Dự án nhà ở cao tầng nên được bố trí tại những nơi có điều kiện sử dụng nhiều tiện nghi của đô thị hiện đại trong cuộc sống hàng ngày.. - Chung cư muốn được xem là cao cấp, ngoài thiết k
Trang 21 TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về đề tài
1.2 Thành phố Cần Thơ
1.3 Khu đô thị mới nam sông Cần Thơ
1.4 Tiềm năng phát triển nhà ở cao tầng tại khu đô thị mới nam sông Cần Thơ
M Ụ C L Ụ C
2 XÁC ĐỊNH NHỮNG SỐ LIỆU, TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
4 XÁC ĐỊNH QUY MÔ CÔNG TRÌNH
5 BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC VÀ DIỆN TÍCH SỬ DỤNG
3 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, TÀI LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG
3.1 Họa đồ vị trí
3.2 Điều kiện tự nhiên
3.3 Phân tích khu đất xây dựng
6 ĐỊNH HƯỚNG TRONG THIẾT KẾ ĐỒ ÁN
7 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3có lối vào riêng tách từ diện tích chung của khu nhà chung
cư Chủ sở hữu căn hộ có quyền sử dụng chung tất cả không gian cộng đồng trong khuôn viên khu chung cư.
- Chung cư là một hình thức nhà ở cho phép cư dân được sống gần những khu thương mại, dịch vụ cho nên nhu cầu nhà chung cư tuỳ thuộc vào sự thuận tiện giao thông và dịch vụ công cộng Dự án nhà ở cao tầng nên được
bố trí tại những nơi có điều kiện sử dụng nhiều tiện nghi của đô thị hiện đại trong cuộc sống hàng ngày.
- Mỗi chung cư cao tầng được xây dựng đều
phục vụ như một điểm nhấn của đô thị, đồng thời duy trì
sự hài hoà với môi trường xung quanh.
- Mục tiêu phát triển bền vững nhằm tới một hình mẫu khu nhà ở đô thị sao cho chúng có thể tồn tại lâu bền như một hình mẫu đẹp và chất lượng, ổn định, bền vững.
- Chung cư muốn được xem là cao cấp, ngoài thiết kế trang thiết bị sang trọng, giá cả và vị trí tương xứng, còn phải đáp ứng nhu cầu tiện lợi giao thông, cảnh quan đẹp, không gian công cộng cao cấp, trong đó yêu cầu về giao thông đặt lên hàng đầu.
- Với sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ, Cần thơ thu hút khá nhiều dân cư ở khắp nơi về sinh sống, làm việc Chính vì vậy nhu cầu về nhà ở là rất cần thiết và cấp bách trong tương lai không xa Đồng thời với mức thu nhập trung bình khá của người dân Cần thơ thì lựa chọn chung cư cao tầng là hợp lý Vừa giải quyết được vấn đề tập trung dân cư quá đông ở các đô thị, tận dụng diện tích xây dựng của thành phố, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều tầng lớp khác nhau đồng thời tạo điểm nhấn cho thành phố sông nước này.
Trang 4Cần Thơ phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang.
Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm 5 quận ( Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện ( Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai).
Thành phố Cần Thơ là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Chợ nổi Cái Răng
Trang 5Vị trí khu đất trong Khu đô thị Nam Cần Thơ
1 3 K H U Đ Ô T H I M Ớ I N A M S Ô N G C Ầ N T H Ơ
“Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ có cấu trúc không gian hiện đại hòa hợp với không gian cảnh quan của sông Hậu và sông Cần Thơ, tạo động lực tăng trưởng và phát triển để thành phố Cần Thơ ngang tầm với các đô thị loại I cấp Quốc gia.”
Trở thành khu đô thị hiện đại, đa chức năng của một thành phố
vùng hạ lưu sông Mê Kông, một thành phố trẻ mang đặc trưng sông
nước.
Trở thành một hình mẫu về đô thị hiện đại mang đậm dấu ấn
văn hóa địa phương và hòa hợp với cảnh quan sinh thái.
Có khả năng ứng phó với các biến đổi khí hậu.
Xây dựng khu đô thị mới hiện đại gắn với môi trường sinh thái
truyền thống lấy sông nước và cây ăn trái làm chủ đạo, lấy trục giao
thông làm phân khu chức năng, lấy điểm nối làm điểm nhấn cảnh
quan.
Xây dựng hệ thống hạ tầng ngầm hiện đại phù hợp với các tiêu
chí của đô thị tiên tiến.
T i ê u c h í K h u đ ô t h ị m ó i N a m C ầ n T h ơ :
Trang 61.4 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CAO TẦNG TẠI KHU ĐÔ THI MỚI NAM SÔNG CẦN THƠ
T ầ m n h ì n t ư ơ n g l a i :
Trung tâm thương mại - dịch vụ - văn hóa - giải trí lớn của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (vị thế Tây Đô).
Cung cấp tiện nghi sống và sinh hoạt cho người dân
và du khách theo tiêu chuẩn những đô thị tiêu biểu trên thế giới.
Đô thị sông nước với hệ thống sông ngòi, kênh rạch kết nối cung cấp điều kiện đi lại và tiếp xúc trực tiếp với mặt nước.
Hệ thống công viên - quảng trường - không gian mở với hành lang sinh thái dọc sông nhằm đảm bảo sức khoẻ, môi trường an toàn, hài hòa với tự nhiên.
Hệ thống giao thông cá nhân, công cộng hiệu quả
+ Hệ thống giao thông thủy, bộ, sân bay, cảng,các khu công nghiệp tốt nhất vùng Hàng loạt dự án cơ sở hạtầng giao thông được triển khai đầu tư trên địa bàn thành phốCần Thơ
+ Về đường bộ, cầu Cần Thơ, tuyến quốc lộNam sông Hậu có chiều dài hơn 100km Cần Thơ - Bạc Liêu
đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng Ngoài ra, tuyếnđường cao tốc Tp.HCM - Cần Thơ, tuyến đường Vị Thanh -Cần Thơ, tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn (đoạn đi qua Cần Thơ),tuyến đường sắt cao tốc Tp.HCM - Cần Thơ đang đượcnghiên cứu đầu tư
+ Về hàng không, sân bay Cần Thơ đã khaithác các chuyến bay quốc tế Còn về vận chuyển hàng hải, dự
án đào kênh tắt Quan Chánh Bố đã được khởi động
+ Nhờ hàng loạt dự án cơ sở hạ tầng giao thông
đã triển khai cũng như đưa vào sử dụng đã làm cho thị trườngđịa ốc Cần Thơ ngày càng phát triển Thị trường bất động sảnCần Thơ đang phát triển nhanh chóng với 9 dự án bán nhà xâythô, 10 dự án đất nền với khoảng 11.000 nền đất và 4.500 cănnhà Trong thời gian tới, có khoảng 25 dự án nhà ở dàn trảitrên tổng diện tích hơn 1.000ha được tung ra thị trường CầnThơ
Chung cư Tây Nguyên Plaza – KDC
Long Thịnh – Nam Cần Thơ
Trang 7Không chỉ có dự án đất nền hút khách hàng mà căn hộ được nhiều người quan tâm và dần dần nhiều chung cư đã hình thành như Khu dân cư Long Giang Cái Khế, Khu dân cư Thới Nhựt, khu dân cư Hưng Phú,… Mặc dù quỹ đất tại Cần Thơ còn nhiều nhưng nhiều người chọn mua căn hộ là do giá căn hộ
ở Cần Thơ hiện tương đương với giá nhà riêng
lẻ, nếu mua căn hộ khách hàng chỉ cần có 1/3
số tiền này là mua được vì thanh toán nhiều đợt, trong khi mua nhà riêng lẻ thì phải đóng
đủ tiền ngoài ra còn có 1 số ưu điểm như tầm nhìn, dịch vụ đi kèm.
Thị trường căn hộ Cần Thơ sẽ còn phát triển trong tương lai, bởi Cần Thơ là vùng trung tâm kinh tế của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nên tốc độ tăng dân số
cơ học của thành phố Cần Thơ thuộc loại cao trong cả nước Dân số tăng càng nhanh thì nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo.
Ngoài sự nổi bật về cơ sở hạ tầng, Cần Thơ là một thành phố nằm trên bờ phải sông Hậu nên còn được biết đến là điểm
du lịch miền sông nước Với hệ thống cù lao như cồn Ấu, cồn Cái Khế, cồn Khương, cồn Sơn, cồn Tân Lộc… nằm giữa dòng sông Hậu, nhiều nơi có cảnh quan thiên nhiên sông nước miệt vườn như bến Ninh Kiều, chợ nổi Cái Răng, vườn cò Bằng Lăng, các khu du lịch vườn Mỹ Khánh, Thủy Tiên… tạo tiền đề cho
sự phát triển bất động sản du lịch Cần Thơ.
Dự tính đến năm 2030, dân số của thành phố Cần Thơ sẽ đạt 2,1 triệu người; tốc độ tăng trưởng đạt 12-18%/ năm; tỷ lệ đô thị hóa sẽ đạt 70%.
Trang 8Các chỉ tiêu của Khu đô thị mới Nam Cần Thơ:
2 Quy mô xây dựng: Trên 1.5 triệu m2 sàn
0,3 triệu m2 sàn văn phòng
0,1 triệu m2 sàn thương mại dịch vụ
1,1 triệu m2 sàn nhà ở
Tiêu chuẩn sử dụng đất dân dụng 99.6 m2/ người
Tổng diện tích xây dựng trên 1.5 triệu m2
Hơn 1,1 triệu m2diện tích sàn nhà ở
Đất công trình công cộng: 9.2 m2/người
Đất công viên cây xanh –TDTT: 10 m2/người
Đất giao thông đối nội: 37.9 m2/người
Diện tích giao thông đối ngọai: 6.5 m2/người
Đất hành lang sinh thái: 268 ha
Đất công trình công cộng cấp Thành phố: 130 ha
Đất không gian mở: 500 ha (tỷ trọng 24%, 33.3m2/người)
Chỉ tiêu cấp nước: 200 lít/người.ngày
Chỉ tiêu rác thải: Thải rác từ 1,2-1,5kg/người/ngày
KẾT LUẬN
1 Trung tâm kinh tế lớn
2 Nơi đáng để làm việc, ở, giải trí
3 Hài hoà giữa Hiện đại-Truyền thống
4 Có dòng sông biểu tượng
5 Hệ thống không gian mở đa dạng
6 Hệ thống giao thông hiệu quả
7 Môi trường sống tốt
Trang 92 X Á C Đ Ị N H N H Ữ N G S Ố L I Ệ U , T I Ê U C H U Ẩ N C Ơ S Ở
Những số liệu, tiêu chuẩn cơ sở cần xác định gồm có:
1 Yêu cầu về khu đất thiết kế:
- Khu đất phải phù hợp với quy hoạch được duyệt, có tính đến sự phát triển trong tương lai
- Giao thông tiếp cận dễ dàng, tiếp xúc với trục giao thông chính của khu vực nếu có khai thác yếu tố thương mại cho công trình
- Tránh các khu đất có môi trường xung quanh bị ô nhiễm
- Khu đất dễ dàng liên hệ với các tiện ích của đô thị như bệnh viện, trường học, công viên…
2 Phân hạng công trình chung cư (theo TT 14/ 2008)
3 Khoảng cách tối thiểu giữa 2 dãy nhà
4 Khoảng lùi công trình
5 Mật độ xây dựng tối đa cho phép
6 Tiêu chuẩn bãi đậu xe
7 Tiêu chuẩn giao thông đứng
8 Tiêu chuẩn diện tích, chiều cao phòng
9 Tiêu chuẩn khác có liên quan
Khu đô thị Nam Cần Thơ là khu đô thị mới nên áp dụng theo tiêu chí:
Đối với khu đô thị cũ : tính theo 70% chỉ tiêu trên
* Khoảng cách tối thiểu giữa hai khối nhà ở cao tầng ( trích QCXDVN 01 : 2008 )
(*) L không được nhỏ hơn 7m
- Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về
khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình vàđối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương xứng của mỗi phần tính từ mặtđất (cốt vỉa hè)
- Nếu dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặt tiền tiếp giáp vớiđường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với lô đất đó được hiểu là cạnh dàicủa ngôi nhà
Trang 10* Khoảng lùi của công trình ( trích QCXDVN 01 : 2008 )
-Khoảng lùi của công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tuỳ thuộc vào tổchức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới
- Khoảng lùi tối thiểu của công trình xác định theo bảng:
BẢNG - Khoảng lùi tối thiểu của công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng ( QCXDVN 01 : 2008 )
- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế và tháp cao phía trên thì quyđịnh về khoảng lùi được áp dụng riêng từng phần đế/ tháp cao theo tầng caoxây dựng tương ứng tính từ mặt đất (cao độ vỉa hè)
* Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép ( trích QCXDVN 01 : 2008 )
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG =
Trong đó diện tích công trình được tính theo hình chiếu mặt bằng mái của công trình.
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT =
Trong đó tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và tầng mái.
Trong khu đô thị mới: MĐXD theo tiêu chuẩn: 30% - 40%.
HSSDĐ theo tiêu chuẩn : ≤ 5.
- Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diện của hai nhà cao tầng độc lập phải đảm bào điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, an toàn khi có cháy và đảm bảo khoảng cách tối thiểu của các dãy nhà theo quy định.
- Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp các công trình với nhiều loạichiều cao khác nhau, quy định về MĐXDmaxđược áp dụng theo chiều caotrung bình
10
Trang 11MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CHO NHÓM NHÀ DỊCH VỤ TRONG ĐÔ THỊ
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ
- Tỉ lệ đất cây xanh tối thiểu trong đơn vị ở là 20% diện tích khu đất xây dựng công trình vàđảm bảo 5-7 m2/người
- Tiêu chuẩn chức năng sân thể dục thể thao tối thiểu là 0,5m2/người và 0,3ha/công trình
- Đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiềucao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25171 Cuối đường cụt phải có khoảng trống để quay xe
- Kích thước chỗ quay xe tối thiểu:
+ Hình tam giác đều, mỗi cạnh 7m Hình vuông, kích thước 12x12m Hình tròn, đường kính10m
11
DT khu đất: 1.7 ha
Trang 12CƠ CẤU KHÔNG GIAN – PHÂN KHU CHỨC NĂNG :
-Thường gặp ở các chung cư chongười thu nhập thấp, nhà ở xã hội tiêuchuẩn hạng 4 hoặc chung cư nằm ở vịtri khôngthuận lợi để kinh doanh
-Kết cấu đơn giản hơn chung cư có
đế, ít phải bố trí khe cấu tạo hơn, hệthống kỹ thuật thông suốt, có thểkhôngcần tầng/ trần kỹ thuật
12
Trang 13S Ơ Đ Ồ P H Â N K H U C H Ứ C N Ă N G
C H U N G C Ư K Ế T H Ợ P T H Ư Ơ N G M Ạ I – D Ị C H V Ụ
CHUNG CƯ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ:
- Có thêmphần đế
- Công năng phần đế phức tạp,nhưng chức năng chính vẫn là
để ở Phần đế thương mại –dịch vụ phục vụ chủ yếu cho cưdâncủa chung cư
-Cần đến tầng/ trần kỹ thuật.Trong một số trường hợp đặcbiệt cần phải có thêm tầngchuyển kết cấu để phần đếvượt nhịp lớn
-Kết cấu phải bố trí khe tại vị trítiếp giáp nếu chênh lệch đế/tháp > 5 tầng
13
Trang 14Chung cư The Vista – Quận 2, TP HCM
Không gian công cộng và Không gian thương mại dịch vụ:
• C h u n g c ư c a o t ầ n g c ó n h i ề u k h ô n g g i a n c h ứ c n ă n g
k h á c n h a u , c ó t h ể p h â n c h i a t h à n h 4 n h ó m c h ứ c n ă n g
c h í n h ( c ó m ộ t s ố t à i l i ệ u p h â n c h i a t h à n h 6 n h ó m t u ỳ
v à o c á c h c h i a ) :
+ Không gian côngcộng và Không gian thương mại – dich vụ
+ Không gianở (không gian căn hộ)+ Không giankỹ thuật
▪Tối thiểu 0.5 m2/ người
▪ Hồ bơi người lớn sâu 1.5 m
▪ Tối thiểu 0.15 -0.25 m2/ người
▪ 0,8 – 1 m2/người và không được nhỏ hơn 36 m2
(tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004)
14
Trang 15Cầu thang bộ ▪ Bề rộng vế thang lớn hơn hoặc bằng 1,2 m.
▪ Chiều cao 1 vế thang không quá 1,8 m
▪ Chiều cao bậc không bé hơn 150 mm
▪ Chiều rộng bậc không bé hơn 300 mm
▪ Mỗi đơn nguyên có ít nhất hai thang bộ, trong đó có mộtthang thoáthiểm
▪ Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đến cầu thang hoặcđến lối ra ngoài nhà không được lớn hơn 25m
▪ Cự ly thoát hiểm là 25 m Thang phải bố trí thông giótạo áp, không tụ khói ở buồng thang, lồng thang bắng vậtliệu chống cháy và có bố trí đèn chiếu sáng sự cố bằngnguồn điện ưu tiên
Thang thoát hiểm
Thang máy ▪ Số lượng không bé hơn 2 thang cho 1 đơn nguyên
▪ Phải có một thang chuyên dụng với kích thước cabin:
2200 × 2400 mm
▪ Trọng tải thang máy phải có sức tải từ 420 kg đến630kg Tốc độ thang máy được bố trí trong nhà ở caotầng không nhỏ hơn 1,5m/s
▪ Thang máy được bố trí ở gần lối vào chính của toà nhà
▪ Ca bin thang máy phải bố trí tay vịn và bảng điều khiểnchongười tàn tật sử dụng
▪ Hành lang, phòng đệm sảnh phải có hệ thống thông gió
và van thoát khóitư động mở khi có sự cố cháyHành lang
Hồ bơi của chung cư City Garden
Ngăn cách giữa hồ bơi trẻ em và người lớn có thể bằng rào, đường
đi, hay các tấm gỗ
P SH cộng đồng trong chung cư
P SH cộng đồng Chung cư HAGL
15
Trang 16* T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N T H Ư Ơ N G M Ạ I – D Ị C H V Ụ :
(tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004)
Ngân hàng
Siêu thị mini
▪ Chiều cao tối thiểu 2.7 m
▪ Diện tích tối thiểu: 300 m2
▪ Chiều cao: 3.3 – 3.6 mVăn phòng cho thuê ▪ Diện tích tối thiểu: 12 m2 mỗi phòng, 6 – 9 m2/ người
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích 2.3 m2/ trẻ
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích 0.83 - 1 m2/ người
Phòng tập GYM ▪ Diện tích tối thiểu: 200 m2
▪ Chiều cao tối thiểu: 4 mPhòng tập SPA ▪ Diện tích tối thiểu: 250 m2
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích phòng đơn: 6 – 8 m2
▪ Diện tích phòng đa: 12 – 32 m2Trạm y tế/ Phòng khám ▪ Số lượng trẻ: 1 trạm/ 1000 dân
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích tối thiểu: 500 m2/ trạm
Siêu thị mini tại một chung cư ở Quận 4 Phòng khám hiện đại trong
Chung cư Royal City, Hà Nội
16
Trang 17Không gian ở (không gian căn hộ):
Không gian căn hộ
Không gian quantrọng nhất trong chung cư, gồm các căn hộ gia đình riêng biệt được tồhợp với nhau Các căn hộ cần đảm bảo tính độc lập và mối quan hệ bên trong, nhưngđồng thời đảm bảo các mối quan hệ bên ngoài cộng đồng
Đảm bảo sự riêng tư của các căn hộ, nhà nọ không làm phiền nhà kia, các khu sảnh,giao thông côngcộng, lối vào các căn hộ cũng không làm phiền đến sự yên tĩnh, riêng
tư của các căn hộ Cơ cấu căn hộ ở được hình thành đề giải quyết diện tích ở, mật độnhân khẩu, thiết lập các nhu cầu tiện nghi tối thiểu và giải quyết các vấn đề kỹ thuật cóliên quan
* T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N C Ă N H Ộ :
(tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004, ngoài ra cần xem thêm TT 14:2008/BXD)
Sảnh căn hộ
Phòng khách
Phòng sinh hoạt chung
▪ Diện tích tối thiểu 3 m2
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.4 - 2.7 m
Không gian làm việc
Không gian tâm linh
▪ Diện tích tối thiểu 14 m2
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích tối thiểu 14 m2
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích tối thiểu 10 m2 ( phòng ngủ đơn), 12 m2(phòngngủ đôi)
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Cần tham khảo thêm TT 14:2008/BXD
▪ Diện tích tối thiểu 14 m2
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích tối thiểu 5 m2 (có bồn tắm), 3 m2 (tắm đứng)
▪ Chiều cao : 2.4 - 2.7 m
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Chiều cao : 2.4 - 2.7 m
17
Trang 18* T I Ê U C H U Ẩ N K H Ô N G G I A N K Ỹ T H U Ậ T :
(tạm thời vẫn áp dụng TCVN 323:2004)
Không gian kỹ thuật:
P Nhân viên bảo trì M&E
▪ Diện tích tối thiểu 12 m2
P Điều khiển trung tâm
Bể nước chữa cháy
▪ Diện tích tối thiểu 12 m2
▪ Diện tích tối thiểu 12 m2
▪ Diện tích tối thiểu 12 m2
▪ Diện tích tối thiểu 36 m2
▪ Diện tích tối thiểu 16 m2
▪ Chiều cao: 2.7 m
▪ Diện tích tối thiểu 80 - 100 m2
▪ Chiều cao tối thiểu: 6.1 m
▪ Diện tích tối thiểu 12 m2
▪ Diện tích tối thiểu 24 m2
▪ Tiêu chuẩn cấp nước SH : 250 lít/người/ngày.đêm
▪ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy : 2,5 lít/giây/cột ▪
▪ Gồm 2 cột chữa cháy trong 10 phút
▪ Thoát nước bẩn : 256 lít/người/ngày.đêm
▪ Tiêu chuẩn cấp điện : 150 KW/người/năm
P Điều hoà KK trung tâm sử dụng máy Chiller Trạm biến thế
18
Trang 19* TẦNG HẦM:
- Chiều cao tối thiểu 2,2m.
-Lối ra của tầng hầm không đượcthông với hành lang của tòa nhà
màphải bố trí trực tiếp ra ngoài
-Số lượng lối ra không được íthơn 2 và có kích thước khôngnhỏ hơn 0,9m x 1,2m
-Phải thiết kế có một thang máyxuống tới tầng hầm của toà nhà
-Độ dốc lối xuống hầm: tối thiểu13% - đường dốc thẳng và 17% -đường dốc cong
-Phải có giải pháp chống thấm vàthông gió chotầng hầm
▪Diện tích tối thiểu: 24 m2 mỗi phòng
▪ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m2/ người
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Diện tích tối thiểu: 24 m2 mỗi phòng
▪ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m2/ người
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
▪ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m2/ người
▪ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m
P Quản lý kỹ thuật
19
Trang 20Bãi đỗ xe
▪ Chung cư đơn thuần:
Tính toánsố chỗ đậu xe trong nhà cho 100% căn hộ
▪ Chung cư kết hợp thương mại - dịch vụ:
- Tính toánsố chỗ đậu xe trong nhà cho 100% căn hộ
- Tính toán thêmdiện tích bãi xe + hầm cho TM – DV+ Theo QCXDVN 01– 2008:
100m2 sàn TM– DV / 1 chỗ đậu ô tô+Diện tích: 30 – 50 % trong nhà, 50 – 70 % ngoài trời
BÃI ĐẬU XE NGOÀI TRỜI:
Thiết kế bãi xe là quantrọng Diện tích bãi xe, sốlượng xe đều phải tuân theotiêuchuẩn thiết kế
▪ Diện tích đậu xe: theo QCXDVN 01:2008: diện tích đỗ
xe như sau (các tiêu chuẩn này đang được điều chỉnh)
Căn hộ loại 1 (cao cấp): 1 căn hộ - 1.5 chỗ đậu ô tôCăn hộ loại 2 (trung bình): 1 căn hộ - 1 chỗ đậu ô tôCăn hộ loại 3 (tiêu chuẩn): 2-3 căn hộ - 1 chỗ đậu ô tôCăn hộ loại 4 (tiêu chuẩn): 4-6 căn hộ - 1 chỗ đậu ô tô
Và mỗi căn hộ cần có: 2 xe máy và 1 xe đạp
▪ Tiêu chuẩn diện tích: 25 m2/ xe ô tô
2,5 m2/ xe máy0.9 m2/ xe đạp
xây dựng bán, cho thuê
theo quyđịnh nhà nước):
100m2 sàn sử dụng căn
hộ thì bố trí 12m2 diện
tíchđậu xe trong nhà
20
Trang 21Lưu lượng giao thông
Bãi đậu xe một bên
Lưu lượng giao thông một chiều
Bãi đậu xe hai bên
Lưu lượng giao thông hai chiều
Bãi đậu xe hai bên
Lưu lượng giao thông một chiều
Lối đi bãi đậu xe
Trang 22BÃI ĐẬU XE LIỀN KỀ RAMP DỐC XEM LÊN XUỐNG Kích thước tối thiểu của
ramp dốc bãi đậu xe liền kề
ĐỘ DỐC CỦA ĐOẠN ĐƯỜNG NỐI BÃI ĐẬU XE
Độ dốc tối thiểu: 5%
Độ dốc tối ưu: 4%
22
Trang 233 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU, TÀI LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG
CẦU CÁI TẮC
TRUNG TÂM VĂN HÓA TÂY ĐÔ
BIG C CẦU VƯỢT IC3
(Nguồn: Đồ án điều chỉnh Quy hoạch TP Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn 2050)
Địa điểm: P Hưng Phú, Q Cái Răng, TP Cần Thơ
Trang 24“Vị trí khu đất nằm trong quy hoạch khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ, là trung tâm mới hiện đại - đa chức năng (trung tâm tài chính, thương mại- dịch vụ, văn hóa, nghỉ ngơi, giải trí).”
Kết nối giữa khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ với trung tâm thành phố hiện hữu bằng 4 câycầu đô thị: cầu Quang Trung, cầu 91B, cầu Trần Hoàng Na và cầu đi bộ qua khu quảng trường chính
đô thị) Kết nối với liệ thống cảng theo 2 tuyến giao thông: tuyến 91B vận chuyển công cộng vàtuyến vận chuyển hàng hóa theo đường vành đai
Trang 25CÁC ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NỔI BẬT QUANH KHU ĐẤT
Bãi biển Cần Thơ
P Cái Khế
Cầu CT nhìn từ phà cũ Khu bãi cát
Bãi bồi ở khu Bãi cát
Cầu Hưng Lợi – QL 91B Cầu Quang Trung P Hưng Phú
– Địa điểm khu đất
Ban chỉ đạo TNB
Trang 26QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KĐT MỚI NAM CẦN THƠ
Qui hoạch sử dụng đất cho khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ cho thấy một loạt các mục đích sử dụng đa dạng, mang lại kết quả là một khu đô thị mạnh mẽ năng động nằm ở vị trí trung tâm mở rộng của Thành phố Cần Thơ Các mục đích
sử dụng đất được đáp ứng trong quy hoạch này, với những mục đích sử dụng chính như thương mại, nhà ở, công sở, văn hóa, giáo dục, và không gian mở Các khu thương mại chính được đặt tại ngã 3 sông Cần Thơ và sông Hậu Đại lộ dọc sông Cần Thơ - chạy song song dòng sông và nối khu thương mại với khu dân cư và kết nối vào đô thị hiện hữu bằng 4 cây cầu Mục đích nhà ở chiếm vị trí quan trọng bên trong khu đô thị mới này Sử dụng đất cho nhà ở được đề nghị với nhiều mật độ khác nhau, thường kết hợp với các mục đích sử dụng khác như thương mại với mật
độ thấp hơn.
CÁC ĐỊA ĐIỂM QUAN TRỌNG TRONG KĐT MỚI NAM CẦN THƠ
Khu dân cư Nam Long – Nam Cần Thơ
Siêu thị Big C – TP Cần Thơ Phối cảnh tổng thể
KDC Hưng Phú
Trang 27BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐẤT XÂY DỰNG
HÌNH ẢNH HIỆN TRẠNG (2015)
Đường trục cảnh quan của khu vực – Các khu vực đã được xây dựng
VỊ TRÍ KHU ĐẤT
Trang 28Hiện nay khu đất và khu vực xung quanh đang trong quá trình xây dựng những đường giao thông chính Về công trình: vẫn chưa có công trình cao tầng được xây Phần lớn vẫn là những công trình thấp tầng như nhà ở và trường học.
Trung tâm CT bên kia sông Con đường dọc bờ sông Cần Thơ
Con đường dọc bờ sông
Bến đò ngang – KV
sẽ xây cầu theo QH
Nơi ngã ba sông
Phía xa là cồn Ấu
Sông Hậu – Hướng Tây Bắc
Đường ra QL 1A Cầu Cái Tắc QL 1A
Trang 29* ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Biểu đồ chuyển động biểu kiến của Mặt trời tại TP Cần Thơ
Trang 30- Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới - gió mùa Khí hậu điều hoà dễ chịu, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng
11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28ºC, số giờ nắng trung bình cả năm : 2.249,2h.
- Lượng mưa trung bình năm: 1600 mm (năm 2000 khoảng 1.911, năm 2004 khoảng 1.416mm).
- Độ ẩm trung bình năm: 82% - 87% (thay đổi theo các năm).
Thấp nhất Trung bình Cao nhất
Lượng mưa trung bình năm: 1533 mm 1949 mm 2718 mm
Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tại TP Cần Thơ
Tham khảo theo tiêu chuẩn Việt Nam về dữ liệu khí tượng dùng cho các hoạt động xây dựng (TCVN HO – 88 – 85)
Khu vực xây dựng nằm trong khu vực có đặc trưng chung của khí hậu khu vực IV theo bảng phân vùng khí hậu Việt Nam.
- Gió có 2 hướng chính: Hướng Đông Bắc: từ tháng 12 đến tháng 4 (mùa khô ) Hướng Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng
10 (mùa mưa), Tốc độ gió bình quân 1,8 m/s Ít bão nhưng thường có giông, lốc vào mùa mưa
Trang 31- Thuận lợi: Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ,
chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
- Hạn chế : Mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện
tích toàn thành phố ; mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp.
* ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
- Gió thịnh hành trong năm là gió tây - nam (từ tháng 7 đến tháng 12)
+ Tần suất: 60%
+ Tốc độ gió trung bình: 3,4 m/s + Cao nhất: 25,3 m/s
- Gió đông - nam (từ tháng 1 đến tháng 6)
+ Tần suất: 25,3 m/s + Giờ giông trung bình năm (số liệu do trung tâm vật lý địa cầu ứng dụng xử lý theo yêu cầu của tổng cục khí tượng thủy văn): 207 giờ/năm
+ Số ngày giông trung bình năm: 90 ngày/năm
bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50m
có hai loại trầm tích: Holocen (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ).
- Kết quả khảo sát địa chất cho thấy địa tầng tại khu vực xây dựng công trình gồm:
- Lớp đất đắp: Đất sét lẫn cát, xác thực vật, màu xám nâu, mềm, chiều dày trung bình 0,8m.
- Lớp (CH1): Đất sét lẫn bột, cát mịn, màu xám nâu phớt vàng, xám xanh đen, độ dẻo cao mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 0,8m đến 8,2m.
- Lớp (CL): Đất sét lẫn bột cát mịn, màu xám xanh, xám nâu, độ dẻo trung bình, mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 9m dày 14,2m.
- Lớp (OH): Đất hữu cơ lẫn đất sét, màu xám nâu đen, độ dẻo cao, mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 23,2m độ dày trung bình 2,6m.
- Lớp (CH2): Đất sét lẫn đất bột, sỏi sạn viên to (5-15mm), tập trung nhiều ở mặt lớp, dày khoảng 0,2m, màu xám vàng, nâu, đỏ, độ dẻo cao , ít ẩm, cứng, xuất hiện từ độ sâu 25,8m độ dày chưa xác định.
- Mực nước ngầm cách mặt đất trung bình 0,5m.