1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện Kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

65 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị. Với vai trò đó, công tác kế toán trong các đơn vị HCSN phải có kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh phí; Tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công; Tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế toán HCSN với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam đang cố gắng kiện toàn bộ máy, tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quản lý có hiệu quả hoạt động của mình nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và cải thiện đời sống cán bộ viên chức và người lao động; quản lý hiệu quả nguồn kinh phí nhà nước và nguồn thu sự nghiệp. Chính vì vậy đòi hỏi công tác kế toán thu chi, quản lý tài chính tại đơn vị cần được thực hiện chặt chẽ và hiệu quả, đảm bảo sử dụng kinh phí nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Tuy nhiên, việc cung cấp thông tin cho yêu cầu quản lý tại đơn vị này hiện nay còn một số hạn chế. Nguyên nhân do đơn vị chưa đánh giá được khả năng khai thác nguồn thu cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí; xây dựng lại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; việc bố trí đội ngũ kế toán đáp ứng về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức..... Do đó, đánh giá thực trạng và nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là một yêu cầu thực tế cần thực hiện. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện Kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam” làm Luận văn Thạc sỹ của mình, với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn trong công tác kế toán thu, chi tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thu chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp. - Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. -Đánh giá và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu chi hoạt động phục vụ cho quản lý tài chính tại đơn vị này. 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu : + Về không gian: Thực hiện nghiên cứu công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam. + Về thời gian: Tác giả chọn số liệu hoạt động của đơn vị quý I/2018 1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, Tác giả thực hiện theo các phương pháp sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giải nghiên cứu các chế độ chính sách hiện hành theo quy định của Nhà nước liên quan đến đề tài, tham khảo các bài báo, các bài luận văn, trên Internet. Cụ thể, Luật kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.... - Phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu thực tế: Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài. Tác giả tìm hiểu, thu thập dữ liệu thực tế hoạt động thu, chi tại Hội LHTN Việt Nam. Tài liệu thu thập là các chứng từ kế toán quý I /năm 2018, các sổ sách kế toán như sổ kế toán chi tiết, tổng hợp; các biểu mẫu báo cáo như Báo cáo tài chính Quý I/ năm 2018. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người làm công tác kế toán, đây là phương pháp hữu ích nhất, giúp cho tác giả hoàn thành tốt luận văn của mình. Tác giả phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên, cán bộ chuyên trách làm công tác kế toán của các đơn vị sự nghiệp có thu, một số lãnh đạo, cán bộ quản lý của các đơn vị sự nghiệp (Phụ lục số 01). Kết quả của các cuộc phỏng vấn là đối tượng được hỏi trả lời đầy đủ câu hỏi mà tác giả đã đưa ra (Phụ lục 02 ). - Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu. Từ các thông tin thu thập được Tác giả phân tích, so sánh, đối chiếu…đem lại những dữ liệu ghi chép trong Luận văn là có cơ sở, đáng tin cậy, đúng thực tế, đúng quy định. 1.5 Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn của đề tài Trong luận văn này, bằng nghiên cứu khoa học của mình, tác giả dự kiến đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau: - Về lý luận: Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. - Về thực tiễn: Mô tả thực trạng về công tác kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lý tài chính, đánh giá việc chấp hành các quy định, Luật ngân sách và các văn bản khác hiện hành về công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, tổ chức chứng từ, sổ sách, hệ thống báo cáo, công tác quản lý các nguồn thu, sử dụng các khoản chi nhằm đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề còn hạn chế. Trên cơ sở đánh giá, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. 1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn gồm ba chương: Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu chi hoạt động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Chương 3: Kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. Chương 4: Kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất hoàn thiện kế toán thu chi hoạt động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và kết luận

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:

TS.PHẠM THÀNH LONG

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

Học viên

Đặng Thị Liên

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2

1.5 Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THU CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Error! Bookmark not defined 2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lí tài chính của các đơn vị HCSN 5

2.1.1 Khái niệm, đặc trưng hoạt động của các đơn vị HCSN 5

2.1.2 Phân loại các đơn vị HCSN 6

2.1.3 Đặc điểm quản lí tài chính của các đơn vị HCSN 7

2.2 Kế toán các khoản Thu hoạt động trong đơn vị HCSN 11

2.2.1 Khái niệm và phân loại các khoản thu hoạt động trong đơn vị HCSN 11

2.2.2 Nguyên tắc quản lí tài chính đối với các khoản thu hoạt động trong đơn vị HCSN 13

2.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán các khoản thu hoạt động 13

2.2.4 Tài khoản sử dụng 15

2.2.5 Quy trình và phương pháp kế toán các khoản thu hoạt động 16

2.3 Kế toán các khoản Chi hoạt động trong đơn vị HCSN 17

2.3.1 Khái niệm và phân loại các khoản chi hoạt động trong đơn vị HCSN 17

2.3.2 Nguyên tắc quản lí tài chính đối với các khoản chi hoạt động trong đơn vị HCSN 18

2.3.3 Chứng từ, sổ sách kế toán các khoản chi hoạt động 19

2.3.4 Tài khoản sử dụng 20

2.3.5 Quy trình và phương pháp kế toán các khoản chi hoạt động 22

2.4 Quyết toán Thu – Chi hoạt động trong các đơn vị HCSN 24

2.4.1 Yêu cầu và nguyên tắc quyết toán 24

2.4.2 Quy trình quyết toán và phương pháp kế toán 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM 28

3.1 Khái quát về đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lý tài chính của Hội LHTN Việt Nam 28

3.1.1 Tổng quan về đặc điểm hoạt động của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam 28 3.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Hội Liên hiệp Thanh

Trang 4

3.2.1 Nội dung thu hoạt động tại Hội LHTN Việt Nam 33

3.2.2 Nội dung các khoản chi tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam 34

3.3 Quy trình và cơ chế quản lý Thu, chi hoạt động ngân sách tại Hội LHTN Việt Nam 37

3.3.1 Quy trình quản lý hoạt động thu chi ngân sách tại Hội LHTN Việt Nam 37 3.4 Thực trạng về kế toán thu, chi hoạt động tại Hội LHTN Việt Nam 41

3.4.1 Kế toán thu chi hoạt động từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước của Hội LHTN Việt Nam 41

3.4.2 Kế toán thu chi hoạt động từ nguồn kinh phí sự nghiệp của Hội LHTN Việt Nam 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUÂT THIỆN KẾ TOÁN THU CHI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM VÀ KẾT LUẬN 51

4.1 Đánh giá thực trạng kế toán thu chi tại hội liên hiệp thanh niên Việt Nam 51

4.1.1 Những kết quả đạt được trong kế toán hoạt động thu chi 51

4.1.2 Những tồn tại trong kế toán hoạt động thu chi 52

4.2 Phương hướng phát triển của đơn vị và sự cần thiết phải hoàn thiện 53

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Hội LHTN Việt Nam 55

4.4 Một số giải pháp hoàn thiện 56

4.4.1 Xây dựng dự toán thu – chi phải sát với thực tế 56

4.4.2Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị; bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về nghiệp vụ chuyên môn cho lãnh đạo phụ trách và người trực tiếp thực hiện công tác kế toán 56

4.4.3 Hoàn thiện chứng từ kế toán 57

4.4.4 Hoàn thiện tài khoản kế toán và một số nội dung khác 57

4.5 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu và gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai 58

KẾT LUẬN 59 PHỤ LỤC

Trang 5

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Hội LHTN Việt Nam 29

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càngphát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệpngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xãhội Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trườngthì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp Một trong những biệnpháp được quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

Với vai trò đó, công tác kế toán trong các đơn vị HCSN phải có kế hoạch tổchức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh phí;Tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; Tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tưtài sản công; Tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn địnhmức của Nhà nước ở đơn vị Đồng thời, kế toán HCSN với chức năng thông tin mọihoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành NSNN được Nhà nước sửdụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý NSNN, góp phần đắc lực vào việc

sử dụng vốn một tiết kiệm và hiệu quả cao

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam đang cố gắng kiện toàn bộ máy, tổ chứcthực hiện nhiệm vụ và quản lý có hiệu quả hoạt động của mình nhằm đảm bảo hoànthành tốt nhiệm vụ được giao và cải thiện đời sống cán bộ viên chức và người laođộng; quản lý hiệu quả nguồn kinh phí nhà nước và nguồn thu sự nghiệp Chính vìvậy đòi hỏi công tác kế toán thu chi, quản lý tài chính tại đơn vị cần được thực hiệnchặt chẽ và hiệu quả, đảm bảo sử dụng kinh phí nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm,hiệu quả Tuy nhiên, việc cung cấp thông tin cho yêu cầu quản lý tại đơn vị nàyhiện nay còn một số hạn chế Nguyên nhân do đơn vị chưa đánh giá được khả năngkhai thác nguồn thu cũng như hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí; xây dựng lạiquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; việc bố trí đội ngũ kế toán đáp ứng về trình độ,năng lực, phẩm chất đạo đức Do đó, đánh giá thực trạng và nghiên cứu đề xuất

Trang 7

các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệpThanh niên Việt Nam là một yêu cầu thực tế cần thực hiện.

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện Kế toán thu

chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam” làm Luận văn Thạc sỹ của

mình, với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn trong công tác kế toán thu, chi tạiHội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thu chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

-Đánh giá và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu chi hoạt động phục vụ cho quản lý tài chính tại đơn vị này

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp

Thanh niên Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu :

+ Về không gian:

Thực hiện nghiên cứu công tác kế toán hành chính sự nghiệp tại Hội Liênhiệp thanh niên Việt Nam

+ Về thời gian: Tác giả chọn số liệu hoạt động của đơn vị quý I/2018

1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu bằng nhiều cách khác nhau.Tuy nhiên, Tác giả thực hiện theo các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giải nghiên cứu các chế độ chínhsách hiện hành theo quy định của Nhà nước liên quan đến đề tài, tham khảo các bàibáo, các bài luận văn, trên Internet Cụ thể, Luật kế toán, chuẩn mực kế toán quốc

tế, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

- Phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu thực tế:

Trang 8

Đây là phương pháp quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài Tác giảtìm hiểu, thu thập dữ liệu thực tế hoạt động thu, chi tại Hội LHTN Việt Nam Tàiliệu thu thập là các chứng từ kế toán quý I /năm 2018, các sổ sách kế toán như sổ

kế toán chi tiết, tổng hợp; các biểu mẫu báo cáo như Báo cáo tài chính Quý I/năm 2018

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người làm công tác kế toán, đây làphương pháp hữu ích nhất, giúp cho tác giả hoàn thành tốt luận văn của mình

Tác giả phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên, cán bộ chuyên trách làm côngtác kế toán của các đơn vị sự nghiệp có thu, một số lãnh đạo, cán bộ quản lý củacác đơn vị sự nghiệp (Phụ lục số 01) Kết quả của các cuộc phỏng vấn là đối tượngđược hỏi trả lời đầy đủ câu hỏi mà tác giả đã đưa ra (Phụ lục 02 )

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu

Từ các thông tin thu thập được Tác giả phân tích, so sánh, đối chiếu…đemlại những dữ liệu ghi chép trong Luận văn là có cơ sở, đáng tin cậy, đúng thực tế,đúng quy định

1.5 Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn của đề tài

Trong luận văn này, bằng nghiên cứu khoa học của mình, tác giả dự kiếnđóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

- Về lý luận: Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về công tác kế toán

tại các đơn vị sự nghiệp công lập

- Về thực tiễn: Mô tả thực trạng về công tác kế toán thu chi hoạt động tại

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lý tàichính, đánh giá việc chấp hành các quy định, Luật ngân sách và các văn bản kháchiện hành về công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, tổ chức chứng từ, sổ sách, hệthống báo cáo, công tác quản lý các nguồn thu, sử dụng các khoản chi nhằm đánhgiá những kết quả đạt được và những vấn đề còn hạn chế Trên cơ sở đánh giá, đềxuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Hội Liên hiệp Thanhniên Việt Nam

Trang 9

1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung Luậnvăn gồm ba chương:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu chi hoạt động trongcác đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 3: Kế toán thu chi hoạt động tại Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.Chương 4: Kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất hoàn thiện kế toán thuchi hoạt động của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và kết luận

Trang 10

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THU CHI HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lí tài chính của các đơn vị HCSN

2.1.1 Khái niệm, đặc trưng hoạt động của các đơn vị HCSN

Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành quyết định thành lập nhằm Thực hiện một nhiệm vụ chuyên mônnhất định hay quản lý Nhà nước về một hoạt động nào đó (các cơ quan chính quyền,

cơ quan quản lý Nhà nước trong các ngành Giáo dục - Đào tạo, Y tế Văn hóa, Thểthao, Sự nghiệp, Nông lâm ngư nghiệp, Trạm, trại) hoạt động bằng nguồn kinh phíngân sách Nhà nước cấp toàn bộ hay chỉ một phần, và các nguồn khác đảm bảo chiphí hoạt động thường xuyên theo nguyên tắc không hoàn trực tiếp

Các đơn vị HCSN trực thuộc các Bộ, Tổng cục, các cơ quan Đoàn thể, các tổchức xã hội do Trung ương và địa phương quản lý và các đơn vị trực thuộc lựclượng vũ trang

Đặc trưng hoạt động của các đơn vị HCSN

Hoạt động của các đơn vị HCSN rất phong phú, đa dạng, phức tạp và mang tínhphục vụ lợi ích xã hội Vì vậy hoạt động của các đơn vị HCSN thường không có thuhoặc có thu nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu, các khoản chi cho các hoạt độngchủ yếu được trang trải bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp Do chi tiêu chủ yếu bằngnguồn kinh phí nhà nước cấp nên đơn vị phải lập dự toán thu và chi và việc chi tiêu phảiđúng dự toán được duyệt theo các tiêu chuẩn, định mức nhà nước quy định

Đơn vị hành chính là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, do đó cũngmang đầy đủ các đặc điểm chung của bộ máy nhà nước Cụ thể:

Cơ quan nhà nước hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, được tổ chức vàhoạt động trên nguyên tắc tập trung dân chủ Tính quyền lực nhà nước thể hiện ởchỗ cơ quan nhà nước là một bộ phận của bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước nhân

Trang 11

danh nhà nước tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền vànghĩa vụ hợp lý.

Mỗi cơ quan nhà nước đều hoạt động dựa trên các quy định của pháp luật, cóchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhất định và có những mối quan hệ phối hợp trongthực thi công việc được giao

Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước do pháp luật quyđịnh, đó là tổng thể những quyền và nghĩa vụ cụ thể mang tính quyền lực, được nhànước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình, cụ thể:

Các cơ quan nhà nước được tổ chức hoạt động trên cơ sở của pháp luật vàthực hiện pháp luật, trong quá trình hoạt động có quyền hạn ban hành các quyếtđịnh hành chính thể hiện dưới hình thức là văn bản pháp quy và các văn bản cá biệt;được thành lập theo quy đinh của hiến pháp, luật, pháp lệnh hoặc theo quy định của

cơ quan nhà nước cấp trên; được đặt dưới sự giám sát, kiểm tra của cơ quan quyềnlực nhà nước cùng cấp và báo cáo hoạt động trước cơ quan quyền lực cùng cấp; cótính độc lập nhưng theo quy tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quyền lực phục tùng

2.1.2 Phân loại các đơn vị HCSN

Có thể phân loại đơn vị HCSN theo một số cách sau đây:

Căn cứ vào chức năng hoạt động: bao gồm các đơn vị như sau:

- Cơ quan hành chính thuần tuý: như các các cơ quan công quyền, cơ quanquản lý kinh tế, xã hội … (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND…)

- Đơn vị sự nghiệp (Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dực, sự nghiệp y tế…)

- Các tổ chức, đoàn thể xã hội (Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xãhội…)

Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: đơn vị hành chính sự nghiệp được tổ

chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với côngtác chấp hành ngân sách cấp đó Cụ thể đơn vị HCSN chia thành ba cấp:

- Đơn vị dự toán cấp 1: Là đơn vị trực tiếp nhận và phân bổ dự toán cho đơn

vị cấp dưới và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý kinh phí của toàn ngành,giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh phí với cơ quan tài chính đồng cấp Thựchiện cấp phát kinh phí, kiểm tra và quyết toán kinh phí trong toàn bộ hệ thống Dựa

Trang 12

trên phân cấp quản lý theo Luật NSNN hiện nay, đơn vị dự toán cấp 1 là các Bộ(trung ương), các Sở (cấp tỉnh) hoặc các Phòng (cấp huyện).

- Đơn vị dự toán cấp 2: Là đơn vị trực thuộc của đơn vị dự toán cấp 1, cónhiệm vụ quản lý kinh phí ở cấp trung gian, là cầu nối giữa đơn vị dự toán cấp 1

và cấp 3 trong một hệ thống Đơn vị dự toán cấp 2 nhận dự toán ngân sách củađơn vị dự toán cấp 1 và phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc, có nhiệm vụ

tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và cấpdưới trực thuộc

- Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách để thựchiện nhiệm vụ Nhà nước giao Đơn vị này nhận dự toán ngân sách từ đơn vị dự toáncấp 2 hoặc cấp 1 (nếu không có cấp 2) và tổ chức thực hiện công tác quyết toánngân sách của đơn vị mình

Đơn vị dự toán (HCSN) có thể chỉ có một cấp hoặc hai cấp Ở các đơn vị chỉ

có một cấp thì cấp này phải làm nhiệm vụ của cấp I và cấp III Ở các đơn vị được tổchức thành hai cấp thì đơn vị dự toán cấp trên làm nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp

I, đơn vị dự toán cấp dưới làm nhiệm vụ của đơn vị cấp III

2.1.3 Đặc điểm quản lí tài chính của các đơn vị HCSN

2.1.3.1 Khái niệm quản lý tài chính

Quản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống các phương pháp và biện phápkhác nhau, tác động một cách có ý thức tới đối tượng quản lý nhằm đạt được kếtquả nhất định Quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thường củamọi quá trình và hệ thống kinh tế, xã hội

Quản lý tài chính theo nghĩa rộng được hiểu là việc sử dụng tài chính làmcông cụ quản lý hệ thống xã hội thông qua việc sử dụng những chức năng vốn cócủa nó Quản lý tài chính theo nghĩa hẹp là việc sử dụng các thông tin phản ánhchính xác tình trạng tài chính của một đơn vị để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của

nó và lập kế hoạch sử dụng nguồn tài chính (thông qua các định mức, quy định chitiêu hiện hành của Nhà nước), tài sản cố định, đội ngũ với mục tiêu là đạt được hiệuquả cao nhất

Nhà nước ban hành cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị HCSN nhằm

Trang 13

mục đích sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả kinh phí của Nhà nước, đảm bảo chiđúng, chi đủ, có hiệu quả tạo ra những tiền đề phát triển kinh tế, tăng tích lũytrong nền kinh tế, thực hiện tốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.1.3.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp

Cơ chế quản lý tài chính là tổng thể các phương pháp, công cụ và hình thứctác động lên một hệ thống để liên kết phối hợp hành động giữa các bộ phận thànhviên trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản lý Cơ chế quản lýtài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp là một nhân tố ảnh hưởng quan trọngtới công tác kế toán tại đơn vị Cơ chế này thể hiện thông qua các hình thức văn bản,chế độ chi tiêu và quy chế quản lý tài chính nhằm mục tiêu sử dụng tiết kiệm, có hiệuquả các nguồn lực của đơn vị, đảm bảo chi đúng, chi đủ, có hiệu quả tạo tiền đề pháttriển kinh tế, tăng tích luỹ góp phần thực hiện tốt quá trình CNH, HĐH đất nước theođịnh hướng Xã hội chủ nghĩa

Xuất phát từ tình hình thực tế, đòi hỏi cần phải đổi mới cơ chế quản lý tàichính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm quản lý thống nhất các nguồn thu,chi tạo điều kiện cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tăng nguồn thu bảo đảm trangtrải chi hoạt động thường xuyên Để phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với sựphát triển của nền kinh tế, ngày 25 tháng 04 năm 2006 Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp

Cơ chế quản lý tài chính đơn vị HCSN tự chủ tài chính có những đặctrưng sau:

a Về kỳ lập dự toán: Dự toán được lập cho thời kỳ ổn định là 3 năm Sau 3

năm sẽ có sự xem xét đánh giá lại;

b Về căn cứ lập dự toán: Dự toán năm của đơn vị theo cơ chế tự chủ tài chính

được xây dựng dựa trên cơ sở:

- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Theo nhiệm vụ của năm kế hoạch;

- Theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Quy chế chi tiêu nội bộ được duyệt;

Trang 14

- Theo kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trướcliền kề.

c Thực hiện dự toán:

- Thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ;

- Được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi chophù hợp với tình hình thực tế của đơn vị

d Quyết toán:

- Theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi;

- Các khoản kinh phí được giao quyền tự chủ chưa sử dụng hết được thìchuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;

- Các khoản kinh phí không được giao quyền tự chủ tài chính chưa sử dụnghết phải nộp trả NSNN hoặc giảm trừ vào dự toán năm sau trừ trường hợp đặc biệtnhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền

Như vậy chúng ta thấy cơ chế tự chủ tài chính là một cơ chế quản lý tài chínhlinh hoạt, chủ động trong việc bố trí sử dụng nguồn kinh phí

Quản lý quỹ lương, tài sản, chênh lệch thu chi

Về quản lý quỹ lương

a Lập dự toán quỹ lương

Đơn vị hành chính sự nghiệp tự chủ tài chính có nhiệm vụ vào đầu mỗi nămphải lập dự toán quỹ lương của đơn vị mình báo cáo với Bộ chủ quản xét duyệt Đểlập dự toán quỹ lương đơn vị phải căn cứ vào các nội dung sau:

- Căn cứ số lượng cán bộ viên chức (CBVC) được quyết định hưởng lương;

- Căn cứ hệ số lương, hệ số chức vụ, hệ số cấp bậc của số CBVC được quyếtđịnh hưởng lương;

- Căn cứ mức lương cơ bản của Nhà nước quy định tại thời điểm hiện hành.Quỹ lương của đơn vị gồm 2 phần: Lương do NSNN cấp và lương do đơn vị

tự chủ

b Quản lý, sử dụng quỹ lương

Sau khi có thông báo duyệt quỹ lương của Bộ chủ quản, đơn vị sẽ thực hiệnchi trả tiền lương cho CBVC theo chế độ hiện hành Hiện nay các đơn vị hành chính

sự nghiệp sử dụng hình thức trả lương theo thời gian (thanh toán từng tháng) Khi

Trang 15

thanh toán tiền lương cho CBVC, đơn vị phải lập Bảng thanh toán tiền lương đểchi trả Khi thực hiện thanh toán tiền lương, đơn vị HCSN phải căn cứ vào các nộidung sau :

- Căn cứ vào bảng chấm công thực tế của các bộ phận trong đơn vị;

- Căn cứ mức lương cơ bản của Nhà nước quy định hiện hành;

- Căn cứ hệ số cấp bậc, chức vụ, phụ cấp (nếu có);

- Chế độ nâng lương, chuyển ngạch bậc, chế độ nghỉ phép, nghỉ thai sản, ốmđau, nghỉ không lương như quy định hiện hành của Nhà nước

Cách chấm công, phương thức chi trả lương đơn vị có quy định cụ thể trên cơ

sở văn bản hướng dẫn của Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.2.3.2 Quản lý tài sản

Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theoquy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp theo quyđịnh tại Điều 12 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủnhư sau:

- Việc quản lý sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúng quyđịnh của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành

- Đối với các tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ đơn vị phải thựchiện trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nướcquy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BộTài chính

Tiền trích khấu hao và tiền thu do thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) củatài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, được để lại và hạch toán vào Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động vàđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động), được để lại tăng nguồnkinh phí đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị (đối với đơn vị sựnghiệp có nguồn thu thấp - nếu có)

Tiền trích khấu hao, tiền thu do thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) của tàisản thuộc nguồn vốn vay, vốn huy động đơn vị được dùng để trả nợ tiền vay, tiềnhuy động Trường hợp đã trả đủ tiền vay, tiền huy động, số còn lại đơn vị bổ sungQuỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Trang 16

*Chênh lệch thu chi

Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy đủnghĩa vụ với NSNN theo quy định của Pháp luật, đơn vị xác định số chênh lệch giữaphần thu và phần chi tương ứng và phải thực hiện các nội dung sau:

- Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trả thu nhậptăng thêm cho người lao động; trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, mức tríchtối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thựchiện trong năm;

- Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiềnlương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng : Trả thu nhậptăng thêm cho người lao động; trích lập các quỹ: quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp(không khống chế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), quỹ khenthưởng, quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công

và thu nhâp tăng thêm b́nh quân trong năm

Mức cụ thể chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn

vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Nhà nước khuyến khích đơn vị hành chính sự nghiệp tự chủ tài chính tăng thu,tiết kiệm chi nhằm tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoànthành nhiệm vụ được giao và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN

2.2 Kế toán các khoản Thu hoạt động trong đơn vị HCSN

2.2.1 Khái niệm và phân loại các khoản thu hoạt động trong đơn vị HCSN

Nguồn tài chính của các đơn vị HCSN bao gồm: Nguồn NSNN cấp và nguồnngoài NSNN cấp

Theo quy định của Luật NSNN thì nguồn NSNN bao gồm: Các khoản thu từthuế, phí, lệ phí; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; Các khoản đónggóp của các tổ chức và cá nhân; Các khoản viện trợ; Các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật Hay nói cách khác theo tính chất từng nguồn kinh phí, cơ chếphân bổ, quản lý sử dụng cũng như vai trò, ảnh hưởng của các nguồn tài chính đếnhoạt động của đơn vị thì các nguồn tài chính của đơn vị HCSN có thể phân loại

Trang 17

thành: Nguồn vốn từ ngân sách trong nước (từ thuế và các khoản thu của Nhà nướcphân bổ); Nguồn vốn vay nợ, viện trợ nước ngoài; Nguồn thu từ các khoản thu phí,

lệ phí và các khoản thu hợp pháp khác (gọi tắt là nguồn kinh phí khác)

a Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp

Là nguồn tài chính do NSNN thu từ thuế để chi cho các hoạt động của đơn vịHCSN Nguyên tắc phân bổ các khoản ngân sách này cho các đơn vị, đối tượng thụhưởng ngân sách là theo định mức và tiêu chí phân bổ được cơ quan có thẩm quyềnquyết định, bao gồm:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụđối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu

sự nghiệp); Được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toánđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nướcquy định (nếu có);

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác (nếu có)

b Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, bao gồm:

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật;

- Thu từ hoạt động dịch vụ;

Trang 18

- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

c Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

Là nguồn kinh phí thuộc chương trình dự án do các nhà tài trợ nước ngoàibảo đảm theo nội dung ghi trong cam kết giữa Chính phủ Việt Nam, Ủy ban Nhândân tỉnh, thành phố với các nhà tài trợ nước ngoài hoặc là nguồn được các tổ chức

cá nhân trong và ngoài nước biếu tặng, tài trợ Đây là nguồn vốn quan trọng trongviệc thúc đẩy, nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong các đơn

Chứng từ kế toán là căn cứ ban đầu cho mọi số liệu ghi nhận và cung cấp của

kế toán Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Mọi số liệu ghi vào Sổ Kế toán đều bắtbuộc phải được chứng minh bằng các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ

* Nội dung chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số;

Trang 19

tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quanđến chứng từ kế toán

* Mẫu chứng từ kế toán

Mẫu chứng từ kế toán được chia thành hai loại:

- Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc (BB): Là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trịnhư tiền gồm: séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, côngtrái, các loại hoá đơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kếtoán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định nội dung, kết cấu củamẫu mà đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương phápghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kếtoán cụ thể

- Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn (HD): Là mẫu chứng từ kế toán do cơ quanNhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kếtoán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp vớiviệc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị

(Danh mục mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 185 như Phụ lục 1.1)

* Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Trình tự luân chuyển :

Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đềuphải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộchứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thìmới dùng những chứng từ đó để ghi Sổ Kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ kếtoán bao gồm các bước sau:

- Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Bước 2: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặctrình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

- Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi Sổ Kế toán;

- Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trang 20

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán bao gồm:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán và đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách,chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thựchiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản choThủ trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ sốkhông rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầulàm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ

* Chứng từ kế toán thu hoạt động :

- Phiếu thu

- Biên lai thu tiền

- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn bán lẻ, hợp đồng bán hàng

- Giấy nộp trả kinh phí bằng tiền mặt , bằng chuyển khoản

- Ủy nhiệm thu

- Giấy nộp trả vốn đầu tư bằng tiền mặt, chuyển khoản

- Giấy ghi thu vốn đầu tư

- Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt, chuyển khoản

-

2.2.4 Tài khoản sử dụng

Kế toán thu hoạt động sử dụng các tài khoản

- TK 511: Các khoản thu, tài khoản này dùng để phản ánh tất cả các khoản

thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác theo chế độ quy định và đượcphép của nhà nước phát sinh ở đơn vị và tình hình xử lý các khoản thu đó

Tài khoản 511 có 3 TK cấp 2:

* TK 5111: Thu phí, lệ phí

Trang 21

* TK 5112: Thu theo đơn đặt hàng của nhà nước

* TK 5118: Thu khác

- TK 521: Thu chưa qua ngân sách, tài khoản này dùng để hạch toán các

khoản thu chưa qua ngân sách

Tài khoản 521 có 2 TK cấp 2:

* TK 5211: Phí, lệ phí

* TK 5212: Tiền, hàng viện trợ

- TK 461 : Nguồn kinh phí hoạt động, tài khoản này dùng để theo dõi tình

hình sử dụng, tiếp nhận và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hànhchính sự nghiệp

Tài khoản 461 có 3 TK cấp 2, trong đó chi tiết theo từng nguồn hình thành vàtheo năm tài khóa

* TK 4611: Năm trước

* TK 4612: Năm nay

* TK 4613: Năm sau

- TK 008 : Dự toán chi hoạt động, tài khoản này sử dụng để phản ánh số dự

toán chi hoạt động sự nghiệp được phân phối và được cấp phát sử dụng Theo quyđịnh, số dự toán chi hoạt động đã được phân phối, sử dụng không hết phải nộp choKho bạc Nhà nước

Tài khoản 008 có 2 TK cấp 2:

* TK 0081: Dự toán chi thường xuyên

* TK 0082: Dự toán chi không thường xuyên

2.2.5 Quy trình và phương pháp kế toán các khoản thu hoạt động.

Trang 22

Có TK 333 (3332) : Phí, lệ phí phải nộp Nhà nước

Có TK 342 : Thanh toán nội bộ

(3)- Xác định các khoản thu được bổ sung nguồn kinh phí theo chế độ tàichính quy định để lại đơn vị để trang trải chi phí cho việc thu phí và lệ phí, ghi:

Nợ TK 5111 : Thu phí, lệ phí

Có TK 461 : Nguồn kinh phí hoạt động

(4)- Số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi khi đơn

vị có

chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách thi kế toán ghi bổ sung nguồn kinh phíhoạt động, ghi:

Nợ TK 5111 : Thu phí, lệ phí

Có TK 461 : Nguồn kinh phí hoạt động

(5)- Cuối kỳ, kế toán xác định số phí, lệ phí đã thu trong kỳ phải nộp ngânsách nhưng được để lại chi nhưng do cuối kỳ chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngânsách, ghi:

Nợ TK 5111 : Thu phí, lệ phí

Có TK 521 (5211) : Phí, lệ phí thu chưa qua ngân sách

(6)- Sang kỳ kế toán sau, khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

về các khoản phí, lệ phí đã thu của kỳ trước phải nộp ngân sách được để lại chi, ghi:

Nợ TK 5211 : Thu phí, lệ phí

Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động

2.3 Kế toán các khoản Chi hoạt động trong đơn vị HCSN

2.3.1 Khái niệm và phân loại các khoản chi hoạt động trong đơn vị HCSN

2.3.1.1 Khái niệm

Chi hoạt động là những khoản chi mang tính chất thường xuyên và khôngthường xuyên theo dự toán đã được duyệt như: Chi cho công tác chuyên môn; Chi

bộ máy quản lý hoạt động của cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức

xã hội, các cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, các liên hiệp hội

2.3.1 2 phân loại các khoản chi hoạt động trong đơn vị HCSN

Chi hoạt động bao gồm các khoản chi thường xuyên và không thường xuyên:

* Các khoản chi thường xuyên: Là các khoản chi mang tính chất thườngxuyên diễn ra tại đơn vị Bao gồm các khoản như:

Trang 23

- Chi cho công chức, viên chức và lao động hợp đồng như chi tiền lương,tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các khoản trích nộp BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ hiện hành.

- Chi quản lý hành chính: Chi điện nước xăng dầu, vệ sinh môi trường, muavật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công tác phí, hội nghị phí, thông tin liên lạc,tuyên truyền,cước phí điện thoại, fax…

- Chi nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp cho hoạt động của đơn vị theo chứcnăng nhiệm vụ được giao

- Chi nghiên cứu các đề tài khoa học cấp cơ sở

- Chi mua sắm sửa chữa thường xuyên: Chi mua sắm dụng cụ thay thế, sửachữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng cáccông trình cơ sở hạ tầng

- Chi đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho người lao động tại đơn vị

- Chi thường xuyên liên quan đến công tác thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành

- Chi hợp tác quốc tế: Đoàn ra đoàn vào

- Chi khác: Trả gốc và lãi tiền vay (nếu có); sử dụng nguồn thu sự nghiệpđóng góp từ thiện xã hội, chi trật tự an ninh, chi trợ cấp học sinh nghèo học giỏi…

* Các khoản chi không thường xuyên: Là các khoản chi mang tính chất độtxuất, bất thường diễn ra tại đơn vị Bao gồm các khoản như:

- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định

- Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ…

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao…

2.3.2 Nguyên tắc quản lí tài chính đối với các khoản chi hoạt động trong đơn vị HCSN

- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi hoạt động theo từng nguồn kinh phí , theoniên độ kế toán và theo mục lục ngân sách Nhà nước

- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán

và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chitiết, giữa sổ sách kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính Các khoản chi hoạt

Trang 24

động phải thực hiện đúng các quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ do đơn

vị xây dựng theo quy định của chế độ tài chính Trong kỳ, các đơn vị hành chính sựnghiệp được tạm chia thu nhập tăng thêm cho công chức viên chức và tạm trích cácquỹ để sử dụng từ số tăng thu, tiết kiện chi thường xuyên theo quy định của chế độtài chính

- Hạch toán những khoản chi thuộc nguồn kinh phí hàng năm của đơn vị, baogồm cả những khoản chi thường xuyên và không thường xuyên như chi tinh giảmbiên chế, chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ…

- Đơn vị phải hạch toán theo mục lục ngân sách Nhà nước các khoản chi hoạtđộng phát sinh từ các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án và từ số thu phí, lệ phí đãthu phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghichi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

- Đơn vị không được xét duyệt kế toán ngân sách năm các khoản chi hoạtđộng từ các khoản tiền, hàng viện trợ và từ số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sáchđược để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định.Các khoản chi hoạt động như trên chưa được xét duyệt quyết toán như đã nêu trênđược phản ánh vào số dư bên Nợ TK 661 “Chi hoạt động” (Chi tiết chi hoạt độngchưa có nguồn kinh phí) Đơn vị chi được xét duyệt quyết toán các khoản chi nàykhi có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền hàng viện trợ phi dự

án và số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách để lại chi theo quy định

- Hết kỳ kế toán năm, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chi hoạtđộng trong năm trước được chuyển từ TK 6612 “Năm nay” sang TK 6611 “Nămtrước” để theo dõi đến khi báo cáo quyết toán được duyệt Riêng đối với số chitrước cho đến năm sau theo dõi ở TK 6613 “Năm sau” sang đầu năm được kếtchuyển sang TK 6612 “Năm nay” để tiếp tục tập hợp chi hoạt động năm nay

2.3.3 Chứng từ, sổ sách kế toán các khoản chi hoạt động

* Chứng từ kế toán chi hoạt động

- Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán TNTT, bảng thanh toán tiềnthưởng, học bổng, phụ cấp, tiền làm thêm giờ

Trang 25

- Giấy đi đường

- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán

- Phiếu chi, bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo, tập huấn

- Ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

-

2.3.4 Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 661 – Chi hoạt động, để phản ánh các khoản chi mangtính chất thường xuyên theo dự toán cho ngân sách đã được duyệt như: chi dùngcho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và chi quản lý bộ máy hoạt động của các cơquan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lựclượng vũ trang, các hội, tổng hội do Ngân sách Nhà nước cấp, do thu phí, lệ phí,hoặc do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí và các nguồn khác đảm bảo, nhằmduy trì các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên của đơn vị bằng nguồnkinh phí hoạt động

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 661 – Chi hoạt động:

- Bên Nợ: Các khoản chi hoạt động phát sinh ở đơn vị

- Bên Có: Gồm:

+ Các khoản được phép ghi giảm chi và những khoản đã chi không được duyệt.+ Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyết toánđược duyệt

- Số dư bên Nợ: Các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán hoặc quyếttoán chưa được duyệt

Trang 26

hiện giảm biên chế, chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ… bằng nguồn kinh phí khôngthường xuyên thuộc năm trước chưa được quyết toán.

- TK 6612 – Năm nay: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộcnguồn kinh phí năm nay

Tài khoản 6612 có 2 TK cấp 3 là:

+ TK 66121 – Chi thường xuyên: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt độngthường xuyen bằng nguồn kinh phí thường xuyên thuộc năm nay Cuối ngày 31/12nếu quyết toán chưa được duyệt, số chi tập hợp trên TK này sẽ được kết chuyểnsang TK 66111 “Chi không thường xuyên” ( Thuộc năm trước):

+ TK 66122 – Chi không thường xuyên: Dùng để phản ánh các khoản chikhông thường xuyên bằng nguồn kinh phí không thường xuyên thuộc năm nay

Cuối ngày 31/12 nếu quyết toán chưa được duyệt, số chi tập hợp trên TK nàyđược kết chuyển sang TK 66112 “ Chi không thường xuyên” ( Thuộc năm trước):

- TK 6613 – Năm sau: Tài khoản này chỉ sử dụng ở những đơn vị được cấpphát kinh phí cho năm sau để phản ánh các khoản chi trước cho năm sau, đến cuốingày 31/12 số chi TK này được chuyển sang TK 6612 “Năm nay”

- TK 008 : Dự toán chi hoạt động, tài khoản này sử dụng để phản ánh số dự

toán chi hoạt động sự nghiệp được phân phối và được cấp phát sử dụng Theo quyđịnh, số dự toán chi hoạt động đã được phân phối, sử dụng không hết phải nộp choKho bạc Nhà nước

Tài khoản 008 có 2 TK cấp 2:

* TK 0081: Dự toán chi thường xuyên

* TK 0082: Dự toán chi không thường xuyên

Trang 27

2.3.5 Quy trình và phương pháp kế toán các khoản chi hoạt động.

* Chi hoạt động thường xuyên :

(1)- Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho hoạt động, ghi:

Nợ TK 661 (66121) : Chi hoạt động thường xuyên

Có TK 152, 153

(2)- Xác định tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ, nhận viên trong đơn

vị, xác định học bổng, sinh hoạt phí, xác định các khoản phải trả theo chế độ chongười có công, ghi:

Nợ TK 661 (66121) : Chi hoạt động thường xuyên

Có TK 334 : Phải trả công chức, viên chức

Có TK 335 : Phải trả các đối tượng khác

(3)- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi hoạt động thườngxuyên, ghi:

Nợ TK 661 (66121) chi hoạt động thường xuyên

(5)- Thanh toán các khoản tạm ứng đã chi cho hoạt động của đơn vị, ghi:

Nợ TK 661 (66121) chi hoạt động thường xuyên

Trang 28

Trường hợp sử dụng dự toán chi hoạt động, phải đồng thời ghi giảm dự toán:

Có TK 008 : Dự toán chi hoạt động

(7)- Rút dự toán chi hoạt động để trực tiếp chi, ghi:

Nợ TK 661: Chi hoạt động

Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động

Đồng thời, ghi giảm dự toán chi hoạt động:

Có TK 008 : Dự toán chi hoạt động

(8)- Phân bổ chi phí trả trước vào hoạt động thường xuyên, ghi :

Nợ TK 661 (66121)- Chi hoạt động

Có TK 4311: Quỹ khen thưởng

Có TK 4312: Quỹ phúc lợi

Có TK 4313: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Có TK 4314: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Có TK 334 : Phải trả công chức, viên chức

(11)- Kết chuyển số đã trích lập các quỹ quyết toán vào số chênh lệch thu,chi hoạt động thường xuyên, ghi:

Nợ TK 004 : Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên

Trang 29

Nợ TK 661 (66111,2) : Chi hoạt động năm trước

Có TK 661 (66121,2) : Chi hoạt động năm nay

( Phụ lục 2.4 : Sơ đồ kế toán chi thường xuyên )

2.4 Quyết toán Thu – Chi hoạt động trong các đơn vị HCSN

2.4.1 Yêu cầu và nguyên tắc quyết toán

Khái niệm: Quyết toán là khâu cuối cùng trong quá trình quản lý tài chính

năm Quyết toán là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý số liệu đã được phản ánh saumột kỳ chấp hành dự toán, tổng kết đánh giá quá trình thực hiện dự toán năm

Ý nghĩa:

+ Công tác quyết toán thực hiện tốt sẽ cung cấp các thông tin cần thiết đểđánh giá lại việc thực hiện kế hoạch tài chính năm Từ đó rút ra những kinh nghiệmthiết thực cho công tác lập và chấp hành dự toán năm sau

+ Kết quả quyết toán cho phép tổ chức kiểm điểm đánh giá lại hoạt động củamình, từ đó có những điều chỉnh kịp thời theo xu hướng thích hợp

2.4.2 Quy trình quyết toán và phương pháp kế toán

2.4.1.Quy trình quyết toán

Quy trình quyết toán ngân sách nhà nước được áp dụng đối với tất cả cáckhoản ngân sách nhà nước giao dự toán, các khoản thu được để lại chi theo chế độquy định và ngân sách các cấp chính quyền địa phương

Trang 30

Quy trình quyết toán tài chính bao gồm các hoạt động sau: Khóa sổ thu chi ngânsách cuối năm; Lập báo cáo quyết toán ; Xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán.

Khóa sổ thu chi ngân sách cuối năm

Đến ngày 31 tháng 12, đơn vị phải xác định chính xác số dư tạm ứng, số dư

dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị để có phương hướng

- Hết ngày 31 tháng 12, các khoản tạm ứng (gồm cả tạm ứng vốn đầu tư xâydựng cơ bản) trong dự toán theo chế độ, nếu chưa thanh toán thì được tiếp tục thanh toántrong thời gian chỉnh lý quyết toán và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm trước

- Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách : đến hết ngày 31 tháng 01 nămsau.Những nội dung được thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán + Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách đã phát sinh từ ngày 31 tháng

12 trở về trước, nhưng chứng từ đang luân chuyển;

+ Hạch toán chi ngân sách đối với các khoản tạm ứng đã đủ thủ tục thanhtoán và các khoản chi được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp

Đơn vị dự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán ngân sách năm theo chế độquy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên

Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệtcho các đơn vị cấp dưới trực thuộc

Thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm của các cấp địa phương do UBND tỉnhquy định, nhưng phải bảo đảm thời gian để HĐND phê chuẩn quyết toán

Trang 31

Trong quá trình xét duyệt, có những trường hợp báo cáo quyết toán phải điềuchỉnh số liệu, điều chỉnh những sai sót hoặc phải lập lại báo cáo quyết toán nếu cấptrên yêu cầu.

Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyếttoán, đơn vị dự toán cấp dưới phải thực hiện xong những yêu cầu trong thông báoxét duyệt quyết toán Trường hợp đơn vị dự toán cấp dưới có ý kiến không thốngnhất với thông báo duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên thì phải có văn bảngửi đơn vị dự toán cấp trên nữa để xem xét và quyết định

+ Thẩm định:

Các đơn vị dự toán cấp trên là đơn vị dự toán cấp I, phải tổng hợp và lập báocáo quyết toán năm của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toáncấp dưới trực thuộc, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp

Phương pháp quyết toán

• Khi báo cáo quyết toán được duyệt vào cuối năm, kế toán ghi:

Nợ TK 461 (4612): Số chi hoạt động được phép trừ vào nguồn kinh phí hoạtđộng năm nay

Có TK 661 (6612): Chi hoạt động năm nay đã được duyệt

• Các khoản chi hoạt động không được duyệt (chi vượt định mức, chi saichế độ…) phải thu hồi hoặc chờ xử lý:

Nợ TK 3118

Có TK 661 (6612)

• Cuối năm, nếu báo cáo quyết toán chưa được duyệt, kế toán kết chuyểnchi hoạt động năm nay thành chi hoạt động năm trước:

Nợ TK 661 (6611): Chi hoạt động năm trước

Có TK 661 (6612): Chi hoạt động năm nay kết chuyển

Đồng thời, kế toán kết chuyển nguồn kinh phí năm nay thành nguồn kinh phínăm trước:

Nợ TK 461 (4612): Kết chuyển nguồn kinh phí năm nay

Trang 32

Có TK 461 (4611): Chuyển thành nguồn kinh phí năm trước chờ quyết toán

• Sang năm sau, khi báo cáo quyết toán được duyệt, căn cứ vào số chi hoạtđộng được duyệt, số không được duyệt, cách thức xử lý, kế toán ghi:

Nợ TK 461 (4611): Chi hoạt động được phép trừ vào nguồn kinh phí năm trước

Nợ TK 3118: Số chi không được duyệt bằng nguồn kinh phí

Có TK 661 (6611): Chi hoạt động năm trước

• Sang đầu niên độ kế toán mới, số kinh phí đã cấp trước cho năm sauđược kế toán chuyển thành nguồn kinh phí năm nay:

Nợ TK 461 (4613): Kết chuyển nguồn kinh phí năm sau

Có TK 461 (4612): Chuyển thành nguồn kinh phí năm nay

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 của Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lí luận chung về kế toán hoạt độngthu chi tại Hội LHTN Việt Nam, nội dung, yêu cầu quản lý hoạt động thu chi theotừng nội dung cụ thể Những nội dung này sẽ làm nền tảng cho tác giả đi sâu vàonghiên cứu thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại Hội LHTN Việt Nam

Ngày đăng: 07/04/2019, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w