1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh "Quả cầu xanh" đối với cây Cam tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

71 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Nghiên cứu tính thích ứng và biện pháp kỹ thuật trồng giống ổi OĐL1 tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau quả Gia Lâm *

Trang 1

10 Đề tài: Nghiên cứu tiềm năng và đề xuất giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái theo hướng bền vững giai đoạn 2017 - 2025 và định hướng đến 2030 20

11 Đề tài: Nghiên cứu trồng thử nghiệm giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên,tỉnh Yên Bái 22

12 Dự án: Ứng dụng công nghệ Internet of Things (IoT) xây dựng hệ thống quản lý quy trìnhsản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm cam Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 24

13 Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Vược (Lates calcarifer) trong lồng tại

Trang 2

21 Đề tài: Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Báigiai đoạn 1946 - 2016 36

22 Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thu hút đầu tư phát triển du lịch vùng hồ Thác Bà 38

23 Dự án: Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể "Gạo Bạch Hà" cho sản phẩm gạo của xãBạch Hà, huyện Yên Bình 40

24 Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng quy trình quản lý, vận hành Trung tâm Hànhchính công tỉnh Yên Bái 42

25 Dự án: Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu của các điểm giới thiệu, bán nhữngsản phẩm thế mạnh và các điểm bán hàng Việt trực tuyến trên địa bàn tỉnh Yên Bái 43

II NHIỆM VỤ CHUYỂN TIẾP ĐANG TRIỂN KHAI NĂM 2019 44

1 Đề tài: Nghiên cứu tính thích ứng của một số giống bơ trong nước và nhập nội tại huyện VănChấn, tỉnh Yên Bái 44

2 Đề tài: Nghiên cứu tuyển chọn giống sắn mới phục vụ phát triển bền vững vùng nguyên liệusắn tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 45

3 Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của giống bưởi đỏ Tân Lạc tại huyện Yên Bình, tỉnhYên Bái 46

4 Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của giống Quýt đường không hạt tại huyện Lục Yên,tỉnh Yên Bái 47

5 Đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng của giống mận Úc (DowWorth) tại 2 huyện Mù CangChải và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 49

6 Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhân giống từ cây đầu dòng và phát triển giống bưởi ĐạiMinh, quýt Sen tại tỉnh Yên Bái 50

7 Đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng của giống Táo TAO05 tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái51

8 Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm và các biện pháp phòng trừ loài sâu róm xanh ăn lá hại Quế 52

9 Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhân giống và trồng thử nghiệm cây cỏ ngọt (Steviarebaudiana) trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 53

10 Đề tài: Nghiên cứu phòng trừ bệnh hại chính trên cây Keo tai tượng (Acacia mangiumWilld.) tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 54

11 Đề tài: Nghiên cứu nguyên nhân và biện pháp phòng trừ bệnh thối rễ hại cây Cam sành tạihuyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái 55

12 Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chiếu sáng LED trong sản xuất hoa cúc Đại Đóa(Chrysanthemum morifolium) thương phẩm tại tỉnh Yên Bái 56

13 Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất rau an toàn đạt tiêu chuẩn VietGap tại huyện TrấnYên, tỉnh Yên Bái 57

14 Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển giống cam BH tại tỉnh Yên Bái 58

15 Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA đối với cây ăn quả có múi trênđịa bàn tỉnh Yên Bái 59

16 Dự án: Nghiên cứu, sản xuất giống và phát triển cây Khôi tía làm nguyên liệu sản xuất thuốctại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 60

17 Đề tài: Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bưởi Đại Minh đạttiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 61

18 Đề tài: Xây dựng mô hình liên kết sản xuất cam theo chuỗi giá trị và đạt tiêu chuẩn VietGAP

ở huyện Văn Chấn và Lục Yên, tỉnh Yên Bái 62

Trang 3

19 Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý, điều trị bệnh tănghuyết áp tại huyện Văn Yên, Lục Yên, tỉnh Yên Bái 63

20 Đề tài: Nghiên cứu các giải pháp thực hiện hiệu quả công tác giám sát đối với tổ chức đảng

và đảng viên của Cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp thuộc Đảng bộ tỉnh Yên Bái 64

21 Đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàntỉnh Yên Bái 65

22 Đề tài: Nghiên cứu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - An ninhtrong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay 66

23 Dự án: Xác lập quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận "Cá hồ Thác Bà" cho sản phẩm cá của

Trang 4

DANH SÁCH CÁC NHIỆM VỤ KHCN KẾT THÚC NĂM 2018

VÀ ĐANG TRIỂN KHAI NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

I ĐỀ TÀI ĐÃ KẾT THÚC NĂM 2018

1 Đề tài: Nghiên cứu chọn lọc, bình tuyển và nhân giống cây Mắc coọc (cây Lê bản địa) bằng phương pháp vô tính tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Văn Chấn

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Nguyễn Thị Xuân Hương

- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc, thu hái Lê bản địa phù hợp với canhtác của người dân huyện Văn Chấn

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra, chọn lọc, tuyển chọn cây đầu dòng từ nguồn gen địa phương+ Điều tra, khảo sát, chọn lọc cá thể :

+ Tiếp tục chọn cá thể ưu tú từ các cây đã sơ tuyển tham gia vòng chung khảo

+ Thu thập mẫu quả và tiến hành đo đếm, phân tích mẫu quả

+ Xây dựng báo cáo, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng

- Nội dung 2: Nhân giống lê bản địa từ các cây đầu dòng đã được bình tuyển Xã Gia Hội,Nậm Búng, Tú Lệ Số lượng cây đầu dòng: 20 cây

+ Chăm sóc cây đầu dòng Số lượng cây đầu dòng: 20 cây

+ Nhân giống (chiết cành) và chăm sóc: Số lượng cành chiết: 500 cành

- Nội dung 3: Thực hiện trồng mới 01 ha giống lê bản địa nhân giống vô tính

+ Điều tra khảo sát chọn địa điểm, chọn hộ: Quy mô: 1,0 ha (mỗi xã trồng quy mô 0,5ha)

+ Trồng mới 01 ha giống lê bản địa nhân giống vô tính: Quy mô: 1,0 ha (mỗi xã trồng quy

mô 0,5 ha) Địa điểm: xã Gia Hội và xã Nậm Búng thuộc huyện Văn Chấn

* Kết quả nhiệm vụ: Kết quả nghiên cứu ban đầu của đề tài, sơ bộ kết luận:

1 Cây Mắc cọoc (lê bản địa) tại huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái được người dân địaphương trồng trên 30 năm, đang sinh trưởng và phát triển tốt, cho quả hàng năm, chất lượng quảđược người dân địa phương và người tiêu dùng ưa chuộng Sản phẩm lê bản địa tại Văn Chấn đãbắt đầu là sản phẩm hàng hóa đem lại thu nhập cho người dân địa phương nhất là các xã vùngcao thượng huyện Văn Chấn Việc 20 cây giống Mắc cọoc (lê nâu bản địa) tại huyện Văn Chấn,được Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái cấp chứng nhận, là cơ sở cho việc bảo

vệ nguồn gen quý của giống lê bản địa tại địa phương Đồng thời cũng là cơ sở để thực hiện cácnghiên cứu khác phục vụ công tác chỉ đạo, phát triển giống lê bản địa trong thời gian tới

2 Việc đề tài áp dụng nhân giống vô tính giống thành công 500 cây lê bản địa từ các câyđầu dòng đã bình tuyển bằng phương pháp chiết cành đã đảm bảo nhanh nhất có được nguồngiống cây giống mang đầy đủ đặc tính của cây mẹ; Đồng thời góp phần hoàn thiện xây dựng

Trang 5

được hướng dẫn kỹ thuật nhân giống vô tính đơn giản, nhanh, bảo đảm chất lượng, phù hợp vớitrình độ của người dân địa phương, từ đó có thể chủ động trong việc phát triển mở rộng giống lêbản địa.

3 Thời vụ nhân giống hiệu quả nhất được đánh giá qua tỷ lệ nhân giống và đảm bảo thời

vụ trồng của giống Đối với giống lê bản địa nhân giống bằng phương pháp chiết cành, thời vụtốt nhất nên từ tháng 11 đến tháng 12 (khi cây mẹ rụng lá) để đảm bảo thời vụ trồng vào tháng 3năm sau vì thời gian từ khi chiết cành đến lúc trồng là từ 110-120 ngày Khi chiết cành nên sửdụng chất kích thích ra rễ NAA 100ppm bôi vòng quanh mép vết cắt phía trên khoanh vỏ trướckhi bó bầu để cành chiết nhanh ra rễ hơn

4 Cây Mắc cọoc (lê bản địa) tại huyện Văn Chấn được người dân địa phương trồng đãnhiều năm nhưng các biện pháp kỹ thuật áp dụng chưa nhiều Hầu hết các cây lê bản địa đượctrồng tự nhiên, chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc Việc trồng mới 01 ha cây lê bảnđịa nhân giống vô tính tại xã Gia Hội đã giúp các hộ tham gia trực tiếp thực hành Là điểm môhình để người dân địa phương tham quan, học tập Đồng thời, qua trồng mới 01ha cho thấykhông nên trồng lê bản địa ở những nương đồi quá cao, xa nhà, điều kiện khó khăn về nước tưới,chăm sóc Trồng lê bản địa nên lựa chọn các điểm gần nhà (vườn nhà), có điều kiện thuận lợi vềnguồn nước, đất đai và chăm sóc

5 Lê bản địa tuy có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng các xãvùng thượng huyện Văn Chấn, nơi đảm bảo đất đai có độ phì và kết cấu tốt, nguồn nước tướithuận lợi Tuy nhiên, để bảo đảm lê bản địa sinh trưởng phát triển tốt, cần áp dụng tốt hướng dẫn

kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc đã được đề tài đề xuất

Trang 6

2 Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng vườn ươm giống Cam, Quýt đảm bảo chất lượng, bằng phương pháp ghép tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Văn Chấn

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sĩ Phùng Thế Hanh

* Mục tiêu nhiệm vụ: Xây dựng vườn ươm giống cây cam, quýt với quy mô 2.700 m2 tại

Tổ dân phố Trung Tâm, Thị trấn nông trường Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; Xâydựng 150 m2 vườn cây mẹ cấp giống S1 với số lượng 50 cây, gồm có 5 cây cam Đường canh; 15cây cam V2; 30 cây cam Chanh vinh lòng vàng (CS1); Sản xuất 50.000 bầu cây cam, quýt giốngđảm bảo theo tiêu chuẩn ngành (Trong đó: Có 5.000 bầu cây cam giống Đường canh; 15.000 bầucây cam giống V2; 30.000 bầu cây cam giống Chanh vinh lòng vàng (CS1)) với tỷ lệ xuất vườnđạt từ 90% trở lên; Bồi dưỡng 5 kỹ thuật viên tay nghề cao và tập huấn cho 30 lượt hộ dân

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra, khảo sát chọn điểm bố trí xây dựng vườn ươm

- Nội dung 2: Xây dựng vườn cây mẹ cấp giống S1 (S1 Seeding) Quy mô: 150m2 Sốlượng cây đầu dòng S1: 50 cây với 3 giống (cam Đường canh: 5 cây; cam V2: 15 cây; camChanh vinh lòng vàng (CS1):30 cây)

+ Xây dựng nhà lưới:

+ Tổ chức trồng và chăm sóc vườn cây mẹ

- Nội dung 3: Xây dựng vườn ươm và nhân giống cam quýt Quy mô: 2.700 m2 Địa điểm:Tại Tổ dân phố Trung Tâm, TTNT Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

- Nội dung 4: Hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn kỹ thuật

* Kết quả nhiệm vụ:

- Việc xây dựng thành công vườn ươm cây giống với diện tích 2.900 m2 có mặt bằng, hệthống đường, điện, nước và tường rào bảo vệ đảm bảo yêu cầu, đủ năng lực sản xuất 50.000 câygiống/năm, có ý nghĩa trong việc sản xuất và cung ứng nguồn cây giống đảm bảo chất lượng tạichỗ, giá thành sản xuất cây giống cam, quýt tại vườn ươm thấp hơn so với giá cung ứng trên địabàn triển khai thực dự án

- Nhà lưới chống côn trùng với diện tích 200m2 đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, vườn cây

mẹ đầu dòng cấp giống S1 với số lượng 50 cây (5 cây cam đường canh; 15 cây cam V2; 30 câycam chanh vinh) có ý nghĩa trong việc lưu giữ nguồn cây giống, tạo nguồn vật liệu ghép có chấtlượng tai địa phương Ngoài việc cung ứng nguồn vật liệu ghép cho vườn ươm còn cung ứngnguồn mắt ghép cho các hộ có nhu cầu trong việc nhân giống cây cam quýt để tạo ra nguồn câygiống đảm bảo chất lượng phục vụ cho sản xuất

- Đào tạo được 05 kỹ thuật viên tay nghề cao đáp ứng được các yêu cầu trong việc sảnxuất giống cây ăn quả, quản lý, vận hành vườn ươm

- Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: Thời gian từ khigieo hạt đến khi đạt tiêu chuẩn xuất vườn từ 15 – 18 tháng, thời gian từ khi ghép đến khi cànhghép đạt tiêu chuẩn xuất vườn là 70 – 80 ngày Chiều cao cây xuất vườn đạt từ 50 – 60 cm, chiềudài cành ghép từ 35 – 40 cm, có từ 1 – 2 cành cấp 1 và có từ 13 – 15 lá, không bị sâu bệnh, thờigian từ khi gieo hạt đến khi cây giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn không quá 2 năm Thời gianghép mắt tốt nhất là vào vụ xuân (tháng 3 – 4) và vụ hè thu (tháng 8 – 9) Tại thời vụ này cànhghép sinh trưởng, phát triển tốt nhất

- Thành công của dự án góp phần giúp các xã, thị trấn, huyện hoàn thành mục tiêu đề ánphát triển vùng cây cam, quýt ở các xã, thị trấn vùng ngoài gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệpcủa địa phương

Trang 7

3 Đề tài: Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm hạn chế hiện tượng rụng quả của giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau quả Gia Lâm

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sỹ Nguyễn Việt Dương

* Mục tiêu nhiệm vụ

- Đánh giá thực trạng sản xuất hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc tại huyện Lục Yên

- Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiện tượng rụng quả, hoàn thiện hướng dẫn kỹthuật thâm canh hồng nhằm khắc phục hiện tượng rụng quả

- Tập huấn và chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật cho 30 lượt người hộ nông dân tại vùngtriển khai thực hiện đề tài

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc tạihuyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Nội dung 2: Nghiên cứu các tác nhân gây nên hiện tượng rụng quả hồng làm cơ sở hoànthiện hướng dẫn kỹ thuật thâm canh hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc phù hợp với điều kiện thựctiễn của địa phương:

+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu giữ ẩm đến hiện tượng rụngquả, năng suất giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc trên đất dốc, khô hạn, không chủ độngnước tưới

+ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng và vi lượngđến tỷ lệ đậu quả, hạn chế rụng quả của giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc

+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và số lần bón đến hiện tượng rụngquả, năng suất, giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc

+ Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc BVTV đến hiện tượng rụng quả, năngsuất của giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc

- Nội dung 3: Tập huấn và chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật thâm canh tổng hợp trêngiống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc cho người dân trồng hồng

* Kết quả nhiệm vụ:

- Về điều tra; cây hồng Vĩnh Lạc có độ tuổi từ 15 đến trên 20 năm, cây cao 12-15m, câycằn cỗi, thiếu dinh dưỡng, không được chăm sóc và cắt tỉa, sâu bệnh hại nhiều Trên lá và quả cónấm Colletotrichum sp Đây là loại nấm gây nên bệnh (Thán thư) Bệnh gây hại trên nhiều bộphận của cây nhưng chủ yếu gây hại trên lá, cành non và quả dẫn đến hiện tượng rụng quả

- Sử dụng vật liệu giữ ẩm Polyme siêu thấm AMS-1, cho cây hồng có tác dụng cung cấp

đủ nước cho cây trong thời kỳ khô hạn, giúp cho cây có sức đề kháng cao, sinh trưởng phát triểntốt, tỷ lệ rụng quả giảm, năng suất qua hai năm nghiên cứu tăng cao lần lượt 50%, 60% so vớiđối chứng

- Sử dụng chất điều tiết sinh trưởng và vi lượng công thức 1 (Sử dụng Atonic + Botrac)cho cây hồng có tác dụng cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây tạo ra sự gắn kết tốt giữa cuống và

Trang 8

- Sử dụng Score 250 EC phun cho cây hồng có tác dụng giảm tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnhthán thư gây hại trên hồng, tăng tỷ lệ đậu quả, tăng số quả đậu/cành, tăng khả năng giữ quả/cây,dẫn đến tăng năng suất quả/cây, năng suất qua hai năm nghiên cứu tăng cao lần lượt 362%,609% so với đối chứng.

- Đã hoàn thiện được 01 hướng dẫn kỹ thuật thâm canh cây hồng ngâm không hạt VĩnhLạc phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương (đính kèm phụ lục theo báo cáo)

- Đã tổ chức được 1 lớp tập huấn chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật cho 30 lượt ngườitrong vùng trồng hồng theo hướng dẫn kỹ thuật đã được hoàn thiện cho cây hồng ngâm khônghạt Vĩnh Lạc

Trang 9

4 Đề tài: Nghiên cứu tính thích ứng và biện pháp kỹ thuật trồng giống ổi OĐL1 tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau quả Gia Lâm

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Hoàng Văn Toàn

+ Áp dụng kết quả nghiên cứu xây dựng 1ha mô hình thâm canh giống ổi OĐL 1

+ Đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc và thâm canh giống ổi OĐL 1 cho 30 hộ dântại vùng trồng ổi

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra khảo sát, chọn hộ, chọn điểm để trồng thử nghiệm, bố trí thínghiệm và xây dựng mô hình thâm canh giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh YênBái

- Nội dung 2: Đánh giá khả năng thích ứng của giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện YênBình, tỉnh Yên Bái Quy mô: 1,4 ha (tương đương 875 cây)

- Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tác động đến sinh trưởng, phát triển

và năng suất của giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (0,6ha tương đương

2 Các biện pháp kỹ thuật cắt tỉa, bón phân qua lá, bao quả đều có ảnh hưởng tích cực đối

Trang 10

- Sử dụng phân bón siêu kali giúp cây sinh trưởng tốt nhất, tỷ lệ đậu quả đạt cao nhất (đạt67%) và nâng cao phẩm chất quả (Độ Brix đạt khoảng 9%).

- Bao quả bằng túi nilon không những làm cho mã quả đẹp mà còn phòng tránh được sâubệnh hại (tỷ lệ sâu đục quả, bệnh ghẻ quả thấp lần lượt là: 0,7% và 2,3%) đặc biệt là bảo đảmATVSTP cho người tiêu dùng

3 Ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào mô hình thâm canh bước đầu đã cho hiệu quảkinh tế khá cao Với diện tích 1ha cây trên 2 năm tuổi cho năng suất đạt 5,063 tấn, lãi thuần thuđược là 25.300.000 đồng/1ha

4 Đã tập huấn cho 30 lượt người dân nắm vững được các biện pháp kỹ thuật thâm canh

và chủ động được trong sản xuất

Trang 11

5 Đề tài: Chọn lọc, bình tuyển và phát triển nguồn gen cây Cam sành tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm rau quả Gia Lâm

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sĩ Nguyễn Hữu Hiếu

* Mục tiêu nhiệm vụ

+ Mục tiêu chung: Phát triển bền vững nguồn gen Cam sành phục vụ phát triển kinh tế xãhội và nâng cao thu nhập cho người làm vườn tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái và một số địaphương có điều kiện tương tự

+ Mục tiêu cụ thể: Tuyển chọn 15 cây Cam sành đầu dòng để đưa vào danh mục bảo tồn

và làm vật liệu cho nhân giống phục vụ sản xuất tại địa phương; Xây dựng vườn ươm nhângiống quy mô 0,3 ha, có năng lực sản xuất 50.000 cây giống/năm; Hoàn thiện bản hướng dẫn kỹthuật nhân giống cam sành tại Lục Yên, sản xuất 5.000 cây giống xuất vườn đạt chất lượng cao

từ những cây đầu dòng tuyển chọn; Tập huấn cho 30 lượt cán bộ khuyến nông cơ sở về Quy trình

kỹ thuật vườn ươm và nhân giống cây ăn quả có múi, chăm sóc và bảo tồn nguồn gen cây Camsành; Tập huấn cho 30 lượt hộ nông dân về kỹ thuật trồng thâm canh đối với cây Cam sành theohướng VietGAP

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra, tuyển chọn cây Cam sành đầu dòng từ nguồn gen địa phương, Quymô: 15 cây đầu dòng được công nhận

+ Lựa chọn cá thể ưu tú từ các cây đã sơ tuyển tham gia vòng chung khảo;

+ Thu thập mẫu quả và tiến hành đo đếm, phân tích mẫu quả;

+ Xây dựng báo cáo, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng;

- Nội dung 2: Xây dựng vườn ươm, nhân giống và hoàn thiện quy trình nhân giống

+ Xây dựng vườn ươm nhân giống, sản xuất cây giống cam sành bằng phương pháp ghéptrong điều kiện sinh thái bản địa Quy mô: 0,3 ha Sản xuất thử nghiệm 5.000 cây giống xuấtvườn (tương đương trồng 10 ha) phục vụ sản xuất: Năm 2017: sản xuất 2.500 cây xuất vườn;Năm 2018: sản xuất 2.500 cây xuất vườn

+ Hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật nhân giống cam sành

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định đường kính gốc ghép thích hợp trong điều kiện sinh

thái địa phương: Công thức 1: đường kính gốc ghép 0,5 cm Công thức 2: đường kính gốc ghép0,7 cm Công thức 3: đường kính gốc ghép 0,9 cm

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng của cây

Cam sành giống trong giai đoạn vườn ươm: Công thức 1: Đối chứng – phun nước lã Công thức2: Phun phân bón lá Grow ba lá xanh Công thức 3: Phun phân bón lá Yogen Công thức 4: Phunkích phát tố Thiên Nông

- Nội dung 3: Tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ thuật

* Kết quả nhiệm vụ:

- Đã tuyển chọn được 15 cây cam sành đầu dòng theo giấy công nhận cây đầu dòng số

Trang 12

cao nói chung Đây cũng là địa chỉ tin cậy cung cấp các loại cây giống ăn quả chất lượng cao cho

bà con nông dân huyện Lục Yên và các vùng lân cận

- Đã hoàn thành sản xuất được 5.000 cây giống cam Sành đạt tiêu chuẩn xuất vườn theođúng thuyết minh đề ra Các cây giống cam Sành này là các cây giống chất lượng cao mang đầy

đủ các đặc tính của cây cam Sành đầu dòng do đó khi được đưa ra trồng ở vườn sản xuất sẽ cónăng suất cao, phẩm chất tốt, sức sinh trưởng khỏe, có khả năng chống chịu tốt với các loại sâubệnh hại

- Đã xác định đường kính gốc ghép thích hợp trong điều kiện sinh thái địa phương là từ0,7-0,9 cm Ở giới hạn đường kính này cho tỷ lệ bật mầm cuối cùng cao từ 95-98%, sinh trưởngcủa cành ghép cũng đạt cao hơn và tỷ lệ xuất vườn đạt từ 95-97%

- Việc sử dụng một số loại phân bón lá có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng của câycam sành giống trong giai đoạn vườn ươm Sử dụng phân bón lá kích phát tố thiên nông hoặcGrow ba lá xanh phun định kỳ 10-15 ngày/lần ở giai đoạn trước ghép đã rút ngắn được thời giannuôi gốc ghép đến khi ghép, ở giai đoạn sau ghép giúp sinh trưởng của cành ghép tốt hơn rútngắn thời gian xuất vườn

- Đã tổ chức được hai lớp tập huấn Một lớp tập huấn cho nông dân với nội dung: Kỹthuật trồng thâm canh cây cam sành Một lớp tập huấn cho cán bộ khuyến nông với nội dung:Đào tạo, chuyển giao công nghệ nhân giống và sản xuất cam sành

- Đã hoàn thiện được quy trình sản xuất cam sành trong điều kiện sinh thái địa phương

Trang 13

6 Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của 6 giống ngô lai chịu hạn có năng suất tại huyện Văn Chấn và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm chuyển giao công nghệ và khuyến nông - Viện

khoa học Nông nghiệp Việt Nam

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sỹ Vũ văn Dũng

* Mục tiêu nhiệm vụ: Chọn được 1-2 giống ngô lai chịu hạn năng suất cao phù hợp với

điều kiện sinh thái 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu; Xây dựng được 02 mô hình trình diễn 1-2giống ngô lai chịu hạn năng suất đạt trên 6,5 tấn/ha tại 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu; Tâphuấn cho 60 nông dân của các xã tham gia đề tài về kỹ thuật thâm canh giống ngô chịu hạn đạtnăng suất từ trên 6,5 tấn/ha tại địa phương của 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu;

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng sản xuất và

sử dụng giống ngô, tại huyện Văn Chấn và Trạm Tấu tỉnh Yên Bái

+ Điều tra cơ cấu, diện tích năng suất sản lượng cây ngô tại 2 huyện Văn Chấn, Trạm Tấutỉnh Yên Bái

+ Khảo sát lựa chọn địa điểm thích hợp để bố trí thí nghiệm

- Nội dung 2: Nghiên cứu 6 giống ngô lai chịu hạn để chọn được từ 1-2 giống tốt nhất chonăng suất cao, chịu hạn phù hợp với điều kiện sinh thái tại Văn Chấn và Trạm Tấu Quy mô:0,72ha (0,12 ha/1TN x 2 huyện x 3 vụ), Thời gian thực hiện: tháng 3/2017 đến 7/2018 (3 vụ:Xuân 2017, Thu 2017 và Xuân 2018) 6 giống ngô lai chịu hạn triển vọng nhất của viện Nghiêncứu Ngô gồm: LVN146; LVN092; LVN152; VS71; LVN17; HT119 và 1giống ngô thương mạichịu hạn tốt nhất tại địa phương làm đối chứng

- Nội dung 3: Xây dựng mô hình trình diễn các giống ngô tại huyện Văn Chấn và, TrạmTấu, tỉnh Yên Bái

+ Khảo sát lựa chọn địa điểm thích hợp để bố trí xây dựng mô hình

+ Xây dựng mô hình: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp kỹ thuật phùhợp để xây dựng mô hình sản xuất Quy mô: 1ha/mô hình/điểm x 2 mô hình = 2ha Địa điểm:Huyện Văn Chấn và Trạm Tấu tỉnh Yên Bái Thời gian thực hiện: Tháng 8/2018

- Nội dung 4: Hội nghị, hội thảo

- Đã xây dựng được 2 ha mô hình trình diễn bằng giống ngô LVN17, LVN092 Kết quảNăng suất thực thu: Giống ngô LVN092 cao hơn giống LVN17 trong mô hình tại Văn Chấn đạt71,0 tạ/ha và Giống ngô LVN17 cho năng suất cao hơn LVN092 tại Trạm Tấu đạt 68,5 tạ/ha vàhiệu quả kinh tế lãi thuần cao hơn so với ngô ngoài mô hình từ 7,5 đến 11 triệu đồng/ha

Trang 14

7 Đề tài: Nghiên cứu phòng trừ sâu hại chính trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium Willd), Keo lai (A mangium x A auriculiformis A Cunn ex Benth) tại tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm nghiên cứu bảo vệ rừng

* Thời gian thực hiện: 2017 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tiến sĩ Lê Văn Bình

- Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật phòng trừ sâu hại cho người dân

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra thành phần loài sâu hại Keo tai tượng và keo lai tại huyện Yên Bình

và Trấn Yên

+ Điều tra, thu mẫu và đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ bị hại của các loài sâu hại Keo taitượng và keo lai

+ Giám định tên khoa học sâu hại Keo tai tượng và keo lai

+ Xây dựng danh mục loài sâu hại Keo tai tượng và keo lai

- Nội dung 2: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại chính Keotai tượng và keo lai tại tỉnh Yên Bái làm cơ sở cho việc đề xuất các biện phòng trừ

+ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài sâu hại chính

+ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái loài sâu hại chính ở ngoài hiện trường

- Nội dung 3: Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ loài sâu hại chính Keo tai tượng và keolai: Biện pháp vật lý; Biện pháp lâm sinh; Biện pháp sinh học; Biện pháp hóa học

- Nội dung 4: Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu hại chính phù hợp với điều kiệnđịa phương tại tỉnh Yên Bái

- Nội dung 5: Tập huấn chuyển giao kỹ thuật phòng trừ sâu hại cho người dân

* Kết quả nhiệm vụ:

- Về thành phần loài sâu hại Keo tai tượng và keo lai tai huyện Yên Bình và Trấn Yên:

Xác định được 30 loài sâu hại Keo tai tượng ở trên 3 năm tuổi và dưới 3 năm tuối tại huyện YênBình, Trấn Yên, thuộc 17 họ và 5 bộ Xác định được 23 loài sâu hại keo lai ở trên 3 năm tuổi vàdưới 3 năm tuối tại huyện Yên Bình, Trấn Yên, thuộc 16 họ và 5 bộ Xác định được loài Mọt hại

thân là sâu hại chính Keo tai tượng và keo lai có tên khoa học là Euwallacea fornicatus

- Về đặc điểm sinh học và sinh thái của Mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai

+ Mọt trưởng thành cái chiều dài trung bình 2,22mm, mới vũ hóa màu nâu sau chuyểnsang màu đen, trưởng thành đực chiều dài trung bình 1,92mm, cơ thể màu nâu Trứng có hìnhoval, dài trung bình 0,26mm, màu trắng kem Sâu non có 3 tuổi Nhộng kích thước dài trungbình 2,06mm, mới hóa nhộng có màu trắng sau chuyển màu nâu đến vàng nhạt

+ Vòng đời: vòng đời trải qua 4 pha: Trưởng thành, trứng, sâu non và nhộng, ở điều kiệnnhiệt độ trung bình 260C, độ ẩm 80%, thời gian hoàn thành vòng đời trung bình là 44,2 ngày

+ Mọt trưởng thành cái hại thân Keo tai tượng và keo lai bay ra ngoài đào hầm lên cây

khác và cấy nấm Fusarium euwallaceae trong đường hầm thông qua miệng và râu đầu của Mọt

trưởng thành và lan rộng ra toàn bộ cây

Trang 15

+ Mọt trưởng thành xuất hiện 7 lứa gối nhau, lứa I từ đầu tháng 9 đến giữa tháng 10, lứa

II đầu tháng 11 đến cuối tháng 12 năm 2017, lứa III từ đầu tháng 2 đến giữa tháng 3 năm 2018,lứa IV từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 5, lứa V từ giữa tháng 5 đến đầu tháng 6, lứa VI từ đầutháng 7 đến đầu tháng 8 và lứa VII từ giữa tháng 8 đến đầu tháng 9

Phát hiện nấm Bạch cương (Beauveria bassiana) ký sinh trên Mọt đục thân Keo tai tượng

và keo lai tại huyện Yên Bình và huyện Trấn Yên

- Về phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai

+ Phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai bằng bẫy phễu và bẫy panel có mồicồn hiệu quả cao so với bẫy dính có mồi cồn

+ Phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai bằng biện pháp lâm sinh nên trồngrừng ở mật độ 1,300 cây/ha và 1,600 cây/ha, kết hơp với chặt tỉa những cây còi cọc và bị Mọt hạithân ở cấp 4, cấp 3 và cấp 2

+ Phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai ở ngoài hiện trường bằng chế phẩm

Delfin 32WG Bacillus thuringiensis và Muskardin có nấm Beauveria bassiana đạt hiệu quả khá

cao, trong khi đó sử dụng thuốc hóa học không đạt hiệu quả vì 2 loại chế phẩm sinh học ở trên

có thể tồn tại ở ngoài hiện trường lâu hơn và tốt hơn so với thuốc hóa học

Trang 16

8 Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Trần Trung Kiên

* Mục tiêu nhiệm vụ:

Đánh giá thực trạng thành phần dinh dưỡng đất trồng bưởi, chất lượng và tỷ lệ khô quảcủa bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình; Xác định ảnh hưởng của phân chuồng, phân hữu cơ visinh, phân đa lượng, phân vi sinh đến chất lượng quả bưởi Đại Minh giai đoạn từ 8 – 10 tuổi;Xác định ảnh hưởng của phân vi sinh, chế phẩm vi sinh vật đến chất lượng quả bưởi Đại Minhgiai đoạn từ 13 – 15 tuổi; Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật sử dụng phân bón cho bưởi ĐạiMinh; Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho 60 lượt người dân

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Chọn hộ tham gia đề tài và phân tích dinh dưỡng đất trồng bưởi, phân tíchdinh dưỡng trong lá bưởi

- Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng bưởi ĐạiMinh cho nhóm cây giai đoạn từ 8 - 10 tuổi

+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân chuồng đến năng suất, chất lượng bưởiĐại Minh cho nhóm cây giai đoạn 8 - 10 tuổi (Thời gian: Tháng 11/2016 – Tháng 12/2018)+ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quả cầu xanh đến năngsuất, chất lượng bưởi Đại Minh cho nhóm cây giai đoạn từ 8 - 10 tuổi(Thời gian: Tháng 11/2016– Tháng 12/2018)

+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đa lượng đến năng suất, chất lượng bưởiđại minh cho nhóm cây 8- 10 tuổi Thời gian: Tháng 11/2016 – Tháng 12/2018)

+ Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất, chấtlượng bưởi Đại Minh cho nhóm cây giai đoạn từ 8 - 10 tuổi(tháng 11/2016-tháng 12-2016)

- Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng bưởi ĐạiMinh cho nhóm cây giai đoạn 13-15 tuổi

+ Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất, chấtlượng bưởi Đại Minh cho nhóm cây giai đoạn từ 13 - 15 tuổi tháng 11/2016-tháng 12-2016)+ Thí nghiệm 6 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm VSV hữu hiệu Emina đến năng suất,chất lượng bưởi Đại Minh cho nhóm cây 13-15 tuổi tháng 11/2016-tháng 12-2016)

* Kết quả nhiệm vụ:

1 Kết quả điều tra, đánh giá chọn hộ tham gia thực hiện đề tài, phân tích dinh dưỡng đất trồng bưởi, phân tích dinh dưỡng trong lá bưởi trước và sau thí nghiệm

- Đã chọn được 10 hộ tham gia thực hiện đề tài

- Các yếu tố dinh dưỡng trong đất trồng bưởi ở xã Đại Minh trước thí nghiệm đều thấphơn so với ngưỡng thích hợp của cây bưởi Sau 03 năm thí nghiệm, các yếu tố dinh dưỡng trongđất trồng bưởi đã tăng lên đạt từ trung bình đến cao, thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển củacây bưởi

- Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá bưởi Đại Minh trước thí nghiệm đều ở mứcthiếu và thấp Sau 03 năm thí nghiệm, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá bưởi Đại Minh đãtăng lên đạt mức tối thích

2 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng bưởi Đại Minh 9 tuổi tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Trang 17

- Ảnh hưởng của phân chuồng đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh 9 tuổi: Công

thức bón 50 kg/cây/năm phân chuồng cho năng suất cao nhất, hàm lượng vitamin C, hàmlượng nước trong quả cao, không bị khô tép và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất

- Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quả cầu xanh đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh 9 tuổi: Công thức bón 30 kg/cây/năm phân hữu cơ vi sinh Quả cầu xanh cho năng suất

tốt, chất lượng cao và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

- Ảnh hưởng của phân đa lượng đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh 9 tuổi: Công

thức phân bón (650g N + 830g P2O5 + 410g K2O/ha/năm) cho năng suất, chất lượng cao, đặc biệthàm lượng Vitamin C trong quả đạt cao nhất (135 mg%) và hiệu quả kinh tế cao nhất

- Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh 9 tuổi: Công thức phân vi sinh SPS Clean với tỷ lệ 1/800 trên cây bưởi Đại Minh 9 tuổi cho năng

suất cao nhất, tỷ lệ phân ăn được, hàm lượng vitamin C đạt cao và có hiệu quả kinh tế cao nhất

3 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng bưởi Đại Minh 14 tuổi tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh 14 tuổi: Công thức sử dụng phân vi sinh SPS Clean với tỷ lệ 1/800 trên cây bưởi Đại Minh 14 tuổi

cho năng suất cao, khối lượng thịt quả cao nhất (611,3 g/quả) và tỷ lệ ăn được đạt 65,7%; độBrix và hàm lượng vitamin C đạt cao nhất và hiệu quả kinh tế cao nhất

- Ảnh hưởng của chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh 14 tuổi: Công thức sử dụng chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA với nồng độ 0,75% cho năng

suất cao nhất (88,5 kg/cây), hàm lượng vitamin C cao nhất (122,5 – 131,6 mg%) và hiệu quảkinh tế cao nhất

4 Đã tổ chức được 02 lớp tập huần kỹ thuật bón phân cho bưởi Đại Minh với 60 lượt hộ

dân tham gia Kết quả các hộ dân đã nắm được kỹ thuật và thực hiện nghiêm túc quy trình vàochăm sóc cho cây bưởi thuộc thí nghiệm của các hộ trực tiếp tham gia đề tài, cũng như cây bưởicho các hộ tham gia lớp học và có khả năng mở rộng áp dụng cho các hộ trồng bưởi tại xã

6 Thông qua kết quả các nội dung thí nghiệm đã xây dựng hoàn chỉnh hướng dẫn kỹ

thuật sử dụng phân bón cho bưởi Đại Minh phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và sản xuất củangười dân trồng bưởi

Trang 18

9 Đề tài: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh trên địa bàn huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, tỉnh Yên Bái

* Cơ quan chủ trì thực hiện: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

* Thời gian thực hiện: 2017 - 2018

* Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Tuấn Sơn

* Mục tiêu:

- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến quá trình mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi và tích tụ đất trồng cây lâu năm và cây lâmnghiệp trên địa bàn các huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình tỉnh Yên Bái những năm qua, đềxuất các giải pháp đẩy mạnh quá trình tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp góp phầnphát triển sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơcấu ngành nông nghiệp của tỉnh thời gian tới

+ Đề xuất giải pháp đẩy mạnh quá trình tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp gópphần phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái

cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2025

* Nội dung:

* Nội dung 1: Phân tích các vấn đề lý luận, thực tiễn và các chủ trương chính sách của tỉnh Yên Bái và các huyện Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình thúc đẩy tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp nhằm phát triển sản xuất tập trung qui mô lớn gắn với thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp

- Tổng hợp và phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn về xu hướng tích tụ đất đai pháttriển sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn

- Tổng hợp và phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành nông nghiệptheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Kinh nghiệm của các địa phương trong nước về tích tụ đất đai và tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Nghiên cứu các chủ trương chính sách của tỉnh Yên Bái và huyện Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình về đẩy mạnh tích tụ đất đai phát triển trồng các loại cây lâu năm, cây lâm nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất quế, chè, cây ăn quả có múi, măng tre Bát độ và cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái và tại 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình giai đoạn

2011 – 2017.

* Nội dung 2: Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng tích tụ và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tích tụ đất trồng các loại cây quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi và cây lâm nghiệp trên địa bàn các huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình giai đoạn 2011 - 2017

- Đối tượng 1: Chủ hộ sản xuất cây quế, chè, măng tre bát độ, cây ăn quả có múi và cây lâm nghiệp đã hoặc có nhu cầu mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi đất đai.

- Đối tượng 2: Cán bộ xã (chính quyền, địa chính, nông dân, khuyến nông, ) và thôn ở xã khảo sát của 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình.

Trang 19

* Nội dung 3: Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tích tụ đất cho từng loại cây ở huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình

- Nghiên cứu, phân tích thực trạng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng đất trồng củatừng loại cây trồng (quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi, cây lâm nghiệp) trên địa bàncủa 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình

- Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua bán, chuyển đổi,chuyển nhượng đất trồng của từng loại cây trồng (quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi,cây lâm nghiệp) trên địa bàn của 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình

* Nội dung 4: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh quá trình tích tụ đất trồng quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi và cây lâm nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2025

+ Đã tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng tích tụ và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tích tụ đất trồng các loại cây quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi và câylâm nghiệp trên địa bàn các huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình giai đoạn 2011 - 2017, của

870 hộ nông dân và 156 cán bộ xã tại 26 xã đã lựa chọn

+ Đã nghiên cứu, phân tích thực trạng, những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng đất trồng của từng loại cây trồng (quế, chè,măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi, cây lâm nghiệp) trên địa bàn của 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình

+ Đã đề xuất được một số giải pháp đẩy mạnh quá trình tích tụ đất trồng quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi và cây lâm nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơcấu ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2025

- Đã xây dựng hoàn chỉnh Báo cáo khoa học đánh giá kết quả thực hiện đề tài khách quankhoa học và thực tiễn, số liệu đảm bảo tính trung thực Báo cáo đã phân tích đánh giá các vấn đề

lý luận, thực tiễn và các chủ trương chính sách của tỉnh Yên Bái và các huyện Văn Yên, Trấn Yên,Yên Bình thúc đẩy tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp nhằm phát triển sản xuất tập trungqui mô lớn gắn với thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quátrình mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi và tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp trênđịa bàn các huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2017, trên cơ

sở đó đã đề xuất được một số giải pháp đẩy mạnh quá trình tích tụ đất trồng quế, chè, măng treBát độ, cây ăn quả có múi và cây lâm nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơcấu ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2025

Trang 20

10 Đề tài: Nghiên cứu tiềm năng và đề xuất giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái theo hướng bền vững giai đoạn 2017 - 2025 và định hướng đến 2030

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi - Trường Đại

học Nông lâm

* Thời gian thực hiện: 2017 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS, TS Nguyễn Ngọc Nông

- Điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất;

- Phân hạng thích nghi đất đai và đánh giá mức độ thích nghi đất đai cho nhóm cây trồngtheo tiểu vùng sinh thái trong sản xuất nông nghiệp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái;

- Đề xuất giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vữngtheo quan điểm sinh thái giai đoạn 2017 – 2025 và định hướng đến 2030

* Nội dung thực hiện

- Nội dung 1: Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyệnVăn Chấn giai đoạn 2012 – 2016

- Nội dung 2: Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai

- Nội dung 3: Điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất

- Nội dung 4: Phân hạng thích nghi đất đai

- Nội dung 5: Đánh giá mức độ thích nghi đất đai cho nhóm cây trồng theo tiểu vùng sinhthái

- Nội dung 6: Đề xuất xây dựng một số giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theohướng bền vững giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2030

- Nội dung 7: Tổ chức hội thảo

* Kết quả nhiệm vụ:

1 Theo kết quả thống kê đất đai năm 2017, huyện có tổng diện tích tự nhiên là 120.737,2

ha trong đó chủ yếu là nhóm đất nông nghiệp với 112.574,9 ha chiếm 93,2% tổng diện tích tựnhiên Giai đoạn từ 2010 – 2016 cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự dịch chuyển sang côngnghiệp và xây dựng nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính với một số nôngsản hàng hoá có khả năng cạnh tranh trên thị trường phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩunhư chè, gạo Séng cù, Chiêm hương …Từ kết quả điều tra, đề tài đã tiến hành xây dựng bản đồhiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Văn Chấn tỷ lệ 1/50.000

2 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất cho thấy: toàn huyện có 32.653,6 ha đấtsản xuất nông nghiệp với 11 loại sử dụng đất (LUT), trong đó LUT cây ăn quả, LUT chuyên raumàu cho hiệu quả kinh tế cao nhất lần lượt là 97,74 triệu và 97,97 triệu nhưng mức chi phí vàđầu tư cũng rất lớn, LUT chuyên lúa cho hiệu quả kinh tế thấp nhưng lại là LUT quan trọngtrong phát triển nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện Các chỉ tiêu vềhiệu quả xã hội cho thấy các LUT đã giải quyết được công ăn việc làm, phù hợp với trình độthâm canh của các hộ gia đình, cá nhân

3 Kết quả phúc tra xây dựng bản đồ đất qua điều tra 72 phẫu diện (8 phẫu diện chính 32phẫu diện phụ và 32 phẫu diện thăm dò) với 16 mẫu nông hóa cho thấy: trên địa bàn huyện có 7

Trang 21

loại đất chính, trong đó nhiều nhất là nhóm đất xám, chiếm 15,05% diện tích đánh giá; tiếp đó lànhóm đất dốc tụ, nhóm đất phù sa và nhỏ nhất là nhóm đất glay chỉ chiếm 0,07% diện tích đấtđiều tra Toàn bộ kết quả phân tích các nhóm chỉ tiêu kết hợp với bản đồ đất của tỉnh Yên bái, đềtài đã xây dựng bản đồ đất huyện Văn Chấn tỷ lệ 1/50.000.

4 Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ phân hạng đánh giá tiềm năng đất với

sự tham gia của 10 chỉ tiêu đã được lựa chọn bao gồm nhóm yếu tố khí hậu, nhóm yếu tố đất vànhóm yếu tố nước, đã tạo lập được 10 bản đồ đơn tính tương ứng Kết quả chồng xếp đã xây dựngđược bản đồ đơn vị đai tỉ lệ 1/50.000 huyện Văn Chấn với 66 đơn vị đất đai (LMUs), diện tích cácđơn vị đất biến động từ 1,75 ha đến 5.111,38 ha Kết quả đánh giá tiềm năng đất sản xuất nôngnghiệp của huyện Văn Chấn dựa trên phân hạng mức độ thích hợp hợp của đất đai với LUTs chothấy, diện tích đất chuyên trồng lúa có 6.041,84 ha rất thích hợp, 13.999,06 ha thích hợp; đấtchuyên màu với 13.999,07 ha rất thích hợp, 6.041,84 ha thích hợp, cây ăn quả với 13.999,13 ha rấtthích hợp; cây công nghiệp lâu năm (chè) với 44.752,45 ha; cây dược liệu 46.631,08 ha So vớihiện trạng sử dụng đất thì tiềm năng đất sản xuất cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng câydược liệu còn rất lớn Kết quả thể hiện trên bản đồ phân hạng thích nghi đất đai cho từng loại câytrồng trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000

5 Trên cơ sở phân tích đánh giá lợi thế và những hạn chế về các nguồn lực phát triển,đồng thời khắc phục những tồn tại của các quy hoạch trước đây, kết hợp với công tác dự báo vềthị trường, khoa học kỹ thuật để chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh quy môsản xuất cây trồng, vật nuôi chính trong thời kỳ 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030 đề tài đã

đề xuất các nhóm giải pháp phục vụ tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện baogồm: Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch;Giải pháp đầu tư áp dụng khoa học công nghệvào sản xuất; Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực; Giải pháp về chính sách; Giải pháp tổ chức sảnxuất; Giải pháp kêu gọi đầu tư tư nhân và Giải pháp về kỹ thuật

Trang 22

11 Đề tài: Nghiên cứu trồng thử nghiệm giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

* Cơ quan chủ trì thực hiện: Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc

Việt Nam - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

* Thời gian thực hiện: 2015 - 2018

* Chủ nhiệm đề tài: Đào Thanh Vân

+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của bọc quả đối với giống cam sành không hạtLĐ06 tại huyện Lục Yên

Thí nghiệm gồm 3 công thức, mỗi công thức 5 cây, mỗi cây là một lần nhắc lại, số câytrong theo dõi thí nghiệm 15 cây (Không kể số cây ở dải bảo vệ) Thí nghiệm được bố trí theophương pháp bố trí thí nghiệm cây ăn quả;

Các chỉ tiêu nghiên cứu thí nghiệm 1,2,3 được tiến hành theo phương pháp nghiên cứucây ăn quả bao gồm: tỷ lệ sống, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng, tỷ lệ đậu quả, năngsuất và yếu tố cấu thành năng suất, tình hình sâu bệnh hại, chất lượng và hiệu quả kinh tế

* Kết quả nhiệm vụ:

Trang 23

Kết quả nghiên cứu trồng đã đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển và áp dụng 1

số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên, cụ thể nhưsau:

- Về đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sản xuất cam tại huyện LụcYên cho thấy tổng diện tích cây ăn quả của toàn huyện có 1.469,1 ha, trong đó: diện tích camcho thu hoạch là 224,0 ha, chủ yếu là giống cam Sành Lục Yên, nhiều hạt Cây cam Sành LụcYên được trồng tại nông hộ với qui mô diện tích chủ yếu là 0,5 ha/hộ với tuổi cây 8 - 10 năm(chiếm 96,6%) Các hộ gia đình trồng cam chưa đầu tư thâm canh cao nên còn có hiện tượngnăm được mùa (năng suất đạt 20,3 tấn/ha) và năm mất mùa (năng suất đạt 7,2 tấn/ha) Các biệnpháp kỹ thuật: bón phân, cắt tỉa, sử dụng phân bón qua lá, phòng trừ sâu bệnh hại chưa được ápdụng nhiều trên cây cam Sành Lục Yên Người dân mong muốn được trồng giống cam mới, íthạt để nâng cao giá trị gia tăng, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu Đã lựa chọn được hai hộ dân có

đủ điều kiện tham gia thực hiện đề tài là hộ nhà ông: Nguyễn Thanh Sơn và hộ nhà ông NguyễnQuốc Khánh với diện tích 1,0 ha để trồng thử nghiệm giống cam Sành không hạt LĐ06

- Về trồng thử nghiệm giống cam Sành không hạt LĐ06 cho thấy: trên gốc chanh Volca,cam Sành không hạt LĐ06 có khả năng sinh trưởng tốt, chiều cao cây đạt 285,4 cm, đường kínhtán đạt 180,7 cm, đường kính gốc đạt 5,90 cm, cao hơn khi ghép trên gốc ghép cam Mật và đốichứng cam Lục Yên Năng suất cây của giống cam Sành không hạt LĐ06 ghép trên gốc ghépchanh Volca đạt 3,5 kg/cây vào năm thứ 3 sau trồng, số hạt trong quả ít (2,12 hạt/quả), có chấtlượng tương đương về độ ngọt và hàm lượng các chất so với giống cam Sành Lục Yên

- Về nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chất điều hoa sinh trưởng đối với giốngcam sành không hạt LĐ06 sau trồng 2 năm: Khi phun sử dụng PBL lá Thiên Nông + Gibberelin50ppm cho kết quả chiều cao cây đạt 250,0 cm, đường kính tán là 161,4 cm, đường kính gốc đạt4,22 cm, tỷ lệ đậu quả cao (0,33%), số hạt/quả thấp (1,8 hạt/quả), năng suất đạt 1.31 kg/cây Sửdụng túi bọc quả Bình Dương không ảnh hưởng tới khối lượng quả, khối lượng thịt quả, sốhạt/quả và độ chua của quả Sử dụng túi bọc quả cho vỏ quả mỏng, ít sần và hạn chế tác hại củacác loại sâu bệnh hại quả, cho năng suất đạt 1,07 kg/quả

- Về sử dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp đối với giống cam Sành không hạt LĐ06: phunPBL Thiên Nông + GA3 50 ppm và bọc quả bằng túi bọc quả Bình Dương cho năng suất cao (3,85kg/cây), quả có chất lượng tốt, mẫu mã quả đẹp, không bị sâu bệnh phá hại

- Về sản phẩm của đề tài đã xây dựng được 03 báo cáo chuyên đề:

+ Báo cáo "Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình sản xuất cam quýt và khảo sát chọn hộ thực hiện các nghiên cứu đối với giống cam sành không hạt LĐ06"

+ Báo cáo "Đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng giống cam sành không hạt LĐ06"

+ Báo cáo "Kỹ thuật sử dụng phân bón lá, chất điều hoa sinh trưởng và bọc quả đối với giống cam sành không hạt LĐ06"

- 01 bài báo "Ảnh hưởng của gốc ghép đến khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượnggiống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”, đăng trên Tạp chí Khoa học

và Công nghệ Đại học Thái Nguyên số 184(08) - 2018

- Đã đào tạo được 01 thạc sỹ và 02 kỹ sư Khoa học cây trồng; Đã hướng dẫn kỹ thuật cho

10 cán bộ kỹ thuật và nông dân tại địa phương triển khai đề tài

- Đã xây dựng hoàn chỉnh Báo cáo khoa học đánh giá kết quả thực hiện đề tài khách quan

Trang 24

12 Dự án: Ứng dụng công nghệ Internet of Things (IoT) xây dựng hệ thống quản lý quy trình sản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm cam Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Văn phòng Cấp ủy và Chính quyền huyện Văn Chấn.

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Nông Ích Chấn - Phó chủ tịch UBND huyện Văn Chấn.

* Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2018

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ số hoá, các thiết bị Internet vạn vật (IoT) trong

việc lưu giữ đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về bảo vệ thực vật, phân bón, bán sản phẩm camVăn Chấn Tạo dữ liệu truy xuất nguồn gốc tin cậy, đầy đủ cho các diện tích cam của huyện VănChấn, đề từ đó nâng cao giá trị sản phẩm cam Văn Chấn hướng tới mục tiêu được tiêu thụ trongcác hệ thống siêu thị lớn, chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch tại Việt Nam

* Nội dung thực hiện:

+ Thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu

+ Xây dựng hệ thống quản lý quá trình sản xuất để phục vụ truy xuất nguồn gốc sảnphẩm cam Văn Chấn

+ Xây dựng phần mềm quản lý canh tác và truy xuất nguồn gốc

+ Chuyển giao công nghệ hệ thống

+ Tổng hợp, xử lý số liệu, viết báo cáo tổng kết quả thực hiện đề tài

* Kết quả nhiệm vụ:

Sau 2 năm thực hiện, đã Xây dựng được hệ thống sổ ghi chép điện tử ứng dụng trên máytính, điện thoại di động thông minh, dễ hiểu, dễ sử dụng, dễ quản lý để người dân có thể sửdụng phần mềm ghi chép, từ đó hướng đến thay thế cho sổ sách thông thường vào sản xuất camtheo tiêu chuẩn ViêtGap tại huyện Văn Chấn

In được tem truy xuất nguồn gốc Trong đó có nhiều thông tin thể hiện được nguồn gốccanh tác cam theo tiêu chuẩn VietGap trên cơ sở quản lý sản xuất và có tính xác thực cao, thuyếtphục được khách hàng khi truy nguyên vào tem truy xuất cam Cụ thể, Hợp tác xã xản xuất Cam

đã ký hợp đồng với hệ thống Siêu thị BigC miền Bắc cung cấp trên 1.000 tấn cam cho hệ thốngsiêu thị

Việc ứng dụng công nghệ Internet of things (IoT) xây dựng hệ thống quản lý quy trìnhsản xuất và truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm cam Văn Chấn đã tạo dữ liệu truy xuất nguồngốc tin cậy, đầy đủ cho các diện tích cam của huyện Văn Chấn, đề từ đó nâng cao giá trị sảnphẩm cam Văn Chấn hướng tới mục tiêu được tiêu thụ trong các hệ thống siêu thị lớn, chuỗi cửahàng thực phẩm sạch tại Việt Nam Việc ứng dụng công nghệ Internet of things (IoT) xây dựng

hệ thống quản lý quy trình sản xuất và truy xuất nguồn gốc có thể mở rộng cho các sản phẩmnông nghiệp chủ lực khác của Tỉnh để đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng nền nông nghiệp của tỉnh phát triển theohướng hiện đại bắt kịp thời kì công nghiệp 4.0 của cả nước

Trang 25

13 Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Vược (Lates calcarifer) trong lồng tại hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái.

* Cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản - Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn

* Năm thực hiện: 2017 - 2018

* Mục tiêu:

- Xây dựng 01 mô hình nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồng tại hồThác Bà với quy mô 750m3 lồng nuôi ; đạt tỷ lệ nuôi sống trên 75%; sau thời gian nuôi 12tháng đạt khối lượng từ 1,2 kg/con trở lên; năng suất đạt từ 12 kg cá thương phẩm/01 m3 lồngnuôi trở lên;

- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồngphù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Yên Bái

* Nội dung:

- Nội dung 1: Khảo sát đánh giá năng lực cơ sở lựa chọn làm địa điểm nuôi thương phẩm

cá vược (Lates calcarifer) trong lồng ở hồ chứa nước Thác Bà: Điều tra khảo sát thu thập thông

tin về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực tài chính và nhân lực của Công ty cổ phầnnghiên cứu ứng dụng dịch vụ Khoa học và Công nghệ T&T để phục vụ cho việc xây dựng môhình nuôi cá Vược trong lồng

- Nội dung 2: Nội dung 2: Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồng tại hồ chứa Thác Bà, Yên Bái: Nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồng tại hồ chứa Thác Bà theo “Hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồng nước ngọt ở hồ chứa” số 117B/CĐKTKTTS- KHCN ngày15/5/2017 của trường Trường cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn

- Nội dung 3: Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồng nước ngọt phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Yên Bái.

- Nội dung 4: Viết báo cáo khoa học tổng kết kết quả thực hiện dự án khoa học

- Đã chọn và tiến hành cải tạo được 03 lồng nuôi cá hình tròn có thể tích 250m3/lồng(đường kính 9m, độ sâu 4m), khung lồng được làm bằng ống nhựa (HDPE) chịu lực tốt; Các mặtlồng bằng lưới cước không gút (03 lớp), có kích thước mắt lưới 2a = 2cm

- Đã xây dựng được 01 mô hình nuôi thương phẩm cá vược trong lồng tại hồ Thác Bà:Quy mô 3 lồng nuôi/mô hình; Mỗi lồng nuôi có tổng thể tích là 750 m3 Sau nuôi 12 tháng nuôitrọng lượng cá đạt trung bình từ 1,20 - 1,23 kg/con, tỷ lệ nuôi sống đạt từ 75,2 - 75,8% Năngsuất cá đạt từ 11,1 kg/01 m3 lồng nuôi/vụ (đối với mật độ nuôi 12 con/m 3 lồng nuôi) đến 14.6

kg/01 m3 lồng nuôi/vụ (đối với mật độ nuôi 16 con/m 3 lồng nuôi)

Trang 26

14 Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh "Quả cầu xanh" đối với cây Cam tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Ứng dụng, kỹ thuật, thông tin khoa học và công

nghệ tỉnh Yên Bái

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Kỹ sư Trịnh Thúy Hằng; Viên chức, Trung tâm Ứng dụng, kỹ

thuật, thông tin khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: năm 2016 - 2018

* Nội dung thực hiện:

- Khảo sát lựa chọn hộ, chọn địa điểm triển khai thí nghiệm

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh “Quả cầu xanh” đối với cây camgiai đoạn kiến thiết cơ bản

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh “Quả cầu xanh” đối với cây camgiai đoạn kinh doanh

- Xây dựng mô hình ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh “Quả cầu xanh” trên vườn cam

- Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân

- Tổng hợp, xử lý số liệu, viết báo cáo tổng kết kết quả thực hiện đề tài

* Kết quả nhiệm vụ:

Đề tài đã triển khai được 02 thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh

“Qủa cầu xanh” đối với cây cam giai đoạn kiến thiết cơ bản và giai đoạn kinh doanh và đưa rakết luận khoa học chủ yếu sau:

+ Thí nghiệm 01: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh “Qủa cầu xanh” đối

với cây cam giai đoạn kiến thiết cơ bản đã xác định công thức 5 bón liều lượng 07 kg /cây phùhợp nhất Cây cam bón phân ở công thức 5 góp phần cho cây cam sinh trưởng tốt hơn, tăng chiềucao cây, đường kính gốc, đường kính tán, tăng kích thước lộc tạo tiền đề để cây sinh trưởng vàphát triển tốt trong giai đoạn tiếp theo

+ Thí nghiệm 02: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh “Qủa cầu xanh” đối

với cây cam giai đoạn kinh doanh đã xác định thức 4 bón liều lượng lượng 11 kg/cây phù hợpnhất Cây cam bón phân ở công thức 4 cho các chỉ số sinh trưởng, phát triển tốt, rút ngắn thờigian hoa tàn, tăng khả năng đậu quả năng cao được năng suất và chất lượng của cây cam saukhi bón phân

- Đã tổ chức được 01 lớp tập huần kỹ thuật ứng dụng phân hữu cơ vi sinh “Qủa cầuxanh” đối với cây ăn quả có múi với 30 lượt hộ dân tham gia

- Xây dựng được mô hình ứng dụng phân hữu cơ vi sinh “Qủa cầu xanh” trên vườn camvới quy mô 06 ha (03 ha cây cam giai đoạn kiến thiết cơ bản và 03 ha cây cam giai đoạn kinhdoanh)

Trang 27

15 Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên.

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu; Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu

Địa tin học

* Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2018

* Mục tiêu nhiệm vụ:

- Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống quản lý các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phát

triển nông thôn, nhằm phục vụ công tác cập nhật, lưu trữ, tra cứu tài liệu, thống kê số liệu, báocáo định kỳ của ngành nông nghiệp trong tỉnh, cung cấp thông tin hoạt động sản xuất nông nôngnghiệp tới người dân; Đáp ứng công tác quản lý, nhu cầu thông tin về các hoạt động sản xuấtnông nghiệp ở mọi nơi, mọi lúc thông qua các thiết bị được kết nối Internet Phục vụ phát triểnkinh tế chung của tỉnh và của người dân trên địa bàn tỉnh Yên Bái Góp phần tái cơ cấu ngànhnông nghiệp tỉnh Yên Bái theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Mục tiêu cụ thể

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu sản xuất nông nghiệp phục vụ công tác quản lý và cung cấp

thông tin ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, các lớp dữ liệubao gồm; hành chính; hiện trạng sản xuất nông nghiệp và PTNT; quy hoạch nông nghiệp vàPTNT

+ Xây dựng trang thông tin và tổ hợp phần mềm với các chức năng quản lý và khai thác

cơ sở dữ liệu sản xuất nông nghiệp trực tuyến

+ Tập huấn cho cán bộ trực tiếp sử dụng, khai thác trang thông tin và phần mềm

* Nội dung thực hiện:

+ Điều tra, thu thập dữ liệu, tài liệu

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu sản xuất nông nghiệp tỉnh Yên Bái

+ Xây dựng trang thông tin và các Module phần mềm quản lý khai thác CSDL sản xuấtnông nghiệp tỉnh Yên bái

+ Tập huấn sử dụng và chuyển giao sản phẩm

+ Tổng hợp, xử lý số liệu, viết báo cáo tổng kết quả thực hiện đề tài

* Kết quả nhiệm vụ:

Đề tài đã xây dựng được cơ sở dữ liệu nông lâm nghiệp hoàn chỉnh khai thác online gồm

06 lớp CSDL: hành chính, hiện trạng đất nông nghiệp, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, giá cảvật tư và sản xuất nông nghiệp, thư viện nông nghiệp và tình hình dịch bệnh vật nuôi vói 47 bảngthuộc tính đi kèm Đã xây dựng hoàn chỉnh trang thông tin và phần mềm với 5 nhóm chức năng

và 320 chức năng giao diện hệ thống

Phần mềm quản lý các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn được xâydựng để phục vụ công tác cập nhật, lưu trữ, tra cứu tài liệu, thống kê số liệu, báo cáo định kỳ củangành nông nghiệp trong tỉnh, cung cấp thông tin hoạt động sản xuất nông nông nghiệp tới ngườidân; Đáp ứng công tác quản lý, nhu cầu thông tin về các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở mọinơi, mọi lúc thông qua các thiết bị được kết nối Internet Phục vụ phát triển kinh tế chung của

Trang 28

16 Đề tài: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát độ tại tỉnh Yên Bái.

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học

Thái Nguyên

* Thời gian thực hiện: 2017 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS Đỗ Thị Thúy Phương

-Xây dựng bản đồ chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát độ tại tỉnh Yên Bái

* Nội dung thực hiện:

- Nghiên cứu tổng hợp vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nói chung và chuỗi giátrị sản phẩm măng tre Bát Độ nói riêng: Thu thập tài tài liệu thứ cấp qua các website, thư viện vàcác nguồn khác

- Điều tra, thu thập thông tin về chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ tại tỉnh Yên Bái

và đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm măng tre Bát Độ tỉnh Yên Bái theo chuỗi giá trị tại 05

xã của huyện Trấn Yên ( xã Kiên Thành, Hưng Thịnh, Hưng Khánh, Hồng Ca, Tân Đồng ); 03 xãcủa huyện Yên Bình (xã Mỹ Gia, Yên Thành; Xuân Lai ) và 02 doanh nghiệp xuất khẩu là Công

ty TNHH Vạn Đạt và công ty Cổ phần Yên Thành, cùng với các cơ sở, hợp tác xã, các hộ kinhdoanh nhỏ, người bán buôn, người bán lẻ sản phẩm măng tre Bát Độ để thu thập thông tin về tìnhhình: sản xuất, chăm sóc, chế biến, tiêu thụ măng tre Bát Độ phục vụ nghiên cứu đề tài

- Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ tại tỉnh Yên Bái

- Đánh giá các hạn chế của chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ tại tỉnh Yên Bái vàphân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) của chuỗi giá trị sản phẩm măng treBát Độ tại tỉnh Yên Bái

- Phát triển chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ tại tỉnh Yên Bái

- Đề xuất một số giải pháp phát triển chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ tại tỉnh YênBái

+ Xây dựng bản đồ chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát độ tại tỉnh Yên Bái

Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ của tỉnh Yên Bái có

sự tham gia của nhiều tác nhân, đã có những đóng góp đáng kể cho quá trình phát triển kinh tế

-xã hội của tỉnh Trong chuỗi giá trị đó, tác nhân doanh nghiệp chế biến tạo ra giá trị gia tăng lớn

Trang 29

nhất và cũng là tác nhân được hưởng nhiều lợi nhất.

Đề tài cũng đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị măng tỉnh Yên Bái Donhiều nhân tố khách quan, chủ quan, chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ của tỉnh Yên Bái,

dù đã được cải thiện so với trước đây nhưng vẫn có tổng giá trị thấp, thu nhập của các tác nhânchưa thực sự cao Để phát triển chuỗi giá trị sản phẩm măng tre Bát Độ tỉnh Yên Bái cần cónhiều hơn nữa các chính sách khuyến khích, hỗ trợ của địa phương, cần có những quy hoạch phùhợp với điều kiện thực tế của địa phương, cơ chế mở cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thamgia vào quá trình phát triển giá trị kinh tế từ cây măng tre Bát Độ, xây dựng thương hiệu cho cácsản phẩm từ măng tre Bát Độ của tỉnh Yên Bái…Mối liên hệ “4 nhà” cần được chú trọng xâydựng, trên nguyên tắc hợp tác, cùng phát triển, có sự quản lý, giám sát của các cơ quan chínhquyền

Trang 30

17 Đề tài: Nghiên cứu khảo sát hàm lượng Zerumbone từ cây Gừng gió trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Mai; Giảng viên, Trường Đại học

Công nghiệp Hà Nội

* Thời gian thực hiện: năm 2017 - 2018

* Nội dung thực hiện:

- Đánh giá thực trạng phân bố của loài Gừng gió trên địa bàn huyện Văn Yên

- Khảo sát hàm lượng Zerumbone từ củ Gừng gió tại một số xã trên địa bàn Huyện VănYên – Tỉnh Yên Bái

- Tổng hợp, xử lý số liệu, viết báo cáo tổng kết quả thực hiện đề tài

* Kết quả nhiệm vụ:

Đề tài đã thống kê được sự phân bố, phát triển của loài Gừng gió và xác định được tênkhoa học của 35 mẫu thu hái trên địa bàn huyện Văn Yên Tiến hành đánh giá được hàm lượngZerumbone từ loài Gừng gió được trồng ở 07 xã thuộc huyện Văn Yên bằng phương pháp vật lýhiện đại Kết quả cho thấy hàm lượng Zerumbone trong củ gừng tại những địa điểm khảo sát khácao, đặc biệt là củ "Gừng đen" có hàm lượng Zerumbone vượt trội hơn hẳn so với 34 mẫu trongcùng một điều kiện và phương pháp nghiên cứu Đề tài đã đưa ra phương pháp điều chế, phânlập Zerumbone từ loài Gừng gió bằng phương pháp nghiên cứu hiện đại

Đưa ra quy trình tạm thời điều chế, phân lập Zerumbone từ loài Gừng gió được trồng một

số xã thuộc huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái bằng phương pháp nghiên cứu hiện đại Quy trìnhphân lập chất sạch Zerumbone phù hợp với sản xuất quy mô vừa phải, hiệu suất của quy trìnhkhoảng 0,094%: cứ 1000kg bột Gừng gió sẽ thu được khoảng 0,9 kg Zerumbone Để thu được1000kg bột gừng gió khô cần khoảng 5000kg củ gừng gió tươi, hiệu suất chuyển đổi khối lượng

từ mẫu tươi sang mẫu khô (bột gừng gió khô) là khoảng 20%

Kết quả nghiên cứu của đề tài đem lại giá trị khoa học thực tiễn để nghiên cứu sản xuấtcác loại dược phẩm, thực phẩm chức năng phục vụ hỗ trợ điều trị bệnh dựa trên các hoạt tínhsinh học vốn có của củ Gừng gió đặc biệt là hợp chất Zerumbone được phân lập từ loài cây này

Trang 31

18 Đề tài: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn về bình đăng giới đối với cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái

* Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái.

- Nội dung 3: Tập huấn thí điểm nâng cao năng lực chuyên môn về bình đẳng giới đối với cán bộ công chức (dựa trên những phát hiện nhanh từ kết quả nghiên cứu định tính).

- Nội dung 4: Xây dựng và hoàn thiện giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn về bình đẳng giới đối với cán bộ công chức cấp xã tỉnh Yên Bái.

- Nội dung 5: Hội thảo khoa học:

+ Tổ chức hội thảo xin ý kiến đánh giá kết quả nghiên cứu

+ Hoàn thiện báo cáo theo ý kiến đóng góp của chuyên gia

* Kết quả thực hiện:

Qua thời gian nghiên cứu Đề tài đã thực hiện việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản

về tiêu chuẩn chất lượng cán bộ, cách thức bố trí sử dụng cán bộ, chế độ đãi ngộ; phân tích mốiquan hệ tương tác qua lại giữa các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực BĐG của cán bộ Về mặt thựctiễn, qua điều tra khảo sát chọn mẫu về các vấn đề có liên quan tại 9 xã, 3 huyện trong tỉnh đốivới cán bộ, người dân; đề tài đã đưa ra được bức tranh phản ánh thực trạng về năng lực chuyênmôn về BĐG (tập trung vào những tồn tại, hạn chế yếu kém) của đội ngũ cán bộ cấp xã của tỉnhYên Bái

Qua phân tích, đánh giá ở các chương trên cho thấy nhu cầu nâng cao năng lực chuyênmôn về BĐG đối với đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh là cấp thiết và bức bách,nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra trong những năm tiếp theo phùhợp với bối cảnh tình hình thực tế của tỉnh trong trước mắt cũng như lâu dài Thực tế phân tíchthông tin, dữ liệu thứ cấp và kết quả điều tra khảo sát, kết hợp với việc thực hiện các hoạt động

hỗ trợ như tập huấn thí điểm nâng cao năng lực chuyên môn BĐG cho các bộ cấp xã, hội thảokhoa học lấy ý kiến chuyên gia cho thấy: Giải pháp về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo điều hànhcủa cấp ủy, chính quyền cấp xã về bình đẳng giới cần được bổ sung do tính chất quan trọng của

nó quyết định đến chất lượng, hiệu quả tất cả các lĩnh vực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở

Trang 32

pháp luật, chính sách đã ban hành Từ những nhận định và nghiên cứu đề tài đã xây dựng đưa rađược 07 nhóm giải pháp nhằm khắc phục, cải thiện tình hình năng lực chuyên môn BĐG của cán

bộ cấp xã tương đối phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện thực tế của địa phương trong bốicảnh hiện tại Các giải pháp trong đề tài đưa ra được gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại vớinhau, được đề nghị áp dụng chung trên phạm vi toàn tỉnh Yên Bái, nhưng trong đó có sự ưu tiên,chọn lọc đối với từng vùng miền Cụ thể về các nhóm giải pháp như sau:

1 Tăng cường hơn nữa vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, chính quyền cấp xã trong thực hiệncác nhiệm vụ, mục tiêu về bình đẳng giới

2 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ BĐGđối với đội ngũ cán bộ công chức cấp xã

3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật liên quan đến công tácBĐG, từng bước dỡ bỏ những rào cản định kiến giới trong cộng đồng dân cư

4 Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ liên ban, ngành và tổ chức đoàn thể tại cấp xãtrong quá trình triển khai các hoạt động liên quan công tác BĐG

5 Kiện toàn, ổn định và gia tăng chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ phụ trách côngtác bình đẳng giới tại cấp xã

6 Thí điểm xây dựng một số mô hình nâng cao năng lực BĐG đối với cán bộ công chứccấp xã trên địa bàn tỉnh phù hợp với đặc thù của địa phương

7 Tăng cường kinh phí hoạt động và đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác BĐG ở cấpxã

Hiện nay, Đảng, Chính phủ cũng như tỉnh Yên Bái đã và đang ban hành, thực hiện các chủtrương, chiến lược về công tác cán bộ, tinh giảm biên chế, đổi mới, sắp xếp lại tổ chức bộ máycủa hệ thống tổ chức cũng như chuẩn bị thực hiện Đề án cải cách chế độ tiền lương đối với cán

bộ, công chức thì việc đề xuất về các giải pháp về nâng cao năng lực chuyên môn về bình đẳnggiới cho cán bộ cấp xã của tỉnh Yên Bái cần được các cấp, các ngành xem xét thực hiện theo lộtrình đảm bảo phù hợp với đường lối, quan điểm, chủ trương chung của Đảng và Nhà nước, đặcbiệt là bám sát các Nghị quyết Hội nghị trung ương lần thứ 5, 6, 7 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XII

Do điều kiện về thời gian nghiên cứu ngắn, phạm vi nghiên cứu hẹp, kinh phí có hạn, nêncác giải pháp mà đề tài đưa ra mới chỉ mang tính tổng thể (chủ yếu là xác định mục tiêu, nộidung thực hiện) mà chưa đi vào chi tiết về phương pháp, cách thức thực hiện chi tiết, cụ thể Đểlàm được việc này, cần có những đầu tư nghiên cứu sâu hơn, cùng với việc xây dựng các môhình trình diễn thử nghiệm

Trang 33

19 Đề tài: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao trách nhiệm thực hiện Pháp luật về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của người đứng đầu tổ chức, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Thanh tra tỉnh Yên Bái.

* Thời gian thực hiện: 2017-2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cử nhân Đỗ Việt Trung

* Mục tiêu nhiệm vụ: Đánh giá thực trạng trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ

chức, đơn vị và thực trạng, kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địabàn tỉnh từ năm 2012 – 2016; Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nâng cao trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp côngdân và giải quyết khiếu nại, tố cáo

* Nội dung thực hiện:

- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của người đứng đầu, công chức trong ngành Thanhtra tại 07 Sở, ngành (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y

tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Giao thông vận tải, SởXây dựng) và của 09 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (huyện Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên,Văn Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, thị xã Nghĩa Lộ, thành phố Yên Bái);

- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Lãnh đạo và nhân dân 18 xã, phường, thị trấnthuộc 9 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn chủ đích 2 xãgồm: Phường Yên Ninh, xã Văn Tiến thuộc thành phố Yên Bái; thị trấn Cổ Phúc, xã Minh Quânthuộc huyện Trấn Yên; thị trấn Yên Thế, xã Minh Xuân thuộc huyện Lục Yên; xã Vĩnh Kiên, xãVĩnh Linh thuộc huyện Yên Bình; xã Cát Thịnh, thị trấn Nông trường Trần Phú thuộc huyện VănChấn; xã Nghĩa An, phường Trung Tâm thuộc thị xã Nghĩa Lộ; xã Hát Lừu, xã Bản Công thuộchuyện Trạm Tấu; xã Đông An, xã Yên Thái thuộc huyện Văn Yên; xã Cao Phạ, xã Nậm Có thuộchuyện Mù Cang Chải)

- Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích số liệu, xây dựng chuyên đề, viết báo cáo khoahọc, tổ chức các hội thảo, hội nghị tại địa điểm: Thanh tra tỉnh Yên Bái

* Kết quả nhiệm vụ:

- Tiến hành điều tra, khảo sát lấy ý kiến của người dân, ý kiến của cán bộ lãnh đạo quản lýthuộc 09 huyện, thị xã, thành phố với tổng số 674 phiếu, tập trung vào 03 đối tượng là công dân;cán bộ quản lý; cán bộ, thanh tra viên trực tiếp làm công tác tiếp công dân, tham mưu giải quyếtkhiếu nại, tố cáo

Trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng việc thựchiện trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác tiếp công dân,giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã đạt được những kết quảquan trọng, mặt khác, cũng chỉ ra được công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo vẫncòn một số hạn chế, nhất là trong thực hiện trách nhiệm tiếp công dân, giải quyết KNTC củangười đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra giải quyết khiếu nại, tố cáo còn chậm,không đúng thời hạn quy định, có vụ quá thời hạn giải quyết nhưng không được xem xét gia hạntheo quy định Trong công tác tiếp công dân, còn có hiện tượng người đứng đầu đùn đẩy tráchnhiệm cho cấp dưới, chưa thực hiện tốt việc tiếp công dân theo quy định, Những bất cập, hạnchế nêu trên cũng có nguyên nhân chủ yếu từ việc chưa thực hiện tốt trách nhiệm về tiếp côngdân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng các cấp, các ngành trong tỉnh Vì vậy, trong thời

Trang 34

20 Đề tài: Thực trạng và hiệu quả can thiệp bệnh sán lá gan nhỏ tại vùng hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái

* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Yên Bái

* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

* Chủ nhiệm nhiệm vụ: BSCKI Hà Minh Thư

- Đánh giá hiệu quả can thiệp của công tác điều trị bằng Praziquantel và truyền thông

trong phòng chống sán lá gan nhỏ của người dân tại vùng hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái

* Nội dung thực hiện:

- Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn có liên quan

- Xét nghiệm tìm trứng sán lá nhỏ và đánh giá thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ tại 06 xãvùng hồ Thác Bà

- Điều tra và đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng nghiên cứu

-Triển khai các hoạt động can thiệp tại xã can thiệp và so sánh kết quả với xã đối chứng

- Đánh giá hiệu quả can thiệp

* Kết quả nhiệm vụ:

Qua 27 tháng tổ chức điều tra nghiên cứu trên 840 đối tượng tại 6 xã vùng hồ Thác Bà,tỉnh Yên Bái đã phát hiện được 206 trường hợp dương tính với sán lá gan nhỏ, xác định một sốyếu tố liên quan với thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người dân tại địa điểm nghiên cứu trên.Sau đó tiến hành các hoạt động can thiệp điều trị bằng thuốc praziquantel và truyền thông giáodục sức khỏe cộng đồng và đánh giá hiệu quả của các hoạt động can thiệp cho thấy:

- Tỷ lệ nhiễm SLGN chung của 6 xã trên là 24,52%, trong đó xã Yên Thành có tỷ lệnhiễm SLGN cao nhất (43,57%)

- Cường độ nhiễm SLGN của 6 xã điều tra chủ yếu ở mức độ trung bình (133 ca chiếm64,56%)

- Nam giới có tỷ lệ và cường độ nhiễm SLGN cao hơn nữ giới

- Độ tuổi từ 16 - 49 có tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm sán cao hơn nhóm tuổi khác

- Nông dân có tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm sán lá cao hơn các nhóm nghề nghiệp khác

- Loài sán lá gan nhỏ ở vùng hồ Thác Bà là loài Clonorchis sinensis

- Tỷ lệ người dân có kiến thức đúng về bệnh sán lá gan nhỏ ở mức đạt chiếm tỷ lệ trung bình

là 15,06%

- Tỷ lệ người dân có thái độ ở mức đạt chiếm tỷ lệ trung bình là 67,18%

- Tỷ lệ người dân có thực hành ở mức đạt chiếm tỷ lệ trung bình là 39,64%

- Hiệu quả điều trị SLGN bằng Praziquantel: Tỷ lệ sạch trứng sau điều trị là 96,12% , tỷ

lệ giảm trứng là 99%

Trang 35

- Hiệu quả can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe:

+ Tỷ lệ tái nhiễm ở nhóm không can thiệp (35,89%), cao hơn nhóm can thiệp (15 % ).+ Tỷ lệ hiểu đúng về đường lây nhiễm bệnh sán lá của nhóm can thiệp tăng 44,2%, caohơn nhóm chứng chỉ tăng 4,3%

+ Tỷ lệ hiểu đúng về tác hại bệnh sán lá ở nhóm can thiệp tăng 37,0%, cao hơn nhómchứng chỉ tăng 1,2%

+ Tỷ lệ hiểu đúng về phòng chống bệnh sán lá ở nhóm can thiệp tăng 39,6%, cao hơnnhóm chứng chỉ tăng 3,0%

+ Tỷ lệ người dân ăn gỏi cá ở nhóm can thiệp giảm 75,8%, giảm hơn nhóm chứng chỉgiảm 3,4%

+ Tỷ lệ hộ dân sử dụng phân người tươi để canh tác và nuôi cá ở nhóm can thiệp giảm11,5%, giảm hơn nhóm chứng (chỉ giảm 1,5%)

+ Tỷ lệ hộ dân xử lý phân người trước khi sử dụng ở nhóm can thiệp tăng 23,4%, cao hơnnhóm chứng chỉ tăng 4,8%

- Tỷ lệ tái nhiễm SLGN sau hai năm là 29,12% Tỷ lệ người đã điều trị khỏi tiếp tục ăngỏi cá, cá chưa chín trong hai năm là 40,56%, số lần ăn trung bình của một người trong 2 năm là2,7 lần

Thông qua kết quả phân tích đánh giá được thực trạng hiểu biết, thái độ, thực hành của

người dân về phòng chống bệnh sán lá trên người và các yếu tố liên quan đến nhiễm bệnh giúpcho Trung tâm y tế 02 huyện Lục Yên và Yên Bình nắm bắt được thực trạng nhiễm sán lá gannhỏ của nhân dân, kiến thức và thực hành của nhân dân về phòng bệnh sán lá gan nhỏ để có cácbiện pháp truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, vận động nhân dân thực hiện các biệnpháp phòng bệnh, tổ chức phát hiện và điều trị cho người bệnh, từ đó đưa ra các biện pháp canthiệp phù hợp nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh sán lá gan nhỏ, nâng cao nhận thức và hành động củacộng đồng trong việc phòng chống dịch bệnh nói chung

Ngày đăng: 06/04/2019, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w