Tiến hành Điều tra nhận thức công chúng về khoa học và công nghệ năm 2018, thuộc Danh mục các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
TÀI LIỆU
ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CÔNG CHÚNG VỀ
Hà Nội, 2018
Trang 2MỤC LỤC
ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CÔNG CHÚNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2018………5 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CÔNG CHÚNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM 2018 16 HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CÔNG CHÚNG VỀ KH&CN NĂM 2018……… 22 QUYẾT ĐỊNH SỐ 1757/QĐ-BKHCN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ DANH MỤC CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA……… 28 DANH MỤC NGHỀ NGHIỆP VIỆT NAM……… 32
Trang 3Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định Nghị định 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định 1757/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Tiến hành Điều tra nhận thức công chúng về khoa học và công
nghệ năm 2018, thuộc Danh mục các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia; thời gian từ ngày 01/7/2018 đến ngày 31/7/2018 theo Phương án được ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 2 Giao Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Điều tra nhận thức công chúng
về khoa học và công nghệ năm 2018 theo đúng kế hoạch, nội dung và phương án được phê duyệt Kinh phí thực hiện Điều tra nhận thức công chúng về khoa học
và công nghệ năm 2018 được lấy từ kinh phí thực hiện nhiệm vụ thống kê khoa
Trang 4học và công nghệ năm 2018 đã được Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Điều 3 Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
(Đã ký) Trần Quốc Khánh
Trang 5BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN Điều tra nhận thức công chúng về khoa học và công nghệ năm 2018
(Ban hành theo Quyết định số 1750/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc điều tra nhận thức công chúng về
khoa học và công nghệ năm 2018)
1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
Điều tra nhận thức công chúng về khoa học và công nghệ (KH&CN) nhằm các mục đích sau:
Thu thập và phân tích dữ liệu về nhận thức của công chúng, mối quan tâm đến KH&CN và sự hiểu biết của họ về KH&CN;
Xác định sự khác biệt của thái độ và hiểu biết về KH&CN của công chúng so với những nghiên cứu trước đây;
Cung cấp thông tin phục vụ xây dựng chiến lược mới về khoa học và công nghệ và kế hoạch hành động để nâng cao và thúc đẩy mối quan tâm về khoa
học và công nghệ của công chúng
2 ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ VÀ PHẠM VI ĐIỀU TRA
2.1 Đối tượng điều tra, đơn vị điều tra
Đối tượng và đơn vị điều tra nhận thức của công chúng về KH&CN là cá nhân trong độ tuổi lao động (từ 15 tuổi trở lên) ở các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thuộc các nhóm sau:
- Người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc ngành KH&CN;
- Người làm việc trong doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (phi nông nghiệp) trừ doanh nghiệp KH&CN;
Trang 6- Người dân bao gồm: Công nhân, nông dân, người cao tuổi, cán bộ hưu trí, thanh niên, học sinh, sinh viên
(Không bao gồm các cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực an ninh quốc phòng)
2.2 Phạm vi điều tra
Phạm vi lãnh thổ: điều tra trên toàn quốc
3 THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ VÀ THỜI GIAN ĐIỀU TRA
Thời điểm điều tra là ngày 01/7/2018
Thực hiện điều tra thu thập thông tin bắt đầu từ ngày 01/7/2018
Thời gian thu thập thông tin là 31 ngày kể từ ngày 01/7/2018
4 NỘI DUNG ĐIỀU TRA, PHIẾU ĐIỀU TRA
4.1 Nội dung điều tra
Cuộc điều tra thu thập thông tin về mức độ nhận thức công chúng về KH&CN
bao gồm các nội dung sau:
- Thông tin cá nhân; trình độ học vấn, nghề nghiệp, lĩnh vực hoạt động, độ tuổi của người được điều tra;
- Thông tin về ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ… phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống của công chúng;
- Hiểu biết về vai trò của khoa học và công nghệ, chính sách khoa học và công nghệ;
- Đánh giá về mức độ tác động của khoa học và công nghệ đối với đời sống và sản xuất kinh doanh của công chúng
4.2 Phiếu điều tra
Điều tra nhận thức công chúng về KH&CN năm 2018 sử dụng 01 loại phiếu: Phiếu 01/ĐTNTCC-KHCN/2018 - Phiếu điều tra nhận thức công chúng về KH&CN
(Phụ lục kèm theo)
Trang 75 PHÂN LOẠI, DANH MỤC ÁP DỤNG CHO CUỘC ĐIỀU TRA
Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định TCTK ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Danh mục dân tộc, danh mục tôn giáo và danh mục nghề nghiệp
1019/QĐ-áp dụng cho Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009
Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ - TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu KH&CN; Bảng phân loại mục tiêu kinh tế -
xã hội của hoạt động KH&CN và Bảng phân loại dạng hoạt động KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 4 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và đính chính theo Quyết định số 37/QĐ-BKHCN ngày 14/1/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đính chính Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN
6 LOẠI ĐIỀU TRA, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
6.1 Loại điều tra
Loại điều tra: Điều tra chọn mẫu trong phạm vi lực lượng lao động từ 15 tuổi trở
Trang 8- Xác định quy mô mẫu:
Quy mô mẫu được xác định theo công thức:
pq z N
pq Nz n
x
2 2
Trang 9Ở đây sẽ xác định cỡ mẫu n1 của vùng Tây Nam Bộ là vùng có lực lượng lao động lớn nhất và cỡ mẫu n2 của vùng Tây Nguyên là vùng có lực lượng lao động nhỏ nhất Tính cỡ mẫu của hai vùng với độ tin cậy 95%, giá trị z tương ứng là 1,96, sai số cho phép nằm trong khoảng +5% Giả định p.q lớn nhất có thể xảy ra là 0,5*0,5 Với số tổng thể chung của vùng Tây Nam Bộ: N1=10519300, vùng Tây Nguyên: N2=3482000,
cỡ mẫu sẽ được tính là:
146,3845
,0
*5,0
*96,105,0
*10519300
5,0
*5,0
*96,1
*10519300
2 2
2
2 2 1
2 1
pq z N n
x
1176,3845
,0
*5,0
*96,105,0
*3482000
5,0
*5,0
*96,1
*3482000
2 2
2 2
2 2
2 2
pq z N n
x
Để đảm bảo tính đại diện tốt hơn, chọn cỡ mẫu cho mỗi vùng là n = 400 đơn vị mẫu
Như vậy, tổng thể mẫu cho cả nước sẽ là: 400 x 9 = 3600 (đơn vị mẫu)
Đối với Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh là 2 thành phố lớn cần ưu tiên trong việc đánh giá nhận thức của công chúng ở 2 thành phố này nên sẽ chọn cỡ mẫu là 400 Đối với các vùng còn lại sẽ phân bổ 2800 mẫu của 7 vùng theo tỷ lệ căn bậc 2 của lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của các vùng Đối với từng vùng và từng tỉnh ta xác định số lượng đơn vị mẫu theo bảng phân bổ mẫu sau:
Vùng/Tỉnh
Lực lượng lao động (Nghìn người)
Tỷ lệ căn bậc
2 của các vùng trong
cả nước
Tỷ lệ căn bậc
2 của các tỉnh trong 1 vùng
Cỡ mẫu của các tỉnh
Trang 116.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin theo hai phương pháp:
- Phương pháp gián tiếp: Phương pháp gián tiếp áp dụng đối với đối tượng, đơn
vị điều tra có thể tự ghi và trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra Tổ chức hội nghị tập
Trang 12huấn giới thiệu mục đích, ý nghĩa, nội dung, cách ghi phiếu và yêu cầu cá nhân điều tra gửi phiếu điều tra về cơ quan điều tra theo đúng nội dung và thời gian quy định của Phương án điều tra;
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Điều tra viên trực tiếp đến tiếp xúc với các
cá nhân thuộc đối tượng điều tra giới thiệu mục đích, ý nghĩa, nội dung và cùng với họ ghi thông tin vào phiếu điều tra Phương pháp này được áp dụng đối với những cá nhân thuộc đối tượng điều tra không có khả năng tự ghi được phiếu điều tra
7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
7.1 Phương pháp xử lý thông tin
Phương pháp nhập tin: Cuộc điều tra được xử lý tổng hợp tập trung bằng máy
tính, nhập tin bằng bàn phím trên phần mềm do Cục Thông tin KH&CN quốc gia phát triển
Quy trình và cách thức tổng hợp dữ liệu: Các điều tra viên có trách nhiệm thu
thập phiếu điều tra trên địa bàn, lĩnh vực quản lý của mình, kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi nộp về cho Cục Thông tin KH&CN quốc gia
Cục Thông tin KH&CN quốc gia tổ chức, chỉ đạo và triển khai công tác xử lý toàn bộ số liệu điều tra Nhận thức công chúng về KH&CN năm 2018
Dữ liệu sẽ được tổng hợp tự động theo các biểu đầu ra bằng phần mềm
7.2 Biểu đầu ra
Các biểu tổng hợp kết quả điều tra được thể hiện trong phần phụ lục
8 KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH
Tháng 3-6/2018: Chuẩn bị và in phương án, phiếu điều tra
Tháng 3-6/2018: Lập danh sách đối tượng điều tra
Tháng 6/2018: Tổ chức quán triệt, tập huấn điều tra cho các đầu mối và điều tra viên tại ba miền Bắc, Trung, Nam
Trang 13Tháng 5-6/2018: Xây dựng chương trình nhập tin, xử lý và tổng hợp phiếu điều tra;
Tháng 7/2018: Điều tra, thu thập thông tin
Tháng 8-12/2018: Nhập tin, xử lý, tổng hợp, biên soạn và phân tích kết quả điều tra bao gồm:
- Kiểm tra, làm sạch phiếu;
- Xây dựng hệ biểu tổng hợp kết quả đầu ra;
- Xây dựng chương trình nhập tin, xử lý và tổng hợp phiếu điều tra;
- Nhập tin phiếu điều tra;
- Xử lý, tổng hợp kết quả điều tra, biên soạn số liệu kết quả điều tra;
- Viết báo cáo tổng hợp, phân tích;
- In ấn số liệu kết quả điều tra, các báo cáo tổng hợp, phân tích
8.1 Xác định số lượng, lập danh sách các đối tượng điều tra
Lập bảng kê: Bảng kê được lập cho tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nhằm vừa bảo đảm cho việc điều tra thu thập thông tin đúng đối tượng, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chuẩn bị và tổ chức điều hành
8.2 Tập huấn cán bộ chỉ đạo và điều tra viên
Tổ chức các lớp tập huấn cho điều tra viên ở các tỉnh trên cả nước theo 3 khu vực Bắc, Trung, Nam
8.3 Triển khai thu thập số liệu
Thu thập số liệu được bắt đầu vào ngày 01/7/2018
Cần thông báo trước cho các cá nhân được điều tra và các đối tượng điều tra viên cần gặp về ngày, giờ điều tra viên đến điều tra
Trong quá trình thu thập thông tin, nếu chưa rõ, điều tra viên cần hướng dẫn để các cá nhân cung cấp hoặc giải thích để hoàn thiện phiếu điều tra Điều tra viên chỉ ghi vào phiếu những thông tin trung thực và đã được kiểm tra Điều tra viên tuyệt đối không được tự ý ghi chép vào phiếu những thông tin giả tạo, sai sự thật dưới mọi hình thức
Trang 148.4 Xử lý tổng hợp và công bố kết quả điều tra
Cục Thông tin KH&CN quốc gia tổ chức, chỉ đạo và triển khai công tác xử lý toàn bộ số liệu điều tra Nhận thức công chúng về KH&CN Dữ liệu sẽ được xử lý và tổng hợp theo các biểu đầu ra bằng phần mềm
Mọi thông tin về kết quả Điều tra do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo qui định của pháp luật
9 TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO VÀ THỰC HIỆN
9.1 Công tác tổ chức chỉ đạo và thực hiện
Cục Thông tin KH&CN quốc gia chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Điều tra Nhận thức công chúng về KH&CN năm 2018 theo đúng kế hoạch, nội dung và phương án quy định Địa chỉ liên lạc:
Cục Thông tin KH&CN quốc gia
24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, Tel: 024-38256143, Fax: 024-39349127
Email: trungle@vista.gov.vn / minhngoc@vista.gov.vn
9.2 Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra
Nhằm bảo đảm chất lượng của cuộc Điều tra, Cục Thông tin KH&CN quốc gia
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra kết hợp thanh tra thường xuyên hoặc đột xuất trong suốt thời gian từ khâu lập bảng kê, tập huấn đến thu thập, tổng hợp nhanh số liệu điều tra tại các địa bàn
Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra gồm: Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc lập danh sách đối tượng điều tra, tham gia các lớp tập huấn, số lượng và chất lượng phiếu, cách hỏi và ghi phiếu của từng điều tra viên, tính logic giữa các cột, dòng, các chỉ tiêu, quan hệ giữa các biểu, kiểm tra số học, đơn vị tính, đánh mã, các thủ tục hành chính, kiểm tra thực địa tại địa bàn
Hình thức giám sát, kiểm tra, thanh tra: Kiểm tra chéo, cấp trên giám sát, kiểm tra, thanh tra cấp dưới, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất, kiểm tra trọng điểm, tổng kiểm tra trước khi nghiệm thu Tổ công tác kiểm tra điển hình việc tổ chức và thực hiện điều tra tại các ngành, địa phương để phát hiện và giải quyết tại chỗ, kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình điều tra
Trang 15Nhằm bảo đảm chất lượng của thông tin thu thập tại địa bàn trước khi nghiệm thu, bàn giao, điều tra viên phải đặc biệt lưu ý đến trách nhiệm kiểm tra tất cả các phiếu điều tra cả về nội dung, phương pháp tính, tính logic, kiểm tra số học, các quy định hành chính bắt buộc (chữ ký )
Cục Thông tin KH&CN quốc gia thực hiện phúc tra theo đúng Quy trình phúc tra nhằm phát hiện những sai sót trong quá trình thu thập thông tin, đánh giá chất lượng điều tra và công bố độ tin cậy số liệu cho người sử dụng thông tin
9.3 Tổ chức nghiệm thu phiếu ở các cấp
Nghiệm thu giữa Cục Thông tin KH&CN quốc gia và các địa phương, ngành: Cục Thông tin KH&CN quốc gia trực tiếp nghiệm thu phiếu điều tra của các điều tra viên Thời gian nghiệm thu từ ngày 01 đến 31 tháng 8 năm 2018, nghiệm thu từ 1 - 2 ngày tùy theo số lượng phiếu điều tra và chất lượng phiếu điều tra của mỗi điều tra viên
Nội dung nghiệm thu bao gồm: số lượng phiếu đã điều tra, chất lượng thông tin và chất lượng phiếu Các thành phần tham gia nghiệm thu ký vào biên bản nghiệm thu và chịu trách nhiệm về kết quả đã nghiệm thu
10 KINH PHÍ
Kinh phí triển khai Điều tra Nhận thức công chúng về KH&CN từ nguồn ngân sách Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Cục Thông tin KH&CN quốc gia
Chế độ chi triển khai Điều tra Nhận thức công chúng về KH&CN được thực hiện theo Thông tư 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống
kê, tổng điều tra thống kê quốc gia
Cục trưởng Cục Thông tin KH&CN quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp theo chế độ tài chính hiện hành, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra./
Trang 16PHỤ LỤC I
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CÔNG CHÚNG VỀ
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM 2018
Trang 17BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Phiếu 1/ĐTNTCC-KHCN/2018
PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CỦA CÔNG
CHÚNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ÁP DỤNG CHO CÁC CÁ NHÂN TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
(TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN KHÔNG BAO GỒM CÁC CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC PHÒNG)
Ô này dành cho
CQ Thống kê ghi
Họ và tên người trả lời phiếu: (CHỮ IN HOA) Giới tính Nam Nữ
Nhóm dân tộc Kinh khác Tuổi 15-20 21-35 36-55 56-60 trên 60
1 Bằng cấp cao nhất mà anh/chị đã đạt được?
9 Tiến sĩ 10 Không bằng cấp 11 Khác (Vui lòng ghi cụ thể: )
2 Anh/chị được đào tạo chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực nào sau đây?
)
3 Anh/chị thuộc nhóm nào sau đây?
1 Người làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (không thuộc ngành KH&CN)
2 Người làm việc trong Doanh nghiệp (trừ DN KH&CN) 3 Công nhân
4 Nông dân 5 Hưu trí
6 Học sinh/sinh viên 7 Khác (Vui lòng ghi cụ thể: )
4 Nghề nghiệp anh/chị đang làm? (Phân loại theo Bảng danh mục Nghề nghiệp Ban hành theo Quyết định số 1019/QĐ-TCTK ngày
12 tháng 11 năm 2008)
1 Các nhà Lãnh đạo trong các ngành, các cấp, các đơn vị
2 Chuyên môn kỹ thuật bậc cao trong các lĩnh vực
3 Chuyên môn kỹ thuật bậc trung trong các lĩnh vực
4 Nhân viên (nhân viên chuyên môn sơ cấp, nhân viên kỹ
thuật làm việc tại văn phòng, bàn giấy) trong các lĩnh vực
5 Nhân viên Dịch vụ cá nhân; bảo vệ trật tự - an toàn xã hội và bán hàng có kỹ thuật
6 Lao động có kỹ thuật trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
7 Thợ thủ công có kỹ thuật và các thợ kỹ thuật khác có liên quan
8 Thợ có kỹ thuật lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị
9 Lao động giản đơn
5 Thu nhập hàng tháng ước tính của anh/chị?
Trang 181 Anh/chị có tiếp cận được những phương tiện sau không? Nếu có, vui lòng cho biết là ở đâu?
d Bảo tàng
e Công viên nước/Thủy cung f Vườn bách thú g Công viên/Vườn thực vật h Khác (Vui lòng ghi cụ thể: )
2 Anh/chị cho biết mức độ thường xuyên đọc báo, tạp chí, xem ti vi, nghe đài phát thanh, truy cập internet? Mức độ thường xuyên Phương tiện thông tin Không bao giờ Hàng tháng Hàng tuần Hàng ngày a Báo b Tạp chí c Ti vi d Đài phát thanh e Internet 3 Xin hãy cho biết chủ đề và mức độ quan tâm của anh/chị với những chuyên mục dưới đây (Chủ đề có thể chọn đồng thời nhiều mục nhưng mức độ quan tâm thì chỉ chọn một mục) Mức độ quan tâm Chương trình/chuyên mục Không quan tâm Ít quan tâm Quan tâm Rất quan tâm a Khoa học và công nghệ b Thời sự, chính trị c Kinh tế, xã hội d Giáo dục đào tạo e Y tế, sức khỏe f Thể thao g Giải trí h Khác (Vui lòng ghi cụ thể: )
4 Anh/chị thu nhận những thông tin về khoa học và công nghệ từ nguồn nào? (có thể chọn nhiều mục khác nhau) a Báo in b Báo điện tử c Đài phát thanh d Ti vi e Tạp chí khoa học f Tạp chí khác g Internet h Sách i Hội nghị/hội thảo j Triển lãm k Tờ rơi l Trường học m Khác (Vui lòng nêu cụ thể: .)
5 Trong năm qua, Anh/chị tham dự bao nhiêu lần những cuộc triển lãm hoặc hội thảo dưới đây? Số lần Triển lãm, hội thảo 0 1 2 3 4 lần trở lên a Khoa học và công nghệ
b Giáo dục đào tạo
c Nghệ thuật
d Sách
e Khác (Vui lòng ghi cụ thể: )
PHẦN II: NGUỒN TIẾP CẬN THÔNG TIN KH&CN
Trang 196 Anh/chị hãy đánh giá mức độ quan tâm và hiểu biết của mình về những vấn đề sau?
Vấn đề KH&CN
Không quan tâm
Quan tâm
Rất quan tâm
Không
a Thị trường công nghệ (Techmart, Techfest,
b Hệ tri thức việt số hóa (tổng hợp, hệ thống hóa, việt
hóa, số hóa, lưu trữ và phổ biến tri thức trong mọi lĩnh
vực )
c Cách mạng công nghiệp 4.0 ( Trí tuệ nhân tạo (AI),
Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và Dữ liệu
lớn (Big Data))
g Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (hệ thống mã số, mã vạch )
h Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất (công nghệ
nhân giống in vitro, công nghệ nano trong bảo quản,
công nghệ sinh học )
j An toàn bức xạ và hạt nhân (chất thải phóng xạ, thiết
k Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, thủy
7 Theo anh/chị, những câu dưới đây là đúng hay sai, nếu không rõ câu trả lời của mình thì chọn không chắc chắn
a TECHMART là nơi kết nối cung - cầu, đặt hàng, giao dịch mua bán, chuyển
giao công nghệ, thiết bị
d.TECHDEMO kết nối cung - cầu công nghệ, tạo môi trường gắn kết chặt chẽ
giữa nghiên cứu và ứng dụng
e Hệ tri thức Việt số hóa được xây dựng thông qua việc tổng hợp, hệ thống
hóa, việt hóa, số hóa, lưu trữ và phổ biến tri thức trong mọi lĩnh vực
f Hệ tri thức Việt số hóa là nền tảng kiến tạo cho phong trào khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo của Việt Nam
g Cách mạng công nghiệp 4.0 là xu hướng hiện tại trong việc tự động hóa và
trao đổi dữ liệu trong công nghệ và sản xuất
h Cách mạng công nghiệp 4.0 giúp môi trường sống tốt hơn vì chất thải được
kiểm soát tốt
l Đổi mới sáng tạo là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công
nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội
q Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt
của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được
PHẦN III: HIỂU BIẾT CỦA CÔNG CHÚNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
A- Mức độ quan tâm và hiểu biết về khoa học và công nghệ
Trang 20v Chất phóng xạ là nguyên nhân gây ung thư
y Mặt Trời có phải là nguồn cung cấp năng lượng liên tục cho nhiều quy trình
diễn tiến trong bầu sinh quyển Trái Đất
8 Ngành KH&CN của Việt Nam đang chịu sự điều tiết của 8 Luật, Anh/chị biết tới Luật nào dưới đây?
c.Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
năm 2009
9 Có người nói khoa học và công nghệ có nhiều tác động tích cực hơn tác động tiêu cực Xin anh/chị cho biết ý kiến của mình về nhận định trên?
B- Tác động của khoa học và công nghệ
C- Tham gia của công chúng vào các hoạt động của khoa học và công nghệ
Trang 2112 Anh/chị có đồng ý rằng chúng ta cần tập trung đầu tư hơn nữa cho KH&CN không?
16 Anh/chị có đồng ý với những ý kiến dưới đây không?
Điều tra viên:
Thông tin liên hệ:
Trung tâm Thống kê Khoa học và Công nghệ, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Tel (024) 38256143; Fax: (024) 39349127 ; Email: trungle@vista.gov.vn/
minhngoc@vista.gov.vn
Cảm ơn sự hợp tác của Quý vị
D- Thái độ của công chúng đối với khoa học và công nghệ
Trang 22PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CÔNG CHÚNG VỀ KH&CN NĂM 2018
Trang 23BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
- HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CÔNG CHÚNG VỀ KH&CN NĂM 2018
PHẦN I: THÔNG TIN CỦA NGƯỜI TRẢ LỜI PHIẾU
* Phần thông tin về tên, tuổi, địa chỉ:
- Mã số: do cơ quan thống kê (Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia) ghi
- Họ và tên người trả lời phiếu: Ghi tên đầy đủ theo giấy khai sinh của người trả lời phiếu Viết chữ in hoa
- Nơi ở: ghi rõ Phường/xã, Quận huyện/Thị xã/Tp thuộc tỉnh
Địa chỉ: 24 Lý Thường Kiệt
Phường/Xã: Hàng Bài Quận huyện/Thị xã/Tp thuộc tỉnh: Hoàn Kiếm
Trang 24DANH MỤC VÀ MÃ SỐ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Trang 25 9 Tiến sĩ 10 Không bằng cấp 11 Khác (Vui lòng ghi cụ thể: )
Đối với câu hỏi này chỉ chọn 1 lựa chọn phù hợp nhất
- Đối với những câu hỏi có các lựa chọn được đánh mã thứ tự bằng chữ (a, b, c, ) có thể
Đối với câu hỏi này có thể chọn nhiều lựa chọn
* Phần thông tin về trình độ, chuyên ngành đào tạo, nghề nghiệp
Mục 1 Bằng cấp cao nhất đã đạt được: Phân loại theo Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ
thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ - TTg ngày 9 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân) Chọn trình độ cao nhất mà người trả lời phiếu được đào tạo, nếu chọn ô khác vui lòng ghi cụ thể bằng cấp cao nhất đã đạt được: