Tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc GiangTiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc GiangTiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc GiangTiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc GiangTiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc GiangTiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc GiangTiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc GiangTiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc Giang
Trang 1HOÀNG XUÂN THÁI
Tên chuyên đề:
TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI HAPPY FEED THUỘC TẬP ĐOÀN ĐỨC HẠNH MARPHAVET TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2014 - 2018
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 2HOÀNG XUÂN THÁI
Tên chuyên đề:
TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI HAPPY FEED THUỘC TẬP ĐOÀN ĐỨC HẠNH MARPHAVET TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Đức Hoàn
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự Đồng ý của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo Phùng Đức Hoàn đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề đúng thời gian quy định
Em xin cảm ơn tất cả các quý đại lý đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập Em hi vọng tất cả các cô chú, anh chị các đại lý sẽ luôn đồng hành, luôn giúp đỡ bản thân em trong thời gian làm việc sau này
Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh mục chất cấm trong sản xuất thức ăn chăn nuôi 17
Bảng 4.1: Công việc thực hiện tại cơ sở 20
Bảng 4.2: Thống kê danh mục sản phẩm được phép lưu hành của công ty CP TACN HAPPY Feed 22
Bảng 4.3: Bảng chế độ khách hàng 28
Bảng 4.4: Doanh thu của công ty HAPPY feed 29
Bảng 4.5: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2015-2017 31
Bảng 4.6: Tình hình phát triển các loại vật nuôi chính và sản phẩm của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2017 32
Bảng 4.7: Phân bố đàn lợn của tỉnh Bắc Giang 33
Bảng 4.8: Quy mô đàn gia cầm của tỉnh Bắc Giang 2015 34
Bảng 4.9: Số gia trại, trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến 10/ 2015 37
Bảng 4.10: Sản lượng và doanh thu từ các đại lý tại Bắc Giang của công ty CP TACN HAPPY feed trong tháng 01 năm 2017 39
Trang 5TĂCN Thức ăn chăn nuôi
NN&PHNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn TAHH Thức ăn hỗn hợp
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Lịch sử hình thành 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Giang 5
2.2 Tổng quan về thức thức ăn chăn nuôi 7
2.2.1 Khái niệm và phân loại thức ăn chăn nuôi 7
2.2.2 Vai trò của sản xuất thức ăn đối với chăn nuôi 9
2.2.3 Nguồn gốc của thức ăn chăn nuôi 9
2.2.4 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh 10
2.3 Các quy định về điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi 12
2.4 Một số văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y 13 2.5 Danh mục chất cấm trong sản xuất thức ăn chăn nuôi 16
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 18
3.1 Đối tượng 18
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 18
3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 18
Trang 73.4 Phương pháp tiến hành 19
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 19
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 19
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Các công việc thực hiện tại cơ sở thực tập 20
4.2 Kết quả khảo sát tình hình sản xuất TACN tại nhà máy của công ty CP TACN HAPPY Feed 21
4.2.1 Cơ cấu sản phẩm của công ty 21
4.2.2 Chế độ khách hàng của công ty CP TACN HAPPY FEED 28
4.2.3 Kết quả khảo sát tình hình kinh doanh của công ty 28
4.3 Kết quả khảo sát tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 30
4.3.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi và chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 30
4.3.2 Thực trạng ngành chăn nuôi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2017 30 4.3.3 Sản lượng và doanh tu từ các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty HAPPY feed trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 38
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam Con lợn, gà, vịt được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi cung cấp phần lớn thực phẩm cho người tiêu dùng và phân bón cho sản xuất nông nghiệp, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn định đời sống người dân Cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trang trại, từ đó đã giúp cho ngành chăn nuôi nước ta đạt được bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng Đặc biết nước ta cũng có nhiều điệu kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi như: nguồn nguyên liệu dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi và đặc biệt là sự đầu
tư, quan tâm của nhà nước…
Với sự phát triển của ngành chăn nuôi thì ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cũng phát triển vô cùng mạnh mẽ để đáp ứng như cầu sử dụng của ngành chăn nuôi Tuy nhiên cùng với những sự phát triển mạnh mẽ đó là những bất cập như: khó kiểm soát chất lượng, số lượng… dẫn đến vì lợi nhuận
mà các doanh nghiệp, cá nhân bỏ qua luật pháp và đạo đức con người để bỏ thêm chất cấm sử dụng trong chăn nuôi cũng như sợ tồn dư của chất bảo vệ thực vật vào trong thức ăn dẫn đến tổn hại sức khỏe người chăn nuôi và người tiêu dùng sản phẩm thực phẩm từ động vật đó
Là một sinh viên khoa chăn nuôi thú y, em hiểu được tầm quan trọng của
sử dụng các chất cấm trong trong sản suất dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng lớn như thế nào và từ đó em mong muốn được chuyển tới người chăn nuôi các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đúng giá, đảm bảo chất lượng Do đó em
quyết định thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Tiếp cận thị trường và quảng bá
Trang 9sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá trung thực, khách quan
- Chủ động, tích cực trong công việc
- Áp dụng các kĩ năng mềm trong công việc
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Lịch sử hình thành
- Công ty CP thức ăn chăn nuôi HAPPY feed là một công ty thành viên của tập đoàn Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 10 năm 2016, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực: thức ăn chăn nuôi Với 5 nhà máy sản xuất thức ăn được đặt tại 5 tỉnh thành khác nhau trong cả nước Trong đó hiện có 4 nhà máy đang sản xuất là:
- Nhà máy Hà Nam, đặt tại kcn Châu sơn- phuờng Châu sơn- tp Phủ lý- Hà Nam
- Nhà máy Yên Bái, đặt tại kcn nam thành phố Yên Bái- tỉnh Yên Bái
- Nhà máy Hải Dương, đặt tại Cẩm Phả- Hải Dương
- Nhà máy bonbon, đặt tại huyện Tam Đảo- Vĩnh Phúc
Và một nhà máy đang được xây dựng tại Khu công nghiệp Lệ Trạch- thị xã Phổ Yên- Thái Nguyên
Tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty HAPPY feed quyết tâm xây dựng một thương hiệu HAPPY với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hệu quả kinh tế cao cho người sử dụng Tại đây có một tập thể các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước HAPPY không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển các loại thức ăn đảm bảo được về chất lượng, sự an toàn của sản phẩm và giá thành thấp
Trang 112.1.1.2 Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của tập đoàn
- Sau hơn 16 năm hoạt động, Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường
và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Tập đoàn Đức Hạnh Marphave có 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc thú y MPV, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty HDH và công ty HAPPY feed Với nhiều mặt hàng kinh doanh như : thuốc thú y, vacxin, chế phẩm sinh học, cám, rượu, bất động sản… với nhiều nhà máy có dây truyền sản xuât công nghệ cao
2.1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của tập đoàn
- Tập đoàn có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 bác
sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y, 12 cử nhân công nghệ sinh học
có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh…có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước
2.1.1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY feed
HAPPY hiện nay là một trong các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn trong nước Sản phẩm của công ty HAPPY feed hiện đã có mặt tại hầu hết các tỉnh thành miền bắc và miền trung, mặc dù sản phẩm mới được ra mắt trong thời gian ngắn (hơn 1 năm ra mắt thị trường) sản phẩm được giới
Trang 12chuyên môn đánh giá cao về chất lượng và giá rẻ Hệ thống phân phối có hơn 1000 đại lý trên khắp 2 miền
2.1.2 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Giang
2.1.2.1 Lịch sử hình thành
Trong lịch sử, thời các vua Hùng, Bắc Giang thuộc bộ Vũ Ninh của nước Văn Lang, dưới triều Đinh (968-980), Tiền Lê (980-1009) thuộc huyện Long Biên, thời Lý - Trần thuộc lộ Bắc Giang, thời Hậu Lê thuộc thừa tuyên Kinh Bắc, sau đổi thành trấn Kinh Bắc, trấn Bắc Ninh Dưới đời vua Minh Mạng (năm thứ 2, 1821), Bắc Giang thuộc phủ Thiên Phúc, năm 1831, đổi tên thành tỉnh Bắc Ninh Ngày 10/10/1895 Toàn quyền Đông Dương ký Nghị định thành lập tỉnh Bắc Giang trên cơ sở hai phủ Đa Phúc, Lạng Giang tách ra từ tỉnh Bắc Ninh Ngày 27/10/1962, tỉnh Bắc Giang sáp nhập với tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh Hà Bắc Ngày 06/11/1996, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX đã phê chuẩn chia tách tỉnh Hà Bắc, tái lập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang Bộ máy hành chính tỉnh Bắc Giang chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 01/01/1997 đến nay
Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghề nông là chính Trải qua nhiều đời, họ đã hình thành nên các làng, bản với hình thức kinh tế và văn hoá riêng biệt Từ phương thức canh tác, chăn nuôi, từ nếp sinh hoạt, trang phục, phong tục, tập quán cho đến cách nghĩ, cách làm và lối sống… đã tạo nên truyền thống và đặc trưng của Bắc Giang Làng truyền thống tiêu biểu còn giữ được như: Làng gốm Thổ Hà; làng rượu Vân Hà (Việt Yên); làng bún
Đa Mai (thành phố Bắc Giang); làng mây tre đan Phúc Long, Phúc Tằng (Tăng Tiến - Việt Yên); làng rèn sắt Đức Thắng (Hiệp Hoà); làng quan họ Thổ Hà (Vân Hà - Việt Yên); làng tuồng Tân Dĩnh (Lạng Giang); làng chèo Đồng Quan (Đồng Sơn - Yên Dũng); làng Then (Thái Đào - Lạng Giang)
Trang 13Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước vẫn được giữ gìn và phát huy Làng võ, làng vật ở Yên Thế, Hiệp Hoà, làng thợ ở Yên Dũng; Làng Vân Xuyên (Hoàng Vân - Hiệp Hoà), vì cả làng theo Cách mạng mà còn gọi là làng Đỏ; làng Sặt (Liên Sơn - Tân Yên)
là làng kháng chiến
Qua các thời kỳ lịch sử, Bắc Giang luôn có những nhân tài, trí sỹ: Đào
Sư Tích; Thân Nhân Trung; Giáp Hải; Hoàng Công Phụ; Nguyễn Khắc Nhu; Hoàng Hoa Thám; Nguyễn Văn Mẫn; Hà Thị Quế…
230 xã, phường, thị trấn (204 xã, 10 phường và 16 thị trấn)
2.1.2.3 Địa hình
Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có đồng bằng xem kẽ Vùng trung du bao gồm 2 huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và TP- Bắc Giang Vùng miền núi bao gồm 7 huyện : Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang Trong đó 1 phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) là chia cắt mạnh, phức tạp chênh lệch về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai còn tốt, đặc biệt ở khu vực còn rừng tự nhiên Vùng đồi núi thấp có thể trồng
Trang 14được nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như vải thiều, cam, chanh, na, hồng, đậu tương, chè ; chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàn tỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng rộng, hẹp tùy theo từng khu vực Vùng trung du có khả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây
ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại
thuỷ sản khác
2.1.2.4 Khí hậu
Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông bắc Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa Nhiệt độ trung bình 22 - 23oC, độ ẩm dao động lớn, từ 73 - 87%
Lượng mưa hàng năm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới
2.2 Tổng quan về thức thức ăn chăn nuôi
2.2.1 Khái niệm và phân loại thức ăn chăn nuôi
2.2.1.1 Khái niệm
Theo Lê Đức Ngoan và cộng sự (2004) [1] thức ăn là những sản phẩm của thực vật, động vật, khoáng vật và các chất tổng hợp khác, mà động vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thụ để duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển để tạo ra các sản phẩm
2.2.1.2 Phân loại
Theo nguồn gốc:
• Thức ăn có nguồn gốc động vật
• Thưc ăn có nguồn gốc thực vật
• Thức ăn có nguồn khoáng chất
• Thức ăn tổng hợp hóa học
Trang 15• Thức ăn giàu năng lượng
• Thức ăn giàu protein
• Thức ăn thô khô
• Thức ăn đậm đặc là thức ăn hỗn hợp có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn so với nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi dùng để pha trộn với các loại nguyên liệu khác tạo thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
• Premix
• Thức ăn bổ xung
Trang 162.2.2 Vai trò của sản xuất thức ăn đối với chăn nuôi
Trong chăn nuôi, thức ăn được coi như “nguyên liệu” cho sản xuất
“công nghiệp” Điều quan trọng hơn là cỗ máy “công nghiệp” chăn nuôi lại vận hành liên tục không được phép dừng hoạt động sản xuất, dù chỉ một ngày, nên nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đòi hỏi phải được đảm bảo một cách đầy đủ kịp thời thường xuyên liên tục Tính chất sản xuất và cung cấp thức
ăn, đặc điểm và tính hữu hiệu của thức ăn chăn nuôi sẽ quyết định tính chất, đặc điểm và năng suất sản phẩm ngành chăn nuôi Do vậy phát triển sản xuất đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn là một nội dung và là cơ sở quan trọng của phát triển ngành chăn nuôi.
Thức ăn chăn nuôi bao gồm nhiều loại, có nguồn gốc khác nhau, về cơ cấu, thức ăn cho chăn nuôi phải đảm bảo đầy đủ và cân đối giữa các yếu tố: chất thô, chất bột, đạm và muối khoáng v.v… Tuỳ theo mỗi phương thức chăn nuôi và mỗi loại vật nuôi mà cơ cấu giữa các yếu tố này là khác nhau cho phù hợp Vì vậy việc khai thác và sản xuất thức ăn cho chăn nuôi cần phải chú ý đảm bảo đủ cả lượng và chất của từng loại thức ăn cho từng loại vật nuôi nhằm góp phần tái sản xuất nhanh đàn gia súc các loại
2.2.3 Nguồn gốc của thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi bao gồm các chất như: protein, muối, khoáng, đạm, canxi…và nhiều chất khác đảm bảo cho quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của động vật Chúng đến từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau như: động vật, thực vật, khoáng, nước…
Các nguồn cung cấp nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam hiện nay chủ yếu được nhập từ nước ngoài trong đó có các nước như: Argentina, Hoa Kỳ và Trung Quốc, chiếm thị phần lần lượt là 46,2%, 10,8% và 8,8% theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn công bố giá trị nhập khẩu nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi vào tháng 9 năm 2016
Trang 17Trong đó nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước chỉ chiếm một phần nhỏ Nguyên nhân là do: sản xuất nông nghiệp theo hướng thủ công dẫn đến làm tăng giá trị sản phẩm mặt khác còn sự tồn dư chất bảo
vệ thực vật trong sản phẩm nông nghiệp
2.2.4 Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh
* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức, trình độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc Dẫn lời ông Nguyễn Như Tiệp - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản (Bộ NN&PTNT), “Do một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn còn lạm dụng hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi”
- Tác hại của tồn dư kháng sinh:
+ Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn như: Thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm Nếu hàm lượng thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ
có mùi của thuốc kháng sinh
+ Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm,
Trang 18đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một
số người tiêu dùng Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu như thường xuyên ăn các loại thịt này
2.2.4.2 Kháng kháng sinh
- Theo Alanis, (2005) [15], kháng kháng sinh khi con người sử dụng
thịt có tồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài Một số hậu quả muộn hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc Khi sử dụng các chất có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh Một số kháng sinh sử dụng trong chăn nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người
- Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng sinh dùng để chữa bệnh cho con người Theo Giguere và cs (2007) [16], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột biến nhiễm sắc thể, do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide qui định tính kháng thuốc
- Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật nuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây
dị ứng ở trên người Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng ngay sau khi sử dụng: Gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy cảm kháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị Một số kháng sinh và hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ
Trang 19- Gassner và Wuethrich (1994) đã phát hiện sự hiện diện của chất chloramphenicol tồn dư trong các sản phẩm thịt với việc không thể chữa trị được bệnh thiếu máu không tái tạo ở người Do vậy, ở Mỹ mới cấm sử dụng
2.3 Các quy định về điều kiện kinh doanh thức ăn chăn nuôi
Điều 7 Nghị định 08/2010/NĐ-CP [7] về quản lý thức ăn chăn nuôi quy định:
“Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1 Có Giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
2 Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng;
3 Có công cụ, thiết bị, phương tiện để chứa đựng, lưu giữ hoặc vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm hàng hóa thức ăn chăn nuôi; có nơi bày bán hàng hóa bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật”
Điều 4: Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BNNPTNN ngày 05/05/2015 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP [7] ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi: “Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 7 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP [7] ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi Một số quy định chi tiết về địa điểm, phương tiện vận chuyển và dụng
cụ kinh doanh thức ăn chăn nuôi cụ thể như sau:
1 Nơi bày bán và bảo quản hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh hưởng của nhiệt
độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường để đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi
2 Có thiết bị cân đo chính xác và được định kỳ bảo dưỡng; dụng cụ chứa đựng và dụng cụ đong, xúc hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc
Trang 203 Nơi bày bán, bảo quản và các phương tiện vận chuyển, dụng cụ kinh doanh hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải riêng biệt đối với thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất độc hại khác”
2.4 Một số văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP [8] Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản (17/05/2018) Chính phủ vừa ban hành Nghị định 64/2018/NĐ-CP [8] quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Theo đó, hành vi vi phạm về sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị phạt tiền:
- Từ 50 đến 60 triệu đồng khi sử dụng mỗi chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS);
- Từ 70 đến 80 triệu đồng khi sử dụng mỗi chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đến mức truy cứu TNHS nhưng cơ quan tiến hành tố tụng
có một trong các quyết định sau:
+ Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
+ Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự;
+ Quyết định đình chỉ điều tra;
+ Quyết định đình chỉ vụ án
Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của
cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm gấp đôi mức phạt tiền cá nhân
Thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT [4] về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (08/01/2018) Thông tư này có hiệu lực thi
Trang 21hành từ ngày 07 tháng 02 năm 2018
Ngày 17/08/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 37/2017/QĐ-TTg [12] về việc bãi bỏ Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng
Theo quy định hiện hành, các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục này phải phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Các tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng phải dựa trên tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh, sức khỏe, môi trường để tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường trong nước
Như vậy, sắp tới các cá nhân, tổ chức và cơ quan nhà nước liên quan sẽ không bắt buộc phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục cho đến khi có hướng dẫn mới
- Nghị định số 100/NĐ-CP [9] Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2017/NĐ-CP [6] về quản lý TĂCN, thủy sản (23/08/2017)
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 18/8/2017 [9] của Chính phủ bổ sung khoản 5a sau khoản 5 Điều 29 như sau:
“Điều 29 Điều khoản chuyển tiếp:
5a Đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản hết hiệu lực lưu hành trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 11 năm 2016 đến hết ngày 20 tháng 11 năm 2017 thì được tiếp tục lưu hành không quá 18 tháng”
Nghị định 100/NĐ-CP [9] có hiệu lực từ ngày ký
- Nghị định 39/2017/NĐ-CP [6] về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản (14/04/2017)
Ngày 04/4/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 39/2017/NĐ-CP [6] về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Trang 22Theo đó, thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng; công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có);
- Mỗi sản phẩm có một tiêu chuẩn chất lượng được công bố chỉ được đặt 01 tên thương mại tương ứng;
- Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới, sau khi được Bộ NN&PTNT công nhận, nếu có nhu cầu lưu hành thì phải tiến hành công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định
Ngoài ra, thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản xuất để tiêu thụ nội bộ hoặc theo tập quán không phải thực hiện đăng ký lưu hành nhưng phải đáp ứng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
Nghị định 39/2017/NĐ-CP [6] có hiệu lực từ ngày 20/5/2017 và thay thế Nghị định 08/2010/NĐ-CP:
- Công văn số 133/CN-VP [14] về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ điện
tử đối với nhóm thủ tục hành chính TĂCN sản xuất trong nước (27/02/2017)
- Thông tư 01/2017/TT-BNNPTNT [3] bổ sung Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam (17/01/2017)
- Thông tư 36/2016/TT-BNNPTNT [11] sửa đổi Thông tư BNNPTNT [3] Danh mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong TĂCN gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam (05/01/2017)
06/2016/TT Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT [2] về Danh mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng (03/06/2016)
Trang 232.5 Danh mục chất cấm trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
Bộ NN-PTNT vừa ban hành Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam
Trang 24Bảng 2.1: Danh mục chất cấm trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
chăn nuôi lớn hơn 2,5mg/kg)
Trang 25Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.1 Đối tượng
- Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED
- Hệ thống đại lý kinh doanh TACN trong khu vực Bắc Giang
- Các trang trại, hộ chăn nuôi trên địa bàn Bắc Giang
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện
3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
- Khảo sát tình hình sản xuất TACN tại công ty cổ phần HAPPY Feed + Cơ bộ máy và tổ chức của công ty CP TACN HAPPY Feed
+ Hệ thống chất lượng, cơ sở hạ tầng của công ty CP TACN HAPPY Feed + Danh mục các sản phẩm của công ty CP TACN HAPPY Feed
+ Cơ cấu tỷ lệ sản phẩm TACN
+ Tình hình kinh doanh chung của công ty
- Khảo sát tình hình kinh doanh các sản phẩm TACN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
+ Tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
+ Số lượng các đại lý kinh doanh TACN trên địa bàn
+ Kết quả thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh của các đại lý + Tình hình kinh doanh TACN tại các đại lý
- Khảo sát sơ bộ tình hình sử dụng các sản phẩm TACN tại các trang trại và hộ chăn nuôi
+ Cơ cấu nhóm sản phẩm đang sử dụng chủ yếu