Tuy nhiên, vì chưa có quy hoạch nên các cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh phát triển mang yếu tố tự phát và phân bốkhông đồng đều, chưa tương xứng với nhu cầu từng địa bàn và một số
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết xây dựng quy hoạch
Theo Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinhdoanh khí, khí gồm 3 loại: khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khíthiên nhiên nén Do nhu cầu sử dụng nên tỉnh Vĩnh Long chỉ phát triển đối vớicác sản phẩm kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng Hiện nay, trên địa bàn tỉnh VĩnhLong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG: Liquefied Petroleum Gas) là loại khí được sửdụng rộng rãi, phổ biến trong hộ gia đình, kinh doanh, công nghiệp,
Trong những năm gần đây, mạng lưới cửa hàng kinh doanh LPG trên địabàn tỉnh phát triển khá nhanh, góp phần chuyển đổi sử dụng chất đốt truyềnthống như: rơm, củi, than,… sang sử dụng gas góp phần bảo vệ môi trường,nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụngcủa người tiêu dùng Số lượng và chủng loại các mặt hàng LPG phong phú, đadạng vừa góp phần mở rộng lựa chọn trong tiêu dùng của người dân vừa làmtăng tính cạnh tranh của thị trường Phần lớn các đơn vị kinh doanh LPG đều có
ý thức chấp hành các quy định về tiêu chuẩn cửa hàng, kho hàng, bốc xếp, bảoquản hàng hóa, điều kiện kinh doanh…đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy,
an toàn trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, vì chưa có quy hoạch nên các cơ
sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh phát triển mang yếu tố tự phát và phân bốkhông đồng đều, chưa tương xứng với nhu cầu từng địa bàn và một số đơn vị,cửa hàng kinh doanh chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về kinhdoanh mặt hàng này nên tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ cao, mất an toàn lao động,nhiều khi mặt hàng kinh doanh không đảm bảo chất lượng làm ảnh hưởng đếnquyền lợi của người tiêu dùng Trong khi các mặt hàng LPG là một loại hìnhkinh doanh đặc biệt, phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định Mặtkhác, việc kinh doanh LPG chung với các mặt hàng khác dễ gây ra cháy nổ; hiệntượng kinh doanh trái phép, sang chiết lậu, gas giả, nhái thương hiệu, trọng
Trang 2lượng và chất lượng không đúng,… diễn ra khá phổ biến gây thiệt hại cho ngườitiêu dùng,…
Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ đã quy địnhcác tỉnh, thành phố triển khai lập quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khínhằm đảm bảo công tác quản lý nhà nước trong phát triển các cơ sở kinh doanhkhí, góp phần hạn chế những mặt còn tồn tại trong kinh doanh khí
Xuất phát từ những lý do trên, việc quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanhkhí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025
là rất cần thiết Đây là bước cụ thể hoá quy hoạch phát triển thương mại tỉnhVĩnh Long, nhằm lập lại trật tự trong kinh doanh thương mại; xây dựng mạnglưới kinh doanh LPG theo hướng văn minh, hiện đại, phát triển một cách bềnvững, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước
II Các căn cứ xây dựng quy hoạch
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 củaChính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
Quyết định số 195/QĐ-TTg ngày 16/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long đếnnăm 2020;
Trang 3Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 16/01/2017 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam đến năm 2025,định hướng đến năm 2035;
Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sảnphẩm chủ yếu;
Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 của Bộ Khoa học vàCông nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu
mỏ hóa lỏng; Thông tư số 15/2013/TT-BKHCN ngày 12/7/2013 của Bộ Khoahọc và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày30/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16/12/2011 của Bộ Công Thươngquy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng;
Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủyếu;
Thông tư số 50/2015/TT-BCT ngày 28/12/2015 của Bộ Công Thươngquy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quản lý
và giám sát thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp và thương mại;
Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quyđịnh chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 củaChính phủ về kinh doanh khí;
Công văn số 396/UBND-KTN ngày 16/2/2016 của UBND tỉnh VĩnhLong về việc lập Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏnggiai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Trang 4Quyết định 1591/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long
về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập Quy hoạch phát triển cơ sởkinh doanh khí giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh;
Quyết định số 3069/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh VĩnhLong về việc phê duyệt quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Vĩnh Long đếnnăm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
III Mục tiêu quy hoạch
Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí giai đoạn 2016 – 2020, tầmnhìn đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhằm mục đích: Thiết lập hệthống cung cấp LPG bao gồm: kho chứa khí, trạm chiết nạp LPG vào chai, hệthống cửa hàng kinh doanh LPG, trạm nạp vào phương tiện vận tải,… đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng của người dân và phục vụ sản xuất kinh doanh, pháttriển hệ thống cơ sở kinh doanh LPG có trật tự theo quy hoạch, tăng hiệu quảđầu tư, khai thác tốt cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có Quy hoạch cũng đảm bảo độ
an toàn về cung cấp LPG cho nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và những năm tiếp theo
IV Đối tượng và phạm vi quy hoạch
1 Đối tượng quy hoạch
Hệ thống cung cấp LPG, trạm chiết nạp LPG, trạm nạp LPG cho ô tô, kho
chứa LPG và hệ thống cửa hàng kinh doanh bán lẻ LPG; các chủ thể kinh doanh
LPG và việc tổ chức hệ thống các cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh
2 Phạm vi quy hoạch
2.1 Về không gian
Tất cả các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trọngtâm là các trung tâm kinh tế lớn như: TP Vĩnh Long, TX Bình Minh, thị trấncác huyện; các trục đường giao thông chính, các khu dân cư tập trung
Trang 5V Phương pháp xây dựng quy hoạch
Quá trình xây dựng quy hoạch sử dụng kết hợp giữa các phương pháp:
- Phương pháp điều tra, khảo sát;
- Phương pháp phân tích tổng hợp;
- Phương pháp thống kê, dự báo;
- Phương pháp tư vấn chuyên gia
VI Nội dung nghiên cứu của Dự án
1 Nội dung quy hoạch: gồm 5 phần chính
- Phần một: Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và những
yếu tố có tác động đến kinh doanh khí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Phần hai: Thực trạng phát triển cơ sở kinh doanh khí trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long
- Phần ba: Dự báo tình hình phát triển cơ sở kinh doanh khí.
- Phần bốn: Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí.
- Phần năm: Giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch.
2 Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017
3 Sản phẩm quy hoạch
3.1 Báo cáo quy hoạch: 08 bộ, gồm:
Trang 7Phần 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH DOANH KHÍ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long
1 Vị trí địa lý
Vĩnh Long là tỉnh thuộc hạ lưu sông Mê Kông, nằm giữa sông Tiền, sôngHậu và ở trung tâm khu vực ĐBSCL, vị trí giáp giới như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Tiền Giang và Bến Tre;
- Phía Tây Bắc và phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp;
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh;
- Phía Tây Nam giáp các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và Thành phố CầnThơ
Tọa độ địa lý tỉnh Vĩnh Long 9052’45’’ đến 10019’50’’ vĩ độ Bắc và từ
104041’25’’ đến 106017’03’’ kinh độ Đông
Tỉnh Vĩnh Long có 8 đơn vị hành chính, gồm 6 huyện (Bình Tân, Long
Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm); thị xã Bình Minh và Thànhphố Vĩnh Long với 109 xã, phường, thị trấn ( 94 xã, 5 thị trấn và 10 phường) Tổng diện tích tự nhiên 152.017,6 ha, đứng thứ 12/13 các tỉnh, thành vùngĐồng bằng sông Cửu Long (lớn hơn thành phố Cần Thơ) Diện tích đất nôngnghiêp 118.918,5ha, chiếm 78,23%; đất phi nông nghiêp 33.050,5ha, chiếm21,74% Trong đất nông nghiệp, đất canh tác cây hàng năm 72.565,4ha, chiếm47,73% diện tích tự nhiên; trong đó chủ yếu là đất lúa (71.069,2ha); đất trồngcây lâu năm 45.372,4ha, chiếm 29,85%; mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 942,2ha,chiếm 0,62%
Trang 82 Dân số - lao động 1
Dân số toàn tỉnh năm 2016 là 1.048,6 nghìn người (nam 516,8 nghìnngười, nữ 531,8 nghìn người; thành thị 177,5 nghìn người, nông thôn 871,1nghìn người) Mật độ dân số 687 người/km2; thành phố Vĩnh Long có mật độdân số cao nhất với 2.986 người /km2; thấp nhất là huyện Trà Ôn với 512 người/
km2
Lao động từ 15 tuổi trở lên 630.408 người (nam 338.287, nữ 292.121;thành thị 94.698, nông thôn 535.710) Trong đó có việc làm là 616.320 người(thành thị 90.964, nông thôn 525.356); nhà nước 31.305 người (5,08%), ngoàinhà nước 558.837 người (90,67%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26.178người (4,25%)
3 Địa hình
Vĩnh Long có địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2 độ, cao trìnhkhá thấp so với mực nước biển (cao trình tuyệt đối từ 0,6 đến 1,2m chiếm 90%diện tích tự nhiên), toàn tỉnh chỉ có khu vực thành phố Vĩnh Long và thị trấn Trà
Ôn có độ cao trung bình khoảng 1,25m Đây là dạng địa hình đồng bằng ngậplụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh vàcao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sôngrạch lớn Nhìn chung, địa thế của tỉnh trải rộng dọc theo sông Tiền và sông Hậu,thấp dần từ Bắc xuống Nam, chịu ảnh hưởng của nước mặn, lũ không lớn, có thểchia ra 3 cấp như sau:
- Vùng có cao trình từ +1,0 đến +2,0m (chiếm 37,17% diện tích) ở vensông Hậu, sông Tiền, sông Mang Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù laogiữa sông và vùng đất giồng gò của huyện Vũng Liêm, Trà Ôn
- Vùng có cao trình từ +0,4 đến +1,0m (chiếm 61,53% diện tích) phân bốchủ yếu là đất 2 - 3 vụ lúa cao sản với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suấtcao, trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm
Trang 9- Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4m (chiếm 1,3% diện tích) có địa hình thấptrũng, ngập sâu.
Với điều kiện địa hình nầy, trong tương lai khi BĐKH toàn cầu sẽ ảnhhưởng đến khu vực ĐBSCL nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng, BĐKH vớikịch bản mực nước biển dâng 1m, qua tính toán sẽ có các huyện Vũng Liêm, Trà
Ôn bị ảnh hưởng do nhiễm mặn và có khoảng 606 km2 (gần 40% diện tích) đất ởkhu vực trung tâm tỉnh bị ngập, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp; hoạt độngnuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng (hệ thống đườnggiao thông, các công trình xây dựng, nhà cửa, ); ảnh hưởng đến môi trườngsống của người dân và môi trường sinh thái, ĐDSH của địa phương
4 Thời tiết - khí hậu - thủy văn
Thời tiết - khí hậu: Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh
năm nóng, ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình của tỉnh Vĩnh Long qua các năm biến động
từ 27,3 – 28,4 0C, trong đó cao nhất là năm 2010 Trong năm này, nhiệt độ trungbình các tháng xấp xỉ hoặc cao hơn trung bình nhiều năm từ 0,4-1,00C Nhiệt độcao nhất là 36,90C, thấp nhất là 17,7oC và biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bìnhquân là 7,300C
Bức xạ trên địa bàn tỉnh tương đối cao, bình quân số giờ nắng trong mộtngày là 7,5 giờ Bức xạ quang hợp hàng năm đạt 79.600 cal/m2 Thời gian chiếusáng bình quân năm đạt 2.550-2.700 giờ/năm Nhiệt độ và bức xạ dồi dào làđiều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
- Độ ẩm không khí bình quân 81-85%, trong tháng 9, độ ẩm đạt cao nhất là90% và tháng thấp nhất là 74% (tháng 3,4)
- Số ngày mưa bình quân trong năm là 100 – 115 ngày với lượng mưatrung bình 1.300 – 1.690 mm/năm Lượng mưa ở mùa khô xấp xỉ và cao hơntrung bình nhiều năm nhưng lượng mưa mùa mưa lại xấp xỉ và thấp hơn trung
Trang 10bình nhiều năm Nhìn chung, trong các tháng mùa mưa, lượng mưa tháng ở hầuhết các nơi trong tỉnh chỉ từ 35 - 50%, thấp hơn so với trung bình nhiều năm Tỉnh Vĩnh Long qua các năm không có các dạng khí hậu cực đoan mặc dù
ở một vài nơi có xuất hiện lốc xoáy, ngập lũ, sét đánh vào mùa mưa hoặc mưatrái mùa trên diện rộng, ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới biển Đông gây mưa nhiềungày
Thuỷ văn: Tỉnh Vĩnh Long chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không
đều của biển Đông thông qua 2 sông lớn là sông Tiền và sông Hậu cùng vớisông Mang Thít và hệ thống kênh rạch Cụ thể:
- Sông Cổ Chiên là nhánh của sông Tiền, có chiều dài 90km, đoạn đi quaVĩnh Long mặt cắt sông rộng trung bình 1.700m, độ sâu 7 – 10m, lưu lượng daođộng từ 1.814 – 19.540m3/s
- Sông Hậu là nhánh lớn thứ hai của sông Mêkông chảy qua địa phận ViệtNam với chiều dài khoảng 75km, lưu lượng bình quân dao động từ 1.154 –12.434m3/s
- Sông Măng Thít nối sông Tiền và sông Hậu, cửa sông ở phía sông Tiềnlớn hơn phía sông Hậu Do tác động của triều cường từ sông Cổ Chiên và sôngHậu, sông Mang Thít chảy theo hai chiều nước vào và ra ở hai cửa sông, cụ thểkhi triều cường lên nước chảy vào từ hai cửa sông Quới An và Trà Ôn; khi triềucường xuống nước sông chảy ra từ 2 cửa trên, vùng giáp nước 2 chiều là cửa Ba
Kè (ngã ba Thầy Hạnh) cách sông Hậu 17km Sông Măng Thít không bị ảnhhưởng mặn nên có nước ngọt quanh năm, thuận lợi cho quá trình sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân địa phương Tuy nhiên do caotrình đất ở vùng phía Bắc sông Măng Thít thấp trũng nên vấn đề thoát nước sẽkhó hơn
Mực nước và biên độ triều trên các sông khá cao, cường độ triều truyềnmạnh, vào mùa lũ biên độ triều khoảng 70 - 90 cm và vào mùa khô, biên độ triềudao động 114 – 140cm, kết hợp với hệ thống kênh mương nội đồng nên có khả
Trang 11Thời tiết, khí hậu khá thuận lợi cho nông nghiệp theo hướng đa canh, thâmcanh tăng vụ và thích hợp cho đa dạng sinh học tự nhiên phát triển Tuy nhiên,
do lượng mưa chỉ tập trung vào 6 tháng mùa mưa cùng với nguồn nước lũ từkhu vực thượng nguồn của sông MêKông tạo nên những khu vực bị ngập úngcục bộ, ảnh hưởng đối với sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống sinhhoạt của người dân và môi trường sinh thái khu vực
II Những yếu tố tác động đến phát triển cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1 Sản xuất thương mại – công nghiệp phát triển
Trong giai đoạn 2011 – 2015 tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăngbình quân 12,93% Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăngdần qua các năm, từ 16.062 tỷ đồng năm 2011 lên 23.698 tỷ đồng năm 2014,26.051 tỷ đồng năm 2015 (gấp 1,62 lần năm 2011) Tổng mức bán lẻ hàng hóachủ yếu là ngoài nhà nước, chiếm khoảng 95,56% Tổng kim ngạch xuất khẩuhàng hóa bình quân giai đoạn 2011 – 2015 giảm 6,8% và có xu hướng giảmmạnh qua các năm, từ mức 401 triệu USD năm 2011 xuống còn 299 triệu USDnăm 2015 và đạt 362 triệu năm 2016 Xuất khẩu trực tiếp chiếm khoảng89,72%
Trong giai đoạn 2011 – 2015, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệptrong tỉnh duy trì được mức tăng trưởng khá, bình quân đạt 13,81%/năm (quyđổi theo GCĐ 94) Tỷ trọng giá trị sản xuất của hoạt động công nghiệp chế biến
và chế tạo chiếm 98,2% trong tổng giá trị sản xuất của toàn bộ ngành côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp Hoạt động chế biến và chế tạo gồm 3 hoạt độngchính là: công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm; sản xuất da và các sảnphẩm liên quan đến da; và xuất khẩu trang phục Theo số liệu của Cục Thống kêtỉnh Vĩnh Long thì tỷ trọng của hoạt động sản xuất và chế biến thực phẩm hiệnnay chiếm khoảng 38% trong tổng giá trị sản xuất của hoạt động chế biến và chếtạo (tương đương 37% tổng giá trị toàn ngành công nghiệp của tỉnh)
Trang 122 Thu nhập hộ gia đình tăng
Thu nhập hộ gia đình là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triểnkinh tế xã hội của cả nước nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng Trong nhữngnăm gần đây thu nhập bình quân đầu người tại tỉnh Vĩnh Long có mức tăngtrưởng khá Cụ thể, năm 2010 đạt 14,868 triệu đồng thì đến năm 2016 đạt30,192 triệuđồng, tăng 203%
3 Giao thông thuận lợi
Nằm ở trung tâm vùng ĐBSCL, tỉnh Vĩnh Long không chỉ thuận lợi trongviệc kết nối các địa phương lân cận, với thành phố Cần Thơ mà còn kết nốithuận tiện với Tp Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thông quacác tuyến quốc lộ và tuyến đường thủy
Tổng chiều dài mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh hiện có
là 3.406,9 km, gồm 1.431,9 km đường xe ô tô và 1.975 km đường xe hai bánh.Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh chủ yếu dựa trên 5 tuyến quốc lộ và 10tuyến lộ tỉnh Quốc lộ 1A là tuyến đường bộ huyết mạch, có 37,2 km chiều dàichạy qua Vĩnh Long, trong thời gian qua đoạn đường này đã dần được nâng cấpthành đường cấp I đồng bằng Các tuyến quốc lộ khác đã và đang được đầu tưnâng cấp gồm: quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 57, quốc lộ 80 Các tuyến đườngtỉnh: 901, 902, 903, 904, 905, 906, 907, 908, 909, 910 có kết cấu mặt đườngláng nhựa, theo tiêu chuẩn mới đạt trên cấp VI nhưng dưới cấp V và chịu tải từ
Trang 13đồng doanh thu vào năm 2015 Giai đoạn 2011 – 2015, bình quân số lượt khách
du lịch tăng 8,56%/năm và doanh thu tăng 16,79%/năm
5 Nguồn cung ứng LPG ngày càng dồi dào do phát triển của ngành dầu khí, ngoại thương
Ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam đã đạt được những bước tiến lớn vềkhoa học kỹ thuật và công nghệ lọc hóa dầu Nhà máy Lọc dầu Dung Quất chodòng sản phẩm đầu tiên vào năm 2009 đã đánh dấu sự phát triển đồng bộ vàtoàn diện của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam Đến nay, ngành dầu khíViệt Nam đã có đủ các hoạt động trong chuỗi giá trị dầu khí, bao gồm tìm kiếmthăm dò khai thác dầu khí, công nghiệp khí - điện, chế biến dầu khí, dịch vụ kỹthuật dầu khí, với lĩnh vực cốt lõi là tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí Trongthời gian tới, ngành dầu khí Việt Nam tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân, tiếp tục cung ứng sản lượng đáng kể các sản phẩm lọc hóadầu, đạm, điện cho thị trường trong nước
Bên cạnh đó, hoạt động ngoại thương ngày được mở rộng tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xuất nhập khẩu LPG
6 LPG là loại năng lượng dễ sử dụng
Với đặc tính là nguồn nhiên liệu sạch, hiệu suất cháy cao và cháy hoàntoàn, trong quá trình sử dụng việc sản sinh ra các khí độc và tạp chất thấp nênLPG là một trong những nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường và dễ sửdụng Ngày nay, LPG được sử dụng đa dạng trong công nghiệp cũng như dândụng như:
- Sử dụng làm nhiên liệu cho phương tiện vận tải LPG cháy tốt hơn dieselhoặc xăng Vì vậy trên thế giới, LPG được sử dụng phổ biến làm nhiên liệu chocác phương tiện vận tải nhờ có hiệu năng tốt hơn và thân thiện với môi trườnghơn
- Sử dụng làm chất làm lạnh
- Đầu vào cho công nghiệp hóa chất
Trang 14- Trong nông nghiệp, LPG được sử dụng để sấy khô nông sản.
- Sử dụng để sưởi ấm
- Làm nhiên liệu trong nấu nướng
- Sử dụng làm nhiên liệu trong công nghiệp xử lý thực phẩm, làm giấy, làm hạt nhựa và thậm chí làm chất nổ
- Sử dụng làm nhiên liệu để chạy turbine phát điện
7 Quá trình đô thị hóa
Đô thị hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư Các đô thị không chỉ
là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động mà còn là nơi tiêuthụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng
Thực hiện Chương trình 06-CTr/TU ngày 17/10/2011 của Tỉnh ủy VĩnhLong về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011- 2015, quátrình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh,dân số đô thị tăng trung bình 1,68%/năm Tỷ lệ đô thị hóa tăng thêm 7% (từ18% vào năm 2010, lên 25% vào cuối năm 2014)
III Nhận xét, đánh giá
Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là tiếp tục huy động mọi nguồnlực, khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế hợp lý hơn; triển khai đạt hiệu quả các giải pháp về cơ cấu lại ngànhcông thương, tăng trưởng kinh tế theo hướng chất lượng, bền vững gắn với pháttriển văn hóa và tiến bộ, công bằng xã hội, phát triển và phát huy nguồn nhânlực chất lượng cao Mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục, đào tạo và nâng cao kỹnăng để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững Tậptrung thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp chế biến, đẩy mạnh thương mại -dịch vụ, góp phần tiêu thụ sản phẩm
Trang 15Phần 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ KINH DOANH KHÍ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
I Mạng lưới kinh doanh khí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1 Các chủ thể kinh doanh LPG
Mạng lưới cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long bao gồmnhiều hình thức kinh doanh khác nhau như trạm chiết nạp, tổng đại lý, đại lý.Các chủ thể đăng ký hoạt động đa dạng, phong phú như Công ty trách nhiệmhữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và loại hình hộ kinh doanh cá thể Trong đó, sốlượng các công ty, doanh nghiệp (thực hiện chức năng làm tổng đại lý, trạmchiết nạp) chiếm không đáng kể, chỉ thực hiện khâu chiết nạp, vận chuyển vàphân phối đến các đại lý trong và ngoài tỉnh, cung cấp LPG trực tiếp đến nơitiêu thụ như các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống Còn lại làloại hình hộ kinh doanh hoạt động như là đại lý thực hiện phân phối sản phẩmđến từng hộ gia đình dân cư
2 Thực trạng phân bố cơ sở kinh doanh LPG
Mạng lưới cơ sở kinh doanh LPG phát triển tương đối nhanh, phủ khắpcác khu vực từ thành thị đến nông thôn Đến tháng 12/2016 có 08 doanh nghiệpđăng ký hoạt động làm tổng đại lý, trạm chiết nạp và 458 cửa hàng bán lẻ LPG.Theo số liệu của Sở Công Thương, hàng năm, sản lượng LPG tiêu thụ trên địabàn tỉnh dùng làm nguyên liệu phục vụ sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt vàokhoảng 7.000 tấn/năm
2.1 Cửa hàng LPG phân bố theo địa bàn
Theo số liệu thống kê đến 31/12/2016, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có
466 cơ sở kinh doanh LPG, trong đó có 08 tổng đại lý, 458 đại lý, được phân bốtrên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
Trang 16Bảng 1 Số cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tính
Tổng Tỷ lệ
(%)
Thành thị
Nông thôn
Thành thị
Nông thôn
Thành thị
Nông thôn
(Nguồn: Kết quả điều tra của Sở Công Thương, năm 2016)
Như vậy, hệ thống cơ sở kinh doanh LPG chủ yếu tập trung nhiều ở khu
vực thành thị, khu vực đông dân cư và khu vực có nhiều có nhiều công ty, doanh
nghiệp như: thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ,…
Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh hiện nay còn 3 xã (xã Hậu Lộc, xã Phú Lộc –
huyện Tam Bình, xã Trung An – huyện Vũng Liêm) chưa có cửa hàng kinh
doanh LPG, chiếm tỷ lệ 2,75% trên tổng số xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh
2.2 Mật độ cửa hàng tính theo diện tích, dân số
Qua kết quả khảo sát thực tế cho thấy, năm 2016 bình quân một cửa hàng
LPG phục vụ cho 2.281 người trong phạm vi 3,33 km2 Trong đó, cửa hàng phân
bố tại khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ lớn hơn cửa hàng phân bố tại khu vực
thành thị
Bảng 2 Tình hình phân bố cửa hàng bán lẻ LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
đến hết 31/12/2016
Trang 17TT Huyện/Thị
xã/Thành phố
Số
lượng CH
Diện tích (km 2 )
Dân số
(người)
Số xã phường
B/q theo diện tích (CH/km 2 )
B/q theo dân số
(người/CH)
B/q theo xã, phường, thị trấn
(Nguồn: Kết quả điều tra của Sở Công Thương, năm 2017)
3 Sản lượng LPG tiêu thụ giai đoạn 2011 – 2016
Bảng 3 Sản lượng tiêu thụ LPG trên địa bàn tỉnh từ năm 2011 - 2016
Sản lượng
tiêu thụ (tấn) 3.900 4.400 5.700 6.290 6.580 7.050
(Nguồn: Kết quả điều tra của Trung tâm Khuyến công, năm 2017)
Theo số liệu khảo sát cho thấy sản lượng LPG sử dụng trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long năm 2016 hơn 7.000 tấn, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2011 Tốc độ
tăng bình quân về sản lượng tiêu thụ LPG khoảng 12%/năm
LPG chủ yếu được sử dụng làm chất đốt trong các hộ gia đình và các hoạt
động dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, quán ăn, khu du lịch, Còn trong công
nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối thấp do hiệu quả về mặt kinh tế thấp Riêng
LPG sử dụng trong phương tiện giao thông vận tải chưa được sử dụng trên địa
bàn
II Cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh
Trang 181 Cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh
1.1 Đối với trạm chiết nạp
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm chiết nạp đảm bảo các điều kiện kỹthuật theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn; thiết bị nạp, hệ thốngống dẫn, bồn chứa, đồng hồ đo áp suất và các máy móc, thiết bị phụ trợ đềuđược tiến hành kiểm tra, kiểm định theo định kỳ; công nhân được huấn luyện antoàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an toàn chiết nạp LPG Nhìn chung, sảnlượng LPG chiết nạp tại trạm đã góp phần cung cấp một phần nhu cầu tiêu dùngLPG chai trong tỉnh và các tỉnh thành lân cận
1.2 Đối với kinh doanh LPG
Hiện trạng có 458 cửa hàng kinh doanh LPG đang hoạt động, bình quânmột cửa hàng có diện tích khoảng 100m2 Trong đó, phần lớn cửa hàng là cửahàng chuyên kinh doanh LPG, một số ít cửa hàng có kinh doanh chung với cácloại hàng hóa khác như mua bán hàng tạp hóa, nước giải khát,
Mật độ phân bố cửa hàng ở một số địa phương không đều Ở các địaphương như thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, số cửa hàng kinh doanhLPG tập trung mật độ cao, ngược lại mật độ các cửa hàng thấp ở các huyện TamBình, Vũng Liêm, Bình Tân Một số cửa hàng vừa mở kinh doanh ở địa bàn nàyđược một thời gian kinh doanh không hiệu quả lại chuyển sang địa bàn khác
Một số cửa hàng LPG có mặt bằng chật hẹp lại kinh doanh chung vớinhiều mặt hàng khác như rượu, bia, nước giải khát, tạp hóa,…Một số cửa hàngchưa thật sự đảm bảo an toàn về PCCC do diện tích nhỏ hẹp, nằm ở vị trí dân cưđông đúc, lối đi nhỏ hẹp nên không thông thoáng, nguy cơ tích tụ khí LPG gâymất an toàn cháy nổ cao
LPG là loại nhiên liệu khí hoá lỏng có dụng cụ chứa đựng được chế tạođặc biệt chịu áp suất, chống ăn mòn và chống rò rỉ Bình chứa LPG trong lưuthông là loại bình 5kg, 6kg, 12kg, 12,5kg được sử dụng phổ biến trong các hộ
Trang 19gia đình, các loại bình 39kg, 45kg,… được sử dụng trong các cơ sở có sản lượngtiêu thụ lớn như: nhà hàng, khách sạn, các cơ sở dịch vụ du lịch; các cơ sở chếbiến công nghiệp sử dụng các bồn chứa Nhìn chung, các cơ sở kinh doanh LPGtrên địa bàn tỉnh là những đại lý cấp 2, cấp 3 cho các Công ty LPG đầu mối cóđăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và thương hiệu riêng nên vỏ bình docác đơn vị đầu mối cung cấp dưới hình thức đặt cọc nên việc đầu tư vỏ bình docác doanh nghiệp đầu mối thực hiện Tuy nhiên, trong những năm gần đây do có
sự chênh lệch giá giữa các thương hiệu nên hiện tượng làm giả vỏ bình, vỏ bìnhkém chất lượng, nhái vỏ bình, nạp LPG kém chất lượng để thu lợi bất chínhđang là vấn đề phức tạp trong xã hội gây thiệt hại về kinh tế và mất an toàn chongười tiêu dùng
2 Về thực hiện điều kiện kinh doanh
2.1 Đối với trạm chiết nạp
Thực hiện khá nghiêm túc các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinhlao động và phòng chống cháy nổ như (PCCN): có thiết kế và được cấp giấyphép xây dựng, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình lân cậncũng như khoảng cách giữa các hạng mục công trình xây dựng trong trạm; cócác thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, bồn chứa, các đồng hồ áp lực, các van antoàn và các thiết bị phụ trợ đảm bảo an toàn, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật quốc gia hiện hành
Các trạm cấp LPG được xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn QCVN 10:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp LPG, tiêu chuẩnTCXDVN 377:2006 - Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở - Tiêu chuẩnthiết kế
2.2 Đối với cửa hàng kinh doanh LPG
Nhận thức về điều kiện kinh doanh LPG của các chủ cửa hàng đã cóchuyển biến, đa số các cửa hàng đã thực hiện nghiêm các quy định về an toàn vệsinh lao động và PCCN tại cơ sở kinh doanh LPG Tuy nhiên, còn một số chủcửa hàng xem nhẹ công tác PCCC như: trang bị dụng cụ PCCC mang tính hình
Trang 20thức để đối phó; dụng cụ PCCC không đúng, đủ số lượng theo quy định; khôngkiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và để nơi khó thấy, khó lấy; kinh doanh chung vớinhiều loại hàng hóa dễ cháy khác.
Nhìn chung, các doanh nghiệp chiết nạp, các tổng đại lý, các cửa hàngkinh doanh LPG cơ bản chấp hành tốt các quy định của nhà nước trên lĩnh vựcnày Tuy nhiên, vẫn còn một số vi phạm như: nhân viên bán hàng chưa cập nhậtđầy đủ các kiến thức, nghiệp vụ theo quy định về kinh doanh LPG, chưa thựchiện việc niêm yết giá theo quy định, kinh doanh một số nhãn hiệu không cótrong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh,…
3 Thực trạng lao động tại các cửa hàng kinh doanh LPG
Theo số liệu khảo sát, một cửa hàng kinh doanh LPG có bình quân 3 laođộng/cửa hàng Đặc thù của ngành sản xuất, kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng là rất
dễ gây cháy nổ, có nguy cơ mất an toàn cho người lao động, người sử dụng cũngnhư những người xung quanh nên yêu cầu đối với chủ cửa hàng và người trực tiếpkinh doanh ngành này là rất nghiêm ngặt Tất cả các nhân viên, chủ cửa hàng đềuphải được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về kỹ thuật an toàn khí dầu mỏ hóa lỏng,PCCC và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định Tuy nhiên, số lao động đượccấp chứng chỉ đã qua đào tạo về nghiệp vụ kinh doanh LPG, nghiệp vụ PCCC, antoàn lao động và vệ sinh lao động, đo lường chất lượng và bảo vệ môi trườngchiếm khoảng 80%
4 Thực trạng vận chuyển LPG
Phương tiện vận chuyển LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là do các đại lýkinh doanh LPG tự vận chuyển, phần lớn là xe gắn máy phục vụ tới người tiêudùng, phương tiện xe tải chủ yếu là phục vụ vận chuyển cho các tổng đại lý, cơ
sở chiết nạp Việc vận chuyển trong phân phối và bán lẻ, nhân viên, chủ cửa hàngđều các nhân viên vận chuyển đều được cấp Giấy chứng nhận đào tạo, huấn luyện
về an toàn, PCCC theo quy định
Trang 21III Trạm cấp LPG, trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long chưa có phương tiện vận tải sửdụng LPG, nên chưa có trạm cấp LPG, trạm nạp LPG vào phượng tiện vận tải
IV Nguồn cung ứng khí cho tỉnh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nguồn cung ứng sản phẩm LPG chocác địa lý, cửa hàng kinh doanh tại địa phương được chia làm hai nguồn: Nguồnđược chiết nạp trên địa bàn tỉnh và nguồn đã chiết nạp từ ngoài tỉnh đưa vào Theokết quả khảo sát, toàn tỉnh hiện nay có khoảng 7 nhãn hiệu LPG khác nhau đanglưu thông trên thị trường, bao gồm: Total Gas, ELF, SP, ST Petro, Hoàng Ân,Petrolimex, Gia Đình Gas Các loại LPG này thường được giới thiệu và kinh doanhdưới hình thức chi nhánh, tổng đại lý, đại lý các cấp của các nhà máy sản xuất
1 Nguồn khí chiết nạp trong tỉnh Vĩnh Long
Trên địa bàn tỉnh có 01 đơn vị chiết nạp LPG vào chai và phân phối là Công
ty Gas TNHH Vĩnh Long với nhãn hiệu ST Gas Được thiết kế với 02 bồn chứa vớisức chứa 70 tấn, sử dụng công nghệ bán tự động với đầu nạp 04, công suất 15tấn/ngày, công suất thực tế là 8 tấn/ngày Sản lượng LPG do Công ty TNHH GasVĩnh Long thực hiện trong năm 2016 đạt khoảng 2.520 tấn
2 Nguồn khí chiết nạp ngoài tỉnh
Nguồn cung cấp LPG từ các doanh nghiệp chiết nạp ngoài tỉnh như: thànhphố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Cần Thơ,… phân phối cho các tổng đại
Trang 22chế đại lý kinh doanh LPG; Nghị định số 105/2011/NĐ-CP ngày 16/11/2011 củaChính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanh LPG; Nghịđịnh số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí.
Căn cứ vào các quy định hiện hành và chức năng, nhiệm vụ được giao, SởCông Thương đã phối hợp với các ngành chức năng triển khai việc thẩm địnhcấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các cơ sở kinh doanh LPG theo đúng trình
tự quy định của pháp luật
Bên cạnh việc kiểm tra, kiểm soát thường xuyên của lực lượng quản lý thịtrường; hàng năm Sở Công Thương còn phối hợp với các ngành chức năng như:
Sở Khoa học và Công nghệ, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ
và các địa phương tiến hành kiểm tra theo các chuyên đề về điều kiện kinhdoanh, chất lượng, giá cả…
Thông qua kiểm tra, kiểm soát đã giúp cho các cơ sở kinh doanh ngàycàng tốt hơn các quy định của nhà nước, đưa hoạt động kinh doanh LPG trên địabàn tỉnh đi vào nề nếp, trật tự Một số kết quả cụ thể:
1 Tình hình cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG
Trên thực tế, kinh doanh LPG đã xuất hiện từ lâu trên địa bàn tỉnh VĩnhLong Tuy nhiên đến năm 1999, các tiêu chuẩn, quy định cấp giấy đủ điều kiệnkinh doanh mới được ban hành và 10 năm sau mới có Nghị định 107/2009/NĐ-
CP để điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh LPG, đến ngày22/3/2016 Nghị định số 19/2016/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh khí rađời Tuy nhiên, các quy định về tiêu chuẩn về kỹ thuật, an toàn như: thiết kế cửahàng, thiết kế hệ thống điện, nước… không được dẫn chiếu trong quy định cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG nên nhiều địa phương bỏ qua tiêuchuẩn về thiết kế xây dựng
2 Tình hình chấp hành các quy định của nhà nước về kinh doanh LPG
2.1 Về cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị
Trang 23Đa số các cửa hàng kinh doanh LPG đều đảm bảo quy định về diện tíchmặt bằng, kết cấu xây dựng nhưng chưa thực hiện đúng quy định về thiết kế, xâydựng cửa hàng kinh doanh LPG theo tiêu chuẩn TCVN 6223: 2011; đa số cửahàng dùng nhà ở dân dụng để kinh doanh LPG.
2.2 Điều kiện sức khoẻ và chuyên môn
Hầu hết người lao động làm việc trong các cửa hàng kinh doanh LPGđều đảm bảo sức khoẻ và được học tập kiến thức về LPG, được huấn luyện vềphòng độc, PCCC và được Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạntỉnh cấp giấy chứng nhận về PCCC, huấn luyện kỹ thuật an toàn về khí dầu mỏhóa lỏng do Sở Công Thương cấp
2.3 Về phòng chống cháy nổ
Trong số các cửa hàng LPG đang hoạt động có một số cửa hàng tuy cócác phương tiện PCCC, đảm bảo về số lượng, trọng lượng bình chữa cháynhưng lại chưa theo đúng chủng loại quy định
2.4 Tình hình kiểm tra, xử lý vi phạm
Nhìn chung, việc kiểm tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh LPGđược lực lượng quản lý thị trường tiến hành thường xuyên Ngoài ra, hàng năm
Sở Công Thương còn phối hợp với Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạncứu hộ, Sở Khoa học và Công nghệ và các ngành chức năng tiến hành kiểm tratình hình kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh
VI Nhận xét, đánh giá chung
1 Nhận xét
Nhìn chung, hệ thống mạng lưới đại lý và cửa hàng kinh doanh LPG trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Long đã được hình thành góp phần phục vụ cho phát triểnkinh tế - xã hội của vùng và nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh Các đơn vị kinh doanhđều thực hiện đăng ký kinh doanh, đảm bảo các điều kiện kinh doanh và đượccấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG theo quy định
Trang 24Các đại lý kinh doanh nhìn chung hoạt động có hiệu quả, số lượng vàchủng loại mặt hàng LPG ngày một đa dạng, phong phú vừa góp phần mở rộng
sự lựa chọn trong tiêu dùng của người dân, vừa làm tăng tính cạnh tranh của thịtrường
Thị trường kinh doanh LPG tỉnh Vĩnh Long đang phát triển và mở rộng,
số lượng các cơ sở sản xuất và số hộ gia đình sử dụng LPG ngày một tăng cao.Lĩnh vực kinh doanh LPG hứa hẹn sẽ trở thành một lĩnh vực kinh doanh đem lạilợi ích chung cho xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời sống dânsinh, góp phần bảo vệ môi trường
2 Đánh giá chung
2.1 Ưu điểm
- Mạng lưới kinh doanh LPG trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đã dáp ứng yêucầu cơ bản phát triển kinh tế xã hội của địa phương phục vụ cho nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng, góp phần phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh;
- Hệ thống chiết nạp, các cửa hàng kinh doanh LPG thực hiện tương đốitốt các quy định của nhà nước về thiết kế xây dựng, an toàn cháy nổ;
- Các cửa hàng kinh doanh LPG tham gia đầy đủ các lớp đào tạo nghiệpvụ kinh doanh như: nghiệp vụ PCCC, an toàn vệ sinh lao động, quản lý chấtlượng đo lường LPG, bảo vệ môi trường Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ quan chức năng thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanhđúng theo quy định của nhà nước;
- Các sở, ngành địa phương phối hợp tốt trong công tác kiểm tra, kiểmsoát các cơ sở kinh doanh LPG
2.2 Những hạn chế, tồn tại
Song song với những kết quả đạt được, kinh doanh LPG nói chung vàmạng lưới kinh doanh LPG tỉnh Vĩnh Long nói riêng còn gặp một số hạn chếcần có những biện pháp khắc phục như:
Trang 25đông dân cư, gần các công trình công cộng do chưa có quy định hạn chế haycấm kinh doanh đối với trường hợp này, do đó cần lưu ý các điều kiện về PCCC
để đảm bảo an toàn trong kinh doanh;
- Hiện tại chưa có quy hoạch các cơ sở kinh doanh khí nên cửa hàng pháttriển theo hướng tự phát nên phân bổ không đồng đều trên các địa bàn dân cư,tiềm ẩn nguy cơ thừa thiếu cục bộ;
- Kiến trúc đa dạng theo kiểu nhà ở dân dụng, chưa theo đúng thiết kế quyđịnh, chưa tạo ra cảnh quan phù hợp trong môi trường đô thị;
- Còn nhiều cửa hàng có quy mô nhỏ, vừa kinh doanh LPG vừa kinhdoanh các hàng hoá khác nên nguy cơ mất an toàn cao, tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ;
- Công tác quản lý nhà nước về tuyên truyền cho người tiêu dùng phânbiệt hàng thật, hàng giả, bảo vệ chính đáng quyền lợi người tiêu dùng có lúcchưa được thường xuyên; còn hiện tượng sang chiết LPG trái phép
Trang 26Phần 3 DỰ BÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025
I Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
1 Về kinh tế
Giai đoạn 2016 – 2020, phấn đấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDPgiá so sánh 2010) tăng bình quân hàng năm trên 7,5% GRDP bình quân đầungười đến năm 2020 đạt 70 triệu đồng/ người Thu nhập bình quân người dânnông thôn đến năm 2020 đạt 45 triệu đồng/người Giá trị sản xuất nông - lâmnghiệp và thủy sản (giá so sánh 2010) tăng bình quân hàng năm 3,5% Giá trịsản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng bình quân hàng năm 13,7% Giá trịgia tăng các ngành dịch vụ (giá so sánh 2010) tăng bình quân hàng năm 7,5%.Đến năm 2020, giá trị gia tăng khu vực nông – lâm nghiệp và thủy sản chiếm27%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 28%; khu vực dịch vụ chiếm45% tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) Huy động ngân sách tăng bình quânhàng năm trên 10% Tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 530 triệuUSD Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2016 - 2020 đạt 89.000
tỷ đồng
Nông nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; giảm tỷ trọng giá trị trồng trọt và tăng tỷ trọng giá trịchăn nuôi - thủy sản - dịch vụ nông nghiệp Đẩy nhanh tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả và phát triển bền vững, gắn với xâydựng nông thôn mới Đến năm 2020, giá trị sản phẩm trồng trọt và thủy sản đạt
290 triệu đồng/ha/năm và đảm bảo người trồng lúa có lãi trên 30%
Công nghiệp: Tập trung, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nguyên
liệu của ngành nông nghiệp - thủy sản; công nghiệp phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn Chú trọng các ngành công nghiệp tạo ra những sản phẩm sức
Trang 27cạnh tranh cao hoặc sử dụng công nghệ tiên tiến, tiêu tốn ít năng lượng và bảo
vệ môi trường Gắn kết chặt chẻ giữa phát triển công nghiệp chế biến và đẩymạnh thương mại – dịch vụ, phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động, pháttriển tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ theo hướng gắn kết
và phát triển du lịch Tập trung một số ngành công nghiệp như: thủy sản đônglạnh, công nghiệp da giày, công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, côngnghiệp vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ
Thương mại dịch vụ: Tập trung phát triển thương mại – dịch vụ theo
hướng phát huy lợi thế của thương mại truyền thống gắn với hiện đại Mở rộngquan hệ hợp tác giữa các thành phần kinh tế, gắn kết chặt chẽ giữa thị trườngtrong nước và thị trường ngoài nước Mở rộng thị trường xuất khẩu để thúc đẩyphát triển sản xuất nhất là các mặt hàng chủ lực và các mặt hàng nông sản, thựcphẩm của địa phương Phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có giátrị tăng cao như viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Phát triển du lịch theo hướng xây dựng sảnphẩm đặt trưng, tăng cường liên kết và kết nối trong vùng và khu vực, gắn pháttriển du lịch sinh thái với du lịch di tích lịch sử, văn hóa dân tộc Đến năm 2020,phấn đấu lược khách du lịch đến tỉnh đạt 1,2 triệu lượt người/năm, bình quânhàng năm tăng 7 - 8%
2 Về xã hội
Đến năm 2020, lao động nông nghiệp chiếm 40% tổng số lao động đanglàm việc, lao động phi nông nghiệp chiếm 60%; Năng suất lao động xã hội (sosánh 2010) tăng bình quân hàng năm 7,5%
Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong cả giai đoạn quy hoạch là0,67%
Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 27.000 lao động trong giaiđoạn 2011 - 2015 và 19.000 lao động trong 5 năm tiếp theo Tỷ lệ lao động quađào tạo kỹ thuật đạt 35.96% năm 2015 và tăng lên 75% năm 2020, trong đóqua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt 50%
Trang 28Năm 2016, tỷ lệ hộ nghỉo đê giảm vă chiếm 4,77% (toăn tỉnh có 13.229
hộ nghỉo), tuy nhiín số hộ cận nghỉo lại có xu hướng tăng từ 3,96% (tươngđương 11.031 hộ cận nghỉo) lín 4,54% (tương đương 12.602 hộ cận nghỉo)
3 Xđy dựng kết cđ́u hạ tầng kinh tế - xê hội đồng bộ
3.1 Về hạ tầng đô thị - nông thôn
Quâ trình đô thị hóa tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn quy hoạch được địnhhướng, tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 đạt khoảng 32% -35%, năm 2030 đạt khoảng 38% - 42%
Đô thị
- Định hướng đến năm 2020, nđng cấp thănh phố Vĩnh Long đạt chuẩn đôthị loại II, thị xê Bình Minh đạt câc tiíu chí đô thị loại III; 04 đô thị loại IV gồm:thị trấn Vũng Liím, thị trấn Tră Ôn, thị trấn Tam Bình, thị trấn Long Hồ; tăngthím 3 đô thị loại V gồm: Câi Ngang (huyện Tam Bình), Hựu Thănh (huyện TrăÔn), Phú Quới (Long Hồ)
Nông thôn
- Trong giai đoạn 2011 - 2015, hệ thống giao thông nông thôn đầu tư mớigần 308 km vă sửa chữa 103 km đường ô tô, ngoăi ra còn đầu tư xđy dựng 291
km đường xe hai bânh Dựa trín cơ sở địa hình tự nhiín, hiện trạng hệ thống dđn
cư nông thôn của tỉnh Vĩnh Long có hình thâi phđn bố dđn cư theo tuyến – cụm:khu vực nông nghiệp chuyín canh lúa, khu vực vườn cđy ăn trâi tại câc cù laoven sông Hậu, sông Cổ Chiín
3.2 Về hạ tầng phục vụ phât triển kinh tế - xê hội
Hị́ thống đường bộ: Trong giai đoạn đến năm 2020 vă định hướng đến
năm 2025, câc tuyến quốc lộ trín địa băn tỉnh tiếp tục được đầu tư vă nđng cấp
Đường cao tốc vă quốc lộ: Bộ Giao thông Vận tải đầu tư xđy dựng đườngcao tốc dăi khoảng 30 km Mỹ Thuận - Cần Thơ nhằm hoăn chỉnh tuyến cao tốcthănh phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ Tuyến đi qua tỉnh Vĩnh Long tại nút giao với
Trang 29Quốc lộ 1A (xã Đông Bình - Thị xã Bình Minh), cải tạo nâng cấp QL.53 đạt tiêuchuẩn cấp II, 4 làn xe; QL.54, QL.57 và QL.80 đạt tiêu chuẩn cấp III Kết nốiđường ngang từ QL.1 đến đường cao tốc, liên thông với các đường địa phương ởtỉnh Đồng Tháp gồm: QL.53 nối dài, đường tại khu đô thị Phước Yên, đườngtỉnh 908.
Đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện và đường xã: Xây dựng mớiĐường tỉnh 907, đường từ QL.53 đến khu công nghiệp Hòa Phú; cải tạo nângcấp đường tỉnh 902, 904, 905, 908 và 39 tuyến đường huyện (đường liên xã,đường ô tô đến trung tâm xã)
Hệ thống đường thủy nội địa: Tiếp tục phát huy thế mạnh của hệ thống
kênh do Trung ương quản lý, thông được tàu 250 - 10.000 tấn để vận chuyểnhàng hóa; nâng cao tĩnh không các cầu để có thể đưa tàu 50 - 250 tấn đi sâu vàotrong khu vực nội tỉnh
Hoàn thành đầu tư mở rộng cảng Vĩnh Long, tiếp nhận tàu có trọng tảiđến 5.000 tấn, nâng cao khả năng phục vụ cho nhiều địa phương Đầu tư xâydựng mới cảng Bình Minh có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải đến 10.000tấn Xây dựng thêm 1 cảng hàng hóa tại bờ trái sông Hậu (từ cảng Bình Minhkéo dài đến hướng cầu Cần Thơ), cảng rộng 40m, dài 700m
Tuyến đường sắt: Bộ Giao thông Vận tải đã phê duyệt chi tiết tuyến
đường sắt Tp Hồ Chí Minh - Cần Thơ với chiều dài 173,6 km (khổ 1,435m) từthị xã Dĩ An (tỉnh Bình Dương) đến quận Cái Răng (Tp Cần Thơ) Theo quyhoạch, tuyến đường sắt sẽ có 02 ga tại tỉnh Vĩnh Long, là ga tại Tp Vĩnh Long
và Thị xã Bình Minh
Dự kiến tuyến đường sắt này sẽ được nghiên cứu và đầu tư trong giaiđoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khi tuyến đường sắt được hìnhthành sẽ tạo cho Vĩnh Long nhiều cơ hội tác động nhanh đến sự phân công laođộng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
Vận tải: Phát triển vận tải theo hướng đa phương thức, tiếp tục nâng cao
chất lượng dịch vụ vận tải an toàn, thuận tiện, chi phí hợp lý, nhằm tăng cường