1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

106 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 801 KB
File đính kèm trọng yếu và rủi ro kiểm toán.rar (95 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vừa qua Việt Nam chính thức ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), đây vừa là thời cơ vừa là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong mọi lĩnh vực. Nằm trong xu thế đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán của Việt Nam cũng đang từng bước hoàn thiện chất lượng dịch vụ kiểm toán để có thể cạnh tranh được với các công ty nước ngoài ngày càng nhiều với chất lượng dịch vụ kiểm toán đẳng cấp quốc tế. Có thể nói chất lượng kiểm toán là vấn đề có tính chất sống còn của các công ty kiểm toán hiện nay. Sự cạnh tranh bằng chất lượng buộc các công ty không chỉ tuân thủ theo đúng chuẩn mực kiểm toán mà còn phải tự thiết kế những phương pháp và quy trình đạt hiệu quả. Đối với một cuộc kiểm toán, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán giữ một vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của cuộc kiểm toán đó. Có thể nói trong giai đoạn này, công việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán là công việc phức tạp nhất bởi lẽ nó mang nhiều tính xét đoán chủ quan của kiểm toán viên, hơn nữa kết quả của công việc này lại tác động rất nhiều đến lịch trình, phạm vi và thủ tục kiểm toán mà kiểm đoạn sau này. Do đó việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán luôn được các công toán viên áp dụng trong các giai ty kiểm toán chú trọng cập nhật và đổi mới nhằm đảm bảo cho cuộc kiểm toán được tiến hành đạt hiệu quả cao. Là một Công ty kiểm toán ra đời khá muộn so với các công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực, công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT cũng đang trong quá trình tìm kiếm chỗ đứng của mình trên thị trường để tạo ưu thế về chất lượng và loại hình dịch vụ, đồng thời chuẩn bị những điều kiện cần thiết để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài và tìm kiếm thị trường ngoài nước. Một trong các công việc đang được công ty tập trung thực hiện chính là việc nâng cao chất lượng của công việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán, và qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán của Công ty.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vừa qua Việt Nam chính thức ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), đâyvừa là thời cơ vừa là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trongmọi lĩnh vực Nằm trong xu thế đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cungcấp dịch vụ kiểm toán của Việt Nam cũng đang từng bước hoàn thiện chất lượng dịch

vụ kiểm toán để có thể cạnh tranh được với các công ty nước ngoài ngày càng nhiềuvới chất lượng dịch vụ kiểm toán đẳng cấp quốc tế Có thể nói chất lượng kiểm toán làvấn đề có tính chất sống còn của các công ty kiểm toán hiện nay Sự cạnh tranh bằngchất lượng buộc các công ty không chỉ tuân thủ theo đúng chuẩn mực kiểm toán màcòn phải tự thiết kế những phương pháp và quy trình đạt hiệu quả

Đối với một cuộc kiểm toán, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán giữ một vai tròhết sức quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của cuộc kiểm toán đó

Có thể nói trong giai đoạn này, công việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán làcông việc phức tạp nhất bởi lẽ nó mang nhiều tính xét đoán chủ quan của kiểm toánviên, hơn nữa kết quả của công việc này lại tác động rất nhiều đến lịch trình, phạm vi

và thủ tục kiểm toán mà kiểm đoạn sau này Do đó việc đánh giá trọng yếu và rủi rokiểm toán luôn được các công toán viên áp dụng trong các giai ty kiểm toán chú trọngcập nhật và đổi mới nhằm đảm bảo cho cuộc kiểm toán được tiến hành đạt hiệu quảcao

Là một Công ty kiểm toán ra đời khá muộn so với các công ty khác hoạt độngtrong cùng lĩnh vực, công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT cũng đang trong quátrình tìm kiếm chỗ đứng của mình trên thị trường để tạo ưu thế về chất lượng và loạihình dịch vụ, đồng thời chuẩn bị những điều kiện cần thiết để có thể cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài và tìm kiếm thị trường ngoài nước Một trong các công việcđang được công ty tập trung thực hiện chính là việc nâng cao chất lượng của công việcđánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán, và qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ kiểmtoán của Công ty

Qua quá trình thực tập tại Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT, cùng với

sự hướng dẫn của cô giáo phụ trách nhóm thực tập và các nhân viên của Công ty kếthợp với những hiểu biết của bản thân, để góp phần vào việc nghiên cứu và hoàn thiện

công tác đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện

Trang 2

quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT” để viết chuyên đề thực tập.

Nội dung của bản chuyên đề gồm 3 phần:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT.

Phần 2: Thực trạng quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm

toán báo cáo tài chính tại Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT.

Phần 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện qui trình đánh giá trọng

yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT.

Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hồng Thuý và cácanh chị tại Công ty đã giúp em hoàn thiện chuyên đề thực tập này

Trang 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN

VÀ TƯ VẤN STT 1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN STT:

Công ty hợp danh Kiểm toán và Tư vấn STT (STT) là công ty kiểm toán và tưvân được thành lập ngày 19/5/2004 dưới hình thức hợp danh đầu tiên tại Việt Nam vàthực hiện hoat động kiểm toán độc lập theo Nghị định 105/NĐ/CP ngày 30/3/2004 củachính phủ với số vốn điều lệ là 400 triệu VND và gồm có bốn thành viên hợp danh

Là một công ty hợp danh, STT chiu trách nhiệm vô hạn đối với khách hàng về kếtquả kiểm toán.Do đó chất lượng kiểm toán luôn được coi trọng hàng đầu

Công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 010500001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19/05/2004.Công ty hoạt động theo điều lệ công ty được Hội đồng thành viên phê duyệt theo LuậtDoanh nghiệp 1999 ra ngày 12/06/1999

Công ty tập trung vào cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao và các lợi ích giatăng kèm theo từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho khách hàng trong điều kiện nền kinh

tế thị trường có nhiều biến động Để đạt được mục tiêu đó, công ty đã được sự hỗ trợrất lớn từ việc có thể tiếp cận và cập nhật các kiến thức cũng như kinh nghiệm của Tậpđoàn RSM International (“RSMi”) và nhờ khả năng có thể áp dụng và phát huy kinhnghiệm quốc tế, nguồn lực và sức mạnh từ mạng lưới các thành viên tập đoàn RSMInternational

Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn STT là thành viên đại diện tại Việt Namcủa RSM International Thành lập năm 1964, RSMi là tập đoàn đứng thứ 6 thế giới vềcung cấp các dịch vụ kế toán và tư vấn cho khách hàng Hiện tại RSMi có mặt tại hơn

70 quốc gia với hơn 600 văn phòng và 20.000 nhân viên chuyên nghiệp Các thànhviên sáng lập của RSMi là RSM McGladrey & Pullen (Mỹ), RSM Salustro Reydel(Pháp), RSM Robson Rhodes (Anh), Hemmelrath & Partner (Đức) và RSM BirdCamerson (Úc)

Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của STT bao gồm các kế toán viên công chứng,kiểm toán viên công chứng, thạc sỹ tài chính, kế toán, thạc sỹ quản trị kinh doanh, các

tư vấn công nghệ thông tin và kế toán quản trị, được trang bị đầy đủ kỹ năng, kinh

Trang 4

nghiệm và kiến thức cần thiết để sẵn sàng cung cấp các dịch vu có chất lượng cao theoyêu cầu của khách hàng Với các năng lực hiện có, STT hoàn toàn có khả năng cungcấp các dịch vụ đa dạng có chất lượng cao cho khách hàng

Công ty hợp danh Kiểm toán và Tư vấn STT hiện tại có văn phòng tại Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh Công ty luôn cam kết phục vụ khách hàng trên toàn quốcvào bất cứ lúc nào với dịch vụ đạt chất lượng

1.2.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN STT:

1.2.1.Chức năng:

Công ty được thành lập là doanh nghiệp với chức năng, hoạt động chính là kiểmtoán và tư vấn kế toán, tài chính, thuế cho các doanh nghiệp cũng như các dự án

1.2.2.Nhiệm vụ:

Do đặc điểm của công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ, đội ngũ nhân viên có trình

độ tiếng anh cao nên công ty tập trung vào kiểm toán và tư vấn chủ yếu cho các dự án

có vốn đầu tư nước ngoài cũng như các dự án phi chính phủ có quy mô vừa và nhỏ.Bên cạnh đó Công ty cũng kiểm toán và tư vấn cho các doanh nghiệp mà chủ yếu làdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Với xu hướng ngày càng mở rộng cả về quy

mô và chất lượng, ban giám đốc đang nắm bắt thông tin thị trường để phân tích và mởrộng việc kiểm toán và tư vấn cho các loại hình doanh nghiệp cũng như doanh nghiệpkhác

1.3.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ:

Bộ máy quản lý của Công ty được sắp xếp tương đối hợp lý, đảm bảo cho hoạtđộng đạt hiệu quả cao và phù hợp với mô hình kinh doanh vừa và nhỏ Với bộ máyquản lý kiểu trực tuyến, Công ty vừa có thể phát huy được năng lực chuyên môn củacác bộ phận chức năng mà vẫn đảm bảo sự chỉ đạo của hệ thống trực tuyến

Vì có quy mô vừa và nhỏ, công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT chỉ gồm có

4 bộ phận chức năng Đứng đầu Công ty là Hội đồng thành viên (cơ quan quyết địnhcao nhất), tiếp đến là Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt độngkinh doanh, giúp việc cho Giám đốc có Phó giám đốc và các bộ phận chức năng bộmáy quản lý của Công ty nhìn chung vừa đơn giản vừa hiệu quả

Trang 5

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty kiểm toán và Tư vấn STT

Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó giám đốc và các

bộ phận chức năng như sau:

Hội đồng thành viên:Là cơ quan quyết định cao nhất đối với tất cả các hoạt động của

công ty gồm tất cả thành viên hợp danh, làm việc theo chế độ tập thể, mỗi người có mộtphiếu biểu quyết Các quyết định được đưa ra khi có sự nhất trí của 2/3 số lượng thànhviên Quy chế hoạt động của hội đồng do hội đồng quyết định Chủ tịch, phó chủ tịch hộiđồng thành viên được hội đồng thành viên nhất trí với sự nhất trí 100%

Giám đốc: Là đại diện theo pháp luật của Công ty có quyền điều hành, quản lý

cao nhất trong toàn Công ty Giám đốc do tập thể các thành viên hợp danh bầu ra vàquyết định dựa trên số vốn góp vào công ty, trình độ chuyên môn

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc trong nghiệp vụ chuyên môn về

kiểm toán và tư vấn, có quyền quản lý và điều hành các công việc theo sự phân cônghoặc uỷ quyền của Giám đốc

Bộ phận kế toán: Chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về công tác kế toán

tài chính và lập các báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm và kiểm tra việc sử dụng

Bộ phận tư vấn

Bộ phận kiểm soát thông tin

Trang 6

vốn, tài sản do công ty quản lý.

Bộ phận Kiểm toán: Sử dụng phương pháp kiểm toán của tập đoàn RSM

International dựa vào sự hiểu biết về các lĩnh vực kinh doanh và dựa trên những đánhgiá về rủi ro của khách hàng và lập kế hoạch, thời gian và cách thức kiểm toán mộtcách hiệu quả nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng các thủ tụckiểm toán đượcđiều chỉnh phù hợp với từng khách hàng và được sự giám sát bởi các chủ phần hùn,các công việc cụ thể được kiểm soát bởi các chủ nhiệm kiểm toán có nhiều kinhnghiệm

Bộ phận tư vấn: Là bộ phận chịu trách nhiêm cung cấp các dịch vụ tư vấn thuộc

các lĩnh vực: Tư vấn hoạt động, dịch vụ thuế, tư vấn kế toán và các dịch vụ tài chínhliên quan, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp

Bộ phận kiểm soát thông tin: Là bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát mạng nội

bộ và bảo mật thông tin, ngăn ngừa các rủi ro do thông tin gây ra

Bộ phận hành chính: Là bộ phận có trách nhiệm quản lý nhân viên về thời gian

làm việc, tác phong, thái độ trong lúc làm việc cũng như cung cấp các thiết bị vănphòng, dụng cụ làm việc cho nhân viên

1.4.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN STT:

1.4.1.Các loại hình dịch vụ hiện tại công ty đang cung cấp:

Hiện nay môi trường kinh doanh đang bị ảnh hưởng lớn bởi các quá trình toàncầu hóa, tự do hóa và những thay đổi trong công nghệ thông tin và công nghệ truyềnthông Và ở Việt Nam, quá trình thay đổi này đang diễn ra với nhịp độ cao hơn rấtnhiều so với các quốc gia khác Trong một môi trường như vậy, khách hàng luôn luôncần những nhà tư vấn chuyên nghiệp như công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn STT

để có thể được tư vấn và trợ giúp về những rủi ro mà họ phải đối mặt khi hoạt độngkinh doanh.Mặt khác, trong một nền kinh tế mới có nhiều biến động, khách hàng sẽcần các nhà tư vấn hiệu quả nhất Với khả năng và các dịch vụ chuyên nghiệp đangđược cung cấp, STT tin tưởng vào việc có thể đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.Các dịch vụ mà STT cung cấp được hình thành dựa trên những kiến thức sâu rộng vàcác hiểu biết sâu sắc về ngành nghề, lĩnh vực, điều kiện cạnh tranh, các quy dịnh vềluật pháp tại Việt Nam

Trang 7

Các dịch vụ chính đang được STT cung cấp bao gồm:

- Kiểm toán

- Kế toán và các dịch vụ tài chính liên quan

- Tư vấn thuế trong nước và quốc tế

có hiệu quả Công việc kiểm toán luôn có sự giám sát và sự hướng dẫn của các chủphần hùn Trong trường hợp chi phí kiểm toán có xu hướng tăng, STT luôn tối thiểuhóa chi phí bằng cách tối đa hóa hiểu biết sẵn có về khách hàng và tập trung vào rủi rochính từ đó có thể giảm thiểu các thủ tục kiểm toán không cần thiết

Phương pháp kiểm toán này được thực hiện rất có hiệu quả dựa vào sự hiểu biếtcủa STT về các lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Từ đó công ty có thể lập kếhoạch về thời gian và cách thức kiểm toán một cách hiệu quả nhất Các thủ tục kiểmtoán được điều chỉnh phù hợp với từng khách hàng và được giám sát bởi các chủ phầnhùn, các công việc cụ thể được kiểm soát bởi các chủ nhiệm kiểm toán có nhiều kinhnghiệm

Các dịch vụ cụ thể gồm:

• Kiểm toán theo luật định

• Kiểm toán trong phạm vi giới hạn và kiểm toán dua trên các thủ tục đã đượcchấp nhận

• Kiểm toán theo các nguyên tắc kế toan quốc tế được chấp nhập rộng rãi và kiểmtoán theo nguyên tắc kế toán được chấp nhận trong từng vùng lãnh thổ cụ thể

• Báo cáo rà soát kế toán cẩn trọng

• Kiểm toan theo hướng điều tra

• Báo cáo quyết toán

1.4.1.2.Kế toán và các dịch vụ liên quan :

Với khả năng hiện tại về chuyên môn và kinh nghiệm, STT luôn có khả năng

Trang 8

cung cấp một cách hiệu quả các dịch vụ về tài chính cho các khách hàng trong nước vàquốc tế Công ty có thể phân tích và xử lý dữ liệu kế toán, ghi sổ các nghiệp vụ có liênquan theo các thủ tục và chính sách kế toán của khách hàng Việc sử dụng các dịch vụnày không trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng lại tạo điều kiện cho banlãnh đạo của khách hàng tập trung vào hoạt động kinh doanh do không phải dành thờigian cho công việc quản lý nội bộ về kế toán và tài chính.

Một số lĩnh vực này của STT:

• Kế toán và lập các báo cáo tài chính

• Lập các bảng đối chiếu như đối chiếu số du ngân hàng hoặc dối chiếu cáckhoản phải thu, phải trả

• Theo dõi và xử lý các khoản phải thu/phai trả

• Lập các báo cáo thuế như thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác

• Lập, theo dõi và tính khấu hao tài sản cố định

• Xử lý các giao dịch ví du như đơn đăt hàng

1.4.1.3.Dịch vụ thuế :

Với kinh nghiệm và kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp về các thủ tục, quy trìnhhoạch định, tuân thủ thuế trong và ngoài nước, công ty có thể cung cấp cho kháchhàng các giải pháp hiệu quả có tính khả thi

Các dịch vụ thuế của công ty bao gồm:

 Dịch vụ tư vấn thuế:

Dịch vụ tư vấn thuế của công ty cung cấp cho khách hàng những giải pháp cụthể và thực tiễn về luật thuế Việt Nam Khi cần thiết công ty có thể trao đổi với cácđồng nghiệp trong tập toàn RSM International tại các nước khác để đảm bảo rằng STT

có thể cung cấp những giải pháp toàn diện cho khách hàng là các tập đoàn đa quốc gia.Sau đây là các dịch vụ tư vấn thuế chủ yếu của công ty:

• Cơ cấu các giao dịch và đầu tư nhằm đạt hiệu quả thuế và tiết kiệm thuế

• Tư vấn ưu đãi miễn giảm thuế

• Đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan thuế (trong các trường hợpkiểm tra thanh tra và quyết toán thuế, thanh toán và khiếu nại về thuế)

• Thủ tục xin thực hiện hiệp đinh tránh đánh thuế hai lần

Trang 9

• Hạch định thuế cho các khoản lương nhân viên trong nước và nước ngoài.

• Soạn thảo và xem xét lại các điều khoản về thuê trong hợp đồng

• Tư vấn đề liên quan đến chuyển giá quốc tế

 Dịch vụ tuân thủ thuế:

Bằng kiến thức chuyên môn và sự thông hiểu luật thuế trong và ngoài nước, STT

hỗ trợ các doanh nghiệp đảm bảo hoàn tất các nghĩa vụ kê khai thuế, quản trị và làmviệc với cơ quan thuế một cách hiệu quả nhất Khi sử dụng dịch vụ của STT, cácdoanh nghiêp có thể cập nhật các qui định thuế mới nhất và đảm bảo tuân thủ thuếhoàn toàn

Các dịch vụ tuân thủ thuế của công ty gồm có:

• Đăng ký thuế, cấp mã số thuế, mua in hóa đơn

• Kê khai hàng tháng và hoặc quyết toán cuối năm thuế thu nhập cá nhân, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng

• Đăng ký, kê khai và thanh quyết toán khi phát sinh thuế nhà thầu nước ngoài

• Hỗ trợ kê khai thuế, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

• Dịch vụ làm bảng lương nhân viên và bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế theo quyđịnh

• Cung cấp các khóa huấn luyện tuân thủ thuế

 Dịch vụ khảo sát tình trạng thuế:

Dịch vụ khảo sát tình trạng thuế của STT liên quan tới việc kiểm tra, rà soáttình trạng tuân thủ luật thuế của khách hàng, tìm ra những lỗ hổng về tuân thủ thuế,vấn đề tồn đong tại doanh nghiệp nhằm đưa ra những giải pháp có tính tức thời vàhoặc khắc phục chấn chỉnh về mặt lâu dài Với dịch vụ này, công ty cũng tập trungkhai thác các cơ hội hoạch định thuế, tiết kiệm thuế tiềm năng cho khách hàng Sau khihoàn tất và gửi báo cáo khảo sát, STT sẽ tiếp tục hỗ trợ khách hàng trong việc thựchiện các giải pháp và đưa ra các đề xuất khắc phục Dịch vụ khảo sát tình trạng thuế cóthể được khái quát như sau:

• Kiểm tra, rà soát tình trạng tuan thủ thuế tại doanh nghiệp

• Thảo luận với ban lãnh đạo doanh nghiệp

• Tập trung kiểm tra chuẩn đoán trong từng vấn đề cụ thể để phát hiện các cơ hội

Trang 10

hoạch định thuế tiềm năng.

• Hỗ trợ trong quá trình thực hiên các giải pháp, đề xuất đưa ra

• Kiểm tra, theo dõi sau thực hiện

Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được trang bị đầy đủ các kỹ năng, kiến thức và

có kinh nghiệm cần thiết để đưa ra các giải pháp theo yêu cầu của khách hàng trongnhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau

Cách tiếp cận của công ty không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ khách hàng phát triểnchiến lược kinh doanh mà còn quan tâm theo dõi từng bước thực hiện trong cả quátrình triển khai

Các dịch vụ về tư vấn hoạt động của công ty bao gồm:

• Tổ chức các hội thảo về định hướng kinh doanh

• Các nghiên cứu rà soát nhằm xác định các lĩnh vực doanh nghiệp cần hoànthiện

• Các biện pháp giảm thiểu chi phí và tối đa hóa doanh thu

• Thiết lập các chương trình bán hàng và tiếp thị hiệu quả

• Thiết kế cơ cấu tổ chức doanh nghiệp để hoạt động có hiệu quả

• Thiết kế hệ thống thông tin và trợ giúp trong việc ra các quyết định kinh doanh

• Thiết kế các chương trình quản lý đại lý và các kênh phân phối

• Tổ chức các chương trình đào tạo cho các mục đích cụ thể của doanh nghiệp

1.4.1.5.Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp :

Trang 11

Muc tiêu của STT là đảm bảo khách hàng giư được sự tập trung về các mục tiêukinh doanh khi thành lập một doanh nghiệp mới tại Việt Nam.Vì vậy, sẽ giúp giảm bớtgánh nặng do các thủ tục hành chính gây ra trong quá trình xin giấy phép đầu tư haygiấy phép mở văn phòng đại diện và sau khi nhân được các giấy phép đó.

Dịch vụ của công ty bao gồm:

• Tư vấn các thủ tuc hành chính và đầu tư

• Hỗ trợ trong việc lập đề án khả thi

• Hỗ trợ trong việc phân tích ngành nghề kinh doanh, thi trường, các đối thủ cạnhtranh và mô hình hoạt động của khách hàng

• Hỗ trợ về các thủ tuc xin giấy phép mở văn phòng đại diện, công ty 100% vốnnước ngoài hay các liên doanh

• Hỗ trợ về đăng ký hệ thống kế toán

• Hỗ trợ về tuyển dụng và quản ly nhân sự

• Đảm bảo việc tuân thủ các qui định luật đối với ngành nghề kinh doanh củakhách hàng

 Hỗ trợ về các thủ tuc hành chính khác sau khi xin giấy phép đầu tư

1.4.2.Đặc điểm thị trường và khách hàng của Công ty:

Thị trường trong lĩnh vực kiểm toán cũng như tư vấn kế toán và thuế tương đốiphong phú về loại hình lẫn quy mô Cụ thể có thể phân loại như sau:

1.4.2.1.Các tổ chức phi chính phủ, văn phòng đại diện, dự án…:

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, các tổ chức phi chính phủ cũng như các dự ánnươc ngoài hoat động tại Việt Nam ngày càng nhiều với quy mô ngày càng mở rộng.Nắm bắt đươc xu thế đó, ngay từ khi mới thành lập cho đến nay Công ty luôn xác địnhcông việc kiểm toán và tư vấn cho các dự án phi chính phủ (NGO) là một thế mạnhcủa công ty Do đó các dự án phi chính phủ chiếm số lượng lớn các hợp đồng của công

ty Sau đây là một số dự án điển hình mà Công ty đã thực hiên:

 United Nations Development Programme (UNDP)

 Oxfarm Great Britain

 Trung tâm phát triển Kinh tế - Xã hội và Môi trường Cộng đồng (CSEED)

 Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng (MCD)

Trang 12

 29 Dự án NEX của UNDP

 Chương trình tài trợ các dự án nhỏ hỗ trợ quản lý bền vững rừng nhiệt đới tạiViệt Nam (thực hiện bởi UNDP và tài trợ bởi EC)

 Dự án tăng cường năng lực Thanh tra - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (DFID tài trợ),

1.4.2.2.Các công ty trong lĩnh vực sản xuất:

Công ty STT đã kiểm toán và tư vấn cho rất nhiều công ty trong lĩnh vực sản xuấttrong đó khách hàng chủ yếu là các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty liêndoanh, các công ty 100% vốn nước ngoài Sau đây là một số hợp đồng quan trọng màCông ty đã kiểm toán và tư vấn:

 Công ty Quản lý Xây dựng Delta (Delta Management Construction Company) –

tư vấn xây dựng, quản lý công trình

 Công ty TNHH Electrolux Việt Nam – kinh doanh các mặt hàng điện tử, điệnlạnh dân dụng

 Công ty TNHH Khí hóa lỏng Thăng Long (Thang Long Gas) – khai thác, kinhdoanh chất đốt

 Công ty TNHH Japfa Comfeed Vietnam – sản xuất, kinh doanh các loại thức ăncho gia súc, chăn nuôi gia cầm

 Công ty TNHH Kwantat Vietnam

 Công ty TNHH AARDYOLF Engineering

1.4.2.3.Các công ty trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tài chính, khách sạn:

Bên cạnh dịch vu kiểm toán và tư vấn cho các dự án, tổ chức phi chính phủ vàcác công ty sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài là thế mạnh của Công ty, STT cũng córất nhiều khách hàng hoạt động tại lĩnh vực thương mại, dich vụ, tài chính, khách sạn

và cũng chủ yếu là các công ty liên doanh, công ty có vốn đầu tư nước ngoài Một sốkhách hàng quan trọng trong lĩnh vực này như:

 Công ty TNHH Diethelm Vietnam

 Công ty EAC Chemicals Singapore Pte

 Công ty TNHH AA & Logistics

 Poyry Environment Oy (Poyry Group)

Trang 13

 Fujita Corperation

 Trường Quốc tế Kinderworld Kindergarten & Primary School

1.4.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty :

Tình hình kinh doanh của Công ty có nhiều chuyển biến lớn, từ chỗ số vốn banđầu chỉ là 400 triệu VNĐ và lực lượng lao động là 11 người cho đến nay Công ty đã cótổng số vốn chủ sở hữu là 1100 triệu đồng và số nhân viên lên đến là 25 người Điềunày chứng tỏ quy mô doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Sự tăng dần về quy mô cùngvới sự mở rộng lĩnh vực kinh doanh, một số dịch vụ mới đã đem lại lợi thế cho Công

ty được biểu hiện rõ ràng bằng kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian qua vớimức tăng doanh thu tương đối lớn từ 2,4 tỷ đồng năm 2004 (7 tháng cuối năm) đã tănglên 5,5 tỷ năm 2005 và tăng lên 8,7 tỷ năm 2006, đã tạo ra mức thu nhập tương đối caocho người lao động

Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty

1 Tổng doanh thu thuần

a Doanh thu hoạt động

kiểm toán

b Doanh thu hoạt động

tư vấn

2.4001.700

700

5.5004.150

1.350

8.7006.400

2.300

Từ bảng thống kê kết quả hoạt động trên ta có thể thấy doanh thu của Công ty đã

có sự tăng lên đáng kể từ năm 2004 đến năm 2006 Do Công ty mới được thành lập và

đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 19/05/2004 (tức là năm 2004 Công ty chỉ tiếnhành hoạt động kinh doanh trong 7 tháng cuối năm) nên doanh thu bình quân mộttháng năm 2004 là 343 triệu đồng, đên năm 2005 là 458 triệu đồng/tháng và đến năm

2006 doanh thu bình quân một tháng đã là 725 triệu đồng Công ty đã không ngừngphát triển năng lực kinh doanh của mình đặc biệt là trong lĩnh vực cung cấp các dịch

vụ kiểm toán Trong cả ba năm hoạt động, doanh thu hoạt động kiểm toán luôn chiếm

tỷ lệ trên 70% tổng doanh thu và đã có sự tăng lên không ngừng từ trung bình 343

Trang 14

triệu đồng/ tháng năm 2004 lên đến 725 triệu đồng/ tháng năm 2006 Để đạt đượcnhững kết quả vừa qua Công ty đã không ngừng đầu tư thiết bị kỹ thuật hiện đại nhưmua mới các loại máy tính xách tay và trang bị cho mỗi nhân viên một máy để thuậntiện cho việc ghi nhận và xử lý thông tin trong quá trình làm việc một cách nhanhchóng và kịp thời Ngoài ra, định kỳ các nhân viên trong Công ty đều được tham dựcác khoá đào tạo để tiếp cận với những quy định mới về môi trường kinh doanh cũngnhư các chính sách và chế độ tài chính mới mà nhà nước ban hành từ đó nâng caonăng lực chuyên môn để có khả năng cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao Mặtkhác, kể từ khi thành lập môi trường hoạt động của Công ty được mở rộng Công tyluôn có sự nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như uy tín trên thị trường đặcbiệt là sự thống nhất trong công tác quản lý và xây dựng kế hoạch kinh doanh nêndoanh thu đã không ngừng tăng lên qua các năm

1.5.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ

TƯ VẤN STT:

1.5.1.Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán:

Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng

và lưu trữ trong môt cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán bao gồm cac thông tin cần thiếtliên quan đến cuộc kiểm toán đủ làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến của kiểm toánviên và chứng minh rằng cuộc kiểm toán được thực hiện theo đung chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam và RSM Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được trình bày trên giấy vàkèm theo một bản lưu trữ trên máy tính Hồ sơ kiểm toán thường được phân làm hailoại chính: Hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm

 Hồ sơ kiểm toán chung là hồ sơ chứa đựng các thông tin chung về khách hàngliên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính Cụ thể hồ

sơ kiểm toán chung bao gồm: Tên và số liệu hồ sơ; các thông tin chung vềkhách hàng; các tài liệu về thuế; các tài liệu về nhân sự; các tài liệu về kế toán;các hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên thứ ba có hiệu lực trong thời gian dài vàcác tài liệu khác Hồ sơ kiểm toán chung được cập nhật hàng năm khi có sựthay đổi liên quan đến các tài liệu trên

 Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ chứa đựng các thông tin về khách hàng chỉ liênquan đến cuộc kiểm toán một năm tài chính Hồ sơ kiểm toán năm chia thành

Trang 15

hai phần chính: Phần “ Front of the file” và phần “ Back of the file”.

Phần 1 : “ Front of the file”

A Những bằng chứng về công tác quản lý kiểm toán

 Thông tin về người lập, người kiểm tra, soát xét hồ sơ kiểm toán

 Bảng câu hỏi kiểm soát kiểm toán

 Các quyết định của kiểm toán viên về các vấn đề trọng yếu của cuộc kiểmtoán , bao gồm cả những vấn đề bất thường cùng với những thủ tục màkiểm toán viên đã thực hiện để giải quyết các vấn đề đó

 Biên bản Hội đồng quản trị

B Báo cáo tài chính của khách hàng

C Thư từ liên lạc

 Hợp đồng kiểm toán

 Thư hẹn kiểm toán, phụ lục hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng…

D Tài liệu phục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm toán

 Những tài liệu thu thập về lĩnh vực kinh doanh của kháchh hàng, hệ thốngkiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán, hệ thống thông tin

 Những ước tính ban đầu của kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát, và các đánh giá trọng yếu khác

 Những bằng chứng về kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán chi tiết,chương trình làm việc

E Chương trình kiểm toán chuẩn:

 Đánh giá về “hoạt động liên tục”

 Các giao dịch giữa khách hàng với bên có liên quan

Trang 16

 Cân nhắc các hành vi có thể là phạm pháp thông qua việc đối chiếu vớicác quy định và pháp luật có liên quan

 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

 Đánh giá rủi ro gian lận

 Danh sách kiểm tra liên quan đến thuế

F Hệ thống chú thích (system note)

 Lưu đồ chức năng của các chu trình, đưa ra đánh giá về rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát…

 Các bằng chứng thu thập và đánh giá về công việc kiểm soát nội bộ,đưa

ra đối với từng chu trình chính như: chu trình bán hàng thu tiền, muahàng và thanh toán, hàng tồn kho, tiền lương-nhân viên, tài sản cố định,đầu tư, tiền, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phần 2:“Back of the file”

Bao gồm các bằng chứng thu thập được thông qua các trắc nghiệm độ vữngchãi qua từng chu trình: chu trình bán hàng thu tiền, mua hàng và thanh toán, hàng tồnkho, tiền lương-nhân viên, tài sản cố định, đầu tư, tiền, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh,…

Hồ sơ kiểm toán phải lưu trữ trong một khoảng thời gian đủ để đáp ứng yêu cầuhành nghề và phù hợp với qui định chung của pháp luật về bảo quản, lưu trữ hồ sơ tàiliệu do Nhà nước quy định và quy định riêng của tổ chức nghề nghiệp và của tưngcông ty kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán được sắp xếp, lưu giữ một cách thuận lợi, khoa học theo mộttrật tự dễ tìm, dễ lấy, dễ tra cứu và được lưu giữ, quản lý tập trung tại nơi lưu giữ hồ sơcủa công ty Đối với công ty có các chi nhánh, hồ sơ kiểm toán được lưu tại nơi đóngdấu báo cáo kiểm toán

1.5.2.Đặc điểm chung về quy trình kiểm toán của công ty :

Các cuộc kiểm toán đều được tiến hành theo một trình tự chuẩn được áp dụngtrên toàn cầu dựa trên phương pháp kiểm toán của RSM Audit Manual Dựa vào đặcđiểm riêng tại mỗi nước, cũng như quy mô, ngành nghề của khách hàng, các kiểm toánviên sẽ xây dựng nên những chương trình kiểm toán phù cho công ty được kiểm toán

Trang 17

hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.Quy trình kiểm toán của Công ty gồm có 5bước tuân theo quy trình chuẩn của RSM:

- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán viên đánh giá lại

- Chuẩn bị kiểm toán

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Thực hiện kế hoạch kiểm toán

- Kết thúc kế hoạch kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

1.5.2.1.Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán và đánh giá lại:

- Thực hiện các thủ tục đánh giá kha năng chấp nhận khách hàng bằng cách đánh giárủi ro hợp đồng cho khách hàng mới

- Đánh giá lại rủi ro hợp đồng cho các khách hàng cũ

- Chuẩn bị thư chấp nhận hợp đồng

- Chuẩn bị thư hẹn kiểm toán

1.5.2.2.Chuẩn bị kiểm toán:

- Đưa ra sự hiểu biết về hệ thống kiểm toán và kiểm soát nội bộ

- Chuẩn bị đánh giá hệ thống thông tin

- Xem xét lại chức năng của kiểm toán nội bộ

- Thực hiện thủ tục phân tích

- Chuẩn bị đánh giá rủi ro kinh doanh của khách hàng

- Chuẩn bị đánh giá rủi ro tồn tại gian lận

- Chuẩn bị đánh giá rủi ro của hê thống kiểm toán

- Đánh giá rủi rỏ kiểm toán tổng hợp trên BCTC dựa trên việc đánh giá rủi ro kinhdoanh, gian lận, hệ thống kiểm toán

1.5.2.3.Lập kế hoạch kiểm toán:

- Tính toán mức độ trọng yếu theo khách hàng

- Đưa ra chiến lược kiểm toán dựa trên mẫu nghiên cứu rủi ro trọng yếu của RSM

- Đưa ra cách tiếp cận kiểm toán chi tiết cho mỗi tài khoản chứa rủi ro cao, dựa trênmẫu (HRM)

- Đưa ra cách tiếp cận kiểm toán chi tiết cho mỗi tài khoản chứa rủi ro thấp, dựa trênmẫu (LRM)

- Chuẩn bị chu trình kiểm toán

Trang 18

1.5.2.4.Thực hiện kiểm toán:

- Thực hiện các thủ tuc phân tích theo chương trình kiểm toán

- Duy trì mức độ hoài nghi nghề nghiệp môt cách thích hợp trong việc áp dụng các thủtục kiểm toán

- Áp dụng các thủ tục kiểm toán hiệu quả (một cách thận trọng)

1.5.2.5.Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán:

- Đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm toán

- Thực hiện nghiên cứu các thủ tục, xem xét nghiên cứu cuối cùng

- Hoàn thành việc soát xét các sự kiện tiếp theo, cam kết và các sự kiện bất thường vàqui định tiếp tục hoạt động

- Cân nhắc việc tuân thủ theo luật và cá nguyên tắc

- Chuẩn bị các vấn đề cho partner thông qua

- Soát xét và kiểm tra BCTC

- Thu thập giải trình của ban giám đốc

- Đưa ra mẫu ý kiến kiểm toán

- Chuẩn bị tất cả các cam kết cần thiết cuối cùng

- Thông qua báo cáo kiểm toán sẽ được công bố

- Thông báo các vấn đề kiểm toán quan trọng với khách hàng

- Hoàn thành việc đánh giá công việc kiểm toán

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Chương trình kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở về hoạt động của KH Đánh giá hệ thống thông tin

Đánh giá rủi ro kinh

Đánh giá rủi ro của hệ thống Kế toán Đánh giá ban

đầu về hoạt

động liên tục

Đánh giá ban đàu về bộ máy quản lý

Phân tích rủi ro và trọng

yếu

Số dư quan trọng có rủi

ro cao

Số dư quan trọng có rui

ro thấp

Số dư không trọng yếu

Phân tích số dư quan trọng có rủi ro cao

Phân tích số dư quan trọng có rủi ro thấp

Kiểm tra và đánh giá các hoạt động

kiểm soát chính Thủ tục phân tích

Đánh giá HT KSNB

Xác định mức trọng yếu

Các bước kiểm tra cuối cùng

Thư quản lý

Đánh giá cuối cùng về bộ máy quản lý

Bước đánh giá

cuôi cùng giả

định hđ liên tục

Đánh giá khả năng chấp nhận KH

Tìm hiểu lĩnh vực kinh doanh KH

Trang 20

1.5.3.Tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty:

Để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán đã được xây dựng trong phương thứckiểm toán của công ty Tất cả công việc thực hiện đều phải được soát xét lại bởi chủnhiệm kiểm toán, giám đốc kiểm toán và cuối cùng là chủ phần hùn Tất cả các quyếtđịnh và các vấn đề còn tranh cãi đòi hỏi phải có sự thống nhất bởi một Partner kiểmtoán độc lập khác Quá trình thực hiện công việc và các chuẩn mực của mỗi văn phòngRSM đều phải được đánh giá định kì bởi các văn phòng khác của RSM Để cung cấpcác dịch vụ thật sư đạt chất lượng cần có sự nỗ lực của cả tập thể cũng như của mỗi cánhân Chuẩn mực dịch vụ khách hàng không chỉ dừng ở đó, những nét chính dưới đây

là một số nhân tố quan trọng minh chứng cho cam kết cua Công ty về các thành tựuđạt được và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán:

Kế hoạch dịch vụ khách hàng: Kiểm toán viên thường xuyên gặp gỡ khách hàng

nhằm đảm bảo việc chia sẻ thông tin, mục tiêu cung cấp dịch vụ được thống nhất vànhững ưu tiên sắp tới đươc xác định

Đánh giá sự thoả mãn dịch vụ của khách hàng: Công ty sẽ định kỳ yêu cầu

khách hàng cung cấp những phản hồi về quá trình thực hiện việc kiểm toán của công

ty cùng với sự thoả mãn về dịch vụ.Do đó, kế hoạch dịch vụ khách hàng đang thựchiện sẽ được xem xét lại và đi đến sự thống nhất

Thông tin phản hồi: STT cần có ý kiến đánh giá của khách hàng trong quá trình

thực hiện công việc, được thể hiện trong những buổi thảo luận chính thức hay thôngqua các kênh thông tin khác với khách hàng

Mối quan tâm của khách hàng: Nhân viên kiểm toán khi được tuyển dụngđều

phải tham gia một khoá đào tạo về tầm quan trọng và các phương thức để có thể đápứng các yêu cầu của khách hàng do các chuyên gia hàng đầu của Công ty STT giảngdạy

Thời gian phản hồi các câu hỏi và thắc mắc của khách hàng: Các câu hỏi và

thắc mắc của khách hàng đều sẽ được trả lời một cách nhanh nhất với các thông tin

Trang 21

đầy đủ và chính xác nhất.

Kiểm soát chất lưọng cuộc kiểm toán: Vì là một công ty hợp danh nên việc đảm

bảo và rà soát chất lượng của mỗi cuộc kiểm toán đã được Công ty hết sức chú trọng.Công việc này đã được giao cho ban kiểm soat chất lượng với những kiểm toán viêngiàu kinh nghiệm đảm nhiệm với tinh thần trách nhiệm cao

Nhiệm vụ chung của các kiểm soát viên là quản lý chất lượng toàn diện của hoạtđộng kiểm toán như: Soát xét kế hoạch kiểm toán, hồ sơ làm việc, báo cáo kiểm toán,

hồ sơ kiểm toán, đánh giá rủi ro, đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp cho kháchhàng; kiểm tra chất lượng mọi hoạt động nghiệp vụ kiểm toán trong công ty và báo cáovới giám đốc các tồn tại cũng như khả năng rủi ro để phòng tránh kịp thời; giám sátviệc tuân thủ các quy định về nghề nghiệp của Bộ Tài chính đối với kiểm toán viên vàTrợ lý KTV hành nghề kiểm toán,…

Cam kết của Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT: Công việc kiểm toán

của Công ty sẽ dược thực hiên hiệu quả dựa trên cơ sở những buổi họp thường xuyên

để thảo luận các yêu cầu của khách hàng và dựa vào các nỗ lực cố gắng của các kiểmtoán viên Chất lượng dịch vụ là vấn đè cơ bản đàu tiên, là mối quan tâm hàng đầu màtất cả nhân viên của Công ty cần phải đạt được

Tổ chức phân công, phân nhiệm mang tính chất đặc thù của một công ty cung cấpdịch vụ kiểm toán như STT được thể hiện qua tháp sơ đồ sau:

Trang 22

Sơ đồ 1.3: Tháp phân công trách nhiệm

Nhờ có hoạt động kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt như vậy, chất lượng cáccuộc kiểm toán của STT luôn được đảm bảo và đây chính là lý do mà báo cáo kiểmtoán của STT luôn là một dấu hiệu đáng tin cậy cho các khách hàng, các ngân hàng,các nhà lập pháp nước ngoài, các nhà đầu tư tiềm năng, cũng như các bên quan tâmkhác khi đưa ra quyết định của mình

Trợ lý kiểm toán viên cấp II ( Làm việc dưới 1 năm )

Trợ lý kiểm toán viên cấp I (Làm việc từ 1 đến 2

năm)

Kiểm toán viên chính Giám sát viên Giám đốc

Trang 23

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI

RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY HỢP

DANH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN STT

2.1.KHÁI QUÁT QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY STT:

Để nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán thì việc chú trọng ngay từ khâu lập kếhoạch kiểm toán, trong đó quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán là công việchết sức quan trọng Dựa trên các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực kiểm toánquốc tế và tìm hiểu quy trình của các công ty kiểm toán nước ngoài, STT đã tự xây dựngcho mình một quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán, quy trình này được thểhiện trong văn bản hướng dẫn thực hiện đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán của công

ty Việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán là một bộ phận quan trọng trong chươngtrình kiểm toán của công ty, được thực hiện chủ yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán và được thực hiện đan xen nhau, bao gồm những bước cơ bản sau :

- Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán

- Xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn

- Ước lượng ban đầu về trọng yếu

- Đánh giá rủi ro kiểm toán trên phương diện toàn bộ BCTC

- Đánh giá rủi ro kiểm toán trên phương diện số dư khoản mục và loại nghiệp vụ

- Phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu

- Xác định ảnh hưởng của mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán đến thiết kế chươngtrình kiểm toán và thực hiện kiểm toán

Vì quy mô và tính chất của các cuộc kiểm toán là rất khác nhau, tùy thuộc vàokhách thể của mỗi cuộc kiểm toán nên với mỗi khách hàng cụ thể, quy trình trên sẽđược vận dụng một cách linh hoạt Đối với một cuộc kiểm toán cụ thể, việc đánh giátrọng yếu và rủi ro kiểm toán được thực hiện bởi các KTV có nhiều kinh nghiệm vì nóđòi hỏi KTV có năng lực và khả năng xét đoán tốt

Để thấy được cụ thể các công việc mà KTV tiến hành trong quá trình đánh giánày, em xin được trình bày khái quát quá trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toánđược các KTV tại Công ty STT thực hiện đối với công ty trách nhiệm hữu hạn ABC(gọi tắt là công ty ABC)-STT kiểm toán BCTC năm đầu tiên và công ty cổ phần XYZ

Trang 24

( gọi tắt là công ty XYZ) là khách hàng thường xuyên của STT Em chọn hai công tynày làm mẫu cho quá trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kỉêm toán tại Công ty STT vìđây là hai công ty có quy mô vốn tương đối lớn, trong khi đó lại hoạt động trong cáclĩnh vực khác nhau, hình thức sở hữu khác nhau và một công ty là khách hàng mới,còn một công ty là khách hàng thường xuyên của STT nên quá trình đánh giá trọngyếu và rủi ro kiểm toán sẽ có những điểm khác biệt.

2.2.QUI TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN STT :

2.2.1.Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính :

STT thường gửi Thư chào hàng (thư mời kiểm toán) hàng năm cho khách hàng

dù là khách hàng thường xuyên hay khách hàng mới, dựa trên các dự đoán về nhu cầucủa khách hàng để tạo điều kiện cho khách hàng biết được các dịch vụ của STT và cácquyền lợi mà khách hàng sẽ được hưởng

Trong năm 2006, thư chào hàng đã được gửi tới cho công ty ABC và Công tyXYZ Hai Công ty này đã chấp thuận kiểm toán thông qua việc ký vào thư chào hàng

và gửi lại cho STT Thư chào hàng này là cơ sở để thương thảo hợp đồng kiểm toán.Trước đây STT chưa từng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho công ty ABC nên đây làcuộc kiểm toán BCTC năm đầu tiên Còn đối với công ty XYZ là khách hàng thườngxuyên của STT

Và trước khi đưa ra quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán với hai công ty trên,KTV và công ty kiểm toán cần thực hiện đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểmtoán Bởi bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng chứa đựng các rủi ro nên đây là một côngviệc không thể thiếu, đảm bảo nguyên tắc thận trọng nghề nghiệp của KTV Việc đánhgiá rủi ro này được thực hiện bởi thành viên của Ban giám đốc hoặc những KTV cónhiều kinh nghiệm, chuyên môn giỏi và khả năng xét đoán nghề nghiệp cao

Để đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm 2006của công ty ABC và công ty XYZ, kiểm toán viên phải xem xét khả năng công ty STT

có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán với chất lượng cao cho công ty ABC và công tyXYZ hay không, tính liêm chính của Ban giám đốc công ty ABC và XYZ, khả năng có

Trang 25

thể kiểm toán của Công ty khách hàng ra sao…

Trong bước này, kiểm toán viên tiến hành thu thập một số thông tin cơ sở vềloại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, hình thức sở hữu, tổ chức bộ máy quản lí,tình hình hoạt động hiện tại của công ty, những vướng mắc của công ty với các cơquan pháp luật…Ngoài ra, kiểm toán viên trước khi được phân công thực hiện kiểmtoán cũng được công ty xem xét về tính độc lập và khả năng phục vụ khách hàng mộtcách tốt nhất

Việc thu thập các thông tin trên của kiểm toán viên dựa trên các nguồn :

+ Kinh nghiệm và sự hiểu biết của kiểm toán viên về công ty và lĩnh vực hoạtđộng của công ty

+ Các ấn phẩm báo chí chung và chuyên nghành

+ Trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm

+ Trao đổi với giám đốc, kế toán trưởng và các nhân viên trong công ty

+ Thu thập các văn bản pháp lý có liên quan

Để đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên đối với công ty khách hàng, công

ty STT đã thiết kế một bảng câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên Cụ thể, vớicuộc kiểm toán cho công ty ABC, các câu hỏi được đặt ra như sau:

Trang 26

Bảng 2.1 : Bảng câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên

Câu hỏi về tính độc lập của Kiểm toán viên

Khách hàng : Công ty TNHH ABC

1_ Kiểm toán viên có góp vốn cổ phần trong công ty sắp tiến hành

2_ Kiểm toán viên có vay vốn của khách hàng hay không? X

3_ Kiểm toán viên có là cổ đông chi phối của khách hàng không? X

4_ Kiểm toán viên có cho khách hàng vay vốn không? X

5_ Kiểm toán viên có kí kết hợp đồng gia công với khách hàng

8_ Kiểm toán viên có quan hệ họ hàng thân thiết với những người

trong bộ máy quản lí của công ty khách hàng hay không? X

9_ Kiểm toán viên có làm dịch vụ trực tiếp ghi sổ kế toán, giữ sổ

kế toán và lập Báo cáo tài chính cho khách hàng không? X

Kết luận : Kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm toán khách hàng đã

đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

về tính độc lập?

X

Như vậy các kiểm toán viên dự kiến sẽ kiểm toán cho công ty TNHH ABC đãđảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán về tính độc lập Đốivới khách hàng XYZ, công ty STT cũng lập bảng tương tự và cũng kết luận là cáckiểm toán viên dự kiến kiểm toán cho công ty XYZ cũng đảm bảo tuân thủ đạo đứcnghề nghiệp kiểm toán về tính độc lập Lực lượng nhân viên dự kiến kiểm toán cho hai

Trang 27

công ty trên cũng được STT đánh giá là có đầy đủ năng lực.

Giấy tờ làm việc của KTV về thông tin sơ bộ ban đầu thu thập được của hai công

ty trên được lưu lại trên hồ sơ kiểm toán với nội dung tóm tắt như sau :

Biểu số 2.1: Thông tin tóm tắt từ giấy làm việc của KTV

Loại hình doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu

hạn

Công ty cổ phần

Hình thức sở hữu Công ty liên doanh giữa

Việt Nam (49% vốn góp) vàHàn Quốc (51% vốn góp)

Doanh nghiệp cổ phần,vốn góp chi phối của Nhànước chiếm 80%

Lĩnh vực hoạt động chính Sản xuất và bán phần cứng,

phần mềm, các thiết bị vitính và các mặt hàng khác

Cung cấp các dịch vụ lắpđặt

Sản xuất và bán hàng maymặc, giày dép, mũ áo cácloại

Cơ cấu quản lý Được tổ chức tốt Được tổ chức tốt

Chính sách kế toán được

áp dụng thống nhất theoquy định của Bộ Tàichính, tuân thủ Chuẩnmực Kế toán Việt Nam.Quy mô Doanh thu của công ty

trong 3 năm trở lại đây daođộng từ 150 đến dưới 200

Trang 28

Quan hệ giữa Công ty và

KTV

Khả năng Công ty báo

cáo sai các kết quả tài

với cơ quan pháp luật và

các bên hữu quan

Kết luận của KTV về rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán đối với hai công tytrên là thông thường, do đó STT tiến hành soạn thảo, thỏa thuận các điều khoản và kýhợp đồng kiểm toán với hai công ty trên

2.2.2 Xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn:

Muốn có được một kế hoạch kiểm toán hiệu quả, KTV ban đầu xác định mộtmức rủi ro kiểm toán mong muốn cho toàn bộ BCTC, dựa trên các yếu tố: cácthông tin chi tiết về tổ chức hoạt động và tình hình kinh doanh của khách hàng ;quy mô của công ty khách hàng, số lượng người sử dụng BCTC, khả năng thanhtoán, tốc độ tăng doanh thu, năng lực của ban quản lý và dựa trên kinh nghiệmcủa KTV

2.2.2.1 Thu thập thông tin chi tiết về tổ chức hoạt động và tình hình kinh doanh của đơn vị:

KTV công ty STT cần tiếp tục thu thập các thông tin chi tiết bao gồm thông tin về

Trang 29

tổ chức hoạt động và thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối với Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên việc thu thậpcác thông tin được tiến hành cẩn thận và đầy đủ Bằng cách trao đổi trực tiếp với bangiám đốc công ty khách hàng, quan sát thực tế, xem xét các tài liệu do khách hàngcung cấp, các thông tin có được từ bên ngoài , KTV sẽ thu thập các thông tin trên hailĩnh vực chủ yếu là tổ chức hoạt động và tình hình sản xuất kinh doanh :

Biểu số 2.2: Trích giấy tờ làm việc của KTV tóm tắt thông tin Công ty

Các bên tham gia liên doanh gồm :

Bên Việt Nam : Công ty TNHH sản xuất, dịch vụ và thương mại điện tử, tin họcDEF

Bên Hàn Quốc : Công ty TNHH sản xuất và thương mại điện tử, tin họcVIVICO

Tổng số vốn đầu tư và vốn pháp định của Công ty theo quy định trong Giấy

Tham chiếu:

Người thực hiện: Ngày thực hiện:

Tên khách hàng: Công ty ABC

Niên độ kế toán: 1/1/2006 -1/12/2006

Khoản mục: Khái quát về doanh nghiệp

CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN STT

Trang 30

phép Đầu tư và theo định nghĩa của Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam lần lượt là12.000.000 đô la Mỹ và 4.000.000 đô la Mỹ.

Trong đó: Vốn pháp định được duyệt và đã góp của công ty là:

Đô la Mỹ %

4.000.000 100%

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc:

Các thành viên của hội đồng đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công

ty trong suốt năm tài chính và cho đến thời điểm lập BCTC này là:

Hội đồng quản trị: Nguyễn Đức Tuấn Chủ tịch

Hà Minh Thư Thành viên

Jung Garago Thành viên

Jing Jungho Thành viên

Tantanko Minhuto Thành viên

Ban Giám đốc: Jung Garago Tổng Giám đốc

Jing Jungho Phó Tổng Giám đốc

Hà Minh Thư Phó Tổng Giám đốc

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 Công ty có 98 nhân viên , bao gồm cả TổngGiám đốc và Phó Tổng Giám đốc

Đặc điểm hoạt động :

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam : Hiện nay, phần lớn sản phẩm củaCông ty được bán cho các công ty, doanh nghiệp lớn hoạt động tại Hà Nội và các tỉnhlân cận và chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trách nhiệm của 2 bên : DEF chịu trách nhiệm tìm kiếm và giao dịch với kháchhàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Công ty VIVICO có trách nhiệmcung cấp các nguyên liệu, bán thành phẩm và công nghệ Phần lớn nguyên liệu để sảnxuất sản phẩm của công ty đều nhập từ công ty VIVICO của Hàn Quốc

Tình hình hoạt động hiện nay :

Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty:Vừa qua Việt Nam ra nhập WTO sẽ vừa là thách thức nhưng cũng vừa là thuận lợi

Trang 31

cho ABC vì: Khi đó sẽ có rất nhiều nhà đầu tư vào Việt Nam, các doanh nghiệp sẽngàyg càng nhiều và nhu cầu về thiết bị điện tử tin học cũng như các phần mềm doABC cung cấp sẽ càng cao.Tuy nhiên đó cũng là thách thức lớn vì khi đó cũng cónhiều doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực với ABC ra đời với lượng vốn đầu tư sẽ rấtlớn và công nghệ cao Đây là một ngành có tốc độ thay đổi cao về công nghệ Công

ty ABC có lợi thế từ công nghệ hiện đại, phát triển bởi chính nhà đầu tư nước ngoàihiện nay của nó Hiện nay ABC đang chiếm lĩnh thị phần kinh doanh của mình rấtcao so với các doanh nghiêp kinh doanh cùng nghành, là nhà cung cấp chủ yếu chocác doanh nghiêp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về các thiết

bị điện tử tin học và phần mềm ứng dung

Chiến lược : Mở rộng thị trường ở khu vực miền Nam, đảm bảo chất lượng tốtnhất cho sản phẩm và dịch vụ của Công ty

Người kiểm tra: Ngày kiểm tra:

Đối với Công ty cổ phần XYZ là khách hàng thường niên, thì những thông tin vềkhách hàng này đã được KTV thu thập và lưu trong hồ sơ kiểm toán năm trước, do đónăm nay các thông tin về công ty sẽ được KTV lấy từ hồ sơ kiểm toán năm trước vàcập nhật thêm những thông tin trong năm hiện hành, bao gồm : những thay đổi về bộmáy quản lý, về nhân sự, về chính sách kế toán…

Bi ểu s ố 2.3 : Trích giấy tờ làm việc của KTV tóm tắt thông tin Công ty XYZ

Công ty Cổ phần XYZ trước đây là công ty may mặc số K- doanh nghiệp nhànước trực thuộc Tổng công ty may mặc Hà Nội Ngày 12/03/2004, công ty may mặc

Tham chiếu: Người thực hiện: Ngày thực hiện:

Tên khách hàng: Công ty XYZ

Niên độ kế toán: 1/1/2006 -1/12/2006

Khoản mục : Khái quát về doanh nghiệp

CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN STT

Trang 32

chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định số 131/QĐ Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 25/04/2004.Hoạt động chính của Công ty: Sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc để bántrong nước và xuất khẩu

Tổng số vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 đồng

Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm :

• Hội đồng quản trị

• Ban Giám đốc : 1 Giám đốc điều hành, 2 phó giám đốc ;

• Các phòng nghiệp vụ : Phòng kế hoạch, phòng kế toán tài chính, phòng

kỹ thuật, phòng hành chính tổng hợp

• Các đơn vị sản xuất : là các tổ đội sản xuất bao gồm : Đội may mặc số 1,

số 2, số 3, xưởng cắt, xưởng may và xưởng may ghép sản phẩm

Bộ máy tổ chức không có gì thay đổi so với năm trước cả về cơ cấu và nhân sự.Đặc điểm hoạt động : Công ty không thực hiện giao khoán cho các đội may mặc

mà sẽ mua và xuất trực tiếp vật tư, vật liệu cho các đội theo nhu cầu Mọi khoản chi,thu, hoàn lại giữa Công ty và các tổ đội được thực hiện thông qua tài khoản tạm ứng Tình hình hoạt động hiện nay :

Năm nay, tình hình hoạt động của Công ty về cơ bản không có nhiều thay đổi sovới năm trước Tình hình sản xuất kinh doanh năm nay vẫn tăng trưởng với tốc độ ổn

Trang 33

tòa nhà chung cư 20 tầng với diện tích đất là 1200 mét vuông Tòa nhà này được xâydựng trên diện tích đất của Công ty được Nhà nước phân từ khi thành lập Tòa nhàxây dựng xong sẽ dùng vào 2 mục đích : tầng 1, 2 và 3 làm trụ sở văn phòng củaCông ty, các tầng còn lại là các căn hộ dân cư dùng vào mục đích kinh doanh màtrước hết là ưu tiên bán cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty, sau đó mới bán

ra ngoài Đây là công trình xây dựng lớn nhất của Công ty trong năm 2005 này

Người kiểm tra: Ngày kiểm tra:

2.2.2.2 Phân tích sơ bộ BCTC và xác định mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn:

KTV xem xét và phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) năm 2005 và 2006 nhằm xem xét quy môtài sản, công nợ, doanh thu, lợi nhuận và tình hình biến động của các chỉ tiêu qua hainăm Đồng thời qua đó xem xét thêm khả năng thanh toán của Công ty Bảng phân tích

sơ bộ của 2 công ty được thể hiện qua bảng 2.2; 2.3 ;2.4 ;2.5 ;2.6 và 2.7

Bảng 2.2 : Bảng phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán Công ty ABC

2-Phải thu 18.655.700 26.005.747 7.350.047 39,39%3-Hàng tồn kho 22.564.583 43.284.056 20.719.473 91,82%4-TSLĐ khác 2.636.525 152.337 (2.484.188) 94,22%

II TSCĐ và ĐTDH 41.131.473 37.899.757 (3.231.716) -7,86%1-tài sản cố định 38.895.852 35.145.112 (3.750.740) -9,64%tài sản cố định HH 38.542.193 35.145.112 (3.397.081) -8,81%

3-Chi phí xây dựng dở dang 2.235.621 755.433 (1.480.188) 66,21%

Trang 34

4-Chi phí trả trước dài hạn _ 1.635.153 1.635.153 100%Tổng tài sản 92.565.238 112.645.351 20.080.113 21,69%Nguồn vốn

I-Nợ phải trả 55.894.636 45.989.527 (9.905.109) 17,72%1-Nợ phải trả ngắn hạn 46.313.507 43.898.715 (2.414.792) -5,21%2-Nợ dài hạn 8.991.792 1.436.575 (7.555.217) -84,02%

II- Nguồn vốn chủ sở hữu 36.670.602 56.523.411 19.852.809 54,14%1-Nguồn vốn kinh doanh 40.425.153 40.425.153 _ 0%2-Chênh lệch tỷ giá (556.653) (234.451) 322.202 57,88%3-Lợi nhuận chưa phân phối (3.197.898) 16.332.709 19.530.607 610,73%Tổng nguồn vốn 92.565.238 112.645.351 20.080.113 21,69%

Bảng 2.3: Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

2.431.004 3.542.846 1.111.842 45,74%7_Chi phí quản lí

Trang 35

doanh nghiệp 4.162.835 4.579.668 416.833 10,01%8_Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 20.206.680 32.460.753 12.254.073 60,64%9_Thu nhập khác

25.677 14.657

11.020 42,92%

doanh nghiệp phải

2006, lợi nhuận trước thuế công ty được dùng để bù lỗ lũy kế các năm trước, phần cònlại sẽ được tính thuế thu nhập theo tỷ lệ là 28%

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán :

Sau khi xem xét và phân tích sơ bộ báo cáo tài chính, kiểm toán viên nhận thấyCông ty ABC có quy mô lớn, tốc độ doanh thu, lợi nhuận tăng khá cao, khả năng thanh

Trang 36

toán của công ty, nhìn chung, khá tốt, quy mô công nợ không cao Kiểm toán viênđánh giá khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty là cao, khả năng Công ty gặp khókhăn sau khi Báo cáo kiểm toán được phát hành là thấp.

Tuy nhiên, do Công ty có quy mô lớn, là công ty liên doanh do 2 công ty góp vốnnên có số lượng người quan tâm dến Báo cáo tài chính khá nhiều Điều này dẫn đếnkhả năng nếu trên Báo cáo tài chính của Công ty có sai phạm trọng yếu thì có thể dẫnđến tác hại ở mức độ khá lớn Mặc dù vậy, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty

có trình độ cao cũng như đã có nhiều kinh nghiệm trên lĩnh vực sản xuất và thươngmại điện tử tin học

Vì đây là cuộc kiểm toán năm đầu tiên nên để đảm bảo thận trọng, Kiểm toán viênđánh giá Rủi ro kiểm toán mong muốn của toàn bộ Báo cáo tài chính là thấp Kiểmtoán viên cũng sử dụng mức Rủi ro kiểm toán mong muốn ở mức thấp cho các khoảnmục chủ yếu trên Báo cáo tài chính như: hàng tồn kho, phải thu, tài sản cố định, doanhthu, chi phí…

Đối với công ty XYZ, KTV cũng tiến hành xem xét và phân tích sơ bộ Bảng cânđối kế toán (BCĐKT) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) năm

2005 và 2006 nhằm xem xét quy mô tài sản, công nợ, doanh thu, lợi nhuận và tìnhhình biến động của các chỉ tiêu qua hai năm

Bảng 2.5 : Bảng phân tích sơ bộ BCĐKT Công ty XYZ

Đơn vị: 1000VNĐ

TÀI SẢNA.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 88.662.298 92.019.340 3.357.042 3,79%

II Các khoản phải thu 65.898.355 57.657.223 (8.241.132) -12,51%1.Phải thu của khách hàng 64.815.237 56.549.116 (8.266.121) -12,75%

2 Trả trước cho người bán 588.530 111.139 (477.391) -81,11%

3 Các khoản phải thu khác 494.588 996.968 502.380 101,57%III.Hàng tồn kho 12.340.276 27.448.134 15.107.858 122,43%

1 Nguyên vật liệu tồn kho 991.997 2.015.238 1.023.241 103,15%

2 Công cụ dụng cụ trong kho 9.832 779 (9.053) -92,08%

3 Chi phí sản xuất dở dang 11.338.447 25.432.117 14.093.670 125,3%

IV Tài sản lưu động khác 8.073.554 1.024.760 (7.048.794) -87,3%

B TSCĐ và đầu tư dài hạn 7.239.896 10.782.249 3.542.353 48,93%

Trang 37

3 Người mua trả tiền trước 1.844.644 2.232.134 387.490 21%

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

1.455.211 2.439.552 984.341 67,64%

5 Phải trả công nhân viên 222.851 202.113 (20.738) -9,31%

6 Các khoản phải trả phải nộp khác 22.478.654 15.641.985 (6.836.669) -30,41%

-2 Lợi nhuận chưa phân phối 421.772 897.658 475.886 112,83%II.Nguồn vốn, quỹ khác 1.203.760 1.091.593 (112.167) -9,32%

1 Doanh thu thuần về bán hàng

Trang 38

6 Chi phí bán hàng 463.772 856.322 392.550 84,64%

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 899.761 998.231 98.470 10,94%

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

12 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.759.572 2.285.183 525.611 29,87%

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp 492.680 639.851 147.171 29,87%

14 Lợi nhuận thuần sau thuế 1.266.892 1.645.332 378.440 29,87%

Sau khi phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty XYZ, kiểm toán viên nhận thấy có những khoản mục biến động lớnlà: Các khoản phaỉ thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, nợ ngắn hạn trê Bảng cân đối kétoán và doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo kết quả kinhdoanh Những khoản mục này sẽ được kiểm toán viên ghi lại trên sổ tay và sẽ đượclưu tâm trong các bước đánh giá rủi ro tiếp theo

Bảng 2.7 : Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty XYZ

Đối với Công ty XYZ, quy mô tài sản và vốn của Công ty không phải là con sốnhỏ, và đặc biệt năm nay quy mô tiếp tục tăng, doanh thu và lợi nhuận cũng tăng Khảnăng Công ty gặp khó khăn sau khi Báo cáo kiểm toán được phát hành là thấp Từ khichính thức được cổ phần hóa, đây là năm hoạt động sản xuất kinh doanh thứ 3 Do đó,

để đảm bảo cho cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao, KTV đánh giá rủi ro kiểm toán mongmuốn của toàn bộ BCTC ở mức thấp, và rủi ro kiểm toán mong muốn ở mức thấp chocác khoản mục : tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, doanh thu, thu nhập khác và chiphí khác…

2.2.3 Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu:

Sau khi đã xác định rủi ro kiểm toán mong muốn cho cuộc kiểm toán, KTV công

ty STT ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC.Văn bản hướng dẫn

Trang 39

đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán STT nêu ra cácchỉ tiêu được sử dụng làm cơ sở cho việc ước lượng ban đầu về trọng yếu và các tỷ lệquy định tương ứng là : Lợi nhuận trước thuế (4%-8%); Doanh thu thuần (0,4%-0,8%); Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (1,5%-2%); Nợ ngắn hạn (1,5%-2%); Tổngtài sản (0,8%-1%).

KTV sẽ căn cứ vào văn bản này để lập "Bảng ước tính mức độ trọng yếu" đối vớiBCTC của Công ty ABC và Công ty XYZ

Trang 40

Bảng 2.8: Bảng tính mức trọng yếu đối với BCTC Công ty ABC

nhất

Cao

1 Lợi nhuận trước

Chỉ tiêu nợ ngắn hạn có mức trọng yếu thấp thứ hai sau chỉ tiêu tài sản cố định vàđầu tư dài hạn Xem xét bảng cân đối kế toán, kiểm toán viên nhận thấy chỉ tiêu nàykhá ổn định qua các năm Vì vậy, kiểm toán viên quyết định mức Trọng yếu cho cuộckiểm toán báo cáo tài chính của công ty ABC dựa trên chỉ tiêu Nợ ngắn hạn, theo đómức trọng yếu là từ 658.480,73 nghìn VND đến 877.974,3 nghìn VND.Vì đây là cuộckiểm toán năm đầu tiên, để đảm bảo thận trọng, kiểm toán viên chọn mức 658.480,73nghìn VND là mức trọng yếu Theo đó tổng sai phạm được phát hiện trong báo cáo tài

Ngày đăng: 05/04/2019, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, “Hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán Việt Nam”, NXBTài Chính, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán Việt Nam
Nhà XB: NXBTàiChính
2. Bộ tài chính, “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Quyển I, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
3. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Giáo trình “ Kiểm toán tài chính”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
4. GS. TS. Nguyễn Quang Quynh, Giáo trình “ Lý thuyết kiểm toán”, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
5. PGS.TS.Vương Đình Huệ, “Giáo trình Kiểm toán”, NXB Tài Chính, Hà Nội, 2001 6. Tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán
Nhà XB: NXB Tài Chính
7. “Văn bản hướng dẫn đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán”, tài liệu học tập nội bộ của Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hướng dẫn đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
8. “Hồ sơ kiểm toán công ty ABC, XYZ”, tài liệu nội bộ của Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ kiểm toán công ty ABC, XYZ
9. “Quy trình kiểm toán của Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STTZ”, tài liệu nội bộ của Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm toán của Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STTZ
10. Alvin A.Arens, James K. Loebbecke, “Auditing”, Prentice Hall, USA, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w