1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)

72 129 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh huyện Nam Trực tỉnh Nam Định năm 2016

Trang 1

ĐẶNG THỊ THU HƯỜNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN

THỊNH, HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập môn học và hoàn thành khóa luận em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo cơ hội cho em có điều kiện làm khóa luận Đây là cơ hội cho em có điều kiện trau dồi kiến thức hơn đặc biệt là nghiên cứu chuyên sâu về mảng đề tài đất sản xuất nông nghiệp và đề ra được các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn chân thành đến TS Vũ Thị Thanh Thuỷ, người đã hướng dẫn chu đáo tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, các cán bộ địa chính, các phòng ban

và nhân dân tại các vùng điều tra đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài

Do thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 20…

Sinh viên

Đặng Thị Thu Hường

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

CPTG : Chi phí trung gian

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp 4

2.1.1.1 Khái niệm về đất 4

2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp 5

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp 5

2.2 Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất 5

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 5

2.2.1.1 Sử dụng đất là gì? 5

2.2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 6

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững 10

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 13

2.2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 13

2.2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 13

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp 14

2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 14

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 15

2.3.3 Đánh giá loại hình sử dụng đất theo phương pháp đánh giá đất của FAO 16

2.4 Định hướng sử dụng đất 17

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 17

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 17

2.5 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 18

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 5

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 22

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 23

3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 23

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 23

3.5.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 23

3.5.2 Hiệu quả xã hội 24

3.5.3 Hiệu quả môi trường 24

3.5.4 Chỉ tiêu đánh giá tính bền vững 25

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.1.1 Vị trí địa lý 26

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 26

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 27

4.1.1.4 Thủy văn 28

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 28

4.1.1.6 Điều kiện cảnh quan môi trường 30

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 30

4.1.2.1 Tình hình dân số, lao động 30

4.1.2.2 Hiện trạng và phát triển kinh tế xã 33

4.1.3 Đánh giá ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu quả sử dụng đất của xã Tân Thịnh 34

4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 35

4.1.4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Tân Thịnh 35

Trang 6

4.1.4.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thịnh 37

4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 40

4.2.1 Xác định loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 40

4.2.2 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường 40

4.2.1.1 Hiệu quả kinh tế 40

4.2.2.2 Hiệu quả xã hội 43

4.2.2.3 Hiệu quả môi trường 45

4.3 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp 47

4.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững 47

4.3.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất 47

4.3.3 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất 48

4.4 Đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững 50

4.4.1 Giải pháp chung 50

4.4.1.1 Giải pháp về chính sách 50

4.4.1.2 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 51

4.4.1.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 51

4.4.1.4 Giải pháp về thị trường 52

4.4.1.5 Giải pháp về công tác khuyến nông 52

4.4.1.6 Giải pháp về thủy lợi 52

4.4.2 Giải pháp cụ thể 52

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình dân số của xã Tân Thịnh 30

Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng của xã năm 2016 33

Bảng 4.3: Số lượng một số vật nuôi chính trên địa bàn xã Tân Thịnh 34

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Thịnh 35

Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thịnh 38

Bảng 4.6 Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2016 39

Bảng 4.7 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thịnh năm 2016 40

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của cây trồng chính của xã năm 2016 41

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế trên 1 ha của công thức luân canh năm 2016 41

Bảng 4.10 Phân cấp hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của các loại hình sử dụng đất/ ha 42

Bảng 4.11 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 43

của xã năm 2016 43

Bảng 4.12 Bảng phân cấp hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 44

của xã Tân Thịnh năm 2016 44

Bảng 4.13 Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất của xã Tân Thịnh năm 2016 45

Bảng 4.13 Lượng thuốc BVTV so với khuyến cáo trên cây trồng 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Tân Thịnh 37 Hình 4.2: Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Thịnh 38

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Không có đất thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người và các sinh vật trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội an ninh quốc phòng Vì vậy đất đai luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, mỗi vùng mỗi địa phương Đất đai là nền tảng của mọi quá trình hoạt động của con người, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là

tư liệu sản xuất không thể thay thế được Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đất đai phải chịu áp lực từ nhiều phía như: sự bùng nổ dân số và xu hướng đô thị hóa; sự phát triển kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa kéo theo các nhu cầu ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội… Con người đã sử dụng đất đai theo nhiều mục đích khác nhau nhằm đáp ứng các nhu cầu đó Các hoạt động sử dụng đất đó đã khiến cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp và nhiều diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa mất khả năng canh tác

Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả

Trang 10

sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả,

để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Xã Tân Thịnh – huyện Nam Trực – tỉnh Nam Định là một xã nằm cách trung tâm huyện Nam Trực khoảng 12 km về phía Đông - Nam có tổng diện tích tự nhiên là 1.095,04 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 787,24 ha, chiếm 71,89%, (theo số liệu thống kê đất đai năm 2016) Là một xã thuần nông đang trên quá trình xây dựng nông thôn mới, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc định hướng cho người dân trong xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm nghiên cứu để đưa ra các giải pháp chuyển đổi

cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có thể

Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng

cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định năm 2016”

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

- Lựa chọn một số loại hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả

Trang 11

- Định hướng đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho người dân trong xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá được hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà Nước về đất đai trên địa bàn xã

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về đất

Đất là một phần của vỏ Trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó

là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là lớp thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươi xốp của Trái đất có khả năng sản xuất ra các sản phẩm của cây trồng Đất là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là sự hợp thể của bốn thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động của bốn quyển trên và thổ quyển diễn ra thường xuyên và liên tục, sự tác động ấy mang tính cơ bản nhưng cũng là mối quan hệ qua lại sâu sắc

Theo nguồn gốc phát sinh thì đất được coi là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là khí hậu, đá mẹ, địa hình

và thời gian Đất được xem như một cá thể sống, nó luôn vận động và phát triển

Theo Các Mác (1949) [1]: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của

sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng:

“Đất đai là phần trên mặt của vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được ”

Như vậy đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần

Trang 13

khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người

2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp

Theo Luật Đất đai (2003) [5]: Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất

sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người

- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển

Trang 14

chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối

đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế - xã hội cao nhất

Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

2.2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

* Nhóm các yếu tố điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu thời tiết, nước, sinh vật… có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp bởi vì đây là

cơ sở để sinh vật sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu

tư thâm canh đúng

- Đặc điểm lý, hóa tính của đất: Trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất, quyết định đến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất

Trang 15

- Nguồn nước và chế độ nước: Là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển

- Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: Điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi

- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp… sẽ quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn, nhiệt độ bình quân, sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian… trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh,… lượng mưa, bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, gia súc, thủy sản

* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất

để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường

và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở

để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa

Trang 16

* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội bao gồm rất nhiều nhân tố như chế độ

xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách… các yếu tố này có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với kết quả và hiệu quả sử dụng đất Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp Trong các yếu tố cơ

sở hạ tầng phục vụ sản xuất thì yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất,

nó góp phần vào việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu

tố đầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp đều có sự ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng Trong đó thủy lợi và điện là yếu tố không thể thiếu trong điều kiện sản xuất hiện nay, giúp cho việc sử dụng đất theo bề rộng và bề sâu Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: Là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa, điều này giúp cho họ thực hiện được tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo

- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất

Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất thì việc nâng cao trình độ và cập nhật thông tin khoa học, kỹ thuật là hết sức quan trọng

- Hệ thống chính sách: Chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh định cư, chính sách dân số, lao động việc làm, đào tạo kiến thức,

Trang 17

chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách xóa đói giảm nghèo… các chính sách này đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới

Trong các nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng đất được trình bày ở trên, từ thực tế từng vùng, từng địa phương có thể nhận biết thêm những nhân tố khác tác động đến hiệu quả sử dụng đất, trong đó có những yếu

tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế Đối với những yếu tố thuận lợi cần khai thác hết tiềm năng của nó, những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp để khắc phục dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn Vấn đề mấu chốt là tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất, để có những biện pháp thay đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hóa để sản xuất Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông

hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hóa họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ

có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hóa mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Cần phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn…, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hóa để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở đâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hóa của Việt Nam cũng sẽ rất đa dạng, phong phú và đang được lưu thông trên thị trường, thương mại đang trong quá trình hội nhập là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả

Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hóa của nông dân Đó là công cụ để nhà nước

Trang 18

can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hóa

Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa

2.2.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Đất đai có những tác dụng to lớn đối với hệ sinh thái nói chung và với cuộc sống của con người nói riêng Theo E.R De Kimpe và B.F Warkentin (1998) [14] thì đất có 5 chức năng chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hóa học và địa hóa học, hai là phân phối nước, ba là dự trữ và phân phối vật chất, bốn là tính đệm và năm là phân phối năng lượng Những chức năng này đảm bảo cho khả năng điều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay đổi Tuy nhiên, các tác động của con người đã làm cho hệ sinh thái biến đổi nhiều khi vượt quá khả năng điều chỉnh của đất Là một hệ sinh thái một phần do con người tạo ra nhằm mục đích phục vụ con người nên hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động của con người mạnh mẽ nhất Con người đã không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động cả vào khí quyển, nguồn nước để tạo ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là đất đai cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày một xấu đi Ngày nay những vùng đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hóa nghiêm trọng, không những thế sự suy thoái đất đai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên tai bất thường… Trước những biểu hiện nói trên, nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người trong hiện tại và tương lai cần phải có những chiến lược

về sử dụng đất để không chỉ duy trì những khả năng hiện có của đất mà còn khôi phục những khă năng đã mất Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” ra đời

Trang 19

trên cơ sở những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong suốt

cả thời gian Nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế đã đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất một cách bền vững trên nhiều vùng của thế giới, trong đó có Việt Nam Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thủy văn, thực vật

và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản lý đất đai

Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO - 1976) [15] sử dụng thuật ngữ “chất lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hóa… Những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho con người về số lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những người trực tiếp là nông nghiệp

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các tài nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá

vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của cộng đồng người dân sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân

Trang 20

Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski (1993) [16] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất;

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất;

- Bảo về tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng đất và nước;

- Khả thi về mặt kinh tế;

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) [9], việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc trên và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận;

- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sản xuất

Trang 21

nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định,

không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng

đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu

ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Á chiếm 26%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là : Đất có năng suất cao: 14% - Đất có năng suất trung bình: 28% - Đất có năng suất thấp: 58% Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân

số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm

2.2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,2 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26.371,5 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 3.777,4 ha; đất chưa sử dụng chiếm 2.948,3 ha

Trang 22

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội

về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách đang được các nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm

So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đất dùng vào nông nghiệp rất thấp Là một nước có đa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người nông dân rất thấp và một trở ngại rất lớn

Để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững

2.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp

2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

* Hiệu quả về kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả hay hiệu quả phân bổ mới có điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế

Trang 23

* Hiệu quả về xã hội

Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân

Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc

sử dụng đất bền vững hơn Như vậy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả về môi trường

Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh

tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái

2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết

Trang 24

nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976) [15]

Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản

đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp

lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững

là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này

2.3.3 Đánh giá loại hình sử dụng đất theo phương pháp đánh giá đất của FAO

* Loại hình sử dụng đất

Trong đánh giá đất, FAO đã đưa ra những khái niệm về loại hình sử dụng đất, đưa vào nội dung các bước đánh giá đất và coi loại hình sử dụng đất

là một đối tượng dùng trong đánh giá đất

Loại hình sử dụng đất (Land Use Types- LUT): Là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của mỗi vùng với những phương thức sản xuất và quản lý sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và kỹ thuật được xác định

* Nội dung chính của đánh giá các loại hình sử dụng đất

- Lựa chọn và mô tả các loại hình sử dụng đất hiện tại;

- Đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại trên ba mặt;

+ Hiệu quả về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận;

+ Hiệu quả về môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;

Trang 25

+ Hiệu quả vè xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng: Lựa chọn các loại hình sử dụng đất để có thể duy trì và phát triển trong tương lai cần thoả mãn các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường Nói chung nếu có hiệu quả kinh tế cao thì phải được người dân chấp nhận và môi trường đất, nước và không khí không bị suy giảm

2.4 Định hướng sử dụng đất

2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông…

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương

+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ

2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch

sử dụng đất

Trang 26

“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất”

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đât phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

2.5 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài

Theo Đỗ Văn Hạ và cs (2016) [3] cho thấy: Sử dụng đất nông nghiệp

có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp hàng hoá Những năm gần đây, sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng hiệu quả ngày càng cao Mục tiêu nghiên cứu là chỉ ra được các kiểu sử dụng đất hiệu quả làm, cơ sở cho định hướng sử dụng đất trong tương lai của địa phương Kết quả nghiên cứu cho thấy, toàn huyện có 5 loại hình sử dụng đất (LUT) với 17 kiểu sử dụng đất Một số kiểu sử dụng đất cho hiệu quả cao, như: 2 lúa + bí xanh, 2 lúa + cà chua, chuyên rau màu, cây ăn quả và chuyên

Trang 27

cá Một số kiểu sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế cao nhưng lại ảnh hưởng đến môi trường do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vượt quá ngưỡng khuyến cáo như cây rau, màu Như vậy, kết quả đánh giá hiệu quả là cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả trong tương lai của địa phương

Theo Trần Văn Huấn và cs (2015) [4] cho thấy: Bài báo trình bày kết quả xác định hệ thống sử dụng đất (LUS) của xã Đại Thành, huyện Quốc Oai gồm 7 hệ thống sử dụng đất dựa trên cơ sở phân tích 2 đơn vị đất đai và 03 loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn Kết quả đánh giá các hệ thống sử dụng đất theo các tiêu chí về tính thích nghi sinh thái, hiệu quả về mặt kinh tế,

xã hội và môi trường cho phép xác định các lợi thế và hạn chế trong phát triển các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn gồm: chuyên lúa nước, chuyên màu và cây ăn quả lâu năm Hệ thống sử dụng đất trồng cây ăn quả lâu năm (nhãn) được ưu tiên phát triển trong quy hoạch sử dụng đất của xã đến 2020 do có diện tích thích nghi khá lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất (168,4 triệu đồng/ha/năm) và cho hiệu quả cao về xã hội và môi trường Quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất có thể áp dụng cho các xã khác có quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Theo Đỗ Đình Thục và cs (2014) [10], cho thấy: Nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã (Bình Thạnh, Bình Khương, Bình Dương) đại diện cho 3 vùng đồi núi, đồng bằng và cát ven biển tại huyện Bình Sơn, trong năm 2012 –

2013 nhằm mục đích đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy loại hình sử dụng đất 2 vụ lúa cho giá trị gia tăng thấp nhất tại cả 3 vùng nghiên cứu, loại hình sử dụng đất chuyên màu cho giá trị gia tăng cao nhất, đặc biệt tại vùng đồng bằng và vùng ven biển với 407.302 nghìn đồng/ha ở LUT ớt – ngô – dưa chuột và 196.870 nghìn

Trang 28

đồng/ha ở LUT dưa hấu - đậu xanh – ngô Các LUT chuyên màu cũng là LUT giải quyết nhiều công lao động nhất (>1000 công/ha tại vùng đồng bằng) Mức đầu tư phân bón và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của người dân cho cây trồng tại điểm nghiên cứu chưa hợp lý Trong thời gian tới cần duy trì các LUT có hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường và áp dụng các giải pháp đồng bộ để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Bình Sơn

Theo Đỗ Thị Tám và cs (2013) [8], Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên điều tra 90 hộ từ 3 xóm để phân tích hiệu quả của một số loại hình

sử dụng đất (LUTs) chính trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Hiện tại xã có 5 LUTs, 15 kiểu sử dụng đất LUT cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế thấp nhất, với GTGT/ha là 15,55 triệu đồng, chỉ bằng chỉ bằng 0,08 lần so với LUT nuôi trồng thủy sản và bằng 0,25 lần so với LUT lúa màu LUT nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao nhất, với giá trị gia tăng/ha đạt tới 188,95 triệu đồng, cao gấp 8,5 lần LUT chuyên lúa và cao gấp 3 lần LUT lúa màu Một số kiểu sử dụng đất yêu cầu đầu tư lao động lớn

và giá trị gia tăng/lao động cao là kiểu sử dụng đất nuôi cá, kiểu sử dụng đất dưa hấu – lúa mùa – rau Mức độ bón phân cho các cây trồng chưa cân đối so với tiêu chuẩn Hầu hết các loại thuốc đều vượt mức tiêu chuẩn cho phép theo chỉ dẫn ghi trên bao bì

Theo Phạm Văn Vân (2010) [13], Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội nhằm xác định hiệu quả việc sử dụng đất nông nghiệp thông qua việc điều tra, đánh giá trên các mặt kinh tế,

xã hội và môi trường Đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ được chia thành 3 vùng chính (vùng bãi, vùng đồi gò, vùng đồng bằng) với thế mạnh riêng của từng vùng Toàn huyện xác định các kiểu sử dụng đất cho từng vùng Trên cơ sở đó đã đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho từng vùng và

Trang 29

đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho từng kiểu loại hình sử dụng đất Trên cả 3 vùng, loại hình sử dụng đất rau - màu, mía - màu đều mang lại hiệu quả kinh

tế cao; về hiệu quả xã hội: loại hình sử dụng đất rau - màu thu hút nhiều công lao động nhất; các loại hình sử dụng đất mía - màu, rau - màu, chuyên cá đều có ảnh hưởng tốt đến môi trường Kết quả đạt được nhằm phục vụ công tác quản lý

và sử dụng quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn huyện có hiệu quả cao nhất

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán đất sản xuất nông nghiệp

- Địa điểm: UBND xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

- Đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội, hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, năng suất, sản lượng, các loại hình sử dụng đất và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thịnh tại UBND xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

Trang 31

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra: các số liệu sơ cấp được thu thập thông tin qua điều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống với tổng số hộ điều tra là 40 hộ/ 8 thôn

Trong tám thôn: Cách chọn đại diện 4 thôn cho các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính ở địa bàn nghiên cứu Cụ thể:

- Thôn Ngọc Thỏ: 11 phiếu

- Thôn Duyên Hải: 7 phiếu

- Thôn Vũ Lao: 14 phiếu

- Thôn Đồng Lư: 8 phiếu

Nội dung điều tra nông hộ bao gồm: Chi phí sản xuất, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp của cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường

3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

Đây là phương pháp phân tích và xử lý số liệu thô mà đã thu thập được

để thiết lập các bảng biểu so sánh được sự biến động và nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện

3.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất

và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau đây:

3.5.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:

- Giá trị sản xuất - GTSX (GO - Gross Output): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất)

- Chi phí trung gian - CPTG (IC - Intermediate Cost): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử

Trang 32

dụng đất (giống, phân bón, thuốc hóa học, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu…)

- Giá trị gia tăng - GTGT (VA - Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất mới tạo ra trong quá trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian:

GTGT = GTSX – CPTG

- Thu nhập hỗn hợp - TNHH (MI - Mixed Income): Là thu nhập sau khi

đã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê dất, khấu hao tài sản

cố định, chi phí lao động thuê ngoài

- MI = VA – T(thuế) – A(khấu hao) – L(chi phí lao động)

- Tính toán ở 3 góc độ hiệu quả: MI/1 ha đất, MI/1 đơn vị chi phí (1VNĐ), MI/1 công lao động

- Hiệu quả lao động và tiền vốn: TNHH/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); TNHH/1 công lao động

3.5.2 Hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm có:

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

- Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

- Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

3.5.3 Hiệu quả môi trường

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường gồm có:

- Tỷ lệ che phủ;

- Khả năng bảo vệ cải tạo đất;

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất đai của

xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Tân Thịnh có diện tích tự nhiên là 1.095,04 ha; nằm ở phía Đông Bắc huyện Nam Trực, có Sông Hồng chảy qua ở phía Đông Bắc, và đường Quốc

lộ 21 đi qua Xã Tân Thịnh cách trung tâm huyện Nam Trực khoảng 12 km,

về phía Đông - Nam, cách thành phố Nam Định khoảng 12 km về phía Nam

Xã có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Nam Thắng;

- Phía Nam giáp xã Nam Hồng

- Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình;

- Phía Tây giáp xã Hồng Quang, Điền Xá

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Tân Thịnh được bảo vệ bởi hệ thống đê sông Hồng, nên đã chia cắt địa bàn xã thành 2 tiểu địa hình khác nhau:

- Đất khu ngoài đê: có địa hình cao, đất đai màu mỡ do được phù sa sông Hồng bồi đắp hàng năm thuận lợi cho việc trồng rau màu, đem lại thu nhập cho người nông dân Tuy nhiên hàng năm chịu ảnh hưởng của lũ lụt gây

ra bất lợi không nhỏ đến canh tác và đời sống nhân dân nơi này

- Đất khu vực trong đê: chiếm phần lớn diện tích của xã, có địa hình thấp hơn, dễ bị ngập úng, nên đất bị Glây hóa

Nhìn chung, Tân Thịnh là xã mang đặc điểm địa hình đồng bằng Bắc

Bộ, địa hình tương đối bằng phẳng Tuy nhiên vẫn có những

Trang 35

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Là xã chịu ảnh hưởng chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng

ẩm mưa nhiều, hàng năm chịu bốn mùa rõ rệt ( xuân, hạ, thu, đông)

a Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 20°C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 12 và tháng 1 (âm lịch) có ngày xuống dưới 5°C

b Lượng mưa:

- Lượng mưa phân bố không đều trong năm

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.700 mm

- Lượng mưa năm lớn nhất: 1.800 mm

c Nắng:

Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng tư 1.650 – 1.700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 – 1.200 giờ Chiếm 70% số giờ nắng trong năm

d Gió, bão:

- Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa, mùa Đông hướng gió thịnh hành

là gió Đông Bắc với tần suất 60 – 70 %, tốc độ gió trung bình 2,0 - 2,3 m/s, những tháng cuối đông gió có xu hướng chuyển dần về phía Đông Mùa Hè gió thịnh hành là gió Đông Nam, với tần suất 50 – 70 %, tốc độ gió trung bình 1,9 – 2,2 m/s Đầu mùa Hè thường xuất hiện các đợt gió Tây khô nóng gây tác động xấu đến sinh hoạt và sản xuất

- Bão: Do nằm trong vùng vịnh Bắc bộ nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng của gió bão gặp áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn bão/ năm

Trang 36

của hệ sinh thái động, thực vật, phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là gieo giống có thể tiến hành quanh năm, đồng ruộng mỗi năm canh tác trung bình được 2 vụ lúa, 1 vụ màu Tuy nhiên, còn có sự khó khăn do lượng mưa phân bố không đều nên thường xảy ra úng vào vụ mùa Mùa xuân độ ẩm cao,

số giờ nắng thấp, tạo điều kiện cho phát triển sâu bệnh, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng

4.1.1.4 Thủy văn

Tân Thịnh có sông Hồng chảy qua dài khoảng 3 km Hệ thống sông ngòi kênh mương cấp I, II, III phân bố tương đối đều Nguồn nước tưới tiêu của xã lấy từ sông Hồng chảy qua phía Đông của xã và sông nội đồng CT-3, CT-9 Chế độ thủy văn phụ thuộc rất lớn vào lượng nước mưa hàng năm và mực nước sông Hồng Chế độ dòng chảy của sông Hồng qua xã Tân Thịnh, mùa nước cạn từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau, nước kiệt trong tháng 1, 2, 3 ( mực nước cao +0,3 m) mùa nước lớn từ tháng 6 đến tháng 10

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Tầng đất nông nghiệp khá dầy từ 40 – 60 cm, tầng canh tác từ 10 – 15cm

- Tính chất hóa học của đất: trunng tính ít chua, độ Ph(kcl) từ 4,5 – 5,5 , các yếu tố dinh dưỡng khác đều ở mức trung bình và khá

Ngày đăng: 05/04/2019, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Kế Đạt (2012), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, khoá luận tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả "sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lê Kế Đạt
Năm: 2012
2. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, Giáo trình đất – Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
3. Đỗ Văn Hạ và Nguyễn Thị Phong Thu, Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam (2016), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ân Thi
Tác giả: Đỗ Văn Hạ và Nguyễn Thị Phong Thu, Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
4. Trần Văn Huấn, Nguyễn Cao Huấn và Đỗ Thị Tài Thu, Tạp chí KH – Đại học Quốc Gia Hà Nội (2015), Nghiên cứu, đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Huấn, Nguyễn Cao Huấn và Đỗ Thị Tài Thu, Tạp chí KH – Đại học Quốc Gia Hà Nội (2015), "Nghiên cứu, đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục "vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại xã Đại Thành, huyện Quốc
Tác giả: Trần Văn Huấn, Nguyễn Cao Huấn và Đỗ Thị Tài Thu, Tạp chí KH – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2015
6. Nguyễn Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, Đặng Văn Minh, Giáo trình Hệ thống nông nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thống "nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp Hà Nội 1999
7. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền (2013), Bài giảng Đánh giá đất - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền
Năm: 2013
8. Đỗ Thị Tám, Nguyễn Thị Hải, Tạp chí Khoa học và Phát triển (2013), Đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Tám, Nguyễn Thị Hải, Tạp chí Khoa học và Phát triển (2013), "Đánh giá "sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghi Trường, huyện Nghi Lộc, tỉnh
Tác giả: Đỗ Thị Tám, Nguyễn Thị Hải, Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2013
9. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
10. Đỗ Đình Thục, Hoàng Thị Thái Hoà và Nguyễn Hồng Vân (2014), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Đình Thục, Hoàng Thị Thái Hoà và Nguyễn Hồng Vân (2014), "Đánh giá "hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng
Tác giả: Đỗ Đình Thục, Hoàng Thị Thái Hoà và Nguyễn Hồng Vân
Năm: 2014
11. UBND xã Tân Thịnh, Báo cáo Tổng hợp QHSD đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kì đầu (2011- 2015) xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Tân Thịnh, "Báo cáo Tổng hợp QHSD đất đến năm 2020, kế hoạch sử "dụng đất 5 năm kì đầu (2011- 2015) xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam
12. UBND xã Tân Thịnh (2016), Thống kê diện tích đất đai năm 2016 của xã Tân Thịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Tân Thịnh (2016), "Thống kê diện tích đất đai năm 2016 của xã Tân
Tác giả: UBND xã Tân Thịnh
Năm: 2016
13. Phạm Văn Vân, Tạp chí KH và Phát Triển (2010), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ ( Hà Nội).II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Vân, Tạp chí KH và Phát Triển (2010), "Đánh giá hiệu quả sử dụng "đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ ( Hà Nội)
Tác giả: Phạm Văn Vân, Tạp chí KH và Phát Triển
Năm: 2010
14. De Kimpe E.R, B.P Warkentin (1998), “Soil Functions and Future of Natural Resources”, Towards Sustainable Land Use, USRIC, Volume 1, pp10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: De Kimpe E.R, B.P Warkentin (1998), “Soil Functions and Future of Natural Resources
Tác giả: De Kimpe E.R, B.P Warkentin
Năm: 1998
16. Smyth A.J và Julian Dumanski (1993), FESLM An Internation Framework for Evaluation Sustainable Land Management, World soil Report, FAO, Rome Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w