1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán Nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam

74 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 644,4 KB
File đính kèm 3.rar (504 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một doanh nghiệp muốn đạt được doanh thu hiệu quả kinh tế đòi hỏi kế toán nguyên liệu, vật liệu phải luôn cập nhật một cách chính xác, đầy đủ và trung thực những thông tin cần thiết cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục. Công ty TNHH Dệt may Thái Liên Việt Nam là công ty chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc, chính vì vậy nên lượng nguyên liệu, vật liệu phát sinh liên tục và khối lượng tương đối lớn nên công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu được công ty quan trọng.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH DỆT MAY THÁI LIÊN VIỆTNAM, được tiếp xúc với công việc thực tế liên quan đến chuyên ngành kế toán củamình, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các cô chú anh chị trongPhòng Kế toán tại Công ty, em đã được chỉ bảo không chỉ về nghành em đang theohọc mà còn về lĩnh vực xã hội kinh tế, về cách giao tiếp ứng xử trong khi làm việc.Kết hợp với kiến thức mà thầy cô ở trường truyền đạt đã giúp em hoàn thành khóaluận tốt nghệp này

Để hoàn thành khóa luận này một cách thuận lợi em xin chân thành cảm ơn sự

hướng dẫn tận tình của giáo viên Nguyễn Thị Thu Ngân và sự dạy dỗ của các thầy cô

trong trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin, cũng như sự quan tâm nhiệt tình củacác cô, chú, anh chị trong Công ty

Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này khó tránhkhỏi những sai sót nhất định, Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy côgiáo và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, các cô, chú, anh, chị trong Công tymạnh khỏe, hạnh phúc và vững bước trên con đường sự nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

SỐ HIỆU

TRAN G

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phươngpháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 22

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương 22

Trang 4

pháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương phápKKĐK (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 24

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương phápKKĐK (Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) 24

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán nguyên liệu, vật liệu thừa thiếu khi kiểm kê 25

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức tại Công ty TNHH dệt may Thái Liên ViệtNam 30

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH dệt may Thái Liên ViệtNam 33

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 34

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vitính 35

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập kho vật liệu 43

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho vật liệu 47

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ đánh giá lại 50

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong toàn bộ quá trình sản xuất, giai đoạn cung cấp là giai đoạn mở đầu và kếtquả, giai đoạn này là tiền đề cho các giai đoạn sau Trong đó nguyên liệu, vật liệu cómột vị trí rất quan trọng trong giai đoạn cung cấp, hoạt động cung cấp nguyên liệu, vậtliệu của các doanh nghiệp được tiến hành trên cơ sở nhu cầu của sản xuất Chi phínguyên liệu, vật liệu là phần chi phí được đưa vào quá trình sản xuất, hình thức và giátrị của nó được thể hiện qua quá trình hạch toán dưới hình thức tiền tệ, nó là một bộphận của vốn được quy ra tiền và được tích lũy vào giá trị của thành phần

Nguyên liệu, vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất thànhphẩm, là yếu tố chính quyết định đến chất lượng và giá thành sản phẩm cho nên việcquản lý quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên liệu, vật liệu có ý nghĩa rất lớntrong việc tiết kiệm chi phí giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằmnâng cao uy tín và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Một doanh nghiệpmuốn đạt được doanh thu hiệu quả kinh tế đòi hỏi kế toán nguyên liệu, vật liệu phảiluôn cập nhật một cách chính xác, đầy đủ và trung thực những thông tin cần thiết choquá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục Công ty TNHHDệt may Thái Liên Việt Nam là công ty chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc,chính vì vậy nên lượng nguyên liệu, vật liệu phát sinh liên tục và khối lượng tương đốilớn nên công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu được công ty quan trọng

Nhận thức được vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là kế toán nguyên liệu, vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề trọng yếu, nên trong

thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty em đã chọn đề tài “Kế toán Nguyên liệu,

vật liệu tại Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam” với mục đích vận dụng lý

luận đã được học ở trường kết hợp với thực tế công tác kế toán của Công ty em mongtìm ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên liệu, vậtliệu của Công ty

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

- Tìm hiểu công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu Đánh giá thực trạng tổ chức

kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Từ đó, đưa ra nhận xét, những ưu điểm và

Trang 6

hạn chế, để đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyênliệu, vật liệu tại Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu:

Vận dụng phương pháp thống kê, phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh vàphân tích số liệu, chỉ tiêu của Công ty để đối chiếu nghiên cứu

4 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty TNHH dệtmay Thái Liên Việt Nam

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty dệtmay Thái Liên Việt Nam

Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số ý kiến hoàn thiện kế toán nguyênliệu, vật liệu tại Công ty dệt may Thái Liên Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY THÁI LIÊN

có thể phát biểu: Nguyên liệu, vật liệu là tài sản lưu động được mua sắm, dự trữ đểphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh bằng nguồn vốn lưu động

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của nguyên liệu, vật liệu

Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu:

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham giavào hoạt động SXKD bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấuthành nên thực thể của sản phẩm làm ra

- NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ dịch chuyển hếtmột lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra NVL không hao mòn dần như tài sản cố định

- NVL được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ.Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm NVL có nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, bảo quản phứctạp do đó nếu không tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu, vật liệu sẽgây ra lãng phí mất mát cho doanh nghiệp

Vai trò của nguyên liệu, vật liệu:

Việc kiểm tra chi phí nguyên liệu, vật liệu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vớiviệc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm (giảm mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu trên mộtđơn vị sản phẩm sản xuất), là một trong những yếu tố quyết định sự thành công củacông tác quản lý kinh doanh

Để đạt được mục tiêu về giá thành, một trong những giải pháp tối ưu cho vấn đềnày là doanh nghiệp phải chú ý tới công tác quản lý đầu vào và đầu ra của doanhnghiệp Hai công tác này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau bởi vì: đối với doanh nghiệpsản xuất chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất Do

Trang 8

đó cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều bị chi phối bởi số nguyên liệu, vật liệu tạo

ra nó Nguyên liệu, vật liệu có đảm bảo chất lượng cao, đúng qui cách chủng loại thìmới hạ thấp định mức tiêu hao trong quá trình sản xuất khi nó tạo ra sản phẩm mới

1.1.3 Phân loại nguyên liệu, vật liệu

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò của nguyênliệu, vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại cóvai trò và công dụng khác nhau trong quá trình SXKD Tùy thuộc vào từng loại hìnhdoanh nghiệp sản xuất cụ thể, tùy thuộc vào nội dung kinh doanh, chức năng của NVL

mà chúng có sự phân chia thành các loại khác nhau:

Vật liệu chính:

Là những loại vật liệu(VL) khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thànhthực thể, thực chất của sản phẩm và cả bán vật liệu mua ngoài với mục đích tiếp tụcquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm như sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy,

cơ khí, XDCB; xơ trong các doanh nghiệp kéo sợi, vải trong các doanh nghiệp may…

Vật liệu phụ:

Là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất Chủ yếu được sử dụngkết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc để đảm bảo cho tưliệu lao động hoạt động bình thường Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu phụtrong quá trình sản xuất sản phẩm, người ta chia làm ba loại vật liệu phụ

- Vật liệu phụ kết hợp với vật liệu chính để cấu thành thực thể của sản phẩmnhư thuốc nhuộm để nhuộm vải…

- Vật liệu phụ làm thay đổi chất lượng của NVL chính như sút để làm trắng bộtgiấy…

- Vật liệu phụ sử dụng để đảm bảo cho quá trình sản phẩm tiến hành một cáchbình thường như dầu mỡ tra vào máy

Nhiên liệu:

Là dùng để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các loại ở thể rắn,lỏng và khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiệnvận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD như: xăng, dầu, than, hơiđốt… Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành một nhóm riêng do vai tròquan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn

Phụ tùng thay thế:

Trang 9

Là các chi tiết, các bộ phận dung để thay thế khi sửa chữa các phụ tùng của máymóc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:

Là loại vật liệu, thiết bị các phương tiện dùng để lắp đặt vào các công trìnhXDCB, bao gồm: thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ, và vật kết cấu( bằngkim loại, bằng gỗ, bằng bê tông)

Phế liệu:

Là những loại VL được loại ra trong quá trình sản xuất và thanh lý TSCĐ, công

cụ dụng cụ nhưng có thể dùng lại được hoặc bán ra ngoài

Mỗi loại, mỗi thứ vật liệu riêng biệt được đánh một ký hiệu riêng và được sắpxếp thành danh mục là danh điểm vật liệu Trong sổ danh điểm vật liệu, VL được chiathành từng loại vật VL, từng nhóm, từng thứ; xác định tên gọi, nhãn hiệu, quy cách,đơn vị đo lường của từng vật liệu

Bảng 1.1: Sổ danh điểm vật liệu

SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU Loại : Nguyên vật liệu chính

Ký hiệu:1521

Ký hiệu Tên nhãn hiệu, quy cách nguyên vật liệu

Đơn vị ính Ghi chú Nhóm Danh điểm NLVL

12345

1.1.3.2 Phân loại theo nguồn gốc nguyên liệu, vật liệu

- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến

- Nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác hoặc đượccấp phát, biếu tặng

Trang 10

- Nguyên liệu, vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh

- Nguyên liệu, vật liệu khác như kiểm kê thừa…

1.1.3.3 Phân loại theo mục đích và nội dung sử dụng nguyên liệu, vật liệu

- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như: phục vụ quản lý phânxưởng, tổ sản xuất, cho nhu cầu bán hàng và quản lý doanh nghiệp

1.1.4 Các phương pháp tính giá nguyên liệu, vật liệu

Tính giá vật liệu là dùng tiền để biểu thị giá của vật liệu theo những nguyên tắcnhất định Một trong những nguyên tắc cơ bản của hạch toán VL là phải ghi sổ VLtheo giá gốc bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có được vật liệu ở thời điểm và trạng thái hiện tại,các khoảnthuế không được hoàn trả, các khoản giảm trừ (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc dở,chi phí gia công…

1.1.4.1 Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập kho

Nguyên tắc chung đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế thì giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào là giámua thực tế chưa có thuế GTGT đầu vào Còn đối với cơ sở kinh doanh thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT thì giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng giáthanh toán (Gồm cả thuế GTGT đầu vào)

Đối với nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

Trong đó:

Các chi phí liên quan trực tiếp khác bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảoquản, phân loại, bảo hiểm… nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanhnghiệp, công tác phí của nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, haohụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

Các khoản giảm trừ (nếu có): Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảmgiá hàng bán…

Đối với nguyên liệu, vật liệu tự chế biến

Các khoảngiảm trừ(nếu có)

-Các chi phíliên quan trựctiếp khác

+

Các khoảnthuế khôngđược hoàn trả

+

Giámua

Giá thực tế của nguyên vậtliệu xuất chế biếnGiá thực tế của

Trang 11

Đối với nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Đối với nguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần

Đối với phế liệu thu hồi:

Tính theo giá ước tính (Giá ước tính có nghĩa là giá có thể bán được hoặc dùng

để chế biến sản phẩm khác đem bán phải có lãi)

1.1.4.2 Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho

Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho thường xuyên

từ nhiều nguồn khác nhau Giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho cũng khácnhau Vì thế khi xuất kho kế toán phải tính chính xác được giá thực tế xuất kho chocác đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụngcho cả niên độ kế toán Đối với giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho có thể ápdụng một trong các phương pháp sau: (Theo thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân(bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

-Nếu tính theo giá thực tế bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ)

Số lượng NVL tồn kho đầu

Tổng số lượng NVL nhập

kho trong kỳPhương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ cho việc tính toánnhưng có nhược điểm là không kịp thời, dồn việc tính giá thành nguyên liệu, vật liệuxuất kho vào cuối kỳ hạch toán Trong kỳ, khi xuất NVL người ta chỉ theo dõi về mặt

Giá thực tế của NVLxuất gia công

Chi phí giacông

Chi phí vậnchuyển, bốc dở+

Trang 12

số lượng đến cuối kỳ mới tính ra được đơn giá thực tế bình quân này và như vậy tamới xác định được giá trị của NVL xuất kho để ghi sổ đầy đủ Phương pháp này ápdụng với những doanh nghiệp có ít số danh điểm NVL nhưng số lần nhập, xuất củamỗi danh điểm nhiều.

- Nếu tính theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm).Sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá bình quân

Trường hợp giá cả thị trường có sự biến động lớn thì việc tính giá nguyên liệu,vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác Phương pháp này ápdụng ở những doanh nghiệp có số danh điểm vật liệu ít, số lần nhập của mỗi loạikhông nhiều hoặc trong điều kiện áp dụng máy vi tính

- Một trường hợp khác của phương pháp giá bình quân là sử dụng giá hạch toán (giátạm tính) Giá hạch toán là giá quy định trước ngay đầu kỳ kinh doanh và sử dụngtrong suốt quá trình hạch toán (giá hạch toán do DN tự xây dựng, nó có thể là giá kếhoạch, hoặc giá được tính toán trên cơ sở bình quân giá thực tế của các kỳ trước…).Việc ghi sổ theo giá hạch toán chỉ tạm thời, đến cuối kỳ khi tính được giá thực tế bìnhquân phải điều chỉnh lại giá hạch toán theo giá thực tế

Phương pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động củanguyên liệu, vật liệu, hàng hóa Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sựbiến động của giá cả

Đơn giá bình

cuối kỳ trước = Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp này, giả định nguyên liệu, vật liệu nào nhập kho trước sẽ đượcxuất trước Trên cơ sở giả định này khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu ta sẽ tính theogiá của NVL nhập trước tiên cho đến hết mới tính đến hết mới tính giá của lần nhậptiếp theo cho đến hết Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn địnhhoặc có xu hướng giảm

Trang 13

- Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá trị nguyên liệu vật liệu xuất dùng

và tồn cuối kỳ Trong thời kỳ lạm phát, phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó

có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông, làmcho giá cổ phiếu công ty tăng lên

1.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu

1.2.1.1 Vai trò

- Thông qua các tài liệu kế toán NVL, nhà quản lý sẽ biết được số lượng, chấtlượng chủng loại NVL từ đó đề ra được các biện pháp thiết thực nhằm kiểm soát giá

cả, chất lượng NVL

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp NVL, từ đó

có các biện pháp giúp cho sản xuất có hiệu quả Bên cạnh đó, kế toán NVL còn ảnhhưởng trực tiếp đến kế toán giá thành

1.2.1.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức đánh giá, phân loại NVL phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lýthống nhất của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 14

- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đốitượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện

và ngăn ngừa kịp thời trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí

- Tổ chức chứng từ sổ sách kế toán và tài khoản kế toán phù hợp với phươngpháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp

- Thực hiện kiểm kê, lập báo cáo và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thumua, tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất

1.2.1.3 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu

có hiệu quả ngày càng được coi trọng, làm sao để cùng một khối lượng nguyên liệu,vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chấtlượng

Quản lý nguyên liệu vật liệu cần xem xét trên các khía cạnh sau:

- Khâu thu mua: Nguyên liệu vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên

biến động do các DN phải thường xuyên tiến hành cung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịpthời sản xuất, cho nên khâu thu mua phải quản lý về khối lượng, việc thu mua phảiđúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thu mua

- Khâu bảo quản: Việc dự trữ vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện đúng chế độ

quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi loại, mỗi quy mô

tổ chức DN, tránh tình trạng thất thoát, hư hỏng làm giảm chất lượng của nguyên liệu,vật liệu

- Khâu dự trữ: Xuất phát từ đặc điểm nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia vào một

chu trình SXKD, nguyên liệu, vật liệu luôn biến động thường xuyên nên việc dự trữnguyên liệu, vật liệu như thế nào để đáp ứng yêu cầu của SXKD hiện tại là điều hếtsức quan trọng Mục đích của dự trữ nguyên liệu, vật liệu là đảm bảo cho quá trìnhSXKD không bị gián đoạn, không gây ứ đọng vốn quá nhiều

- Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định định mức và dự

toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập tích lũy cho DN Do vậy, khâu sử dụng cần đảm bảo đúng địnhmức quy định, đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành

Trang 15

1.2.2 Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu

1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ Tài chính,thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu chứng từ Trình tự luân chuyểnphải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho những người quản lý NVL, bảo đảm sự

an toàn cho chứng từ, cập nhật số liệu, vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời, tránh sự trùnglặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết và giảm thời gian luânchuyển chứng từ tới mức thấp nhất có thể

Theo thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán nguyên liệu,vật liệu gồm:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn GTGT

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước,trong các DN có thể sử dụng các chứng từ kế toán hướng dẫn và các chứng từ khác tùythuộc tình hình, đặc điểm của DN thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế vàhình thức sở hữu khác nhau

1.2.2.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cần đảm bảo hai nguyên tắcthống nhất và thích ứng Xây dựng các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành,đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

- Sổ danh điểm vật liệu

- Thẻ kho

- Sổ đăng ký thẻ kho

- Sổ chi tiết vật tư

- Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu

- Sổ số dư

Trang 16

Ngoài các sổ kế toán chi tiết còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kêxuất, bảng kê lũy kế tổng hợp nhập xuất kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toánđược đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.

Hệ thống tài khoản tổng hợp của DN xây dựng căn cứ vào chế độ kế toán vàthống nhất chung theo chế độ hiện hành Bên cạnh đó các tài khoản chi tiết xây dựngdựa trên đặc điểm riêng của DN sao cho phù hợp với công tác kế toán của DN và tạođiều kiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán

Các báo cáo về nguyên liệu, vật liệu cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ

kế toán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năngquản lý NVL

Các DN cần kịp thời nắm bắt những quyết định điều chỉnh, thay đổi, bổ sungcủa Bộ Tài chính liên quan đến hạch toán kế toán

1.2.2.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép thường xuyên liên tục

sự biến động nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng trong SXKD của DN

về số lượng và giá trị

Tùy theo đặc điểm của vật liệu, trình độ quản lý, trình độ kế toán, trình độ thủkho mà DN có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

Phương pháp thẻ song song

Về nguyên tắc: Ở kho theo dõi vật liệu về mặt số lượng trên thẻ kho, bộ phận kếtoán theo dõi về mặt số lượng và giá trị trên thẻ (sổ) kế toán chi tiết

- Trình tự ghi chép ở kho:

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi số lượng thực nhập,thực xuất vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất lại tính ra sốtồn kho trên thẻ kho Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng Thẻ kho do kế toán lậptheo mẫu quy định thống nhất cho từng danh điểm vật liệu phát cho thủ kho

Thủ kho có trách nhiệm đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn trongkho Định kỳ, sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuấtkho về phòng kế toán

Trang 17

Phiếu nhập kho Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết vật liệuBảng tổng hợp nhập xuất tồn

Phiếu xuất kho

- Trình tự ghi chép tại phòng kế toán

Phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho

mở ở kho Sổ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung giống như thẻ kho nhưng chỉ khác làtheo dõi cả số lượng và giá trị vật liệu

Định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho đưa lên, kế toánvật liệu phải kiểm tra, đối chiếu các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ có liênquan như hóa đơn mua hàng, phiếu mua hàng, hợp đồng vận chuyển… và sau đó ghivào sổ kế toán chi tiết vật liệu

Đến cuối tháng, kế toán cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết VL, tính ra tổng sốnhập, xuất, tồn kho cho từng thứ VL Số liệu này được đối chiếu với số tồn kho trênthẻ kho do thủ kho giữ Sau đó, kế toán căn cứ sổ kế toán chi tiết VL để lập Bảng tổnghợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiếtvật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa này được đối chiếu với số liệu của kế toán tổnghợp

- Ưu và nhược điểm

Ưu điểm: Dễ làm, dễ hiểu, dễ năm được tình hình nhập xuất kho

Nhược điểm: Ghi chép trùng lắp giữa kho và kế toán

Sơ đồ 1.1: Phương pháp thẻ song song

 Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho:

Mở thẻ kho theo dõi tình hình nhập xuất tồn về mặt số lượng, hằng ngày căn cứvào chứng từ nhập xuất ghi vào thẻ kho Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán

- Ở phòng kế toán:

Trang 18

- Ưu và nhược điểm:

Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng công việc kế toán

Nhược điểm: Việc ghi ghép dồn vào cuối tháng nên hạch toán và báo cáo bị chậm trễ

Sơ đồ 1.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phòng kế toán:

Sau khi nhận các chứng từ nhập xuất và các chứng từ khác ở kho chuyển về, kếtoán kiểm tra ghi giá cả và tính thành tiền trên từng chứng từ Từ số liệu trên các

Trang 19

chứng từ ghi vào bảng giao nhận chứng từ Căn cứ vào bảng giao nhận chứng từ để ghi

số tiền vào bảng lũy kế nhập xuất kho vật liệu

- Ưu và nhược điểm:

Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày

Nhược điểm: Nếu có sai sót sẽ khó kiểm tra

Trang 20

Đối chiếu, kiểm tra

1.2.3 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu

1.2.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Khái niệm về phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ

kế toán Khi áp dụng phương pháp này thì tài khoản hàng tồn kho được dùng để phảnánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm của vật tư, vì vậy giá trị vật tư tồn kho cóthể xác định được bất kỳ thời điểm nào

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho, so sánh đốichiếu số liệu tồn kho trên sổ sách kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và

có xử lý kịp thời

Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng trong các DN sản xuất và cácđơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đường

+ Tài khoản này phản ánh giá trị các loại vật tư, hàng hóa mua ngoài đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho doanh nghiệp,

Trang 21

còn đang trên đường vận chuyển, ở bến, bãi hoặc đã về DN nhưng đang chờ kiểmnghiệm nhập kho.

+ Kết cấu:

Tài khoản 151

Giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi trên

đường đã về nhập kho hoặc đã chuyểngiao thẳng cho khách hàng

SD: Giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng

còn đang đi trên đường

-Tài khoản 152: Nguyên liệu vật liệu

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của cácloại vật liệu trong kho của doanh nghiệp

+ Tài khoản 152 có các tài khoản như sau:

- Vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Trị giá thực tế vật liệu xuất kho: sảnxuất, bán, góp vốn liên doanh, cổ phần…

- Giá trị vật liệu bị trả lại, giảm giá

- Giá trị vật liệu thiếu khi kiểm kê

- Chiết khấu thương mại khi mua đượchưởng

SD: Trị giá thực tế vật liệu tồn kho

- Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111,

TK 112, TK133, TK141, TK331, TK411…

Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biến bản kiểm nghiệm vật tư

- Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức

- Hóa đơn bán hàng

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu:

Trang 22

TK 152 TK111, 112, 141,331,311

Nhập kho vật liệu mua ngoài

TK 133 VAT

TK 151

Nhập kho vật liệu đang đi đường

Kỳ trước

TK 154

Nhập kho vật liệu tự chế, thuê

Ngoài gia công chế biến

Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL

Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL

TK 152

TK 331, 111, 112, 331

Nhập kho vật liệu mua ngoài

TK 151, 411, 222

Các trường hợp tăng vật liệu khác

Xuất VL trực tiếp dùng cho sản xuất

TK621

TK627, 641, 642, 241

Xuất vật liệu cho nhu cầu khác ở Phân xưởng, BPBH, QLDN,XDCB

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX

(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX

(Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Trang 23

1.2.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Khái niệm về phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thườngxuyên, liên tục trên sổ kế toán tình hình nhập xuất tồn kho vật tư hàng hóa mà chỉ phảnánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 611: Mua hàng

Tài khoản này chỉ áp dụng ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ, nó dùng để phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa mua vàotrong kỳ

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu

- Kết chuyển giá thực tế vật tư, hàng hóatồn cuối kỳ

- Kết chuyển giá thực tế vật tư, hàng hóaxuất dùng trong kỳ

-Các tài khoản 151, 152 tronng phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ phản ánh số

dư đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh tình hình tăng giảm hàng tồn kho Kết cấu củacác tài khoản này như sau:

Bên nợ: Kết chuyển giá trị thực tế của hàng tồn kho vào cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế của hàng tồn kho vào đầu kỳ

Số dư nợ: Phản ánh số dư hàng tồn kho vào cuối kỳ

Trang 24

Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL

Giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Giá trị thực tế vật liệu xuất dùng

(Tổng giá trị thanh toán)

TK621, 627, 641, 642

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK

(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK

(Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

1.2.4 Kiểm kê nguyên liệu, vật liệu

1.2.4.1 Khái niệm

Kiểm kê vật liệu là một biện pháp kiểm tra hiện trạng vật liệu Thông qua kiểm

kê DN nắm được thực trạng của vật liệu cả về số lượng lẫn chất lượng, ngăn ngừa hiện

Trang 25

TK 152 TK3381

số liệu ghi trên sổ kế toán, trình bày biện pháp xử lý chênh lệch

1.2.4.2 Các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê nguyên liệu, vật liệu

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán nguyên liệu, vật liệu thừa thiếu khi kiểm kê

Diễn giải:

(1) Nguyên liệu, vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

(2) Nguyên liệu, vật liệu thừa là của đơn vị khác (ghi đơn)

(3) Xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa khi tìm ra nguyên nhân

(4) Nguyên liệu, vật liệu thiếu trong định mức

(5) Nguyên liệu, vật liệu thiếu do người phạm lỗi (đã bồi thường)

(6) Nguyên liệu, vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

(7) Khoản hao hụt, mất mát không rõ nguyên nhân sau khi đã trừ đi các khoảnbồi thường của các cá nhân, tổ chức có liên quan

(8) Xác định được nguyên nhân, các cá nhân,tổ chức bồi thường

1.2.5 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khái niệm, ý nghĩa dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khokhi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồnkho

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc ghi giảm giá trị của hàng tồnkho do vật tư, hàng hóa bị hư hỏng, lỗi thời, giảm giá… cho sát với giá thị trường và

Trang 26

bù đắp các khoản thiệt hại thực tế có thể xảy ra do vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho

bị giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thực tế của HTK của doanhnghiệp khi lập báo cáo tài chính cuối niên độ kế toán

Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

Tài khoản:

Tài khoản 229: Dự phòng tổn thất tài sản

Chi tiết: TK2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này dùng đểphản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết cấu:

Tài khoản 2294

-Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng

tổn thất tài sản phải lập kỳ này nhỏ hơn số

SD: Số dự phòng giảm giá hàng tồn khohiện có cuối kỳ

Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Cuối niên độ kế toán, khi lập Báo cáo tài chính, khi một loại vật tư tồn kho cógiá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì kế toán phải lập dự phòng cho

số chênh lệch đó

Giá trị dự phòng vật tư tồn kho được lập = Giá gốc của vật tư tồn kho – Giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho

+ Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã tríchlập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã tríchlập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 27

- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị

hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (số được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có TK 152, 153, 155, 156

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY THÁI LIÊN VIỆT

NAM

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm, tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam (tên tiếng anh “TAI ERHGARMENT TEXTILE VIETNAM CO.,LTD”) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàiđược thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 04/GP-Qnam ngày 18 tháng 05 năm

2004 do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Quảng Nam cấp Ngày 31 tháng 08 năm 2016, Công

ty được chuyển đổi loại hình từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sảnxuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lýhiện hành có liên quan Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã có 4 lần điều chỉnh Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần gần nhất vào ngày 31 tháng 08 năm 2016 với

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcsản xuất các loại hàng dệt may ( trừ da lông thú) như may thêu gia công, in hoa giacông Công ty đã có hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này được tích lũy quanhiều năm hoạt động Công ty có bộ máy quản lý và điều hành được tổ chức gọn nhẹ

và khoa học, sử dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến, công tác tổ chức quản lý và sảnxuất

Trang 29

Bằng truyền thống và trình độ tay nghề của mình, cộng với cơ sở vật chất vànăng lực hiện có đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển rộng hơnngành may mặt và hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu đề ra.

- Tuân thủ chính sách xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại do Nhà nước quyđịnh

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp baogồm cả khâu sản xuất trực tiếp Công ty TNHH dệt may Thái Liên áp dụng mô hình cơcấu theo trực tuyến chức năng Cơ cấu này khá đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện chế độ cấp trên Giám đốc phải chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quảcông việc của người cấp dưới còn các phòng ban phải thi hành chỉ đạo của Giám đốc

Mô hình bộ máy kế toán Công ty được thể hiện như sau:

Trang 30

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam

Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH dệt may Thái LiênViệt Nam

Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty

a) Ban lãnh đạo:

Ban Giám đốc: Quản lý công ty theo chế độ thủ trưởng, điều hành phụ trách

chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi công tác hoạt động xây dựng vàthực hiện kế hoạch sản xuất, công tác tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của công ty trước pháp luật

Phó giám đốc: Tham mưu cho giám đốc về sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ

cùng các phòng ban theo dõi hoạt động sản xuất, tình hình tài chính của công ty Chịutrách nhiệm trước giám đốc về tất cả các hoạt động trong lĩnh vực được phân công b) Các phòng chuyên môn:

Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, quản lý

nhân sự, theo dõi ngày công làm việc, thực hiện chế độ đối với người lao động, raquyết định về nhân sự và phân công lao động hợp lý Quản lý điều hành công tác tổchức tổng hợp, tiếp nhận hồ sơ

Phòng kế hoạch- kinh doanh: Có trách nhiệm điều tra, nghiên cứu thị trường

kết hợp với năng lực sản xuất của công ty để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.Tham gia đàm phán, soạn thảo và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế trong vàngoài nước Theo dõi và triển khai thực hiện các đơn đặt hàng kinh doanh theo hợpđồng đã ký

Trang 31

Phòng tài chính kế toán: Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán trong công ty.

Quản lý, theo dõi giám sát tình hình tài chính của công ty Tổ chức thanh toán kịp thời,đầy đủ, đúng thể lệ các khoản thanh toán của công ty Kiểm tra ghi chép chính xác kịpthời, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cuối kỳ lập báo cáo tài chính theo quyđịnh của bộ tài chính và các báo cáo cho cấp trên khi có yêu cầu

Phòng kỹ thuật công nghệ: Là bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất,

thiết kế mẫu mã theo đơn đặt hàng, đưa ra sản phẩm vừa ý nhất cho khách hàng.Hướng dẫn chi tiết cho phòng kỹ thuật của các phân xưởng theo từng đơn hàng

Phòng quản lý chất lượng (QA): Kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các đơn vị

trực thuộc và các cơ sở gia công bên ngoài Kiểm tra giám sát quá trình sản xuất nhằmđảm bảo cho sản phẩm sản xuất ra với chất lượng cao, giải quyết kịp thời những phátsinh không phù hợp trong quá trình sản xuất có liên quan đến chất lượng sản phẩm

Phòng xuất nhập khẩu: Soạn thảo hồ sơ làm thủ tục hải quan và các công văn,

chứng từ cần thiết khác để cho bộ phận xuất nhập khẩu hoàn thành tốt công việc đượcgiao trong thời gian ngắn nhất Thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời những thôngtin về xuất nhập khẩu và những thay đổi của Nhà nước về thuế, hải quan

2.1.2 Đặc điểm, tình hình công tác kế toán tại Công ty

2.1.2.1 Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty

Công ty thực hiện tuân thủ mọi quy định của pháp luật về kế toán, các Chuẩnmực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam để soạn thảo vàtrình bày các báo cáo tài chính cho năm tài chính, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc ngày 31 tháng 12

Chế độ kế toán DN áp dụng theo Quyết định 15/BTC ngày 20 tháng 03 năm

2006 Từ ngày 01/01/2015 DN áp dụng chế độ kế toán theo thông tư số200/2014/TT/BTC về chế độ tài chính doanh nghiệp Hệ thống chứng từ của Công tyđược sử dụng theo mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam, theo nguyêntắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán các quyđịnh hiện hành khác về kế toán Việt Nam

Chu kì sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng

Hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động vô cùng quan trọng trongCông ty Hàng tồn kho luôn tồn tại ở mức hợp lý đủ để sản xuất và chi phí lưu kho là

Trang 32

nhỏ nhất Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàngtồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị hàng tồn kho được xác định theophương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên.

Mỗi một tài sản cố định mà Công ty mua về đều được trích khấu hao ngay Tùytheo giá trị của từng tài sản cố định mà Công ty trích khấu hao với thời gian dài, ngắnkhác nhau Công ty trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao theođường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản

Thuế giá trị gia tăng:

- Áp dụng thuế suất 0% đối với hoạt động xuất khẩu

- Áp dụng thuế suất 10% đối với các hoạt động may gia công trong nước, bánvật tư may

Thuế TNDN: Áp dụng thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm kể từ khi bắt đầu

đi vào hoạt động kinh doanh (2007-2018)

Doanh thu trong Công ty chủ yếu là do xuất bán hàng may mặc nên khi cónghiệp vụ liên quan đến doanh thu thì kế toán tại Công ty sẽ phản ánh ngay vào sổsách kế toán có liên quan

Chi phí trong Công ty chủ yếu liên quan đến người lao động, quản lý doanhnghiệp, bán hàng… Cũng như doanh thu, khi có trường hợp xảy ra liên quan đến chiphí thì kế toán trong Công ty cũng sẽ phản ánh ngay vào sổ sách kế toán có liên quancho dù thực tế đã chi ra hay chưa

Hình thức ghi sổ: Công ty ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trên phầnmềm kế toán Visa)

Hình thức kế toán áp dụng: Sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Phòng kế toán có chức năng giúp Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống

kê, theo dõi tình hình thu chi, quản lý vốn, tài sản của Công ty Kế toán giúp Công tygiảm bớt chi phí trong quá trình sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận,phản ánh tính hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Đây là công việc chủ yếucủa người kế toán

Trang 33

Để đảm bảo cho quá trình ghi chép vào sổ được chính xác đầy đủ kịp thời vàphù hợp thì bộ máy kế toán của công ty TNHH Dệt may Thái Liên Việt Nam đượcphân chia gồm năm người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán vật tưTSCĐ, 1 kế toán thanh toán, 1 kế toán công nợ, 1 thủ quỹ, 1 kế toán theo dõi tại cácphân xưởng Được thể hiện cụ thể dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam

Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH dệt may Thái LiênViệt Nam

 Ghi chú:

Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán tại Công ty

Kế toán trưởng: là người trực tiếp điều hành bộ máy kế toán ở công ty và

chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cơ quan chức năng cấp trên và pháp luật về tìnhhình hoạt động tài chính, đồng thời tham mưu kịp thời cho Giám đốc về tình hình tàichính của công ty

Kế toán tổng hợp: là người giúp đỡ kế toán trưởng, được kế toán trưởng ủy

quyền ký thay và điều hành công tác nghiệp vụ chuyên môn của phòng khi đi vắng

- Có nhiệm vụ đôn đốc việc thu thập số liệu, ghi chép sổ sách chứng từ ở các

bộ phận kế toán công ty và tổ kế toán đơn vị

Trang 34

- Tổng hợp tất cả số liệu của kế toán viên, theo dõi từng phần việc để đưa vào

sổ cái, lên bảng cân đối kế toán, lập báo cáo tài chính

Kế toán vật liệu, TSCĐ: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, hàng hóa

tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ và ghi chép vào sổ sách có liên quan, thamgia kiểm kê thường xuyên và bất thường các loại vật tư hàng hóa, TSCĐ

Kế toán thanh toán: Theo dõi thu chi, thanh toán công nợ nội bộ công ty Ghi

chép số liệu vào sổ sách kế toán có liên quan như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản tiền vay, theo dõi tình hình thanh toán công nợ giữa người mua, người bán vàcác chủ đầu tư

Thủ quỹ: Thực hiện thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ quỹ

theo quy định hàng ngày và cuối tháng đối chiếu sổ tiền mặt với sổ kế toán thanh toán

Tổ kế toán sản xuất: có trách nhiệm theo dõi toàn bộ các công cụ kế toán phát

sinh tại phân xưởng, xem xét tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, tổng hợp số liệu báocáo về kế toán văn phòng

2.1.2.3 Tổ chức sổ kế toán tại Công ty

a) Hình thức ghi sổ

Công ty TNHH dệt may Thái Liên áp dụng hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Trang 35

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH Chứng từ kế toán

sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào

sổ, thẻ kế toán có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh

nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết dùng đểlâp báo cáo tài chính

Đồng thời hiện nay, toàn bộ công tác kế toán của Công ty đang được áp dụng

kế toán máy thông qua phần mềm Visa, hình thức thủ công đã được xóa, điều này giúpcho công tác kế toán được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện

b) Hình thức trên máy vi tính:

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 36

Để đảm bảo chính xác những thông tin kế toán đơn vị đã áp dụng hình thức kếtoán “Chứng từ ghi sổ”, để quản lý việc lên chứng từ ghi sổ từng tháng dùng để tínhlương cho người lao động và các khoản phụ cấp, Công ty áp dụng máy vi tính vàocông tác kế toán Các chứng từ, báo cáo, sổ cái tài khoản đều được in ra từ máy tínhsau khi kế toán nhập số liệu và khai mã tương ứng đã làm tăng sự chính xác của thôngtin kế toán, kịp thời xử lý hàng ngày, các số liệu được đưa vào máy tính dùng để theodõi, nâng cao trình độ nghiệp vụ làm công tác kế toán, phù hợp với đặc điểm,tình hìnhsản xuất và yêu cầu trình độ quản lý để áp dụng có hiệu quả hình thức “Chứng từ ghisổ” Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từghi sổ thông qua chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc.

Đồng thời, bất kỳ thời điểm nào cần thông tin thì thực hiện kết xuất, in ra.Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và in ra sổ kế toán chi tiết, sổ

kế toán tổng hợp, các báo cáo và đóng thành quyển để lưu trữ

Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động

và luôn đảm bảo chính xác Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toánvới báo cáo tài chính sau khi in ra giấy

2.1.2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 37

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 2 năm 2015-2016

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21.761.528.474 14.726.556.540 (7.034.971.934) (67.67)

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 21.761.528.474 14.726.556.540 (7.034.971.934) (66.67)

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.024.050.505 (2.416.519.017) (5.440.569.522) (79.91)

7 Chi phí tài chính

Trong đó: Chi phí lãi vay

587.235.178 238.103.019

330.903.442 162.068.705

(256.331.736) (76.034.314)

(56.35) (68.07)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (1.593.865.829) (4.695.967.970) (3.102.102.141) (194.63)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (1.603.114.678) (4.911.887.238) (3.308.772.560) 306.40

Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH dệt may Thái Liên Việt Nam

Ngày đăng: 05/04/2019, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w