Khái niệm về thừa kế và quyền thừa kếIICác nguyên tắc cơ bản của quyền thừa kếIIINgười thừa kế IVThời điểm và địa điểm mở thừa kếVDi sản thừa kếVINgười quản lý di sảnVIIViệc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểmVIIINgười không được quyền hưởng di sảnIXThời hiệu khởi kiện về thừa kế
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Trang 3KẾT CẤU BÀI GIẢNG
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Tài liệu tham khảo bắt buộc:
* Giáo trình:
• Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2014), Giáo
trình Luật dân sự Việt Nam, Tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 343 – 373;
• Trường Đại học Luật Hà Nội (2005), Giáo trình
Luật dân sự Việt Nam, Tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr 297 - 322;
;
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Văn bản quy phạm pháp luật:
•Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam năm 2013;
•Bộ luật dân sự năm 2005;
•Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
•Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình;
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Văn bản quy phạm pháp luật:
•Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Ủy ban thường vụ quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 7 năm 1991;
•Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của Ủy ban thường vụ quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01
tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
2) Tài liệu tham khảo khác:
•Hoàng Thế Liên (Chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự năm 2005, Tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
tr 07 - 45;
•Trường Đại học luật thành phố Hồ Chí Minh (2013), Giáo trình pháp luật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và quyền thừa kế, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr 173 -207;
•Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang (2013), Pháp luật về thừa
kế và thực tiễn giải quyết tranh chấp, Nxb Tư pháp Hà Nội
Trang 9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
2) Tài liệu tham khảo khác:
•Nguyễn Minh Tuấn (Chủ biên), Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2015, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2016;
•Ngô Hoàng Oanh (Chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự năm 2015, Nxb Lao động, Hà Nội, 2016;
•Đỗ Văn Đại, Luật thừa kế Việt Nam – Bản án và bình luận bản án (2 tập), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2013
Trang 10I KHÁI NIỆM VỀ THỪA KẾ VÀ
QUYỀN THỪA KẾ
Trang 11KHÁI NIỆM VỀ THỪA KẾ
Thừa kế là quá trình dịch chuyển tài sản thuộc sở hữu của người chết cho những người còn sống
Trang 12Là hệ luận của sở hữu, duy trì sở hữu
Là hiện tượng xã hội mang tính tất yếu, khách quan
Gắn liền với sở hữu
Tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội
ĐẶC ĐIỂM CỦA THỪA KẾ
Trang 13KHÁI NIỆM VỀ QUYỀN THỪA KẾ
Trang 14ĐẶC ĐIỂM CỦA QUYỀN THỪA KẾ
Là hệ luận của quyền sở hữu, duy trì quyền sở hữu
Gắn liền với quyền sở hữu
Chỉ xuất hiện khi có Nhà nước và pháp luật.
Là một phạm trù pháp lý, một chế định của Luật dân sự mang tính giai cấp và bị ảnh hưởng bởi các điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
Trang 15II CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CỦA QUYỀN THỪA KẾ
Trang 161 NGUYÊN TẮC BẢO HỘ VỀ QUYỀN
THỪA KẾ CỦA CÁ NHÂN
Trang 172 NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG
VỀ QUYỀN THỪA KẾ
Trang 183 NGUYÊN TẮC TÔN TRỌNG QUYỀN TỰ
ĐỊNH ĐOẠT CỦA CHỦ THỂ TRONG
QUAN HỆ THỪA KẾ
Trang 19III NGƯỜI THỪA KẾ
(Điều 613 BLDS 2015, Điều 635 BLDS 2005)
Trang 201 KHÁI NIỆM NGƯỜI THỪA KẾ
• Người thừa kế là người được hưởng tài sản của người chết để lại theo chỉ định trong di chúc hoặc theo quy định của pháp luật đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại trong phạm vi di sản được hưởng.
• Người thừa kế bao gồm: Người thừa kế theo pháp luật, người thừa kế theo di chúc.
Trang 212 ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI THỪA KẾ
• Đối với người thừa kế là cá nhân: Phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế Đối với thai nhi thì phải sinh ra và còn sống sau thời điểm
thành thai trước thời điểm người để lại di sản ch ết
.
• Đối với người thừa kế theo di chúc là cơ quan,
tổ chức thì điều kiện là phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trang 223 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
NGƯỜI THỪA KẾ
Trang 23IV THỜI ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM
MỞ THỪA KẾ
Trang 241 THỜI ĐIỂM MỞ THỪA KẾ
Khoản 1 Điều 611 BLDS 2015 (Khoản 1 Điều 633 BLDS
năm 2005) quy định: "Thời điểm mở thừa kế là thời điểm
người để lại di sản chết Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại Khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này".
Trang 25
Ý NGHĨA CỦA THỜI ĐIỂM
MỞ THỪA KẾ
- Xác định chính xác được phần di sản do người chết để lại;
- Xác định được chính xác người thừa kế;
- Là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế;
- Là thời điểm có hiệu lực của di chúc;
- Là căn cứ bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện về thừa kế
Trang 262 ĐỊA ĐIỂM MỞ THỪA KẾ
Khoản 2 Điều 611 BLDS 2015 (Khoản 2 Điều 633 BLDS
2005) quy định: "Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối
cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi
cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ
di sản hoặc nơi có phần lớn di sản".
Trang 27V DI SẢN THỪA KẾ
Di sản là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của một người mà họ để lại sau khi chết
Trang 28DI SẢN THỪA KẾ
Di sản thừa kế là tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người đó và thanh toán các chi phí liên quan đến thừa kế.
=> Công thức tính:
Trang 29
VI NGƯỜI QUẢN LÝ DI SẢN
Khái niệm: Người quản lý là người có quyền nắm giữ, quản
lý di sản do người chết để lại trong thời gian di sản chưa được chia cho những người thừa kế
Trang 30XÁC ĐỊNH NGƯỜI QUẢN LÝ DI SẢN (Điều 616 BLDS 2015, Điều 638 BLDS 2005)
• Người được người để lại di sản chỉ định trong di chúc;
• Người do những người thừa kế thỏa thuận cử ra;
• Người đang thực tế chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản;
• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 31QUYỀN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DI SẢN
• Đại diện cho người thừa kế trong quan hệ với người thứ
ba liên quan đến di sản thừa kế Quyền này không áp dụng với người quản lý di sản là người đang chiếm hữu,
sử dụng, quản lý di sản;
• Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
• Người thừa kế là người đang chiếm hữu, sử dụng, quản
lý di sản còn có quyền tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được
sự đồng ý của những người thừa kế
Trang 32NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DI SẢN
• Lập danh mục di sản, thu hồi tài sản thuộc di sản do người khác dang chiếm hữu, nghĩa vụ này không áp dụng với người quản lý di sản là người đanh chiếm hữu, quản lý, sử dụng di sản;
• Bảo quản di sản, không được bán, trao đổi, tặng cho,
• Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
• Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
• Giao lại di sản cho những người thừa kế theo yêu cầu
của người thừa kế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng
với người để lại di sản
Trang 33VII VIỆC THỪA KẾ CỦA NHỮNG NGƯỜI
CÓ QUYỀN THỪA KẾ CỦA NHAU NHƯNG
CHẾT CÙNG THỜI ĐIỂM
Điều 619 BLDS 2015 (Điều 641 BLDS 2005) quy
định: “Trường hợp những người có quyền thừa kế
di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người
do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của
Bộ luật này”.
Trang 34VIII NGƯỜI KHÔNG ĐƯỢC QUYỀN HƯỞNG DI SẢN
Trang 35KHÁI NIỆM NGƯỜI KHÔNG ĐƯỢC
QUYỀN HƯỞNG DI SẢN
Người không được quyền hưởng di sản là những người đáng lẽ được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật nhưng do họ có một số hành vi trái pháp luật, trái đạo đức xã hội nghiêm trọng tới mức pháp luật xác định họ không xứng đáng được hưởng di sản
Trang 36CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC
QUYỀN HƯỞNG DI SẢN
Trang 37CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC
QUYỀN HƯỞNG DI SẢN
Trang 38CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC
QUYỀN HƯỞNG DI SẢN
Trang 39CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC
QUYỀN HƯỞNG DI SẢN
Trang 40IX THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VỀ
THỪA KẾ
Trang 41IX THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VỀ
THỪA KẾ