1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp)

86 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc KạnĐánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quang Thi

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết của mỗi sinh viên trong quá trình đào tạo tại các trường Đại học Đây là thời gian giúp mỗi sinh viên quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế

Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”

Sau thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Kạn bài khóa luận của em đã hoàn thành Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Quang Thi Thầy đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như trong việc hoàn thành bản khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn cổ vũ, động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu nên trong khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày… tháng… năm 2018

Sinh viên

Đinh Thị Diệu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB 5

2.1.3 Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB 9

2.2 Cơ sở pháp lý 10

2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước liên quan đến công tác bồi thường GPMB 10

2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương liên quan đến công tác bồi thường GPMB 11

2.3 Cơ sở thực tiễn 12

2.4 Công tác bồi thường GPMB ở Việt Nam và một số nước trên Thế giới 13

2.4.1 Công tác bồi thường GPMB của một số nước trên thế giới 13

2.4.2 Công tác bồi thường GPMB ở một số tỉnh thành của Việt Nam 17

2.4.3 Công tác bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 20

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

Trang 5

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

3.2.1 Thời gian nghiên cứu 22

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 24

3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu 25

3.4.3 Phương pháp so sánh 25

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn 26

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.1.3 Cảnh quan môi trường 32

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 32

4.1.5 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Đồn 35

4.2 Khái quát về 02 dự án 37

4.2.1 Dự án: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại tổ 1 và tổ 2A thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn (Dự án 1) 37

4.2.2 Dự án: Doanh trại ban chỉ huy quân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (Dự án 2) 38

4.3 Kết quả công tác bồi thường GPMB của hai dự án 39

4.3.1 Kết quả bồi thường về đất tại 2 dự án 39

4.3.2 Kết quả bồi thường về tài sản, cây cối hoa màu gắn liền với đất 41

4.3.3 Kết quả hỗ trợ 41

4.3.4 Tổng hợp kinh phí phê duyệt giải phóng mặt bằng 42

4.4 Đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất để thực hiện dự án đến đời sống của người dân trên địa bàn huyện Chợ Đồn 43

Trang 6

4.4.1 Thông tin chung về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân

tại 02 dự án 43

4.4.2 Tình hình sử dụng tiền bồi thường của các hộ dân sau thu hồi đất 46

4.4.3 Chất lượng lao động, tình hình lao động, việc làm của các hộ điều tra 49

4.4.4 Thực trạng thu nhập của các hộ sau thu hồi đất 56

4.5 Những vướng mắc trong công tác GPMB; Một số giải pháp nhằm giải quyết vướng mắc của công tác bồi thường GPMB; Đánh giá đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất; Đề xuất các giải pháp ổn định cuộc sống người dân sau khi bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 59

4.5.1 Những vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Chợ Đồn 59

4.5.2 Một số giải pháp nhằm giải quyết vướng mắc của công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Chợ Đồn 60

4.5.3 Đánh giá đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn 61

4.5.4 Đề xuất các giải pháp ổn định cuộc sống người dân sau khi bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 62

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Chợ Đồn năm 2017 36

Bảng 4.2: Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất của 2 dự án 40

Bảng 4.3: Kết quả bồi thường về tài sản, cây cối hoa màu gắn liền với đất 41 Bảng 4.4: Kết quả hỗ trợ của 02 dự án 41

Trang 7

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

2 dự án 41 Bảng 4.6: Kết quả chi tiết về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ của các

hộ dân tại hai dự án 44 Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đất trước và sau khi thu hồi đất của các

hộ điều tra tại hai dự án 45 Bảng 4.8: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân

thuộc dự án 1 46 Bảng 4.9: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân

thuộc dự án 2` 47 Bảng 4.10: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ

dân thuộc 2 dự án 48 Bảng 4.11: Trình độ văn hóa của số người trong độ tuổi lao động tại 2 dự án 49 Bảng 4.12: Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật của các lao động ở

các hộ điều tra 50 Bảng 4.13: Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi

đất thuộc dự án 1 51 Bảng 4.14: Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi

đất thuộc dự án 2 52 Bảng 4.15: Tình trạng việc làm của số lao động trong độ tuổi lao động

trước và sau khi thu hồi đất tại 2 dự án 53 Bảng 4.16: Tổng hợp tình hình biến động việc làm của các hộ trước và

sau thu hồi đất 54 Bảng 4.17: Thực trạng thu nhập của các hộ sau thu hồi đất 56 Bảng 4.18: Tình hình thu nhập của các hộ trước và sau thu hồi đất 57 Bảng 4.19: Tổng hợp sự biến động về thu nhập của các nhóm hộ sau

thu hồi đất 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Kí hiệu Các chữ viết tắt

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Dự án 1 : Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại tổ 1

và tổ 2A thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn Dự án 2 : Dự án doanh trại ban chỉ huy quân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc

Kạn GPMB : Giải phóng mặt bằng

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GDP : Tổng sản phầm nội địa

HSĐC : Hồ sơ địa chính

HĐBT : Hội đồng bồi thường

KT-XH : Kinh tế - xã hội

Trang 10

Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn lực cơ bản để phát triển an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành và hoàn thiện các văn bản luật để quản lý tài nguyên quý giá này Trong quá trình phát triển, đất đai được sử dụng làm nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước và phục vụ cho sự phát triển xã hội

Thực tế công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói chung và rộng hơn là trên phạm vi toàn quốc đã và đang là một trong những vấn đề “nóng”, nảy sinh nhiều bức xúc, phức tạp do một mặt việc thu hồi đất phải giải quyết mối quan hệ về lợi ích vật chất giữa một bên là chính sách, pháp luật của Nhà nước và một bên là đòi hỏi về lợi ích kinh tế của người bị thu hồi đất; mặt khác việc thu hồi đất đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh hoạt, công ăn việc làm và thu nhập của nhiều hộ gia đình cá nhân, trong đó chủ yếu là các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Chính

vì thế các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ Trung ương đến địa phương rất quan tâm đến lĩnh vực quản lý đất đai nói chung và chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói riêng

Chợ Đồn là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, nằm cách thành phố Bắc Kạn, trung tâm văn hoá kinh tế - chính trị của tỉnh khoảng 42 km về phía Đông Trên địa bàn huyện có hệ thống giao thông khá đầy đủ với đường Quốc lộ 3B, tỉnh lộ 254, 254B, các tuyến đường liên xã và đường liên thôn… Đây

là những điều kiện hết sức thuận lợi cho việc chuyển giao kỹ thuật, giao lưu

Trang 11

văn hoá nhằm phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng, phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội nói chung của huyện Chợ Đồn trong hiện tại và tương lai Trong những năm qua, huyện Chợ Đồn đã được Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển KT-XH phù hợp với mục tiêu CNH-HĐH Mặc dù đã đạt được những kết quả to lớn, cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ đầu tư xây dựng phát triển KT-XH trên địa bàn theo chủ trương của tỉnh; xong thực tế trong thời gian qua công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên huyện Chợ Đồn còn những hạn chế tồn tại, dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, còn xảy ra một số vụ việc khiếu kiện kéo dài, gây bức xúc cần tập trung giải quyết Bên cạnh đó vấn đề an sinh xã hội, giải quyết công ăn việc làm đối với nông dân

bị thu hồi đất nông nghiệp đã bộc lộ nhiều bất cập, cần được các cấp uỷ Đảng

và chính quyền quan tâm giải quyết

Qua tìm hiểu các vấn đề thực tế, và nhận thức được sự ảnh hưởng của việc thu hồi đất, bồi thường GPMB đến đời sống của người dân, tôi quyết

định lựa chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng một số dự án đến đời sống của người dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Chợ

Đồn, tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB của 02 dự án đến

đời sống, việc làm và thu nhập của các hộ dân sau khi Nhà nước thu hồi đất

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Chợ Đồn và các giải pháp nhằm ổn định đời sống, việc làm, thu nhập của các hộ sau khi bồi thường GPMB

Trang 12

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 13

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

2.1.1.1 Khái niệm về bồi thường

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất

- Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:

+ Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

+ Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách

quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật (Luật Đất đai, năm 2013)

- Các loại bồi thường:

+ Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, đất nông nghiệp

+ Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất;

+ Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi;

+ Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất;

+ Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn

2.1.1.2 Khái niệm về hỗ trợ

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có

đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Luật Đất đai, năm 2013)

- Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

Trang 14

+ Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

+ Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

+ Hỗ trợ khác

2.1.1.3 Khái niệm về tái định cư

- Tái định cư là việc Nhà nước bồi thường thiệt hại bằng việc giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất ở bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó

- Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức: + Bồi thường bằng việc giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

+ Bồi thường bằng tiền để người bị thu hồi đất tự lo chỗ ở

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB

2.1.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế

Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai của Bộ TN&MT năm 2007 cho thấy UBND các cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về đất đai nhưng nhận thức về các quy định của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ

Trang 15

sở còn rất yếu

Từ đó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Trong khi đó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm hiệu quả chưa cao Tại nhiều địa phương, còn tồn tại tình trạng nể nang trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai Cán bộ địa chính, UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn Đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các Nhà

đầu tư và đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ GPMB (Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2007), Báo cáo kiểm tra thi hành Luật đất đai, Hà Nội)

2.1.2.2 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các nước trên thế giới đều coi đất đai là một loại tài sản đặc biệt phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Luật đất đai quy định người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt lập hồ sơ địa chính (HSĐC), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) Hệ thống HSĐC và GCNQSD đất có liên quan mật thiết với công tác Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một trong những căn cứ khi xác định nguồn gốc sử dụng đất, đối tượng và mức bồi thường, hỗ

trợ.(Đặng Thái Sơn, 2002, Đề tài nghiên cứu xã hội học về chính sách đền bù GPMB và tái định cư, Viện nghiên cứu Địa chính, Tổng cục Địa chính)

Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta chưa hoàn thiện, đặc biệt là công tác đăng ký biến động về sử dụng đất Việc cập nhật chỉnh lý GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính chưa thường xuyên vì vậy khi tiến hành bồi thường gặp rất nhiều khó khăn

Trang 16

2.1.2.3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong quá trình phát triển XH, hầu hết các ngành, các lĩnh vực

KT-XH đều có nhu cầu sử dụng đất đai Vì vậy, công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt để phân bổ quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển KT-XH, giữ vững an ninh quốc phòng, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái

Việc quy hoạch đất qua các thời kỳ được thực hiện đã đưa việc quản lý

sử dụng đất đai dần đi vào nề nếp, tăng hiệu quả sử dụng đất Tuy nhiên, thẳng thắn nhìn nhận, vẫn còn những tồn tại cần giải quyết, cụ thể:

Tồn tại đầu tiên là chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển các ngành, lĩnh vực, cho các dự án đầu tư để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa tính toán khoa học, chưa sát với chiến lược phát triển KT-XH Đồng thời, nhu cầu của thị trường bất động sản dẫn tới tình hình vừa thiếu, vừa thừa quỹ đất và thường phải điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Vấn đề thứ hai là chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao và thiếu sự đồng bộ và thống nhất Từ đó, dẫn đến tình trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất chưa thực sự khoa học và hợp lý Điều đặc biệt đáng nói là nhiều công trình, dự án nằm trên đất nông nghiệp, vì vậy dẫn đến việc hệ thống kênh mương tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp bị chia cắt, gây cản trở cho sản xuất nông nghiệp của người dân

Một vấn đề khiến dư luận hết bức xúc đó là tình trạng cơi nới, lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép, rồi sử dụng đất sai mục đích, không đúng quy hoạch được duyệt … diễn ra khá phổ biến Song các cơ quan chức năng chậm

xử lý hoặc xử lý thiếu sự kiên quyết và triệt để

2.1.2.4 Yếu tố giá đất và định giá đất

Theo Luật Đất đai 2013, giá đất được xác định dựa trên giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất Mặc dù Luật Đất đai đã quy định giá đất của Nhà

Trang 17

nước phải phù hợp giá thị trường, nhưng thực tế hiện nay cả khung giá đất của Chính phủ và bảng giá đất của UBND cấp tỉnh đều thấp hơn giá đất trên thị trường khá nhiều Bên cạnh đó cũng chưa có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục định giá đất phù hợp với giá đất trên thị trường, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá đất, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về giá đất và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về giá đất Đây chính là những nguyên nhân chính gây nên tình trạng thực hiện bồi thường GPMB kéo dài, làm tổn hại về kinh tế trong quá trình đầu tư phát triển, làm tăng lượng khiếu kiện của dân về giá đất Chung quy là do giá bồi thường, hỗ trợ thấp nên dẫn đến việc người dân khiếu kiện hoặc chậm bàn giao đất cho dự án Bên cạnh đó các quy định, chính sách của Nhà nước về bồi thường GPMB thường xuyên thay đổi; việc xây dựng khu tái định cư thường chậm hơn so với tiến độ thu hồi đất, việc làm cho người dân ở những nơi bị thu hồi đất chưa nhiều làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác GPMB

2.1.2.5 Thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản hình thành và phát triển góp phần xác lập quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đổi mới quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc khuyến khích đầu tư vào bất động sản, tác động trực tiếp tới thị trường tài chính, thị trường hàng hoá, thị trường lao động tạo cơ hội về nhà ở cho mọi tầng lớp nhân dân Thị trường bất động sản là loại thị trường nhạy cảm, dễ bị biến động khi có sự thay đổi về kinh tế, chính trị, chính sách… Thị trường bất động sản khi được giải quyết một cách hợp lý thì sẽ khắc phục được tiêu cực trong quản lý và sử dụng đất, một mặt bảo vệ nguồn tài nguyên

vô vùng quý giá này mà thị trường bất động sản cùng với các thị trường lao động, thị trường vốn và các thị trường khác còn thúc đẩy sự phát triển một cách vững chắc nền kinh tế

Trang 18

2.1.3 Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB

Dự án muốn thực hiện theo đúng tiến độ, thì trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng Đó là công việc trọng tâm và hết sức quan trọng GPMB là công việc đa dạng, phức tạp vừa mang tính kỹ thuật, pháp luật và mang tính xã hội cao Nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên

tham gia và lợi ích của toàn xã hội (Đặng Thái Sơn, 2002, Đề tài nghiên cứu

xã hội học về chính sách đền bù GPMB các dự án xây dựng ở Việt Nam)

Ngày nay, GPMB ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng

có giá trị và khan hiếm Ở các địa phương khác nhau thì công tác GPMB cũng

có nhiều đặc điểm khác nhau, cụ thể:

- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất

khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực đô thị, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB có những đặc trưng nhất định Đối với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình GPMB và giá đất tính bồi thường, hỗ trợ cũng có đặc trưng riêng của nó Còn đối với khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, đời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp Do đó, GPMB và giá đất tính bồi thường, hỗ trợ cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan

trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Trước tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó

Trang 19

khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống của người dân sau này Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường

Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa giải quyết được các vướng mắc và tồn tại cũ

+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, xây dựng Nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý dẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn

+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu

+ Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy định của Nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không được sự đồng thuận của những người dân

Từ các điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau đều có những tính đặc thù riêng biệt do đó công tác tổ chức thực hiện cũng khác nhau

2.2 Cơ sở pháp lý

2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước liên quan đến công tác bồi thường GPMB

- Luật Đất đai 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2013;

Trang 20

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy định chi tiết về Bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất;

2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương liên quan đến công tác bồi thường GPMB

- Quyết định số 2488/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Trang 21

- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn V/v sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Trang 22

Công tác bồi thường GPMB mang tính quyết định vì tiến độ của các dự

án, là khâu đầu tiên trong việc thực hiện dự án Có thể nói: “Giải phóng mặt bằng nhanh là một nửa dự án” Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất

Công tác bồi thường GPMB được triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng

kế hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại công tác bồi thường GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng

Mặt khác, nếu công tác bồi thường GPMB ở các địa phương không

được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước Ngoài ra, khi Hội đồng đền bù giải quyết không thoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ dàng sảy ra những vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình hình chính trị - xã hội ở địa phương mất ổn định Thực tiễn cho thấy các ngành, các cấp cần phải quan tâm hơn nữa đến công tác bồi thường GPMB

2.4 Công tác bồi thường GPMB ở Việt Nam và một số nước trên Thế giới

2.4.1 Công tác bồi thường GPMB của một số nước trên thế giới

2.4.1.1 Tình hình bồi thường GPMB ở Trung Quốc

Ở Trung Quốc có hai hình thức sở hữu về đất đai gồm: sở hữu Nhà nước (đất đô thị và đất xây dựng) và sở hữu tập thể (đất ở thuộc vùng nông thôn và đất nông nghiệp) Theo quy định của Luật Đất đai Trung Quốc năm 1998, đất đai thuộc sở hữu Nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (cấp đất), giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất

Trang 23

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ chức tái định cư cho người bị thu hồi đất Vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai Trung Quốc quy định như sau: Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi đất Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên đối với các loại đất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi đất Đất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ sở hữu tập thể thành đất hữu Nhà nước

Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định, người nào sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường, phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng đất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có đất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp

Người bị thu hồi đất được trả các khoản: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp tái định cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy định Còn đối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất thì xác định theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất

Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải đảm bảo cho người dân bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Ở Bắc Kinh, phần lớn các gia đình dùng số tiền bồi thường đó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua được căn hộ mới Còn đối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua được hai căn hộ ở cùng

Trang 24

một nơi Tuy nhiên,ở thành thị cá biệt cũng có một số gia đình sau khi được bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ để ở Những đối tượng trong diện giải toả mặt bằng thường được hưởng chính sách mua Nhà ưu đãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua Nhà bên ngoài thị trường

Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên đất đai ở các địa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng Người nhận khu đất thu hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu đất đó, thường là các đơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu đất giải toả

Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và của Trung Quốc đều nhằm bảo vệ những người bị thu hồi đất để thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần đây của WB thì các luật về tái định cư của Trung Quốc đối với các dự án phát triển đô thị, công nghiệp và giao thông "đã đáp ứng đầy đủ

các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện tái định cư" (Ngân hàng phát triển Châu Á, Cẩm nang về Tái định cư)

2.4.1.2 Tình hình bồi thường GPMB ở Mỹ

Hiến pháp Mỹ cho phép chính quyền trưng dụng đất đai của tư nhân có đền bù tương xứng nhằm phục vụ mục đích công cộng và mở rộng sang phát triển kinh tế Tranh chấp khiếu kiện đất đai chiếm tỉ lệ thấp vì nhờ nguyên tắc

“đền bù tương xứng” và những quy trình chặt chẽ

Điểm cần lưu ý ở Mỹ là nguyên tắc “đền bù tương xứng” được thiết lập dựa trên quan niệm người có đất bị thu hồi đã chịu thiệt thòi vì “lợi ích chung” thì Nhà nước đại diện cho “lợi ích chung” phải đứng ra chi trả mọi chi phí ngay cả khi phát sinh tranh chấp hay khiếu kiện Phương pháp này áp dụng thuận lợi ở Mỹ vì có hệ thống tòa án độc lập với chính quyền và nhân dân rất tôn trọng sự công minh của tòa án

Trang 25

Đối với việc hỗ trợ tái định cư, luật Mỹ quy định một số trường hợp phải xây lại Nhà tương đương với Nhà cũ cho người dân tại nơi tái định cư Đối với doanh nghiệp bị di dời thì được bồi thường thiệt hại do mất lợi tức Ngoài

ra, trong những trường hợp khó xác định chính xác các khoản thiệt hại thì tòa

sẽ quy ra một con số phần trăm (ví dụ: 80%), và Nhà nước phải bồi thường giá trị thị trường cộng với con số phần trăm tổn thất này (180%). (Ngân hàng

phát triển Châu Á, Cẩm nang về Tái định cư)

2.4.1.3 Tình hình bồi thường GPMB ở Singapore

Luật pháp Singapore quy định Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất và người dân có nghĩa vụ chấp hành quyết định thu hồi đất Việc thu hồi đất được thực hiện theo quy trình chặt chẽ do pháp luật quy định Công tác thu hồi đất dựa trên nguyên tắc thu hồi đất bắt buộc phục vụ cho việc phát triển

cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chỉnh trang đô thị Hạn chế thu hồi đất tư nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết

Về mức bồi thường thiệt hại, được xác định căn cứ vào giá trị thực tế bất động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ, di chuyển chỗ ở hợp lý; chi phí mua nguyên liệu xây dựng Nhà ở mới; thuế Nhà ở mới v.v Singapore đền bù giá thấp hơn giá hiện tại, vì giá bất động sản hiện tại đã bao gồm giá trị gia tăng do Nhà nước đầu tư hạ tầng, do đó Nhà nước điều tiết một phần giá trị đã đầu tư Bên cạnh đó, Nhà nước cũng xem xét bồi thường cho người bị thu hồi đất các thiệt hại trong trường hợp công trình công cộng đi ngang qua bất động sản gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích của người sử dụng đất như tiếng ồn, khói bụi, người đi đường có thể nhìn vào Nhà v.v; trường hợp công trình công cộng gây chia cắt manh mún mảnh đất hiện hữu; chi phí để hoàn tất thủ tục đứng tên chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng đối với phần diện tích đất còn lại

(Ngân hàng phát triển Châu Á, Cẩm nang về Tái định cư)

Trang 26

2.4.2 Công tác bồi thường GPMB ở một số tỉnh thành của Việt Nam

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên phạm vi toàn quốc đã và đang là một trong những vấn đề “nóng”, nảy sinh nhiều bức xúc, phức tạp do một mặt việc thu hồi đất phải giải quyết mối quan hệ về lợi ích vật chất giữa một bên là chính sách, pháp luật của Nhà nước và một bên là đòi hỏi về lợi ích kinh tế của người bị thu hồi đất; mặt khác việc thu hồi đất đã ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt, công ăn việc làm của nhiều hộ gia đình cá nhân, trong đó chủ yếu là các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nói riêng thiếu tính thực tế, không ổn định và chưa thực sự hoàn chỉnh Chính quyền các cấp không có đầy đủ hồ sơ quản lý, không cập nhật biến động thường xuyên, có nhiều vướng mắc còn tồn đọng khá dai dẳng nhưng không kịp thời giải quyết dẫn đến sự chậm trễ, ách tắc trong công tác bồi thường GPMB

Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi là đảm bảo được các quyền lợi chính đáng về vật chất, đảm bảo công ăn việc làm, an sinh xã hội cho người dân bị thu hồi đất (đặc biệt là các hộ bị thu hồi hết đất); góp phần giữ vững ổn định an ninh trật tự tại địa phương, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển KT-XH

2.4.2.1 Công tác GPMB tại tỉnh Cao Bằng

Theo kết quả tổng hợp báo cáo đến cuối năm 2017 tổng số dự án thu hồi đất tính trên địa bàn tỉnh là 68 dự án, với tổng diện tích thu hồi trên 518 ha Trong đó: Số dự án đã hoàn thành và bàn giao mặt bằng là 27 dự án; Số dự án đã phê duyệt phương án, dự toán bồi thường GPMB nhưng một số hộ dân chưa nhận tiền là 05 dự án cụ thể như dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị khu vực Pác Cam - Pác Cúng, Trụ sở bảo hiểm xã hội Quảng Uyên, Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Sóc Giang, Trung tâm bảo trợ xã hội

Trang 27

tỉnh, Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Cao Bằng Số dự án cơ bản đã hoàn thành công tác GPMB 09 dự án Số dự án còn đang vướng mắc xử lý là

02 dự án Số dự án đang tiến hành triển khai thực hiện công tác GPMB là 17 dự án Các dự án cơ bản được thực hiện theo lộ trình Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án thực hiện chậm, chưa bảo đảm tiến độ so với kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do công tác bố trí khu tái định cư thiếu chủ động, chưa kịp thời gây khó khăn cho việc di chuyển của các tổ chức và hộ gia đình Bên cạnh đó một số dự án đã được GPMB nhưng tiến độ triển khai đầu tư chậm

2.4.2.2 Công tác GPMB ở thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng là nơi thực hiện công tác bồi thường GPMB nhanh gọn và hiệu quả nhất trong toàn quốc UBND thành phố Đà Nẵng đã thành lập Ban giải toả mặt bằng để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công tác bồi thường GPMB Tuỳ theo quy mô từng dự án mà UBND thành phố thành lập hội đồng GPMB cấp thành phố do phó Chủ tịch UBND thành phố làm Chủ tịch hội đồng Các hoạt động của cơ quan chuyên môn dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch hội đồng GPMB, hàng tuần giao ban một lần và nghe báo cáo về những vấn đề vướng mắc phát sinh

Chuẩn bị đất tái định cư cho các hộ đi trước một bước Đây là vấn đề quan trọng đặt lên hàng đầu trong toàn bộ các bước công việc để đảm bảo cho việc giải toả được nhanh chóng Nếu không có tái định cư thì không thể triển khai GPMB được Căn cứ vào nhu cầu giải toả thành phố chủ động lập các khu tái định cư để phục vụ cho việc GPMB, đồng thời có chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất cho các hộ giải toả Bên cạnh đó thành phố còn xây dựng nhiều khu nhà chung cư cao tầng sử dụng cho người có thu nhập thấp thuê hoặc cho các hộ giải toả mượn sử dụng không phải trả tiền, nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB Một số dự án còn xây nhà tạm phục vụ cho các hộ trong thời gian các hộ chưa được giao đất

Trang 28

Giải quyết những vướng mắc khiếu nại của hộ giải toả thực hiện theo luật khiếu nại tố cáo có phân công cụ thể như sau: Khiếu nại và thẩm định áp dụng giá bồi thường thì Ban quản lí dự án, Chủ đầu tư, Ban giải toả bồi thường có nhiệm vụ kiểm tra, giải quyết và trả lời các hộ bằng văn bản đồng thời chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về kết quả giải toả

Nếu thắc mắc về chủ trương giải toả, bồi thường thì UBND các cấp có nhiệm vụ giải thích, vận động đến từng hộ giải toả hoặc ra văn bản trả lời, nếu các hộ chưa đồng ý với trả lời và quyết định giải quyết thì khiếu nại lên UBND tỉnh hoặc toà án cùng cấp

Đối với các hộ đã được vận động và có quyết định giải quyết cuối cùng

mà vẫn cố tình không chấp hành thì xử lí bằng biện pháp cưỡng chế Nếu thắc mắc liên quan đến tính pháp lí về đất, mức bồi thường, vị trí đất thì Sở Tài

nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm giải thích (Nguyễn Tuấn Anh, 2015) 2.4.2.3 Công tác GPMB tại Mỏ Núi Pháo, Thái Nguyên

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Núi Pháo, huyện Đại

Từ áp dụng thống nhất theo luật; các văn bản dưới luật và quyết định, quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên Trong giai đoạn từ 2008 - 2012 dự án Núi Pháo đã thực hiện công tác bồi thường GPMB với diện tích là 2.912.281,0 m2với tổng số tiền đền bù và hỗ trợ là 578 tỷ đồng Số hộ phải TĐC là 591 hộ, số hộ đó TĐC đến thị trấn Hùng Sơn 3 và Nam Sông Công Giá đất tính bồi thường của dự án ở khu vực 1 thấp hơn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, giá đất tính bồi thường của dự án ở khu vực 2

và khu vực 3 cao hơn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường Như vậy, giá bồi thường về tài sản áp dụng đối với dự án là tương đối phù hợp với giá thực tế tại thời điểm thu hồi đất

- Về đời sống, việc làm của người dân sau khi bị thu hồi đất xây dựng dự án: Cơ bản đã có sự thay đổi tích cực, số hộ có thu nhập cao hơn trước khi thu hồi đất chiếm 45,56%; số hộ có thu nhập không đổi 25,56% và 28,28% Số

Trang 29

người trong độ tuổi lao động làm nông nghiệp tại địa bàn điều tra giảm mạnh từ 77,02% trước khi thu hồi đất xuống 33,84% sau khi thu hồi đất; Tỷ lệ lao động tìm được công việc trong các doanh nghiệp sau khi thu hồi đất có tăng lên so với trước khi thu hồi đất, nhưng hiện vẫn còn thấp (chỉ có 21,0% số lao động)

- Về giải pháp: Ngoài những mặt tích cực dễ có thể nhận thấy như đời sống về vật chất, tinh thần đã nâng cao hơn thì ở đây cũng còn một số vấn đề cần được giải quyết, tháo gỡ như vấn đề thay đổi lối sống, tệ nạn xã hội và lâu dài là việc làm và sự ổn định cuộc sống của các hộ Cần có xây dựng chiến

lược lâu dài về tạo việc làm cho lao động mất đất nông nghiệp (Nguyễn Đức Hải, 2015)

2.4.3 Công tác bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Tỉnh Bắc Kạn xác định công tác bồi thường GPMB đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, GPMB luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm chỉ đạo điều hành của các cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương Trong những năm gần đây từ năm 2014 đến năm 2017, tỉnh Bắc Kạn đã giải phóng mặt bằng được 73 dự án với tổng diện tích thu hồi 248 ha đất các loại của 546 lượt hộ gia đình, cá nhân tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ 370,55 tỷ đồng

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác bồi thường GPMB còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc như:

- Chế độ chính sách không ổn định thường xuyên thay đổi, nhiều dự án

thực hiện trong thời gian dài gây bức xúc cho người dân trong khu vực dự án

- Một số dự án chuyển tiếp trước đây việc bố trí kinh phí bồi thường GPMB không kịp thời, khi chính sách thay đổi phải trình duyệt lại, kéo dài tiến độ thực hiện dự án, gây bức xúc nhiều cho người dân trong vùng quy hoạch dự án

- Công tác bồi thường khó khăn nhạy cảm nhưng còn một bộ phận cán bộ của một số đơn vị chưa quan tâm đúng mức Bên cạnh đa số các hộ dân

Trang 30

ủng hộ chính sách bồi thường vẫn còn một số hộ không phối hợp, lợi dụng kẽ

hở chính sách gây khó khăn cho công tác bồi thường GPMB

- Cán bộ làm công tác GPMB thường xuyên có sự thay đổi, trình độ của một số cán bộ còn hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ bồi thường GPMB tạo nên khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Việc thống kê kiểm đếm còn sai sót nhiều, phải bổ sung điều chỉnh nhiều lần

- Công tác trích đo bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ chất lượng cao phải chỉnh sửa nhiều lần dẫn đến công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng chậm so với tiến độ

Trang 31

Phần 3:

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác bồi thường GPMB tại hai dự án

- Các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng của hai dự án

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành lấy số liệu của 02 dự án trong khoảng thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Huyện Chợ Đồn

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, KT-XH huyện Chợ Đồn

+ Điều kiện tự nhiên, KT-XH huyện Chợ Đồn

+ Những lợi thế về phát triển KT-XH

+ Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chợ Đồn

- Nội dung 2: Khái quát và đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của hai dự án

Trang 32

+ Khái quát 02 dự án

+ Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng

+ Kết quả bồi thường về đất

+ Bồi thường về tài sản, cây cối hoa màu gắn liền với đất

+ Chính sách hỗ trợ, tái định cư

+ Tổng hợp kinh phí phê duyệt GPMB

- Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất để thực hiện

dự án đến đời sống của người dân trên địa bàn huyện Chợ Đồn

+ Thông tin chung về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tại 02 dự án

+ Tình hình sử dụng tiền bồi thường của các hộ dân sau thu hồi đất

+ Chất lượng lao động, tình hình lao động, việc làm của các hộ điều tra trước và sau thu hồi đất

+ Tình hình thu nhập của các hộ trước và sau thu hồi đất

- Nội dung 4: Những vướng mắc trong công tác GPMB; Một số giải pháp nhằm giải quyết vướng mắc của công tác bồi thường GPMB; Đánh giá đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất; Đề xuất các giải pháp ổn định cuộc sống người dân sau khi bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

+ Những vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Chợ Đồn

+ Một số giải pháp nhằm giải quyết vướng mắc của công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Chợ Đồn

+ Đánh giá đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn

+ Đề xuất các giải pháp ổn định cuộc sống người dân sau khi bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Chợ Đồn

Trang 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Điều tra tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn các Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định và Công văn hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

- Điều tra tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn về kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB ở 02 dự án (các thông tin vị trí, diện tích, nguồn gốc đất đai bị thu hồi sử dụng cho 02 dự án, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)

- Điều tra tại phòng Thống kê huyện Chợ Đồn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra hộ: Để thu thập các thông tin liên quan đến tình hình đời sống, việc làm của các hộ chúng tôi tiến hành điều tra 68 hộ có đất bị thu hồi ở 02 dự án nghiên cứu và điều tra 20 hộ không bị thu hồi đất ở khu vực xây dựng

02 dự án Cụ thể chọn mẫu điều tra như sau:

+ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị tại tổ 1 và

tổ 2A thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn chọn 49 hộ để điều tra theo nhóm như sau:

Nhóm 1: Hộ có diện tích thu hồi ≥ 30% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ: 29 hộ

Nhóm 2: Hộ có diện tích thu hồi ≤ 30% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ: 20 hộ

+ Dự án doanh trại ban chỉ huy quân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn chọn 19 hộ để điều tra theo nhóm như sau:

Nhóm 1: Hộ có diện tích thu hồi ≥ 30% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ: 09 hộ

Trang 34

Nhóm 2: Hộ có diện tích thu hồi ≤ 30% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ: 10hộ

Như vậy, tổng số phiếu điều tra của đề tài như sau:

Nhóm 1: Hộ có diện tích thu hồi ≥ 30% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ: 38 hộ

Nhóm 2: Hộ có diện tích thu hồi ≤ 30% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ: 30hộ

Nhóm 3: Các hộ không bị thu hồi đất thuộc các xã triển khai 2 dự án trên (điều tra 20 hộ), là nhóm điều tra so sánh, đối chiếu với nhóm 1 và nhóm 2

3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu

- Thống kê các số liệu đã thu thập như diện tích, số tiền bồi thường

- Phương pháp thống kê được ứng dụng để xử lý các số liệu điều tra, thu thập được trong quá trình nghiên cứu

- Tổng hợp, phân tích kết quả thu được từ phiếu điều tra

- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán Xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng hiện hành

3.4.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được dùng để so sánh nhằm xác định sự thay đổi về:

- Đời sống của các hộ trước và sau thu hồi đất

- Lao động sản xuất nông nghiệp trước và sau thu hồi đất

- Môi trường sống, văn hóa trước và sau thu hồi đất

- Lao động tham gia vào các ngành trước và sau thu hồi đất

Trang 35

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Chợ Đồn là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, nằm trong khoảng 21057’ đến 22025’ vĩ độ Bắc và 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, với tổng diện tích tự nhiên 91.135,67 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Với 51.725 nhân khẩu được phân bố trên 21 xã và 01 thị trấn

Hình 4.1: Sơ đồ vị trí huyện Chợ Đồn

- Phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới;

Trang 36

- Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang;

- Phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên;

- Phía Bắc giáp huyện Ba Bể

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Chợ Đồn là huyện miền núi nên có địa hình khá phức tạp, có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến: + Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhu kéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng

+ Địa hình núi đất: Các xã phía Nam thị trấn Bằng Lũng phần lớn là núi đất có độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250 + Địa hình thung lũng: Phân bố dọc theo các sông, suối xen giữa các dãy núi cao Các điều kiện tự nhiên nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, cây ăn quả, cây đặc sản

4.1.1.3 Khí hậu, gió

Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,2oC (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 26,5oC và thấp nhất là 20,8oC) Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (28oC - 29oC), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1 và 2 (13,5oC), có năm xuống tới -2oC Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5oC Tổng tích nhiệt cả năm bình quân đạt 6800oC-7000oC Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340 mm/ngày; thấp nhất là

Trang 37

vào tháng 12 và tháng 1 năm sau 1,5 mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75-80% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%, thấp nhất vào tháng 2 với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88% Lượng bốc hơi trung bình năm là 830mm, thấp nhất vào tháng 1 với 61mm và cao nhất là 88mm vào tháng 4 Tổng số giờ nắng trung bình đạt 1.586 giờ, thấp nhất là tháng 1 có 54 giờ, cao nhất là 223 giờ vào tháng 8

4.1.1.4 Thủy văn

Mạng lưới sông ngòi của huyện Chợ Đồn tương đối phong phú Phần lớn sông, suối là các nhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là lòng sông ngắn, dốc, thủy chế thất thường Chảy trên địa bàn huyện có sông Phó Đáy, thượng nguồn sông Cầu và các con suối lớn nhỏ khác nhau như suối Bình

Trung, suối Phiêng Lặc

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Về thổ nhưỡng, theo tài liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, trên địa bàn huyện Chợ Đồn có các loại đất như sau:

+ Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá vôi, phân bố ở vùng phía Bắc huyện từ Bằng Lũng đến Nam Cường Đất tơi xốp, độ ẩm cao, tầng đất dày, hàm lượng dinh dưỡng cao, tỷ lệ mùn 1,9-3,5%; tỷ lệ đạm trung bình nhưng nghèo lân tổng số Đất này thích hợp cho các loài cây lương thực, cây công nghiệp nhưng thiếu nước, dễ bị hạn vào mùa khô

+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đá biến chất; phân bố ở vùng đồi, núi thấp thuộc các xã phía Nam Đất có tầng dày trung bình, có thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét Ở những nơi còn thảm thực

bì rừng che phủ có tỷ lệ mùn khá cao (3%-3,5%) Tỷ lệ đạm trung bình, đất

Trang 38

này thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp Ở những nơi có độ dốc thấp, gần nguồn nước có thể trồng cây ăn quả

+ Đất dốc tụ và phù sa: sản phẩm của quá trình bồi tụ và sa lắng của các sông suối phân bố ở các thung lũng và dọc theo các con sông, suối Tầng đất dày, có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, đất hơi chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cho trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, lạc, đậu tương…

Nhìn chung, đất đai huyện Chợ Đồn nằm ở khu vực có độ dốc lớn, dễ xảy

ra tình trạng rửa trôi, xói mòn gây suy thoái Phần lớn diện tích đất thích hợp cho phát triển lâm nghiệp (trồng rừng); diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện nay cơ bản là đất nương rẫy, luân canh ngô, lúa nương và các loại đậu đỗ, song hiệu quả sản xuất chưa cao Cần kết hợp các kỹ thuật canh tác, lựa chọn giống cây trồng phù hợp trong công tác quản lý, sử dụng đất đai để đảm bảo hiệu quả sản xuất, giữ gìn và cải tạo nguồn tài nguyên đất của địa phương

b Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Do địa hình phân cắt mạnh nên huyện Chợ Đồn có

nhiều khe suối với nguồn nước mặt khá dồi dào Mặc dù nguồn nước khá phong phú nhưng do khả năng điều tiết của rừng kém, địa hình dốc, thảm thực vật bị suy giảm, thực bì nhỏ, diện tích đất đồi núi chưa sử dụng nhiều nên mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, mùa khô thiếu nước, đất bị xói mòn, rửa trôi ảnh

hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi

- Nguồn nước ngầm: Độ dày tầng chứa nước biến động từ 60-160m, trung bình 100m và giảm dần từ Bắc xuống Nam

Mực nước ngầm phong phú, có thể khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh, bổ sung cho nguồn nước mặt ở những vùng khó khăn

Trang 39

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm gần đây đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương, phù hợp với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ tăng dần; tỷ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trong cơ cấu kinh tế giảm dần Tuy nhiên mức độ chuyển dịch kinh tế hiện nay diễn ra vẫn còn chậm, tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng thấp hơn nhiều so với cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

b Kinh tế nông nghiệp

* Chăn nuôi

Trong năm 2017 trên địa bàn huyện Chợ Đồn xảy ra dịch bệnh trên đàn vật nuôi tại 03 xã Xuân Lạc, Đồng Lạc và Nam Cường, làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của người dân Theo số liệu điều tra năm 2017, tổng đàn gia súc chính đạt 53.571 con (Trong đó: trâu 8.543 con, bò 2.359 con, lợn 35.069 con, ngựa 356 con, dê 7.244 con)

Trang 40

* Lâm nghiệp

Hiện nay, diện tích đất rừng của huyện là Error! Not a valid link.ha chiếm Error! Not a valid link.% tổng diện tích tự nhiên Trong đó: Rừng sản xuất là Error! Not a valid link.ha, rừng phòng hộ là Error! Not a valid

link.ha, rừng đặc dụng là Error! Not a valid link.ha Trong năm 2017, toàn

huyện đã trồng được 890,86 ha (trong đó: Diện tích rừng trồng theo dự án là 716,34 ha; diện tích trồng rừng do dân tự bỏ vốn và trồng lại rừng sau khai thác trắng là 174,52 ha) Nâng tỷ lệ độ che phủ rừng năm 2017 là 79,3%

c Khu vực thương mại - dịch vụ, xây dựng cơ bản

* Thương mại - dịch vụ

Với việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường đã thúc đẩy các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng nhu cầu trao đổi hàng hóa Trong những năm qua Đảng bộ huyện đã tích cực chỉ đạo thúc đẩy các ngành thương mại - dịch vụ phát triển rộng khắp trên địa bàn toàn huyện Trên địa bàn 22 xã, thị trấn có 15 chợ trung tâm và nông thôn mua bán và trao đổi hàng hóa, nông sản

* Dịch vụ - du lịch

Các hoạt động vận tải, bưu chính viễn thông, điện, nước, cung ứng vật

tư và bán lẻ hàng hóa tiêu dùng tăng trưởng khá, thị trường hàng hóa phong phú và đa dạng đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa năm 2017 là 417 tỷ đồng Số hộ hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện là 1.510 hộ, số doanh nghiệp kinh doanh thương mại khách sạn nhà hàng là 12 cơ sở

Huyện Chợ Đồn có nhiều dân tộc cùng chung sống đoàn kết là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng, hiện còn nhiều

di tích lịch sử về cuộc kháng chiến chống Pháp cần được lưu giữ và tôn tạo Với khoảng 5 xã thuộc ATK và rất nhiều địa danh đều đã được Nhà nước xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia (di tích lịch sử Bản Ca, di tích lịch sử Nà

Ngày đăng: 05/04/2019, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài tài nguyên môi trường (2014), Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư" 3. Chính phủ (2014), "Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định
Tác giả: Bộ Tài tài nguyên môi trường (2014), Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3. Chính phủ
Năm: 2014
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Báo cáo kiểm tra thi hành Luật đất đai Khác
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
6. Đặng Thái Sơn (2002), Đề tài nghiên cứu xã hội học về chính sách đền bù GPMB và tái định cư, Viện nghiên cứu Địa chính, Tổng cục Địa chính Khác
7. Đặng Thái Sơn (2002), Đề tài nghiên cứu xã hội học về chính sách đền bù GPMB các dự án xây dựng ở Việt Nam Khác
8. Ngân hàng phát triển Châu Á, Cẩm nang về Tái định cư (Hướng dẫn thực hành) Khác
9. Quốc hội nước CHXHCNVN (2003), Luật đất đai, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10. Quốc hội nước CHXHCNVN (2013), Luật đất đai, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
11. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2013), Quyết định số 2488/2013/QĐ- UBND ngày 31/12/2013 ban hành đơn giá bồi thường Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
12. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2014), Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Khác
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2014), Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 ban hành một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
14. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2014), Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2016), Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (2017), Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w