Dù phần lớn thông tin liên quan đến vụ kiện bán phá giá và chống trợ cấp làthông tin cần bảo mật, CBSA cũng có trách nhiệm cung cấp một số thông tin bảo mậttheo các quy định có liên quan
Trang 1CANADA
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LUẬT CÁC BIỆN PHÁP NHẬP KHẨU ĐẶC BIỆT(SIMA HANDBOOK)
Trang 2
(a) Hàng hóa nhập khẩu vào Canada với mức giá thấp hơn mức giá màhàng hóa này được bán tại thị trường trong nước hoặc với mức giá thấp hơn toàn
bộ hoặc tổng chi phí sản xuất Hành vi này được gọi là bán phá giá; và
(b) Hàng hóa được nhập khẩu vào được hưởng lợi hoặc sẽ được hưởng lợi trựctiếp hoặc gián tiếp từ khoản trợ giá của Chính phủ nước ngoài hoặc hàng hóa đượcChính phủ nước ngoài bù lỗ Hành vi này được gọi là trợ giá; và
Các nhà sản xuất Canada mong muốn sự trợ giúp của Tổng vụ Chống bán phágiá và Trợ cấp để chống lại hàng hóa nhập khẩu gây thiệt hại trầm trọng Tổng vụchịu trách nhiệm quản lý Đạo luật về các biện pháp nhập khẩu đặc biệt (SIMA) Luậtnày quy định những biện pháp chống lại hàng hóa bán phá giá/ hoặc được trợ cấp
1.1.2 Mối quan hệ với các định chế quốc tế
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) là một nền tảng pháp lý và thể chế của hệthống thương mại đa phương Tổ chức này quy định những trách nhiệm ràng buộc cơbản, xác định cách thức các Chính phủ xây dựng và thực thi các quy định về thươngmại trong nước, trên cơ sở đó quan hệ thương mại giữa các nước được phát triểnthông qua thảo luận, đàm phán và phán xử tập thể WTO quản lý và thực thi các hiệpđịnh thương mại đa phương và các hiệp định nhiểu bên có tính chất không bắt buộc,
và tất cả các hiệp định này cùng với nhau tạo thành WTO Canada là một thành viêncủa WTO
Có hai Hiệp định có ảnh hưởng đến hoạt động của Tổng vụ: Hiệp định thực thiĐiều VI của Hiệp định GATT năm 1994 và Hiệp định về các biện pháp trợ cấp và đốikháng
Với mỗi Hiệp định, có một Ủy ban được thành lập, bao gồm các đại diện từcác nước thành viên của WTO Những ủy ban này thường họp nửa năm một lần đểthực hiện các trách nhiệm được giao theo các Hiệp định và để tạo cơ hội cho cácnước thành viên tham vấn về bất cứ vấn đề gì liên quan đến việc vận hành của Hiệpđịnh tương ứng này
Phái đoàn của Canada ở mỗi Ủy ban do Bộ Tài chính đứng đầu với sự hỗ trợ
kỹ thuật của Tổng vụ Chống bán phá giá và Chống trợ cấp Đại diện của Tổng vụ chịu
Trang 3trách nhiệm chuẩn bị nội dung ý kiến của phía Canađa về những vấn đề gây tranh cãi
có thể nảy sinh, chuẩn bị cho các cuộc họp ở Geneva thông qua việc rà soát các tàiliệu phù hợp và tham dự các cuộc họp liên bộ để cùng thống nhất quan điểm, lậptrường của Canada về các vấn đề sẽ nêu trong cuộc họp này
1.3 Luật và Các quy định
1.3.1 SIMA
Đạo luật về các biện pháp nhập khẩu đặc biệt, SIMA, được Quốc hội thôngqua vào 28 tháng 6 năm 1984 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1/12/1984 Vào năm
1996, Bộ Tài chính đã tiến hành rà soát lại SIMA Vào ngày 19/3/1998, Chính phủ đã
đề xuất Dự luật C-35 “Một đạo luật để sửa đổi Đạo luật các biện pháp nhập khẩu đặcbiệt” và “Luật Tòa án Thương mại Canada” Dự luật này đã được Quốc hội thông qua
và được Hoàng Gia phê chuẩn vào 25 tháng 3 năm 1999, và có hiệu lực thi hành vào
15 tháng 4 năm 2000 Đạo luật này đưa ra cơ sở luật pháp cho chương trình thuếchống bán phá giá và chống trợ cấp của Cục Quản lý Mậu biên Canada (CBSA) Việcphá giá xảy ra khi hàng hóa được nhập khẩu vào Canada với mức giá thấp hơn mứcgiá của nhà xuất khẩu bán trong nước hoặc với mức giá thấp hơn toàn bộ hoặc tổngchi phí Khi hàng hóa nhập khẩu bán phá giá gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hạiđối với việc sản xuất sản phẩm tương tự của Canada, thuế chống phá giá sẽ được ápdụng để triệt tiêu biên độ phá giá Tương tự, khi hàng hóa nhập khẩu thuộc diện đượctrợ cấp của chính phủ nước ngoài và khi những hàng hóa được trợ cấp này gây thiệthại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự của Canada,thông thường thuế chống trợ cấp sẽ được áp dụng để triệt tiêu khoản trợ giá Việc ápdụng thuế chống bán phá giá và/hoặc thuế chống trợ cấp là một biện pháp để bảo vệngành công nghiệp Canada khỏi những hàng hóa nhập khẩu được định giá khôngcông bằng gây thiệt hại hoặc đe dọa gay thiệt hại cho việc sản xuất hàng hóa cạnhtranh của Canada Để xác định liệu thuế chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp nênđược áp dụng hay không Cục Quản lý Mậu biên Canada sẽ tiến hành điều tra cáchành vi định giá của nhà xuất khẩu và mức độ trợ cấp của nước ngoài
SIMA được quản lý bởi Tổng vụ Chống phá giá và Chống trợ cấp của thuộcphân ngành Hải quan của Cục Quản lý Mậu biên Canađa Các cán bộ chương trìnhtrong Tổng vụ tiến hành các cuộc điều tra và xác định các giá trị sẽ được sử dụng đểxác định liệu mặt hàng nhập khẩu có phá giá và/hoặc được trợ cấp hay không
Việc thực thi các phán quyết của Tòa án Thương mại Quốc tế Canađa (CITT)được các cán bộ khu vực và các cán bộ thực thi tại trụ sở chính thực hiện
Đạo luật này quy định việc chấp nhận cam kết tự nguyện như là một giải phápthay thế để loại bỏ các vấn đề về hàng hóa phá giá hoặc được trợ cấp gây ra Cácthông tin chi tiết về cam kết tự nguyện sẽ được trình bày ở Phần 4.8
1.3.2 Quy định về các biện pháp nhập khẩu đặc biệt (SIMR)
SIMR bao gồm 6 phần chính, không kể hai mục mở đầu là Mục 1 và 2 nêu têncủa quy định và đưa ra một số định nghĩa về SIMR
Trang 4Phần I của Quy định đưa ra một số điều chỉnh có thể cần thiết trong việc xácđịnh giá trị thông thường và giá xuất khẩu.
Phần I.1 giải quyết vấn đề xác định biên độ phá giá dựa trên cơ sở tỷ lệ phầntrăm hoặc dựa trên cơ sở lấy mẫu
Phần II của quy định liên quan đến việc xác định khoản trợ giá
Phần II.01 liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp đối với hàng hóa củaHoa Kỳ và Mexico, phần này được bổ sung để phù hợp với Hiệp định tự do thươngmại Bắc Mỹ (NAFTA)
Phần II.1 liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp liên quan đến hàng hóacủa Hoa Kỳ do Hiệp định Thương mại tự do Các điều khoản này bị vô hiệu hoá tạmthời trong khi NAFTA được thực hiện
Phần III bao gồm những quy định chung để giải quyết các vấn đề khác nhaunhư các thông tin bắt buộc phải có trong một đơn kiện được coi là hợp lệ các yếu tố
để xem xét đánh giá thiệt hại, tác động gây hạn chế phát triển hoặc đe dọa gây thiệthại cho ngành sản xuất trong nước và các yếu tố rà soát cuối kỳ Phần III quy định vềviệc tham gia các cuộc điều tra, mức phí phải trả cho các bản thông tin được cung cấptheo yêu cầu và quy định về ngày được sử dụng để xác định tỷ giá hối đoái nhằmchuyển đổi tiền tệ
Các quy định này đều được đưa vào trong Công văn nội bộ của Cục số 1
D14-1-1.3.3 Các quy định khác
1.3.3.1 Luật hải quan
Luật Hải quan quy định việc kiểm soát việc lưu thông hàng hóa, người và việcchuyên chở vào và ra khỏi Canada; đây là công cụ hỗ trợ cho việc quản lý và thực thicác đạo luật khác mà cấm, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc nhập khẩu hoặc xuất khẩuhàng hóa
Luật Hải quan quan quy định các nguyên tắc cơ bản về:
Khai báo hàng hoá xuất nhập khẩu và hành khách xuất nhập cảnh;
Kiểm soát vận tải và lưu giữ hàng hoá
Thông quan, hạch toán kế toán và nộp thuế;
Tính thuế;
Xác định mã số phân loại biểu thuế quan và xác định trị giá hải quan;
Miễn, giảm, hoàn thuế, không thu thuế;
Xuất khẩu hàng hóa;
Kiểm tra người, kiểm tra và thu giữ (tịch biên) hàng hóa
1.3.3.2 Thuế hải quan
Thuế Hải quan đánh thuế lên hàng hóa nhập khẩu và đưa ra ưu đãi thuế quancho những đối tác thương mại của Canada Có những điều khoản để xác định xuất xứ
Trang 5hàng hóa, rút lại các mức thuế ưu đãi, quy tắc về giao hàng trực tiếp, kỹ mã hiệu trênbao bì vận chuyển, giảm thuế theo Chương trình nhập khẩu tư liệu sản xuất, khấu trừthuế với hàng hóa sử dụng cho ,một số mục đích theo luật định ở Canada và đánh cáckhoản thuế và phí phụ thu trong một số trường hợp đã được quy định rõ.
1.3.3.3 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt:
Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt quy định việc ấn định và thu thuế đối với bia, cácloại đồ uống có cồn (không gồm rượu vang), thuốc lá và các sản phẩm từ sợi thuốc lá.Những vấn đề chính sách thuế thuộc trách nhiệm của Bộ Tài chính, còn CBSA chịutrách nhiệm về việc quản lý và thực thi luật này
1.3.3.4 Luật Thuế gián thu
Luật thuế quy định việc ấn định thuế đối với các loại hàng hóa và dịch vụ đượcsản xuất tại Canada hoặc được nhập khẩu vào Canada
1.4 Công văn nội bộ của Cục:
CBSA có một hệ thống đã được chính thức hóa để phổ biến thông tin về hướngdẫn áp dụng luật đến tất cả các nhân viên hải quan cũng như đến công chúng Hệthống này liên quan đến việc xuất bản và phổ biến các hướng dẫn thực thi pháp luậtthông qua các Công văn nội bộ của Cục Các công văn nội bộ này chia làm 3 loại: D,
R, Tạm thời và B Hệ thống tham chiếu kỹ thuật SIMA cũng được sử dụng để trao đổicác hướng dẫn áp dụng đến các nhân viên thuế quan
1.4.1 Công văn nội bộ loại D:
Công văn loại D gồm các bản thông báo về chính sách của cục trong đó có giảithích các luật và văn bản pháp luật khác nhau Các công văn này được đưa ra nhằmđẩy mạnh và khuyến khích sự tự nguyện tuân thủ pháp luật của cộng đồng đối vớinhững luật do CBSA quản lý Chúng còn giúp cho các nhân viên của CBSA kịp thờinắm được những ưu tiên của Cục, những chương trình, chính sách và thủ tục của Cục
và đảm bảo cho việc giải thích và thực thi luật và các quy định được thống nhất trêntoàn quốc Một vấn đề được Tổng vụ chống bán phá giá và tự vệ đặc biệt quan tâm làcác hướng dẫn liên quan đến việc thực thi SIMA Chủ yếu đó là các công văn thuộcnhóm D14 và D15
Các văn bản hướng dẫn về chính sách và thủ tục thuộc hệ thống các văn bảnhướng dẫn được chia làm 21 nhóm hoạt động Việc chia nhóm nhằm mục đích tậphợp theo nhóm những văn bản hướng dẫn có chủ đề liên quan hoặc tưong tự nhau.Danh sách đầy đủ của các nhóm đó như sau:
Trang 6- D7 Hoàn thuế cho hàng xuất khẩu
- D8 Miễn giảm thuế và Tạm nhập
- D9 Hàng cấm nhập khẩu
- D10 Phân loại biểu thuế quan - Hàng nông sản, khoáng sản
- D11 Thông tin chung về thuế quan
- D12 Sửa đổi về thuế quan
- D13 Xác định trị giá hải quan
- D14 SIMA (Chính sách và thủ tục)
- D15 SIMA (Thông báo thực thi)
- D16 Thuế phụ thu
- D17 Thủ tục về hạch toán kế toán và Thông quan
- D18 Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- D19 Luật và quy định pháp luật của các cơ quan chính phú khác
1.5.1 Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO.
Phần này đang trong quá trình soạn thảo
1.5.1.1 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (GATT 1994)
Phần này đang trong quá trình soạn thảo
1.5.1.2 Hiệp đinh về việc thi hành điều khoản VI của GATT 1994
Phần này đang trong quá trình soạn thảo
1.5.1.3 Hiệp định về các biện pháp chống trợ cấp và đối kháng
Phần này đang trong quá trình soạn thảo
1.5.1.4 Hiệp định về nông nghiệp
Phần này đang trong quá trình soạn thảo
1.5.1.5 Công văn nội bộ về các Quy định và Trình tự giải quyết tranh chấp.
Sẽ được thực hiện
1.5.2 Các hiệp định thương mại với các nước cụ thể
Canada đã ký một số hiệp định thương mại với các nước khác Phần này trìnhbày chi tiết các hiệp định thương mại liên quan đến hoạt động của Tổng vụ Chốngbán phá giá và tự vệ Để diễn giải các quy định trong bất kỳ hiệp định thương mại,nên tham khảo ý kiến của cán bộ chịu trách nhiệm trong Ban Chính sách Nội dungcác hiệp định thương mại với từng nước được liệt kê dưới đây có thể tìm thấy trongtrang web của Bộ Thương mại Quốc tế tại địa chỉ sau:
http://www.dfait-maeci.gc.ca/tna-nac/reg-en.asp
1.5.2.1 Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ
Phần này đang trong quá trình soạn thảo
1.5.2.2 Hiệp định tự do thương mại Canada- Bắc Mỹ
Hiệp định này bị tạm thời vô hiệu khi hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ cóhiệu lực
1.5.2.3 Hiệp định tự do thương mại Canada-Chile
Từ ngày mồng 1 tháng 1 năm 2003, hàng hóa từ Chile bắt đầu được hưởngmiễn trừ áp dụng các biện pháp chống bán phá giá theo SIMA Theo khoản 14(2) của
Trang 7SIMA, Tổng Thủ hiến Canađa, trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài chính, có thể ban hànhcác quy định loại trừ bất kỳ một loại hay là một chủng loại hàng hóa nào ra khỏiphạm vi áp dụng của Luật hay bất kỳ điều khoản nào của Luật này Khoản 14(2) nàynói rằng việc miễn trừ chỉ liên quan đến việc bán phá giá hàng hóa đó hay là nhómhàng hóa đó Thế nhưng hàng hóa của Chile sẽ không được hưởng miễn trừ trongtrường hợp áp dụng các biện pháp thuế đối kháng.
Khoản 14(3) của Đạo luật quy định rằng các quy định pháp luật được lập theokhoản 14(2) có thể quy định thời hạn cho việc miễn trừ và có thể đưa ra các điều kiệnhưởng miễn trừ
Quy định miễn trừ hàng hóa của Chile ra khỏi phạm vi điều chỉnh của quyđịnh về các biện pháp chống bán phá giá được ban hành phù hợp với khoản 14(2) củaĐạo luật Phần 1 của các quy định pháp luật này quy định rằng hàng hóa mà được coi
là hàng xuất xứ từ Chile theo những quy tắc được đưa ra trong Những Quy định vềXuất xứ Hàng hóa của CCFTA (Hiệp định tự do thương mại Canada-Chile) và đượchưởng ưu đãi cho hàng hóa của Chile trong Quy định Ưu đãi Thuế quan CCFTA sẽđược miễn trừ áp dụng của các biện pháp chống bán phá giá
Như vậy có hai điều kiện mà một hàng hóa phải thỏa mãn để được miễn trừ ápdụng biện pháp chống bán phá giá, đó là:
(a) Hàng hóa phải được coi là hàng hóa có nguồn gốc từ Chile theo những quytắc của Những quy định về xuất xứ đã được nói phía trên Và
(b) Hàng hóa phải được hưởng ưu đãi thuế quan đối với Chile trong Quy định
về Ưu đãi thuế quan đã được nói ở trên
Nếu có thắc mắc về việc liệu một hàng hóa có thỏa mãn các điều kiện theo quyđịnh về xuất xứ hay áp dụng thuế quan đối với Chile hay không, thì câu hỏi này phảiđược gửi đến Tổng vụ Chính sách thương mại và Giải thích, một bộ phận của Cụcchịu trách nhiệm về phân loại xuất xứ và thuế quan
Trong trường hợp hàng hóa được xuất gián tiếp từ Chile đến Canada, có nghĩa
là hàng hóa có xuất xứ từ Chile đó đã tham gia vào hoạt động thương mại của mộtnước khác trước khi được xuất sang Canada, hàng hóa này phải được xác định xem
nó có được tiếp tục được miễn trừ áp dụng các biện pháp chống bán phá giá không.Hàng hóa sẽ được hưởng miễn trừ khi cả hai điều kiên trên được thỏa mãn Trongtrường hợp hàng hóa đó không còn được coi là xuất xứ từ Chile hoặc là không cònđược hưởng chế độ thuế quan đối với hàng hóa của Chile nữa thì hàng hóa đó sẽkhông được hưởng miễn trừ
1.5.2.4 Hiệp định tự do thương mại Canada- Costa Rica
Hiệp định tự do thương mại Canada- Costa Rica có hiệu lực thực thi từ ngàymồng 1 tháng 11 năm 2002, trong đó có một chương quy định về các Biện phápChống bán phá giá (xem chương 7) Chương này nhấn mạnh một số nghĩa vụ củaCanada theo WTO, mà cụ thể là những quy định trong Hiệp định về việc thực thiđiều VI của Hiệp định chung về thuế quan và Thương mại 1994 (GATT) để đảm bảo
sự công bằng và minh bạch trong thủ tục
Trong hiệp định này có một quy định về nghĩa vụ liên quan của CBSA, đó làtrong trường hợp việc điều tra có liên quan đến Costa Rica, thì cơ quan điều tra phảigửi một công văn thông báo đến chính phủ Costa Rica để liên lạc về trường hợp điềutra đó
Trang 8Chú ý rằng hiệp định này chỉ gồm các điều khoản quy định về các biện phápchống phá giá, điều này có nghĩa là không có điều khoản nào quy định về các biệnpháp thuế đối kháng.
2 GIỚI THIỆU VỀ SIMA
2.1 Tóm tắt quy trình của SIMA
2.1.1 Giói thiệu
Luật Các biện pháp Nhập khẩu đặc biệt (SIMA) của Canada giúp bảo vệ cácnhà sản xuất Canada không bị thiệt hại do hành vi bán phá giá và/hoặc trợ giá và làmột trong những công cụ chính sách thương mại chủ yếu của Canada Trước khi đivào quy trình điều tra của SIMA, chúng ta cần hiểu khái quát về phá giá và trợ giánhư sau
Phá giá có thể được hiểu là việc bán hàng hóa sang thị trường nước ngoài vớimức giá thấp hơn mức giá hàng hóa “tương tự” được bán trong thị trường nội địa củanhà xuất khẩu Việc có tồn tại hành vi bán phá giá hay không có thể được kiểm chứngqua việc so sánh hai mức giá của hàng hóa bị điều tra Mức giá mà hàng hóa đượcbán cho người nhập khẩu ở Canada được gọi là giá xuất khẩu, mức giá của hàng hóatương tự được bán trong nước xuất khẩu được gọi là giá thông thường của hàng hóa.Biên độ bán phá giá là bằng giá thông thường trừ đi giá xuất khẩu của hàng hóa.Hành vi bán hàng còn được coi là bán phá giá khi giá xuất khẩu nhỏ hơn tổng các chiphí của hàng hóa đó
Trợ giá xảy ra trong trường hợp có hỗ trợ về tài chính của một chính phủkhông phải của nước nhập khẩu đem lại lợi ích mà lợi ích này được tích lũy lại chohàng xuất khẩu Giá trị của khoản trợ giá về cơ bản là giá trị thực tế tìm được từ việcxem xét các chương trình trợ giá cụ thể của chính phủ đó
Trong trường hợp CITT xác nhận có thiệt hại đối với ngành sản xuất hàng hóatương tự ở Canada, thì hậu quả của hành vi bán phá giá hoặc trợ giá chỉ có thể được
bù đắp bằng việc áp dụng thuế SIMA Việc đánh giá thiệt hại của cơ quan này baogồm đánh giá những vấn đề như thiệt hại doanh thu, giảm giá, kìm hãm giá, suy giảmlợi nhuận, mất thị phần, sa thải công nhân và không tận dụng được hết năng lực sảnxuất
SIMA còn quy định cả khung thời gian cho việc thực hiện từng giai đoạn củaquá trình điều tra Hơn nữa, còn có các điều khoản quy định về:
(a) Việc chấp nhận các cam kết giá và cam kết số lượng
(b) Việc tiết lộ thông tin
(c) Phán quyết của CITT và việc rà soát tư pháp đối với các phánquyết đó
(d) Quá trình xác định lại thuế SIMA (kháng nghị)
(e) Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ với Hoa Kỳ và Mexico.2.1.2 Khái quát về quy trình
Phần dưới đây trình bày khái quát về quy trình SIMA Chi tiết về quy trìnhSIMA được in trong tài liệu “Công bố về quy trình quản lý hành chính cho SIMA”, cóthể truy cập tại trang web của CBSA, trương mục Các ấn phẩm SIMA
2.1.2.1 Nhận hồ sơ
Việc điều tra chống phá và trợ giá thường được bắt đầu từ khiếu nại của cácnhà sản xuất của Canada Quá trình nhận và xem xét hồ sơ được tính từ khi một nhà
Trang 9sản xuất đầu tiên khiếu nại lên Tổng vụ cho đến khi quyết định được đưa ra về việcliệu có bắt đầu điều tra hay không Theo luật quá trình này được chia làm hai giaiđoạn Giai đoạn đầu xem xét xem hồ sơ khiếu nại có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu vềthông tin, tài liệu chưa Khi đơn khiếu nại được gửi lên, SIMA quy định rằng trongvòng 21 ngày, phải quyết định xem các hồ sơ đã nộp có hợp lệ không Nếu không đủthông tin, người khiếu nại sẽ được thông báo về sai sót đó và yêu cầu cung cấp cácthông tin và tài liệu được quy định Về cơ bản, không có quy định hạn chế số lần bổsung hồ sơ Mỗi lần một hồ sơ khiếu nại được đệ trình lại thì Tổng vụ phải quyết địnhxem hồ sơ có hợp lệ không.
Khi hồ sơ khiếu nại được xác định là hợp lệ, SIMA quy định rằng trong vòng
30 ngày Tổng vụ phải quyết định hoặc bác bỏ khiếu nại hoặc tiến hành điều tra Thờihạn 30 ngày này có thể được kéo dài đến 45 ngày nếu chưa đủ căn cứ để kết luận đơnkiện đã đáp ứng được hai điều kiện sau hay chưa Thứ nhất, điều tra sẽ chỉ được tiếnhành nếu tổng sản lượng của các nhà sản xuất ủng hộ đơn kiện lớn hơn tổng sảnlượng của các nhà sản xuất phản đối đơn kiện Thứ hai, các nhà sản xuất ủng hộ đơnkhiếu nại phải chiếm tối thiểu 25% tổng sản lượng hàng hóa tương tự của Canada
2.1.2.2 Điều tra
Điều tra bán phá giá hay trợ giá về cơ bản kéo dài 180 ngày, chia đều làm haigiai đoạn với điểm chuyển giao là thời điểm ban hành quyết định sơ bộ về mức độbán phá giá hay khoản trợ giá Kể từ ngày bắt đầu tiến hành điểu tra, CBSA có thờihạn 90 ngày để đưa ra quyết định ngừng việc điều tra hay hoặc kểt luận sơ bộ về việcbán phá giá hay trợ giá Trong thời hạn 90 ngày đó, cán bộ của Cục liên lạc với cácnhà xuất khẩu và nhập khẩu yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết để sơ bộ xácđịnh giá thông thường và giá xuất khẩu Trong trường hợp điều tra trợ giá, CBSA sẽliên lạc với chính phủ nước xuất khẩu và nhà xuất khẩu để ước tính khoản trợ giá.Các thông tin hữu ích thu thập trong giai đoạn này sẽ được sử dụng để tính biên độphá giá hoặc khoản trợ giá trong quyết định sơ bộ Quy định về điều tra cũng có mộtđiều khoản cho phép kéo dài thời hạn điều tra trong giai đoạn này từ 90 ngày tới 135ngày Tuy nhiên việc kéo dài thời hạn này chỉ hạn chế cho một số rất ít các trườnghợp
Về phía CITT, khi nhận được thông báo bắt đầu điều tra của CBSA, họ sẽthực hiện điều tra sơ bộ về thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước Trong điều tranày CITT xác định xem liệu có chứng cớ “hợp lý” về việc bán phá giá, trợ giá này đãgây thiệt hại, hoặc kìm hãm sự phát triển hoặc đe dọa gây thiệt hại cho nền sản xuấttrong nước hay không CITT phải hoàn tất việc điều tra trong vòng 60 ngày
Nếu CITT nhận định rằng có chứng cứ hợp lý về việc bán phá giá hoặc trợ giá
đã gây thiệt hại, hay kìm hãm sự phát triển, hay đe dọa gây thiệt hại cho ngành sảnxuất trong nước, thì CITT sẽ đưa ra phán quyết có thiệt hại và Cục trưởng CBSA sẽtiếp tục việc điều tra bán phá giá hoặc trợ giá đó Nếu không có đủ chứng cứ rằngviệc bán phá giá hay trợ giá gây thiệt hại, cản trở hoặc đe dọa gây thiệt hại, Tòa sẽchấm dứt điều tra về thiệt hại và đồng thời Cục trưởng CBSA cũng đình chỉ việc điềutra phá giá hoặc trợ giá
Khi Cục trưởng đưa ra quyết định sơ bộ về việc bán phá giá và trợ giá, tất cảhàng nhập khẩu là đối tượng trong quyết định khi thông quan sẽ phải nộp thuế tạmthời với giá trị thuế không lớn hơn mức độ bán phá giá hoặc khoản tiền trợ giá Ngườinhập khẩu có thể lựa chọn việc đặt cọc thay cho việc nộp thuế Thời kỳ này bắt đầu
Trang 10vào ngày Cục trưởng ra quyết định sơ bộ về việc bán phá giá hoặc trợ giá và kết thúcvào ngày Cục trưởng cho đình chỉ việc điều tra hoặc CITT ra phán quyết về việc cóthiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước Tuy nhiên, theo khoản 8(5) trong trườnghợp Cục trưởng chấp nhận cam kết ngừng bán phá giá hoặc trợ giá, việc thu thuế tạmthời đối với hàng hóa là đối tượng điều tra được ngừng lại trong thời kỳ cam kết đó cóhiệu lực.
SIMA còn quy định việc xem xét và chấp nhận cam kết được đưa ra trong thời
kỳ sau khi có kết luận sơ bộ về hành vi bán phá giá hoặc trợ giá nhưng trước khiquyết định chính thức Để được Cục trưởng chấp nhận, cam kết phải loại bỏ đượchành vi bán phá giá hoặc trợ giá hoặc là hạn chế ảnh hưởng đến ngành sản xuất ởCanada Trong trường hợp điều tra về bán phá giá, người xuất khẩu phải đệ trình lênCBSA cam kết tăng giá hàng hoá xuất khẩu sang Canađa trong các giao dịch với nhànhập khẩu Trong trường hợp điều tra về trợ giá, người xuất khẩu cũng có thể đệ tìnhnhững cam kết về giá, nhưng những cam kết này phải được sự chấp thuận của chínhphủ nước xuất khẩu Ngoài ra, chính phủ nước xuất khẩu cũng có thể đệ trình cam kếtloại bỏ trợ giá hoặc hạn chế số lượng hàng trợ giá được xuất sang Canada
Nếu cam kết được chấp nhận, quá trình điều tra thông thường được ngừng lạitrừ trường hợp người xuất khẩu (trong trường hợp điều tra bán phá giá) hoặc chínhphủ nước xuất khẩu (trong trường hợp trợ giá) đề nghị CITT tiếp tục hoàn tất quátrình điều tra Những cam kết này có thể được sửa đổi theo thời gian đảm bảo cho cácđiều kiện của cam kết phù hợp với sự thay đổi của thị trường Nếu cam kết khôngđược chấp nhận và quá trình điều tra không bị đình chỉ, thông tin thu thập được trongquá trình điều tra sẽ được sử dụng để đưa ra kết luận cuối cùng hoặc để chấm dứt quátrình điều tra
Cục trưởng chỉ có thể đưa ra kết luận cuối cùng nếu trên cơ sở các bằng chứng
đã có, Cục trưởng nhận thấy hàng hóa đã bị bán phá giá hoặc trợ giá, và biên độ bánphá giá hoặc khoản trợ giá của hàng hóa đó của nước bị điều tra đó hoặc của mộttrong số các nước bị điều tra là đáng kể Như vậy, quá trình điều tra sẽ bị chấm dứtnếu Cục trưởng thấy có đủ bằng chứng cho rằng hàng hóa đó không bị bán phá giáhoặc trợ giá hoặc biên độ phá giá hoặc khoản trợ giá là không đáng kể
Trong trường hợp việc điều tra không bị đình chỉ, SIMA quy đinh CBSA cóthời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày có quyết định sơ bộ để hoặc đưa ra quyết định cuốicùng hoặc là chấm dứt vụ việc Giai đoạn thứ hai trong quá trình điều tra là thời gian
để CBSA đánh giá kỹ hơn và thông qua lần cuối cùng mọi tính toán về các giá trị,biên độ bán phá giá hoặc hoặc khoản trợ giá đã được ước tính trong quyết định sơ bộ.Trong suốt giai đoạn này, các cuộc họp công khai với các bên của vụ việc sẽ được tổchức để giải thích quy trình và kết quả tính toán giá thông thường, giá xuất khẩu hoặckhoản trợ giá
Khi Cục trưởng đưa ra quyết định sơ bộ về việc bán phá giá hoặc trợ giá, CITT
sẽ bắt đầu điều tra về thiệt hại cuối cùng Khi điều tra thiệt hại cuối cùng, CITT yêucầu các bên liên quan cung cấp thông tin, làm việc với đại diện của các bên và tổ chứccác cuộc điều trần công khai Các quy định trong SIMA có nêu rõ các yếu tố mà CITTphải xem xét để đưa ra phán quyết liệu việc bán phá giá hoặc trợ giá có gây ra thiệthại, cản trở sự phát triển hay đe doạ gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trongnước Các yếu tố này bao gồm số lượng hàng bị bán phá giá hay trợ giá, hậu quả củaviệc bán phá giá hoặc trợ giá đối với giá cả của hàng hoá tương tự ở Canađa và tácđộng của việc bán phá giá, trợ giá đối với sản lượng, doanh thu, thị phần, lợi nhuận,tuyển dụng lao động và công suất sản xuất của các nhà sản xuất Canađa
Trang 112.1.2.3 Phán quyết thiệt hại của CITT và các Quyết định sau đó
CITT phải ban hành phán quyết về thiệt hại trong vòng 120 ngày kể từ ngày cóquyết định sơ bộ của Cục trưởng Một phán quyết của CITT cho thấy có thiệt hại, kìmhãm sự phát triển hoặc đe doạ gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước là
cơ sở pháp lý cho CBSA để đánh thuế chống bán phá giá hoặc thuế đối kháng
Nếu CITT ban hành phán quyết không có thiệt hại, CBSA sẽ phải chấm dứtđiều tra ngay lập tức, bao gồm cả những cam kết, và hoàn trả lại các khoản thuế tạmthời đã được nộp, giải phóng các khoản đặt cọc của nhà nhập khẩu thay cho việc nộpthuế Tuy nhiên nếu CITT ban hành phán quyết có thiệt hại thì trong vòng 6 thángCBSA sẽ phải đưa ra mức thuế cho từng lô hàng đã nhập khẩu trong thời kỳ đánhthuế tạm thời Mức thuế này thông thường được tính dựa trên mức giá thông thườnghoặc khoản trợ giá được xác định trong quyết định cuối cùng của Cục trưởng Tuynhiên nếu những giá trị đó bị coi là không còn phù hợp do có sự biến động trên thịtrường nội địa, CBSA sẽ phải rà soát để đưa ra mức giá thông thường hoặc khoản trợgiá mới
2.1.2.4 Công tác thực thi
Nếu CITT đưa ra phán quyết có thiệt hại và không có cam kết nào được đưa rathì tất cả hàng hóa là đối tượng điều tra được nhập khẩu sau giai đoạn tạm thời sẽđược áp thuế trên cơ sở mức giá thông thường mới nhất hoặc khoản trợ giá mới nhất.Khi mới áp dụng, những giá trị này được quy định trên quyết định cuối cùng của Cụctrưởng, tuy nhiên trong quá trình thực thi chúng sẽ được rà soát và cập nhật theo địnhkỳ
Nếu CITT có phán quyết về việc hàng hoá được bán phá giá hoặc trợ giá gâythiệt hại cho ngành sản xuất trong nước thì người nhập khẩu hàng hóa đó phải nộpthuế chống bán phá giá và thuế đối kháng bằng với biên độ bán phá giá hoặc khoảntrợ giá Hàng hoá nhập khẩu vào Canada trong vòng 30 ngày kể từ khi được khai báotheo Luật Hải quan sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của cán bộ hải quan Trước tiên,cán bộ hải quan phải xác định liệu hàng hóa đó có phải đối tượng áp dụng phán quyết
có thiệt hại của CITT hay không Nếu phải, cán bộ Hải quan sẽ phải xác định giáthông thường và giá xuất khẩu, và hoặc khoản trợ giá để xác định mức thuế SIMA màngười nhập khẩu phải trả Nếu trong thời hạn 30 ngày này, cán bộ Hải quan khôngđưa ra quyết định về những vấn đề này thì người nhập khẩu đó được coi là đã khaibáo chính xác về hàng hóa
Xem thêm Phần 6 “Công tác thực thi và Kháng nghị” để biết thêm chi tiết vềvấn đề này
2.1.2.5 Các kết luận lại
Nhà nhập khẩu có thể kháng nghị kết luận của Cán bộ Hải quan, hoặc việcđược coi là đã đưa ra kết luận, lên một cán bộ được chỉ định của Cục (DO) trong thờihạn 90 ngày Tương tư, quyết định của DO cũng có thể bị kháng nghị lên Cục trưởngtrong thời hạn 90 ngày
DO cũng có thể tự mình đưa ra kết luận lại đối với bất kỳ một kết luận nào,hoặc việc được cọi là đã ra kết luận, của cán bộ hải quan trong vong 2 năm kể từ khi
có kết luận đó hoặc được coi là đã ra kết luận đó Tương tự, trong vòng 2 năm kể từkhi có quyết định của DO, Cục trưởng CBSA cũng có quyền tự đưa ra kết luận lại đốivới quyết định đó
Trang 12Tất cả các kết luận lại của Cục trưởng đều có thể bị kháng nghị lên CITT, hoặclên ban Hội thẩm hai nước nếu là hàng hoá của Hoa Kỳ hoặc Mêxicô Các kết luậncuối cùng của Cục trưởng, các quyết định chấm dứt điều tra, các phán quyết củaCITT, và các quyết định về việc gia hạn hoặc không gia hạn cam kết đều có thể bịkháng nghị lên Toà Liên bang Canađa, hoặc lên ban Hội thẩm 2 nước nếu là hàng hoácủa Hoa Kỳ và Mêxicô Hình thức kháng nghị cuối cùng trong quy trình SIMA làkháng nghị đối với khia cạnh thủ tục pháp lý của quy trình ra phán quyết của CITTlên Toà Phúc thẩm liên bang, ban Hội thẩm hai nước, hoặc một uỷ ban kháng nghịđặc biệt,
Điều 77.01(1) xác định tất cả những quyết định cuối cùng của CITT và Cụctrưởng CBSA mà có thể bị kháng nghị lên ban Hội thẩm hai nước Trong trường hợp
có một vụ việc vừa được kháng nghị lên ban Hội thẩm vừa được kháng nghị ra toà
án, thì bên kháng nghị sẽ chỉ được chọn một kênh kháng nghị duy nhất và quy trìnhkháng nghị ban hội thẩm sẽ được ưu tiên Các phán quyết của ban hội thẩm không thể
bị kháng nghị ra toà án, nhưng có thể bị kháng nghị lên Uỷ ban Kháng nghị đặc biệt.Tuy nhiên, đây không phải là một kênh kháng nghị phổ biến, mà là một quy trìnhdành riêng cho các trường hợp thực sự đặc biệt
2.2 Định nghĩa các thuật ngữ chính
Các trang tiếp theo đây sẽ đề cập đến các định nghĩa của các thuật ngữ chínhtrong SIMA mà các cán bộ vụ việc thường gặp phải trong các cuộc điều tra bán phágiá và trợ cấp Một số định nghĩa dưới đây giống với các định nghĩa đã được nói đếntrong Phần “Định nghĩa” của SIMA, còn một số khác thì có cung cấp thêm thông tincần thiết
Hiệp định chống bán phá giá
Kể từ phần này trở đi, thuật ngữ hiệp định được hiểu là Hiệp định Chống bánphá giá Tên chính thức của hiệp định này là “Hiệp định về việc thực thi điều VI củaHiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch 1994” Nó được WTO thông qua để thaythế cho “Hiệp định về việc thực thi điều VI của Hiệp định chung về Thuế quan vàMậu dịch” trước đây, vốn được mọi người biết đến dưới cái tên là Bộ luật chống bánphá giá của GATT
Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng
Kể từ phần này trở đi, thuật ngữ hiệp định này được hiểu là Hiệp định chốngtrợ cấp Hiệp định này được WTO thông qua để thay thế cho Bộ luật về trợ cấp vàthuế đối kháng trước đây của GATT (được biết đến dưới cái tên Hiệp định về việcdiễn giải và áp dụng các Điều VI, XVI và XXIII của Hiệp định chung về Thuế quan
và Mậu dịch)
Theo quy định của SIMA, các quy định trong Hiệp định này sẽ được xem xét
kỹ lưỡng khi đưa ra quyết định liên quan đến việc xác định xem một hành vi có phải
là trợ cấp hay không, là hành vi trợ cấp trong nước hay là hành vi trợ cấp bị cấm, vàliệu có cần áp dụng biện pháp đối kháng hay không
Trang 13Mức trợ cấp
Theo định nghĩa tại khoản 1, Điều 2, mức trợ cấp là mức được xác định theoquy định tại khoản 4, Điều 30 Phần đầu của Điều 30.4 này quy định về việc xác địnhmức trợ cấp theo quy định của luật, tức là xác định theo SIMR SIMR quy định cáchtính mức trợ cấp đối với một số loại trợ cấp nhất định Tuy nhiên, có thể có một sốloại trợ cấp biến tướng mà SIMR chưa điều chỉnh Nếu hành vi trợ cấp không nằmtrong phạm vi điều chỉnh của SIMR thì sẽ áp dụng phần thứ hai của Điều 30.4 Phầnnày cũng được áp dụng trong 03 trường hợp: khi SIMR không đưa ra các quy định vềcách xác định mức trợ cấp; khi người xuất khẩu hoặc chính phủ nước ngoài khôngcung cấp đầy đủ thông tin; và hoặc khi không có thông tin liên quan Trong cáctrường hợp như vậy, việc xác định mức trợ cấp sẽ do Bộ trưởng quyết định Phần thứ
ba của Điều 30.4 quy định rằng mức trợ cấp được xác định không bao gồm khoản trợcấp được phép tự do sử dụng mà không bị kiện (trợ cấp xanh)1 Xem thêm chi tiết tạicác khái niệm “hàng hóa được trợ cấp”, “trợ cấp” và “các khoản trợ cấp được phép tự
do sử dụng” được định nghĩa trong khoản 1, Điều 2 của SIMA và Phần II của SIMRliên quan đến mức trợ cấp Ngoài ra, có thể xem thêm Phần 5.15 đề cập đến việc xácđịnh mức trợ cấp
Những chủ thể liên kết
Việc giải thích thuật ngữ này được quy định tại các khoản 2, 3 và 4, Điều 2Luật SIMA Việc xác định xem liệu hai chủ thể có quan hệ liên kết với nhau haykhông đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định giá xuất khẩu và giá thôngthường Cụ thể là mục (b), khoản (1) Điều 25 Luật SIMA có quy định cho rằng hoạtđộng mua bán giữa các chủ thể liên kết có thể làm mất đi tính tin cậy của việc khaibáo giá bán, do đó phải sử dụng các phương thức khác để xác định giá xuất khẩu.Ngoài ra, một trong những yêu cầu cơ bản khi lựa chọn giá bán tại thị trường nội địa
để xác định giá thông thường theo như quy định tại Điều 15 là giá bán trong nướcphải là giá mà người xuất khẩu bán cho những người mua không có quan hệ liên kết
gì với mình xét tại thời điểm diễn ra hoạt động mua bán đó Khoản (2), Điều 2 LuậtSIMA mô tả “các chủ thể liên kết” hay các chủ thể có liên quan với nhau là :
các chủ thể có liên quan với nhau ; hoặc
(a) những chủ thể không có liên quan với nhau hoặc không giao dịch với nhaumột cách độc lập
Quy định chi tiết về hai trường hợp này có tại các khoản 3 và 4, Điều 2 LuậtSIMA Các tiêu chí quy định tại khoản 3, Điều 2 Luật SIMA sẽ được áp dụng để xácđịnh xem các chủ thể có liên quan với nhau hay không Theo quy định của tiêu chíđầu tiên, cần phải làm rõ mối liên hệ của các cá nhân xét theo quan hệ huyết thống,
1Người dịch : Theo Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO (SCM), trợ cấp được phân làm
3 loại : trợ cấp bị cấm sử dụng (prohibited subsidy - trợ cấp đỏ) ; trợ cấp được phép sử dụng nhưng có thể bị kiện (actionable subsidy - trợ cấp vàng) và trợ cấp được phép tự do sử dụng (non-actionable subsidy - trợ cấp xanh).
Trang 14quan hệ hôn nhân, quan hệ đối tác theo quy định của thông luật, hoặc quan hệ connuôi trong phạm vi quy định của khoản 6, Điều 251 Luật Thuế thu nhập.
Khoản 4, Điều 2 quy định về các trường hợp khác được đề cập trong khoản 2,Điều 2, nghĩa là về các trường hợp mà các chủ thể không có liên quan đến nhaunhưng cũng không giao dịch với nhau một cách độc lập Theo quy định tại khoản 4,Điều 2, vấn đề các chủ thể có giao dịch với nhau một cách độc lập hay không phảiđược xem xét dựa trên thực tiễn Dù hai công ty không liên quan với nhau nhưngchúng vẫn có thể được coi là có quan hệ liên kết nếu chúng không giao dịch với nhaumột cách độc lập, ví dụ nếu như :
các bên cùng phối hợp hành động, và những lợi ích thương mại giữa các bên làkhông tách biệt ;
(a) một bên là nhà phân phối cho bên kia, trong trường hợp người nhập khẩuhoạt động chỉ nhằm mục đích nhập khẩu và phân phối các sản phẩm cho người xuấtkhẩu
Các nhân tố như vậy có thể cho thấy rằng lợi ích của người xuất khẩu và cáckhách hàng trong nước, hoặc của người xuất khẩu và người nhập khẩu là một Khi đókhông có gì bảo đảm được rằng mức giá áp dụng giữa các chủ thể kinh doanh này làđáng tin cậy
Tòa án Thương mại quốc tế Canađa
Phần này liên quan đến Tòa án Thương mại quốc tế Canađa (CITT) Cơ quannày bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 31 tháng 12 năm 1988 sau khi được hợp nhấtgiữa ba cơ quan là Tòa án Nhập khẩu Canađa, Ban Thuế quan và Ban Dệt may
Xem thêm Phần 3 của Sổ tay này để biết thêm chi tiết về CITT
Nước
Trừ khi ngữ cảnh yêu cầu phải diễn giải khác, thuật ngữ “nước” dùng để chỉ :
(a) một vùng lãnh thổ bên ngoài hoặc độc lập của một nước và bất kỳ mộtvùng lãnh thổ nào khác theo quy định của Tổng Thủ hiến Canađa, và
(b) một liên minh thuế quan, trừ trường hợp điều tra liên quan đến bán phá giáhàng hóa
Nước xuất khẩu
Thuật ngữ này được quy định trong khoản 1, Điều 2 Luật SIMA Nó cũng xuấthiện trong Điều 30 liên quan đến hàng hóa xuất khẩu vào Canađa qua một nước trunggian, Điều 34 liên quan đến gửi thông báo tiến hành điều tra cho chính phủ của nướcxuất khẩu và trong nhiều phần khác của Luật SIMA và các Quy tắc hướng dẫn xác
Trang 15định giá thông thường Định nghĩa này giúp xác định nước có liên quan đến hàng hoáđang được tính toán biên độ phá giá hay mức trợ cấp.
Trong trường hợp bán phá giá hàng hóa, nước xuất khẩu là nước từ đó hànghóa được xuất trực tiếp sang Canađa, có nghĩa là, địa điểm từ đó hàng hóa bắt đầumột hành trình liên tục tới Canađa Thường thì địa điểm được ghi trên bộ chứng từvận tải (mà thường là Vận đơn) cũng là địa điểm được thể hiện trên chứng từ Hảiquan Các sự việc làm chậm trễ hoạt động xuất khẩu đó, như tạm gửi hàng vào khohàng để gửi dần làm nhiều chuyến, gửi hàng vào kho hàng để đóng gói xuất khẩu vàchuyển tải hàng hóa đều không được coi là các sự việc gây gián đoạn hành trình liêntục của hàng hóa được xuất khẩu sang Canađa Trong trường hợp trợ cấp hàng hóa,nước xuất khẩu được xác định là nước xuất xứ của khoản trợ cấp
Cao ủy
Xem định nghĩa về “Cục trưởng”
Ngành sản xuất trong nước
Thuật ngữ này dùng để chỉ hoặc toàn bộ các nhà sản xuất trong nước đối vớihàng hóa tương tự hoặc một số các nhà sản xuất trong nước có sản lượng chiếm mộtphần chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa tương tự được sản xuất trong nước Mộtnhà sản xuất trong nước có thể không được coi là nằm trong ngành sản xuất trongnước nếu nhà sản xuất này có quan hệ liên kết với người xuất khẩu hay người nhậpkhẩu hoặc nếu nhà sản xuất đó lại là người nhập khẩu hàng hóa là đối tượng bị điềutra chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp
Trong một số trường hợp đặc biệt, khái niệm ngành sản xuất trong nước có thểdùng để chỉ một số thị trường tính theo vùng, miền nếu như các nhà sản xuất ở các thịtrường đó bán ra thị trường tất cả hay gần như tất cả lượng hàng hóa tương tự mà họsản xuất ra và không có một nhà sản xuất nào khác trên lãnh thổ Canađa cung cấphàng hóa tương tự với số lượng đáng kể để đáp ứng nhu cầu thị trường
Thuế
Thuế bao gồm thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, và thuế tạm thời Thuậtngữ này được quy định trong nhiều điều khoản khác nhau của Luật SIMA, mà nhiềunhất là trong các điều khoản quy định về nghĩa vụ liên quan đến thuế Các loại thuế
đó là cơ chế chủ yếu cho phép đền bù thiệt hại mà hành vi bán phá hoặc trợ cấp gây racho ngành sản xuất của Canađa Theo quy định của Luật Hải quan, khái niệm thuếbao gồm cả các loại thuế được quy định trong Luật SIMA
Rà soát đối với các nhà xuất khẩu mới
Trang 16Luật SIMA quy định về rà soát đối với các nhà xuất khẩu mới tại khoản 2,Điều 13 Việc rà soát này được tiến hành trong giai đoạn thực thi khi có yêu cầu từcác nhà xuất khẩu mà trong các giai đoạn trước đó không có liên quan gì đến vụ việcbán phá giá hoặc trợ cấp Trong quá trình việc rà soát này được tiến hành, nghĩa vụ vềthuế đối với các lô hàng của các nhà xuất khẩu mới này được đảm bảo bằng một sốhình thức như ký quỹ tiền mặt, séc bảo chứng hay bảo lãnh cho đến khi quá trình ràsoát này kết thúc (Xem thêm Quy tắc 56).
Người/Nhà nhập khẩu
Theo định nghĩa tại khoản 1, Điều 2 Luật SIMA, người/nhà nhập khẩu làngười thực tế nhập khẩu hàng hóa Trong phần lớn các vụ việc, việc ai là người nhậpkhẩu là khá rõ ràng Nhưng trong một số trường hợp, việc xác định nhà nhập khẩu lạikhông dễ dàng như vậy Trong trường hợp đó, cán bộ phụ trách vụ việc phải tìm hiểu
kỹ lưỡng các chứng từ nhập khẩu và xem xét giao dịch một cách cẩn thận Ngườinhập khẩu là chủ thể tại Canađa có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của LuậtSIMA và có thể không phải là người nhập khẩu theo như quy định của Luật Hải quan
Thiệt hại
Trang 17Khái niệm thiệt hại, thường được hiểu là thiệt hại đáng kể đối với ngành sảnxuất trong nước, xuất hiện ở khắp nơi trong Luật SIMA Đương nhiên, về cơ bản, cácThỏa thuận trong khuôn khổ WTO và pháp luật của Canađa đều quy định rằng chỉ cóthể quy kết là một hàng hoá được bán phá giá hoặc trợ cấp nếu như hành vi đó đã gây
ra thiệt hại hay làm kìm hãm sự phát triển của ngành sản xuất trong nước hoặc đe dọagây ra thiệt hại Vì vậy, vấn đề cơ bản khi tiến hành điều tra bán phá giá hoặc trợ cấp
là xác định xem liệu có thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước do hàng hóa nhậpkhẩu được bán phá giá hay được trợ cấp gây ra hay không
Có thể lấy ví dụ về một số nhân tố cấu thành nên thiệt hại như suy giảm doanhthu hay lợi nhuận, kìm hãm tăng giá, giảm số lượng việc làm, giảm giá hay trượt giá,vv… Xem thêm Phần 4.2.3 và khoản 1, Điều 37 của SIMR để có một danh sách chitiết hơn về các nhân tố cần xem xét khi đánh giá thiệt hại
Biên/Mức độ không đáng kể
Thuật ngữ này, trong trường hợp bán phá giá, được dùng để chỉ một biên độphá giá thấp hơn 2% của giá xuất khẩu Còn trong trường hợp trợ cấp, mức trợ cấpđược coi là không đáng kể nếu thấp hơn 1% giá xuất khẩu của mặt hàng có liên quan
Hàng hóa tương tự
Thuật ngữ này dùng để chỉ hàng hóa giống hệt xét trên mọi khía cạnh Còn nếukhông có hàng hóa như vậy thì hàng hóa tương tự là hàng hóa có các tính năng sửdụng hoặc các đặc tính khác giống với các hàng hóa khác Trong Hiệp định về Chốngbán phá giá và Hiệp định về Trợ cấp, có thể tìm thấy khái niệm tương đương với
“hàng hóa tương tự”, đó là “sản phẩm tương tự” Về điểm này thì cách quy định trongLuật SIMA, trong Hiệp định về Chống bán phá giá (Điều 2.6) và Hiệp định về Trợcấp (phần chú thích của Điều 15.1) cũng tương tự như nhau Cả hai Hiệp định nói trênđều quy định rằng thuật ngữ “sản phẩm tương tự” được diễn giải để chỉ một sản phẩmgiống hệt xét trên mọi khía cạnh so với sản phẩm đang được xem xét Trong trườnghợp không có sản phẩm như vậy, “sản phẩm tương tự” dùng để chỉ một sản phẩmkhác mà dù không giống hệt xét trên mọi khía cạnh nhưng cũng mang những đặc tínhgần giống với các đặc tính của sản phẩm đang được xem xét
Khái niệm hàng hóa tương tự là một khái niệm cơ bản đối với việc áp dụngLuật SIMA Theo quy định tại Điều 42 của đạo luật này, CITT sẽ tiến hành điều tra vềthiệt hại đối với các hàng hóa đã được Cục trưởng CBSA đưa ra kết luận sơ bộ coi làhàng hóa tương tự Thông thường, CITT sẽ xem xét một số nhân tố, bao gồm các đặctính vật lý của hàng hóa, phương pháp sản xuất, các đặc điểm của thị trường và khảnăng các hàng hóa khác nhau có cùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu của khách hànghay không
Biên độ phá giá
Trang 18Biên độ phá giá là mức chênh lệch giữa giá thông thường và giá xuất khẩu.Biên độ phá giá thường được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm so với giá xuất khẩu đểxác định nghĩa vụ về thuế, đặc biệt là trong trường hợp áp dụng quy định của Bộtrưởng Thuật ngữ này xuất hiện tại nhiều điều luật, ví dụ như trong các điều quy định
về nghĩa vụ về thuế, về kết luận sơ bộ và kết luận cuối cùng Các Điều 30.1, 30.2 và30.3 đưa ra các hướng dẫn cụ thể về cách xác định biên độ phá giá đối với một nước,một nhà xuất khẩu và trong các trường hợp có tiến hành chọn mẫu Xem Phần 5.14của cuốn Sổ tay này để biết thêm chi tiết về cách xác định biên độ phá giá
Khối lượng không đáng kể
Theo như cách định nghĩa trong Luật SIMA, thuật ngữ này chỉ được dùng đểchỉ khối lượng hàng hóa được bán phá giá Trong trường hợp hàng hóa bán phá giácủa một nước, khối lượng không đáng kể là khối lượng nhỏ hơn 3% tính trên tổngkhối lượng hàng hóa tương tự được nhập khẩu vào Canađa từ tất cả các nước Tuynhiên, trong trường hợp có 3 nước trở lên bán phá giá vào Canađa, dù khối lượnghàng hóa được bán phá giá của từng nước tính trên tổng khối lượng hàng hóa nhậpkhẩu đều thấp hơn ngưỡng 3% nhưng đều không được coi là không đáng kể nếu tổngkhối lượng nhập khẩu từ các nước này tính trên tổng khối lượng nhập khẩu vàoCanađa lớn hơn 7% Quy định về các ngưỡng nói trên không thay đổi dù hàng hóabán phá giá là từ một nước phát triển hay đang phát triển Khối lượng không đáng kểđược quy định tại khoản 8, Điều 5 trong Hiệp định chống bán phá giá
Phần 4.6.2.1 của cuốn Sổ tay này có cung cấp chi tiết về khoảng thời giantrong đó lượng hàng nhập khẩu được ghi nhận nhằm giúp cho việc xác định xem liệulượng hàng hóa bán phá giá có được coi là không đáng kể hay không
Đối với việc điều tra trợ cấp, dù cũng phải xét đến khối lượng hàng hóa đượctrợ cấp không đáng kể nhưng Luật SIMA không đưa ra các quy định về ngưỡng.Khoản 9, Điều 11 của Hiệp định về trợ cấp có đề cập đến khối lượng không đáng kểtrong quá trình điều tra về trợ cấp nhưng lại không đưa ra một ngưỡng cụ thể nào cả.Trong trường hợp điều tra về trợ cấp đối với các nước không thuộc diện nước đangphát triển, Tổng vụ chủ trương áp dụng các ngưỡng giống như khi điều tra về bán phágiá để xác định khối lượng không đáng kể
Trang 19Tuy nhiên, theo như quy định tại khoản 2, Điều 41 Luật SIMA, đối với mọicuộc điều tra liên quan đến trợ cấp bất kỳ một loại hàng hóa nào, Cục trưởng CBSAphải xem xét các quy định tại các khoản 10 và 11, Điều 27 Hiệp định về trợ cấp.Khoản 11, Điều 27 đã hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2002 Do vậy, điềukhoản này không còn giá trị áp dụng đối với các cuộc điều tra về trợ cấp Khoản 10,Điều 27 định ra các ngưỡng liên quan đến hàng hóa được trợ cấp của các nước đangphát triển, cụ thể là các mức 4% và 9% thay vì 3% và 7% áp dụng đối với các cuộcđiều tra bán phá giá như đã được giải thích ở trên Xem thêm Phần x.x của cuốn Sổtay để biết thêm chi tiết về các ngưỡng xác định khối lượng không đáng kể đối vớicác nước đang phát triển
Trợ cấp được tự do sử dụng
Đây là những loại trợ cấp được Hiệp định trợ cấp cho phép sử dụng Vì vậy,thuế đối kháng sẽ không được áp dụng đối với các loại trợ cấp này Chúng bao gồm,nhưng không phải là duy nhất, những loại trợ cấp được định nghĩa tại các khoản (7.1)đến (7.4), Điều 2 Luật SIMA, tức là một số trợ cấp dành cho nghiên cứu, cho cácvùng khó khăn và một số biện pháp hỗ trợ cho nước dành cho lĩnh vực nông nghiệp.Lưu ý : phần (b) của định nghĩa về trợ cấp loại này đã tạm đình chỉ áp dụng từ ngày
23 tháng 1 năm 2001
Phán quyết hay kết luận của Toà án
Thuật ngữ này dùng để chỉ quyết định chính thức của CITT liên quan đến vấn
đề thiệt hại Phán quyết hay quyết định này được đưa ra sau khi CBSA đã có kết luậncuối cùng và sau khi CITT đã tiến hành điều tra chi tiết, bao gồm cả việc mở cácphiên điều trần công khai Thuật ngữ này không dùng để chỉ các quyết định của CITTtheo quy định tại Điều 37 Luật SIMA, là khi mà CITT đưa ra khuyến nghị
Chủ thể
Trong Luật SIMA, thuật ngữ này được dùng để chỉ cả cá nhân và tổ chức, ví
dụ như tại điểm (b)(i), khoản 1, Điều 25 có nói đến các chủ thể có quan hệ liên kết.Khoản 1, Điều 2 Luật SIMA không đưa ra định nghĩa mà chỉ giải thích thuật ngữ này,trong đó có bao gồm cả quan hệ đối tác và hiệp hội
Theo quy định
Khi được sử dụng liên quan đến một mẫu đơn hay văn bản, thuật ngữ này cónghĩa là “được Cục trưởng CBSA ban hành” Ví dụ : Cục Tổng vụ trưởng hành cácmẫu đơn cam kết giữ bí mật về thông tin được tiết lộ dành cho các bên tham gia vàoquy trình ban hội thẩm hai nước Thuật ngữ mẫu đơn theo quy đinh của Cục trưởngCBSA cũng xuất hiện tại các điều khoản liên quan đến các kết luận lại của Cụctrưởng Trong bất kỳ một trường hợp nào khác, thuật ngữ này có nghĩa là “theo quyđịnh”
Trang 20Cục trưởng
Vào ngày 12 tháng 12 năm 2003, trách nhiệm thực thi chương trình hải quancủa CCRA được chuyển cho một cơ quan mới được thành lập vào cùng ngày có tên làCục Quản lý mậu biên Canađa (CBSA) Cũng vào ngày này, tất cả các trách nhiệmliên quan đến việc thực thi Luật SIMA của nguyên Cao ủy CCRA đã được chuyểngiao lại cho Cục trưởng CBSA
Cho đến khi Luật SIMA được sửa đổi, thuật ngữ “Cao ủy” vốn được quy địnhtại nhiều điều khoản khác nhau trong Luật thì nay có nghĩa là “Cục trưởng” củaCBSA Khoản 9, Điều 2 Luật SIMA thừa nhận thực tế là cá nhân Cục trưởng CBSAkhông thể hoàn thành tất cả các chức năng và nhiệm vụ được giao cho mình Vì vậy,khoản 9, Điều 2 có cho phép Cục trưởng được ủy quyền cho các chuyên viên khácthực hiện một số chức năng, nhiệm vụ được giao cho Cục trưởng Tham khảo tài liệuliên quan đến việc ủy quyền tại đường dẫn: G: 3550/common/operationalpolicy/delegation of authority
Trợ cấp bị cấm
Theo Hiệp định về trợ cấp (và Luật SIMA), một khoản trợ cấp thuộc diện bịcấm nếu đó là một khoản trợ cấp dành cho xuất khẩu hoặc nếu khoản trợ cấp đó haymột phần của khoản trợ cấp được cấp với điều kiện phải sử dụng hàng hóa được sảnxuất hay có xuất xứ từ nước xuất khẩu Trong một cuộc điều tra về trợ cấp, nếu CITTxác định rằng thiệt hại có nguyên nhân từ việc nhập khẩu ồ ạt các hàng hóa đượchưởng trợ cấp thuộc diện bị cấm trước khi có kết luận sơ bộ, thì khi đó có thể áp mộtkhoản thuế đối kháng có hiệu lực hồi tố với mức bằng với mức của khoản trợ cấp bịcấm đó
Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
Định nghĩa này cho biết những yếu tố cần phải có trong một bộ hồ sơ khiếu nạicủa các nhà sản xuất Canađa liên quan đến việc bán phá giá hoặc trợ cấp hàng hóa.Khi nhận được hồ sơ khiếu nại, CBSA phải so sánh bộ hồ sơ này với các tiêu chíđược liệt kê trong định nghĩa này rồi thông báo với bên khiếu nại nếu hồ sơ của họthiếu bất kỳ một yếu tố nào
Định nghĩa về “hồ sơ đầy đủ, hợp lệ” được quy định tại khoản 1, Điều 2 LuậtSIMA Theo quy định tại điểm (a)(i) của định nghĩa này, bộ hồ sơ khiếu nại phải :
(a) đưa ra cáo buộc là hàng hóa đã được hay đang được bán phá giá hay đượchưởng trợ cấp;
(b) xác định rõ hàng hóa là đối tượng bị khiếu nại;
(c) đưa ra cáo buộc là việc bán phá giá hay trợ cấp như vậy đã gây ra thiệt hại haykìm hãm sự phát triển của ngành sản xuất nội địa hay đe dọa gây ra thiệt hại
Trang 21Điểm (a)(ii) của định nghĩa quy định rằng bộ hồ sơ khiếu nại phải nêu ra đượccác tình tiết làm cơ sở cho lời cáo buộc của mình với dẫn chứng hợp lý Mức độ hợp
lý của dẫn chứng được xác định trên cơ sở xem xét tất cả các tình tiết của mỗi vụ việc
cụ thể
Liên quan đến các lời cáo buộc về bán phá giá hoặc trợ cấp, bên khiếu nại phải
có sự cố gắng thích hợp để thu thập các thông tin cần thiết Đôi khi bên khiếu nạikhông thể thu thập được thông tin cụ thể nhưng CBSA, qua quá trình tìm hiểu độclập, lại có thể có được các thông tin khác để chứng minh cho các lời cáo buộc đó Hồ
sơ được coi là đầy đủ, hợp lệ khi bên khiếu nại viện dẫn được các thông tin cần thiết
về việc bán phá giá hay trợ cấp trong hồ sơ của mình, hay khi thông tin của bên khiếunại cộng với thông tin mà CBSA có được từ quá trình tự thu thập đã ứng đầy đủ yêucầu luật định Tuy nhiên, nếu thông tin mà bên khiếu nại viện dẫn là không đủ dẫnchứng chi tiết và CBSA không thể thu thập đủ thông tin về việc bán phá giá hoặc trợcấp, thì hồ sơ do bên khiếu nại nộp sẽ không được coi là đầy đủ, hợp lệ
Bên khiếu nại là chủ thể có điều kiện thuận lợi nhất để tìm kiếm và đưa ra cáctình tiết chứng minh cho thiệt hại hay sự kìm hãm phát triển hoặc đe dọa gây thiệt hạiđối với ngành sản xuất trong nước Do vậy, bên khiếu nại có trách nhiệm đưa ra dẫnchứng đầy đủ để chứng minh cho cáo buộc của mình
Điểm (a)(iii) của định nghĩa này quy định rằng bên khiếu nại cũng có thể liệt
kê trong hồ sơ các thông tin khác mà họ cho là cần thiết
Điểm (b) của định nghĩa đưa ra quy định về thông tin, hay ở đây còn gọi làchứng cứ để chứng minh cho những nhận định và cáo buộc đã được đưa ra theo quyđịnh tại điểm (a) Điểm (b)(i) của định nghĩa quy định rằng bên khiếu nại phải cungcấp thông tin để chứng minh cho các nhận đinh được nêu ra tại điểm (a)(ii) Bênkhiếu nại được cho là đã đáp ứng được yêu cầu này khi cung cấp được tất cả cácthông tin liên quan mà mình có được Tuy nhiên, cần lưu ý là thông tin được cung cấpphải có khả năng chứng minh cho các nhận định đã nêu tại điểm (a)(ii) của địnhnghĩa, nếu không các thông tin đó sẽ không được coi là chứng cứ mà chỉ là nhữngnghi ngờ chưa được chứng minh (trừ khi CBSA có thông tin để chứng minh chonhững lời cáo buộc đó của bên khiếu nại)
Điểm (b)(ii) quy định về thông tin bắt buộc phải có trong hồ sơ khiếu nại Vềđiểm này, Điều 37 SIMR liệt kê chi tiết về các thông tin bắt buộc phải có trong hồ sơ,trong đó có thông tin về sản lượng và giá trị của hàng hoá tương tự do bên khiếu nạisản xuất, danh sách của tất cả các nhà sản xuất hàng hóa tương tự tại Canađa và têncủa các nhà sản xuất nước ngoài hoặc các nhà xuất khẩu và nhập khẩu
Điểm (b)(iii) quy định rằng Cục trưởng CBSA có thể yêu cầu hồ sơ khiếu nạiphải cung cấp thông tin bổ sung như thông tin về marketing hoặc thông tin về ngànhsản xuất nói chung Tuy nhiên việc yêu cầu này phải hợp lý
Thuế tạm thời
Trang 22Thuật ngữ này mô tả mức thuế được thu từ các hàng hóa được bán phá giáhoặc được trợ cấp trong giai đoạn điều tra sơ bộ Thuế tạm thời không được lớn hơnbiên độ phá giá ước tính hoặc mức trợ cấp ước tính đối với hàng hóa Khoản thuế nàyđược thu trong giai đoạn điều tra sơ bộ, có nghĩa là được tính từ ngày đưa ra kết luận
sơ bộ về việc bán phá giá hoặc trợ cấp và kết thúc vào ngày CITT đưa ra kết luận vềthiệt hại Do CITT có 120 ngày kể từ ngày có kết luận sơ bộ để đưa ra phán quyết haykết luận về thiệt hại nên trên thực tế giai đoạn điều tra sơ bộ được giới hạn trong vòng
120 ngày Tuy nhiên, chiểu theo khoản 5, Điều 8 Luật SIMA, nếu Cục trưởng chấpnhận cam kết của phía nước ngoài thì việc thu thuế tạm thời đối với hàng hóa đangđược điều tra sẽ được tạm đình chỉ trong khoảng thời gian mà cam kết đó có hiệu lực
Bán hàng
Theo quy định tại Điều 2 Luật SIMA, thuật ngữ này bao gồm cả hoạt động chothuê tài chính và cho thuê bất động sản, một thỏa thuận nhằm mục đích bán, cho thuêtài chính hoặc cho thuê bất động sản và tham gia đấu thầu không hủy ngang Thuậtngữ “bán hàng” thường hay xuất hiện trong các điều khoản về giá thông thường vàgiá xuất khẩu Thuật ngữ này có ý nghĩa quan trọng do nó xác định loại hình giaodịch được coi là bán hàng Ví dụ : thuật ngữ ‘bán hàng’ bao hàm cả chào hàng khônghủy ngang, chẳng hạn bỏ thầu kèm theo khoản bảo lãnh thực hiện hợp đồng Điều nàyđặc biệt có ý nghĩa khi liên quan đến trang thiết bị, tài sản có giá trị lớn Trong cáctrường hợp như vậy, quyết định mua hàng của người mua thường dựa trên cơ sở lờimời thầu không hủy ngang Đặc trưng của thị trường trang thiết bị, tài sản giá trị lớn
là có khoảng cách về thời gian khá lớn từ lúc đưa ra lời mời thầu không hủy ngang vàthời gian giao hàng thực tế Trong các trường hợp đó, thiệt hại phát sinh không phảitại thời điểm công bố trúng thầu mà ngay từ khi có hành vi bỏ thầu
Hàng hóa được trợ cấp
Thuật ngữ này mô tả các loại hàng hóa được hưởng trợ cấp hoặc được Chínhphủ nước ngoài tác động làm cho giá của hàng hóa đó thấp hơn mức giá hợp lý trênthị trường Thuật ngữ này cũng bao hàm cả các loại hàng hóa mà các nguyên vật liệuhoặc linh, phụ kiện được dùng sản xuất nên hàng hóa này, hoặc các nguyên vật liệuhoặc linh, phụ kiện được sử dụng dưới một hình thức nào khác để tạo ra hàng hóa đóđược hưởng trợ cấp
Trợ cấp
Trợ cấp là một khoản hỗ trợ tài chính mà một chính phủ nước ngoài dành chocác chủ thể tham gia vào việc sản xuất, chế tạo, phát triển, chế biến, mua vào, phânphối, vận chuyển, bán ra, xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa Khoản trợ cấp có thểđược xác định thông qua việc chính phủ không thu một khoản chi phí mà một doanhnghiệp đáng ra phải nộp và/hoặc giảm chi phí hoạt động cho doanh nghiệp đó Cáckhoản thuế hoàn thuế nội địa (thuế tiêu thụ hoặc thuế gián thu đánh vào hàng hóaxuất khẩu) không được dùng để tính toán mức trợ cấp Xem thêm Phần 5.15 để biếtthêm chi tiết về cách tính toán mức trợ cấp
Trang 23(Đơn kiện) đại diện cho ngành
Thuật ngữ này được sử dụng để chỉ mức độ ủng hộ đối với đơn khiếu nại củacác nhà sản xuất trong nước Theo quy định của Luật SIMA, một đơn kiện được coi là
có tính đại diện khi tổng sản lượng của các nhà sản xuất sản phẩm tương tự củaCanađa ủng hộ đơn kiện lớn hơn tổng sản lượng của những nhà sản xuất phản đối đơnkhiếu nại2 Ngoài ra, đơn khiếu nại phải có được sự ủng hộ của các nhà sản xuấtchiếm ít nhất 25% tổng sản lượng của tất cả các nhà sản xuất sản phẩm tương tự củaCanađa Xem Phần 4.1.4 để biết thêm chi tiết về việc thẩm tra tính đại diện của đơnkiện
Cam kết hoặc các cam kết
Thuật ngữ này dùng để chỉ một lời hứa bằng văn bản mang tính ràng buộc liênquan đến hàng hóa đang được điều tra Trong trường hợp bán phá giá hàng hóa, chỉ
có các nhà xuất khẩu là người đưa ra cam kết Trong trường hợp trợ cấp hàng hóa,người đưa ra cam kết là chính phủ của nước trợ cấp hoặc là nhà xuất khẩu nhưng phảiđược sự chấp thuận của chính phủ nước xuất khẩu Mục đích của cam kết là loại bỏviệc bán phá giá, trợ cấp, hoặc thiệt hại gây ra cho ngành sản xuất hàng hóa tương tựcủa Canađa Theo quy định của Luật SIMA, cam kết chỉ được xem xét nếu được đệtrình sau khi có kết luận sơ bộ nhưng trước khi có kết luận cuối cùng Xem thêm Phần4.8 để có được thông tin giải thích chi tiết về các biện pháp cam kết
2.3 Quyền hạn, nghĩa vụ và chức năng của Cục trưởng Cục Quản lý Mậu biên Canađa (CBSA)
Một số quyền hạn, nghĩa vụ và chức năng của Cục trưởng CBSA theo quy địnhcủa Luật SIMA đã được Cục trưởng chính thức ủy quyền thực hiện cho các cán bộCBSA Có thể tìm thấy thông tin về việc phân cấp quản lý này tại đường dẫn G:3550/common/operational policy/delegation of authority
2.4 Việc phân cấp quản lý của Cục trưởng CBSA
Xin lưu ý rằng văn bản liên quan đến việc phân cấp quản lý sẽ không trongCuốn sổ tay về Luật SIMA nữa Có thể tìm thấy văn bản tại đường dẫn sau : G:3550/common/operational policy/delegation of authority
2.5 Cung cấp thông tin
2.5.1 Giới thiệu
2 Người dịch: Trên thực tế sẽ có những nhà sản xuất sản phẩm tương tự không ủng hộ cũng không phản đối đơn kiện
Trang 24Dù phần lớn thông tin liên quan đến vụ kiện bán phá giá và chống trợ cấp làthông tin cần bảo mật, CBSA cũng có trách nhiệm cung cấp một số thông tin bảo mậttheo các quy định có liên quan của Luật SIMA và Luật về tiếp cận thông tin (AIA).
Các Điều từ 82 đến 88 của Luật SIMA đưa ra quy định về việc cung cấp thôngtin cho các chủ thể có liên quan trực tiếp đến vụ kiện bán phá giá hoặc chống trợ cấp.Thông thường, thông tin không bảo mật liên quan đến vụ kiện bán phá giá và chốngtrợ cấp có thể được cung cấp cho bất kỳ một chủ thể nào nếu chủ thể này có yêu cầu
và nộp lệ phí theo quy định Thông tin cần bảo mật liên quan đến các vụ kiện SIMA
có thể được cung cấp cho luật sư độc lập của các bên liên quan đến vụ kiện trong một
số hoàn cảnh nhất định Điều này nhìn chung là để thực hiện các cam kết trong một sốhiệp định quốc tế, ví dụ các Hiệp định của WTO về các biện pháp thuế chống bán phágiá và thuế đối kháng Mục đích là để cung cấp tất cả các bên tiếp cận thông tin tớimức cao nhất có thể để họ hiểu được nền tảng và cơ sở của những quyết định đượcđưa ra trong một vụ việc cụ thể
Việc cung cấp thông tin được quy định trong tất cả các điều khoản trong LuậtSIMA đều chỉ liên quan đến thông tin mà các bên thứ ba cung cấp cho Cục trưởngCBSA Trong khuôn khổ của cuốn Sổ tay này, thông tin mà một bên cung cấp choCục trưởng và được một bên khác yêu cầu cung cấp thì sẽ được coi là thông tin củabên thứ ba
Trong bản chỉ dẫn đi kèm bản câu hỏi dành cho nhà xuất khẩu và nhập khẩubao giờ cũng có phần giải thích cho các quy định về cung cấp thông tin trong SIMA.Tuy nhiên, trong các cuộc điều tra tại hiện trường, cán bộ điều tra phải nhắc lại cácquy định này cho doanh nghiệp khi họ đệ trình tài liệu để đảm bảo chắc chẵn sẽkhông có sự hiểu lầm
Luật về tiếp cận thông tin (AIA), mặc dù không đề cập trực tiếp đến việc tiết lộthông tin trong quy trình SIMA, nhưng có quy định về việc cung cấp thông tin thuộc
sở hữu của chính phủ cho các yêu cầu cung cấp thông tin được tiến hành theo luậtAIA và một số trường hợp hạn chế và miễn trừ cụ thể Về điểm này, có thể nói điềukhoản pháp quy quan trọng nhất trong AIA có liên quan đến hoạt động của Tổng vụChống bán phá giá và chống trợ cấp là khoản 1, Điều 20 Điều khoản này cấm cungcấp thông tin thương mại của bên thứ 3 nếu việc cung cấp đó có thể gây ra tổn hại tàichính hoặc cản trở công việc đàm phán của bên thứ ba đó Điều khoản này cho phépCBSA từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định của AIA khi thông tin nàythuộc diện cần phải bảo mật vì lợi ích của bên thứ ba
Tuy nhiên, đối với bất kỳ một yêu cầu cung cấp thông tin nào được đệ trìnhtheo quy định của AIA, thông tin của bên thứ ba sẽ không được coi là cần bảo mật vàphải được công bố nếu nó không thuộc trường hợp miễn trừ được quy định trongLuật Xem Phần 2.5.7 để có thêm thông tin về trình tự thủ tục cần tiến hành khi xử lýmột yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định của AIA
2.5.2 Thông tin của CBSA
Trang 25Thông tin của CBSA là những thông tin do cán bộ CBSA tổng hợp, ví dụ nhưbáo cáo của điều tra viên, bản phân tích vụ việc, tài liệu kế toán của Hải quan vàthông tin từ các cơ quan khác.
Thông tin của CBSA có thể thuộc diện bảo mật hoặc không Những thông tinluôn được coi là không cần bảo mật và thuộc diện phải cung cấp, nhìn chung, thường
là các tài liệu được viết ra để công chúng nghiên cứu, tham khảo, ví dụ như các Vănbản giải thích lý do ra quyết định (SOR), hoặc thông tin đã được rà soát và xác nhận
là phù hợp cho công bố công khai như các tài liệu tham khảo chung, hay phần lớn cácquy định của Bộ trưởng về việc xác định mức trợ cấp
Khi nhận được một yêu cầu cung cấp thông tin mà mình đang nắm giữ, nhìnchung CBSA sẽ không ngay lập tức yêu cầu chủ thể có quan tâm phải nộp đơn theođúng trình tự quy định trong AIA Thường thì, CBSA sẽ xem xét và xác định xem tàiliệu được yêu cầu có thuộc diện cần bảo mật không Nếu tài liệu không thuộc diệnbảo mật và được yêu cầu cung cấp với số lượng hạn chế, thì CBSA sẽ cung cấp màkhông yêu cầu nộp đơn chính thức theo quy định của AIA Thông tin thuộc diện bảomật của CBSA được AIA bảo hộ, không phải cung cấp Các tài liệu nội bộ của CBSAtổng hợp trong quá trình điều tra bán phá giá thường chứa thông tin liên quan đến bênthứ ba và cũng không được cung cấp theo quy định của AIA
Nếu các cán bộ của CBSA được yêu cầu xác nhận thông tin xem liệu có phải
họ đang tiến hành thu thập thông tin ban đầu đối với một đơn kiện hay không thì cáchtrả lời tốt nhất là không xác nhận cũng không phủ nhận Có một trường hợp ngoại trừ:
đó là khi chính bên nguyên đơn đã công khai việc mình nộp đơn khiếu nại Trong cáctrường hợp như vậy, các các bộ của CBSA có thể xác nhận về việc đã nhận đơn khiếunại nhưng không được bình luận gì về sự việc đó Xem Phần 2.5.4.4 để biết thêmthông tin liên quan đến việc cung cấp thông tin trong giai đoạn điều tra điều tra banđầu
CBSA không được cung cấp thông tin cho công chúng hoặc các bên của vụviệc về các ngày dự kiến đưa ra quyết định về vụ việc bán phá giá và trợ cấp Thôngtin này bao gồm ngày bắt đầu và kết thúc vụ việc và ngày đưa ra kết luận sơ bộ và kếtluận cuối cùng Về điểm này, thông tin duy nhất mà CBSA có thể cung cấp là đưa raxác nhận rằng sẽ đưa ra các quyết định về một vụ việc trong khuôn khổ thời gian theoluật định
Ngoại trừ duy nhất đối với quy tắc này: đó là CBSA phải thông báo bằng vănbản cho CITT về các ngày CBSA dự kiến đưa ra quyết định về các vụ việc bán phágiá và trợ cấp Nếu các chuyên viên của các cơ quan khác trong chính phủ có quantâm đến kết quả của một vụ việc cụ thể hoặc có yêu cầu cung cấp thông tin về ngày
dự kiến đưa ra quyết định, việc này sẽ được chuyển cho Tổng vụ trưởng xem xét, giảiquyết
(bổ sung khái niệm tại Điều 107 của Luật Hải quan)
2.5.3.Chỉ định thông tin cần bảo mật
Trang 262.5.3.1 Chỉ định thông tin cần bảo mật và các đệ trình không cần bảo mật
Điều 85 của Luật SIMA yêu cầu các chủ thể khi đệ trình thông tin phải chỉ rõphần dữ liệu mà họ muốn được bảo mật Bất kỳ một thông tin liên quan đến bên thứ
ba nào mà không được chỉ định rõ là “cần bảo mật” sẽ được coi là không cần bảo mật
và sẽ được cung cấp khi có yêu cầu Khoản 1, Điều 85 đặt ra các yêu cầu phải tuânthủ cho các chủ thể đệ trình thông tin cần bảo mật cho CBSA Kèm theo thông tin cầnbảo mật thì người đệ trình phải nêu rõ bằng văn bản các nội dung sau:
a) một văn bản chỉ định những phần thông tin nào cần được bảo mật, kèm theoviệc giải thích tại sao thông tin đó lại được coi là cần bảo mật; và
b) một bản tóm tắt hoặc đã lược bỏ thông tin cần bảo mật của những thông tin
đã chỉ đinh, trong đó cung cấp đủ chi tiết để người đọc có thể hiểu được nội dungchính của thông tin hoặc tài liệu đó; hoặc một văn bản nói rõ rằng không thể đưa ramột bản tóm lược hoặc tóm tắt như trên, hoặc nếu làm như vậy thì sẽ tiết lộ các thôngtin mà chủ thể đó có lý do chính đáng giữ bí mật, kèm theo những giải trình bày cụthể
Theo các cam kết của Canađa trong khuôn khổ WTO và theo quy định củaLuật SIMA, nguyên đơn phải đệ trình một bản hồ sơ khiếu nại với nội dung khôngcần bảo mật Bản tóm lược này phải cung cấp đủ thông tin để người đọc có thể hiểuđược nội dung chính của những thông tin cần bảo mật trong hồ sơ khiếu nại Để phùhợp với quy định của Điều 85 Luật SIMA, thông thường Tổng vụ khuyến khích bênnguyên đơn đệ trình một bản hồ sơ khiếu nại đầy đủ nhưng trong đó các phần thôngtin cần bảo mật đã được bên nguyên đơn bôi trắng, xóa đi hoặc bằng một cách nàokhác làm cho không thể đọc được Sau đó tuỷ trường hợp, nguyên đơn sẽ chèn thêmcác thông tin giải thích hoặc thông tin tóm lược không cần bảo mật (như đã đề cập ởđiểm b nói trên) vào ngay sau phần bị xoá đó hoặc ở phần chú thích cuối trang
Các bản đệ trình không cần bảo mật của đơn kiện sẽ được cung cấp cho các cơquan chức năng của chính phủ nước xuất khẩu vào thời điểm bắt đầu một cuộc điềutra bán phá giá, hoặc vào thời điểm bên nguyên đơn nhận được thông báo hồ sơ khiếunại hợp lệ đối với vụ điều tra trợ cấp Các phiên bản không cần bảo mật cũng đượccung cấp cho bất kỳ một chủ thể nào nếu họ có yêu cầu và đóng lệ phí cung cấp thôngtin Xem Phần 2.5.6 để biết thêm về việc cung cấp thông tin không cần bảo mật
Đôi khi, bên nguyên đơn muốn đệ trình bản tóm lược hồ sơ của các thông tincần bảo mật dưới hình thức một tài liệu riêng biệt hơn là việc đệ trình thông tin theocách chỉnh sửa như trình bày ở trên Cách thức như vậy có thể được chấp thuậnnhưng sẽ không được khuyến khích áp dụng Lý do là nó sẽ gây khó khăn cho các cán
bộ CBSA khi tiến hành so sánh các bản hồ sơ tóm lược riêng biệt với các tài liệu cầnbảo mật để quyết định có chấp nhận bản tóm lược không cần bảo mật đó hay không
Các nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu và chính phủ của nước xuất khẩu (trongtrường hợp điều tra về trợ cấp) cũng có trách nhiệm đệ trình các bản tóm lược hoặcphiên bản không cần bảo mật kèm theo các thông tin đệ trình cần phải bảo mật Vềđiểm này, cách thức tiến hành cũng tương tự như đối với bên nguyên đơn đã đượctrình bày trong các phần trên Các phiên bản không cần bảo mật này cũng được cung
Trang 27cấp cho bất kỳ một chủ thể nào nếu họ có yêu cầu và đóng lệ phị Xem Phần 2.5.6 đểbiết thêm về việc cung cấp thông tin không cần bảo mật
Đối với những dữ liệu được sử dụng làm căn cứ cho đơn kiện hoặc bản đệtrình, ví dụ như các bản kê hàng xuất khẩu vào Canađa, bản tóm lược không mật củanhững tài liệu này thường có số trang bằng với bản cần bảo mật, nhưng những thôngtin hoặc số liệu cần bảo mật đã được xoá bỏ Phiên bản tóm lược không cần bảo mậtcủa những tài liệu này cũng phải cung cấp đủ thông tin để giúp người đọc có thể hiểuđược nội dung chính của thông tin cần bảo mật đã được loại bỏ
Ví dụ, dưới đây là một phiên bản tóm lược không cần bảo mật có thể đượcchấp nhận của bản kê doanh số xuất khẩu vào Canađa Một phiên bản như vậy thườngbao gồm bản tóm lược từng trang của tài liệu Trong ví dụ này, bên đệ trình tài liệuchỉ loại bỏ dữ liệu được coi là cần bảo mật, và các tiêu đề trong bảng dưới đây chothấy tính chất của thông tin cần bảo mật đã được loại bỏ ra khỏi bản kê
Ng
ày Hóađơn
Sốlượng
Tổnggiá bán
Tổnggiá trướcthuế
Cũng với ví dụ trên, một bản tóm lược không cần bảo mật, được chấp nhận củabản kê doanh số xuất khẩu vào Canađa được trình bày cụ thể như sau:
“Bản kê hàng xuất khẩu vào Canađa trong giai đoạn điều tra gồm có 20 trang
và liệt kê dữ liệu của từng giao dịch theo các cột: tên nhà nhập khẩu; ngày giao hàng;
số hóa đơn; ngày hóa đơn; số lượng; tổng giá bán; và giá bán trước thuế Kèm theo làmột trang mẫu của bản kê này”
Một trang mẫu của bản kê doanh thu xuất khẩu :
Trang 28ày Hóađơn
Sốlượng
Tổnggiá bán
Tổng giátrước thuế
Chứng cứ được cung cấp theo quy định tại Điều 78 phải được xử lý khác vớichứng cứ được đệ trình theo quy định tại các điều khác của Luật SIMA Đặc biệt, khichủ thể cung cấp chứng cứ theo điều 78 chỉ định thông tin đó thuộc diện cần bảo mậtthì Cục trưởng CBSA không được quyền nghi ngờ liệu việc chỉ định như vậy có chínhxác hay không Tương tự, Cục trưởng CBSA cũng không được quyền nghi ngờ sự đầy
đủ của bản tóm lược không cần bảo mật do chủ thể đó cung cấp, cũng như khôngđược quyền yêu cầu chủ thể đó điều chỉnh thông tin đã cung cấp Tuy nhiên, chứng cứđược cung cấp theo quy định tại Điều 78 phải tuân thủ các quy định về cung cấpthông tin tại các điều 83 và 84 của Luật SIMA
2.5.3.2 Xử lý các văn bản chỉ định thông tin mật và xác định mức độ thông tin đầy đủ của bản đệ trình không cần bảo mật
Cục trưởng CBSA có 03 thẩm quyền theo luật định: chấp nhận hoặc khôngchấp nhận sự chỉ định tài liệu mật của bên đệ trình; xác định mức độ thông tin đầy đủcủa các bản tóm lược không cần bảo mật; và thông báo kết luận của mình cho các bênliên quan Những công việc này thường được Cục trưởng CBSA phân quyền cho cấpdưới và thường được thực thi bởi các Trưởng nhóm và Trưởng ban thuộc Tổng vụ
Cán bộ CBSA phải yêu cầu các chủ thể cung cấp thông tin đánh dấu vào cácphần thông tin được đệ trình và ghi rõ “cần bảo mật” hoặc “không cần bảo mật” Họcũng phải giải thích kỹ lưỡng các điều khoản cung cấp thông tin cho các chủ thể có ý
Trang 29định đệ trình thông tin cho CBSA Trong các cuộc thảo luận qua điện thoại hoặc làtrong quá trình điều tra hiện trường, cán bộ CBSA phải nhấn mạnh những phần tronghướng dẫn chung về “Yêu cầu cung cấp thông tin của nhà xuất khẩu” hoặc “Yêu cầucung cấp thông tin của nhà nhập khẩu”, mà được áp dụng cho chủ thể đó Nhữngphần này được đưa vào trong hướng dẫn để đảm bảo rằng người xuất khẩu và ngườinhập hiểu rõ chính sách của CBSA trong việc xử lý các thông tin mà họ đệ trình.
Cụ thể là, ngay tại thời điểm yêu cầu cung cấp thông tin, CBSA phải thông báo
rõ cho các chủ thể cung cấp thông tin có nội dung cần bảo mật (bao gồm cả chính phủnước ngoài) về khả năng thông tin bảo mật đó sẽ được cung cấp cho luật sư theo quyđịnh tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA Các bên phải được thông báo rằng khi bị yêucầu, thông tin cần bảo mật đó có thể được cung cấp cho luật sư của các bên liên quanđến vụ kiện hoặc cho luật sư của các bên liên quan đến vụ kiện phát sinh ngoài vụkiện đó theo đúng quy định của khoản 3, Điều 84 Luật SIMA Việc cung cấp thôngtin cần bảo mật phải tuân thủ một số quy định nhằm đảm bảo không làm ảnh hưởngđến tính chất bảo mật của thông tin đó Xem Phần 2.5.4 để biết thêm thông tin liênquan đến việc cung cấp thông tin cần bảo mật
Khi tiếp nhận bất kỳ một thông tin nào tại trụ sở của một công ty, các nhânviên của CBSA phải đảm bảo rằng bên đệ trình đã thực hiện việc chỉ định thông tin,
đệ trình bản tóm tắt và bản giải thích kèm theo các thông tin mật được đệ trình Việcnày phải kết thúc trước khi họ rời khỏi trụ sở của công ty đó
Khi thông tin được chỉ định là cần bảo mật và CBSA chấp thuận chỉ định đó,nhân viên xử lý hồ sơ phải kiểm tra bản tóm lược không bảo mật đi kèm, hoặc bảngiải thích lý do không thể cung cấp bản tóm lược Việc này nhằm xác định xem cácthông tin được đệ trình có thỏa mãn quy định tại đoạn b, khoản 1, Điều 85 hay không
Theo khoản 2, Điều 85, chủ thể đệ trình thông tin sẽ bị coi là không tuân thủcác quy định của khoản 1 (b), Điều 85 trong các trường hợp sau :
chủ thể đó không cung cấp bản tóm lược/tóm tắt, mà cũng không cung cấp mộtvăn bản nói rõ rằng không thể cung cấp bản tóm lược/tóm tắt đó vì nếu cungcấp sẽ làm tiết lộ các thông tin mà chủ thể đó có lý do chính đáng để yêu cầubảo mật;
chủ thể đó có cung cấp bản tóm lược hoặc bản tóm tắt nhưng không đủ thôngtin để người đọc có thể hiểu được nội dung chính của thông tin cần bảo mật.;
chủ thể có cung cấp một văn bản trình bày theo quy định tại khoản 1(b), Điều
85 nhưng không giải thích lý do tại sao không cung cấp bản tóm lược hay tómtắt đó; hoặc
chủ thể đó có cung cấp một văn bản trình bày theo quy định tại khoản 1(b),Điều 85 nhưng giải trình đi kèm không đủ tính thuyết phục
Trong trường hợp như vậy, Trưởng Nhóm sẽ thông báo cho chủ thể đó về việc
họ chưa đáp ứng được các yêu cầu trong Điều 85(1)(b) và giải thích lý do tại sao Thưthông báo đó cũng sẽ khuyến cáo rằng nếu trong vòng 15 ngày (có thể được gia hạntối đa là 30 ngày) chủ thể đó không tuân thủ khoản 1(b), Điều 85 thì thông tin mà chủ
Trang 30thể đó đã cung cấp sẽ không được xem xét trong quá trình xử lý vụ việc Nếu khôngnhận được bản tóm tắt (không cần bảo mật) như yêu cầu trong vòng 15 ngày, nhânviên của CBSA sẽ gọi điện cho chủ thể có liên quan để hỏi xem chủ thể đó có cần giahạn hay không Về điểm này, nếu chủ thể đó không có tiến hành những hành độngkhắc phục cần thiết trong thời hạn cho phép, thông tin cần bảo mật liên quan sẽ khôngđược xem xét và sử dụng trong vụ kiện hoặc trong bất cứ một vụ việc nào phát sinh từ
vụ kiện đó Trưởng Nhóm sẽ thông báo cho chủ thể liên quan về hệ quả đó
Khoản 2, Điều 86 Luật SIMA quy định rằng Cục trưởng CBSA có thẩm quyền(quyền này được Cục trưởng ủy quyền cho các trưởng ban) bác bỏ việc chỉ địnhthông tin cần bảo mật của chủ thể đệ trình thông tin Nếu thông tin được chủ thể đệtrình chỉ định là cần bảo mật nhưng việc chỉ định này lại không được chấp thuận,nhân viên của CBSA sẽ thảo một công văn do Trưởng Nhóm ký thông báo cho chủthể đã cung cấp thông tin là chủ thể đó có 15 ngày để hoặc rút lại việc chỉ định danhhoặc đệ trình bản giải thích hoặc bản giải thích bổ sung về lý do tại sao lại chỉ địnhthông tin đó là bảo mật Nếu chủ thể đó không có hành động gì trong thời hạn 15ngày nói trên thì sẽ được Trưởng Nhóm thông báo rằng thông tin mà anh ta đệ trình
sẽ không được sử dụng trong quá trình xử lý vụ việc Tuy nhiên, nếu chủ thể đệ trìnhthông tin đó có cung cấp bản giải thích bổ sung thì CBSA phải xem xét lại khả năngchấp nhận việc chỉ định đó Nếu sau khi đã xem xét văn bản giải thích do chủ thể đệtrình bổ sung mà CBSA vẫn quyết định rằng thông tin đó không thuộc diện cần bảomật, thì thông tin đó sẽ bị loại bỏ, không được sử dụng trong vụ kiện hoặc trong bất
cứ một vụ việc nào phát sinh từ vụ kiện đó Trưởng ban chịu trách nhiệm thông báocho chủ thể đệ trình thông tin về sự việc này
Nếu trong quá trình rà soát thông tin được đệ trình là không cần bảo mật, nhânviên của CBSA phát hiện thấy rằng một số hoặc toàn bộ thông tin dường như thuộcdiện cần bảo mật nhưng lại không được biểu thị như vậy, thì tình trạng của nhữngthông tin đó phải được xác nhận lại với bên đã đệ trình thông tin Các bên đệ trìnhthông tin cần bảo mật cho CBSA phải lưu ý rằng họ có trách nhiệm đảm bảo rằngviệc chỉ định thông tin mật đã được tiến hành thích hợp Ngoài ra họ cũng phải đảmbảo rằng bản tóm lược hoặc tóm tắt không cần bảo mật không được chứa bất kỳ thôngtin cần bảo mật nào, dù chỉ là do vô ý
2.5.4 Xử lý thông tin cần bảo mật
Việc xử lý thông tin cần bảo mật được quy định tại Điều 84 của Luật SIMA.Theo quy định tại khoản 1, Điều 84, tất cả các công chức đều không được tiết lộthông tin được chỉ định là cần bảo mật cho tất cả các đối thủ cạnh tranh của bất kỳmột chủ thể nào mà công việc kinh doanh của chủ thể đó được đề cập trong thông tinnói trên
Dù khoản 1, Điều 84 quy định như vậy, nhưng khi thông tin bảo mật đượccung cấp cho Cục trưởng CBSA theo quy trình SIMA, Cục trưởng vẫn phải cung cấpthông tin cần bảo mật đó cho luật sư của một bên có liên quan đến vụ việc SIMA đóhoặc đến các vụ việc khác phát sinh từ vụ việc nói trên nếu bên đó có yêu cầu bằngvăn bản và đã nộp lệ phí cung cấp thông tin Cục trưởng CBSA sẽ quyết định cáchthức và thời điểm cung cấp thông tin Thông tin chỉ được luật sư sử dụng trong vụ
Trang 31việc nói trên Việc cung cấp thông tin sẽ phải tuân thủ bất kỳ điều kiện nào mà Cụctrưởng thấy là cần thiết để đảm bảo luật sư của bên yêu cầu, nếu không có văn bảnđồng ý của bên đệ trình thông tin, sẽ không được cung cấp thông tin mật đó cho bất
kỳ một chủ thể nào dưới bất kỳ một hình thức nào khiên cho thông tin đến tay hoặc
có thể đến tay:
(a) bất kỳ một bên nào của vụ việc SIMA hoặc của các vụ việc khác, bao gồm cả bên
mà luật sư được tiếp cận thông tin đại diện
(b) tất cả các đối thủ cạnh tranh của bất kỳ một chủ thể nào mà công việc kinh doanhcủa chủ thể đó được đề cập trong thông tin nói trên
Theo quy định tại khoản (3.1), Điều 84, Cục trưởng CBSA không được cungcấp thông tin cần bảo mật nếu như việc cung cấp đó có thể dẫn tới thiệt hại đáng kểđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ thể đã chỉ định thông tin đó là thuộcdiện cần bảo mật
Nếu như một bên có liên quan của vụ việc theo quy định của Luật SIMA làmột thể nhân chứ không phải là một pháp nhân thì khi đó sẽ cân nhắc áp dụng cácquy định của Luật Bí mật cá nhân
Phần còn lại của Phần 2.5.4 của cuốn Sổ tay trình bày về chính sách và trình tựthủ tục của Tổng vụ liên quan đến việc cung cấp thông tin cần bảo mật theo quy địnhtại khoản 3, Điều 84 của Luật SIMA Các cán bộ của CBSA cần lưu ý rằng Tổng vụ
đã công bố công khai một bản tóm lược của chính sách này trang web của Tổng vụ
http://www.cbsa-asfc.gc.ca/customs/business/sima/index-e.html
2.5.4.1 Thông tin được cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84
Theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA, thông tin mà Cục trưởngCBSA phải cung cấp là thông tin đã được chỉ định là cần bảo mật theo như quy địnhtại điểm a, khoản 1, Điều 85 hoặc khoản 1, Điều 79 Luật SIMA
Thông tin được do nội bộ CBSA tổng hợp như các báo cáo của điều tra viên,bản phân tích vụ việc, tài liệu kế toán của Cơ quan hải quan và thông tin của các bộphận khác không thuộc diện phải cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84 LuậtSIMA
Cần lưu ý là khi cung cấp thông tin cần bảo mật cho luật sư của các bên liênquan đến vụ việc theo quy định tại khoản 3, Điều 84, các cán bộ của CBSA sẽ khôngđược thảo luận với luật sư bất kỳ điều gì liên quan đến thông tin đó, kể cả cách thức
mà CBSA đã xem xét và xử lý thông tin đó theo Luật SIMA
2.5.4.2 Trường hợp hạn chế cung cấp thông tin
Theo quy định tại khoản 3.1, Điều 84 Luật SIMA, Cục trưởng CBSA có thểkhông cung cấp thông tin theo như quy định tại khoản 3, Điều 84 nếu Cục trưởng
Trang 32thấy rằng việc cung cấp có thể sẽ gây ra thiệt hại đáng kể đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của chủ thể đã chỉ định thông tin bảo mật.
Sau đây là một ví dụ về một trường hợp mà Cục trưởng có thể không cung cấpthông tin cần bảo mật theo quy định tại khoản 3, Điều 84:
Luật sư yêu cầu cung cấp thông tin đã từng vi phạm cam kết bảo mật thông tinđược cung cấp, hoặc bị tình nghi là đã vi phạm cam kết bảo mật thông tin đượccung cấp Các vi phạm hoặc tình nghi vi phạm bi xem xét thường là đối với nhữngcam kết với Cục trưởng CBSA, Tuy nhiên, các hành vi vi phạm cam kết với CITThoặc với ban hội thẩm song phương trong khuôn khổ NAFTA cũng sẽ bị xem xét.Trong trường hợp nghi là có hành vi vi phạm, có thể cần đến ý kiến của Ban Phápchế để xác định xem trường hợp như vậy thì có từ chối cung cấp thông tin theoquy định tại khoản 3, Điều 84 không
2.5.4.3 Thông tin được CITT cung cấp cho Cục trưởng CBSA
Khi tiến hành rà soát cuối kỳ, CITT có trách nhiệm cung cấp cho Cục trưởngCBSA một bản sao của hồ sơ hành chính là cơ sở cho quyết định tiến hành rà soát củamình
Theo quy định tại khoản 1, Điều 88 Luật SIMA, khi thông tin được cung cấpcho Cục trưởng CBSA đã được chỉ định là cần bảo mật theo quy định tại Luật CITTthì thông tin đó sẽ không được cung cấp bởi bất kỳ công chức nhà nước nào củaCanađa dưới bất kỳ hình thức nào nếu như việc đó có thể làm cho thông tin rơi vàotay các đối thủ cạnh tranh của chủ thể mà công việc kinh doanh được đề cập đếntrong thông tin đó
Thông tin được CITT cung cấp cho CBSA theo quy định tại điều này khôngthuộc diện được cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA và vì thế sẽkhông được Cục trưởng CBSA cung cấp Luật sư muốn tiếp cận loại thông tin này sẽđược CBSA hướng dẫn đến liên hệ với CITT
2.5.4.4 Cung cấp thông tin cần bảo mật cho luật sư của các bên liên quan đến vụ việc
Theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA, thông tin sẽ được cung cấpkhi thỏa mãn các điều kiện sau :
- thông tin thuộc diện phải cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84, tức làthông tin đó đã được đặc định là cần bảo mật chiểu theo quy định tại khoản 1 (a),Điều 85 hay khoản 1, Điều 79 Luật SIMA Thông tin của CBSA sẽ không thuộc diệnphải cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84
luật sư đáp ứng được các tiêu chí về “luật sư” được định nghĩa trong khoản 4,Điều 84 Luật SIMA ;
Trang 33 CBSA có chứng cứ về thẩm quyền của luật sư được đại diện cho bên liên quantrong vụ việc (cụ thể, bên liên quan đến vụ việc phải cung cấp cho CBSA một thư
ủy quyền trong đó nói rõ rằng luật sư đại diện cho mình trong khuôn khổ vụ việc,đọc thêm Phần 2.6 của cuốn Sổ tay để biết thêm thông tin về thư ủy quyền) ;
bên được luật sư đại diện là một bên liên quan trong vụ việc ;
luật sư đã ký một cam kết chính thức tuân thủ các điều kiện đưa ra đối với việccung cấp thông tin cần bảo mật (luật sư sẽ phải ký Cam kết bảo mật thộng tinđược cung cấp, mẫu này được trình bày trong Phần 2.5.9); và
thông tin đã được đệ trình cho Cục trưởng CBSA trong vụ việc đang được khởikiện, hay nếu đơn yêu cầu cung cấp thông tin của các vụ việc trước đây để sửdụng trong vụ việc đang tiến hành thì vụ việc đang được khởi kiện phải trực tiếpphát sinh từ các vụ việc trước đó
Theo quy định tại khoản 3.1, Điều 84, Cục trưởng có thể sẽ không chấp thuậncho cung cấp thông tin cần bảo mật nếu thấy rằng việc việc cung cấp có thể sẽ gây rathiệt hại đáng kể đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ thể đã đặc định thôngtin là cần bảo mật Xem Phần 2.5.4.2 để biết thêm về quy định tại khoản 3.1, Điều 84
Khi xác định thông tin có thể được cung cấp theo quy định tại Điều 84, cán bộphụ trách vụ việc còn phải xem xét các yêu cầu tại Điều 107 Luật Hải quan XemPhần 2.5.5 để biết thêm thông tin về Điều 107 Luật Hải quan
Thông thường một bên liên quan đến vụ việc theo quy định của Luật SIMA làmột chủ thể trực tiếp liên quan đến vụ việc và tham gia một cách tích cực vào vụ việc.Tùy thuộc vào vụ việc mà các bên liên quan có thể bao gồm : các bên nguyên đơn,các nhà nhập khẩu, xuất khẩu và các chính phủ như được quy định trong Luật SIMA.Bảng dưới đây tổng hợp các loại hình vụ việc SIMA khác nhau, các bên liên quan đếncác vụ việc đó và các loại hình vụ việc khác có thể phát sinh từ các vụ việc SIMA.Nội dung này còn có trong một tài liệu có tiêu đề: “Hướng dẫn về cung cấp các thôngtin cần bảo mật theo SIMA” Có thể truy cập vào tài liệu này tại trang Web của Tổng
vụ, tại mục Các ấn phẩm SIMA
2.5.4.5 Các điều kiện cung cấp thông tin
Việc cung cấp thông tin sẽ phải tuân thủ bất kỳ điều kiện nào mà Cục trưởngthấy là cần thiết để đảm bảo luật sư của bên yêu cầu, nếu không có văn bản đồng ýcủa bên đệ trình thông tin, sẽ không được cung cấp thông tin mật đó cho bất kỳ mộtchủ thể nào dưới bất kỳ một hình thức nào khiên cho thông tin đến tay hoặc có thểđến tay:
(a) bất kỳ một bên nào của vụ việc SIMA hoặc của các vụ việc khác, bao gồm cảbên mà luật sư được tiếp cận thông tin đại diện
(b) tất cả các đối thủ cạnh tranh của bất kỳ một chủ thể nào mà công việc kinhdoanh của chủ thể đó được đề cập trong thông tin nói trên
Trang 34Cam kết bảo mật thông tin được cung cấp là văn bản đưa ra các điều kiện cungcấp thông tin cần bảo mật của vụ việc Luật sư phải cam kết chỉ sử dụng thông tin đểthực hiện nhiệm vụ của mình liên quan đến vụ việc đó Luật sư cũng phải cam kếtkhông phổ biến thông tin đó cho các chủ thể khác ngoại trừ cán bộ của Tổng vụ Luật
sư cũng phải bảo vệ thông tin bằng theo cách thức quy định Luật sư không được saochép thông tin trừ khi được Cục trưởng CBSA chấp thuận trước Khi kết thúc vụ việc,luật sư phải hủy bỏ thông tin đó và phải thông báo việc hủy bỏ đó cho CBSA Luật sưcũng phải cam kết sẽ báo cáo với Cục trưởng CBSA các hành vi vi phạm hoặc nghingờ là vi phạm Cam kết nói trên
Cục trưởng CBSA sẽ yêu cầu luật sư cung cấp văn bản cam kết các nội dungtrên Phần 2.5.9 có định dạng mẫu của Cam kết bảo mật thông tin được cung cấp đãđược Cục trưởng CBSA phê duyệt Theo quy định tại khoản 3, Điều 84, bản Cam kếtnày phải do bên luật sư muốn tiếp cận thông tin cần bảo mật điền đầy đủ nội dung.Khi được đệ trình cho Cục trưởng CBSA, bản Cam kết bảo mật đã được điền đầy đủnội dung sẽ được coi là văn bản đề nghị tiếp cận thông tin cần bảo mật theo quy địnhtại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA
2.5.4.6 Đề nghị cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA
Đề nghị cung cấp thông tin
Theo quy định tại khoản 3, Điều 84, đề nghị cung cấp thông tin phải được làmbằng văn bản và gửi đến cho cán bộ phụ trách điều tra hoặc rà soát vụ việc Luật sưphải đệ trình bản gốc và một bản sao của cam kết đã được điền đầy đủ nội dung chocán bộ của Tổng vụ Luật sư cũng phải cung cấp bản sao của thư ủy quyền với chữ kýcủa bên mà luật sư đại diện Trong thư ủy quyền này, bên liên quan đến vụ việc thôngbáo cho Tổng vụ là họ đã chỉ định luật sư có tên trong thư ủy quyền đó đại diện cho
họ trong quá trình xử lý vụ việc Việc đệ trình cam kết bảo mật thông tin được cungcấp với đầy đủ nội dung cần thiết cho cán bộ phụ trách vụ việc của Tổng vụ sẽ đượccoi là một văn bản đề nghị cung cấp thông tin cần bảo mật theo quy định tại khoản 3,Điều 84 Luật SIMA Phần 2.5.9 có định dạng mẫu của Cam kết bảo mật thông tinđược cung cấp đã được Cục trưởng CBSA phê duyệt Tài liệu này còn có tại địa chỉtrang Web sau :
http://www.cbsa-asfc.gc.ca/customs/business/sima/index-e.html
Luật sư có thể đề nghị được tiếp cận thông tin cần bảo mật theo quy định tạikhoản 3, Điều 84 Luật SIMA vào bất cứ thời điểm nào trong quá trình diễn ra vụ việc.Tuy nhiên, các cán bộ cần lưu ý luật sư của các bên liên quan đệ trình văn bản đề nghịsớm nhất có thể, đặc biệt trong trường hợp lượng thông tin được đề nghị tương đốilớn Điều này sẽ giúp CBSA có đủ thời gian để cung cấp thông tin theo đề nghị củaluật sư một cách thích hợp và tránh được các trường hợp luật sư muốn tiếp cận mộtlượng lớn thông tin nhưng lại yêu cầu quá muộn
Nếu luật sư muốn tiếp cận thông tin cần bảo mật mà thông tin này đã được đệtrình cho Cục trưởng CBSA trong khuôn khổ các vụ việc SIMA trước đây, luật sư sẽ
Trang 35phải nộp cho CBSA cam kết bảo mật riêng cho vụ việc hiện đang diễn ra cũng nhưcho từng vụ việc trước đây mà luật sư muốn tiếp cận Cần lưu ý rằng thông tin từ các
vụ việc trước đây chỉ được cung cấp khi vụ việc hiện đang diễn ra phát sinh trực tiếp
Trong trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin theo yêu cầu của luật sư,Tổng vụ trưởng sẽ gửi một văn bản thông báo đến cho luật sư trong đó nói rõ các lý
do từ chối cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA
Cách thức cung cấp thông tin
Khoản 3, Điều 84 Luật SIMA quy định rằng cách thức và thời gian cung cấpthông tin sẽ do Cục trưởng CBSA quyết định Theo quy định tại Phụ lục A của Camkết Bảo mật thông tin được cung cấp, luật sư phải xác định rõ trong cam kết hình thứccung cấp thông tin mà họ yêu cầu Luật sư có thể yêu cầu được cung cấp bản sao củatất cả các tài liệu được các bên thứ ba đệ trình hoặc luật sư có thể tiếp cận trực tiếp tất
cả các thông tin này tại trụ sở của Tổng vụ tại Ottawa, Ontario, Canađa Khi tiếp cậntrực tiếp thông tin tại trụ sở của Tổng vụ, luật sư có thể yêu cầu được cung cấp bảnsao của một số tài liệu cần bảo mật nhất định được lưu trong hồ sơ
Nếu luật sư yêu cầu được cung cấp bản sao của tất cả các tài liệu cần bảo mậtđược đệ trình cho Cục trưởng trong khuôn khổ vụ việc hiện thời hoặc yêu cầu đượctiếp cận toàn bộ thông tin này tại trụ sở của Tổng vụ tại Ottawa và Cục trưởng CBSA
đã đồng ý cung cấp thông tin, luật sư sẽ được cung cấp cả những thông tin được đệtrình cho CBSA sau đó mà không cần phải làm thủ tục yêu cầu nữa Nếu luật sư yêucầu được cung cấp bản sao của tất cả các tài liệu được nộp cho CBSA trong khuônkhổ vụ việc hiện thời và việc cung cấp đã được Cục trưởng CBSA chấp thuận, CBSA
sẽ chuyển bản sao của các tài liệu này cho luật sư ngay sau khi nhận được Trongtrường hợp luật sư yêu cầu và đã được Cục trưởng CBSA chấp thuận cho phép tiếpcận thông tin cần bảo mật tại trụ sở của CBSA, luật sư có thể liên hệ với Phòng quản
lý hồ sơ của Tổng vụ vào bất cứ thời điểm nào đang diễn ra vụ việc để sắp xếp thờigian đến xem các hồ sơ tài liệu liên quan
Sau khi được xem thông tin cần bảo mật tại trụ sở của Tổng vụ nếu luật sưmuốn có được bản sao của một số tài liệu cần bảo mật, luật sư cần phải nộp choCBSA một bản “Phụ lục A” của Cam kết đã được sửa đổi Bản phụ lục sửa đổi liệt kêcác tài liệu cụ thể mà luật sư yêu cầu cung cấp dưới dạng bản in Mỗi khi luật sư yêucầu được cung cấp thêm tài liệu bảo mật dưới dạng bản in thì đều đệ trình một bản
“Phụ lục A” sửa đổi, trên bản phụ lục sửa đổi phải ghi rõ mã số của Bản Cam kết bảomật thông tin giống với mã số đã ghi trong văn bản thông báo đồng ý cung cấp thôngtin
Trang 36
Khi được cung cấp bản sao của các tài liệu cần bảo mật, luật sư phải trả phícung cấp được quy định tại điều 43 của SIMR Khi nhận được các bản sao nói trên,luật sư cũng sẽ nhận được kèm theo đó là một thư thông báo tổng chi phí sao chụp tàiliệu và hóa đơn của khoản chi phí đó sẽ được gửi sau cho luật sư Một bản sao củathư thông báo đó cũng được gửi cho Trung tâm tài nguyên dữ liệu, thuộc Ban Chínhsách hoạt động, bộ phận chịu trách nhiệm gửi hóa đơn yêu cầu thanh toán Hóa đơnnày được gửi 3 tháng 1 lần và sẽ tính toàn bộ chi phí của 3 tháng trước đó Mẫu bảnsao của thư thông báo nói trên được quy định tại Phần 2.5.10
Khi được phép tiếp cận tài liệu cần bảo mật tại trụ sở của CBSA, luật sư đượcghi chép lại những thông tin cần bảo mật đó Khi kết thúc vụ việc thì luật sư phải hủy
bỏ các tài liệu ghi chép này Khi được xem hồ sơ của vụ việc, nếu muốn có bản saocủa một số tài liệu cần bảo mật, luật sư phải sửa đổi “Phụ lục A” của Cam kết về cungcấp thông tin và nộp cho CBSA Trong bản phụ lục sửa đổi này, luật sư cần liệt kê racác tài liệu cụ thể mà mình yêu cầu Nếu không nộp bản phụ lục sửa đổi trên choCBSA thì luật sư sẽ không được cung cấp thông tin mà mình yêu cầu
Thẩm quyền
Thẩm quyền đồng ý (khoản 3, Điều 84) hoặc từ chối (khoản 3.1, Điều 84)cung cấp dữ liệu cần bảo mật được giao cho Tổng vụ trưởng
Thay đổi luật sư
Khi một bên liên quan đến vụ việc thay đổi luật sư khi vụ việc đang diễn ra,bên đó phải gửi văn bản cho CBSA trong đó nói rõ về luật sư đã đại diện cho mìnhtrước đó và thông báo rằng luật sư đó sẽ không còn đại diện cho mình trong vụ việcnói trên Nếu bên đó có luật sư mới thì phải đệ trình thư ủy quyền nói rõ về luật sư sẽđại diện cho mình xử lý mọi việc liên quan đến vụ việc đang diễn ra với Tổng vụtrưởng Luật sư mới này có trách nhiệm nộp cho CBSA một bản Cam kết Bảo mậtthông tin được cung cấp để được tiếp cận thông tin cần bảo mật theo quy định tạikhoản 3, Điều 84 Luật SIMA
Nếu một bên báo cho Cục trưởng CBSA biết là mình đã thay đổi luật sư trongquá trình diễn ra vụ việc, luật sư đã đại diện cho bên này phải hủy bỏ các tài liệu cầnbảo mật mà mình đã thu nhận theo quy định tại khoản 3, Điều 84 và phải thông báoviệc hủy bỏ này cho Cục trưởng CBSA; hoặc phải giao lại các tài liệu nói trên choluật sư mới khi luật sư này đã ký bản cam kết và đã được phép tiếp cận thông tin đó.Các việc này phải được hoàn thành trong vòng 10 ngày kể từ ngày bên thay đổi luật
sư gửi thông báo cho Cục trưởng CBSA
Điều khoản xử lý vi phạm
Khoản 4, Điều 96 Luật SIMA quy định về các hành vi vi phạm và các mứcphạt đối với các hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Một chủ thể bịcoi là có hành vi vi phạm khi sử dụng thông tin có được theo khoản 3, Điều 84 vì cácmục đích khác với mục đích mà CBSA đồng ý cung cấp thông tin cho chủ thể này sử
Trang 37dụng Một chủ thể cũng bị coi là có hành vi vi phạm nếu vi phạm điều kiện mà Cụctrưởng đặt ra theo quy định tại khoản 3, Điều 84.
Bất cứ chủ thể nào vi phạm các điều trên, nặng nhất có thể bị truy tố và phảinộp tiền phạt không quá 1 triệu đô la; hoặc nhẹ nhất, có thể chịu cảnh cáo của toà án
và phải nộp tiền phạt không quá 100.000 đô la
2.5.4.7 Quy trình thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin cần bảo mật theo quy định tại khoản 3, Điều 84
Trách nhiệm của cán bộ thụ lý vụ việc
Phần này tóm tắt những trách nhiệm của cán bộ thụ lý vụ việc khi có yêu cầutiếp cận thông tin cần bảo mật theo quy định tại khoản 3, Điều 84:
(1) Tiếp nhận từ luật sư bản cam kết bảo mật đã được hoàn chỉnh (01 bản gốc
và 01 bản sao)
(2) Liên hệ với Phòng quản lý hồ sơ của Tổng vụ để lấy số thứ tự tiếp theo chobản Cam kết Các bản Cam kết bảo mật thông tin đựoc cung cấp được đánh số liêntục theo số vụ việc và ngày nhận hồ sơ Ví dụ như số vụ việc đối với sản phẩm thuốc
lá là AD1190 Như vậy, Bản Cam kết bảo mật thông tin đầu tiên do luật sư đệ trình sẽ
có số là AD1190-1, bản thứ hai sẽ có số là AD1190-2, … Cán bộ thụ lý vụ việc cònphải lưu bản gốc của Cam kết và chuyển bản sao của cam kết đó để Phòng quản lý hồ
sơ của Tổng vụ lưu hồ sơ
(3) Xác định liệu thông tin có được phép cung cấp theo quy định tại khoản 3,Điều 84
Khi có đơn yêu cầu cung cấp thông tin, cán bộ thụ lý vụ việc sẽ kiểm tra xemyêu cầu đó đã có đủ những giấy tờ cần thiết hay chưa và có đáp ứng được các yêu cầu
để được cung cấp của điều 84 hay không Để được cung cấp thông tin cần bảo mậtcủa một bên thứ ba theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA, các điều kiện sauphải được đáp ứng:
thông tin đó thuộc diện được cung cấp chiểu theo khoản 3, Điều 84 LuậtSIMA, ví dụ như thông tin đó đã được đặc định là cần bảo mật theo quy địnhtại khoản 1, Điều 85 hoặc khoản 1, Điều 79 Luật SIMA Thông tin trong nội
bộ CBSA không thuộc diện được cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84
luật sư của bên đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải xuất trình cho CBSA thư
ủy quyền theo đó luật sư được đại diện cho bên có liên quan đó Cụ thể, bênliên quan đến vụ việc phải cung cấp cho CBSA một thư ủy quyền trong đó nói
rõ bên luật sư đó đại diện cho mình trong quá trình xử lý vụ việc Xem thêmPhần 2.6 của Cuốn sổ tay để biết thêm chi tiết về thư ủy quyền;
có bằng chứng đáng tin cậy là luật sư thỏa mãn khái niệm “luật sư” được nêutại khoản 4, Điều 84 Luật SIMA
Trang 38 luật sư phải đưa ra cam kết chính thức bằng văn bản là sẽ tuân thủ các điềukiện của việc cung cấp thông tin cần bảo mật (luật sư phải điền vào bản Camkết bảo mật thông tin theo mẫu đã được Cục trưởng phê duyệt và ký tên bảnCam kết đó, xem Phần 2.5.9);
bên được luật sư đại diện phải là một bên liên quan đến vụ việc;
thông tin được yêu cầu phải là thông tin đệ trình cho Cục trưởng trong vụ việcđang diễn ra, hoặc nếu là đơn yêu cầu cung cấp thông tin từ các vụ việc trước
đó để sử dụng cho vụ việc đang diễn ra thì vụ việc đang diễn ra phải phát sinhtrực tiếp từ các vụ việc trước đó
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3.1, Điều 84, Cục trưởng có thể sẽ khôngchấp thuận cho cung cấp thông tin cần bảo mật nếu thấy rằng việc cung cấp có thể sẽgây ra thiệt hại đáng kể đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ thể đã chỉ địnhthông tin là cần bảo mật
(4) Trình tự thủ tục trong trường hợp chấp thuận cung cấp thông tin theo quyđịnh tại khoản 3, Điều 84
Nếu đơn yêu cầu cung cấp thông tin được có căn cứ xác đáng, và không
có lý do nào để từ chối cung cấp thông tin chiểu theo Điều 84, cán bộthụ lý vụ việc sẽ đề nghị Phòng Quản lý hồ sơ chuẩn bị Thông báo chấpthuận cung cấp thông tin để trình Tổng vụ trưởng ký
Khi nhận được Thông báo chấp thuận cung cấp thông tin từ Phòng quản
lý hồ sơ, cán bộ thụ lý vụ việc sẽ trình Tổng vụ trưởng ký duyệt Sau
đó, cán bộ này sẽ chuyển lại bản Thông báo chấp thuận cung cấp thôngtin (bản gốc và 01 bản sao) cho Phòng Quản lý hồ sơ và lưu 01 bản saovào hồ sơ của CBSA
Nếu Tổng vụ Trưởng không chấp thuận cho cung cấp thông tin thì tiếnhành theo mục 5
(5) Trình tự thủ tục trong trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin theoquy định tại khoản 3, Điều 84
Nếu đơn yêu cầu cung cấp thông tin không có đủ các giấy tờ cần thiết (ví dụnhư không có thủ ủy quyền, không có bản Cam kết bảo mật thông tin của luậtsư) hoặc thông tin đó không được phép cung cấp chiểu theo khoản 3, Điều 84Luật SIMA (ví dụ như do bên được luật sư đại diện không phải là một bên liênquan đến vụ việc, hoặc đưa ra đơn yêu cầu cung cấp thông tin của các vụ việcdiễn ra trước đó nhưng vụ việc đang diễn ra lại không phát sinh trực tiếp từ các
vụ việc diễn ra trước đó, ), cán bộ thụ lý vụ việc sẽ thảo một công văn doTổng vụ trưởng ký để gửi cho luật sư, trong đó giải thích lý do thông tin khôngđược cung cấp chiểu theo khoản 3, Điều 84
Trang 39 Nếu xét thấy rằng thông tin cần bảo mật đó không được phép cung cấp theođiều 84(3) vì việc cung cấp có thể sẽ gây ra thiệt hại đáng kể đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của chủ thể đã đệ trình thông tin cần bảo mật đó, cán bộthụ lý vụ việc phải chuẩn bị một bản báo cáo trình Tổng vụ trưởng, trong đólàm rõ các điểm sau :
- giải trình về loại thông tin được yêu cầu cung cấp;
- giải trình lý do từ chối cung cấp thông tin đối với trường hợp cụ thể đó;
- phân tích chi tiết về các tình tiết hoặc tình huống nhạy cảm (nếu có)
Nếu Tổng vụ trưởng chấp nhận đề xuất không cung cấp thông tin chiểu theokhoản 3.1, Điều 84 Luật SIMA, cán bộ thụ lý vụ việc phải thảo một công văn trìnhTổng vụ trưởng ký để thông báo cho luật sư biết quyết định không chấp thuận cungcấp thông tin và lý do của quyết định đó
Cán bộ thụ lý vụ việc sẽ trực tiếp công văn thông báo không chấp thuận cung cấpthông tin cho luật sư có liên quan Đồng thời cán bộ này sẽ lưu một bản sao củathư thông báo nói trên vào hồ sơ của CBSA và chuyển một bản sao cho PhòngQuản lý hồ sơ để lưu trữ
(6) Trình tự thủ tục khi kết thúc vụ việc
Một trong những điều kiện được nêu trong Bản Cam kết bảo mật thông tin làkhi vụ việc chấm dứt luật sư phải hủy bỏ tất cả các hồ sơ đã được cung cấp cũng nhưcác tài liệu ghi chép dựa trên thông tin cần bảo mật đã được công bố Cũng theo quyđịnh trong Bản Cam kết bảo mật thông tin, trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc vụviệc hoặc kể từ khi luật sư không còn tham gia vào quá trình xử lý vụ việc nữa, tùytheo thời hạn nào đến trước, thì luật sư phải gửi cho Cục trưởng CBSA một bản thôngbáo đã hủy bỏ hồ sơ được cung cấp Khi kết thúc vụ việc, cán bộ thụ lý có tráchnhiệm đảm bảo chắc chắn là luật sư đã gửi thông báo về việc đã hủy bỏ tài liệu cầnbảo mật Cán bộ thụ lý phải lưu thông báo đó vào hồ sơ của Cục
(7) Trách nhiệm lưu trữ các tài liệu đệ trình cần hoặc không cần bảo mật
Cán bộ thụ lý vụ việc có trách nhiệm lưu các tài liệu đệ trình cần hoặc khôngcần bảo mật của các bên có liên quan đến vụ việc và chuẩn bị danh mục cho các tàiliệu đó Khi có đơn yêu cầu cung cấp thông tin cần bảo mật, cán bộ thụ lý vụ việc cótrách nhiệm kiểm tra để đảm bảo chắc chắn là thông tin cần bảo mật của bên thứ ba
đã được lưu trữ, vào danh sách và bảo quản theo đúng cách tại Phòng Quản lý hồ sơcủa Tổng vụ Cán bộ thụ lý vụ việc cũng phải kiểm tra để các tài liệu này không vôtình chứa thông tin của CBSA
Trách nhiệm của Tổng vụ trưởng
Tổng vụ trưởng chịu trách nhiệm về quyết định chấp thuận cung cấp thông tincần bảo mật chiểu theo khoản 3, Điều 84 Luật SIMA, ký văn bản Thông báo chấp
Trang 40thuận cung cấp thông tin gửi cho luật sư, và ký văn bản giải thích lý do từ chối khôngcung cấp thông tin gửi cho luật sư theo quy định tại khoản 3, Điều 84.
Trách nhiệm của Phòng Quản lý hồ sơ của Tổng vụ
Phần tiếp theo đề cập đến trình tự thủ tục mà Phòng Quản lý hồ sơ của Tổng
vụ phải tuân thủ trong trường hợp thông tin được phép cung cấp theo quy định tạikhoản 3, Điều 84
(1) Khi cán bộ thụ lý vụ việc liên hệ, Phòng Quản lý hồ sơ cấp số thứ tựtiếp theo cho Bản Cam kết bảo mật thông tin Các bản Cam kết này được đánh số liêntục theo số vụ việc và ngày nhận hồ sơ Ví dụ như số vụ việc đối với sản phẩm thuốc
lá là AD1190 Như vậy, Bản Cam kết bảo mật thông tin đầu tiên do luật sư đệ trình sẽ
có số là AD1190-1, bản thứ hai sẽ có số là AD1190-2,
(2) Lưu trữ bản sao của Bản Cam kết bảo mật thông tin tại Phòng Quản lý
hồ sơ
(3) Khi cán bộ thụ lý vụ việc thông báo là đơn yêu cầu cung cấp thông tinđược chấp thuận và trong khi chờ quyết định cuối cùng của Tổng vụ trưởng, PhòngQuản lý hồ sơ của Tổng vụ sẽ thảo Thông báo chấp thuận cung cấp thông tin để Tổng
vụ trưởng có thẩm quyền ký duyệt Bản thông báo sẽ có số tham chiếu tương ứng vớiBản Cam kết bảo mật thông tin
(4) Cung cấp cho cán bộ thụ lý vụ việc 03 bản sao của bản Thông báo chấpthuận cung cấp thông tin
(5) Sau khi bản thông báo nói trên được ký thì cán bộ thụ lý vụ việc sẽ trảbản gốc và 01 bản sao cho Phòng Quản lý hồ sơ của Tổng vụ Trong trường hợp cầnthiết, cán bộ thụ lý vụ việc có thể sẽ liên hệ với nhân viên của Phòng Quản lý hồ sơ
để chỉ rõ hồ sơ tài liệu nào có thể được cung cấp theo như quy định của Thông báocung cấp thông tin đã được ký duyệt Phòng Quản lý hồ sơ của Tổng vụ sẽ thảo mộtthư thông báo gửi cho luật sư trong đó yêu cầu luật sư liên hệ với Phòng Quản lý hồ
sơ để sắp xếp lịch đến nhận hoặc xem các tài liệu cần bảo mật Phòng Quản lý hồ sơcũng gửi thư thông báo và bản Thông báo chấp thuận cung cấp thông tin cho luật sư,đồng thời cũng giữ 01 bản sao để lưu hồ sơ
(6) Nếu thông tin bị từ chối cung cấp cho luật sư, Phòng Quản lý hồ sơnhận bản sao của thư thông báo từ cán bộ thụ lý vụ việc và lưu vào hồ sơ của Phòng
(7) Khi luật sư yêu cầu cung cấp một số tài liệu cụ thể hoặc tất cả các tàiliệu đệ trình cần bảo mật, Phòng Quản lý hồ sơ sẽ sao chụp các tài liệu được yêu cầu.Liên hệ với cán bộ thụ lý vụ việc để biết rõ tài liệu nào được phép cung cấp
(8) Thu xếp với luật sư về việc luật sư đến xem hoặc nhận tài liệu cần bảomật được phép cung cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật SIMA