MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tiễn đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời gian qua cho thấy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì năng lực nhân viên làm việc trong mỗi tổ chức đã có một ý nghĩa vô cùng quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó. Trước đây sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí giữa các quốc gia ban đầu đó chỉ là sự cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sang yếu tố công nghệ. Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược nhất giữa các tổ chức là sự cạnh tranh về con người. Cho nên nguồn nhân lực đã trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khóa dẫn tới sự thành công của mỗi tổ chức của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam là tập đoàn kinh tế chủ lực, kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, đa sở hữu trong đó Bưu chính – Viễn thông – CNTT là nòng cốt. Trong đó VNPT Nghệ An là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, hiện là doanh nghiệp có mạng lưới Viễn thông - CNTT lớn nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An với hạ tầng Viễn thông CNTT hiện đại, đồng bộ đủ năng lực cung cấp đầy đủ các dịch vụ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam với chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh, độ tin cậy cao phục vụ các cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh. Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ đặt ra và nâng cao về chất lượng đội ngũ nhân viên Viễn thông tỉnh Nghệ an, trong thời gian tới trước những cơ hội và thách thức, năng lực nhân viên luôn là tiêu chí đặt lên hàng đầu và đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển lâu dài. Đội ngũ nhân viên tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn Thông Nghệ An là nguồn lực giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đơn vị. Để xây dựng đội ngũ nhân viên kho quỹ có năng lực, trình độ, ham học hỏi đáp ứng các yêu cầu về công việc còn xảy ra một số vấn đề bất cập, đặc biệt là cung cấp các số liệu về tài chính, kế toán, thống kê phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch. Sau khi tiếp thu kiến thức từ khóa học nên tôi chọn đề tài: “Năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ An” làm luận văn thạc sĩ để tìm hiểu nghiên cứu về chất lượng đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông, cũng như đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ An. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu - Luận văn Thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao chất lượng công chức của ngành Bảo hiểm xã hội Việt nam” của tác giả Trần Ngọc Thắng K13 – Đại học kinh tế quốc dân bảo vệ năm 2007 đã chỉ ra được những tồn tại, hạn chế trong năng lực đội ngũ nhân viên công chức ngành và từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng nhân viên công chức. - Luận văn Thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Viện kinh tế - kỹ thuật Thuốc lá nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập” của tác giả Đinh Thị Lan K13 – Đại học kinh tế quốc dân bảo vệ năm 2007 đã phản ánh được năng lực nhân viên và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập. - Luận văn Thạc sĩ:“Nâng cao chất lượng nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam Định”của tác giả Lê Hồng Phú K19 - Trường Đại học Kinh tế quốc dân bảo vệ năm 2013. Nội dung luận văn nghiên cứu phân tích thực trạng chất lượng nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần và khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam Định giai đoạn 2012-2015. Với phương châm con người chính là chìa khóa quan trọng đưa Doanh nghiệp tới thành công, muốn nâng cao được năng lực, chất lượng lao động của Doanh nghiệp chỉ có cách duy nhất là hoàn thiện và nâng cao năng lực, chất lượng công tác đào tạo, sử dụng nhân lực của doanh nghiệp. Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đề cập những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trên năng lực làm việc, năng lực quản lý của các đối tượng nghiên cứu khác nhau, ở những tổ chức khác nhau. song vấn đề nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể. Trong khi đó, vấn đề nâng cao năng lực, chất lượng nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông còn nhiều hạn chế. Vì vậy, với luận văn này tác giả mong muốn sẽ xây dựng được khung đánh giá năng lực của nhân viên kho quỹ, đánh giá thực trạng năng lực và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn Thông tỉnh Nghệ An. Đây là đề tài mới và không bị trùng lặp với các công trình đã được công bố. Tuy nhiên trong các công trình đã công bố có những nội dung liên quan đến đề tài sẽ được tác giả tham khảo để luận văn có tính kế thừa và chọn lọc. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được khung nghiên cứu về năng lực nhân viên kho quỹlàm việc tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An. - Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn thông. - Đánh giá thực trạng năng lực nhân viên kho quỹ tại các trung tâm Viễn thông, từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và khoảng trống năng lực từ đó có biện pháp giải quyết phù hợp. - Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển năng lực của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc. 4. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn phải trả lời được các câu hỏi sau: - Năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An bao gồm những tiêu chí gì? - Đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An. - Làm thế nào để nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An? 5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Về đối tượng: năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An
Trang 1NGUYỄN THỊ KIỀU OANH
NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC
TRUNG TÂM VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC VIỄN THÔNG
TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN HẢI HỮU
HÀ NỘI – 2018
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Nguyễn Thị Kiều Oanh
Trang 3Học viên xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Hải Hữu đã tận tình hướng dẫnhọc viên trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Khoa họcquản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo và giúp đỡ khoa học trongquá trình hoàn thiện nghiên cứu này
Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban giám đốc và các đồng nghiệptại Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình hỗ trợthông tin, góp ý và đưa ra đánh giá sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tàinghiên cứu
Tác giả
Nguyễn Thị Kiều Oanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
LỜI CAM ĐOAN 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
Bảng 0.1 Tổng hợp phiếu điều tra 5
7 Kết cấu luận văn: 5
Chương 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 7
1.1.1 Trung tâm viễn thông 7
1.1.2 Hoạt động kho quỹ tại các trung tâm viễn thông 8
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Viễn thông tỉnh Nghệ an 30
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 30
Bảng 2.1 Số lượng thuê bao giai đoạn 2015-2017 31
Hình 2.3 Số lượng thuê bao giai đoạn 2015-2017 31
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh VNPT Nghệ An 32
giai đoạn 2015 – 2017 32
2.2 Thực trạng đội ngũ nhân viên kho quỹ của các trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông Nghệ An 33
2.2.1 Số lượng 33
Bảng 2.3 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông 33
2.2.2.Cơ cấu nhân viên kho quỹ 34
Bảng 2.4 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông 34
Năm 34
Kho quỹ 34
(người) 34
Cơ cấu theo giới tính (Người) 34
Nam 34
% 34
Nữ 34
% 34
2015 34
Trang 513 34
68.4 34
2016 34
19 34
7 34
36.8 34
12 34
63.2 34
2017 34
19 34
3 34
15.8 34
16 34
84.2 34
Hình 2.4 Cơ cấu giới tính nhân viên kho quỹ 34
2.2.3.Cơ cấu về độ tuổi 34
Bảng 2.5 Cơ cấu độ tuổi nhân viên kho quỹ qua các năm 2015-2017 35
Hình 2.5 Cơ cấu độ tuổi nhân viên kho quỹ qua các năm 2015-2017 35
2.2.4 Chất lượng 36
Bảng 2.6 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo trình độ 37
Hình 2.6 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo trình độ 37
Bảng 2.7 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo chuyên ngành 38
Hình 2.7 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo chuyên ngành 38
2.3 Yêu cầu về năng lực đối với nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông huyện trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 38
2.3.1.Yêu cầu tối thiểu về các tiêu chí 38
Bảng 2.8.Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí kiến thức của nhân viên kho quỹ 39
Bảng 2.9.Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí kỹ năng của nhân viên kho quỹ 41
Bảng 2.10.Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí thái độ của nhân viên kho quỹ 42
2.3.2 Yêu cầu về năng lực đối với nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông 43
Bảng 2.11: Bảng điểm yêu cầu đối với tiêu chí kiến thức nhân viên kho quỹ 43 Bảng 2.12: Bảng điểm yêu cầu về kỹ năng của nhân viên kho quỹ 47
Bảng 2.13 Bảng điểm yêu cầu về thái độ đối với nhân viên kho quỹ 50
2.4 Thực trạng năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông Nghệ an 50
2.4.1.Thực trạng về kiến thức nhân viên kho quỹ 50
Bảng 2.14 Bảng điểm thực trạng về kiến thức của nhân viên kho quỹ 51
Trang 62.4.3.Thực trạng về thái độ nhân viên kho quỹ 54
Bảng 2.16 Bảng điểm thực trạng thái độ nhân viên kho quỹ 54
2.5 Đánh giá chung về năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 55
2.6 Đánh giá năng lực của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 56
2.6.1 Điểm mạnh về năng lực chuyên viên 56
Bảng 2.19 Điểm mạnh về kiến thức nhân viên kho quỹ 57
Bảng 2.20 Điểm mạnh về kỹ năng nhân viên kho quỹ 58
Bảng 2.21 Điểm mạnh về thái độ nhân viên kho quỹ 59
2.6.2 Điểm yếu và nguyên nhân 59
Bảng 2.22 Điểm yếu về kiến thức nhân viên kho quỹ 60
Bảng 2.23 Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ 60
Bảng 2.24 Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ 61
CHƯƠNG 3 65
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC VIỄN THÔNG TỈNH NGHỆ AN 65
3 1.Định hướng năng cao năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc 65
3.2 Quan điểm, phương hướng nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông Nghệ An 66
3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 68
3.3.1 Đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kho quỹ đáp ứng yêu cầu đề ra 68
Bảng 3.1.Nội dung những điểm yếu trong kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhân viên kho quỹ cần phải khắc phục nâng cao 70
3.3.2 Giải pháp về tuyển dụng và lựa chọn nhân viên kho quỹ 71
Hình 3.1: Quy trình tuyển dụng nhân viên kho quỹ 72
Hình 3.2: Quy trình tuyển dụng nhân viên kho quỹ 73
3.3.3 Giải pháp về đánh giá và chế độ đãi ngộ đối với nhân viên kho quỹ 74
3.3.4 Nâng cao ý thức rèn luyện về thể lực của nhân viên kho quỹ 75
3.3.5 Nâng cao đạo đức, kỷ luật, tác phong nghề nghiệp của nhân viên kho quỹ 77
3.3.6 Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên kho quỹ 80
3.4 Kiến nghị thực hiện giải pháp 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 8Bảng 1.1: Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần kiến thức của nhân viên kho quỹ.Error:
Reference source not foundBảng 1.2: Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần kỹ năng của nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not foundBảng 1.3: Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần thái độ của nhân viên kho quỹ tại các
TT Viễn thông Error: Reference source not foundBảng 1.4 Thang điểm đánh giá kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kho quỹ
Error: Reference source not foundBảng 1.5 Thang điểm đánh giá lỗi vi phạm của nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not foundBảng 1.6 Quy định xếp loại chất lượng tương ứng Error: Reference source not
foundBảng 2.1 Số lượng thuê bao giai đoạn 2015-2017 Error: Reference source not
foundBảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh VNPT Nghệ An giai đoạn
2015 – 2017 Error: Reference source not foundBảng 2.3 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông Error:
Reference source not foundBảng 2.4 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông Error:
Reference source not foundBảng 2.5 Cơ cấu độ tuổi nhân viên kho quỹ qua các năm 2015-2017 Error:
Reference source not foundBảng 2.6 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo trình độ Error: Reference source not
foundBảng 2.7 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo chuyên ngành Error: Reference source
not foundBảng 2.8 Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí kiến thức của nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not found
Trang 9Bảng 2.10 Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí thái độ của nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not foundBảng 2.11: Bảng điểm yêu cầu đối với tiêu chí kiến thức nhân viên kho quỹ
Error: Reference source not foundBảng 2.12: Bảng điểm yêu cầu về kỹ năng của nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not foundBảng 2.13 Bảng điểm yêu cầu về thái độ đối với nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not foundBảng 2.14 Bảng điểm thực trạng về kiến thức của nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not foundBảng 2.15 Bảng điểm thực trạng về kỹ năng của nhân viên kho quỹ Error:
Reference source not foundBảng 2.16 Bảng điểm thực trạng thái độ nhân viên kho quỹ Error: Reference
source not foundBảng 2.17 Kết quả xếp loại nhân viên kho quỹError: Reference source not foundBảng 2.18 Kết quả xếp loại thi đua của nhân viên kho quỹ Error: Reference
source not foundBảng 2.19 Điểm mạnh về kiến thức nhân viên kho quỹ Error: Reference source
not foundBảng 2.20 Điểm mạnh về kỹ năng nhân viên kho quỹ Error: Reference source
not foundBảng 2.21 Điểm mạnh về thái độ nhân viên kho quỹ Error: Reference source not
foundBảng 2.22 Điểm yếu về kiến thức nhân viên kho quỹ Error: Reference source not
foundBảng 2.23 Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ .Error: Reference source not
found
Trang 10Bảng 3.1 Nội dung những điểm yếu trong kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhân
viên kho quỹ cần phải khắc phục nâng cao Error: Reference source not found
HÌNH
LỜI CAM ĐOAN 2
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
Bảng 0.1 Tổng hợp phiếu điều tra 5
7 Kết cấu luận văn: 5
Chương 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG 7
1.1.1 Trung tâm viễn thông 7
1.1.2 Hoạt động kho quỹ tại các trung tâm viễn thông 8
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Viễn thông tỉnh Nghệ an 30
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 30
Bảng 2.1 Số lượng thuê bao giai đoạn 2015-2017 31
Hình 2.3 Số lượng thuê bao giai đoạn 2015-2017 31
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh VNPT Nghệ An 32
giai đoạn 2015 – 2017 32
2.2 Thực trạng đội ngũ nhân viên kho quỹ của các trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông Nghệ An 33
2.2.1 Số lượng 33
Bảng 2.3 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông 33
2.2.2.Cơ cấu nhân viên kho quỹ 34
Bảng 2.4 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông 34
Năm 34
Kho quỹ 34
(người) 34
Cơ cấu theo giới tính (Người) 34
Nam 34
% 34
Nữ 34
Trang 116 34
31.6 34
13 34
68.4 34
2016 34
19 34
7 34
36.8 34
12 34
63.2 34
2017 34
19 34
3 34
15.8 34
16 34
84.2 34
Hình 2.4 Cơ cấu giới tính nhân viên kho quỹ 34
2.2.3.Cơ cấu về độ tuổi 34
Bảng 2.5 Cơ cấu độ tuổi nhân viên kho quỹ qua các năm 2015-2017 35
Hình 2.5 Cơ cấu độ tuổi nhân viên kho quỹ qua các năm 2015-2017 35
2.2.4 Chất lượng 36
Bảng 2.6 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo trình độ 37
Hình 2.6 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo trình độ 37
Bảng 2.7 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo chuyên ngành 38
Hình 2.7 Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo chuyên ngành 38
2.3 Yêu cầu về năng lực đối với nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông huyện trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 38
2.3.1.Yêu cầu tối thiểu về các tiêu chí 38
Bảng 2.8.Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí kiến thức của nhân viên kho quỹ 39
Bảng 2.9.Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí kỹ năng của nhân viên kho quỹ 41
Bảng 2.10.Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí thái độ của nhân viên kho quỹ 42
2.3.2 Yêu cầu về năng lực đối với nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông 43
Bảng 2.11: Bảng điểm yêu cầu đối với tiêu chí kiến thức nhân viên kho quỹ 43 Bảng 2.12: Bảng điểm yêu cầu về kỹ năng của nhân viên kho quỹ 47
Bảng 2.13 Bảng điểm yêu cầu về thái độ đối với nhân viên kho quỹ 50
2.4 Thực trạng năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông Nghệ an 50
Trang 122.4.2 Thực trạng về kỹ năng nhân viên kho quỹ 53
Bảng 2.15 Bảng điểm thực trạng về kỹ năng của nhân viên kho quỹ 53
2.4.3.Thực trạng về thái độ nhân viên kho quỹ 54
Bảng 2.16 Bảng điểm thực trạng thái độ nhân viên kho quỹ 54
2.5 Đánh giá chung về năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 55
2.6 Đánh giá năng lực của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 56
2.6.1 Điểm mạnh về năng lực chuyên viên 56
Bảng 2.19 Điểm mạnh về kiến thức nhân viên kho quỹ 57
Bảng 2.20 Điểm mạnh về kỹ năng nhân viên kho quỹ 58
Bảng 2.21 Điểm mạnh về thái độ nhân viên kho quỹ 59
2.6.2 Điểm yếu và nguyên nhân 59
Bảng 2.22 Điểm yếu về kiến thức nhân viên kho quỹ 60
Bảng 2.23 Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ 60
Bảng 2.24 Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ 61
CHƯƠNG 3 65
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC VIỄN THÔNG TỈNH NGHỆ AN 65
3 1.Định hướng năng cao năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc 65
3.2 Quan điểm, phương hướng nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông Nghệ An 66
3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An 68
3.3.1 Đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kho quỹ đáp ứng yêu cầu đề ra 68
Bảng 3.1.Nội dung những điểm yếu trong kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhân viên kho quỹ cần phải khắc phục nâng cao 70
3.3.2 Giải pháp về tuyển dụng và lựa chọn nhân viên kho quỹ 71
Hình 3.1: Quy trình tuyển dụng nhân viên kho quỹ 72
Hình 3.2: Quy trình tuyển dụng nhân viên kho quỹ 73
3.3.3 Giải pháp về đánh giá và chế độ đãi ngộ đối với nhân viên kho quỹ 74
3.3.4 Nâng cao ý thức rèn luyện về thể lực của nhân viên kho quỹ 75
3.3.5 Nâng cao đạo đức, kỷ luật, tác phong nghề nghiệp của nhân viên kho quỹ 77
3.3.6 Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên kho quỹ 80
3.4 Kiến nghị thực hiện giải pháp 81
Trang 13PHỤ LỤC 84
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời gian qua cho thấy,trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì năng lựcnhân viên làm việc trong mỗi tổ chức đã có một ý nghĩa vô cùng quan trọng vàquyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó
Trước đây sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí giữacác quốc gia ban đầu đó chỉ là sự cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sangyếu tố công nghệ Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa thì sự cạnh tranh gay gắt nhất,mang tính chiến lược nhất giữa các tổ chức là sự cạnh tranh về con người Cho nênnguồn nhân lực đã trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khóa dẫn tới sựthành công của mỗi tổ chức của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam là tập đoàn kinh tế chủ lực, kinhdoanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, đa sở hữu trong đó Bưu chính – Viễn thông –CNTT là nòng cốt Trong đó VNPT Nghệ An là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam, hiện là doanh nghiệp có mạng lưới Viễn thông -CNTT lớn nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An với hạ tầng Viễn thông CNTT hiện đại,đồng bộ đủ năng lực cung cấp đầy đủ các dịch vụ của Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt nam với chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh, độ tin cậy cao phục vụcác cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh
Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ đặt ra và nâng cao về chất lượng đội ngũnhân viên Viễn thông tỉnh Nghệ an, trong thời gian tới trước những cơ hội và tháchthức, năng lực nhân viên luôn là tiêu chí đặt lên hàng đầu và đảm bảo cho doanhnghiệp phát triển lâu dài
Đội ngũ nhân viên tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn Thông Nghệ
An là nguồn lực giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đơn vị Để xây dựngđội ngũ nhân viên kho quỹ có năng lực, trình độ, ham học hỏi đáp ứng các yêu cầu
về công việc còn xảy ra một số vấn đề bất cập, đặc biệt là cung cấp các số liệu về tàichính, kế toán, thống kê phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị, phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện
Trang 15kế hoạch Sau khi tiếp thu kiến thức từ khóa học nên tôi chọn đề tài: “Năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh
Nghệ An” làm luận văn thạc sĩ để tìm hiểu nghiên cứu về chất lượng đội ngũ nhân
viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông, cũng như đề xuất một số giải pháp nângcao năng lực đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộcViễn thông tỉnh Nghệ An
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Luận văn Thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao chất lượng công chức của ngành
Bảo hiểm xã hội Việt nam” của tác giả Trần Ngọc Thắng K13 – Đại học kinh tế
quốc dân bảo vệ năm 2007 đã chỉ ra được những tồn tại, hạn chế trong năng lực độingũ nhân viên công chức ngành và từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chấtlượng nhân viên công chức
- Luận văn Thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Viện
kinh tế - kỹ thuật Thuốc lá nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập” của tác
giả Đinh Thị Lan K13 – Đại học kinh tế quốc dân bảo vệ năm 2007 đã phản ánhđược năng lực nhân viên và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhânlực để đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập
- Luận văn Thạc sĩ:“Nâng cao chất lượng nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam Định”của tác giả Lê Hồng Phú
K19 - Trường Đại học Kinh tế quốc dân bảo vệ năm 2013 Nội dung luận vănnghiên cứu phân tích thực trạng chất lượng nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàngthương mại cổ phần và khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Nguồnnhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam Định giaiđoạn 2012-2015
Với phương châm con người chính là chìa khóa quan trọng đưa Doanh nghiệptới thành công, muốn nâng cao được năng lực, chất lượng lao động của Doanhnghiệp chỉ có cách duy nhất là hoàn thiện và nâng cao năng lực, chất lượng công tácđào tạo, sử dụng nhân lực của doanh nghiệp Nhìn chung các công trình nghiên cứutrên đã đề cập những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về chất lượng nguồn nhânlực phản ánh trên năng lực làm việc, năng lực quản lý của các đối tượng nghiên cứu
Trang 16khác nhau, ở những tổ chức khác nhau song vấn đề nâng cao năng lực, chất lượngđội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông chưa có đề tài nào nghiêncứu một cách chi tiết, cụ thể Trong khi đó, vấn đề nâng cao năng lực, chất lượngnhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông còn nhiều hạn chế Vì vậy, vớiluận văn này tác giả mong muốn sẽ xây dựng được khung đánh giá năng lực củanhân viên kho quỹ, đánh giá thực trạng năng lực và đưa ra các giải pháp nâng caonăng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn Thôngtỉnh Nghệ An Đây là đề tài mới và không bị trùng lặp với các công trình đã đượccông bố Tuy nhiên trong các công trình đã công bố có những nội dung liên quanđến đề tài sẽ được tác giả tham khảo để luận văn có tính kế thừa và chọn lọc.
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực nhân viên kho quỹlàm việc tạicác Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An
- Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại cácTrung tâm Viễn thông
- Đánh giá thực trạng năng lực nhân viên kho quỹ tại các trung tâm Viễnthông, từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và khoảng trống năng lực từ đó cóbiện pháp giải quyết phù hợp
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển năng lực của nhân viên kho quỹ tạicác Trung tâm Viễn thông trực thuộc
4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn thông trựcthuộc Viễn thông tỉnh Nghê An bao gồm những tiêu chí gì?
- Đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn nhân viên kho quỹ làm việc tạicác Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An
- Làm thế nào để nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trungtâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An?
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễnthông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An
Trang 17- Về không gian: Nghiên cứu tại Viễn thông Nghệ an.
- Về thời gian: Số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu
từ Viễn thông tỉnh Nghệ An giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Khung nghiên cứu
6.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu và phân tích những tài liệu liên quan đến năng lực nhânviên kho quỹ tại các doanh nghiệp nhà nước Từ đó xác định được khung năng lựcnhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông
Bước 2: Xác định được các tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực nhân viênkho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc
Bước 3: Thiết kế và phát phiếu điều tra đến từng nhóm đối tượng để đánh giánăng lực nhân viên kho quỹ
Bước 4: Tổng hợp, phân tích số liệu sau khi thu thập Nhằm chỉ ra khoảngcách giữa số liệu thu thập và yêu cầu năng lực cần đạt được
Bước 5: Đề ra các giải pháp phù hợp nâng cao năng lực nhân viên kho quỹtại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ an
6.3 Thu thập và xử lý dữ liệu
6.3.1 Dữ liệu thứ cấp
Các nhân tố ảnh hưởng đến
năng lực nhân viên kho quỹ tại
các Trung tâm Viễn thông
Nhân tố thuộc bản thân
các nhân viên kho quỹ
tại các Trung tâm viễn
thông
Nhân tố bên trongmôi
trường làm việc tại các
Trung tâm Viễn thông
Nhân tố môi trường
Thực trạng về năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông
Các giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông
Trang 18- Qua nghiên cứu, báo cáo có liên quan đến Viễn thông tỉnh Nghệ an nóichung và các Trung tâm viễn thông trực thuộc nói riêng để thu thập được các dữliệu về cơ sở lý luận liên quan: quá trình hình thành và phát triển của Viễn thôngtỉnh Nghệ an, thực trạng về đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thôngtrực thuộc
- Thông qua các tiêu chí đánh giá về chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của nhânviên kho quỹ để tìm ra yêu cầu về năng lực của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâmviễn thông trực thuộc
Bảng 0.1 Tổng hợp phiếu điều tra
phiếu gửi đi
Số lượng phiếu thu về
Đạt tỷ lệ
%
(Nguồn: Tổng hợp từ các phiếu điều tra)
+ Nội dung điều tra: Đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ nhân viên khoquỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ an
+ Cách thiết kế phiếu điều tra: Trên cơ sở các yêu cầu về năng lực của nhânviên, tác giả đã tiến hành thiết kế mẫu phiếu điều tra để đánh giá năng lực nhânviên Mẫu phiếu được thiết kế chung cho cả 2 đối tượng là lãnh đạovà nhân viên.Nội dung phiếu điều tra được thiết kế tập trung vào kiến thức, kỹ năng và thái độcủa người nhân viên kho quỹ
7 Kết cấu luận văn:
Trang 19Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được viết theo cấu trúc 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực nhân viên kho quỹ tại các trung tâm
viễn thông
- Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung
tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ an
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực nhân viên kho
quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ an
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ
TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG
1.1 Nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông
1.1.1 Trung tâm viễn thông
Trung tâm viễn thông là đơn vị kinh tế trực thuộc viễn thông tỉnh, chịu tráchnhiệm quản lý, tổ chức lắp đặt, sữa chữa, cung cấp các dịch vụ viễn thông- côngnghệ thông tin trên địa bàn được quản lý
Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm viễn thông:
- Tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng và sữa chữa các thiết bị:tổng đài vệ tinh, trạm phát sóng di động (gọi tắt là BTS – Base Transceiver Sation),hầm cáp, tủ cáp, cáp … (sau đây gọi là mạng ngoại vi), ắc quy máy phát điện, ổnáp… (sau đây gọi là thiết bị nguồn điện); hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, hệthống máy lạnh, hệ thống tiếp đất, hệ thống chống sét…(sau đây gọi là các thiết bịphụ trợ); và các vật tư thiết bị, tài sản, công cụ, dụng cụ, thiết đầu cuối thuê baotheo quy định của Tập đoàn BCVT Việt Nam
- Cập nhật và quản lý hồ sơ dữ liệu các thiết bị mạng ngoại vi, thiết bị đầu cuốithuê bao, các chương trình quản lý, hồ sơ khách hàng, khai thác các vật tư, công cụ,dụng cụ theo phân cấp
- Định kỳ kiểm tra phân tích chất lượng quản lý khai thác mạng lưới, đề xuấtcác giải pháp khắc phục phòng ngừa sự cố
- Khảo sát tổ chức thi công lắp đặt cung cấp các dịch vụ viễn thông theo yêucầu của khách hàng
- Khảo sát, đề xuất các phương án cải tạo, nâng cấp phát triển mới hệ thốngmạng ngoại vi thuộc địa bàn quản lý
- Khảo sát lập dự toán thi công các công trình thay thế mới dây lẻ thuê baohoặc thay thế nhiều dây lẻ thuê bao bằng cáp dung lượng nhỏ và các công trìnhsửa chữa nhà trạm, sữa chữa mạng ngoại vi, tài sản, công cụ, dụng cụ đượcphân cấp
Trang 21- Thực hiện công tác chuyển mạng, đổi số, thu hồi gỡ bỏ mạng ngoại vi theoquy trình quản lý khai thác hoặc phương án kế hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức điều hành xử lý sự cố mạng cáp đồng cáp quang, phục hồi thông tinliên lạc cho khách hàng thuộc địa bàn quản lý
- Quản lý khai thác vận hành cơ sở hạ tầng trạm BTS và tiếp nhận xử lý sự cốứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng trạm BTS, không để gián đoạn liên lạc xảy ra
- Quản lý chặt chẽ vật tư thiết bị công cụ dụng cụ, tài sản cố định và các khoảnchi phí tại đơn vị theo phân cấp
- Đảm bảo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ,triển khai huấn luyện bảo hộ lao động định kỳ và phòng chống lụt bão theo quy định
- Theo dõi và mở sổ sách quản lý công tác chuyên môn, tài chính, vật tư, công
cụ, dụng cụ Hàng tháng đề xuất các biện pháp đảm bảo sản xuất kinh doanh
- Giữ gìn kỷ cương nề nếp, giá trị đạo đức, chuẩn mực văn hóa, hoài bão và sứmệnh của đơn vị
- Chấp hành các chế độ, chủ trương chính sách của Nhà nước, của Tập đoànBưu chính Viễn thông và của Viễn thông Nghệ an
1.1.2 Hoạt động kho quỹ tại các trung tâm viễn thông
Tại các trung tâm viễn thông để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đượcthông suốt và nhịp nhàng thì hoạt động kho quỹ được xem là quan trọng nhất Làđầu mối trong việc xuất -nhập vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ để thực hiện cáccông việc như lắp đặt, sữa chữa, bảo dưỡng hệ thống mạng cáp, các trạm BTS Đảm bảo chi trả lương, thưởng và chế độ để người lao động yên tâm làm việc vàcống hiến cho đơn vị
*Thứ nhất, Hoạt động kho:
Kho là là nơi được sử dụng cho việc lưu trữ, dự trữ, bảo quản hàng hóa hayvật tư của các trung tâm viễn thông nhằm cung ứng hàng hóa/nguyên liệu cho kháchhàng một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhất
Hoạt động kho tại trung tâm viễn thông chính là những hoạt động liên quantrực tiếp đến công tác tổ chức, bảo quán, quản lý số lượng hàng hóa vật tư, nhằmđảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất, cung cấp, phân phối hàng hóa, vật tư
Trang 22kịp thời cũng như góp phần giảm chi phí lưu thông và sử dụng hiệu quả cơ sở vậtchất của kho Hoạt động kho đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của trung tâm viễn thông.
Thứ hai, Hoạt động quỹ:
Nếu như kho là nơi lưu trữ, dự trữ, bảo quản hàng hóa, vật tư thì quỹ cũngtương tự là nơi lưu trữ, dự trữ tiền mặt của các trung tâm viễn thông một cách rõràng, trung thực và minh bạch nhất Hoạt động quỹ bao gồm thu và chi tiền mặt chonhân viên, đối tác, khách hàng Thường xuyên cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thờiThu – Chi – Tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ - báo cáo khi cần cho kế toán trưởng,giám đốc trung tâm Ngoài ra hoạt động quỹ còn quản lý tiền mặt đảm bảo cho tiềnmặt tồn quỹ phải được lưu giữ tại két, không được để ở nhiều nơi hoặc mang rakhỏi trung tâm
Như vậy chúng ta đã phần nào hình dung được hoạt động kho quỹ tại cáctrung tâm viễn thông đó là quản lý hàng hóa, vật tư, thiết bị và tiền mặt của trungtâm thông qua hoạt động nhập và xuất, thu và chi Do yêu cầu về công việc và tìnhhình nhân sự, thông thường hai nhiệm vụ quản lý kho và quỹ sẽ do 1 nhân viên đảmnhiệm, nhân viên đó có chức danh là nhân viên kho quỹ
1.1.3 Nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông
1.1.3.1 Khái niệm nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông
Nhân viên là một cá nhân đã được tuyển dụng bởi người sử dụng lao động đểlàm một công việc cụ thể Người lao động được thuê bởi người sử dụng lao độngsau quá trình tuyển dụng dẫn đến việc họ chọn làm nhân viên
Một người lao động là người làm công ăn lương, đóng góp lao động vàchuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho người chủ (người sử dụng lao động) vàthường được thuê với hợp đồng làm việc (giao kèo) để thực hiện các nhiệm vụ cụthể được đóng gói vào một công việc hay chức năng
Từ những quan niệm về nhân viên nói chung ta có thể rút ra được khái niệm
về nhân viên kho quỹ Nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông là một khái
niệm dùng để chỉ những người có trách nhiệm tham mưu cho Kế toán trưởng, Giám đốc trung tâm viễn thông trong thực hiện nhiệm vụ “thủ kho” và “thủ quỹ” tức là
Trang 23chịu trách nhiệm quản lý thu chi tiền mặt của đơn vị và xuất - nhập vật tư, kiểm soát các loại hàng hóa phục vụ nhu cầu phát triển mạng lưới của đơn vị như dây cáp quang, đầu nối Fastconnecter, modem đồng và quang Ngoài ra còn chịu trách nhiệm trực khai báo tổng đài, hàng tháng trích xuất số liệu phát triển từ hệ thống
để báo cáo vật tư và số lượng thuê bao lắp đặt về Viễn thông tỉnh Nghệ An Họ là những người được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ kho quỹ để thực hiện nhiệm
vụ của trung tâm, phát hiện, xử lý kịp thời những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Khái niệm về nhân viên kho quỹ tại trung tâm viễn thông sẽ đảm nhiệm vai tròthủ kho và thủ quỹ, hai công việc này không tách rời mà bổ trợ lẫn nhau, tuy nhiênnhiệm vụ của mỗi vai trò khá tách bạch
1.1.3.2 Hoạt động nghiệp vụ của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông
Hoạt động về nghiệp vụ của nhân viên kho quỹ gắn chặt vào hoạt động khoquỹ tại các trung tâm viễn thông
Thứ nhất, về công việc thủ kho: công việc này đòi hỏi nhân viên phải nhận và
sắp xếp các vật tư theo từng mã hàng hóa để quản lý chất lượng, số lượng và cấp phátthiết bị cho nhân viên kỹ thuật đúng chủng loại và yêu cầu lắp đặt của khách hàng Quá trình nhập kho phải đảm bảo nhập đúng số lượng, đúng mã hàng hóa theophiếu xuất kho của đơn vị cung ứng Theo dõi biến động hàng hóa hàng ngày, hàngtuần, từ đó kịp thời đề xuất bổ sung các thiết bị vật tư phục vụ nhu cầu sản xuấtkinh doanh của đơn vị
Quá trình xuất kho phải thực hiện đúng quy trình, khi xuất hàng hóa vật tưphải có phiếu xuất, trực tiếp nhập phiếu xuất vào phần mềm, đối chiếu với yêu cầulắp đặt của khách hàng đảm bảo xuất đúng loại thiết bị, vật tư Ngoài ra đối với cácloại hàng hóa, thiết bị hỏng cần sữa chữa hoặc thanh lý phải được phân loại và sắpxếp để làm thủ tục xuất đúng quy định
Kiểm soát hàng tồn kho hàng tháng, lập báo cáo theo dõi và sử dụng thiếtbị,vật tư, công cụ, dụng cụ Có trách nhiệm thông báo cho kế toán trưởng những vật
tư hàng hóa kém phẩm chất, không đủ chất lượng để tính toán chi phí vật tư hàng
Trang 24hóa, điều phối, giảm hàng tồn kho và tình trạng thất thoát.
Thứ hai, về công việc thủ quỹ: nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn
thông chịu trách nhiệm quản lý tiền trong quỹ, thu chi theo chứng từ thanh toán.Đồng thời nhận biết được các sai sót trong quá trình thực hiện công việc, tuân thủ
sự chỉ đạo của giám đốc trung tâm Công việc cụ thể bao gồm:
- Giao dịch với ngân hàng để rút tiền về nhập quỹ, thanh toán hóa đơn chi trả chođối tác, khách hàng Kiểm soát lượng tiền đã nhập quỹ theo đúng chứng từ thu chi vàkiểm quỹ đột xuất theo lệnh của giám đốc trung tâm nếu phát hiện sai sót và bất thường
- Chi trả lương, chế độ đầy đủ định kỳ hàng tháng cho nhân viên, người laođộng trong đơn vị Lập sổ theo dõi có đầy đủ chữ ký của người nhận tiền, đảm bảochi đúng, chi đủ và hoàn ứng các khoản tạm ứng về nhập quỹ Nếu có sai sót báocáo với kế toán trưởng để điều chỉnh kịp thời
1.1.3.3 Đặc điểm nhân viên kho quỹ
Thứ nhất, nhân viên kho quỹ phải là người cẩn thận, chịu khó, có cách làm
việc khoa học
Việc phân loại, sắp xếp gọn gàng các thiết bị vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng
cụ và tiền mặt, đảm bảo an toàn kho quỹ giúp nhân viên tiết kiệm thời gian, giảm tối
đa các trường hợp nhầm lẫn, sai sót trong quá trình làm việc.Vì thế, công việc đỡcăng thẳng và đạt hiệu quả cao hơn Đây là đặc điểm quan trọng quyết định hiệusuất và thời gian hoàn thành công việc của nhân viên kho quỹ
Thứ hai, nhân viên kho quỹ thường xuyên phải làm thêm ngoài giờ
Đối với các vị trí công việc khác có thể ngày làm 8 tiếng theo giờ hành chính,nhưng vị trí của nhân viên kho quỹ thường xuyên phải làm ngoài giờ và phải chịu
áp lực cao trong công việc, đặc biệt là vào thời gian cuối tháng, cuối quý khi thựchiện kiểm kho, kiểm quỹ
Thứ ba, yếu tố trung thực của nhân viên kho quỹ phải được đặt lên hàng đầu
Tuy tính cách trung thực được áp dụng cho mọi nhân viên, nhưng so với cáccông việc khác thì nhân viên kho quỹ thì tính cách trung thực phải được đặt lênhàng đầu
Tại các Trung tâm viễn thông, hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến
Trang 25xuất nhập các loại vật tư, hàng hóa, nhiên liệu nhịp nhàng, không thừa không thiếuđảm bảo doanh thu cũng như chi phí không vượt so với yêu cầu của cấp trên Vì vậykhi kê khai, báo cáo đòi hỏi nhân viên phải trung thực, không tham lam, vụ lợi cánhân ảnh hưởng tới đơn vị.
Thứ tư, khả năng xử lý tình huống trong khi thực hiện công việc
Nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông chịu trách nhiệm khối lượngcông việc lớn, thường xuyên phải tiếp xúc và làm việc với lãnh đạo, nhân viên cácphòng ban khác, nhân viên giao dịch ngân hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ Khithực hiện công việc không tránh khỏi các tình huống phát sinh, do vậy cần ứng xửkhéo léo, tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng và đối tác làm việc để đạt hiệu quảcao nhất
Thứ năm, tính chủ động trong công việc
Đặc biệt khi thực hiện công tác kho, nhân viên phải kiểm soát và nhận biếtđược tình hình thực tế nhu cầu vật tư, thiết bị, hàng hóa của đơn vị Từ đó có biệnpháp phân loại để bảo hành hoặc thanh lý hàng tồn kho, đảm bảo việc sản xuất kinhdoanh của đơn vị không bị gián đoạn
1.2 Năng lực nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông
1.2.1.Khái niệm năng lực nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông trực thuộc Viên thông Nghệ An
1.2.1.1.Khái niệm năng lực
Để hiểu rõ hơn về khái niệm năng lực nhân viên kho quỹ, trước tiên chúng ta
cần hiểu thế nào là năng lực Theo quan điểm tâm lý học thì năng lực nói chung là
cách nhìn nhận, đánh giá các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân với yêu cầu của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
Năng lực nhân viên nói riêng là: khả năng của một người để làm một việc gì
đó, để xử lý các tình huống, phân tích và giải quyết các vấn đề trong các tình huống khác nhau và để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định”
Năng lực của nhân viên được phát huy tùy vào hoàn cành, môi trường khácnhau Ở mỗi hoàn cảnh và công việc khác nhau thì năng lực nhân viên sẽ được thểhiện và đánh giá khác nhau Do vậy mỗi thời kỳ, mỗi hoàn cảnh, môi trường khác
Trang 26nhau đặt ra yêu cầu về năng lực khác nhau.
Năng lực của nhân viên luôn gắn với mục đích tổng thể, với chiến lược pháttriển của tổ chức Là một trong những điều kiện quyết định chất lượng công việc,hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ được giao Năng lực nhân viên được nhìnnhận trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất là năng lực thực thi công việc của mỗi nhân viên: bao gồm khả năng
đưa ra sáng kiến có giá trị, sáng tạo, có tri thức khoa học và kiến thức chuyên môn,
có năng lực tổ chức thực hiện; kỹ năng thực hành để ứng dụng được kiến thứcchuyên môn, dám chịu trách nhiệm, xử lý tốt các tình huống được dự báo trước vàtình huống không được dự báo trước
Thứ hai là năng lực thực thi công việc của tập thể (năng lực nhóm): Năng lực
này liên quan tới tổng hợp năng lực của nhân viên, năng lực này kết hợp tất cả cácnăng lực khác nhau và sử dụng chúng một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêutổng thể của tổ chức và góp phần vào việc phát triển tổ chức
Năng lực người nhân viên có vai trò rất lớn và có tính quyết định tới chấtlượng công việc được đảm nhiệm Tuy nhiên, để năng lực người nhân viên phát huytốt vai trò trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đòi hỏi người nhân viên phải đạt đượctiêu chuẩn nhất định về kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc Một người nhânviên được coi là có năng lực khi cá nhân người nhân viên đó đạt được các yêu cầu
về “Kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc”
Như vậy, mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị dựa vào chức năng nhiệm vụtừng cơ quan, đơn vị mà xây dựng nội dung nhiệm vụ cho từng vị trí công vụ để tuyểnchọn sắp xếp và đánh giá năng lực nhân viên Năng lực nhân viên là nguồn lực chủ yếucủa tổ chức để tổ chức đó có thể vận hành và thực thi nhiệm vụ của mình
Ở đây, cũng cần nói thêm một chút để phân biệt các khái niệm “năng lực”,
“khả năng” và “trình độ” Theo Từ điển Tiếng Việt thì “Khả năng là cái vốn có vềvật chất hoặc tinh thần để có thể làm được việc gì” Như vậy, “năng lực” được thểhiện ở tầm tri thức và phương pháp áp dụng tri thức vào công việc và cách ứng xửcủa cá nhân đó trong công việc
Cũng theo Từ điển Tiếng Việt thì “Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ
Trang 27năng được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó” Như vậy, cóthể hiểu năng lực là khả năng thực thi các công việc được giao tương xứng với trình
độ và phẩm chất đạo đức cần có của một cá nhân hay nhân viên được phân giaocông việc
Từ các nhận định trên, ta có thể mô tả năng lực theo công thức:
Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ làm việc
1.2.1.2 Khái niệm năng lực nhân viên kho quỹ của trung tâm viễn thông
Từ quan điểm trên về khái niệm năng lực, có thể vận dụng vào năng lực củanhân viên kho quỹ như sau:
Năng lực của nhân viên kho quỹ là khả năng của một người nhân viên để thực
hiện nhiệm vụ quản lý kho, quỹ, xử lý các tình huống, phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý kho, quỹ tại các trung tâm viễn thông Năng lực nhân
viên kho quỹ thể hiện qua các góc độ:
- Kiến thức phù hợp với công việc thủ kho bao gồm quản lý xuất nhập vật tư,hàng hóa và kiểm soát hàng trong kho một cách hợp lý, tránh thất thoát và nhầm lẫncác loại mã hàng hóa Kiến thức phù hợp với công việc thủ quỹ bao gồm thủ tụcnhận tiền từ ngân hàng về nhập quỹ; chi trả chế độ lương, thưởng và các loại phụcấp đúng quy trình và hợp lý theo chứng từ thanh toán
- Kỹ năng của nhân viên kho quỹ là việc vận dụng các kiến thức, sự hiểu biết
và tinh thần ham học hỏi vào các hoạt động thực tiễn để đạt được yêu cầu đặt ra Kỹnăng của nhân viên kho quỹ mang yếu tố thực hành và nó được phát triển qua trảinghiệm và rèn luyện thực tế
Dựa vào kiến thức cần có của nhân viên kho quỹ để phát huy các kỹ năng phù
Trang 28hợp với tính chất công việc được giao.
- Thái độ của nhân viên kho quỹ là những suy nghĩ, cách ứng xử, niềm yêuthích đối với công việc Thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm, cẩn thận để đảmbảo không sai sót trong số liệu được cung cấp; thái độ cầu tiến, ham học hỏi vươnlên để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
Như vậy, nhân viên kho quỹ mang những đặc thù riêng trong lĩnh vực ngànhnghề của mình, phải biết sử dụng tổng hợp các tài sản của mình như kiến thức, kỹnăng và thái độ để đạt được các mục tiêu và mục đích cụ thể
1.2.2.Tiêu chí phản ánh hợp phần năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông
Căn cứ hoạt động và nhiệm vụ của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễnthông; để đánh giá năng lực của nhân viên kho quỹ, người ta dựa trên các tiêu chí:
Về Kiến thức
Về Kỹ năng
Tiêu chí đánh giá
nhân viên kho quỹ
Về Thái độ
Trang 29tư hàng hóa yêu cầu phải thực hiện đúng quy trình, tránh sai sót, nhầm lẫn Do vậyyêu cầu về kiến thức là yếu tố cần thiết để làm tốt công việc Những hợp phần củakiến thức của nhân viên kho quỹ bao gồm:
Bảng 1.1: Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần kiến thức của nhân viên kho quỹ STT Tiêu chí phản ánh hợp phần kiến thức nhân viên kho quỹ
1 Sử dụng được phần mềm quản lý của Tập đoàn
2 Phân loại được các thiết bị và mã hàng hóa khi nhập kho
3 Đảm bảo chất lượng hàng hóa vật tư khi nhập đúng theo phiếu xuất khocủa đơn vị cung ứng
4 Thu hồi các thiết bị hỏng nhập kho để bảo hành hoặc thanh lý theo các mãhàng hóa
5 Xuất đúng thiết bị theo yêu cầu lắp đặt từ phía khách hàng
6 Xuất vật tư để xử lý sự cố đúng với yêu cầu từ phía NVKT khi họ làmnhiệm vụ
7 Xây dựng được danh mục hàng hóa, vật tư bị hỏng cần thanh lý
8 Quy trình nhập xuất đối với từng loại hàng hóa thiết bị
9 Bảo quản hàng hóa thiết bị tuân thủ quy định về PCCC
10 Quy trình rút tiền từ ngân hàng về nhập quỹ
11 Quy trình chi trả tiền, hóa đơn cho đối tác và khách hàng
12 Xây dựng báo cáo thu chi trình Kế toán trưởng trong quá trình thu chi củaquỹ
13 Kiểm soát được số tiền chi trả lương, chế độ cho nhân viên trong đơn vị
14 Kiểm soát được tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ thanh toán
15 Kiến thức về chủ trương chính sách mới của Nhà nước và Tập đoàn; cácquy định quy chế của Viễn thông Nghệ An
16 Giao tiếp, ứng xử chuẩn mực với lãnh đạo, đồng nghiệp và đối tác
17 Xử lý phản hồi, khiếu nại của khách hàng
(Tác giả tổng hợp và xây dựng)
Trang 301.2.2.2 Tiêu chí về kỹ năng.
Kỹ năng của nhân viên kho quỹ được hình thành từ kinh nghiệm làm việc,việc tích lũy kinh nghiệm thông qua đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và công tác khiếnchất lượng công việc có hiệu quả Công việc kho quỹ là một công việc áp lực, vừaliên quan đến công tác kho vừa liên quan đến công tác quỹ nên yêu cầu về kỹ năngphải phản ánh được tính chất công việc Nhân viên không đủ kỹ năng làm việc sẽkhiến công việc ngưng trệ, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Bảng 1.2: Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần kỹ năng của nhân viên kho quỹ STT Tiêu chí phản ánh hợp phần kỹ năng nhân viên kho quỹ
1 Sắp xếp, bố trí vật tư nhập kho theo mã hàng hóa để thuận tiện cho việc sửdụng và quản lý
2 Phân loại, nhận biết các thiết bị hỏng cần bảo hành hoặc thanh lý
3 Theo dõi và kiểm soát yêu cầu lắp đặt của khách hàng từ hệ thống quản lýcủa tập đoàn
4 Nhận biết vật tư hàng hóa dùng cho sửa chữa ứng cứu sự cố
5 Bảo quản vật tư hàng hóa khô ráo, tránh nguồn nước, tuân thủ quy tắcPCCC
6 Nhận biết các sai sót trong quy trình rút tiền từ ngân hàng về nhập quỹ
7 Nhận biết các sai sót trong quy trình chi trả tiền hóa đơn cho khách hàng vàđối tác
8 Nhận biết các sai sót trong quá trình chi trả lương, chế độ cho nhân viêntrong đơn vị
9 Nhận biết các sai sót, không hợp lệ của chứng từ xin thanh toán
10 Xử lý tình huống trong quá trình làm việc đối với lãnh đạo, đồng nghiệp vàđối tác giao dịch
11 và nhân viên lắp đặtXử lý tình huống trong quá trình giao nhận thiết bị vật tư từ các phòng ban
12 Xử lý tình huống đối với yêu cầu sữa chữa lắp đặt của khách hàng
13 Xây dựng báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo
(Tác giả tổng hợp và xây dựng) 1.2.2.3 Tiêu chí về thái độ
Thái độ của nhân viên kho quỹ là những suy nghĩ, cách ứng xử và niềm yêuthích của nhân viên về công việc của mình
Một người nhân viên có thái độ tốt phải là người có đạo đức tốt Nếu nhân
Trang 31viên chỉ giỏi về chuyên môn mà không có đạo đức, không có lòng yêu nghề thì đó
có thể là tai họa Bởi vì họ có thể sử dụng nghề nghiệp của mình để mưu lợi cho cánhân, cho bản thân mà không cần quan tâm đến kết quả công việc Nhận thức sâusắc được điều này, vấn đề đạo đức được Hồ Chí Minh đề cập một cách toàn diện,Người nêu yêu cầu đạo đức đối với các giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã hội, trênmọi lĩnh vực hoạt động, trong mọi phạm vi, từ gia đình đến xã hội, trong cả ba mốiquan hệ của con người: đối với mình, đối với người, đối với việc Với mỗi người
Hồ Chí Minh ví đạo đức là “nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, như gốc
của cây, như ngọn nguồn của sông suối”.
Vì vậy, với đặc thù công việc liên quan đến tiền bạc, đòi hỏi nhân viên khoquỹ không chỉ vững vàng về nghiệp vụ mà phải có phẩm chất đạo đức và thái độ tốttrong công việc
Bảng 1.3: Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần thái độ của nhân viên kho quỹ
tại các TT Viễn thông STT Tiêu chí phản ánh hợp phần thái độ nhân viên kho quỹ
1 Không lợi dụng vị trí để mưu lợi của công đối với tài sản, tiền bạc của đơn vị
2 Có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn tài sản, vật tư, công cụ, dụng cụ của đơn vị
3 Có trách nhiệm giữ gìn sổ sách chứng từ thu chi theo quy định
4 Không làm lộ bí mật số liệu về tình hình SXKD của đơn vị
5 Không gây mất đoàn kết nội bộ
6 Thực hiện tốt nội quy, quy chế của đơn vị
7 Tuân thủ mệnh lệnh của lãnh đạo trong việc xuất nhập nguồn tiền trong quỹ
8 Phong cách làm việc chuyên nghiệp và chịu được áp lực công việc
(Tác giả tổng hợp và xây dựng)
Trang 3212.3 Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông
Đây là tiêu chí đánh giá năng lực thực thi nhiệm vụ, phản ánh mức độ hoànthành nhiệm vụ được giao của nhân viên kho quỹ Để đánh giá theo tiêu chí này,cần dựa trên kết quả đánh giá của đơn vị Đây là chỉ tiêu tổng hợp, không thể thiếukhi đánh giá chất nhân viên kho quỹ, là thể hiện sự tin cậy vào năng lực thực tế, vềđạo đức và chuyên môn của đơn vị đối với nhân viên
Bảng 1.4 Thang điểm đánh giá kết quả hoàn thành công việc của nhân
viên kho quỹ TT
1 Chấp hành các báo cáo theo tháng, quý theo quy định của VTT 10
2 Đảm bảo số liệu chi tiết phù hợp với tổng hợp và sổ sách phù hợp với
thực tế như vật tư, hàng hóa, công nợ, hóa đơn nợ đọng 10
3 Không sai phạm về quản lý, sử dụng tài sản, tiền tại đơn vị được giao 10
4 Không vi phạm để tồn kho vật tư, tiền lưu quỹ vượt mức bình quân của VTT 10
5 Không để nợ quá hạn hoặc không thu hồi Xử lý các khoản phải thu, phải
trả đang ghi sổ theo quy định hiện hành đúng thời gian quy định 10
6 Nhu cầu vật tư hàng tháng đầy đủ, không bị thiếu sót 107
Không vi phạm quản lý số liệu kế toán, tài chính trên máy tính hoặc văn
bản cá nhân, không để mất kết nối thiết bị, máy tính dẫn đến chất lượng
khai thác các phần mềm kế toán, kho quỹ kém hoặc không truy cập được
10
8 Thực hiện đúng quy trình chi trả chế độ cho nhân viên,hóa đơn cho đối
10 Chấp hành tốt nề nếp hành chính, nội quy, kỷ luật lao động, an toàn kho
Trang 33được thực hiện dựa vào bàng sau:
Bảng 1.5 Thang điểm đánh giá lỗi vi phạm của nhân viên kho quỹ
1 Vi phạm các báo cáo theo tháng, quý theo quy định của VTT Mỗi
2
Không đảm bảo số liệu chi tiết phù hợp với tổng hợp và sổ sách
phù hợp với thực tế như vật tư, hàng hóa, công nợ, hóa đơn nợ
Nợ phải thu khác quá hạn không thu hồi Chậm xử lý các khoản
phải thu, phải trả đang ghi sổ theo quy định hiện hành đúng thời
gian quy định Mỗi lần vi phạm:
-2đ
6 Chậm nhu cầu vật tư hàng tháng Mỗi lần vi phạm: -2đ
7
Vi phạm quản lý số liệu kế toán, tài chính trên máy tính hoặc văn
bản cá nhân, không để mất kết nối thiết bị, máy tính dẫn đến chất
lượng khai thác các phần mềm kế toán, kho quỹ kém hoặc không
truy cập được Mỗi lần vi phạm:
10 Không chấp hành nề nếp hành chính, nội quy, kỷ luật lao động, an
(Nguồn: Viễn thông nghệ an)
Cách tính điểm được thực hiện như sau:
Hàng tháng các cá nhân căn cứ các qui định trên tự chấm điểm chất lượngcủa mình gửi bộ phận tổng hợp của đơn vị để tổng hợp và trình Hội đồng chất
lượng đơn vị phê duyệt và thông báo kết quả cho cá nhân Chu kỳ đánh giá, lấy
kết quả nhiệm vụ thực hiện công việc của tròn tháng để xác định kết quả thángcho các nhân viên
Trang 34Căn cứ điểm chất lượng của đơn vị được Lãnh đạo VTT phê duyệt và căn cứquy định của đơn vị, đơn vị thực hiện chấm điểm chất lượng của cá nhân Lãnh đạo
và người lao động tại đơn vị hàng tháng để làm căn cứ tính lương
Bảng 1.6 Quy định xếp loại chất lượng tương ứng
cụ thể hóa các yếu tố cấu thành nên năng lực nhân viên kho quỹ
Trang 351.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ an
1.3.1 Các yếu tố chủ quan, xuất phát từ bản thân nhân viên kho quỹ
Thứ nhất, Ý thức học hỏi và vốn sống thực tiễn của nhân viên kho quỹ
Việc học hỏi, tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao đạo đức cách mạng theo nhữngphẩm chất “cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư” sẽ giúp cho nhân viên có cáitâm trong sáng, một bản lĩnh chính trị vững vàng đảm nhận nhiệm vụ, tránh xanhững cám dỗ thông thường, biết vun vén vì tập thể không tư lợi cá nhân Trungthực, minh bạch trong mọi hành động của mình
Thứ hai,tinh thần trách nhiệm trong công việc của nhân viên kho quỹ
Trách nhiệm trong công việc của nhân viên kho quỹ là phải hoàn thành tốtcông việc được giao phó tại trung tâm viễn thông Nhân viên kho quỹ phải tự ýthức về quyền và nhiệm vụ được phân công cũng như bổn phận phải thực hiện cácquyền và nhiệm vụ đó Trách nhiệm trong hoạt động công việc của nhân viên khoquỹ có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả công việc Kết quả công việc và tráchnhiệm công việc tạo nên hiệu quả về doanh thu của các trung tâm viễn thông Hainhân tố này luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau
Thứ ba, ý thức tổ chức kỷ luật của nhân viên kho quỹ
Ý thức tổ chức kỷ luật của nhân viên kho quỹ thể hiện qua việc nhân viên khoquỹ phải thực hiện tốt các nội dung công việc: chấp hành và sử dụng có hiệu quảthời giờ làm việc theo nội quy, quy định của đơn vị ; không sử dụng thời giờ làmviệc vào việc riêng; không đi muộn về sớm Tuân thủ mệnh lệnh của lãnh đạo trongviệc thu chi quỹ tiền mặt, đảm bảo giữ bí mật nghề nghiệp tạo được lòng tin từ lãnhđạo và đồng nghiệp Đây chính là yếu tố tạo nên phong cách làm việc chuyênnghiệp của nhân viên kho quỹ
1.3.2.Các yếu tố thuộc về Viễn thông tỉnh Nghệ An và Trung tâm viễn thông Thứ nhất là, bộ máy tổ chức và thể chế hoạt động của Viễn thông tỉnh Nghệ
An và các Trung tâm viễn thông
Nếu các bộ phận có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng, có cơ chế làmviệc, kiểm tra và phối hợp giữa các bộ phận và nhân viên trong quá trình thực hiện
Trang 36công việc nghiêm túc và hiệu quả, sẽ tạo môi trường thuận lợi để nâng cao năng lựccủa nhân viên kho quỹ Những yếu tố này vừa đặt ra yêu cầu, vừa tạo điều kiện choviệc nâng cao năng lực nhân viên tại trung tâm viễn thông
Thứ hai là, tuyển dụng nhân viên của Viễn thông tỉnh Nghệ An và các Trung
tâm viễn thông
Khi một cơ quan, đơn vị muốn tuyển dụng nhân viên phải căn cứ vào yêu cầunhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế, phải đưa ra các tiêu chí cụ thể khôngphân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dựtuyển nhân viên như: công dân đủ 18 tuổi trở lên, có đơn dự tuyển; có lý lịch rõràng, có văn bằng, chứng chỉ phù hợp, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ sứckhoẻ để thực hiện nhiệm vụ và các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.Việc tuyển dụng nhân viên được thực hiện thông qua thi tuyển, xét tuyển Hìnhthức, nội dung thi tuyển nhân viên kho quỹ phải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảmlựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầutuyển dụng Việc tuyển dụng phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, kháchquan và đúng pháp luật, tính cạnh tranh, tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầunhiệm vụ và vị trí việc làm, ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công vớinước Khâu tuyển dụng là một trong những khâu quan trọng để nâng cao chất lượngđội ngũ nhân viên kho quỹ nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tại trung tâm
Thứ ba là, bố trí sử dụng nhân viên của viễn thông tỉnh Nghệ An và các
trung tâm viễn thông
+ Về chế độ đào tạo và đào tạo lại
Các Trung tâm viễn thông quản lý nhân viên kho quỹ có trách nhiệm xây dựng vàcông khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kho quỹ, có trách nhiệm tạo điều kiện
để nhân viên kho quỹ tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ và hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định
Ngược lại, nhân viên kho quỹ tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hànhnghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồidưỡng, được hưởng nguyên lương và phụ cấp; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được
Trang 37tính vào thâm niên công tác liên tục, được xét nâng lương theo quy định củapháp luật; nếu tự ý bỏ việc, xin thôi việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡngtheo quy định của pháp luật; chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồidưỡng nhân viên kho quỹ phải phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và hính thức đàotạo, bồi dưỡng phù hợp làm cho người học phấn chấn và tiếp thu có hiệu quảchương trình đào tạo, bỗi dưỡng.
+ Công tác điều động, luân chuyển nhân viên Viễn thông tỉnh Nghệ An và cácTrung tâm viễn thông
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, tuyển dụng nhânviên thì có quyền điều động, luân chuyển, nhân viên theo phân cấp quản lý nhânviên, phải căn cứ vào yêu cầu công tác, chỉ tiêu biên chế, phù hợp với trình độ, nănglực của nhân viên và họ phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định điều động, luânchuyển của cấp có thẩm quyền
+ Về chế độ đãi ngộ nhân viên
Chế độ đãi ngộ đối với nhân viên gồm lương, thưởng và các phụ cấp bằng tiền
mà người lao động được hưởng thông qua việc cống hiến sức lực và trí tuệ cho tổchức Khi nhu cầu vật chất được đáp ứng người lao động mới sẵn sàng cống hiến trílực và thể lực nhiệt tình và trách nhiệm hơn Vì thế, đối với Nhân viên kho quỹ làmục tiêu, là động lực để nhiều nhân lực nỗ lực, sự cạnh tranh và phấn đấu để cótrình độ ngày một cao hơn, hưởng lương, thưởng và các phụ cấp bằng tiền ngàycàng cao cũng như điều kiện, môi trường làm việc ngày càng tốt hơn
Thứ tư là, cơ chế, chính sách của Nhà nước và Tập đoàn Bưu chính Viễn
Thông Việt Nam (VNPT): Nhà nước đổi mới Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việtnam theo mô hình tập đoàn kinh tế phát triển, từng bước thực hiện chủ trương cổphần hóa doanh nghiệp Nhờ đó, các đơn vị được chủ động trong mọi hoạt động, sửdụng vốn, tuyển dụng và bố trí nhân viên, mở rộng và đa dạng hóa các hình thứckinh doanh… Vì vậy phát huy được mọi nguồn lực, đặc biệt tạo niềm tin và độnglực sản xuất làm việc trong đội ngũ nhân viên, người lao động; từ đó năng cao tinhthần chủ động, sáng tạo, ý thức tự giác của của người lao động, thúc đẩy sự pháttriển của doanh nghiệp
Trang 38Cơ chế chính sách động viên, phát triển tài năng trong Lao động sản xuất củaTập đoàn đối với nhân viên, người lao động luôn được chú trọng Chính sáchkhuyến khích có thể thực hiện bằng hình thức vật chất hoặc tinh thần hoặc Hìnhdương kịp thời những cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động, rèn luyện.
1.3.3 Các nhân tố bên ngoài
Thứ nhất, Chính trị, luật pháp, thể chế
Có thể khẳng định các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, vai trò của nhà nước
có tầm quan trọng rất lớn đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia, ngành,địa phương nói chung và ch CB kho quỹ nói riêng Nhà nước hoạch định các chính sáchtạo môi trường pháp lý cho phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo cả chiều rộng và chiềusâu, các chính sách bao gồm: Luật giáo dục, chính sách giáo dục - đào tạo, đào tạo lại,chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động,chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài, chính sáchtiền lương, thu nhập, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hệ thống chính sách ngàycàng được củng cố và hoàn thiện được phù hợp với thực tế là động lực khuyếnkhích mọi cá nhân và tập thể tích cực lao động và học tập không ngừng để nâng caotrình độ và khả năng lao động, cống hiến cho ngành, cho xã hội Nếu chính sáchkhông phù hợp, thiếu kịp thời thì sẽ làm cho người lao động mất động lực, làm chogiảm sút tinh thần phấn đấu, thiếu năng động Bên cạnh đó là tình trạng chảy máuchất xám, không toàn tâm toàn ý với công việc, xao nhãng nhiệm vụ và trách nhiệmcủa mình, dẫn đến hiệu qủa công việc không cao, kéo theo sự tụt hậu về kiến thức,năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật
Thứ hai, Kinh tế, văn hóa, xã hội
Các yếu tố kinh tế xã hội có một đóng góp lớn trong quá trình nâng cao chấtlượng nhân viên kho quỹ Khi kinh tế xã hội phát triển, đời sống của con ngườiđược ổn định ở mức cao, có điều kiện để nâng cao sức khỏe, tuổi thọ tăng lên, cóđiều kiện để học tập nâng cao trình độ chuyên môn Cùng với đó, kinh tế phát triểnđồng nghĩa với việc quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy nhanh, qúatrình toàn cầu hóa và thương mại quốc tế là điều kiện cạnh tranh của các nước,phương tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại, nguồn nhân lực phải cập nhật kiến thức đểkịp thời đáp ứng với trào lưu của khu vực và thế giới
Trang 39CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC VIỄN
THÔNG TỈNH NGHỆ AN
2.1 Giới thiệu về Viễn thông tỉnh Nghệ an
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Viễn thông tỉnh Nghệ an
Ngày 06/12/2007, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam đã có quyết định số 657/QĐ-TCCB/HĐQT về việc chính thức thành lập Viễnthông Nghệ an Theo đó, Viễn thông Nghệ an là doanh nghiệp được chia tách từBưu điện Nghệ an (cũ) Sau hơn nửa thế kỷ thành lập và phát triển, kể từ ngày1/1/2008 Bưu điện Nghệ an (cũ) đã chính thức được chia tách thành 2 pháp nhânmới, đó là Bưu điện Nghệ an (mới) và Viễn thông Nghệ an VNPT Nghệ An hiện làdoanh nghiệp có mạng lưới Viễn thông - CNTT lớn nhất trên địa bàn tỉnh với hạtầng Viễn thông CNTT hiện đại, đồng bộ đủ năng lực cung cấp đầy đủ các dịch vụcủa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam với chất lượng đảm bảo, giá cả cạnhtranh, độ tin cậy cao phục vụ các cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh VNPTNghệ An tự hào là nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông - CNTT hàng đầu tại Nghệ An
Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông
Việt Nam
Viễn Thông Nghệ An
Các đơn vị trực thuộc
Trang 40Hình 2.1: Mô hình Viễn thông Nghệ an sau thời điểm chia tách
Đây là kết quả của tiến trình đổi mới tổ chức tại Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam theo chủ trương của Nhà nước về việc tổ chức mô hình Tập đoàn
và chia tách bưu chính viễn thông, nhằm tạo điều kiện cho kinh doanh bưuchính, viễn thông cùng phát triển, kịp thời thích ứng với môi trường cạnh tranh,hội nhập
Các lĩnh vực kinh doanh chính như sau:
- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông - CNTTtrên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửachữa mạng Viễn thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông - CNTTtheo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông –công nghệ thông tin
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chínhquyền địa phương và cấp trên
- Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
a Đối với khối quản lý:
- Gồm có các phòng: Phòng Hành chính quản trị; phòng Kế hoạch nhân sự,Mạng và Dịch vụ, Đầu tư - XDCB, Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động, Tài chính -
Kế toán
b Đối với Khối kỹ thuật: thành lập các 19 Trung tâm viễn thông theo địa bàn