Các đại lượng định mức của MĐMC 1.1.4 Phân loại MĐMC 1.2 Biểu thức sức điện động phần ứng 1.3 Biểu thức mô men điện từ và công suất điện từ, 1.4 Phương trình cân bằng điện áp của máy phá
Trang 1Next
Néi dung Back
Bµi gi¶ng m¸y ®iÖn 1
Trang 2M¸y ®iÖn mét chiÒu Bµi gi¶ng m¸y ®iÖn
Chương 1: Tổng quan về máy điện một chiều
1.1 Đại cương về máy điện một chiều
1.1.1 Nguyên lý làm việc cơ bản của MĐMC
1.1.2 Cấu tạo của MĐMC
1.1.3 Các đại lượng định mức của MĐMC
1.1.4 Phân loại MĐMC
1.2 Biểu thức sức điện động phần ứng
1.3 Biểu thức mô men điện từ và công suất điện từ,
1.4 Phương trình cân bằng điện áp của máy phát và động cơ điện một chiều
1.5 Các đặc tính của Máy phát điện một chiều
1.6 Mở máy và điều chỉnh tốc độ Động cơ điện một chiều
1.6.1 Mở máy ĐCĐMC
1.6.2 Điều chỉnh tốc độ ĐCĐMC
Trang 3máy điện một chiều
Phần động : Gồm khung dây abcd
Trong đó: B là trị số cảm ứng từ ở nơi dây dẫn quét qua
l là chiều dài thanh dẫn nằm trong từ trờng.
v là vận tốc dài của thanh dẫn.
Trang 4t
Khi mạch ngoài có tải thì ta có: U = E - IR
Trong đó: E là sức điện động của máy phát.
IR là sụt áp trên khung dây abcd
U là điện áp giữa 2 đầu cực Khi đó vòng dây sẽ chịu 1 lực tác dụng gọi là lực từ:
Fđt = B.I.l
T ương ứng ta sẽ có mô men điện từ: Mđt = Fđt.D/2.= B.I.l.D/2
Từ hình vẽ ta thấy ở chế độ máy phát Mđt ngợc với chiều quay phần động nên nó đợc gọi là M hãm.
máy điện một chiều
Sức điện động và dòng xoay chiều cảm ứng
trong thanh dẫn đã đợc chỉnh lu thành sức
điện động và dòng 1 chiều nhờ hệ thống
vành góp chổi than.Ta có thể biểu diễn sức
điện động và dòng điện trong thanh dẫn và ở
mạch ngoài nh hình vẽ:
N
S
F, Mđtn
Trang 5Nh vậy: ở chế độ động cơ thì U > E còn ở chế độ máy phát
thì U < E
Next
Back
máy điện một chiều
ở chế độ động cơ Mđt cùng chiều với chiều
quay phần động gọi là mômen quay.
Nếu điện áp đặt vào động cơ là U thì ta có:
Trang 6 1.2: CÊu t¹o cña m¸y ®iÖn mét chiÒu
N¾p m¸y: B¶o vÖ an toµn cho ngêi vµ thiÕt bÞ.
C¬ cÊu chæi than: §a dßng ®iÖn tõ phÇn quay ra m¹ch ngoµi.
PhÇn I: m¸y ®iÖn mét chiÒu
Cùc tõ chÝnhD©y quÊn cùc tõ phôD©y quÊn cùc tõ chÝnh
Cùc tõ phô
Trang 7Back
m¸y ®iÖn mét chiÒu
Trang 9phần cảm động cơ điện một chiều
Bu lông cực từ
cuộn dây
vỏ
Trang 102 Phần ứng (Rôto):
a) Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ.
+) Với các máy công suất vừa và lớn người ta dập lỗ
thông gió dọc trục
+) Với các máy điện công suất lớn còn xẻ rãnh thông
gió ngang trục.
b) Dây quấn phần ứng : Là phần sinh ra sức
điện động và có dòng điện chạy qua.
+) Dây quấn th ường làm bằng đồng có bọc
cách điện Để tránh khi quay dây quấn bị
văng ra miệng rãnh th ường được nêm chặt
bằng tre, gỗ phíp và đầu dây quấn thường
đ-ược đai chặt.
+) Với các MĐ công suất nhỏ dây quấn có
tiết diện tròn, còn máy có công suất vừa và
lớn dây quấn có tiết diện hình chữ nhật.
Nêm
Cách
điện rãnh
Dây quấn
Trang 12Phần ứng động cơ điện một chiều
Cổ góp
cuộn dây lõi thép
trục
Trang 15 1.4: Sức điện động dây quấn phần ứng
Sức điện động trung bình cảm ứng trong 1 thanh dẫn có chiều dài l, chuyển động với vận tốc v trong từ trờng bằng: etb = Btb.l.v
2 60
n
D
.
. -
2
60
n p
N
n a
60
pN
a 60 pN.etb= Hay E = Ce..n (V)
máy điện một chiều
Trang 16 1.5 Mô men điện từ - công suất điện từ
1 Mômen điện từ:
Khi MĐ làm việc trong dây quấn phần ứng
sẽ có dòng điện chạy qua Tác dụng của từ
trờng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua sẽ
sinh ra mômen điện từ trên trục máy.
- Lực điện từ tác dụng lên từng thanh dẫn:
f = Btb.l.i
M = Btb l.N
a 2
l
M = l.N = ..I = CM .I (Nm)
l
a 2
I
-
2
p
2
a 2 pN
Gọi N là tổng số thanh dẫn của dây quấn và dòng trong mạch nhánh là: iư = Iư/2a thì mômen điện từ tác dụng lên dây quấn phần ứng là:
Trong đó: CM = là hệ số phụ thuộc kết cấu máy.
a 2
B B
tb
Trang 17 a 2
pN
60
n 2
a 60 pN
- Trong chế độ máy phát: M ngợc chiều quay với phần ứng nên
đóng vai trò là mômen hãm Máy chuyển công suất cơ (M.) thành công suất điện (EI).
- Trong chế độ động cơ: M có tác dụng làm quay phần ứng → cùng chiều với chiều quay phần ứng Máy chuyển công suất điện (EI) thành công suất cơ (M.)
Trang 18 1.6: PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU
I-1 Phân loại MPĐ: Tuỳ theo phơng pháp kích thích cực từ chính MFMC đợc phân thành 2 loại:
a) Máy phát điện một chiều kích từ độc lập:
➢Trong mọi trờng hợp công suất kích thích chiếm 0,3 → 0,5% Pđm.
+ Máy phát một chiều kích thích song song: I = I + Ikt (hình a) + Máy phát một chiều kích thích nối tiếp: I = Ikt = I (hình b) + Máy phát một chiều kích thích hỗn hợp: I = I + Iktss (hình c).
I
IU
Trang 19Next
Back
m¸y ®iÖn mét chiÒu
Trang 201 §Æc tÝnh kh«ng t¶i: U = f(Ikt) khi I = 0, n = const.
Trang 212 Đặc tính ngắn mạch: In = f(Ikt) Khi U = 0, n = const
(2): Máy ch ưa được khử từ dư.
- Do U = 0 ta có E = IR nghĩa là toàn
bộ sức điện động sinh ra để bù đắp cho
sụt áp trên mạch phần ứng.
- Mặt khác: dòng ngắn mạch đợc hạn chế bằng (1,25 1,5)Iđm và R rất nhỏ vì vậy E nhỏ → Ikt tơng ứng nhỏ → mạch từ không bão hoà Do E tỷ lệ tuyến tính với Ikt nên I cũng tỷ lệ với Ikt→ đặc tính
Trang 223 §Æc tÝnh phô t¶i: U = f(Ikt) khi I = const, n = const.
m¸y ®iÖn mét chiÒu
Trang 234 Đặc tính ngoài: U = f(I)
Khi Ikt = const, n = const.
Uđm = U0 - Uđm với điều kiện Ikt =Iktđm
gọi là độ biến đổi điện áp định mức:
( 5 15 ) %
%
100 U
Iđm/2
máy điện một chiều
Trang 240
I
5 Đặc tính điều chỉnh:
Ikt = f(I) Khi U = const, n = const
✓Đặc tính điều chỉnh cho ta biết cần phải
điều chỉnh dòng kích thích nh thế nào để
giữ cho điện áp đầu ra của máy phát
không thay đổi khi tải thay đổi.
Nextmáy điện một chiều
Trang 251 Điều kiện tự kích của máy:
1.8: Máy phát một chiều kích từ song song
✓Để đảm bảo máy tự kích đợc cần có các điều kiện sau:
- Trong máy phải tồn tại 1 lợng từ d d = (2 3)% đm
- Cuộn dây kích thích phải đấu đúng chiều hoặc máy quay đúng chiều
để sinh ra dòng ikt > 0
- Nếu tốc độ quay bằng hằng số thì điện trở mạch kích thích phải nhỏ hơn 1 điện trở tới hạn nào đó Hoặc nếu điện trở mạch kích thích bằng hằng số thì tốc độ quay phải lớn hơn 1 tốc độ tới hạn nào đó.
U rth
A
máy điện một chiều
Trang 26(1): Đặc tính ngoài của MF kích từ độc lập.
(2): Đặc tính ngoài của MF kích từ song song.
máy điện một chiều
Trang 27Ikt = f(I) khi U = const, n = const
(1): cña m¸y ph¸t kÝch thÝch song song
Trang 281 Yêu cầu khi mở máy:
2 Các phương pháp mở máy:
- Khi mở máy trong mọi trờng hợp đều phải đảm bảo có max nghĩa
là trớc khi đóng động cơ vào nguồn điện, biến trở điều chỉnh dòng kích thích phải đặt ở vị trí sao cho điện trở kích thích nhỏ nhất để mômen đạt giá trị lớn nhất ứng với mọi giá trị của dòng phần ứng.
máy điện một chiều
Trang 29b Mở máy nhờ biến trở:
ĐCU
rmm
- Khi mở máy nhờ biến trở dòng đợc tính:
mmi -
i -
R R
E
U I
máy điện một chiều
- Biến trở mở máy đợc tính sao cho: Imm
= (1,4 1,7)Iđm đối với các động cơ công suất lớn Imm =
(2 2,5)Iđm với động cơ công suất nhỏ.
Trang 30➢Quá trình mở máy đợc biểu diễn nh hình vẽ:
n
McMI
Trang 31R I U C
E n
2 M
e
R M C
U n
=
Với điều kiện: U = const, Ikt = const khi M
(hoặc I) thay đổi thì từ thông cũng hầu nh
M n
Trang 322 Điều chỉnh tốc độ: 2
M e
-e C C
R.MC
Un
b Thay đổi điện trở phụ trên mạch phần ứng:
.
M n
n 0 - + f
−
=
máy điện một chiều
c) Phơng pháp thay đổi điện áp:
U<UđmU=Uđm
Trang 33CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MÁY BIẾN ÁP
Next
Néi dung Back
m¸y biÕn ¸p
2.1 Đại cương về MBA
2.1.1 Nguyên lý làm việc của MBA
2.1.2 Cấu tạo của MBA
2.1.3 Các đại lượng định mức của MBA
2.2 Máy biến áp ba pha
2.2.1 Các dạng mạch từ của MBA
2.2.2 Tổ nối dây của MBA
2.2.3 MBA làm việc song song
2.3 Các loại MBA khác
2.3.1 MBA ba dây quấn
2.3.2 MBA tự ngẫu
Trang 34 2.1.1 : Nguyên lý làm việc
1 Nguyên lý làm việc:
Cuộn dây (1) có số vòng W1, đặt vào lới có
điện áp u1 gọi là cuộn dây sơ cấp
Cuộn dây (2) có số vòng W2 là cuộn dây
thứ cấp
Hai cuộn dây cùng đợc quấn trên lõi sắt (3)
Zt là phụ tải của biến áp
Đặt điện áp hình sin u1 vào dây quấn sơ cấp thì từ thông do nó sinh
ra cũng là hình sin: = m.sint Theo định luật cảm ứng điện từ sức điện động cảm ứng trong dây quấn (1) và (2) sẽ là:
2 1 sin
Với: E1 = = 4,44.W1.f.m (2)
2
W f
2 2
Trang 35T¬ng tù: (3)
dt
d W
E
m 1
2
1
W
W
f W 44 , 4
f W 44 , 4 E
1
I
I U
Trang 36Phân loại máy biến áp
lu, máy biến áp cao tần
➢ Máy biến áp đo lờng: Dùng để giảm áp và dòng điện lớn đa vào dụng cụ đo.
➢ Máy biến áp thí nghiệm: Dùng để thí nghiệm điện áp cao.
Nextmáy biến áp
Trang 37- Ph©n lo¹i theo ph¬ng ph¸p lµm m¸t:
➢ M¸y biÕn ¸p kiÓu lâi: Cã d©y quÊn bao quanh lâi thÐp.
➢ M¸y biÕn ¸p kiÓu vá (bäc): Cã 1 phÇn m¹ch tõ bao quanh 1 phÇn d©y quÊn.
➢ M¸y biÕn ¸p dÇu: Lµm m¸t b»ng dÇu.
➢ M¸y biÕn ¸p kh«: Lµm m¸t b»ng kh«ng khÝ
- Ph©n lo¹i theo sè pha vµ sè trô:
➢ M¸y biÕn ¸p 1 pha, 3 pha, nhiÒu pha.
➢ M¸y biÕn ¸p 3 pha 3 trô, 3 pha 5 trô.
➢ M¸y biÕn ¸p 2 d©y quÊn, 3 d©y quÊn, nhiÒu d©y quÊn
Next
Back
m¸y biÕn ¸p
Trang 382.1.2 : CÊu t¹o m¸y biÕn ¸p
Next
Back
M¸y biÕn ¸p trung thÕ
m¸y biÕn ¸p
Trang 39CÊu t¹o MBA lùc 3 pha
Trang 41c¸ch ®iÖn víi nhau.
✓ §Ó h×nh thµnh khung tõ cña m¸y biÕn ¸p ta cã 2 kiÓu ghÐp nh sau:
TG
G
GG
M¸y biÕn ¸p kiÓu bäc 1 pha vµ 3 pha
Trang 42➢ TiÕt diÖn trô s¾t thêng lµ h×nh bËc thang
➢ TiÕt diÖn cña g«ng cã
m¸y biÕn ¸p
Sè bËc ®a gi¸c n: Dn ≤ 100mm → n = 4
Dn ≥ (100 ≥ 500) mm → n = 5 ; 6
Dn ≥ 1000 mm → n = 9 ;10
Trang 43Theo cách bố trí dây
quấn cao áp (CA) và hạ
áp (HA) ta chia thành
dây quấn đồng tâm (a) và
dây quấn xen kẽ (b).
HACA
Dây quấn hình trụ: Tiết diện dây tròn
nhỏ thờng làm dây quấn CA và quấn
nhiều lớp Nếu tiết diện dây lớn dùng
dây dẫn bẹt quấn 2 lớp (thờng quấn
ghép 2 hoặc nhiều sợi) chủ yếu dùng
làm dây quấn HA ( 6KV).
Next
Back
máy biến áp
Trang 44Dây quấn xoắn ốc liên tục: Dây
quấn này chủ yếu dùng làm cuộn
• Dây quấn hình xoắn (dây
quấn ghép): Kiểu này thờng dùng
cho máy biến áp trung bình và lớn.
Nếu tiết diện lớn để dễ gia công có
thể ghép kép dây quấn bẹt.
Ghép đơn
Ghép kép
Trang 452.3 : Máy biến áp đặc biệt
Next
Back
2.3.1: Máy biến áp ba dây quấn
2.3.2: Máy biến áp tự ngẫu
máy biến áp
Trang 46 2.3.1: Máy biến áp ba dây quấn
1 Cấu tạo:
Gồm 1 dây quấn sơ cấp và 2 dây quấn thứ
cấp Dùng để cung cấp điện cho các lới điện
có điện áp khác nhau, ứng với các tỷ số
biến đổi:
3
1 3
1 13
2
1 2
1 12
U
U W
W K
; U
U W
W
Các tổ nối dây tiêu chuẩn: Y0/Y0/-12-11 và Y0//-11-11
2 Phơng trình cơ bản, mạch điện thay thế và đồ thị véc tơ của máy
biến áp 3 dây quấn:
0 I
I I
' 3
' 2
' 2
' 2 1
3 1 2
máy biến áp
Trang 47−
' 2
I
−
' 3
'
U −
−
✓Các tham số của mạch điện thay thế của
máy biến áp 3 dây quấn đợc xác định từ 3 thí
I
−
' 2
'
3x I
j
1
1x I
j
1
1r I
' 2
'
2x I
j
' 2
'
2r I
' 3
'
3rI
máy biến áp
Trang 483 1
2 1
' 2 1
12 n 12
n
' 2 1
' 3 1
13 n 13
n
' 3 1
' 3
' 2 23
n 23
n
' 3
' 2 23
r
r2' n12 + n23 − n13
=
r r
x
x'2 = n12 + n23 − n13
2
x x
x
x'3 = n13 + n23 − n12
Back
m¸y biÕn ¸p
Trang 493 Độ thay đổi điện áp của máy biến áp 3 dây quấn:
Trong đó:
dm 1
' 2 12 n 12
' 2 12 n 12
' 3 1 )
3 ( nr
' 3 1 )
3 ( nx
' 2 dm
1 12
' 3 dm
1 13
' 3 13 n 13
' 3 13 n 13
' 2 1 )
2 ( nr
' 2 1 )
2 ( nx
Trang 50 2.3.2: M¸y biÕn ¸p tù ngÉu
✓XÐt m¸y biÕn ¸p tù ngÉu 1 pha:
2
1 1 T
W
W e
W
e
W
- NÕu bá qua c¸c tæn hao
2 2 1
1 2
p
K
1 1
.
I I
I 1
I
m¸y biÕn ¸p
Trang 52MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Bµi gi¶ng m¸y ®iÖn
Chương 3: Tổng quan về máy điện không đồng bộ
Trang 53MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
Trang 54Mô phỏng động cơ không đồng bộ
ba pha lồng sóc
Trang 563.1 Đại cương về máy điện không đồng bộ
Cho dòng điện xoay chiều 3 pha vào dây quấn 3 pha
của stato máy điện, trong lõi thép stato sẽ hình
thành một từ trường quay quay với tốc độ:
trong đó: f 1 - tần số của dòng xoay chiều 3 pha;
p - số đôi cực của máy.
Từ trường quay của stato quét qua các thanh
dẫn của dây quấn rôto, cảm ứng nên trong dây
quấn rôto sức điện động (s.đ.đ) cảm ứng E Chiều
s.đ.đ cảm ứng được xác định theo quy tắc bàn tay
Trang 57Vì dây quấn rôto luôn kín mạch nên trong nó có dòng điện i R Dòng i R lại sinh
ra từ trường, từ trường rôto kết hợp với từ trường quay của stato tạo thành từ trường trong khe hở giữa stato và rôto.
Tác dụng giữa từ trường khe hở với dòng điện trong dây quấn rôto sinh ra lực điện từ F đt , chiều của lực điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái Tập hợp các lực điện từ tác dụng lên các thanh dẫn của rôto tạo ra mômen làm cho rôto quay theo chiều từ trường quay (hình 8-1)
Tốc độ của rôto n luôn luôn nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay n 1 (n < n 1 ), vì vậy gọi là động cơ không đồng bộ.
Nếu n = n 1 thì giữa rôto và từ trường quay không có chuyển động tương đối, do
đó trong dây quấn rôto không có s.đ.đ và dòng điện cảm ứng, vì vậy không tạo ra mômen để kéo rôto quay.
Trang 58Sự khác nhau giữa tốc độ rôto và tốc độ từ trường quay được biểu hiện ở hệ số trượt s:
hay :
Ở chế độ làm việc định mức, hệ số trượt của động cơ không đồng
bộ từ 0,02 ÷ 0,06.
Từ biểu thức của hệ số trượt ta có:
Vì số đôi cực p luôn là số nguyên (p = 1, 2, 3, 4,…) nên với tần số
f = 50 Hz, tốc độ động cơ không đồng bộ chỉ có thể xấp xỉ với các số
3000, 1500, 1000, 750, … chứ không thể có giá trị bất kì và không bao giờ vượt quá 3000 vòng/phút.
100
.(
60 )
n
n = − = − (3-3)
Trang 59Công dụng của máy điện không đồng bộ
➢ Máy điện không đồng bộ chủ yếu dùng làm động cơ điện.
➢ Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ, vì vậy động cơ KĐB là loại máy được dùng rộng rãi nhất trong các ngành của nền kinh tế quốc dân.
➢ Nhược điểm: hệ số cos của máy thường không cao lắm, đặc tính điều chỉnh tốc độ không tốt lắm nên ứng dụng của may điện KĐB có phần hạn chế.
➢ Máy điện không đồng bộ có thể dùng làm máy phát điện nhưng đặc tính không tốt như máy điện đồng bộ nên chỉ sử dụng trong những trường hợp cần nguồn điện phụ hay tạm thời không đòi hỏi chất lượng điện năng cao (như điện khí hoá nông thôn vùng sâu, vùng xa).
Trang 60Máy điện không đồng bộ
Trang 613.1.2 Phân loại và kết cấu của máy điện không đồng bộ
Theo số pha: loại một pha, hai pha và loại 3 pha.
2 Kết cấu của máy điện KĐB
Máy điện không đồng bộ gồm các bộ phận chính sau:
stato.
2. 1 Phần tĩnh (stato)
Phần tĩnh gồm lõi sắt, dây quấn và vỏ máy.
Trang 62a Lõi sắt : là phần dẫn từ.
Lõi sắt được làm bằng những lá thép kĩ thuật điện dày 0,35 ÷ 0,5 mm, bề mặt có phủ sơn cách điện để chống tổn hao do dòng điện xoáy.
Khi đường kính máy nhỏ, các lá thép được dập theo hình tròn như ở hình 8-2a Khi đường kính ngoài lõi thép lớn (trên 990 mm) các lá thép được dập thành hình rẻ quạt (hình 8-2b).
Các lá thép ghép lại với nhau rồi ép chặt tạo thành hình trụ rỗng, bên trong hình thành các rãnh để đặt dây quấn như ở hình 8-2c.
Nếu lõi thép dài quá thì các lá thép được ghép thành từng thếp dày 6 ÷ 8 cm, các thếp đặt cách nhau 1 cm để tạo đường thông gió hướng tâm.
Trang 63b) Dây quấn: là phần dẫn điện, được làm bằng dây đồng
có bọc cách điện
Dây quấn stato của máy điện không đồng bộ 3 pha gồm
ba dây quấn pha đặt lệch nhau trong không gian 1200 điện, mỗi pha gồm nhiều bối dây, mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây (hình 8-3a) Các bối dây được đặt vào rãnh của lõi thép stato (hình 8-3b) và được nối với nhau theo một quy luật nhất định.
Hình 8-2 Lõi thép stato máy điện không đồng bộ a) Hình vành khăn; b) Hình rẻ quạt; c) Mạch từ stato
Trang 64Hình 8-3 Dây quấn stato
Trang 65c) Vỏmáy : gồm thân máy, nắp máy và chân đế.
Vỏ dùng để cố định lõi thép và dây quấn, đồng thời bảo vệ an toàn cho người khỏi chạm vào dây quấn (hình 8-4).
Vỏ không làm nhiệm vụ dẫn từ, thường đúc bằng gang Vơi các máy công suất tương đối lớn (1000 kw) thường dùng thép tấm cuốn lại
và hàn thành vỏ.
1 2
3
4
Hình 8-4 Stato của máy điện không đồng bộ
1 Mạch từ; 2 Vỏ máy; 3 Dây quấn; 4 Chân đế
Trang 66Trên thực tế, tổn hao sắt ở lõi thép rôto khi máy làm việc là rất nhỏ nên không cần dùng thép kĩ thuật điện Nhưng để lợi dụng phần thép kĩ thuật điện sau khi dập lõi sắt stato, người ta dùng để ép lõi thép rô to luôn (hình 8-5b).
Hình 8-5 Lá thép rôto của máy điện không đồng bộ