cáo tài chính có năng lực chuyên môn để có được thông tin hữu ích Công cổphần đầu tư xây dựng nền móng 369 là một doanh nghiệp có trên 8 năm kinh
Trang 9nghiệm trong lĩnh vực xây lắp, đã thực hiện phân tích báo cáo tài chính song côngtác này còn chưa hiệu quả
Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy đượcnhững biến động về tài chính trong quá khứ, hiện tại và dự báo được những biếnđộng về tài chính trong tương lai của bản thân doanh nghiệp, từ đó tiến hành huyđộng và sử dụng nguồn lực tài chính một cách thích họfp và hiệu quả Đánh giáđúng nhu cầu tài chính, tìm được nguồn tài trợ và sử dụng một cách có hiệu quả làvấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Như vậy doanh nghiệpphải thường xuyên phân tích tình hình tài chính đặc biệt là hệ thống Báo cáo tàichính của doanh nghiệp mình nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh cho phù hợp
là một điều tất yếu
Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng
369 luôn quan tâm tới phân tích báo cáo tài chính Nhờ đó, công ty đã đạt đượcnhững kết quả nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nhữngvướng mắc về phương pháp, nội dung công tác phân tích đang làm hạn chế hiệuquả phân tích báo cáo tài chính, dẫn đến những đánh giá thiếu chuẩn xác và kịp thời
về tình hình tài chính của công ty
Trong bối cảnh đó, hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công cổ phần
đầu tư xây dựng nền móng 369 là một yêu cầu bức thiết Đề tài “Phân tích báo cáo
tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 ” được lựa chọn
nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi trên của thực tiễn
2. Mục đích của đề tài nghiên cứu:
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của việc phân tích báo cáo tài chính tại Công cổphần đầu tư xây dựng nền móng 369, đề tài được nghiên cứu nhằm vào các mụcđích sau:
-Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích BCTC doanh nghiệp
-Tìm hiểu và đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phầnđầu tư xây dựng nền móng 369
-Qua đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính vàcải thiện tình hình tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 nhằmnâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
-Đối tượng nghiên cứu: Nội dung phân tích BCTC của DN
-Phạm vi nghiên cứu: tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 quacác năm 2015 và 2016
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
-Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử có kết hợp lý luận cơ bản của khoa học kinh tế với các quan điểm của Đảng vàNhà nước
-Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp: trên cơ sở phân tích lý thuyết và thựctiễn nội dung phân tích BCTC tại doanh nghiệp để khái quát hóa bản chất của nộidung phân tích BCTC tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369, trên cơ sở
đó đưa ra những giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện nội dung này tại Công ty.+ Phương pháp so sánh: Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để đánh giáhiệu quả hoạt động tài chính của công ty qua các năm
-Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên
cứu tài liệu để tìm hiểu những thông tin sau:
+ Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài (các tài liệu, giáo trình về lý thuyết phântích BCTC )
+ Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trong các tạp chí, báo cáo khoa học,
đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề nội dung phân tích BCTCdoanh nghiệp
+ Chủ trương chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu: chủ yếu là cácvăn bản quy phạm pháp luật của nhà nước điều chỉnh các nội dung liên quan tớiphân tích BCTC tại doanh nghiệp
+ Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài: Các báo cáo tài chính củaCông cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369
5 Phương pháp xử lý thông tin:
+ Phương pháp xử lý toán học với thông tin định lượng: sử dụng phương phápthống kế toán để xác định xu hướng biểu diễn của các số liệu, xác định được quy
Trang 11luật của tập hợp số liệu và trình bày dưới dạng bảng biểu.
+ Phương pháp xử lý logic với các thông tin định tính: đưa ra các phán đoán
về bản chất các sự kiện và thể hiện liên hệ logic của các sự kiện
6 Những đóng góp của luận văn
Với mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài, luậnvăn đã có những đóng góp sau:
-Hệ thống hóa lý luận về nội dung phân tích báo cáo tài chính trong các doanhnghiệp
-Đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xâydựng nền móng 369
-Luận văn cũng đưa ra những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện công tác phântích báo cáo tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và hiệu quả quản
lý tài chính nói riêng chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369
7 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát và đánh giá thực trạng nội dung phân tích báo cáo tàichính tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 từ đó đề ra các giải pháphoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xây dựngnền móng 369 nhằm phát huy tối đa hiệu quả của công tác phân tích báo cáo tàichính của công ty, giúp ban lãnh đạo công ty dễ dàng đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn và cần thiết
8. Kết cấu của luân văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm ba chương như sau:Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính DN
Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phần đầu tư xâydựng nền móng 369
Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công cổ phầnđầu tư xây dựng nền móng 369
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trang 121.1 Tổng quan về phân tích Báo cáo TCDN
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu Phân tích Báo cáo TCDN
“Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động” Như vậy, kế toán
là hệ thống ghi chép và tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các giao dịch tàichính trong sổ sách hay chứng từ, tài liệu Trên cơ sở đó, sẽ phân tích, nhận định vàlập báo cáo từ hệ thống này Do đó, chức năng cơ bản của kế toán là phản ánh vàgiám đốc một cách liên tục và toàn diện mọi hoạt động kinh tế tài chính của DN.Những thông tin mà kế toán cung cấp đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối vớiquản trị DN Nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu thông tin càng trở lên đa dạng vàbức thiết Chính vì thế mà thông tin được xem như là một yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh
Thông tin kế toán là một bộ phận quan trọng của thông tin thực hiện - mô tảtrạng thái thực tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đã và đang diễn
ra, phản ánh mức độ đã đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch
Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống những thông tin của quá trình kế toán
số liệu và được bắt đầu từ việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh
để lập chứng từ kế toán, đến việc phân loại, ghi sổ kế toán để lập báo cáo kế toán
Do vậy, có thể nói rằng, kế toán là một hệ thống thông tin chủ yếu và đáng tin cậynhất cho chất lượng quản trị DN Hệ thống thông tin kế toán cung cấp những thôngtin - cơ sở dữ liệu tốt nhất trong hệ thống quản lý DN, giúp quản trị DN đánh giá và
ra các quyết định trong điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.Ngày nay, kế toán đã trở thành một trong những công cụ đắc lực nhất cho cácnhà quản trị DN Sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán số liệu là hệ thống báocáo kế toán của DN Bởi vậy hệ thống báo cáo kế toán trước hết phản ánh hệ thốngthông tin kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợp những sốliệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của DN Báo cáo kế toáncủa DN phản ánh tình hình tài sản của DN tại thời điểm nhất định, phản ánh kết quảkinh doanh và tình hình sử dụng vốn của DN trong một thời kỳ nhất định Bởi vật
hệ thống báo cáo kế toán của DN cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin kếtoán về tình hình kinh tế - tài chính, về quá trình sản xuất kinh doanh của DN Trên
cơ sở đó quản trị DN đề ra những quyết định cần thiết trong quản trị kinh doanh của
Trang 13DN Nó phù họp với hai hệ thống kế toán của DN là kế toán tài chính và kế toánquản trị, hệ thống báo cáo kế toán của DN cũng được chia thành hai loại báo cáo làBCTC và báo cáo kế toán quản trị.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số I “IASI thì BCTC cung cấp thông tin vềtình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính cũng như lưu chuyển tiền tệ của DN
và đó là các thông tin có ích cho việc ra các quyết định kinh tế”
Theo viện kế toán công chứng Mỹ (AICPA) thì “BCTC được lập nhằm mụcđích phục vụ cho việc xem xét định kỳ hoặc báo cáo về quá trình của nhà quản lý,tình hình đầu tư trong kinh doanh và những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo Hệthống BCTC phản ánh sự kết hơp của những sự kiện được ghi nhận, những nguyêntắc kế toán và những đánh giá của cá nhân trong đó, những nguyên tắc kế toán vànhững đánh giá được áp dụng chủ yếu đến việc ghi nhận các sự kiện”
Trong hệ thống kế toán Việt Nam, BCTC là loại báo cáo kế toán, phản ánhmột cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định Như vậy BCTCkhông phải chỉ cung cấp những thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài DN,như các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quanthuế, cơ quan thống kê, cơ quan sở kế hoạch và đầu tư, mà còn cung cấp nhữngthông tin cho các nhà quản trị DN, giúp họ đánh giá, phân tích tình hình tài chínhcũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu vềtài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tíchBCTC sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quảkinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai củaDN
Phân tích BCTC nhằm cung cấp thông tin hữu ích không chỉ cho quản trị DN
mà còn cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho các đối tượng sửdụng thông tin ngoài DN Cho nên, phân tích BCTC không chỉ phản ánh tình hình tàichính của DN tại một thời điểm nhất định, mà nó còn cung cấp những thông tin vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đã đạt được trong một kỳ nhất định.Chính vì vậy mà mục tiêu chính của việc phân tích BCTC nhằm cung cấpnhững thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá kháchquan về sức mạnh tài chính của DN, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sảnxuất kinh doanh của DN Do vậy mà phân tích BCTC là mối quan tâm của nhiều
Trang 14đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cácnhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại vàtương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người laođộng, Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của DN có những nhu cầu về các loạithông tin khác nhau Do vậy mỗi một đối tượng sử dụng thông tin có xu hướng tậptrung vào những khía cạnh riêng của “Bức tranh tài chính” của DN.
1.1.2. Hệ thống báo cáo tài chính - cơ sở dữ liệu chủ yếu để phân tích
BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo đó BCTC làmột bức tranh tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí,kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của DN tại một thời điểm hay một thời
xã tín dụng BCTC quy định cho các DN vừa và nhỏ bao gồm các báo cáo bắt buộc
và báo cáo hướng dẫn (trước năm 2017 Theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006, từ năm 2017 thay thế bằng thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26tháng 08 năm 2016) BCTC thường được trình bày theo các nguyên tắc và chuẩnmực kế toán quy định Để đảm bảo yêu cầu chính xác và hợp lý, các báo cáo tàichính phải được lập và trình bày theo quy định của Bộ tài chính
Hệ thống BCTC giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động phân tíchĐCTC của DN Đồng thời nó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với công tác quản lý
Trang 15DN Điều đó được thể hiện ở những vấn đề mấu chốt sau:
Bảng cân đối kế toán (Mầu số B-01/DN); Cung cấp thông tin về tình hình tàisản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản của DN trong một thời kỳ nhất định,giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chính của DN, như tình hình biếnđộng về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản, về tình hình thanh toán
và khả năng thanh toán, tình hĩnh phân phối lợi nhuận Đồng thời giúp cho việcđánh giá khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của DNtrong thời gian tới
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B-02/DN); Cung cấp nhữngthông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ, cung cấp những thôngtin về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước của DN Từ sự phântích các số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, giúp các nhà quản trị DN và cácđối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lựckinh tế mà DN có thể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lời của DNhoặc đánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà DN có thể sử dụng.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DN); Cung cấp thông tin về biếnđộng tài chính trong DN, giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu tư, tài chính,kinh doanh của DN, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và khoản tươngđương tiền trong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho các hoạtđộng kinh doanh, đầu tư tài chính của DN
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mầu số B-09/DN); Cung cấp những thông tinchi tiết hơn về tình hình sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của DN giúpcho việc phân tích một cách cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính màcác báo cáo tài chính khác không thể trình bày được
Như vậy có thể nói hệ thống BCTC là “bức tranh sinh động nhất”, đầy đủ nhất
nó cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu ích giúp cho việc phân tích thực trạngtài chính của DN Đồng thời phản ánh khả năng huy động mọi nguồn vốn vào quátrình sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian tới Ngoài những thông tin số liệuđược cung cấp từ các BCTC thì khi phân tích BCTC cần sử dụng thêm các thông tinkhác như là thông tin chung; thông tin liên quan đến các ngành nghề kinh doanh;
1.1.3. Phương pháp Phân tích Báo cáo TCDN
Phương pháp phân tích BCTC DN, bao gồm hệ thống các công cụ và biện
Trang 16pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong vàbên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính DN, cácchỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu cótính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của DN.
Về mặt lý thuyết thì có nhiều phương pháp phân tích TCDN Những phương pháp
cơ bản, thường được vận dụng trong phân tích tình hình TCDN bao gồm:
1.1.3.1. Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tíchcác BCTC của DN, trước hết phải xác định cố gốc để so sánh Việc xác định số gốc
để so sánh là tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Gốc để so sánh đượcchọn là gốc về mặt thời gian và không gian Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiệnhoặc kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh của năm trước Giá trị so sánh có thể chọn
là số tuyệt đối, số tương đối hoặc là số bình quân Để đảm bảo tính chất so sánhđược của các chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện so sánhsau đây:
-Phải đảm bảo sự thống nhất về các nội dung kinh tế của chỉ tiêu
-Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
-Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu kể cả về hiện vật, giátrị và thời gian
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đon vị khác nhau, ngoài cácđiều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác như cùng phương hướng kinh doanh,điều kiện kinh doanh tương tự nhau Tất cả các điều kiện kể trên gọi chung là đặctính có thể so sánh được hay tính chất so sánh được của các chỉ tiêu phân tích.Ngoài ra cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tài chính Mụctiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và mức biếnđộng tương’đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích;
Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ Kỳthực tế với kỳ kế hoạch hoặc kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trước, Mức biến độngtương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị sổ của chỉ tiêu ở kỳgốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu
Trang 17có liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích.
Nội dung so sánh bao gồm: So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tếcủa kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạtđộng tài chính của DN Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt độngtài chính của DN; So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xácđịnh mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tàichính của DN; So sánh giữa số liệu của DN với số liệu trung bình tiên tiến củangành, của DN khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng ba hìnhthức là so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc và so sánh xác định xuhướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu
1.1.3.2. Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thự hiện bằng cách là khi xác định sự ảnhhưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Các nhân
tố có thể làm tăng, có thể làm giám, thậm chí có những nhân tố không có ảnhhưởng gì đến các kết quả kinh doanh của DN Nó có thể là những nhân tố kháchquan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố số lượng, có thể là nhân tố thứyếu, có thể là nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực,
Việc nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉtiêu phân tích là vấn đề bản chất của phân tích Đó cũng chính là mục tiêu của phântích Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của cáchoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng hai cách.Cách một là dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là
“phương pháp số chênh lệch”; Cách hai là thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân
tố và được gọi là “phương pháp thay thế liên hoàn” Phương pháp số chênh lệch vàphương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêuphân tích phải được biểụ hiện dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặc kết hợp cảtích số và thương số
Trang 181.1.3.3. Mô hình Dupont:
Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont đểphân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, Chính nhờ sự phân tích mối liênkết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởngđến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ Chẳng hạn, vận dụng môhình Dupont phân tích hiệu quả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yêu tố đầuvào và kết quả đầu ra của DN trong một kỳ kinh doanh nhất định Chi phí đầu vàocủa DN có thể là tổng tài sản, tổng chi phí sản xuất kinh doanh chi ra trong kỳ,vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn chủ sở hữu, Kết quả đầu ra của DN có thể làdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh hoặc tổng lợi nhuận sau thuế TNDN, Mô hình Dupontthường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:
Tỷ suất sinh lời
Từ mô hình phân tích tài chính Dupont cho ta thấy, số vòng quay của TS càngcao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất TS của DN càng lớn Do vậy làm cho tỷ lệsinh lời của TS càng lớn Để nâng cao số vòng quay của TS, một mặt phải tăng quy
mô về DT thuần, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về sơ cấu của tổng TS.Như vậy tổng DT thuần và tổng TS bình quân có quan hệ mật thiết với nhau, thôngthường chúng có quan hệ cùng chiều Nghĩa là tổng TS tăng thì tổng DT thuần cũngtăng Cũng từ mô hình Dupont thỉ tỷ lệ lãi theo DT thuần lại phụ thuộc vào hai nhân
tố cơ bản Đó là tổng LN thuần và DT thuần Hai nhân tố này lại có quan hệ cùngchiều Tức là nếu DT thuần tăng thì cũng làm cho LN thuần tăng Để tăng quy mô
về DT thuần ngoài việc phải giám các khoản giẫm trừ DT, còn phải giám chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm, bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất và chi phí sảnxuất sản phẩm Đồng thời cũng phải thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 19để tăng giá bán góp phần nâng cao tổng mức LN.
Phân tích BCTC dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị
DN Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ là có thể đánh giá hiệu quả kinhdoanh một cách sâu sắc và toàn diện Đồng thời đánh giá đầy đủ và khách quanđến những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, đề ra được
hệ thống các biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổchức quản lý DN, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN ởcác kỳ kinh doanh tiếp theo
Phương pháp tương quan và hồi quy bội,
1.1.4. Quy trình tổ chức Phân tích Báo cáoTCDN
Phân tích BCTC DN là thực hiện tổng thể các phương pháp có mối liên hệchặt chẽ với nhau như là phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương phápliên hệ, Nhiệm vụ của tổ chức phân tích BCTC là tạo ra các mối liên hệ giữa cácnhân tố trong từng nội dung phân tích cụ thể, nhằm đánh giá tình hình tài chínhtrong quá khứ và hiện tại Thông qua việc phân tích hệ thống BCTC, các đối tượng
sử dụng thông tin có thể đánh giá thực trạng tài chính cảu DN, đánh giá được tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh và những dự đoán trong tương lai của DN Như vậy tổchức phân tích BCTC DN là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiến hànhtrong quá trinh phân tích, vận dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánhgiá đúng kết quả, chỉ rõ những sai lầm và kiến nghị những biện pháp sửa chữanhững thiếu sót trong hoạt động tài chính của DN Đó chính là mục tiêu rất cơ bảncủa phân tích BCTC DN Bởi vậy, phân tích BCTC phải được tổ chức khoa học,hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh, cớ chế hoạt động, cơ chế quản lý kinh tế
- tài chính của DN, phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng sử dụngthông tin Như vậy tổ quy trình tổ chức phân tích BCTC DN gồm:
1.1.4.1. Lập kế hoạch phân tích:
Trang 20a Xác định mục tiêu phân tích:
Việc xác định mục tiêu phân tích hệ thống BCTC DN là hoàn toàn phụ thuộcvào mục đích cụ thể của từng đối tượng sử dụng thông tin Như là:
Đối với quản trị DN cần những thông tin gì để đánh giá thực trạng tài chính của
DN, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tình hình rủi
ro về tài chính và dự đoán tình hình tài chính để đưa ra các quyết định hợp lý
Đối với các nhà cho vay, mối quan tâm hàng đầu của họ hướng chủ yếu vàkhả năng trả nợ của DN và thu nhập của họ là nhận được trả tiền lãi vay của DN.Bên cạnh đó mục tiêu phân tích BCTC đối với các chủ nợ là xác định khả năngthanh toán thức thời của DN có tính thanh khoản cao hay không và kết quả kinhdoanh của DN
Đối với các nhà đầu tư, các cổ đông tương lai, mối quan tâm hàng đầu của họ làhướng vào các mặt hoạt động tài chính của DN, như là tình hình rủi ro tài chính, thờigian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán Mục tiêu chính của họ là quan tâmđến những tiềm năng hoạt động của DN và mức lợi nhuận thu được ra sao
Đối với các nhà cung cấp họ cần những thông tin để đi đến quyết định trong làtrong thời gian tới họ có cho phép DN mua chịu hàng hóa, vật tư, thiết bị hay không
và có tính thanh khoản cao không trong thời gian tới của DN
Đối với các cơ quan quản lý cấp trên, như cơ quan thuế, thống kê, cũng cầnthông tin để đánh giá thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của DN, vì nó liênquan đến quyền lợi và trách nhiệm của các đối tượng trên
Đối với nhân viên trong DN, họ cũng cần những thông tin về tình hình ổnđịnh và phát triển của DN, để giúp họ có việc làm ổn định, thu nhập ổn định tiếp tụcphấn đấu, cống hiến cho sự phát triển của DN
Như vậy mục tiêu cơ bản của phân tích BCTC là cung cấp thông tin cần thiếtgiúp những người sử dụng thông tin có thể nhìn vào và đánh giá được thực trạng tàichính và tiềm năng của DN Trên cơ sở đó họ đưa ra các quyết định lựa chọnphương án hiệu quả tối ưu
b Xây dựng chương trình phân tích:
Xây dựng chương trình phân tích là công việc đầu tiên của tổ chức phân tích.Chương trình phân tích được xây dựng càng tỷ mỷ, càng chi tiết bao nhiêu thì kếtquả phân tích càng cao Khi xây dựng chương trình phân tích cần lưu ý đến các vấn
Trang 21đề sau:
Xác định mục tiêu phân tích; Xác định rõ nội dung phân tích; Phạm vi phântích; Thời gian ấn định trong chương trình phân tích; Xây dựng hệ thống chỉ tiêuphân tích;
1.1.4.2. Trình tự phân tích:
a Sưu tầm tài ỉỉệu và xử lý sổ liệu:
Phân tích tài chính không phải chỉ giới hạn những tài liệu thu thập được từ tất
cả các BCTC, mà cần thu thập đầy đủ những thông tin liên quan đến tình hình tàichính của DN Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích BCTC DN, việc thu thập
số liệu và xử lý số liệu trước hết cần đảm bảo đầy đủ yêu cầu là chính xác, toàndiện và khách quan Tài liệu làm căn cứ để phân tích bao gồm tất cả các hệ thốngtrong BCTC hoặc có thể chọn một số BCTC cơ bản để phân tích như bảng CĐKT,báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích liên báo cáo.Những số liệu trên không chỉ lấy và thu thập ở kỳ thực tế mà còn thu thập ở các kỳtrước đó Tùy thuộc vào mục đích phân tích cụ thể để lựa chọn những tài liệu, thôngtin khác nhau, vận dụng các phương pháp xử lý thông tin khác nhau, nhằm tạo ranhững thông tin kế toán phù hợp với việc đánh giá thực trạng hoạt động tài chính của
DN trong từng thời kỳ, đáp ứng cho mọi đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC
b Tính toán, phân tích và dự đoán:
Sau khi đã thu thập được đầy đủ những tài liệu cần thiết, vận dụng các phươgpháp phân tích phù hợp, xác định các chỉ tiêu phân tích Các chỉ tiêu phân tích biểuhiện bằng con số của cả quá trình và kết quả hoạt động trong sự thống nhất giữamặt lượng và mặt chất Các chỉ tiêu khi tính ra có thể là số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân, Các chỉ tiêu này khái quát tình hình tài chính của DN Các chỉ tiêunày có thể so sánh với kỳ kế hoạch hay các kỳ kinh doanh trước đó Tính chính xáccủa việc tính toán các chỉ tiêu trên mang tính chất quyết định đến chất lượng củacông tác phân tích Các chỉ tiêu trên có thể được trình bày dưới dạng biểu mẫu, biểuđồ, qua đây vận dụng các phương pháp thích họp, giúp cho việc đánh giá sâu sắcthực trạng tài chính của DN Đồng thời cũng là cơ sở để dự báo, dự đoán xu thếphát triển tài chính của DN Trên cơ sở đó xác định sự ảnh hưởng, mức độ ảnhhưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, để xác định rõ nhữngnguyên nhân, các nhân tố, lấy đây làm căn cứ quan trọng để đề xuất những kiến
Trang 22nghị và giải pháp.
c Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận:
Phân tích BCTC có thể được tiến hành trên từng BCTC hoặc chỉ một số chỉtiêu nào đó trên một BCTC, phân tích các chỉ tiêu có mối liên hệ giữa các BCTC,phân tích toàn diện các mặt hoạt động tài chính của DN Cuối giai đoạn của quátrình phân tích tổng hợp lại đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chung toàn
bộ hoạt động tài chính của DN, phản ánh đúng mục tiêu và nội dung phân tích đãđược đề ra trong chương trình phân tích Trên cơ sở tổng hợp những kết quả đãphân tích cần rút ra những nhận xét, đánh giá, những ưu điểm và những mặt còn tồntại, những thành tích đằ đạt được, những yếu kém cần khắc phục trong hoạt động tàichính của DN
1.1.4.3. Hoàn thành công việc phân tích:
a Lập báo cáo phân tích:
Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân tích BCTC là báo cáo kết quả phântích Báo cáo phân tích là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệuchọn lọc để minh họa, rút ra từ quá trình phân tích Việc đánh giá cùng những sốliệu minh họa cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác Từ đó nêu rõphương pháp và biện pháp phát triển trong kỳ kinh doanh tới Cuối bản báo cáophân tích cần đề xuất những kiến nghị và chỉ kiến nghị những vấn đề có liên quanđến việc phân tích Những kiến nghị đề xuất phải rõ ràng, thiết thực và rất cụ thểkèm theo các điều kiện thực hiện để các ý kiến đó có thể được thực hiện được, gópphần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của hoạt động tài chính DN
b Hoàn thiện hồ sơ phân tích:
Sau khi đã hoàn thiện báo cáo phân tích hệ thống BCTC DN, một mặt cầncung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng Mặt khác phải hoàn thiện hồ sơ đểđưa vào lưu trữ Hồ sơ bao gồm Bản báo cáo phân tích; Hệ thống BCTC dùng đểphân tích; Các tài liệu thu thập được qua hệ thống BCTC; Tóm lại thì tất cả cácbáo biểu phân tích tổng hợp, chi tiết, các tài liệu thu thập được có liên quan đếnviệc phân tích BCTC đều được hoàn chỉnh và lưu giữ tại DN
1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới nội dung phân tích báo cáo tài chính
1.1.5.1 Nhân tố chủ quan
-Quan điểm của cán bộ quản lý DN: Người quản lý DN là người đề ra các chủ
Trang 23trương, quy chế, chính sách đối với công tác phân tích BCTC doanh nghiệp và cũng
là người sử dụng các kết quả của công tác phân tích BCTC
Phân tích có hiệu quả nếu người quản lý DN coi trọng công tác phân tích Do
đó, cần có một cơ chế hợp lý, một chính sách phù hợp thì khi đó phân tích tài chínhmới thực sự đạt được các mục tiêu đề ra
-Đội ngũ cán bộ phân tích: Đối tượng này có ảnh hưởng quan trọng nhất tớicông tác phân tích BCTC Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công táccủa cán bộ phân tích quyết định đến việc lựa chọn phương pháp và nội dung phântích BCTC DN Từ đó ảnh hưởng đến các kết luận rút ra từ phân tích Nếu được đàotạo đầy đủ về chuyên môn, thường xuyên được dự các lớp tập huấn về chế độ kếtoán, phân tích BCTC để cập nhật lại kiến thức thì việc lựa chọn, kết hợp phươngpháp phân tích cũng như nội dung phân tích sẽ khoa học, đầy đủ và sát thực hơn
-Quy trình phân tích: Xây dựng một quy trình phân tích khoa học và thựchiện đúng, đầy đủ quy trình sẽ giúp cho hoạt động phân tích báo cáo tài chính đạthiệu quả cao
-Hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật: Công tác phân tích báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao nếu doanh nghiệp kịp thời ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật như các hệ thống phần cứng và phần mềm kế toánchuyên dụng Trong thời gian đầu, đây có thể là gánh nặng về chi phí cho các doanhnghiệp nhưng thực tế chúng sẽ làm cho công tác phân tích báo cáo tài chính trở nênđơn giản, chính xác, tiết kiệm được thời gian và nhân sự hơn
Trang 24khó khăn trở ngại cho cán bộ phân tích báo cáo tài chính Đồng thời để đảm bảotính chính xác về mặt thông tin và đưa ra những đánh giá thì nguyên tắc, điều lệhạch toán giữa các doanh nghiệp cần thống nhất và minh bạch Đây là cơ sở choviệc bảo đảm một hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, làm cơ sở tham chiếu cho quátrình phân tích Trong trường hợp doanh nghiệp có mức độ đa dạng hóa về ngànhnghề hoạt động thì sự tách bạch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính là điều cần thiết,thể hiện rõ trong bản thuyết minh báo cáo tài chính Có như vậy mới có thể so sánhtoàn ngành hay so sánh với các doanh nghiệp khác.
-Hệ thống chỉ tiêu tham chiếu: Phân tích báo cáo tài chính sẽ trở nên đầy đủ
và có ý nghĩa hơn nếu có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở thamchiếu quan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chínhcủa một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệtương ứng của các doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanhtương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua chỉ tiêu trungbình ngành, nhà quản lý tài chính sẽ so sánh đối chiếu để biết được vị thế của doanhnghiệp mình từ đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp cũng như hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
1.2 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích BCTC doanh nghiệp thường được tiếp cận theo 2 hướng: Phân tíchtheo từng BCTC và liên báo cáo hoặc phân tích theo chu trình tài chính
* Hướng thứ nhất: Phân tích từng BCTC và liên báo cáo bao gồm các nội dung:
-Phân tích Bảng cân đối kế toán
-Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Phân tích liên báo cáo
* Hướng thứ hai: Phân tích theo chu trình tài chính của DN bao gồm các nội dung:
-Phân tích tình hình huy động vốn
-Phân tích tình hình đầu tư, sử dụng vốn
-Phân tích tình hình tài trợ
-Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
-Phân tích kết quả kinh doanh
Trang 25-Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
-Phân tích dòng tiền
-Phân tích tăng trưởng
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả nghiên cứu nội dung phân tích BCTCtheo hướng thứ nhất vì thực tế tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369
1.2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
1.2.1.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
a Phân tích tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản bao gồm phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản Phân tích sự biến động của tài sản giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánhgiá tình hình quy mô tài sản và sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản của doanhnghiệp Phân tích cơ cấu tài sản nhằm đánh giá tình hình phân bổ vốn của doanhnghiệp hợp lý hay không, có phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh haykhông
Phân tích sự biến động của tài sản được thực hiện bằng cách so sánh cả tổng
số và từng chỉ tiêu tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác định chênh lệch tuyệt đối
và tương đối của tổng số tài sản cũng như từng chỉ tiêu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng từng chỉtiêu tài sản chiếm trong tổng tài sản quy mô ở đầu kỳ và cuối kỳ; so sánh tỷ trọngcủa từng chỉ tiêu giữa cuối kỳ với đầu kỳ; căn cứ vào kết quả xác định và kết quả sosánh để đánh giá cơ cấu phân bổ tài sản vốn và sự thay đổi cơ cấu
tổ chức huy động vốn, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp,
Phân tích sự biến động của nguồn vốn được thực hiện bằng cách so sánh cảtổng số và từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác định chênh lệch
Trang 26tuyệt đối và tương đối của tổng số cũng như từng chỉ tiêu nguồn vốn.
Phân tích cơ cấu vốn, nguồn vốn được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọngtừng chỉ tiêu nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn quy mô ở đầu kỳ và cuối kỳ;
so sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu giữa cuối kỳ với đầu kỳ; căn cứ vào kết quả xácđịnh và kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi cơ cấu
Thứ nhất: Phân tích tình hình tự tài tài trợ
Nội dung phân tích này cho thấy tình hình tự tài trợ của vốn chủ sở hữu.Thông thường, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số tự tài trợ tài sản (Hệ số tự tài trợ tổng quát): Chỉ tiêu phản ánh mức độ
tự chủ tài chính của DN Chỉ tiêu cho biết khả năng độc lập về tài chính, mức độ sửdụng đòn bẩy tài chính và khả năng rủi ro về tài chính của DN Trị số chỉ tiêu cànglớn (càng gần 1) thì mức độ độc lập trong tài trợ tài sản càng cao và ngược lại
Hệ số tự tài trợ
Vốn chủ sở hữuTổng tài sản+ Hệ số tự tài trợ TSDH: Chỉ tiêu cho biết mức độ tự tài trợ của VCSH đối vớiTSDH Trị số chỉ tiêu càng lớn thì mức độ độc lập trong tài trợ dài hạn càng cao
Hệ số tự tài
vốn chủ sở hữutài sản dài hạn+ Hệ số tự tài trợ TSCĐ: Chỉ tiêu cho biết mức độ tự tài trợ của VCSH đốivới TSCĐ Trị số chỉ tiêu càng lớn thì mức độ độc lập trong tài trợ TSCĐ càng cao
Hệ số tự tài trợ
Vốn chủ sở hữuTSCĐThứ hai: Phân tích tình hình tài trợ thường xuyên
Xét về sự ổn định tài chính trong tài trợ, thì mỗi loại tài sản cần được tài trợbằng một nguồn vốn nhất định, vấn đề này thường được xem xét qua các mối quan
hệ cân đối giữa khoản nợ ngắn hạn với TSNH, giữa các khoản nợ dài hạn và VCSHvới TSDH Để từ đó thấy được cách thức tài trợ cho các loại tài sản của DN là hợp
Trang 27lý hay không hợp lý Thông thường, TSDH được tài trợ bằng VCSH và nợ dài hạn,còn tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn lưu động Do đó, nếu VCSH và
nợ dài hạn lớn hơn TSDH, còn TSNH lớn hơn nợ ngắn hạn thì tình hình tài chínhcủa công ty là ổn định Ngược lại, nếu VCSH và nợ dài hạn nhỏ hơn TSDH chứng
tỏ DN phải sử dụng nguồn vốn lưu động để tài trợ cho các TSDH, việc sử dụng vốnnhư vậy chưa đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính khiến cho rủi ro tài chính cao
và khả năng thanh toán của DN là không đảm bảo
Phân tích sự ổn định trong tài trợ là nghiên cứu sự cân đối giữa nguồn vốn dàihạn với TSDH theo chiều ngang và chiều dọc, thông qua chỉ tiêu hệ số tài trợthường xuyên và chỉ tiêu vốn lưu chuyển, Các chỉ tiêu được xác định như sau:
Hệ số tài trợ
Nguồn vốn dài hạnTài sản dài hạnChỉ tiêu cho biết, mức độ tài trợ TSDH bằng nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn tàitrợ thường xuyên) Trị số của chỉ tiêu càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững vềtài chính của DN càng cao Ngược lại, trị số chỉ tiêu càng nhỏ hon 1 thì DN càng bị
áp lực nặng nề trong thanh toán nợ ngắn hạn, cân bằng tài chính ở trong tình trạngxấu, không ổn định Do vậy, các DN không nên huy động nguồn vốn lưu động đểtài trợ cho TSDH mà nên huy động nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho TSDH và mộtphần của TSNH
Vốn lưu chuyển = nguồn vốn dài hạn - TSDH Trị số chỉ tiêu vốn lưu chuyển
có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 0 Sử dụng chỉ tiêu vốn lưu chuyển trong phântích có thể chỉ rõ được sự tác động của các nhân tố đến chỉ tiêu
Khi phân tích tình hình tài trợ, các DN cần lưu ý đến chi phí sử dụng vốn để cónhững đánh giá hợp lý về tình hình tài trợ của đơn vị dựa trên các mục tiêu: Tự chủ,
ổn định và hiệu quả
Tiến hành so sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, so với chỉ tiêutrung bình ngành (nếu có) Căn cứ vào trị số của từng chỉ tiêu, kết quả so sánh, tìnhhình thực tế của DN để đánh giá tình hình tài trợ của DN: Mức độ độc lập và sựthay đổi về mức độ độc lập và sự ổn định trong tài trợ của DN
1.2.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
Phân tích đánh giá khái quát KQKD của Công ty nhằm đánh giá khái quátKQKD của DN qua đó xem xét sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, thu nhập,
Trang 28chi phí và lợi nhuận từ các hoạt động Từ đây tìm hiểu và xác định nguyên nhân tácđộng đến KQKD của DN và xác định trọng điểm của quản lý.
Để đánh gái khái quát KQKD của Công ty, ta sử dụng các chỉ tiêu trên báo cáoKQHĐKD Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo KQHĐKD và sự biến động của cácchỉ tiêu này giữa các kỳ phân tích với kỳ gốc tức là giữa kỳ này với kỳ trước, việc
so sánh các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo KQHĐKD thông qua số tuyệt đối vàtương đối để ta đánh giá khái quát kết quả HĐKD của toàn Công ty Từ đó xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng, giám lợi nhuận của DN
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả chi phí và sinh lời hoạt động
Thứ nhất: Phân tích hiệu quả chỉ phí
Phân tích hiệu quả chi phí giúp cho các nhà quản lý đánh giá trình độ quản trịchi phí của DN và xác định được trọng điểm cần tăng cường quản lý chi phí ở từng
bộ phận trong DN Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả chi phí thường được sử dụng là:
Hệ số giá vốn hàng =
Trị giá vốn hàng bán bán trên
doanh thu thuầnDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu thuần thì DN phải bỏ rabao nhiêu đồng trị giá vốn hàng bán Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lícác khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Hệ số chi phí bán hàng
trên doanh thu thuần =
Chi phí bán hàngDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết binh quân để thu được 1 đồng DTT thu được DN phải
bỏ bao nhiêu đồng chi phí cho công tác bán hàng Tỷ suất này càng nhỏ chứng
tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm chỉ phí bán hàng và như vậy hiệu quả kinh doanhcàng cao
Hệ số chi phí quản lýdoanh nghiệp trên DTT =
Chi phí quản lý DNDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để thu được 1 đồng DTT thu được thì DN phải bỏ ra baonhiêu đồng chi phí cho quản lý DN Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý cóhiệu quả các khoản chi phí này càng cao và ngược lại
So sánh các chỉ tiêu giữa thực tế với kỳ gốc (kỳ này với kỳ trước), căn cứ vàokết quả so sánh, căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu, tình hình thực tế của DN, củangành để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của DN
Trang 29Thứ ba: Phân tích khả năng sình lời hoạt động Phân tích khả năng sinh lời
hoạt động là xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu thuần Các chỉ tiêuphân tích phổ biến là: Hệ số lợi nhuận thuần HĐKD trên doanh thu thuần, hệ số lợinhuận trước thuế trên doanh thu thuần hoặc hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thuthuần
+ Hệ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần phảnánh khả năng sinh lời từ HĐKD chính Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng doanh thuthuần thì DN lãi (lỗ) bao nhiêu đồng
Hệ số LN thuần từ _
LN thuần từ HĐKDDTT bán hàng + DT tài chính+ Hệ số lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên doanh thu thuần phản ánh khảnăng sinh lời từ các hoạt động Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng doanh thu thuần thì
có bao nhiêu đồng LNTT (LNST)
Hệ số LNTT
LNTT(LNST)DTT bán hàng + DTTC +TN khác
So sánh các chỉ tiêu giữa thực tế với kỳ gốc (kỳ này với kỳ trước), căn cứ vàokết quả so sánh, căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu, tình hình thực tế của DN, củangành để đánh giá khả năng sinh lời hoạt động của DN
1.2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dòng lưu chuyển tiền tệ đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp Nócho phép doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động của mình, thay thế các tài sản cầnthiết, tận dụng các cơ hội của thị trường và chi trả cổ tức cho các cổ đông Một sốchuyên gia còn cho rằng “dòng tiền là vua” (“cash flow is king”)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lí các tàisản và trách nhiệm pháp lí ngoài vốn hiện thời, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sảnsản suất và các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp Nó cho phép cả các nhàquản lí cũng như các nhà nghiên cứu trả lòi được những vấn đề quan trọng liênquan đến tiền như:
• Liệu doanh nghiệp có đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn cho nhàcung cấp và những chủ nợ khác mà không phải đi vay không?
• Doanh nghiệp có thể quản lí được các tài khoản phải thu, hàng tồn kho,
• Doanh nghiệp có những khoản đầu tư hiệu quả cao không?
Trang 30• Doanh nghiệp có thể tự tạo ra được dòng tiền tệ để tài trợ cho các khoảnđầu tư cần thiết mà không phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài không?
• Doanh nghiệp có đang thay đổi cơ cấu nợ không?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan ba hoạt động chínhtạo ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạtđộng đầu tư
Vì các lý do trên, phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công việc rất quantrọng mà mỗi doanh nghiệp phải thực hiện Qua phân tích thực trạng phân tích Báocáo tài chính thì Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 đã thực hiện phântích báo cáo lưu chuyển tiền tệ được đề cập trong chương 2
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm đánh giá quá trình tạo tiền và sửdụng tiền của DN trong quá trình hoạt động Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệgiúp cho các nhà quản lý biết được DN đã tạo tiền bằng cách nào? Hoạt động nào làhoạt động chủ yếu tạo ra tiền? Tiền được sử dụng cho những mục đích gì và có họfp
lý không? Tình hình cân đối dòng tiền của DN như thế nào? Qua đó, nhà quản trị
DN đưa ra các quyết định quản trị dòng tiền thích hợp nhất, các nhà quản lý khácđưa ra các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ Vì vậy, Công ty nênphân tích tình hình lưu chuyển tiền thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ Hiện naybáo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty được lập theo phương pháp gián tiếp và đãđược phân tích ở mục 2.2.3 thực trạng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thôngqua các bảng biểu đã được tính toán chi tiết cụ thể
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm đánh giá quá trình tạo tiền và sửdụng tiền của DN trong quá trình hoạt động Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệgiúp cho các nhà quản lý biết được DN đã tạo tiền bằng cách nào? Hoạt động nào làhoạt động chủ yếu tạo ra tiền? Tiền được sử dụng cho những mục đích gì và có hợp
lý không? Tình hình cân đối dòng tiền của DN như thế nào? Qua đó, nhà quản trị
DN đưa ra các quyết định quản trị dòng tiền thích hợp nhất, câc nhà quản lý khácđưa ra các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách tiến hành so sánh các chỉ tiêudòng tiền của báo cáo lưu chuyển tiền giữa kỳ này với kỳ trước để đánh giá xuhướng biến động của chỉ tiêu Khi phân tích có thể xem xét sự biến động của cácchỉ tiêu qua nhiều kỳ để có sự đánh giá phù họp về tình hình lưu chuyển tiền của
Trang 31DN, tình hình quản trí dòng tiền của DN.
Khi phân tích cần căn cứ vào dòng tiền thuần của từng hoạt động để đánh giátình hình cân đối dòng tiền của từng hoạt động và đánh giá mối liên hệ giữa dòngtiền thuần của các hoạt động với nhau
Đối với DN lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp nhà phântích có thể phân tích chi tiết tình hình tạo tiền của DN thông qua việc xác định quy
mô dòng tiền vào từng hoạt động và tỷ trọng dòng tiền vào của từng hoạt động đểđánh giá tình hình tạo tiền, mức độ đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền
Tỷ trọng dòng tiền thu vào
của từng hoạt động (%) =
Tổng số tiền thu vào của từng hoạt động
x 100Tổng số tiền thu vào trong kỳ
Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh cao thể hiện tiền được tạo
ra chủ yếu từ hoạt động kinh doanh bằng việc bán hàng được nhiều, thu tiền từkhách hàng lớn, giám các khoản phải thu tránh rủi ro Đó là dấu hiệu tốt nó chothấy khả năng tạo tiền ở doanh nghiệp là cao và đây là nguồn đảm bảo cho khảnăng thanh toán của doanh nghiệp
Nếu tỷ trọng tiền thu từ hoạt động đầu tư cao chứng tỏ doanh nghiệp đã thuhồi các khoản đầu tư về chứng khoán, thu lãi từ hoạt động đầu tư, nhượng bán tàisản cố định nếu do thu lãi thì đó là điều bình thường Tuy nhiên, nếu chỉ có thể thì
tỷ trọng không thể lớn Trường hợp do thu hồi tiền đầu tư và nhượng bán tài sản cốđịnh thì phạm vi ảnh hưởng của doanh nghiệp bị thu hẹp và năng lực sản xuất, kinhdoanh sẽ giám sút
Nếu tiền thu được chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việc phát hành cổphiếu hoặc đi vay điều đó cho thấy trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng vốn từ bênngoài nhiều hơn
Lưu ý: Khi phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ cần kết họp sử dụng số liệu chi tiết trên Thuyết minh báo cáotài chính để đánh giá chi tiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp, như: phântích chi tiết tình hình hàng tồn kho, các khoản phải thu
1.2.4 Phân tích liên báo cáo
Khi phân tích từng loại BCTC các nhà phân tích cung cấp thông tin về từng loại HĐTC theo từng phạm vi nhất định của DN cho người sử dụng thông tin
Tuy nhiên, nếu chỉ phân tích từng loại BCTC riêng lẻ thì các chủ thể quản lý
Trang 32chưa có đầy đủ thông tin, toàn diện về tình hình tài chính của DN theo nhu cầu.Phân tích liên báo cáo thông qua các tỷ suất hay hệ số tài chính được xác lập dựatrên hai hay nhiều chỉ tiêu của hệ thống BCTC, liên kết các HĐTC của DN vớinhau, tái hiện đánh giá các quan hệ kinh tế của DN với các bên có liên quan sẽ chophép cung cấp thông tin một cách đầy đủ, hệ thống và sinh động về HĐTC của DN,đáp ứng một cách tốt hơn nhu cầu của người sử dụng thông tin khỉ đưa ra quyếtđịnh Phân tích liên báo cáo gồm nội dung sau:
1.2.4.1 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:
Thứ nhất: Phân tích tình công nợ
Phân tích tình hình công nợ là đánh giá quy mô, mức độ của các khoản công
nợ, xem xét tính chất hợp lý của các khoản công nợ của DN Phân tích tình hìnhcông nợ giúp cho các nhà quản lý biết được tình trạng công nợ của DN Qua đó, cácnhà quản lý tùy theo mục tiêu quan tâm cụ thể sẽ đưa ra các quyết định quản lý phùhợp nhất Trong đó, nhà quản trị DN sẽ đưa ra các biện pháp quản lý công nợ hợp
lý nhất, đảm bảo cho tình hình tài chính lành mạnh và hiệu quả
Phân tích tình hình công nợ, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu phản ánh vềquy mô công nợ và các chỉ tiêu hệ số về công nợ Các chỉ tiêu phân tích chủ yếu gồm:+ Chỉ tiêu tổng các khoản phải thu (không tính khoản phải thu về cho vay)phản ánh tổng số vốn mà DN đang bị chiếm dụng
Tổng các
khoản phải thu =
Các khoản phải thu
Các khoản phảithu dài hạn+ Chỉ tiêu tổng các khoản phải trả (không tính khoản vay và nợ thuê tài chính)phản ánh tổng nguồn vốn mà DN đang đi chiếm dụng
Tổng tài sản+ Chỉ tiêu Hệ số các khoản phải trả phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của
DN Chỉ tiêu cho biết trong tổng tài sản của DN có bao nhiêu phần được tài trợbằng nguồn vốn đi chiếm dụng
Trang 33Tổng tài sảnChỉ tiêu Số vòng quay các khoản phải thu (Hệ số thu hồi nợ) phản ánh tìnhhình luân chuyển các khoản phải thu ngắn hạn Chỉ tiêu cho biết trong kỳ các khoảnphải thu ngắn hạn quay được mấy vòng.
Số vòng quay các khoản
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụCác khoản phải thu ngăn hạn bình quân+ Chỉ tiêu Kỳ thu hồi nợ bình quân (Thời gian thu hồi nợ bình quân) phản ánhthời gian bình quân để thu hồi nợ là bao nhiêu ngày
Kỳ thu hồi nợ bình quân = Thời gian trong kỳ báo cáo
Kỳ trả nợ bình quân = Thời gian trong kỳ báo cáo
Hệ số hoàn trả nợNgoài các chỉ tiêu trên, các nhà phân tích còn sử dụng các chỉ tiêu phân tíchchi tiết, như: số vòng quay phải thu khách hàng, kỳ thu hồi nợ của khách hàng, sốvòng quay phải trả người bán và kỳ trả nợ người bán
Tiến hành so sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, so với chỉ tiêutrung bình ngành (nếu có) Căn cứ vào kết quả so sánh, căn cứ vào độ lớn của từngchỉ tiêu, tình hình thực tế của DN để đánh giá tình hình công nợ của DN về: Tìnhhình quy mô công nợ và mức độ chiếm dụng, tình hình thu hồi và hoàn trả nợ.Thứ hai: Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá khả năng ứng phó của DN với cáckhoản nợ mà DN có nghĩa vụ thanh toán Phân tích khả năng thanh toán giúp chocác nhà quản lý biết được DN có khả năng thanh toán hay không? DN có khả năngthanh toán tốt thì tình hình tài chính của DN càng lành mạnh và ngược lại, khả năngthanh toán kém thì tình hình tài chính sẽ không lành mạnh Qua đó, các nhà quản lýđưa ra các quyết định quản lý phù hợp
Các chỉ tiêu chủ yếu để phân tích khả năng thanh toán gồm:
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản
Trang 34hiện có để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của DN Chỉ tiêu
cho biết mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ Hệ số khả năng thanh toán cànglớn hơn 1 thì DN càng chủ động trong thanh toán nợ
Hệ số khả năng Thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ phải trả+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi tàisản ngắn hạn thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu cho biết mức độđảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN Hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn càng lớn hơn 1 thì DN càng đảm bảo về khả năng thanh toán Nhưng nếu hệ
số quá lớn thì lại tác động đến tình hình chi phí vốn và hiệu quả kinh doanh của DN
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền Chỉ tiêu cho biết mức độ đảm bảo khảnăng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn của DN
Hệ số khả năng
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng ứng phó nhanh nhất với cáckhoản nợ đến hạn, quá hạn của DN Chỉ tiêu cho biết mức độ đảm bảo khả năngthanh toán các khoản nợ đã đến hạn, quá hạn
Hệ số khả năng
Thanh toán tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngăn hạn đên hạn và quá hạn+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vaycủa DN và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Lãi tiềnvay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà DN có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho cácchủ nợ Một DN vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốnquá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng kỳ hạn
Hệ số khả năng
Thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay
Chi phí lãi vayTiến hành so sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh chỉ tiêucủa đơn vị với chỉ tiêu trung bình ngành (nếu có) Căn cứ vào độ lớn và kết quả sosánh của từng chỉ tiêu, tình hình thực tế của DN để đánh giá tình hình thanh toáncủa DN
1.2.4.2 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn
Trang 35Phân tích hiệu suất sử dụng vốn nhằm cung cấp cho nhà quản trị DN và cácnhà quản lý khác những thông tin về năng lực hoạt động của DN từ khái quát đếnchi tiết Do vậy, phân tích hiệu suất sử dụng vốn của DN được tiến hành từ kháiquát đến chi tiết thông qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Hiệu suất sử dụng VKD phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
VKD bình quânChỉ tiêu này cho biết, bình quân một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần
+ Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn phản ánh hiệu suất sử dụng của vốn dài hạn
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuầnVốn dài hạn bình quânTrong trường hợp, vốn dài hạn của DN chủ yếu là vốn cố định thì có thể sửdụng chỉ tiêu: Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu thuần bán hàngVốn cố định bình quânChỉ tiêu phản ánh bình quân một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần
+ Số vòng luân chuyển vốn lưu động phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng
Số vòng luân chuyển của
Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh thời gian quay vòng của vốn lưuđộng Chỉ tiêu cho biết số ngày để vốn lưu động quay được 1 vòng
Kỳ luân chuyển
Số vòng luân chuyển =
Thời gian của kỳ phân tích vốn lưu động
Vốn lưu động+ Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng luân chuyển
các khoản phải thu =
Doanh thu thuần bán hàngCác khoản phải thu ngăn hạn bình quân+ Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền`bình quân = Số ngày trong kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu+ Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 36chuyển hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho bình quân
+ Kỳ quay vòng hàng tồn kho bình quân
Kỳ quay vòng hàng tồn
Số ngày trong kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc qua đó thấy được sự biếnđộng về hiệu suất sử dụng VKD nói chung và hiệu suất sử dụng từng loại vốn nóiriêng; đồng thời phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu suất sửdụng vốn của DN và xác định số vốn tiết kiệm hay lãng phí do hiệu suất sử dụngvốn thay đổi
1.2.4.3 Phân tích khả năng sinh lời của vốn:
Ngoài việc phân tích hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh dưới góc độhiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, hiệu suất sử dụng vốn dài hạn, hiệu suất sử dụngvốn cố định, cón cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lời Đây làmột trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà cho vay và các cổđông quan tâm đặc biệt do nó gắn với lợi ích của họ ở hiện tại và tương lai Để đánhgiá khả năng sinh lời của vốn, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Thứ nhất: Phân tích khả năng sinh lời vốn (Tài sản) gồm hai chỉ tiêu:
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, DN mong muốn lấythu bù chi và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư, ta sẽ thấy khả năngtạo ra lợi nhuận của DN từ vốn, có thể xác định bằng công thức:
Tỷ suất sinh lời của vốn
LNKTTT + lãi vay
x 100%
Tổng vốn bình quânChỉ tiêu này cho biết trong một lỳ phân tích DN bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này mới thể hiện hiệu quả thực chấtcủa một đồng vốn sử dụng trong kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn tốt, đó là nhân tố hấp dẫn DN đầu tư vào hoạt động kinh doanh.Thứ hai: Phân tích khả năng sinh lời VCSH:
Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra.Mặt khác chỉ tiêu này giúp cho các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảotoàn vốn, góp cho DN tăng trưởng bền vững Đồng thời cũng xem xét khả năngtạo ra lợi nhuận của VCSH mà DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục
Trang 37tiêu của mọi nhà quản trị.
Phân tích khả năng sinh lời của VCSH thông qua chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sauthuế trên VCSH (Ký hiệu ROE)
Tỷ suất sinh lời của vốn
Lợi nhuận sau thuế
x 100%VCSH bình quần
Đối với công ty cổ phần, nhà phân tích còn sử dụng các chỉ tiêu đặc thù đểđánh giá tình hình sinh lời của vốn cổ phần Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốnchủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế TNDN Chỉ tiêu nàycàng cao càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho cácnhà quản trị có thể đi huy động vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăngtrưởng của DN Ngược lai, chỉ tiêu này càng nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốnđiều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, DN sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn.Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi
vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mại hiểm càng lớn
Do vậy mà khi phân tích chỉ tiêu này cần kết họp với cơ cấu của vốn chủ sở hữutrong từng DN cụ thể
Thứ ba: Phân tích khả năng sinh lời của tài sản:
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, DN mong muốn mởrộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh Do vậy, nhàquản trị thị trường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư, có thể xác địnhbằng công thức sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản
Lợi nhuận sau thuế x 100
TS bình quânChỉ tiêu này cho biết trong một lỳ phân tích DN bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tưthì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộngkinh doanh mua sắm thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần,
Trong thực tế người ta xem xét khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu vì khảnăng sinh lợi của vốn chủ sở hữu phản ánh sự vững mạnh trong nội lực và an toàncho bản thân doanh nghiệp khi kinh doanh trên vốn của mình
1.3 Kinh nghiệm phân tích Báo cáo TCDN của một số nước trên thế giới vàbài học cho các DN Việt Nam
1.3.1 Nội dung phân tích báo cáo tài chính tại một số công ty ở Mỹ:
Việc phân tích BCTC của các công ty lớn trên thế giới cũng đề cập đến một số
Trang 38nội dung như Phân tích khái quát tình hình tài chính, phân tích cấu trúc vốn, phântích khả năng thanh toán, phân tích năng lực hoạt động, phân tích KQHĐKD và khảnăng sinh lời, Để phân tích tài chính của một công ty nào đó người ta đánh giátrong nhiều năm, đồng thời lấy một năm làm gốc sau đó so sánh các chỉ tiêu trongcác năm tiếp theo với năm gốc đó để thấy được xu hướng biến động của các chỉ tiêu
và thấy được hiệu quả của công tác quản lý Việc phân tích còn được thực hiện khixem xét từng BCTC theo tỷ trọng bởi vì người ta cho rằng một trong những vấn đềthường gặp phải khi tiến hành so sánh KQHĐKD của DN theo thời gian là việc DNluôn thay đổi quy mô Các công ty có quy mô khác nhau sẽ rất khó so sánh BCTCtheo tỷ trọng được dùng để chuẩn hóa các chỉ tiêu trên BCTC bằng cách biểu diễnchúng dưới dạng phần trăm của một số chỉ tiêu được lấy làm gốc có liên quan(thông thường người ra lấy quy mô làm chỉ tiêu gốc Đối với bảng CĐKT thì chỉtiêu mang tính quy mô là tổng tài sản, đối với báo cáo KQHĐKD thì chỉ tiêu mangtính quy mô là chỉ tiêu doanh thu, đối với báo cáo LCTT thì chỉ tiêu mang tính quy
mô là các chỉ tiêu dòng tiền từ hoạt động của công ty) Nhưng không nên nhìn nhậnmột cách phiến diện các báo cáo theo tỷ trọng chỉ là sự chuẩn hóa về mặt quy mô.Các BCTC này còn cung cấp thông tin hữu ích cho những phân tích đầu tiên trongviệc nâng cao tầm hiểu biết đối với các đặc trưng kinh tế của các lĩnh vực khác nhau
và của các công ty khác nhau trong cùng một lĩnh vực hoạt động Ví như người ta cóthể chỉ ra những thay đổi đáng kể trong lợi nhuận ròng do những biến đổi của các chỉ
tiêu giá vốn hàng bán được tính theo % của doanh thu theo thời gian Những thay đổi
trong tỷ lệ này có thể cho chúng ta biết kết quả những lỗ lực của công ty nhằm tổchức tốt các hoạt động của mình hoặc là vì thay đổi chiến lược giá Đồng thời việcphân tích BCTC theo tỷ trọng và theo thời gian sẽ cho ta thấy những quyết định từKQHĐKD, quyết định tài chính và quyết định đầu tư cảu ban điều hành cũng nhưviệc những nhân tố khách quan và chủ quan đến hoạt động của công ty
Việc sử dụng phương pháp trong phân tích BCTC ở các công ty này phần lớn
là dùng phương pháp so sánh, nhưng có thể so sánh theo chiều ngang, so sánh theongành, so sánh theo thời gian Để dự báo tài chính trong các công ty ở Mỹ, thôngthường người ta dựa vào chạy mô hình và dựa vào kết quả của mô hình để dự báotài chính DN
1.3.2 Nội dung phân tích BCTC được sử dụng để xếp hạng các DN của Ernst
Trang 39& Young (E& Y)
Công ty TNHH Ernst & Young (E&Y) là một tổ chức kiểm toán quốc tế, đãvào Việt Nam hoạt động và đã xây dựng hệ thống xếp hạng DN riêng để phục vụ coviệc đánh giá, xếp hạng khách hàng được kiểm toán Các nội dung được sử dụng đểđánh giá, xếp hạng DN của E&Y gồm 4 nội dung và 11 chỉ tiêu theo thông lệ quốc
tế có sửa đổi cho phù họp với thông lệ ở Việt Nam Các chỉ tiêu này dùng để xếphạng khả năng tài chính của DN theo mức 5 tốt, tương đối tốt, trung bình, dướitrung bình và xấu Căn cứ vào số liệu trên BCTC công ty thì theo mô hình làm việcđánh giá, xếp hạng DN được thể hiện theo nội dung như phân tích khả năng thanhtoán, phân tích khả năng hoạt động, phân tích tình hình huy động vốn và phân tíchkhả năng sinh lời Ngoài ra công ty E&Y còn phân tích các nội dung như là trình độquản lý và môi trường nội bộ, quan hệ với đối tác, các nhân tố bên ngoài, đặc điểmhoạt động của DN Đối với các nội dung này sử dụng các chỉ tiêu phi tài chính đếxếp hạng theo 3 mức tốt, trung bình và xấu Cách tính điểm và các mục đánh giátừng chỉ tiêu khá chi tiết Các chỉ tiêu phân tích tài chính được chú trọng và có trọng
số khá lớn trong xếp hạng của tổ chức này
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng nội dung phân tích BCTC ởViệt Nam
Việt Nam là quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và hội nhập ngày càngsâu, rộng với nền kinh tế thế giới Đứng trước yêu cầu đó, Việt Nam đã và đanghoàn thiện nội dung phân tích BCTC dựa trên chuẩn mực quốc tế và một số nướcnhư Mỹ, úc, Nhật và điều kiện thực tiễn của mình Qua đây Việt Nam rút ra từkinh nghiệm phân tích BCTC ở các nước và tổ chức nước ngoài như sau:
Thứ nhất: Với sự hình thành và phát triển của các nước và một số tổ chức xếphạng tín dụng DN tại Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện nội dungphân tích BCTC
Thứ hai: Việt Nam nên lựa chọn cho mình một mô hình phân tích BCTC saocho phù hợp với thực tế trong nước nhưng vẫn phù hợp với phân tích BCTC quốc tế.Thứ ba: Việt Nam cần xây dựng cho mình một lộ trình hội tụ với các thông lệcủa phân tích BCTC quốc tế Theo đó, việc xây dựng lộ trình hội tụ giúp chúng ta
có căn cứ quan trọng để đánh giá những thành quả đạt được và xây dựng mục tiêucủa từng giai đoạn Lộ trình này có thể được xây dựng, lên hế hoạch một cách cụthể cho từng giai đoạn, bắt đầu từ việc hoàn chỉnh nội dung phân tích BCTC Việt
Trang 40Nam, chuẩn bị hội tụ với nội dung phân tích BCTC quốc tế Qúa trình thực hiện hội
tụ thường xuyên phải được tổng kết đánh giá những mặt đạt được, những mặt cònhạn chế để có biện pháp khắc phục kịp thời, tránh tình trạng mất phương hướng vàdẫn đến thất bại như một số quốc gia
Thứ tư: Việt Nam cần xây dựng bộ chuẩn mực về nội dung phân tích BCTC
áp dụng riêng cho các doanh nghiệp ngoài các doanh nghiệp áp dụng nội dung phântích BCTC quốc tế Đó là nhóm các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Nhómdoanh nghiệp này có số lượng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ít, bản chấtnghiệp vụ đơn giản nên nếu áp dụng cùng bộ nội dung phân tích BCTC quốc tế thìquá phức tạp và không phù hợp Mặt khác, do điều kiện về năng lực của kế toánviên của nhóm doanh nghiệp này còn hạn chế nên khả năng vận dụng nội dungphân tích BCTC quốc tế là hết sức khó khăn
Thứ năm: Việt Nam cần nâng cao vai trò của các tổ chức công ty ngành nghềphân tích BCTC Theo thông lệ quốc tế, việc ban hành các nội dung phân tíchBCTC được chuyển giao cho các tổ chức, công ty chuyên về phân tích BCTC Việclàm này sẽ có hiệu quả hơn, bởi đây là những người có kinh nghiệm thực tiễn và làngười trực tiếp triển khai, vận dụng các nội dung phân tích BCTC vào cuộc sống
Vì thế, trong thời gian tới Việt Nam cần nâng cao vai trò của các tổ chức, công tychuyên về phân tích BCTC cũng như đóng góp ý kiến của các chuyên gia trong việcvận dụng các chuẩn mực BCTC quốc tế đối với các doanh nghiệp niêm yết, cáccông ty bảo hiểm, tổ chức tín dụng, ngân hàng, và trong việc ban hành bộ chuẩnmực kế toán quốc gia áp dụng riêng cho các doanh nghiệp còn lại
Kết luận chương 1
Chương 1, luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận chung về nội dung phân
tích BCTC doanh nghiệp Phần lớn dung lượng Chương 1 của luận văn tập trunglàm rõ hơn nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp Trong đó, nội dung phân tíchđược hệ thống rõ nét theo từng báo cáo tài chính và liên BCTC Chương 1 đã cungcấp cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng nội dung phân tíchBCTC tại Công cổ phần đầu tư xây dựng nền móng 369 ở chương 2 và tạo nền tảng
lý luận cho các giải pháp, đề xuất kiến nghị ở chương 3