Viết tắt Viết đầy đủ ĐATN Đồ án / Khóa luận tốt nghiệp ĐB & KĐCLGD Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục ĐCMH Đề cương chi tiết môn học ĐHCNSG Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Đoà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(ĐỂ ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC)
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2017
HIỆU TRƯỞNG
PGS TS Cao Hào Thi
Trang 2DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
Danh sách gồm có 21 thành viên
STT - Chức danh
- Họ tên cán bộ
- Chức vụ
- Nhiệm vụ trong Hội đồng tự đánh giá - Ký tên
01 PGS TS Cao Hào Thi Hiệu trưởng
Trang 3STT - Chức danh
- Họ tên cán bộ
- Chức vụ
- Nhiệm vụ trong Hội đồng tự đánh giá - Ký tên
12 TS Đỗ Lệnh Hùng Tú Trưởng khoa Khoa Design
20 THS Lê Thị Ngọc Phượng Trưởng phòng Phòng Đào tạo
Ủy viên Thường trực
Trang 4MỤC LỤC
Phần I: Đặt vấn đề - 10
Phần II: Tổng quan chung - 11
Phần III: Tự đánh giá của nhà trường - 18
Tiêu chuẩn 01: Sứ mạng và mục tiêu của trường Đại học - 18
Tiêu chí 01.1 - 18
Tiêu chí 01.2 - 19
Tiêu chuẩn 02: Tổ chức và quản lý - 22
Tiêu chí 02.1 - 22
Tiêu chí 02.2 - 25
Tiêu chí 02.3 - 26
Tiêu chí 02.4 - 27
Tiêu chí 02.5 - 30
Tiêu chí 02.6 - 31
Tiêu chí 02.7 - 32
Tiêu chuẩn 03: Chương trình đào tạo - 35
Tiêu chí 03.1 - 36
Tiêu chí 03.2 - 38
Tiêu chí 03.3 - 42
Tiêu chí 03.4 - 45
Tiêu chí 03.5 - 48
Tiêu chí 03.6 - 50
Tiêu chuẩn 04: Hoạt động đào tạo - 52
Tiêu chí 04.1 - 52
Tiêu chí 04.2 - 53
Tiêu chí 04.3 - 54
Tiêu chí 04.4 - 56
Tiêu chí 04.5 - 59
Tiêu chí 04.6 - 61
Tiêu chí 04.7 - 63
Trang 5Tiêu chuẩn 05: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên - 66
Tiêu chí 05.1 - 66
Tiêu chí 05.2 - 68
Tiêu chí 05.3 - 70
Tiêu chí 05.4 - 72
Tiêu chí 05.5 - 73
Tiêu chí 05.6 - 75
Tiêu chí 05.7 - 76
Tiêu chí 05.8 - 78
Tiêu chuẩn 06: Người học - 81
Tiêu chí 06.1 - 81
Tiêu chí 06.2 - 82
Tiêu chí 06.3 - 84
Tiêu chí 06.4 - 86
Tiêu chí 06.5 - 89
Tiêu chí 06.6 - 91
Tiêu chí 06.7 - 93
Tiêu chí 06.8 - 95
Tiêu chí 06.9 - 96
Tiêu chuẩn 07: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao - 98
Tiêu chí 07.1 - 98
Tiêu chí 07.2 - 100
Tiêu chí 07.3 - 103
Tiêu chí 07.4 - 104
Tiêu chí 07.5 - 106
Tiêu chí 07.6 - 108
Tiêu chí 07.7 - 110
Tiêu chuẩn 08: Hoạt động hợp tác quốc tế - 114
Tiêu chí 08.1 - 114
Tiêu chí 08.2 - 116
Tiêu chí 08.3 - 118
Trang 6Tiêu chuẩn 09: Thư viên, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác - 121
Tiêu chí 09.1 - 121
Tiêu chí 09.2 - 124
Tiêu chí 09.3 - 125
Tiêu chí 09.4 - 127
Tiêu chí 09.5 - 128
Tiêu chí 09.6 - 130
Tiêu chí 09.7 - 131
Tiêu chí 09.8 - 132
Tiêu chí 09.9 - 133
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính - 136
Tiêu chí 10.1 - 136
Tiêu chí 10.2 - 138
Tiêu chí 10.3 - 141
Phần IV: Kết luận - 144 Phần V: Phụ lục
Phụ lục 1: Quyết định thành lập Hội đồng Tự đánh giá
Phụ lục 2: Quyết định thành lập Ban Thư ký
Phụ lục 3: Quyết định thành lập Nhóm công tác chuyên trách
Phụ lục 4: Kế hoạch Tự đánh giá của trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Phụ lục 5: Tổng hợp kết quả tự đánh giá
Phụ lục 6: Cơ sở kiểm định chất lượng giáo dục
Phụ lục 7: Danh mục minh chứng
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AUN – QA Asean University Network Quality Assurance
Ban ĐB & KĐCLGD Ban Đảm bảo và Kiểm định Chất lượng Giáo dục
Ban KHCB Ban Khoa học cơ bản
Ban TTGD Ban Thanh tra Giáo dục
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ TT&TT Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ LĐ-TB&XH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CB, GV & NV Cán bộ, giảng viên và nhân viên
CNKT CĐT Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
CNKT ĐĐT Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
CNKT ĐTTT Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông
Trang 8Viết tắt Viết đầy đủ
ĐATN Đồ án / Khóa luận tốt nghiệp
ĐB & KĐCLGD Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục
ĐCMH Đề cương chi tiết môn học
ĐHCNSG Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Đoàn TNCS HCM Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Đoàn thanh niên Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
HĐ KHCN Hoạt động Khoa học công nghệ
Hội SV Hội sinh viên Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
ITPC Trung tâm đào tạo quốc tế của trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
Khoa CNTP Khoa Công nghệ Thực phẩm
Khoa CNTT Khoa Công nghệ Thông tin
Khoa ĐĐT Khoa Điện - Điện tử
Khoa Design Khoa Design
Khoa KTCT Khoa Kỹ thuật Công trình
Khoa QTKD Khoa Quản trị Kinh doanh
Trang 9Viết tắt Viết đầy đủ
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
Tạp chí KH & CN Tạp chí Khoa học và công nghệ
Tạp chí KH & ĐT Tạp chí Khoa học và đào tạo
Website Trang thông tin điện tử
Trang 10Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất lượng giáo dục là một vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của một trường đại học Trong quá trình hoạt động đào tạo, Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn luôn quan tâm đến chất lượng, đảm bảo chất lượng đào tạo nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động và đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chính vì lý do trên, nhà trường đã nghiêm túc thực hiện yêu cầu của Công văn số 1398/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 05/03/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Nhà trường đã thành lập Hội đồng Tự đánh giá, Ban Thư ký và các nhóm công tác chuyên trách, triển khai công tác Tự đánh giá cơ sở giáo dục đại học trong toàn trường Công tác tự đánh giá được thực hiện hai lần Lần thứ nhất hoàn thành vào Tháng 02/2014 Lần thứ hai hoàn thành vào Tháng 09/2017, trên cơ sở cập nhật bản báo cáo
tự đánh giá năm 2014 để đăng ký kiểm định
Hội đồng Tự đánh giá đã nghiêm túc thực hiện công việc tự đánh giá nhà trường theo quy định tại Thông tư 62/2012/TT-BGDDT, ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hội đồng đã sử dụng bộ công cụ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDDT, ngày 01/11/2007 và sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 37/2012/TT-BGDDT, ngày 30/10/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hội đồng đã tiến hành quy trình phân tích, tự đánh giá lại toàn bộ hoạt động của nhà trường từ xác định sứ mạng; xây dựng chiến lược phát triển; hoạt động đào tạo; nghiên cứu khoa học; hoạt động tài chính; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị; xây dựng và phát triển đội ngũ cho đến các hoạt động dành cho người học Hội đồng đã hoàn tất công tác
Tự đánh giá, kiểm định chất lượng trường đại học bằng bản Báo cáo Tự đánh giá của trường Đại học Công nghệ Sài Gòn với đầy đủ 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí, chuẩn bị cơ sở cho công tác đánh giá ngoài để công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
Có thể khẳng định, hoạt động tự đánh giá là một khâu then chốt trong hàng loạt công tác nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo Bằng hoạt động tự đánh giá, nhà trường đã tiến hành
rà soát một cách tổng thể nhất, chi tiết nhất mọi mặt hoạt động của nhà trường, nhìn thấy những mặt mạnh, phát hiện những tồn tại, yếu kém để từ đó thực hiện những cải tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo với kế hoạch hành động hết sức cụ thể trong thời gian sắp tới Bên cạnh đó, thông qua hoạt động tự đánh giá, nhà trường thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cho thấy năng lực của trường trong mọi hoạt động từ đào tạo, nghiên cứu khoa học cho đến cung cấp dịch vụ đào tạo theo đúng chức năng, nhiệm vụ của một cơ sở giáo dục đại học và phù hợp với mục tiêu và sứ mạng của nhà trường
Trang 11Phần II TỔNG QUAN CHUNG
I Thông tin chung của nhà trường
1 Tên trường
2 Tên viết tắt của trường
Tên tiếng Việt: ĐHCNSG
Tên tiếng Anh: STU
Mã trường trong tuyển sinh: DSG
3 Tên trường qua các thời kỳ:
Từ tháng 09/1997: Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dân lập Tp Hồ Chí Minh
Từ tháng 04/2004: Trường Đại học Dân lập Kỹ nghệ Tp Hồ Chí Minh
Từ tháng 03/2005: Trường Đại học Dân lập Công nghệ Sài Gòn
Từ tháng 07/2007: Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
4 Cơ quan/ Bộ chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Địa chỉ: Số 180 Cao Lỗ, Phường 04, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh
6 Thông tin liên hệ:
Quyết định số 52/2005/QĐ-TTg, ngày 16/03/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Trường Đại học Dân lập Kỹ nghệ Tp Hồ Chí Minh thành Trường Đại học Dân lập Công nghệ Sài Gòn
9 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa thứ nhất: Tháng 12/1997
10 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khóa thứ nhất: Tháng 11/2000
Trang 1211 Các loại hình đào tạo của nhà trường:
Hệ chính quy tập trung
Hệ vừa làm vừa học
Chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài
12 Các ngành đào tạo (còn gọi là các chương trình đào tạo):
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 52510302
Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Tổng hợp
Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Marketing
Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Tài chính
KTCTXD, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
KTCTXD, chuyên ngành Cầu đường
KTCTXD, chuyên ngành Cấp thoát nước
KTCTXD, chuyên ngành Quản lý xây dựng
TKCN, chuyên ngành Thiết kế sản phẩm
TKCN, chuyên ngành Thiết kế thời trang
TKCN, chuyên ngành Thiết kế đồ họa
TKCN, chuyên ngành Thiết kế nội thất
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 51510302
Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Tổng hợp
Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Kế toán
KTCTXD, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Trang 13 TKCN, chuyên ngành Thiết kế sản phẩm
TKCN, chuyên ngành Thiết kế thời trang
TKCN, chuyên ngành Thiết kế đồ họa
TKCN, chuyên ngành Thiết kế nội thất
Số lượng ngành đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học: 08 ngành
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 52510302
Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Tổng hợp
KTCTXD, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
TKCN, chuyên ngành Thiết kế sản phẩm
TKCN, chuyên ngành Thiết kế thời trang
TKCN, chuyên ngành Thiết kế đồ họa
TKCN, chuyên ngành Thiết kế nội thất
Số lượng ngành đào tạo đại học vừa học vừa làm: 08 ngành
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 52510302
Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Tổng hợp
KTCTXD, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
TKCN, chuyên ngành Thiết kế sản phẩm
TKCN, chuyên ngành Thiết kế thời trang
TKCN, chuyên ngành Thiết kế đồ họa
TKCN, chuyên ngành Thiết kế nội thất
Ngành Quản trị Kinh doanh
Ngành Khoa học máy tính
13 Tổng số các Khoa/Ban đào tạo: 08 khoa và 01 ban
14 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường thời điểm Tháng 08/2017
Trang 14II Giới thiệu khái quát về nhà trường
Tiền thân của trường Đại học Công nghệ Sài Gòn là Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dân lập Tp Hồ Chí Minh (SEC) SEC được thành lập theo Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 24/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ SEC được vinh dự là trường cao đẳng ngoài công lập đầu tiên của cả nước đào tạo các ngành kỹ thuật công nghệ
Tháng 04/2004, trên cơ sở xem xét năng lực và thành tích đào tạo của trường, Chính phủ ra Quyết định số 57/2004/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Dân lập Kỹ nghệ Tp Hồ Chí Minh (SEU) trên cơ sở Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dân lập Tp Hồ Chí Minh
Trang 15Đến tháng 03/2005, theo Quyết định số 52/2005/QĐ-TTg, trường được đổi tên thành Trường Đại học Dân lập Công nghệ Sài Gòn
Tháng 07/2007, trường Đại học Dân lập Công nghệ Sài Gòn chính thức đổi tên thành Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Tên tiếng Anh là Saigon Technology University (STU) Hiện nay, trường đang đào tạo cao đẳng, đại học, cao học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, kinh tế quản lý và thiết kế công nghiệp
Tính đến nay, qua 20 năm đào tạo, trường đã tuyển được 21 khóa cao đẳng, 14 khóa đại học, 13 khóa liên thông đại học và 9 khóa trung cấp Đào tạo được 14.989 kỹ sư/cử nhân đại học, 10.974 kỹ sư/cử nhân cao đẳng và 1.819 người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp; trong đó, 27.365 người tốt nghiệp hệ chính quy tập trung và 417 người tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học Bằng tốt nghiệp của trường thuộc hệ thống văn bằng quốc gia và có giá trị trong cả nước
Về hiệu quả đào tạo, trong khoảng thời gian một năm sau khi ra trường, nhóm sinh viên tốt nghiệp có thể nhanh chóng tìm được việc làm, với tỷ lệ gần 80% số tốt nghiệp; trong đó, khoảng trên 50% người học có thể tìm được việc làm đúng với ngành nghề được đào tạo
Qua số thống kê về đào tạo, trường có thể chứng minh năng lực đào tạo, về chương trình đào tạo, về đội ngũ, về cơ sở vật chất, và về phương thức tổ chức, quản lý đào tạo
III Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược:
1 Sứ mạng: Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực,
đa hệ, với các trình độ: Cao đẳng, đại học, cao học và nghiên cứu sinh; Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng có phẩm chất đạo đức, tư duy độc lập, sáng tạo, chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi, văn hóa, ngoại ngữ tốt, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước và xu thế toàn cầu hóa của thế giới
2 Tầm nhìn: Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn là trường đại học tư thục hoạt động theo luật giáo dục đại học Việt Nam số 08/2012/QH13, có uy tín trong hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam, từng bước đạt tới trình độ cao ở khu vực về:
Môi trường giảng dạy, học tập, làm việc tiên tiến, phù hợp với bản sắc văn hóa của dân tộc;
Chương trình, nội dung chất lượng đào tạo;
Hoạt động nghiên cứu khoa học, triển khai và chuyển giao công nghệ
3 Mục tiêu chiến lược: Tăng trưởng đáng kể về giá trị tự thân và đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua hoạt động giáo dục đào tạo, nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ có chất lương cũng như hợp tác quốc tế với môi trường năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp
IV Một số ghi nhận tiêu biểu trong quá trình triển khai Tự đánh giá:
Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn đã xây dựng chiến lược phát triển trường, đặt ra các mục tiêu, định hướng quá trình phát triển và đề xuất các giải pháp chiến lược cụ thể, khả
Trang 16thi và phù hợp với nguồn lực nội tại và xu hướng hội nhập của thời đại; trong đó, đặt trọng tâm vào các mảng công tác sau: (1) Quản trị nhà trường ; (2) Công tác đào tạo; (3) Công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; (4) Công tác phát triển nguồn lực bao gồm nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính; (5) Công tác người học; và (6) một số công tác khác Trong hoạt động đào tạo, nhà trường đã triển khai việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ kể
từ năm học 2009 – 2010 Đến nay, việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ đã dần hoàn thiện, đi vào thực chất và đạt được kết quả nhất định thể hiện qua hiệu quả đào tạo của trường:
Tỷ lệ sinh viên được tốt nghiệp so với số tuyển đầu vào đạt tỷ lệ trung bình trên 63,61% (Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Đào tạo)
Tình hình có việc làm của sinh viên trong thời gian một năm đầu tiên sau tốt nghiệp đạt tỷ lệ trung bình 79,21%; trong đó, hơn 50% sinh viên có việc làm đúng với chuyên ngành đào tạo (Nguồn: Số liệu điều tra các năm)
Nhà trường có một đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên đủ để đáp ứng yêu cầu đào tạo và cung cấp các dịch vụ đào tạo có chất lượng cao Tính đến tháng 04/2017, toàn trường
có 380 người, trong đó giảng viên cơ hữu là 270 người với hơn 80% có trình độ sau đại học Ngoài ra, trường còn mời thỉnh giảng gần 400 giảng viên đến từ các học viện, đại học, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp trong cả nước để sinh viên có cơ hội học tập, làm việc với đội ngũ giảng viên, chuyên gia có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm Với số lượng và chất lượng đội ngũ như trên, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đào tạo về quy mô và chất lượng Bên cạnh đó, nhà trường luôn chú trọng đầu tư, xây dựng và phát triển cơ sở vật chất ngày càng lớn mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạng của nhà trường Trên diện tích đất 02 hecta, nhà trường đã xây dựng được 28.000m2 sàn, trong đó trên 20.000m2diện tích xây dựng phục vụ trực tiếp cho đào tạo Với quy mô đào tạo hiện tại, nhà trường đạt điều kiện trên 2,5m2/sinh viên Hướng đến năm 2017, trường đang triển khai dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 4; với diện tích xây dựng toàn dự án là 6.412 m2; và diện tích sàn xây dựng mới là 15.542 m2
Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế là một trong những hoạt động được nhà trường quan tâm và thúc đẩy phát triển Cán bộ và giảng viên của trường đã tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố cho đến cấp trường và đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của trường chưa có nguồn thu đủ để duy trì và triển khai hoạt động nghiên cứu và đây cũng là một hạn chế còn tồn tại mà nhà trường
đã tự đánh giá trong báo cáo
Các hoạt động liên quan đến người học luôn được nhà trường quan tâm, tổ chức triển khai một cách đồng bộ, có hệ thống và đạt được kết quả tốt Việc làm tốt công tác người học nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người học Các hoạt động đều nhằm mục đích chăm
lo và bảo về quyền lợi chính đáng của sinh viên; giúp sinh viên hiểu về quyền lợi cũng như trách nhiệm của mình Nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập, rèn luyện và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của trường Các hoạt động được tổ chức
có hiệu quả đồng đều ở các mảng học tập, nghiên cứu, rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức
và lối sống Trong quá trình tự đánh giá, nhà trường đã ghi nhận được những vấn đề còn
Trang 17chưa tốt trong công tác người học Có thể nói, các biện pháp mà nhà trường thực hiện để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của người học chưa có hiệu quả và chưa tác dụng tích cực lên người học
Trong quá trình hoạt động, lĩnh vực quản lý hoạt động tài chính cũng là một thế mạnh của nhà trường Là một trường đại học ngoài công lập, nhà trường hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, tự cân đối thu – chi, thể hiện trên số liệu kế toán theo đúng quy định và được quản lý, kiểm soát bởi Cục Thuế Tp Hồ Chí Minh Các nguồn kinh phí của nhà trường thể hiện trên số liệu kế toán bao gồm các khoản chi về đào tạo, chi nghiên cứu khoa học, chi quản lý, các khoản chi phí cho sinh viên, chi cho các quỹ phúc lợi, khen thưởng, chi phí liên kết quốc tế và chi đầu tư cơ sở vật chất Tất cả đều được sử dụng từ nguồn thu hoạt động tài chính của trường và phân bổ theo tỷ lệ, riêng kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng bằng nguồn vốn góp của người góp vốn Nhà trường ưu tiên cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ giảng viên – nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn, hỗ trợ cho các hoạt động của tổ chức Đảng và đoàn thể theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và của nhà trường Việc đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, làm việc được nhà trường đặc biệt quan tâm, tiếp cận với công nghệ hiện đại; giảng đường phục
vụ giảng dạy đã được xây dựng khang trang sạch đẹp và có sức thu hút đối với sinh viên Tóm lại, trong quá trình triển khai công tác Tự đánh giá, Hội đồng Tự đánh giá đã tiến hành phân tích, đánh giá lại toàn bộ các mặt hoạt động dựa trên thực tiễn, số liệu thống kê
và minh chứng trong thời gian năm năm hoạt động gần nhất Qua đó, Hội đồng đã ghi lại những nhận xét tiêu biểu thể hiện trong Phần III – Tự đánh giá của nhà trường với nội dung đánh giá lần lượt và chi tiết 61 tiêu chí của 10 tiêu chuẩn được quy định trong Tiêu chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng trường đại học
Kết quả Báo cáo Tự đánh giá sẽ được sử dụng để chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài
và giúp nhà trường định hướng cải tiến các hoạt động trong thời gian đến để đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 18vụ, các nguồn lực của trường, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Tp HCM Từ đó, đề ra các mục tiêu phát triển sao cho phù với các quy định hiện hành và xây dựng các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đó
Sứ mạng, mục tiêu của trường đã được Hội đồng Quản trị (HĐQT) biểu quyết thông qua tại phiên họp ngày 19/12/2012, được ban hành chính thức tại Quyết định số 171/QĐ-DSG-HĐQT, bản chiến lược phát triển trường thời kỳ 2012 – 2017 và tầm nhìn 2020 do Chủ tịch HĐQT ký, đồng thời được công bố rộng rãi đến giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên
Bản Chiến lược phát triển ĐHCNSG được xây dựng gồm năm nội dung chính: (1) Sứ mạng; (2) Tầm nhìn; (3) Mục tiêu chiến lược; (4) Định hướng chiến lược; và (5) Giải pháp chiến lược
Tiêu chí 1.1 Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường ; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước
(1) Mô tả
Xuyên suốt quá trình hoạt động, sứ mạng của trường được xác định và luôn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường Điều này được thể hiện rõ trong các bản quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường được ban hành lần lượt vào các năm 2004 và 2005 khi trường được nâng cấp thành trường đại học trên cơ
sở trường cao đẳng [H01.01.1-01] và [H01.01.1-02] Bản quy chế này hiện vẫn còn hiệu lực cho đến khi trường chuyển đổi loại hình sang tư thục
Đến năm 2012, sứ mạng của trường được điều chỉnh và chính thức công bố đến toàn thể CB, GV, NV & SV trường tại Chiến lược phát triển trường thời kỳ 2012 – 2017 và tầm nhìn đến năm 2020: “Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đa hệ, với các trình độ cao đẳng, đại học, cao học và nghiên cứu sinh; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng có phẩm chất đạo đức, tư duy độc lập, sáng tạo, chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi, văn hóa, ngoại ngữ tốt, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu thế toàn cầu hóa của thế giới” [H01.01.1-03]
Để xây dựng sứ mạng, chiến lược phát triển này, nhà trường đã huy động trí tuệ công sức của đội ngũ trong trường thông qua việc lấy ý kiến xây dựng của tập thể cán bộ, giảng viên và nhân viên để hoàn chỉnh bản dự thảo [H01.01.1-04] Sau đó, nhà trường tiếp tục tổ
Trang 19chức hội thảo để đánh giá, phân tích sứ mạng, chiến lược của nhà trường so với nhiệm vụ, nguồn lực của trường và so với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước Trong đó có tham khảo đầy đủ các quy định, các văn bản liên quan của Thủ tướng Chính phủ, ý kiến của các chuyên gia và được tổng hợp biên tập thành Kỷ yếu ban hành cho toàn trường [H01.01.1-05] Có thể nói, sứ mạng này đã được tinh lọc từ sứ mạng trước đây, đồng thời được cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược phát triển hiện tại
Sứ mạng, chiến lược này sau khi được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường ; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước thì đã được ban hành chính thức và tuyên truyền rộng rãi đến CB, GV, NV & SV thông qua nhiều hình thức như công bố công khai trên website của trường, trên cuốn thông tin tuyển sinh, được thông báo trong khuôn viên trường ở vị trí công cộng dễ quan sát [H01.01.1-06] Đầu mỗi năm học, Chủ tịch HĐQT giới thiệu sứ mạng của trường đến các tân sinh viên trong tuần sinh hoạt đầu khóa [H01.01.1-07]
Cho đến nay, sứ mạng của trường vẫn còn đáp ứng với các nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn mới của Bộ GD&ĐT, Đảng bộ Tp HCM, Ủy ban Nhân dân Tp HCM thể hiện ở các nhiệm vụ: “cung cấp nguồn nhân lực chất lượng có phẩm chất đạo đức, tư duy độc lập, sáng tạo, chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi, văn hóa, ngoại ngữ tốt, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu thế toàn cầu hóa của thế giới” [H01.01.1-08]
(2) Điểm mạnh
Chiến lược phát triển trường được xây dựng công phu trải qua nhiều giai đoạn lấy ý kiến đóng góp của CB, GV & NV trong trường, đã tập hợp được trí tuệ tập thể Sứ mạng của trường phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương và cả nước
(1) Mô tả
Trang 20Mục tiêu chung của ĐHCNSG được xác định: “Tăng trưởng đáng kể về giá trị tự thân
và đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua hoạt động giáo dục đào tạo, nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ có chất lượng cũng như hợp tác quốc tế với môi trường năng động, sáng tạo và chuyên nghiệp” Từ mục tiêu chung của trường đã được cụ thể hóa thành mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể như: quản trị chiến lược, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và thương hiệu) [H01.01.2-01]
Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Điều 2 Luật Giáo dục; phù hợp với Điều 5 Luật Giáo dục đại học và phù hợp với sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường Sự phù hợp này thể hiện rõ nét ở các nội dung [H01.01.2-02]:
Tăng cường đáng kể về giá trị tự thân và đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua hoạt động giáo dục đào tạo;
Đào tạo con người có phẩm chất đạo đức, có kiến thức, kỹ năng, có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và trách nhiệm công dân;
Cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Các mục tiêu của nhà trường ghi trong chiến lược trung, dài hạn luôn phù hợp với chủ trương, chính sách của nhà nước, được HĐQT cụ thể hóa thành các nhiệm vụ cho mỗi năm
và triển khai thành kế hoạch hàng tháng thông qua cuộc họp giao ban tổ chức định kỳ mỗi tháng để các đơn vị chức năng thực hiện [H01.01.2-03] Hàng tháng, trong cuộc họp HĐQT, Hiệu trưởng sẽ báo cáo kết quả thực hiện được tổng hợp từ báo cáo của các đơn vị HĐQT
sẽ đóng góp ý kiến và triển khai kế hoạch tháng tới cho phù hợp Mỗi năm, HĐQT thực hiện
rà soát, bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ năm mới cho phù hợp hơn [H01.01.2-04] Thông qua
đó, HĐQT sẽ thực hiện điều chỉnh các mục tiêu đã đề ra nếu trong quá trình triển khai công tác có các vấn đề thực tế phát sinh, cần thiết phải điều chỉnh
(2) Điểm mạnh
Các mục tiêu được xây dựng hết sức cụ thể, rõ ràng bằng văn bản Tùy theo từng giai đoạn phát triển, nhà trường luôn xác định các mục tiêu chiến lược phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của một trường đào tạo đại học, phù hợp với sứ mạng của trường và với quy định của Luật Giáo dục đại học
Trang 21Phần kết luận:
Sứ mạng của ĐHCNSG đã được xác định là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và đa
hệ với nhiều trình độ đào tạo khác nhau Muốn vậy, nhà trường phải không ngừng xây dựng, củng cố và chuẩn bị đầy đủ nguồn lực về cơ sở vật chất, đội ngũ, CTĐT đủ để thực hiện được mục tiêu chiến lược, đảm bảo chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và là một nơi cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao trong hệ thống các trường đại học
Bên cạnh đó, nhà trường thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước và của địa phương để từ đó xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp trong từng giai đoạn, đảm bảo sự phát triển bền vững của nhà trường
Kết luận: Tiêu chuẩn 01 có 02 tiêu chí đều được đánh giá đạt
Trang 22Tiêu chuẩn 2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Phần mở đầu
ĐHCNSG là một trường đại học ngoài công lập, đang trong quá trình chuyển sang loại hình trường đại học tư thục Bộ máy tổ chức của trường được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và các quy định khác của pháp luật Trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường và của xã hội, cơ cấu tổ chức sẽ được điều chỉnh cho hợp lý
Sau 20 năm thành lập, bộ máy tổ chức của ĐHCNSG đã trải qua nhiều lần thay đổi để phù hợp với điều kiện cụ thể trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường và của xã hội Cùng với quá trình đó, hệ thống các văn bản về tổ chức quản lý các mặt công tác của nhà trường đã được xây dựng Trách nhiệm, quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của mỗi cá nhân và mỗi đơn vị đều được phân định rõ ràng, làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch chung, tạo sự phát triển ổn định và lâu dài của nhà trường Các quy định, quy chế trước khi được triển khai đều lấy ý kiến góp ý rộng rãi trong toàn trường
Những văn bản này, qua nhiều kênh thông tin, được phổ biến đến tất cả cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên trong trường, được triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả
từ cấp đơn vị đến cấp trường
Tiêu chí 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và các quy định khác của pháp luật, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường
(1) Mô tả
ĐHCNSG đang thực hiện chuyển đổi từ loại hình trường dân lập sang trường tư thục
Vì vậy, cho đến khi hoàn tất chuyển đổi loại hình trường, cơ cấu tổ chức của trường vẫn thực hiện theo đặc thù của một trường đại học dân lập và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường [H02.02.1-01]
Công tác quản lý của trường hiện nay được thực hiện theo mô hình hai cấp: (1) Cấp trường; và (2) Cấp phòng, khoa, ban và trung tâm
Cấp trường là cấp quản lý và điều hành toàn bộ mọi hoạt động của nhà trường, đứng đầu là HĐQT, Hiệu trưởng với sự kiểm tra, phối hợp, hỗ trợ của Đảng ủy
và sự tham mưu của các phòng/ban chức năng
Cấp khoa là cấp quản lý các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của các ngành trực thuộc Cấp khoa là cấp trực tiếp triển khai công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong giảng viên và sinh viên
Bộ máy tổ chức nhà trường được tổ chức theo những quy định của Điều lệ trường đại học và phù hợp với đặc thù của một trường đại học ngoài công lập [H02.02.1-02]
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường được thể hiện trong sơ đồ sau:
Trang 24Các đơn vị trong trường được thành lập và hoạt động đúng theo quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị được quy định rõ ràng bằng văn bản [H02.02.1-03] Các tổ chức Đảng, đoàn thể được bầu theo nhiệm kỳ và được cơ quan cấp trên công nhận [H02.02.1-04]
Nhà trường cũng thành lập Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp khoa, cấp trường để chịu trách nhiệm tư vấn cho Hiệu trưởng về chiến lược phát triển, CTĐT, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên cơ hữu của trường [H02.02.1-05] Bên cạnh đó, nhà trường sẽ thành lập các hội đồng chuyên môn để đáp ứng nhu cầu theo tình hình thực tế như: Hội đồng Tuyển sinh, Hội đồng Cố vấn học tập, Hội đồng Thi đua khen thưởng và một số hội đồng khác [H02.02.1-06]
Cơ cấu tổ chức luôn được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng quản
lý đào tạo và đặc điểm hoạt động của nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát huy hết năng lực của từng đơn vị [H02.02.1–07] Một số ví dụ cụ thể như sau: (1) Năm
2008, Trường ra quyết định thành lập Ban Đảm bảo chất lượng Năm 2013, sau khi HĐQT thông qua Đề án Tổ chức và hoạt động đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng, nhà trường đã ký quyết định thành lập Ban Đảm bảo và Kiểm định Chất lượng Giáo dục (thay cho Ban Đảm bảo chất lượng), triển khai công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng trong trường; (2) Năm 2014, nhà trường đã chuyển giao nhiệm vụ tổ chức quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học về cho Phòng Đào tạo, thay cho Khoa Ngoài chính quy (đang chờ nhận nhiệm
vụ khác); và (3) Ngoài ra, nhà trường còn giao nhiệm vụ quản lý đào tạo sau đại học cho Phòng Quản lý Khoa học và đối ngoại, đổi tên phòng thành Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo sau đại học để phục vụ cho nhu cầu đào tạo sau đại học
Sau khi được cập nhật, sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường sẽ được ban hành chính thức
và công bố rộng rãi trên website, trong niên giám của trường Đầu mỗi năm học, Chủ tịch HĐQT cũng giới thiệu cơ cấu tổ chức của trường đến sinh viên trong tuần sinh hoạt đầu năm [H02.02.1-08]
Theo yêu cầu chung, các trường đại học dân lập phải thực hiện chuyển đổi sang loại hình trường đại học tư thục nên trong thời gian qua, nhà trường đã xây dựng và hoàn tất hồ
sơ chuyển đổi loại hình trường sang tư thục và đã trình lên Bộ GD&ĐT Hiện nay, trường đang chờ sự hướng dẫn của Bộ GD&ĐT để hoàn tất việc chuyển đổi loại hình trường
(2) Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng được cơ cấu tổ chức theo quy định, rõ ràng và phù hợp với loại hình trường ngoài công lập Cơ cấu tổ chức đã được điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhà trường Các đơn vị hoạt động theo những quy chế cụ thể, rõ ràng phát huy được hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường
(3) Những tồn tại
Trường chưa hoàn tất thủ tục chuyển đổi loại hình trường từ dân lập sang tư thục Vì vậy, trường vẫn đang hoạt động theo Điều lệ trường dân lập Mô hình trường dân lập không còn phù hợp nên trường gặp một số khó khăn nhất định trong cơ chế hoạt động
Trang 25(4) Kế hoạch hành động
Sau khi hoàn tất chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang tư thục, nhà trường
sẽ xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục, làm cơ sở pháp
lý cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với loại hình trường tư thục
(5) Tự đánh giá: ĐẠT
Tiêu chí 2.2 Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường
(1) Mô tả
Nhà trường tổ chức, quản lý và hoạt động theo quy định hiện hành của nhà nước, của
cơ quan chủ quản Căn cứ vào các văn bản pháp quy, nhà trường xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản, quy định, quy chế cho từng lĩnh vực công tác của trường và áp dụng trong nội bộ để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả hoạt động của nhà trường gồm:
Các văn bản quy định về tổ chức, công tác nhân sự, tài chính [H02.02.2–01]: Quy chế tổ chức và hoạt động của trường; Quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Hành chính – Quản trị, Phòng Kế hoạch – Tài chính; Quy trình tuyển dụng giảng viên cơ hữu; Quy định về công tác bồi dưỡng đào tạo cán bộ; Hệ thống thang, bậc và hệ số lương đối với cán bộ, giảng viên và nhân viên; Quy chế thu – chi nội
bộ trường;
Các văn bản quy định về công tác đào tạo [H02.02.2–02]: Quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Đào tạo; Quy chế giảng dạy; Quy định về công tác bộ môn; Quy định về công tác giáo viên chủ nhiệm và cố vấn học tập; Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ; Quy định về tổ chức và quản lý đào tạo thạc sĩ;
Các văn bản quy định về nghiên cứu khoa học [H02.02.2–03]: Quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng QLKH & SĐH; Quy chế về hoạt động khoa học công nghệ; Quy chế tổ chức và hoạt động tạp chí khoa học và đào tạo;
Các văn bản quy định về công tác sinh viên [H02.02.2–04]: Quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Công tác sinh viên; Quy chế về công tác học sinh, sinh viên trong trường; Quy chế công tác học sinh, sinh viên ngoại trú; Quy chế đánh giá rèn luyện của sinh viên đại học chính quy trường;
Các vản bản quy định khác [H02.02.2–05]: Quy định về hoạt động đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục tại trường; Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Đảm bảo và Kiểm định Chất lượng Giáo dục; Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng của trường; Quy định công tác bảo vệ;
Các văn bản quy định về quy chế tổ chức, hoạt động và làm việc của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường [H02.02.2–06];
Trang 26Để tránh mâu thuẫn và chồng chéo về nội dung giữa các văn bản, trước khi ban hành quy chế mới, trường sẽ tổ chức lấy ý kiến đóng góp từ đơn vị và cá nhân trong trường, đảm bảo tính minh bạch, dân chủ trong hoạt động [H02.02.2-07]
Sau khi ban hành chính thức, hệ thống văn bản này được triển khai đến các đơn vị và
cá nhân trong trường bằng các hình thức: (1) Tổ chức hội họp để phổ biến trực tiếp; (2) Gởi văn bản đến từng đơn vị Trưởng đơn vị có trách nhiệm phổ biến cho cán bộ, giảng viên, và nhân viên trong đơn vị; (3) Dán tại bảng thông báo chung; (4) Đưa lên website của trường Trong quá trình thực hiện văn bản, nếu có vướng mắc giữa các bộ phận liên quan, các đơn vị có thể đưa vấn đề ra bàn bạc trong cuộc họp giao ban hàng tháng để lãnh đạo các đơn
vị cùng thảo luận, đóng góp ý kiến Từ đó, nhà trường sẽ tiến hành điều chỉnh, cập nhật, và
bổ sung các quy chế, quy định cho phù hợp thực tế Đồng thời, xây dựng và ban hành mới các quy định theo nhu cầu công tác của các đơn vị [H02.02.2-08]
Trang 27Cán bộ quản lý các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và theo phân công của Hiệu trưởng Trong các quyết định thành lập, bổ nhiệm đều quy định rõ chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm của các đơn vị
và cá nhân liên quan như trưởng phó đơn vị, trưởng bộ môn, trưởng phòng thí nghiệm, thực hành, trưởng trung tâm máy tính [H02.02.3–04] Trong một số trường hợp, nhà trường ra thông báo phân nhiệm công tác đối với các phó hiệu trưởng, các cán bộ quản lý ở một số đơn vị [H02.02.3–05]
Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên và nhân viên còn được phân định
rõ ràng trong các văn bản quy định về quy chế làm việc như quy chế giảng dạy, quy định công tác cố vấn học tập, quy định về công tác bộ môn, hay quy định về công tác bảo vệ do Hiệu trưởng ký ban hành [H02.02.3–06] Ngoài ra, nhiệm vụ của nhân viên các đơn vị còn được thể hiện rõ thông qua các bảng mô tả công việc [H02.02.3–07]
Năm 2017, nhà trường đã tiến hành rà soát, điều chỉnh và ban hành lại các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị [H02.02.3–08]
Trong năm 2016, HĐQT đã tiến hành xây dựng Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường Đại học Tư thục Công nghệ Sài Gòn Thời gian xây dựng quy chế kéo dài gần một năm, qua nhiều lần lấy ý kiến đóng góp và thảo luận Đến nay, quy chế đã được soạn thảo đến bản dự thảo số 04, được đính kèm trong bộ hồ sơ xin chuyển đổi loại hình trường từ dân lập sang tư thục và đang chờ ý kiến của Bộ GD&ĐT
(2) Điểm mạnh
Công tác tổ chức, quản lý và điều hành của lãnh đạo, đơn vị, trưởng đơn vị và của các
cá nhân được quy định thông qua các văn bản cụ thể Trong đó, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của từng đơn vị và cá nhân Điều này giúp cho người thực hiện tăng cường tính sáng tạo, hiệu quả cũng như tự chịu trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao
Trang 28Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể của trường do tổ chức cấp trên quyết định thành lập Ban chấp hành được bầu và hoạt động theo nhiệm kỳ [H02.02.4-01] Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể đều có quy chế tổ chức và hoạt động [H02.02.4-02]
Đảng ủy ĐHCNSG là hạt nhân chính trị, lãnh đạo trực tiếp Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường Chức năng, nhiệm vụ của Đảng ủy trường thực hiện theo Quy định số 163-QĐ/TW ngày 15/04/2006 của Ban Bí thư Trung ương Đảng [H02.02.4-03] Đảng ủy trường luôn quan tâm đến phát triển đảng viên đối với cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên [H02.02.4-04]; Cử cán bộ tham gia lớp học cao cấp lý luận chính trị
và lập kế hoạch quy hoạch nhân sự cấp ủy của Đảng bộ nhà trường đến năm 2025 theo yêu cầu của Đảng ủy khối các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Tp HCM nhằm đảm bảo nguồn nhân sự cho tổ chức Đảng và nhà trường [H02.02.4-05]
Hiện nay, Đảng bộ nhà trường có 10 chi bộ trực thuộc, tính đến Tháng 08/2017 Đảng
bộ nhà trường có 61 đảng viên đang sinh hoạt Hàng năm, Đảng ủy trường lập chương trình làm việc của Ban chấp hành cũng như kế hoạch tuyên truyền để làm căn cứ triển khai các hoạt động trong năm [H02.02.4-06] Các chỉ thị,, nghị quyết, thông báo, văn bản hướng dẫn của Trung ương, của Thành ủy Tp HCM, của Đảng ủy khối các trường trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Tp HCM, đều được Đảng ủy nhà trường tiếp nhận, lên kế hoạch, triển khai thực hiện, phổ biến và hướng dẫn Chi bộ, tổ chức chính trị trong nhà trường thực hiện đúng theo quy định [H02.02.4-07] Trong từng nhiệm kỳ đại hội, Đảng ủy trường tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường trong nhiệm kỳ, Ban chấp hành Đảng ủy kiểm điểm các ưu khuyết điểm và rút ra bài học kinh nghiệm cho tập thể Ban chấp hành; Đảng ủy trường xây dựng mục tiêu, phương hướng nhiệm kỳ thực hiện cho nhiệm kỳ mới [H02.02.4-08] Kết quả, Đảng ủy trường đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh trong nhiều năm liền [H02.02.4-09]
Công đoàn ĐHCNSG hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Ban chấp hành được phân công, phân ban chuyên đề rõ ràng Tùy theo quy mô của từng đơn vị mà chia thành các
tổ công đoàn để thuận tiện hơn trong công tác tổ chức, quản lý [H02.02.4-10] Công đoàn trường chịu trách nhiệm quản lý, giám sát và bảo vệ quyền lợi người lao động Ủy ban kiểm tra Công đoàn trường chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Công đoàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; giám sát, kiểm tra thực hiện quy chế tập trung dân chủ [H02.02.4-11]
Hàng năm, Công đoàn trường tổ chức nhiều hoạt động nhằm chăm sóc đời sống, tạo sân chơi cho cán bộ, giảng viên và nhân viên như: tổ chức các hoạt động chào mừng ngày quốc tế phụ nữ; định kỳ hằng năm sẽ tổ chức du lịch hè; liên hoan văn nghệ, hội thao; và được sự hưởng ứng nhiệt tình từ các đơn vị trong trường [H02.02.4-12] Ngoài ra, Công đoàn trường còn tổ chức các hoạt động tuyên truyền, các cuộc thi nhằm góp phần nâng cao đời sống tinh thần, tư tưởng chính trị cho công đoàn viên [H02.02.4-13] Định kỳ sẽ thực hiện bình bầu xét thi đua khen thưởng gương điển hình phụ nữ hai giỏi, xét thi đua các tổ công đoàn và thực hiện báo cáo đầy đủ kết quả công tác theo yêu cầu của cơ quan cấp trên [H02.02.4-14.] Trong nhiều năm, Công đoàn trường được Liên đoàn Lao động Tp HCM xét khen thưởng do có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh [H02.02.4-15]
Trang 29Tổ chức Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường hàng năm sẽ xây dựng chương trình công tác để triển khai các phong trào, hoạt động nhằm nâng cao tinh thần, ý thức trách nhiệm của từng đoàn viên, hội viên, thực hiện tốt các mục tiêu nhà trường đề ra, đặc biệt chú trọng xây dựng các phong trào hoạt động nhằm giáo dục chính trị tư tưởng trong đoàn viên, hội viên và sinh viên [H02.02.4-16] Định kỳ hàng năm, Đoàn thanh niên và Hội sinh viên trường sẽ tổ chức: Chiến dịch mùa hè xanh tạo môi trường thực tiễn, sinh động để sinh viên rèn luyện, cống hiến và trưởng thành; Chiến dịch xuân tình nguyện tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động tình nguyện, nêu cao tinh thần vì cộng đồng, chăm lo giúp
đỡ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trong dịp tết; Hội trại tân sinh viên đã tạo sân chơi
để các bạn sinh viên có cơ hội gắn kết, giao lưu, gặp gỡ nhau, qua đó rèn luyện tính kỷ luật, tính tự quản và kỹ năng dã ngoại [H02.02.4-17] Đây là những hoạt động thiết thực, nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của các bạn sinh viên, cũng như nhận được nhiều thông tin tích cực của cộng đồng, của địa phương
Bên cạnh những hoạt động mang tính định kỳ, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trường còn tổ chức các cuộc thi, sân chơi, các lớp học kỹ năng, chuyên đề nhằm làm đa dạng, phong phú hơn các hoạt động [H02.02.4-18] Mỗi năm học, tổ chức đoàn hội sẽ thực hiện báo cáo tổng kết công tác cho các cơ quan cấp trên như Thành Đoàn, Ban Tuyên giáo, Đảng
ủy trường [H02.02.4-19] Các tổ chức đoàn thể của trường nhận được nhiều giấy khen cho các hoạt động, phong trào từ Hội sinh viên Tp HCM, của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, của Ủy ban Nhân dân địa phương [H02.02.4-20]
(3) Những tồn tại
Các hoạt động của các tổ chức đoàn thể trường còn mang tính phong trào, chưa đáp ứng được hết nhu cầu của tất cả sinh viên Một số ít sinh viên chưa quan tâm đến các hoạt động đoàn thể
Từ năm 2013 đến nay, Công đoàn trường chưa tổ chức đại hội nhiệm kỳ mới
(4) Kế hoạch hành động
Trong năm học 2017 - 2018, các tổ chức đoàn thể trường tăng cường tổ chức các hoạt động thiết thực, ý nghĩa phù hợp với điều kiện của trường để thu hút ngày càng nhiều các bạn sinh viên tham gia
Trong năm 2017, Công đoàn trường lập kế hoạch tổ chức đại hội nhiệm kỳ mới Đến khi hoàn tất chuyển đổi loại hình trường thì triển khai tổ chức đại hội
(5) Tự đánh giá: ĐẠT
Trang 30Tiêu chí 2.5 Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
(1) Mô tả
Nhận thức tầm quan trọng của công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục (ĐB & KĐCLGD) trong nhà trường, ngay từ năm 2008, HĐQT (HĐQT) và ban giám hiệu nhà trường đã quyết định thành lập Ban Đảm bảo chất lượng [H02.02.5-01] Năm 2013, trường chính thức thành lập Ban ĐB & KĐCLGD như một đơn vị độc lập [H02.02.5-02] hoạt động với chức năng, nhiệm vụ theo quy định [H02.02.5-03] Nhân sự của Ban ĐB & KĐCLGD gồm ba người: 01 trưởng ban [H02.02.5.04], 01 chuyên viên khảo sát làm bán thời gian [H02.02.5-05], và 01 thư ký [H02.02.5-06] Ngoài nhân sự chuyên trách, trường ra quyết định thành lập đội ngũ đảm bảo chất lượng gồm 60 cán bộ, giảng viên, nhân viên bán chuyên trách, phụ trách về công tác đảm bảo chất lượng tại các đơn vị [H02.02.5.07]
Nhà trường luôn chú trọng và nâng cao năng lực của đội ngũ các cán bộ chuyên trách
và bán chuyên trách về công tác ĐB & KĐCLGD thông qua các khóa đào tạo, tập huấn về đảm bảo chất lượng tại trường, do Bộ GD&ĐT hoặc AUN-QA tổ chức [H02.02.5-08] Nhà trường đề ra một lộ trình tiến đến kiểm định các CTĐT theo tiêu chuẩn AUN-QA cấp chương trình Để đạt được kế hoạch này, trường đã nộp hồ sơ và trở thành thành viên liên kết AUN-QA [H02.02.5-09] Các hoạt động phục vụ cho mục tiêu kiểm định AUN cấp chương trình được triển khai có hệ thống, bài bản Ban ĐB & KĐCLGD triển khai các lớp tập huấn về xây dựng chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo và xây dựng bản mô tả CTĐT [H02.02.5-10], tập huấn về xây dựng CTĐT và đề cương môn học [H02.02.5-11], tập huấn kiểm định AUN-QA cấp CTĐT [H02.02.5-12] và họp tổ đảm bảo chất lượng thường xuyên
để triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đến các đơn vị [H02.02.5-13] Ngoài ra, Ban cũng tổ chức cho tổ đảm bảo chất lượng của trường đi tham quan thực tế, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm về công tác đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM [H02.02.5-14] Ban ĐB & KĐCLGD đã phát hành sổ tay đảm bảo chất lượng, phần thứ nhất, hướng dẫn về đánh giá cấp CTĐT theo AUN-QA [H02.02.5-15] Hàng năm, Ban
ĐB & KĐCLGD đề xuất kế hoạch chung hoạt động đảm bảo chất lượng trong toàn trường
và kế hoạch hoạt động theo từng nội dung như hoạt động khảo sát [H02.02.5-16], kế hoạch chuẩn bị đăng ký đánh giá cấp CTĐT AUN [H02.02.5-17], kế hoạch chuẩn bị đánh giá ngoài cấp trường [H02.02.5-18]
Ngành Công nghệ Thực phẩm từ năm 2013 đến năm 2014 và đã được Liên đoàn Khoa học và Công nghệ thực phẩm Thế giới (IUFoST) đánh giá và cấp giấy chứng nhận chương trình đạt chuẩn quốc gia [H02.02.5-19]
Hoạt động đảm bảo chất lượng còn chú trọng đến nâng cao trình độ nghiệp vụ cho giảng viên Trường đã tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nâng cao trình độ cho giảng viên, lên kế hoạch hỗ trợ bồi dưỡng giảng viên nâng cao trình độ tiếng Anh [H02.02.5-20]
Để đánh giá công tác đảm bảo chất lượng trong đào tạo, trường tiến hành khảo sát hoạt động giảng dạy của giảng viên thông qua các đợt khảo sát sinh viên từng học kỳ [H02.02.5-
Trang 3121] Ban ĐB & KĐCLGD có báo cáo đánh giá hoạt động hàng năm về đảm bảo chất lượng cho Bộ GD&ĐT [H02.02.5-22]
Bên cạnh các hoạt động hướng tới Kiểm định AUN cấp CTĐT, để đáp ứng các yêu cầu về kiểm định cấp trường của Bộ GD&ĐT, trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá cấp trường theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT năm 2014 Năm 2017 trường cập nhật báo cáo tự đánh giá và được thẩm định tại Trung tâm Kiểm định-ĐHQG-HCM [H02.02.5-23]
(2) Điểm mạnh :
Các hoạt động đảm bảo và kiểm định chất lượng có kế hoạch, lộ trình và quy trình rõ ràng, có các hoạt động đánh giá nội bộ và đánh giá ngoài và được sự tham gia của tất cả các khoa, phòng, ban trong trường
(1) Mô tả
ĐHCNSG đã xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2012 – 2017 và tầm nhìn đến năm 2020 Bản chiến lược xác định sứ mạng của trường trong thời kỳ mới cùng với những định hướng chiến lược về công tác quản trị trường đại học; đào tạo; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; phát triển nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính, thương hiệu) để thực hiện được sứ mạng nhà trường Trong đó, với mỗi chiến lược, nhà trường đều lập kế hoạch cụ thể với mục tiêu, giải pháp và kết quả cần đạt được [H02.02.6-01]
Chiến lược và kế hoạch phát triển phù hợp với sứ mạng của trường Sứ mạng của trường xác định “Là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đa hệ, với các trình độ: Cao đẳng, đại học, cao học và nghiên cứu sinh; Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng có phẩm chất đạo đức, tư duy độc lập, sáng tạo, chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi, văn hóa, ngoại ngữ tốt, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu thế toàn cầu hóa của thế giới”
Để thực hiện được sứ mạng này, nhà trường đã đề ra chiến lược đào tạo: “- Đào tạo con người có phẩm chất đạo đức, có kiến thức, kỹ năng, có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và trách nhiệm công dân; - Cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; - Tạo nhiều cơ hội và nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên;
- Nâng cao chất lượng đào tạo đạt chuẩn quốc gia, tiếp cận với chuẩn khu vực và từng bước
Trang 32tiến tới chuẩn quốc tế” Ngoài ra, nhà trường còn đề ra chiến lược về nguồn lực: “phát triển, nâng cao và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và thương hiệu” để góp phần thực hiện sứ mạng đã đề ra
Để thực hiện chiến lược này, HĐQT ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ năm của nhà trường và triển khai thành kế hoạch hàng tháng thông qua cuộc họp giao ban tổ chức định
kỳ mỗi tháng để các đơn vị chức năng thực hiện [H02.02.6-02] Hàng tháng, trong cuộc họp HĐQT, Hiệu trưởng sẽ báo cáo kết quả thực hiện được tổng hợp từ báo cáo của các đơn vị HĐQT sẽ đóng góp ý kiến và triển khai kế hoạch tháng tới cho phù hợp Mỗi năm, HĐQT thực hiện rà soát, bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ năm mới cho phù hợp hơn với chiến lược và
kế hoạch phát triển ngắn, dài hạn và từ đó sẽ tiến hành xem xét, điều chỉnh chiến lược của nhà trường [H02.02.6-03]
(2) Điểm mạnh
Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với sứ mạng nhà trường Định
kỳ, nhà trường thực hiện báo cáo kết quả để kịp thời điều chỉnh và đề ra các nhiệm vụ cho phù hợp với điều kiện thực tế phát sinh
Tiêu chí 2.7 Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các
cơ quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường
(1) Mô tả
ĐHCNSG đã thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý về các hoạt động của nhà trường như: đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ sở vật chất, thi đua khen thưởng; thông qua báo cáo hàng quý, báo cáo sáu tháng, báo cáo tổng kết năm học và phương hướng nhiệm vụ hàng năm, báo cáo thống kê hàng năm [H02.02.7-01]
Ngoài ra, nhà trường thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý các chương trình, nghị quyết, chỉ thị của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Ủy ban Nhân dân Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Nhân dân Quận [H02.02.7-02]
Hiện nay, trường đang thực hiện việc soạn thảo văn bản hành chính theo quy định được hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011; công tác văn thư lưu trữ được thực hiện theo Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/04/2013 của Bộ Nội vụ
Trang 33[H02.02.7-03]
Phòng Hành chính Quản trị là đơn vị phụ trách công tác lưu trữ văn bản, hồ sơ toàn trường [H02.02.7-04] Chuyên viên được phân công công tác văn thư thực hiện việc tiếp nhận công văn đến, công văn đi, lưu trữ, quản lý văn bản theo đúng quy định [H02.02.7-05] Nhà trường có bố trí kho, kệ, tủ để quản lý, lưu trữ văn thư [H02.02.7-06]
Hệ thống camera được bố trí tại các khu vực trọng yếu để tăng cường giám sát, theo dõi Ngoài ra, trường còn trang bị hệ thống báo cháy tự động và các thiết bị phòng cháy chữa cháy tại chỗ kết hợp với lực lượng phòng cháy chữa cháy, lực lượng bảo vệ trực tại trường 24/24 để đảm bảo an toàn cho hồ sơ lưu trữ [H02.02.7-07]
Nhà trường còn tổ chức tập huấn nghiệp vụ văn thư lưu trữ cho chuyên viên các khoa, phòng và ban để đảm bảo hồ sơ, văn thư được quản lý, lưu trữ theo đúng quy định [H02.02.7-08]
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, quản trị
cơ sở dữ liệu từ đó dễ dàng truy xuất, thống kê, báo cáo định kỳ nhanh chóng và đúng hạn
Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ của nhân viên Trong đó, chú trọng đến khả năng sử dụng máy tính, nghiệp vụ văn thư, báo cáo, lưu trữ để cải tiến công tác báo cáo, văn thư và lưu trữ tại trường Tiếp tục tin học hóa để việc điều hành và quản lý văn bản hiệu quả hơn
Trang 34Hiện nay, nhà trường đang trong quá trình chuyển đổi loại hình sang trường đại học tư thục Sau khi hoàn tất chuyển đổi, cơ cấu tổ chức, hệ thống văn bản quản lý cần được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với loại hình trường tư thục mới nhằm thực hiện sứ mạng của trường và các mục tiêu chiến lược mà trường đã đề ra
Kết luận: Tiêu chuẩn 02 có 07 tiêu chí đều được tự đánh giá đạt
Trang 35Tiêu chuẩn 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Phần mở đầu
Hiện nay, trường đang triển khai đào tạo 4 bậc trình độ: Cao học, đại học, liên thông đại học, và cao đẳng; với 37 chương trình đào tạo (CTĐT) các ngành và chuyên ngành; thuộc khối ngành kỹ thuật công nghệ, kinh tế - quản trị, và thiết kế công nghiệp
Từ năm 2009, khi chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, trường đã tiến hành xây dựng mới CTĐT tất cả các ngành/chuyên ngành Năm 2015, nhà trường xây dựng mới CTĐT ngành Công nghệ thực phẩm, trình độ thạc sĩ và đã được Bộ GD&ĐT cấp phép đào tạo năm 2016
Từ đó đến nay, vào mỗi năm học, CTĐT đều được xem xét và điều chỉnh nhỏ (trung bình 01 lần trong 01 – 02 năm tùy ngành) Đến năm học 2016 – 2017, trường đã tổ chức việc rà soát, chỉnh sửa và cập nhật CTĐT cho tất cả các ngành/chuyên ngành đại học và cao đẳng đang tổ chức đào tạo tại trường
CTĐT được xây dựng và cập nhật với sự tham gia của Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp khoa, các chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản lý, giảng viên, cũng như tham khảo ý kiến của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động, và sinh viên tốt nghiệp Ngoài ra, trường còn tham khảo một số CTĐT tiên tiến của trường đại học và cao đẳng trong và ngoài nước CTĐT của ĐHCNSG là hệ thống kiến thức lý thuyết và thực hành được thiết kế đồng
bộ với phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức và đạt được năng lực cần thiết đối với mỗi trình độ của giáo dục đại học Chương trình thể hiện rõ trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; và các điều kiện thực hiện chương trình CTĐT có mục tiêu rõ ràng, cụ thể được thiết kế một cách hệ thống, có sự liên thông giữa các trình độ, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động Khi thiết kế CTĐT, ban soạn thảo chương trình đã quan tâm đến các yếu tố như: (1) Đáp ứng yêu cầu các bên liên quan, (2) Đảm bảo tương thích với chuẩn đầu ra, (3) Cấu trúc, trình tự hợp lý và gắn kết, (4) Khối lượng kiến thức rộng và sâu, và (5) Chương trình linh hoạt
CTĐT có thời gian đào tạo 1,5 năm, trung bình 60 tín chỉ đối với cao học; 04 năm, trung bình 150 tín chỉ đối với đại học; và 03 năm, trung bình 95 - 120 tín chỉ đối với cao đẳng CTĐT được dùng chung cho hệ đào tạo chính quy và vừa làm vừa học
Bên cạnh việc xây dựng chương trình, nhà trường còn triển khai xây dựng đề cương chi tiết các học phần thông qua hoạt động của các Tổ Bộ môn/Nhóm chuyên môn Trưởng
bộ môn/Nhóm chuyên môn chịu trách nhiệm về nội dung các môn học do bộ môn phụ trách, thống nhất đề cương chi tiết giảng dạy của môn học Tổ Bộ môn họp, đầu và cuối mỗi học
kỳ để thống nhất đề cương giảng dạy chi tiết, phân công giảng viên, thống nhất phương thức
Trang 36đào tạo, hình thức đánh giá Thông qua hoạt động chuyên môn, nhà trường ghi nhận những
ý kiến đóng góp của giảng viên trong quá trình giảng dạy môn học, những thuận lợi – khó khăn trong thực hiện đúng yêu cầu của đề cương chi tiết, lịch trình giảng dạy, cũng như ghi nhận những đề xuất chỉnh sửa nội dung môn học, nội dung CTĐT hay trình tự sắp xếp các môn học trong chương trình
Tiêu chí 3.1 CTĐT của trường đại học được xây dựng theo các quy định hiện hành do Bộ GD&ĐT ban hành; có sự tham khảo CTĐT của các trường đại học có uy tín trong nước hoặc trên thế giới; có sự tham gia của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp
Loại hình đào tạo vừa làm vừa học: Đại học, Liên thông đại học
CTĐT của ĐHCNSG được xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước, của cơ quan chủ quản, và của trường:
Tính từ năm 2017 trở về trước, CTĐT các cấp học của trường đều thuộc sự quản
lý của Bộ GD&ĐT, cho nên khi xây dựng CTĐT, nhà trường đã thực hiện theo các văn bản quy định của nhà nước, và của Bộ GD&ĐT [H03.03.1-02]
Kể từ ngày 01/01/2017, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, giáo dục nghề nghiệp sẽ thống nhất một cơ quan chủ quản là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Vì lý do trên, trong Tháng 02/2017, nhà trường đã tiến hành xây dựng và cập nhật lại CTĐT cao đẳng, chuyển đổi CTĐT để phù hợp với chương trình khung của Bộ LĐ-TB&XH [H03.03.1-03]
Trong công tác xây dựng CTĐT, bên cạnh các văn bản hướng dẫn của cơ quản chủ quản, trường còn ban hành bộ văn bản áp dụng tại Trường: (1) Hướng dẫn quy trình xây dựng, cập nhật, nghiệm thu và quyết định ban hành CTĐT [H03.03.1-04]; (2) Văn bản quy định về điều kiện, xây dựng hồ sơ, quy trình xin
mở ngành đào tạo đại học [H03.03.1-05]; và (3) Văn bản quy định về điều kiện, xây dựng hồ sơ, quy trình xin mở ngành đào tạo cao học [H03.03.1-06] với đầy
đủ các phụ lục là các bảng, biểu và mẫu phục vụ cho công tác xây dựng và cập nhật CTĐT tại Trường
Năm 2015, trường đã thực hiện các thủ tục để trình Bộ GD&ĐT cấp giấy phép đào tạo trình độ thạc sĩ, ngành Công nghệ Thực phẩm Quá trình xây dựng CTĐT ngành Công nghệ Thực phẩm, trình độ thạc sĩ đã thực hiện theo các quy định và văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản và của trường Quá trình xây dựng CTĐT ngành Công nghệ Thực phẩm, trình độ thạc sĩ được thực hiện qua các bước cơ bản sau: (1) Khảo sát, xác định nhu cầu
Trang 37nhân lực theo trình độ và ngành/chuyên ngành đào tạo; (2) Xây dựng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của CTĐT; (3) Xác định cấu trúc, khối lượng kiến thức cần thiết của CTĐT, xây dựng CTĐT đảm bảo mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra; (4) Đối chiếu, so sánh với CTĐT cùng trình độ, cùng ngành/chuyên ngành của trường đại học khác để hoàn thiện CTĐT; (5) Thiết kế đề cương chi tiết các môn học; (6) Tổ chức lấy ý kiến của giảng viên, cán bộ quản lý, các nhà khoa học, người sử dụng lao động liên quan và người đã tốt nghiệp về CTĐT; (7) Tiếp thu ý kiến các bên liên quan hoàn thiện dự thảo CTĐT và thông qua Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường thẩm định; (8) Thông qua Hội đồng thẩm định chương trình, ra quyết định ban hành; và (9) Công bố công khai CTĐT trên trang thông tin điện tử của trường, trong niên giám để đối tượng liên quan và sinh viên được biết Cụ thể như sau:
CTĐT có đầy đủ thông tin về ngành/chuyên ngành, mục tiêu chung, chuẩn đầu
ra, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, điều kiện tốt nghiệp, mô tả chương trình, kiến thức toàn khóa, kế hoạch đào tạo chi tiết, bảng đối sánh môn học và chuẩn đầu ra, sơ đồ biểu diễn mối liên hệ, tiến trình đào tạo, tóm tắt nội dung môn học, đề cương chi tiết các học phần/môn học [H03.03.1-07]
Khi xây dựng CTĐT, ban soạn thảo chương trình đã tham khảo CTĐT của các trường đại học có uy tín trong nước như chương trình giảng dạy cao học ngành Công nghệ Thực phẩm của trường Đại học Bách khoa Tp HCM, trường Đại học Cần Thơ; và tham khảo chương trình của một số trường nước ngoài như Đại học New South Wales – Úc, Đại học California, Davis – Hoa Kỳ, Đại học Assumption – Thái Lan [H03.03.1-08]
Quá trình xây dựng CTĐT có sự tham gia đóng góp ý kiến của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên có trình độ chuyên môn cao, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, và người sử dụng lao động [H03.03.1-09] Các khảo sát liên quan đến giảng viên, cán bộ quản lý, và doanh nghiệp về ngành nghề đào tạo, về CTĐT được thực hiện bằng cách gửi phiếu hỏi, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp hay qua điện thoại, và bằng cách tổ chức cuộc họp Hội đồng Khoa học và Đào tạo với sự tham gia của các bên liên quan Ý kiến đóng góp của các bên liên quan là cơ sở để Khoa xây dựng chuẩn đầu ra của CTĐT, xây dựng CTĐT cho phù hợp
CTĐT được thẩm định bởi Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp trường, và được thẩm định thông qua bởi Hội đồng Khoa học và Đào tạo do Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Tp HCM quyết định thành lập [H03.03.1-10]
Kết quả, trường được Bộ GD&ĐT quyết định cho phép đào tạo ngành Công nghệ Thực phẩm, trình độ thạc sĩ và được tuyển sinh từ năm 2016 [H03.03.1-11]
(2) Điểm mạnh
Tất cả các CTĐT đều được cấp phép tuyển sinh
CTĐT được xây dựng theo các quy định hiện hành của nhà nước, của Bộ GD&ĐT, cũng như của Bộ Lao động – Thương binh Xã hội
Trang 38Nhà trường đã xây dựng bộ văn bản hướng dẫn xây dựng và cập nhật CTĐT với các bước rõ ràng và cụ thể Ngoài ra, nhà trường còn ban hành hai bộ văn bản quy định về điều kiện, xây dựng hồ sơ, quy trình xin mở ngành đào tạo và định mức các khoản chi phí liên quan đến mở ngành đào tạo, một áp dụng cho mở ngành cao học và một áp dụng cho mở ngành đại học
Khi xây dựng CTĐT, Khoa chuyên môn đã tham khảo CTĐT của một số trường đại học lớn trong và ngoài nước CTĐT được xây dựng với sự tham gia ý kiến của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định
(3) Những tồn tại
Việc lấy ý kiến của các bên liên quan khi xây dựng CTĐT không dễ dàng; đặc biệt là các tổ chức nghề nghiệp, nhà tuyển dụng và người học đã tốt nghiệp không sẵn sàng trả lời các phiếu hỏi Tỷ lệ phản hồi chưa cao, gửi về không đúng hạn gây khó khăn cho việc thu thập phân tích dữ liệu
Việc dự báo nhu cầu nhân lực còn khó khăn do thiếu con số thống kê cụ thể và chính xác trên phạm vi cả nước, vùng miền
(4) Kế hoạch hành động
Tổ chức hội thảo khoa học, họp Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp khoa và cấp trường với chuyên đề “xây dựng và phát triển CTĐT” Qua đó, có thể tập hợp được ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên để hiệu chỉnh CTĐT sao cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động
Xây dựng và củng cố hoạt động của Ban liên lạc cựu sinh viên, thiết lập các kênh kết nối với cựu sinh viên nhằm thu thập ý kiến đóng góp cho việc xây dựng CTĐT
Tăng cường mối quan hệ với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp; tìm hiểu nhu cầu sử dụng lao động cũng như những yêu cầu công việc từ phía doanh nghiệp; rà soát lại CTĐT; xây dựng và phát triển chương trình theo hướng đáp ứng mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, đáp ứng vị trí công việc; giúp sinh viên nhanh chóng tìm được việc làm, có đầy đủ kiến thức
và kỹ năng để hoàn thành các công việc thực tế
(5) Tự đánh giá: ĐẠT
Tiêu chí 3.2 CTĐT có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
(1) Mô tả
Trường triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm học 2009 – 2010 Trước đó hai năm, trường thành lập ban triển khai học chế tín chỉ để chuẩn bị về CTĐT, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và tổ chức lại bộ máy quản lý đào tạo cho phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ Thời điểm đó, trường đã tổ chức xây dựng tất cả CTĐT ngành/chuyên ngành
Trang 39đang đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra các ngành đào tạo Định kỳ, CTĐT các ngành/chuyên ngành đều được chỉnh sửa cập nhật Cho đến năm học 2017 – 2018, tất cả CTĐT các ngành/chuyên ngành của trường đều được xem xét và cập nhật lại một cách có hệ thống
CTĐT được trình bày một cách thống nhất với các nội dung: (1) Thông tin chung của chương trình; (2) Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của CTĐT; (3) Thời gian đào tạo; (4) Khối lượng kiến thức toàn khóa; (5) Đối tượng tuyển sinh; (6) Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp; (7) Phương thức, thang điểm đánh giá chung; (8) Nội dung chương trình bao gồm phân bổ các khối kiến thức, số tín chỉ; (9) Kế hoạch giảng dạy chi tiết; (10) Hướng dẫn thực hiện CTĐT; (11) Mô tả tóm tắt môn học; và (12) Đề cương chi tiết môn học [H03.03.2-01] CTĐT của tất cả các ngành/chuyên ngành của trường đều xác định mục tiêu đào tạo rõ ràng và cụ thể Mục tiêu đào tạo được xây dựng dựa trên công bố của nhà trường về “sứ mạng của nhà trường” Khi xây dựng CTĐT, nhà trường nhắm đến mục tiêu đào tạo người học sau tốt nghiệp phải có trình độ, kiến thức, và kỹ năng đạt chuẩn năng lực theo trình độ
mà người học được đào tạo Người học sau tốt nghiệp có khả năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và tâm huyết với nghề; bao gồm kiến thức, kỹ năng, tính chủ động sáng tạo trong giải quyết các vấn đề liên quan đến ngành/chuyên ngành tương ứng đối với mỗi trình độ đào tạo Người học sau khi tốt nghiệp phải đạt yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng –
an ninh và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành [H03.03.2-02]
CTĐT của trường có cấu trúc hợp lý, thể hiện qua việc phân bổ các khối kiến thức chính và phân bổ các nhóm môn học lý thuyết – thực hành trong chương trình
CTĐT có ba khối kiến thức chính: (1) Giáo dục chuyên biệt; (2) Giáo dục đại cương; và (3) Giáo dục chuyên nghiệp Mỗi khối kiến thức được phân bố thời lượng phù hợp [H03.03.2-03] và [H03.03.2-04], trong đó:
Khối kiến thức giáo dục chuyên biệt là các môn học cấp chứng chỉ như giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng theo quy định của hệ đào tạo chính quy;
Khối kiến thức giáo dục đại cương chiếm khoảng 30% nội dung CTĐT, gồm các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học, nhằm cung cấp cho người học kiến thức nền cơ bản để học tiếp lên bậc học cao hơn, hay làm cơ sở để học tiếp các môn cơ sở và chuyên ngành;
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp chiếm khoảng 70% CTĐT sẽ cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích lũy được kiến thức nền tảng về các nguyên lý
cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn
CTĐT được xây dựng theo hướng ứng dụng Các môn lý thuyết, các môn thực hành được sắp xếp trong CTĐT theo một tỷ lệ hợp lý Hệ thống các môn học thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng, biết áp dụng phần lý thuyết học được vào thực hành thực tế, giúp sinh viên hiểu thêm vấn đề lý thuyết đã học
Trang 40 Tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành ở CTĐT được thay đổi cho phù hợp với trình độ đào tạo và ngành/chuyên ngành đào tạo Tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành được xác định là 50%: 50% đối với đào tạo đại học đi theo hướng ứng dụng; tỷ lệ 30%: 70% đối với đào tạo cao đẳng đi theo hướng giáo dục nghề nghiệp (áp dụng từ khóa tuyển sinh 2017); riêng đối với ngành Thiết kế Công nghiệp, do tính chất ngành nghề, các môn học được triển khai với nhóm nhỏ 10 – 15 sinh viên học tại các studio, xưởng thực hành, phòng chuyên đề nên cũng đạt tỷ lệ lý thuyết và thực hành là 30%: 70% [H03.03.2-05], [H03.03.2-06], và [H03.03.2-07]
Trong nội dung chương trình, ngoài những môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành, nhà trường còn dành một thời lượng đáng kể, chiếm từ 10 – 15% chương trình để bố trí những môn học chuyên ngành, chuyên đề, tự chọn tự do, tự chọn bắt buộc
để đưa vào giảng dạy những môn học mới, công nghệ mới, hay những vấn
đề kinh tế xã hội mới [H03.03.2-08]
CTĐT các ngành/chuyên ngành hiện đang áp dụng tại trường được thiết kế một cách
hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động Điều này được thể hiện xuyên suốt quá trình xây dựng, triển khai và vận hành CTĐT:
Một trong các bước quan trọng khi xây dựng hay cập nhật CTĐT là thu thập ý kiến của các bên liên quan (như đã trình bày chi tiết tại Tiêu chí 3.1) để xây dựng chuẩn đầu ra của chương trình Mỗi CTĐT đều có từ bảy đến mười lăm chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ Người học khi hoàn thành CTĐT, đáp ứng chuẩn đầu ra chương trình, cũng đồng thời đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động [H03.03.2-09]
Khi thiết kế CTĐT, các môn học trong chương trình được sắp xếp một cách có
hệ thống, theo trình tự trước sau của các khối kiến thức từ kiến thức nền cơ bản đến kiến thức ngành/chuyên ngành nâng cao, chuyên sâu Các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương tập trung phần nhiều ở các học kỳ đầu của chương trình, tiếp theo là các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, cơ sở ngành, và các môn chuyên ngành, chuyên sâu, đồ án tốt nghiệp được bố trí ở các học kỳ cuối Điều này còn được thể hiện qua: (1) Danh sách các môn học song hành, môn học trước, môn học tiên quyết của CTĐT; hay (2) Sơ
đồ biểu diễn mối liên hệ, tiến trình học tập các môn học trong CTĐT Tóm lại, CTĐT cung cấp cho người học những thông tin cần thiết để có thể lựa chọn môn học, lựa chọn một lộ trình học tập hợp lý và hệ thống [H03.03.2-10]
Tính hệ thống của chương trình còn thể hiện qua việc xây dựng bảng đối sánh giữa môn học và chuẩn đầu ra CTĐT khi nhà trường thiết kế chương trình Bảng đối sánh này còn có ánh xạ thể hiện tính hệ thống của CTĐT Mỗi môn học/học phần trong chương trình đều có liên quan đến chuẩn đầu ra CTĐT Khi hoàn thành môn học/học phần, người học đã đáp ứng chuẩn đầu ra môn học, đồng thời đáp ứng một hay vài chuẩn đầu ra của CTĐT từ mức độ thấp đến mức độ cao