MỤC TIÊU: - Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học BT1, BT2, BT3; bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan
Trang 1Thứ năm, ngày 24 tháng 01 năm 2019
Môn: Luyện từ và câu (Tiết 44)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
(GDMT: trực tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một
số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4)
* GDMT:Giáo dục HS biết yêu quý và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- 3 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1 và 2
- Bảng phụ viết vế B của bài tập 4 và các thẻ từ ở vế A
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ KTBC: Bài "Chủ ngữ trong câu kể
Ai thế nào?"
- Gọi HS đọc đoạn văn đã làm ở BT2
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: “Trong tiết học hôm
nay các em sẽ được biết một số từ ngữ,
thành ngữ thuộc chủ điểm Cái đẹp và
biết cách sử dụng chúng”
* Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu và mẫu.
-GV chốt lại yêu cầu đề bài
-Cho HS xác định các từ cần tìm là loại
từ nào?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, GV
phát phiếu cho 2 nhóm thi đua.Trong
vòng 2 phút bên nào ghi nhiều hơn,
nhanh hơn và trình bày đẹp hơn sẽ
giành chiến thắng
- Cho các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung
a)=> Muốn có vẻ xin xắn, da dẻ hồng
hào khỏe mạnh, cơ thể rắn chắc dẻo
dai… chúng ta cần làm gì? (tập thể dục
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe -HS trả lời: Tính từ
- HS làm bài và trình bày kết quả Cả lớp nhận xét
a) Vẻ đẹp bên ngoài của con người: - Xinh đẹp, duyên dáng, thon thả, lộng lẫy, thướt tha, xinh xắn, rực rỡ, rắn chắc, lực lưỡng, phong độ
Trang 2hằng ngày, chơi các môn thể thao,
uống nước nhiều, ăn uống điều độ,…)
b)=> Rèn luyện các phẩm chất đạo đức
thật tốt để trở thành con ngoan trò giỏi,
cháu ngoan Bác Hồ…
*Bài 2 Cho HS nêu yêu cầu và mẫu.
- Tiến hành tương tự bài 1, cho HS làm
theo nhóm, sau đó trình bày kết quả
-GV chốt nhận xét
=> Để góp phần bảo vệ những cảnh sắc
tươi đẹp đó, các em có thể làm những
việc gì? (không xả rác/bỏ rác đúng nơi
quy định->bảo vệ môi trường, tham gia
trồng cây xanh-> tạo bầu không khí
trong lành…)
* Bài 3 Cho HS nêu yêu cầu BT.
- Gọi HS tiếp nối nhau đặt câu với 1
trong các từ trong bài tập 1 hoặc 2
- GV nhận xét
* Bài 4 Cho HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
làm trên bảng, GV dán phiếu vế B, HS
gắn các từ ở thẻ A cho phù hợp
- GV sửa bài
=> Nói sơ lược về ý nghĩa, trường hợp
sử dụng của 3 câu thành ngữ (Mặt tươi
như hoa, đẹp người đẹp nết, chữ như
gà bới)
3/ Củng cố - dặn dò:
* GDMT: Qua bài học hôm nay, các
em đã hiểu được một số từ ngữ về cái
đẹp, từ đây các em sẽ sử dụng đúng
nguồn vốn từ và từ đó biết yêu quý,
b) Vẻ đẹp bên trong của con người: - Thùy mị, dịu dàng, đằm thắm, tế nhị, lịch
sự, chân thành, vị tha, độ lượng, dũng cảm, thẳng thắn
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
- HS làm bài và sửa bài:
a/ Dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, hùng vĩ, hoành tráng, tráng lệ,…
b/Dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật con người: xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha,…
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
- HS đặt câu vào nháp, sau đó tiếp nối nhau đọc
- Cả lớp nhận xét từng câu của bạn
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
- HS làm bài và sửa bài:
+ Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi người
+ Ai cũng khen chị Ba đẹp người đẹp nết
+ Ai viết chữ cẩu thả chắc chắn chữ như
gà bới
-Lắng nghe
Trang 3quý trọng cái đẹp.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: "Dấu gạch ngang"
Giáo viên hướng dẫn kí duyệt:
_ _ _ _ _ _ _